1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề luận văn ths giáo dục học

97 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 864,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THÀNH TRUNG

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THÀNH TRUNG

QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mạc Văn Tiến

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trong thời gian qua tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, các đồng nghiệp và gia đình Tôi xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Mạc Văn Tiến - người Thầy đã đưa ra những định hướng, cách thức nghiên cứu và giải quyết những vấn đề cơ bản trong luận văn

Người viết đề tài xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong đã tận tình chỉ bảo trong quá trình học tập và nghiên cứu viết đề luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục Đó là thời gian vô cùng quý báu, bổ ích về chuyên môn, nghiệp vụ, về phương pháp nghiên cứu khoa học và cũng là quá trình rèn luyện phẩm chất của người quản lý giáo dục, phẩm chất người làm công tác nghiên cứu khoa học

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ Mặc

dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm của bản thân về vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong quý thầy, cô và các anh chị đồng nghiệp xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Học viên

Dương Thành Trung

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HSSV Học sinh, sinh viên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm

quan trọng của hệ thống thông tin dạy nghề 49 Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tác

dụng của hệ thống thông tin dạy nghề 50 Bảng 2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nhân

lực hoạt động thông tin 51 Bảng 3.1 Thống kê kết quả thăm dò sự nhận thức về tính cấp

thiết và tính khả thi của các biện pháp 75

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang

Hình 1.5 Vai trò của thông tin quản lý dạy nghề 18

Hình 2.1 Quản lý nhà nước về dạy nghề qua các thời kỳ 32

Hình 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý thông tin dạy nghề 74

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc quản lí 6

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 7

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin 15

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tiếp cận hệ thống thông tin dạy nghề 16

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề 35

Sơ đồ 2.3 Quản lý nhà nước về dạy nghề 45

Sơ đồ 2.4 Lôgic nghiên cứu thực trạng hệ thống thông tin dạy nghề 49

Sơ đồ 2.5 Vấn đề quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 53

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ chế báo cáo và xử lý số liệu từ cấp dưới lên cấp trên 67

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình vẽ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ 4

1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Quản lý, Quản lý giáo dục 4

1.1.2 Dạy nghề 10

1.1.3 Hệ thống thông tin 12

1.1.4 Quản lý hệ thống thông tin 15

1.2 Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề đối với quản lý nhà nước về dạy nghề 17

1.2.1 Mục tiêu phát triển dạy nghề 17

1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề trong quản lý nhà nước về dạy nghề 17

1.3 Nội dung quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 19

1.3.1 Quản lý thông tin về cơ sở dạy nghề 19

1.3.2 Quản lý thông tin về giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề 19

1.3.3 Quản lý học sinh, sinh viên học nghề 20

1.3.4 Quản lý tài chính 20

1.3.5 Quản lý nghề đào tạo 20

1.3.6 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề 20

1.3.7 Quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề 21

1.3.8 Quản lý tiêu chuẩn kỹ năng nghề 21

Trang 8

1.4 Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề 22

1.4.1 Các yêu cầu về hệ thống thông tin dạy nghề 22

1.4.2 Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề 24

Tiểu kết chương 1 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ 28

2.1 Khái quát về quản lý nhà nước về dạy nghề 28

2.1.1 Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương (Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) 28

2.1.2 Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở địa phương 42

2.2 Thực trạng Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 45

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống thông tin quản lý dạy nghề 48

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề 49

2.3.2 Nhân lực hoạt động trong hệ thống thông tin quản lý giáo dục 51

2.3.3 Điều kiện đảm bảo hoạt động cho hệ thống thông tin quản lý giáo dục 52

Tiểu kết chương 2 54

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ 55

3.1 Định hướng phát triển dạy nghề 55

3.1.1 Quan điểm phát triển dạy nghề 55

3.1.2 Mục tiêu phát triển dạy nghề 55

3.2 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 57

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 59

3.3.1 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho các đối tượng về vai trò, vị trí của hệ thống thông tin dạy nghề trong công tác quản lý dạy nghề 59

3.3.2 Thống nhất các chỉ số thông tin và các biểu mẫu trong quản lý dạy nghề 60

3.3.3 Cải tiến, đổi mới cơ chế, quy trình thu thập và các kênh thông tin cấp CSDN 64

Trang 9

3.3.4 Đào tao, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý dạy nghề và

nhân lực hoạt động thông tin quản lý dạy nghề 67

3.3.5 Tăng cường trang thiết bị phục vụ cho công tác thông tin quản lý và cung ứng kịp thời nguồn tài chính 69

3.3.6 Tăng cường quyền tự chủ cho các CSDN, xã hội hóa để hoàn thiện hệ thống thông tin dạy nghề 71

3.4 Điều kiện để thực hiện các biện pháp 72

3.4.1 Các điều kiện khách quan 72

3.4.2 Các điều kiện chủ quan 73

3.6 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi các giải pháp 75

Tiểu kết chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của lĩnh vực dạy nghề nói riêng và ngành lao động, thương binh và xã hội nói chung và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng như hiện nay, các thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng chiến lược, chính sách quản lý dạy nghề không ngừng được tạo ra và ngày càng đa dạng, phong phú hơn Tuy nhiên, hầu hết các thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lược và chính sách quản lý trong lĩnh vực dạy nghề đến nay vẫn chưa được thu thập, hệ thống hóa, lưu giữ và tổ chức quản lý tương xứng với giá trị, tầm quan trọng của nó

Với với mục tiêu đặt ra cho công tác đào tạo nghề là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm 2015

và 55% vào năm 2020, tương đương 34,4 triệu người thì việc xây dựng các chính sách cho đào tạo nghề, huy động các nguồn lực, điều hành quản lý đào tạo nghề là rất cần thiết Tuy nhiên việc chưa nắm rõ được cơ cấu lao động thừa thiếu cho từng ngành, từng lĩnh vực và từng trình độ cho nên dẫn đến hệ lụy là việc đào tạo không đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, không tương thích với nhu cầu sử dụng lao động Nguyên nhân của việc này là do thiếu thông tin, thiếu căn cứ pháp lý thu thập thông tin, thiếu hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm) trong việc đưa ra những quyết định chỉ đạo điều hành, hoạch định chính sách

Để có những thông tin chính xác, cập nhật và toàn diện góp phần quan trọng trong việc hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành của quản lý nhà nước về dạy nghề thì việc xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin về dạy nghề là rất quan trọng Tác giả quyết định chọn đề tài “Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề” để nghiên cứu với hy vọng tìm ra và quản lý một hệ thống thông tin về dạy nghề, cách thức thu thập thông tin và ý nghĩa của các thông tin trong việc hoạch định các chiến lược, kế hoạch để hoàn thành các mục tiêu về dạy nghề

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các cơ sở lý luận của việc quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin dạy nghề và thực trạng quản lý thông tin hiện tại của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề

- Đề xuất các giải pháp quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý, thu thập thông tin và xử lý thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin dạy nghề

5 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:

- Hệ thống chỉ tiêu thông tin dạy nghề cần phải có những thông tin gì? Thu thập và xử lý như thế nào?

-Làm thế nào quản lý hệ thống thông tin đạt hiệu quả cao?

6 Giả thuyết khoa học

Nếu quản lý hệ thống thông tin dạy nghề hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạy nghề Ngược lại quản lý hệ thống thông tin không tốt thì hệ lụy ngày càng lớn, khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng lao động ngày càng tăng

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành ở Tổng cục Dạy nghề và một số cơ sở dạy nghề trong cả nước (26 trường được đầu tư phát triển thành trường dạy nghề chất lượng cao đến năm 2015)

- Khảo sát và sử dụng các số liệu từ các năm 2010 trở lại đây

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 12

và quản lý điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề

9 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên

cứu các văn bản về quản lý và chương trình đào tạo cử nhân quản lý giáo dục, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra - khảo

sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia

- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê

và phân tích thống kê

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

Chương 3: Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN

DẠY NGHỀ 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý, Quản lý giáo dục

Theo An Napu F F: “Quản lí là một hệ thống XHCN, là một khoa học

và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lí con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa

ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [3 tr 15]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [12 tr 17]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [7 tr 24]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế,

xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp

và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [12 tr 24]

Trang 14

Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [3 tr 24]

Quản lí là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp qui luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định”

Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:

- Quản lí là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lí là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển

- Quản lí được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lí là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đó chủ yếu bao gồm chủ thể quản lí và đối tượng quản lí giữ vai trò trung tâm trong chu trình, hoạt động quản lí

- Quản lí là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan

Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lí như sau:

Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí (người quản lí) theo kế hoạch chủ động và phù hợp với qui luật khách quan

Trang 15

tới khách thể quản lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức

Theo cách hiểu trên, quản lí luôn tồn tại với tư cách như là một hệ thống bao gồm những thành tố cấu trúc cơ bản sau:

- Chủ thể quản lí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ

chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lí Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể

- Đối tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới

những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lí Đối tượng quản lí

là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiện)

- Cơ chế quản lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống

quản lí, mà trước hết là sự tác động lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lí

- Mục tiêu quản lí: là trạng thái tương lai, cái tiêu điểm tương lai hay

cái kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn đạt đến

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc quản lí

Chủ thể

quản lí

Đối tượng quản lí

Cơ chế quản lí

Mục tiêu Nội dung Phương pháp

Trang 16

* Các chức năng cơ bản của quản lí:

- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn

thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến

- Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những

mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa một cách đúng hướng và có hiệu quả

Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức năng này thường liên quan đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cần đến yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch; cơ cấu tổ chức; chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi và thông tin kết quả hoạt động

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí

Trang 17

1.1.1.2 Quản lý giáo dục

Nói chung, quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến các khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục,

là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội QLGD cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGD phải ngăn chặn sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm

- QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung

- Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý

sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất

- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển …

Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng QLGD phải quán triệt quan điểm quần chúng

* Chức năng của quản lý giáo dục

QLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo sự thống nhất của đa số các tác giả, đó là bốn chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra

Trang 18

a- Lập kế hoạch: quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý

 Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị

 Dự báo, đánh giá triển vọng

 Xây dựng các cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc)

 Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình)

 Xây dựng các yêu cầu

 Lựa chọn, sắp xếp

 Bối dưỡng cho phù hợp

 Phân công nhóm và cá nhân

c- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển: quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu các mục tiêu của tổ chức

 Kích thích động viên

 Thông tin hai chiều

 Bảo đảm sự hợp tác trong thực tế

d-Kiểm tra: những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử

lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức:

 Xây dựng định mức và tiêu chuẩn

Trang 19

 Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá

 Rút kinh nghiệm và điều chỉnh

Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức

độ khác nhau Trong mọi hoạt động QLGD, Thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD

1.1.2 Dạy nghề

1.1.2.1 Khái niệm về Nghề

Từ điển tiếng Việt (năm 1998) đưa ra định nghĩa: "Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”

Karl Mark đã đưa ra một định nghĩa khái quát về nghề như sau: "Nghề

là một khâu độc lập của phân công lao động trong xã hội”

Ở Đức, khái niệm nghề được hiểu là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào

đó

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (Sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (Nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân

Nghề luôn là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” (việc làm) và từ đó tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu cá nhân cũng như nhu cầu xã hội Còn nếu như một người nào đó chỉ có nghề mà không có nghiệp, người đó được coi là người thất nghiệp (ví dụ: sinh viên tốt nghiệp ra trường chưa tìm được việc làm)

Bất cứ nghề nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nhất định Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân

Trang 20

loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào

tạo Theo E.A Climop: "Chuyên môn là một lĩnh vực hẹp, trong đó con người

sử dụng sức mạnh vật chất và tinh thần của mình nhằm tạo ra những phương tiện cần thiết cho xã hội tồn tại và phát triển” Tập hợp các chuyên môn gần

nhau tạo thành nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào tạo Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên nghề được phân ra thành nhiều loại Theo Nghề được chia thành nghề xã hội và nghề đào tạo

Theo từ điển tiếng Việt: Nghề xã hội là tập hợp các hoạt động được lặp

đi lặp lại của người lao động nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định theo

sự phân công của xã hội

Nghề đào tạo là nghề mà những người lao động muốn hành nghề nhất thiết phải qua đào tạo theo mục tiêu, chương trình quy định và được chứng nhận bằng văn bản, tuỳ theo tính phức tạp của nghề , khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà thời gian đào tạo của mỗi nghề khác nhau

1.1.2.2 Dạy nghề

* Khái niệm: Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học

nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” (Khoản 1 điều 5 – Luật Dạy nghề)

Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu

“Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực

hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” (Điều 4 – Luật Dạy nghề)

Trang 21

Dạy nghề khác với đào tạo lý thuyết học thuật mặc dù ranh giới không

dễ phân định Dạy nghề cũng có những nhân tố sư phạm như các thiết chế giáo dục khác nhưng nhấn mạnh nhiều hơn vào khía cạnh kỹ thuật và công nghệ So với những thiết chế giáo dục khác, dạy nghề thể hiện rõ hơn sự cần thiết của việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như thể hiện rõ sự liên quan mật thiết giữa nội dung, phương pháp đào tạo với những thay đổi diễn ra trong thế giới lao động

1.1.3 Hệ thống thông tin

1.1.3.1 Hệ thống

Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa “Hệ thống là một tập hợp những yếu tố, những bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau tác động lẫn nhau và tạo thành một chỉnh thể thống nhất” [20 tr 253]

Về phương diện tin học, từ điển bách khoa định nghĩa: “Hệ thống được dùng để chỉ một tập hợp gồm các thiết bị phần cứng (máy tính, thiết bị ngoại vi) và các phần mềm được tổ chức để dùng làm việc nhằm thực hiện những chức năng xử lý thông tin nhất định” [20 tr 253]

Theo tác giả Ngô Trung Việt: “Hệ thống là một nhóm các cấu trúc phần độc lập có quan hệ, có tương tác với nhau, tạo nên một toàn thể phức tạp và thống nhất.” [21 tr 210] Các hệ thống có ở mọi nơi và có một số đặc trưng

cơ bản:

- Mọi hệ thống đều có mục đích bên trong một hệ thống lớn

- Tất cả mọi bộ phận của hệ thống đều phải hiện diện để tổ chức thực thi mục đích của nó được tốt nhất

- Các bộ phận của hệ thống phải được thiết kế đặc biệt để hệ thống thực thi có hiệu quả nhất mục đích của tổ chức

- Hệ thống có sự điều chỉnh khi nhận được những thông tin phản hồi Trong quá trình hoạt động, sự thay đổi đó sẽ duy trì sự ổn định của hệ thống

Các định nghĩa với các cách tiếp cận khác nhau đều dẫn đến cách hiểu chung: Hệ thống là một tập hợp các thành tố có quan hệ, tác động qua lại với

Trang 22

nhau theo qui luật nhất định tạo thành một thể thống nhất, thực hiện các nhiệm vụ nhằm đạt mục đích đã đề ra

1.1.3.2 Thông tin

Thông tin: là sự phản ánh các dấu hiệu, thuộc tính, đặc điểm…của sự vật, hiện tượng và quá trình trong thế giới hiện thực Thông tin tạo nên sự hiểu biết và được tiếp nhân lực trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua các giác quan của con người với việc quan sát các hiện tượng, hình thành các biểu tượng, hình ảnh, tiếp nhận âm thanh qua thính giác, các dấu hiệu của sự vật và hiện tượng thông qua cảm giác Các thông tin được thể hiện trên chính bản thân các sự vật, hiện tượng và các vật mang tin (sách báo, tài liệu, băng hình, máy phát…) được truyền tải thông qua hệ thống truyền tin với các ký hiệu như hệ thống chữ viết, con số, ký tự âm nhạc, tín hiệu số hoá Thông tin được biểu hiện qua các mặt sau đây:

- Dung lượng thông tin: Phản ánh lượng thông tin (đơn vị thông tin)

được lưu giữ trong một vật mang tin hoặc truyền tải, thu nhận trong một đơn

vị thời gian nhất định Trong kỹ thuật số, dung lượng thông đo bằng đơn vị thông tin Bít Dung lượng thông tin tin được càng lớn thì các đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng, càng được thể hiện rõ và đầy đủ

- Cơ cấu thông tin: Các dấu hiệu, thuộc tính của sự vật và hiện tượng

thường được phản ánh ở nhiều góc độ, mức độ khác nhau và theo nhiều loại hình thông tin khác nhau Sự hiểu biết, nhận thức về các sự vật, sự kiện, hiện tượng càng tốt và đầy đủ hơn nếu thông tin về chúng đa dạng, nhiều loại hình

đa kênh (mô tả, âm thanh, hình ảnh…) Cấu trúc thông tin phản ánh sự sắp xếp các loại hình thông tin, các mức độ thông tin về một sự vật, hiện tượng, quá trình mà chúng ta cần nghiên cứu

- Chất lượng thông tin: Thông tin là sự phản ảnh hiện thực, phản ảnh

các dấu hiệu, thuộc tính, bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá trình Để có nhận thức, hiểu biết đúng và chính xác về chúng, các thông tin cần bảo đảm tính khách quan, trung thực bản chất và các quy luật vận động và phát triển

Trang 23

- Giá trị thông tin: Nhu cầu sử dụng thông tin rất phong phú và đa dạng

ở nhiều lĩnh vực, với các mục đích khác nhau Cùng một loại thông tin nhung

có thể có giá trị với người này, tổ chức này nhưng lại không có giá trị đối với hoặc tổ chức khác Giá trị của thông tin chỉ thể hiện khi thông tin thoả mãn nhu cầu tìm hiểu, sử dụng với những mục đích nhất định và được cung cấp chính xác, kịp thời, trung thực và có hệ thống

Tuỳ thuộc vào lĩnh lực phản ảnh của thông tin mà thông tin được phân loại theo các lĩnh vực khác nhau như thông tin kinh tế, thông tin văn hoá – xã hội, thông tin khoa học – công nghệ, thông tin giáo dục – đào tạo…Theo tính chất của thông tin mà có các kênh thông tin thống kế, thông tin tổng hợp, thông tin chuyên đề…Theo nguồn thông tin có các loại thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp (đã qua xử lý, biên tập)

1.1.3.3 Hệ thống thông tin

Quá trình tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin qua lại giữa các thành phần trong hệ thống và giữa các hệ thống với nhau, với môi trường bên ngoài tạo nên hệ thống thông tin là cơ sở hoạt động tổ chức, quản lý và chỉ đạo, điều khiển hệ thống và hình thành các mối quan hệ tương tác trong và ngoài hệ thống Hệ thống thông tin có thể được hiểu là một tập hợp của nhiều thành tố (phần tử) liên hệ với nhau, có chức năng thu thập, quản lý, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để hỗ trợ cho việc ra quyết định và điều hành trong một tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường…) Hệ thống thông tin bao gồm các thành tố chủ yếu sau đây:

1) Nguồn thông tin: Bao gồm các cơ sở dữ liệu, các kênh cung cấp thông tin (tài liệu, sách báo, kênh thông tin đại chúng) tạo nên khối đầu vào của hệ thống (Input)

2) Quá trình xử lý thông tin: Quá trình lưu trữ, phân loại, phân tích, đánh giá thông tin theo các loại thông tin khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin được nhanh chóng và tiện lợi

Trang 24

3) Cung cấp thông tin: Là kết quả của quá trình xử lý thông tin thoả mãn nhu cầu thông tin của các loại đối tượng khác nhau Sản phẩm đầu ra rất

đa dạng bao gồm các tài liệu, biểu đồ, bảng biểu, đĩa CD, bằng hình…

4) Thiết bị phần cứng và phần mềm: Bao gồm các trang thiết bị cần thiết cho quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin như các thiết bị thu tín hiệu, máy ghi âm, ghi hình, thiết bị sao chép, bóc tách thông tin, máy tính, thiết bị in ấn…và các phần mềm xử lý thông tin chuyên dụng

5) Nhân lực thông tin: Là các loại hình nhân lực chuyên môn đảm trách các chức năng, nhiệm vụ trong quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu, nguồn thông tin

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin

1.1.4 Quản lý hệ thống thông tin

Từ các định nghĩa, khái niệm ở trên, tác giả đưa ra khái niệm quản lý

hệ thống thông tin như sau: Quản lý hệ thống thông tin là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của các cơ quan quản lý theo kế hoạch và phù hợp với quy luật khách quan tới hệ thống thông tin nhằm tạo ra hiệu quả vì sự tồn tại

Trang 25

Hệ thống thông tin dạy nghề là hệ thống cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin có ích trong lập kế hoạch, điều hành và hoạch định chính sách

Với cách tiếp cận theo quan niệm thông tin phục vụ cho công tác lập

kế hoạch, điều hành và hoạch định chính sách và quản lý hệ thống thông tin được hiểu là một nhóm hay bộ phận thông tin, tư liệu được tổ chức để tiến hành thu nhập, xử lý, lưu trữ, phân tích và phân phối thông tin cho lập kế hoạch và ra quyết định Với cách tiếp cận theo quan niệm quản lý thông tin

về giáo dục, hệ thống thông tin được hiểu là hệ thống tích hợp các cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm CSDL về quản lý CSDN và các CSDL khác có liên quan được thu thập, xử lý, tổng hợp, lữu trữ và báo cáo thông qua các cấp quản lý, cung cấp thông tin phục vụ quản lý

Nghiên cứu hệ thống thông tin theo cách tiếp cận hệ thống phục vụ công tác quản lý Đó là một quá trình chuyển đổi từ dữ liệu thô (đầu vào) thông qua hệ thống thông tin (quá trình) cung cấp thông tin (đầu ra) kịp thời

và có ích tới tay các nhà quản lý

Với việc phát triển công nghệ thông tin (CNTT) và các công cụ viễn thông được áp dụng trong hệ thống thông tin sẽ mở ra một giai đoạn mới hỗ trợ đắc lực cho lập kế hoạch và quản lý có hiệu quả Quan niệm này được thể hiện theo sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tiếp cận hệ thống thông tin dạy nghề

Đầu vào

Trang 26

1.2 Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề đối với quản lý nhà nước về dạy nghề

1.2.1 Mục tiêu phát triển dạy nghề

Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả

về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhâ ̣p, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội

1.2.2 Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề trong quản lý nhà nước về dạy nghề

Vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề trong quản lý nhà nước về dạy nghề thể hiện:

Thứ nhất, Giáo dục Việt Nam nói chung và Dạy nghề Việt Nam nói

riêng đang đứng trước những thách thức về quốc tế hóa, toàn cầu hóa và những ảnh hưởng to lớn của cách mạng khoa học và công nghệ trong bối

cảnh tiến tới một nền kinh tế tri thức.“Phát triển giáo dục là quốc sách

hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, tiến

bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh” Do vậy, chất lượng

dạy nghề phải được nâng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý dạy nghề Muốn vậy phải có thông tin đa dạng, đáng tin cậy phục vụ cho việc thực hiện các chức năng chính của công tác quản lý như : Lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra và ra quyết định

Trang 27

Hình 1.5: Vai trò của thông tin quản lý dạy nghề

Từ sơ đồ trên cho thấy Hệ thống thông tin dạy nghề đóng vai trò quyết định trong từng giai đoạn của quá trình quản lý nhằm tạo cơ sở cho việc ra quyết định quản lý Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời góp phần đáng

kể và nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Thứ hai, nhiều nhà quản lý và nghiên cứu dạy nghề cho rằng hệ thống

thông tin dạy nghề là công cụ của quá trình quản lý dạy nghề, nó không chỉ phục vụ cho các công tác quản lý mà còn phục vụ cho nhiều hoạt động khác của dạy nghề như cung cấp thông tin tham khảo trong xây dựng chương trình, điều chỉnh chương trình, cung cấp giáo trình, đề xuất yêu cầu cơ sở vật chất

và trang thiết bị dạy học… Đối tượng cần đến thông tin dạy nghề cũng rất đa dạng, đòi hỏi hệ thống thông tin dạy nghề luôn phải hoàn thiện và đáp ứng Thông tin dạy nghề được sử dụng trong rất nhiều công việc và với các mục đích khác nhau Không chỉ những người làm dạy nghề, giáo dục mới quan tâm mà rất nhiều các ngành khác quan tâm đến vấn đề này trong các công trình nghiên cứu

Thứ ba, sự phát triển của hệ thống thông tin dạy nghề là nhằm khắc phục

những yếu kém trong quản lý Những yếu kém này thể hiện ở các mặt: cơ chế

Lập kế hoạch Tổ chức

Lãnh đạo Kiểm tra

Ra quyết định Hệ thống

thông tin dạy nghề

Quản lý nhân sự

Trang 28

quản lý cứng nhắc, hạn chế sáng tạo, chậm chuyển đổi và chưa giải quyết tốt các mâu thuẫn nội bộ

Ở chúng ta nhiều hoạt động thông tin: thu thập dữ liệu, cung cấp thông tin không kịp thời Các chủ trương chính sách chậm được triển khai vào thực tiễn Các nhà quản lý được cung cấp nhiều thông tin nhưng nhiều khi không phải là những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản lý của họ trong bối cảnh hệ thống dạy nghề ngày càng trở nên đa dạng

1.3 Nội dung quản lý hệ thống thông tin dạy nghề

1.3.1 Quản lý thông tin về cơ sở dạy nghề

Loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; năm thành lập mới/nâng cấp (năm thành lập/nâng cấp); quy mô, ngành nghề, trình độ đào tạo nghề; ngày, tháng cấp); tỉnh/thành phố;

1.3.2 Quản lý thông tin về giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề

a Giáo viên, giảng viên dạy nghề

Họ và tên; năm sinh; giới tính; dân tộc; trình độ chuyên môn; trình độ

sư phạm; trình độ kỹ năng nghề; ngoại ngữ; tin học; nhiệm vụ giảng dạy; học hàm, học vị; danh hiệu nhà giáo; năm sinh; thâm niên giảng dạy; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; cơ hữu/thỉnh giảng; tỉnh/thành phố

b Cán bộ quản lý dạy nghề

Họ và tên; năm sinh; giới tính; cấp quản lý; trình độ chuyên môn; biên chế/hợp đồng; dân tộc; chức vụ; học hàm, học vị; danh hiệu nhà giáo; ngoại ngữ; tin học; lý luận chính trị; quản lý nhà nước; chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở dạy nghề; thời gian giữ chức vụ quản lý (năm); đảng viên; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy

Trang 29

nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn

đầu tư nước ngoài); tỉnh/thành phố

1.3.3 Quản lý học sinh, sinh viên học nghề

Họ và tên; năm sinh; giới tính; dân tộc; trình độ đào tạo; nghề đào tạo; tỉnh/thành phố; đối tượng chính sách (vay tín dụng theo Quyết định 157, cử tuyển, có công, hộ nghèo, dân tộc, đặt hàng đào tạo, lao động nông thôn…); nội trú/ngoại trú; độ tuổi; hộ khẩu thường trú/tạm trú; đối tượng tuyển (tốt nghiệp THCS hoặc THPT hoặc tương đương); loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; tuyển mới/liên thông; kết quả học tập; kết quả rèn luyện; kỷ luật; tốt nghiệp; việc làm sau khi tốt nghiệp

1.3.4 Quản lý tài chính

Nguồn lực trong hoạt động dạy nghề: Nguồn; loại hình kinh tế

Chi cho hoạt động dạy nghề: Nguồn; loại chi; loại hình kinh tế

1.3.5 Quản lý nghề đào tạo

Nghề đào tạo; trình độ đào tạo; cấp độ (quốc gia/khu vực ASEAN/quốc tế); chương trình khung

1.3.6 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

Cơ sở vật chất về dạy nghề

Loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); số cơ sở đào tạo; diện tích đất quản lý; phòng học lý thuyết; giảng đường; phòng thí nghiệm; xưởng thực hành/thực tập; thư viện; ký túc xá; nhà hành chính hiệu bộ; nhà ăn; nhà luyện tập thể thao; mức

độ đáp ứng so với tiêu chuẩn; tỉnh/thành phố

Số nghề ban hành danh mục thiết bị dạy nghề

Nghề đào tạo; mã nghề đào tạo; trình độ đào tạo;

Thiết bị dạy nghề

Trang 30

Loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); nghề/nhóm nghề đào tạo; mức độ đáp ứng so với yêu cầu của chương trình đào tạo; tỉnh/thành phố

1.3.7 Quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề

Kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề

Loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); thời gian thực hiện kiểm định; kết quả kiểm định đạt cấp độ; tỉnh/thành phố

Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo

Loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); thời gian thực hiện kiểm định; chương trình đào tạo được kiểm định

Kiểm định viên

Họ và tên; giới tính; dân tộc; đơn vị công tác; chức vụ; trình độ đào tạo; chuyên môn đào tạo; năm đào tạo; thâm niên công tác; số lần tham gia đoàn kiểm định

1.3.8 Quản lý tiêu chuẩn kỹ năng nghề

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Tên tiêu chuẩn; lĩnh vực; ngành kinh tế kỹ thuật; năm ban hành

Tham dự kỳ thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Họ và tên; giới tính; dân tộc; trình độ chuyên môn; nghề tham gia dự thi; kết quả kỳ thi

Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

Họ và tên; giới tính; dân tộc; trình độ chuyên môn; nghề được cấp; cấp bậc trình độ kỹ năng nghề

Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

Trang 31

Tên trung tâm; loại hình; cấp quản lý; loại cơ sở; tỉnh/thành phố

Đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia

Họ và tên; năm sinh; giới tính; dân tộc; trình độ chuyên môn; trình độ

kỹ năng nghề; ngoại ngữ; tin học; nghề được đánh giá; cấp bậc trình độ được phép đánh giá

Tham dự các kỳ thi tay nghề

Họ và tên; năm sinh; giới tính; dân tộc; đơn vị; nghề thi; đối tượng (Chuyên gia; thí sinh); kỳ thi (Quốc gia; ASEAN; thế giới); kết quả

Văn bản pháp luật về dạy nghề

Loại văn bản; số, ký hiệu; trích yếu nội dung; cơ quan ban hành; thời gian ban hành; tình trạng hiệu lực

Đề tài nghiên cứu khoa học về dạy nghề

Cấp đề tài; tên đề tài; tình trạng tiến hành; nguồn và mức kinh phí thực hiện

Dự án ODA về dạy nghề

Đơn vị thụ hưởng; kinh phí dự án; thời gian thực hiện

Hỗ trợ học nghề theo chính sách Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn

Loại hình (Công lập/Tư thục/Có vốn đầu tư nước ngoài); cấp quản lý; loại cơ sở (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; Đại học, Cao đẳng có dạy nghề); nghề đào tạo; lĩnh vực đào tạo (nông nghiệp, phi nông nghiệp); trình độ đào tạo; thời gian đào tạo; giới tính; dân tộc; đối tượng chính sách; tỷ lệ có việc làm sau học nghề

1.4 Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề

1.4.1 Các yêu cầu về hệ thống thông tin dạy nghề

Hoạt động của hệ thống thông tin dạy nghề có hiệu quả khi thông tin và các phương tiện đảm bảo thông tin đáp ứng được các yêu cầu chung như sau:

Tính chính xác: Thông tin dạy nghề phải phản ánh khách quan đúng

thực trạng của ngành dạy nghề, cả khó khăn và thuận lợi để giúp các nhà quản

Trang 32

lý có căn cứ hoạch định các chính sách phát triển chung và chính sách riêng cho từng khu vực

Tính kịp thời: Thông tin dạy nghề phải được cập nhật hàng tháng, hàng

quý và tiến tới cập nhật theo thời gian thực giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh kế hoạch đúng với tình hình thực tế hoặc điều chỉnh kịp thời các quyết định quản lý

Tính tối ưu hóa: Thông tin được thu thập, xử lý phục vụ quản lý phải

được phân loại, chọn lọc, đảm bảo tin cậy và hệ thống hóa theo trình tự thời gian, không gian cụ thể Nội dung thông tin ngắn gọn, vừa đủ Loại bỏ những thông tin không cần thiết và chỉ cung cấp những thông tin súc tích Thông tin vừa đủ được hiểu là những thông tin không thể thiếu, có thể sử dụng vào các công việc quản lý không thừa hoặc chi tiết quá dễ dẫn đến tình trạng giải trình méo mó, thậm chí giải trình sai Mọi thông tin phải được kiểm tra, loại bỏ sai sót không đáng có trước khi đưa đến người sử dụng và các nhà quản lý

Tính hệ thống: Thông tin phải có cơ cấu hợp lý, thống nhất cả về nội

dung (các thuật ngữ và giá trị thông điệp), lẫn hình thức trình bày trong toàn

bộ quá trình thu thập, xử lý, truyền tải, lưu trữ, sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin dạy nghề

Tính kinh tế: Thông tin phải giúp ích cho việc quản lý, đó là việc ra

quyết định và giải quyết các nhiệm vụ quản lý ở các cấp bằng chi phí nhỏ nhất (kể cả chi phí về thời gian, kinh tế và nhân lực) Thông tin được xử lý và chọn lọc theo yêu cầu đặc thù của người quản lý Chỉ có thông tin được xử lý mới

có khả năng phản ánh tích cực và mới có giá trị trong quản lý Nó nhất thiết phải gắn liền với việc lựa chọn thông tin theo các chỉ số có giá trị phục vụ cho việc giải quyết những nhiệm vụ quản lý

Tính dự báo: Những thông tin được cung cấp ở đây không chỉ cho phép

phản ánh cái đã có mà còn tạo ra sự phản ánh tích cực, tiên đoán, dự đoán diễn biến của các sự kiện trong tiến trình quản lý

Trang 33

Tính bảo mật: Toàn bộ quy trình thông tin phải có khả năng bảo mật,

bảo đảm giữ bí mật một cách tuyệt đối

1.4.2 Tổ chức hệ thống thông tin dạy nghề

Tổ chức hoạt động hệ thống thông là thủ tục và những biện pháp cụ thể kèm theo để giải quyết các nhiệm vụ thông tin trong quản lý, bảo đảm cho hoạt động quản lý có cơ sở thông tin và dữ liệu đầy đủ, chính xác Quy trình thường có tính logic, có trật tự nhất định, có tổ chức và có cấu trúc phù hợp với nội dung quản lý và yêu cầu của cấp quản lý

Tất cả các loại thông tin quản lý dạy nghề phục vụ hệ thống quản lý nói chung đều trải qua quy trình chung:

Thu thập thông tin: Là khâu và quá trình tiếp nhận thông tin (bao gồm

thông tin pháp lý, thông tin gốc, thông tin phát sinh) nhằm tập hợp những dữ liệu sơ sở cần thiết về đối tượng quản lý Thông tin phát sinh là loại thông tin linh hoạt nhất, nảy sinh từ hoạt động thường xuyên của đối tượng quản lý nên cần được chú ý cập nhật, sắp xếp trong những kho chứa thông tin của hệ thống quản lý gọi là cơ sở dữ liệu

Lưu trữ thông tin: Các thông tin đã được thu thập hoặc đã được phân

loại sơ bộ cần lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu khai thác sử dụng sau này Thông thường, thông tin sau khi được thu thập hoặc phân loại sơ bộ và được thể hiện dưới dạng số liệu, văn bản hay sơ đồ, biểu bảng, hình ảnh sẽ được lưu trữ trong các bộ phận cất giữ theo một hệ thống tổ chức khoa học, giúp việc khai thác, sử dụng lại sau này được nhanh chóng, thuận lợi và chính xác Với mỗi khu vực quản lý, mỗi bài toán quản lý cụ thể sẽ có một hệ thống lưu trữ thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu về thông tin cho công tác quản lý tương ứng

Xử lý thông tin: là quá trình chế biến, biến đổi thông tin đã thu thập

được để tạo ra thông tin kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác cụ thể Mỗi loại thông tin đều có một quy trình chế biến tương ứng, là hệ thống các thao tác dựa trên thông tin pháp lý, tác động lên thông tin gốc và thông tin phát

Trang 34

sinh theo một trình tự và quy chế nhất định nằm trong phạm vi của bài toán quản lý cụ thể, với mục tiêu đưa ra thông tin kết quả phục vụ cho nhu cầu quản lý như: thống kê, phân tích, tổng hợp, tính toán, đánh giá, so sánh Ta nói thông tin được xử lý sơ bộ, nếu thông tin kết quả của xử lý đó chưa phải

là lần cuối cùng mà còn được tiếp tục xử lý trong các quy trình khác, sử dụng sau này

Tra cứu thông tin: Là quá trình đối chiếu, tìm kiếm, chọn lọc, thông

tin được lưu trữ Đây là một quá trình thường xuyên trong hoạt động quản

lý, giúp cho nhà quản lý thực hiện việc theo dõi và chỉ đạo có cơ sở khoa học, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở pháp lý do nhà nước quy định

Truyền dẫn thông tin: là quá trình trao đổi và cung cấp thông tin giữa

các chủ thể cần thông tin trong hệ thống quản lý, nhằm tạo nên mối liên lạc và phối hợp chặt chẽ các tác động giữa các tổ chức, cá nhân, giúp cho hệ thống hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng Quá trình này cũng tạo nên mối quan hệ hai chiều liên tục giữa các bộ phận điều hành (chủ thể quản lý) và các bộ phận chịu sự điều hành (khách thể quản lý) trên những vấn đề khác nhau thuộc từng lĩnh vực cụ thể

Có một số mối quan hệ truyền dẫn thông tin trong hệ thống như sau:

+ Thông tin từ các cơ sở, đơn vị, cá nhân của hệ thống được truyền về trung tâm để tập hợp và xử lý theo nhu cầu của trung tâm

+ Thông tin kết quả hoặc những thông tin phục vụ nhu cầu điều hành được truyền từ bộ phận trung tâm đến các đơn vị, cơ sở để áp dụng, khai thác theo nhu cầu của cơ sở

+ Thông tin được truyền dẫn giữa các đơn vị cơ sở với nhau để phục vụ nhu cầu chia sẻ thông tin, sử dụng thông tin chung trong quá trình hoạt động

+ Thông tin tra cứu phục vụ nhu cầu sử dụng thuộc các lĩnh vực chuyên ngành, do trung tâm cung cấp cho tất cả các thành viên thuộc hệ thống (các

Trang 35

ngân hàng dữ liệu hoặc các nguồn tài nguyên tập trung hay phân tán) theo nhu cầu đa dạng của các nhà quản lý cũng như của người sử dụng khác

Tiểu kết chương 1

Cơ sở lý luận quản lý hệ thống thông tin dạy nghề cho thấy vai trò quan trọng của thông tin trong quản lý giáo dục nói chung và trong dạy nghề nói riêng Hệ thống thông tin dạy nghề là công cụ của quản lý Hệ thống thông tin dạy nghề được xây dựng và có cơ cấu tổ chức phù hợp với cơ cấu tổ chức của

hệ thống quản lý dạy nghề hiện hành Việc hoàn thiện hệ thống quản lý dạy nghề nói chung và hệ thống thông tin dạy nghề nói riêng được đặt trong bối cảnh đổi mới dạy nghề, được coi là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy nghề trên nhiều khía cạnh như quản lý, tổ chức quá trình đào tạo, chuẩn hoá CSDN

Trên cơ sở đó giúp cho việc đánh giá xác đáng thực trạng công tác quản

lý hệ thống thông tin dạy nghề đối với hệ thống dạy nghề nói chung và các CSDN nói riêng và từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, phục vụ hữu hiệu cho hệ thống quản lý dạy nghề trong toàn Ngành

Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, hệ thống thông tin dạy nghề muốn phát triển cần phải được đổi mới theo các nội dung: nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin của hệ thống để chiếm được lòng tin của người sử dụng; phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin; đổi mới quy định, quy chế,

lề lối làm việc (cơ chế quản lý); điều chỉnh và sửa đổi, thống nhất lại những sai sót trong hệ thống hiện hành; thiết lập lại cấu trúc tổ chức của hệ thống … Một hệ thống quản lý có hiệu quả là hệ thống thích nghi được với môi trường xung quanh, có cấu trúc tổ chức phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân lực có chuyên môn, có tiềm năng và có các chính sách quản lý thích hợp

để đạt mục tiêu đề ra

Các biện pháp xây dựng và phát triển hệ thống thông tin dạy nghề được đặt trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam nói chung và đổi mới,

Trang 36

phát triển dạy nghề nói chung, trong đó quản lý dạy nghề là giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, tiến tới hội nhập với nền giáo dục tiên tiến của nhiều nước trên thế giới Việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dạy nghề là thực sự cần thiết, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin trong toàn Ngành

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

HỆ THỐNG THÔNG TIN DẠY NGHỀ 2.1 Khái quát về quản lý nhà nước về dạy nghề

2.1.1 Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương (Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Dạy nghề Việt nam có lịch sử phát triển khá lâu đời, gắn liền với sự phát triển của các làng nghề truyền thống, của sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa Cùng với sự phát triển của đất nước, trải qua nhiều thăng trầm, nhưng dạy nghề đã khẳng định được vai trò của mình trong việc đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật trực tiếp cho các ngành kinh tế

Tổng quan quá trình phát triển của dạy nghề như sau:

Từ cuối thế kỷ 19: Đã xuất hiện một số trường dạy nghề như Trường Kỹ

nghệ thực hành tại Hà Nội, Hải Phòng và Huế, Trường bá nghệ Sài Gòn Vào đầu thế kỷ 20 cũng đã xuất hiện nhiều các lớp dạy nghề tại xí nghiệp hay trường nghề…

Từ sau Cách mạng tháng 8-1945 và trong 9 năm kháng chiến chống Pháp: Đã mở ra các trường lớp nhỏ, ngắn hạn, dạy ngay trong chiến khu, khu

vực tự do, chú trọng đến học đi đôi với hành, gắn liền với thực tiễn cho các đội ngũ cán bộ, công nhân quốc phòng, y tế hay sư phạm

Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 đến năm 1975 khi đất nước tạm chia cắt làm hai miền Nam và Bắc: Dạy nghề phát triển

nhằm đáp ứng chiến lược xây dựng và thống nhất đất nước và đáp ứng lực lượng lao động kỹ thuật phục vụ cho bộ máy chiến tranh của Mỹ và ngụy quyền Sài Gòn

Để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ, ngày 09/10/1969 Chính phủ ban hành Nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng cục Đào tạo công

Trang 38

nhân kỹ thuật thuộc Bộ Lao động Lịch sử hình thành, phát triển lớn mạnh của ngành dạy nghề được đánh dấu từ đây

Giai đoạn 1969 – 1978

Nghị định 42/CP ngày 10/3/1970 của Chính phủ về tăng cường đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật đã định hướng: “Nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công nhân kỹ thuật là một nhiệm vụ cách mạng cực kỳ trọng yếu” Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất và tiến lên nền sản xuất XHCN, đây là thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp Thời kỳ này, dạy nghề phát triển mạnh, mạng lưới các trường nghề tăng nhanh từ 64 trường lên 283 trường (tăng hơn 4 lần), quy mô đào tạo tăng từ 23.000 học sinh lên 162.000 học sinh (tăng hơn 7 lần) Nhà nước quan tâm và chú trọng tới đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo giáo viên dạy nghề nên hệ thống các Trường Sư phạm Kỹ thuật được hình thành

Giai đoạn 1978 - 1987

Ngày 24/6/1978 Chính phủ ban hành Nghị định 151/CP quyết định tách Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật khỏi Bộ Lao động và đổi tên là Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Hội đồng Chính phủ Giai đoạn này, hệ thống trung tâm dạy nghề tại các quận, huyện và thị xã được thành lập nhằm đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động Quy mô được mở rộng bao gồm 366 trường dạy nghề,

212 trung tâm dạy nghề, toàn ngành có 9.833 giáo viên, học sinh đạt trung bình mỗi năm là 200.000 người Đây là thời kỳ mở rộng quan hệ hợp tác quốc

tế, Việt Nam đã tham gia và đăng cai tổ chức Hội nghị những người đứng đầu ngành dạy nghề các nước XHCN; đã đưa khoảng 80.000 thanh niên và người lao động đi học nghề, thực tập nâng cao tay nghề tại Liên xô (cũ), CHDC Đức (cũ), Tiệp Khắc (cũ), Trung Quốc, Triều Tiên, Hunggari, Rumani, Ba Lan và Bungari… Đội ngũ công nhân kỹ thuật sau khi học nghề có điều kiện tiếp cận với nền sản xuất tiên tiến

Giai đoạn 1987 - 1998

Trang 39

Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986), đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa với cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa với cơ chế thị trường, thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với khu vực và quốc tế đã đặt dạy nghề trước những thách thức mới Tháng 02/1987 Tổng cục Dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học, trung học chuyên nghiệp

Năm 1990 tiếp tục sáp nhập với Bộ Giáo dục thành Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó dạy nghề sáp nhập với trung học chuyên nghiệp thành Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Giai đoạn này, quy mô dạy nghề có sự suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau (chỉ còn khoảng 129 trường dạy nghề với quy mô đào tạo nghề dài hạn khoảng 54.000 người, một số địa phương không có trường dạy nghề )

Nghị quyết Số 02-NQ/HNTW Trung ương 2 (Khóa VIII) ngày 24/12/1996 về Giáo dục đào tạo tạo tiền đề quan trọng và định hướng phát triển giáo dục đào tạo và dạy nghề đến năm 2000 được ban hành nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn mình, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Giai đoạn 1998 - 2006

Thực hiện quyết định của Bộ Chính trị, ngày 26/3/1998 Chính phủ đã có Quyết định số 67/1998/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội nhằm phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nhân lực phục vụ

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Nghị định số 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 tái thành lập Tổng cục Dạy nghề Đây là những quyết định quan trọng tạo bước phát triển mới cho dạy nghề trước ngưỡng cửa thế kỷ 21

Trước chủ trương của Đảng và Nhà nước ta muốn dạy nghề phát triển mạnh nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật có năng lực thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, yêu cầu của sự nghiệp công

Trang 40

nghiệp hoá, hiện đại hoá và tăng khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trong khu vực

Toàn cầu hoá đang là một xu thế khách quan, sự cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế, thương mại, kỹ thuật - công nghệ ngày càng quyết liệt, lợi thế cạnh tranh thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao Điều đó đòi hỏi dạy nghề phải đổi mới về cơ chế, chính sách và pháp luật

Các văn bản pháp luật như Luật Giáo dục năm 2005, những quy định học nghề trong Bộ luật Lao động hay các chính sách do Chính phủ ban hành đã tạo lập cơ sở pháp lý cho hoạt động dạy nghề, tháo gỡ một phần những vướng mắc, bức xúc trong thực tiễn

Giai đoạn từ 2006 đến nay

Lần đầu tiên Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2007 Đây là cơ sở pháp lý quan trọng chuyển hệ thống dạy nghề cũ theo Luật Giáo dục 1998 sang hệ thống dạy nghề mới với 3 cấp trình độ đào tạo là cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; tạo điều kiện cho dạy nghề phát triển nhanh và bền vững

cả về số lượng, chất lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề và trình độ đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời là công cụ, kim chỉ nam cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề

Trước yêu cầu đổi với của hệ thống dạy nghề theo quy định của Luật Giáo dục 2005, Luật Dạy nghề và những yêu cầu trong giai đoạn mới, ngày 03/7/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm kiện toàn bộ máy quản lý dạy nghề Đây là thời kỳ đánh dấu dạy nghề phát triển mạnh mẽ hơn

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc quản lí - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc quản lí (Trang 15)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin (Trang 24)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tiếp cận hệ thống thông tin dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tiếp cận hệ thống thông tin dạy nghề (Trang 25)
Hình 1.5: Vai trò của thông tin quản lý dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Hình 1.5 Vai trò của thông tin quản lý dạy nghề (Trang 27)
Hình 2.1: Quản lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương qua các thời kỳ - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Hình 2.1 Quản lý nhà nước về dạy nghề ở Trung ương qua các thời kỳ (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề (Trang 44)
Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.1 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng (Trang 58)
Sơ đồ 2.4: Lôgic nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  2.3.1. Nhận thức của  cán bộ quản lý và  giáo  viên  về  vai  trò  của  hệ thống  thông tin dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 2.4 Lôgic nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống thông tin dạy nghề 2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của hệ thống thông tin dạy nghề (Trang 58)
Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tác dụng của - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tác dụng của (Trang 59)
Bảng 2.3: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nhân lực hoạt - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về nhân lực hoạt (Trang 60)
Sơ đồ 2.5: Vấn  đề quản lý hệ thống thông tin dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 2.5 Vấn đề quản lý hệ thống thông tin dạy nghề (Trang 62)
Sơ đồ 3.1.  Sơ đồ cơ chế báo cáo và xử lý số liệu từ cấp dưới lên cấp trên  3.3.4. Đào tao, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý dạy nghề  và  nhân lực hoạt động thông tin quản lý dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ chế báo cáo và xử lý số liệu từ cấp dưới lên cấp trên 3.3.4. Đào tao, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý dạy nghề và nhân lực hoạt động thông tin quản lý dạy nghề (Trang 76)
Hình 3.2:  Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý thông tin dạy nghề - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Hình 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý thông tin dạy nghề (Trang 83)
Bảng 3.1: Thống kê kết quả thăm dò sự nhận thức về tính cấp thiết - Quản lý hệ thống thông tin dạy nghề  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.1 Thống kê kết quả thăm dò sự nhận thức về tính cấp thiết (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm