1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa luận văn ths giáo dục học

123 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua công tác quản lý, phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như 100% cán bộ quản lý THPT có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trê

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN NAM

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH

THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN NAM

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH

THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Văn Quân

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ Quản lý Giáo dục này ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của rất nhiều người

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Thầy Cô trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình truyền thụ những tri thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sư Tiến

sỹ Bùi Văn Quân, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản Luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Sở, cán bộ, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình, Phòng Tổ chức Cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo, các cán

bộ quản lý, giáo viên các trường Trung học phổ thông trong tỉnh, bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã tạo nhiều điều kiện về tinh thần, vật chất, thời gian, đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu; cung cấp nhiều thông tin hữu ích, có giá trị giúp tôi hoàn thiện Luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp ý của các thày cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Kính Chúc ban lãnh đạo trường Đại học Giáo dục cùng quý Thày Cô dồi dào sức khỏe để đào tạo nhiều hơn nữa các thế hệ cán bộ Quản lý có đủ Tâm - Tài - Tầm giúp ích cho Xã hội trong tương lai

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Phạm Văn Nam

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCNVN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… ……….i

Danh mục chữ viết tắt……….ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục biểu đồ……… ……… viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN HÓA 16

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 16

1.2 Một số khái niệm cơ bản 19

1.2.1 Quản lý 19

1.2.2 Quản lý giáo dục 21

1.2.3 Cán bộ quản lý 22

1.2.4 Cán bộ quản lý trường THPT 24

1.2.5 Đội ngũ hiệu trưởng trường THPT 24

1.2.5 Chuẩn hóa 27

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn hóa trong quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường THPT 28

1.3.1 Chuẩn hóa trong giáo dục 28

1.3.2 Chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT 29

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo định hướng chuẩn hóa 39

1.4.1 Các yếu tố khách quan 39

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 41

Kết luận chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN HÓA 42

2.1 Sơ lược đặc điểm địa lý, kinh tế, văn hóa và tình hình giáo dục tỉnh Ninh Bình 42

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, văn hoá xã hội tỉnh Ninh Bình 42

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình 43

2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình theo định hướng chuẩn hóa 50

2.2.1 Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình 50

2.2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình theo định hướng chuẩn hóa 57

2.3 Những thuận lợi, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hiệu trưởng trường THPT theo định hướng chuẩn hóa 79

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT 79

2.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hiệu trưởng trường THPT theo định hướng chuẩn hóa 82

2.3.3 Một số nguyên nhân của thực trạng quản lý hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình hiện nay: 85

Kết luận Chương 2 86

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT TỈNH NINH BÌNH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN HÓA 87

3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 87

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 87

3.2.1 Nguyên tắc tính hiệu lực 87

3.2.2 Nguyên tắc tính kế thừa 87

3.2.3 Nguyên tắc tính phù hợp 88

3.2.4 Nguyên tắc tính hiệu quả 88

3.2.5 Nguyên tắc tính khả thi 88

3.2.6 Nguyên tắc tính đồng bộ 88

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa 89

3.3.1 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp quản lý giáo dục, các trường THPT về yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, định hướng chuẩn hóa nói riêng và sự cần thiết triển khai áp dụng Chuẩn hiệu trưởng đối với hiệu trưởng các trường THPT 89

Trang 7

3.3.2 Thực hiện phân cấp quản lý hiệu trưởng các trường THPT triệt để theo quy

định 90

3.3.3 Đổi mới, chú trọng công tác đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng trường THPT trên cơ sở Chuẩn hiệu trưởng, đảm bảo khách quan, chính xác và dân chủ 91

3.3.4 Công tác quy hoạch hiệu trưởng trường THPT phải được gắn với đánh giá cán bộ giáo viên theo hướng chuẩn hóa 94

3.3.5 Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng mọi mặt cho hiệu trưởng các trường THPT theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng 96

3.3.6 Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển hiệu trưởng trường THPT gắn với Chuẩn hiệu trưởng 97

3.3.7 Tăng cường xây dựng môi trường thuận lợi cho sự phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu mới 99

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 103

3.5 Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hiệu trưởng các trường THPT theo hướng chuẩn hóa đã đề xuất 104

Kết luận Chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Khuyến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 116

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh Mầm non (2011 -

Bảng 2.8 Chất lượng giáo dục Trung học phổ thông 37

trưởng trường THPT tinh Ninh Bình

40

Bảng 2.14 Thống kê cơ cấu nữ, độ tuổi của cán bộ quản lý, giáo viên

các trường THPT tỉnh Ninh Bình hiện nay (năm học 2013 - 2014)

41

Bảng 2.15 So sánh cơ cấu nữ và độ tuổi của cán bộ quản lý của các

trường THPT hiện nay với 5 năm trước (năm học 2007 - 2008)

42

Bảng 2.16 Thống kê trình độ chuyên môn của CBQL

so với đội ngũ giáo viên

Trang 9

Bảng 2.19 Thống kê thâm niên quản lý giáo dục 45 Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả tự đánh giá của hiệu trưởng các trường

Bảng 2.22 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu trưởng các trường THPT

của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình

46

Bảng 2.23 Thống kê ý kiến về vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát

triển của nhà trường và độ tuổi thích hợp cho việc bổ nhiệm

48

Bảng 2.24 Thống kê ý kiến về mức sát thực tế, khách quan của việc

đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng

49

Bảng 2.25: Tổng hợp kết quả đánh giá về tính phù hợp của các biện

pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện

51

Bảng 2.26 Tổng hợp mức độ đánh giá về tính hiệu quả của các biện

pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện

56

Bảng 2.27: Tổng hợp điểm trung bình đánh giá tính phù hợp và tính

hiệu quả của các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện

64

Bảng 2.28 Tổng hợp ý kiến những thuận lợi và khó khăn đến công tác

quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình

69

Bảng 2.29 Tổng hợp mức độ của một số yếu tố khách quan chính ảnh

hưởng đến công tác quản lý đội ngũ 73hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình

73

Bảng 2.30 Tổng hợp mức độ của một số yếu tố chủ quan chính ảnh

hưởng đến công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình

74

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 96 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 97 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp phát triển CBQL trường THPT tỉnh Ninh Bình

98

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.2 Phân bổ kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, nhân viên 47 Biểu đồ 2.3 Phân bố kết quả đánh giá hiệu trưởng bởi cơ quan quản lý 47 Biểu đồ 2.4: Mức độ đánh giá tính phù hợp của các biện pháp quản lý

đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện ở tỉnh Ninh Bình

55

Biểu đồ 2.5 Điểm trung bình đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp

quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình

đã và đang thực hiện

59

Biểu đồ 2.6: Tương quan giữa tính phù hợp và tính hiệu quả của các biện

pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình đã và đang thực hiện

66

Biểu đồ 3.1 Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các

biện pháp quản lý hiệu trưởng trường THPT tỉnh Ninh Bình

98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đối với việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là luôn khẳng định vai trò quyết định của nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng và tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ QLGD trong việc điều hành một hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển Do đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã luôn nhận được sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước Luật Giáo dục nước CHXHXN Việt Nam khẳng định: “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục”

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳng định định hướng phát triển KT - XH đối với Giáo dục - Đào tạo: “…Phát triển giáo dục là

quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng

chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi

mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt… ”

Ngày 13/6/2012 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 771/QĐ - TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020” với mục tiêu tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện

theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,

chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện; trong các giải pháp đưa ra trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 thì giải pháp mang tính đột phá chính là giải pháp 1_ Đổi mới quản lý giáo dục, giải pháp mang tính then chốt là giải pháp 2_Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Ngày 04/11/2013, Tổng bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong phần tồn tại,

yếu kém có nội dung yếu kém về công tác quản lý giáo dục: " Quản lý giáo dục và

đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp " Trong

Trang 12

phần nhiệm vụ và giải pháp, giải pháp về quản lý giáo dục cũng đã được ghi rõ

trong giải pháp 5: " Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm

dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng"

Quản lý dựa vào chuẩn là một trong những xu thế quản lý hiện đại và được nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện Theo đó, xây dựng các chuẩn, áp dụng chuẩn

và dựa vào chuẩn để phát triển các công cụ giám sát, đánh giá là hướng đi đổi mới trong quản lí giáo dục ở nước ta hiện nay, trong đó có quản lí đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục ở trường phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT, và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 430/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 26/01/2010 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại HT trường trung học theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT; Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX Một trong các mục đích của việc ban hành Chuẩn hiệu trưởng là để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện

và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, đáp ứng những yêu cầu mới đặt

ra Như vậy, Chuẩn hiệu trưởng được coi là một công cụ để quản lý CBQL để từng bước thực hiện quản lý đội ngũ CBQL theo hướng chuẩn hóa

Quản lý đội ngũ cán bộ QLGD nói chung và quản lý CBQL trường THPT theo hướng chuẩn hóa nói riêng là vấn đề đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu ở cả trong và ngoài nước Có một số đề tài tương tự đã được nghiên cứu ở một số địa phương, ở các cơ sở giáo dục

Ở tỉnh Ninh Bình, với tình hình kinh tế - xã hội ổn định, những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh đã có nhiều khởi sắc với những dấu ấn đáng ghi nhận Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, vấn đề giáo dục luôn được các cấp, các ngành, người dân hết sức quan tâm, ủng hộ chính vì vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng những yêu cầu mới và những mong mỏi của người dân là vấn đề hết sức cần thiết Gắn liền với nâng cao chất lượng giáo dục là quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường THPT của tỉnh trong tình hình mới được đặt ra với yêu cầu ngày càng cao

Trang 13

Trong những năm qua công tác quản lý, phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như 100% cán bộ quản lý THPT

có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn, các hiệu trưởng, trước hoặc sau khi được

bổ nhiệm đều được cử đi học tập bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác quản lý, được cử

đi học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị góp phần vào những thành tựu phát triển chung ngành giáo dục Ninh Bình Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn những hạn chế, bất cập như việc phân cấp quản lý cán bộ chưa hoàn toàn theo quy định, cán bộ nguồn được đi học bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị còn rất hạn chế, dẫn đến việc khi bổ nhiệm chưa có đủ ngay các điều kiện theo quy định, cơ cấu

về tuổi, giới tính ; khi Quy định về Chuẩn hiệu trưởng trường THPT được ban hành, công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng chưa nhận được sự quan tâm nhiều và còn hạn chế như: việc triển khai đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn còn chưa đáp ứng với yêu cầu còn hình thức, việc gắn công tác đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn với công tác bổ nhiệm, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong nguồn quy hoạch theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng chưa thật sự rõ nét, đồng bộ, việc đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng của một

số hiệu trưởng còn hạn chế

Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo quy định chung và theo định hướng chuẩn hiệu trưởng để góp phần giúp công tác này có hiệu quả, bền vững, giúp cán bộ đáp ứng tốt hơn những quy định của Chuẩn hiệu trưởng, góp phần giúp giáo dục Ninh Bình phát triển tốt là vấn đề thiết thực

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên là lý do tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề về lý luận về quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường

THPT theo hướng chuẩn hóa

Trang 14

- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ hiệu trưởng trường THPT, các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT của tỉnh hiện nay theo hướng chuẩn hóa

- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tỉnh

Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa

4 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo hướng chuẩn hóa

5 Giả thuyết khoa học

Thực tế công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình đã đạt được một số yêu cầu nhất định Tuy nhiên, công tác quản lý hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình còn có những mặt hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn mới do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân thuộc về các biện pháp quản lý Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT theo hướng chuẩn hóa phù hợp với thực tiễn giáo dục THPT của tỉnh Ninh Bình, sẽ góp phần quản lý, phát triển đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn mới

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng:

Đội ngũ hiệu trưởng được nghiên cứu trong luận văn là hiệu trưởng các trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

- Về không gian, địa bàn nghiên cứu:

Các trường THPT tỉnh Ninh Bình, đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình (24 trường công lập)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trên cơ sở các tài liệu đã được thu thập, sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng các khái niệm cơ

Trang 15

bản sử dụng trong nghiên cứu đề tài và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

7.3 Các phương pháp hỗ trợ

Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lí kết quả do các phương pháp nghiên cứu thực tiễn thu thập được

8 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần ký hiệu viết tắt, mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, phần kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo định hướng chuẩn hóa

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình theo định hướng chuẩn hóa

Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trường trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình theo hướng chuẩn hóa

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới việc nghiên cứu, xây dựng chuẩn, sử dụng chuẩn như một công

cụ quản lý trong nhiều lĩnh vực đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới Quản

lý dựa vào chuẩn đã trở thành một trong những xu hướng của quản lý hiện đại

Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, xu hướng này đã được nhiều nước quan tâm với biểu hiện cụ thể là triển khai xây dựng chuẩn về các lĩnh vực như: Chuẩn về trường, lớp, nhà giáo, cán bộ quản lý Chuẩn hiệu trưởng được xây dựng để quản

lý ở một số nơi, như: Chuẩn hiệu trưởng bang New Jersey, Chuẩn nghề hiệu trưởng của bang Colorado, Chuẩn hiệu trưởng bang Bắc Carolina, Chuẩn hiệu trưởng các trường công của TP New York (Mỹ); Chuẩn hiệu trưởng của New Zealand; Chuẩn trình độ quản lý trường học của Trung Quốc

Ở Việt Nam, ngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Bác Hồ đã rất quan tâm đến phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo Việt Nam Trong tác phẩm

“Về vấn đề cán bộ”, Bác đã đề cập một cách toàn diện đến vấn đề quan điểm, đánh

giá, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ nói chung hay nhìn từ khía cạnh quản lý thì đó là cách quản lý cán bộ

Trong "Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010" ban hành theo

Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, đã chú trọng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD ở các cấp học, bậc học và xác định mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm

đa dạng hóa, chuẩn hóa hiện đại hóa, xã hội hóa Nghị quyết Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam họp từ ngày 12/01/2011 đến ngày 19/01/2011 đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo

hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế"

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Chính phủ tiếp tục khẳng định, chỉ đạo đưa các các chủ trương, đường lối, quan điểm trên vào thực tiễn

Trong quá trình thực hiện các định hướng đã đưa ra, định hướng chuẩn hóa

Trang 17

đã được từng bước thực hiện và hiện thực hóa

Tháng 3/2007 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập Cục Nhà giáo

và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục với chức năng giúp Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; về hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; thực hiện các dịch vụ công về công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục Từ đó đến nay Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã chủ trì xây dựng cơ chế quản lý, đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo hướng chuẩn hóa Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tham mưu với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được một số bộ chuẩn đối với giáo viên, cán bộ quản lý và từng bước áp dụng vào thực tế (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, Chuẩn hiệu trưởng: Mầm non, tiểu học, THCS, THPT; Chuẩn Giám đốc các TT GDTX) Ngoài ra Bộ GD&ĐT còn ban hành một số bộ chuẩn khác như: Quy định về trường chuẩn quốc gia, về kiểm định chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, THCS, THPT

Các công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) các trường trung học phổ thông tương đối phong phú Các công trình nghiên cứu hướng vào giải quyết các vấn đề về quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Tuy nhiên vấn đề chuẩn hóa, xây dựng Chuẩn hiệu trưởng trường THPT mới được đề cập đến từ năm 2005 trở lại đây, cụ thể:

Năm 2005, 2006, Học viện Quản lý giáo dục đã tiến hành một số hội thảo về chủ đề xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, trong đó có một

số bài nghiên cứu mang tính định hướng xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường trung

học như: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục - Thực trạng và giải pháp của Nguyễn Công Giáp (2006) và Phương pháp tiếp cận xây dựng chuẩn hiệu trưởng

trường THCS và trường THPT (2008), nhằm mục đích xây dựng căn cứ, chuẩn mực

để phát triển, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục

Năm 2007, 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo tham khảo Chuẩn hiệu trưởng ở một số nước, tham chiếu các quy định của nhà nước (Luật Giáo dục, Điều lệ trường Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, phổ thông nhiều cấp học, các quy định đánh giá

Trang 18

cán bộ ) xây dựng dự thảo Quy định Chuẩn hiệu trưởng các cấp học, tổ chức các hội nghị, lấy ý kiến xây dựng, góp ý dự thảo

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chuẩn hiệu trưởng của đủ các cấp học, trong đó có Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học Mục đích của ban hành Chuẩn hiệu trưởng là: Để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện,

tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng; làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng

Do chuẩn hiệu trưởng các cấp học, đặc biệt là Chuẩn hiệu trưởng trung học phổ thông mới được ban hành trong thời gian gần đây và mới thực hiện chính thức được 3 năm nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo Chuẩn hiệu trưởng, sử dụng Chuẩn hiệu trưởng như một công cụ quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường phổ thông còn rất hạn chế và chưa rõ nét

Gần đây có đề tài khoa học nghiên cứu quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới đó là Luận án tiến

sỹ:“Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục” của tác giả Nguyễn Hồng Hải, năm 2013 Luận án tiến sỹ của tác giả

Nguyễn Hồng Hải nêu ra Bốn kết quả nghiên cứu mới là:

- Khung lí luận về quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường phổ thông (gọi tắt là

ĐNHT) ở Việt Nam gồm 5 nội dung: (i) tuyển dụng, (ii) phát triển, (iii) lãnh đạo,

(iv) đánh giá và (v) đãi ngộ

- Quản lí ĐNHT ở Việt Nam (i) mới chỉ đạt mức trung bình, (ii) chưa đáp

ứng yêu cầu đổi mới, (iii) có nhiều thuận lợi và khó khăn

- Nguyện vọng nghề nghiệp và sự thảo mãn nghề nghiệp của ĐNHT ở Việt Nam chỉ đạt mức trung bình

Trang 19

- Ba biện pháp để quản lí ĐNHT ở Việt Nam là: (i) xây dựng và triển khai

chiến lược phát triển ĐNHT; (ii) hoàn thiện hệ thống chính sách đối với ĐNHT và (iii) cải tiến hoạt động chỉ đạo ĐNHT

Ở tỉnh Ninh Bình việc nghiên cứu về vấn đề quản lý, phát triển đội ngũ cán

bộ quản lý trường THPT đến năm 2020 đã được tác giả Đinh Hữu Lực, nghiên cứu

và xây dựng trong đề tài luận văn thạc sỹ "Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường THPT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020" năm 2008 Tuy nhiên, thời điểm đó

Chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông mới đang giai đoạn nghiên cứu, xây dựng Do vậy, các giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chưa đề cập theo định hướng chuẩn hóa, coi Chuẩn hiệu trưởng ban hành năm 2009 như một công cụ quản lý

Hiện nay, tại tỉnh Ninh Bình cách đánh giá, quản lý hiệu trưởng theo hướng chuẩn hóa, sử dụng Chuẩn hiệu trưởng như một công cụ quản lý chưa thực sự được quan tâm, nghiên cứu với tư cách như một đề tài khoa học Cách quản lý, đánh giá chủ yếu dựa vào phân tích số liệu báo cáo, dựa vào kinh nghiệm thực tiễn và nhận định cảm tính, chưa dựa trên cơ sở lý luận khoa học nên tính chính xác, hiệu quả chưa cao Chính vì vậy, trong đề tài nghiên cứu này, tôi mong muốn đưa ra một hệ thống các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong công tác quản lý Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Ninh Bình theo định hướng chuẩn hóa,

sử dụng Chuẩn hiệu trưởng như một công cụ quản lý hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Trong các giáo trình và tài liệu về quản lí, khi trình bày khái niệm quản lí, ngoài việc trích dẫn những tư tưỏng của các tác giả kinh điển của lí luận chủ nghĩa Mác - Lênin, các tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài như: Frederich Winslon Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary Parkor Pollet (1868-1933); Harold Koontz … và một số tác giả Việt Nam như: Nguyễn Ngọc Quang, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân (dẫn theo Bùi Văn Quân, Giáo trình Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006)

Trang 20

Các nghiên cứu về quản lí có thể được khái quát theo những khuynh hướng như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu quản lí theo quan điểm của điều khiển học và lí thuyết

hệ thống Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ

có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật v.v…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển

Thứ hai, nghiên cứu quản lí với tư cách là một hoạt động, một lao động tất

yếu trong các tổ chức của con người Theo đó, "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng"; "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"; “ Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Đó là, quá trình "quản" và quá trình "lý" Quá trình "quản" bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình "lý" bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế phát triển Nếu chỉ lo việc "quản" tổ chức sẽ trì trệ, bảo thủ; nếu chỉ quan tâm đến "lý" tổ chức đó sẽ rơi vào thế mất cân bằng, mất ổn định Như vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao hơn”

Thứ ba, nghiên cứu quản lí với tư cách là một quá trình trong đó các chức

năng quản lí được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau Theo hướng này, "Quản

lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định"; "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra"

Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung cơ bản của quản lí được đề cập đến trong các quan niệm trên là:

Trang 21

1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển;

2/ Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội;

3/ Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp

nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức;

4/ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý

Với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, hoạt động của con người, có thể định nghĩa khái niệm quản lí như sau:

Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức

và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định

và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo khái niệm quản lí đã trình bày, có thể định nghĩa khái niệm quản lí giáo

dục như sau: Quản lí giáo dục là một dạng của quản lí xã hội trong đó diễn ra quá

trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục

Định nghĩa khái quát như trên cho phép xác định những thành tố cơ bản của

hệ thống quản lí giáo dục, tuy nhiên với tính đa dạng của giáo dục, cần thiết phải có

sự khu biệt phạm vị phản ánh của khái niệm này

Hệ thống giáo dục cũng có đặc trưng như các hệ thống khác, đó là tính chất

“chồng chéo về cơ cấu” Theo đó, cơ cấu của hệ thống giáo dục có thể được xem xét theo phương diện quản lí, theo trình độ học vấn và bằng cả sự tích hợp của hai phương diện trên Với mỗi phương diện, người ta đều xác định được những phân hệ của hệ thống giáo dục, và những phân hệ này đương nhiên cũng phải được quản lí Tình hình này dẫn đến những khó khăn khi đưa ra một định nghĩa chung nhất về

Trang 22

khái niệm quản lí giáo dục

Giải pháp cho vấn đề trên là khu biệt khái niệm quản lí giáo dục theo phạm

vi phản ánh của khái niệm giáo dục Khái niệm giáo dục theo nghĩa rộng chỉ giáo dục xã hội với hệ thống giáo dục được phân bổ rộng khắp trong phạm vi lãnh thổ theo những cấp bậc học cụ thể Khái niệm “quản lí giáo dục” với khái niệm giáo dục hiểu theo nghĩa này là quản lí giáo dục vĩ mô Theo nghĩa hẹp, giáo dục được giới hạn trong phạm vi trường học và các cơ sở giáo dục khác với tư cách là phần tử của hệ thống giáo dục Khái niệm “quản lí giáo dục” với khái niệm giáo dục hiểu theo nghĩa hẹp là quản lí giáo dục vi mô

Như vậy, khi đề cập đến quản lí giáo dục ở cấp độ vĩ mô là đề cập đến việc quản lí toàn bộ hệ thống giáo dục trên các mặt qui mô, cơ cấu và chất lượng Đó là quản lí nhà nước về giáo dục Còn khi đề cập đến quản lí giáo dục ở cấp độ vi mô,

là đề cập đến quản lí tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục mà trường học là hạt nhân Trọng tâm của quản lí giáo dục ở cấp độ vĩ mô là quản lí trường học và tất cả các hoạt động, các quan hệ trên – dưới, các hoạt động có liên quan đến nhà trường Quản lí tác nghiệp tại trường học là quản lí giáo dục ở có sở với trọng tâm là quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục

Quản lí giáo dục, xét về bản chất là một khoa học và một nghệ thuật trong việc điều khiển, phối kết hợp các bộ phận, phân hệ và các cá nhân trong phần tử của

hệ thống giáo dục nhằm đưa hệ thống đạt đến những trạng thái phát triển mới về chất đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

- Người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể

- Người có giữ chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ

Từ “cán bộ” được hiểu với rất nhiều nghĩa

Trang 23

- Trong tổ chức Đảng và đoàn thể, được dùng với 2 nghĩa:

+ Một là, dùng để chỉ những người được bầu, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy từ cơ sở đến Trung ương (cán bộ lãnh đạo) để phân biệt với đảng viên thường, đoàn viên hay hội viên

+ Hai là, những người làm công tác chuyên trách, có hưởng lương trong các

Dù có cách hiểu khác nhau trong các lĩnh vực, song về cơ bản từ “cán bộ” bao hàm nghĩa chính của nó là “bộ khung”, là “nòng cốt”, là “chỉ huy”

Như vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất “cán bộ” là khái niệm dùng

để chỉ những người có chức vụ, có chuyên môn nghiệp vụ, có vai trò nòng cốt trong

một tổ chức, một cơ quan, đơn vị, có tác động đến hoạt động của tổ chức, cơ quan

và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành; góp phần định hướng

sự phát triển của tổ chức

Với cách hiểu khái niệm cán bộ nêu trên, khái niệm cán bộ quản lý có thể

được hiểu như sau: “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ

chức, phân biệt với người không có chức vụ” (theo Từ điển Tiếng Việt)

CBQL là chủ thể quản lý gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị, vừa là người chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn người khác, là tấm gương cho mọi người trong

tổ chức noi theo

CBQL có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức, được cơ quan có thẩm quyền cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về công việc được phân công

Trang 24

CBQL được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp cơ sở

Tóm lại, CBQL là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chức được

cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người có vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của cơ quan, đơn vị, tổ chức 1.2.4 Cán bộ quản lý trường THPT

Cán bộ quản lí giáo dục là những CBQL làm việc trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về giáo dục, trong các cơ sở giáo dục, có chức vụ hoặc làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ quan quản lý giáo dục, có vai trò nòng cốt trong cơ quan, trong ngành, có tác động đến hoạt động của ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục

Đối với CBQL ở các cơ sở giáo dục, có hai quan niệm khác nhau

+ Quan niệm thứ nhất: cán bộ QLGD bao gồm người đứng đầu (hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục, các khoa, phòng, ban của cơ sở giáo dục), cấp phó của người đứng đầu, công việc chính của họ là quản lý giáo dục

+ Quan niệm thứ hai: gồm các đối tượng nêu trên và các chức danh có tham gia quản lý như: Tổ trưởng chuyên môn, phòng, khoa, các tổ chức Công đoàn, trong nhà trường Những người này tuy có tham gia quản lý ở các mức độ khác nhau, ở các lĩnh vực chính quyền hay đoàn thể, nhưng công việc chủ yếu của họ vẫn là giảng dạy, giáo dục

Trong Luận văn này, tôi hiểu theo cách thứ nhất, CBQL trường THPT là một

bộ phận của cán bộ QLGD nêu trên, bao gồm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng trường THPT, là những người đứng đầu nhà trường

Với những phân tích trên, có thể hiểu CBQL trường THPT là chủ thể quản

lý, là người có chức vụ trong trường THPT được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người có vai trò dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà trường THPT CBQL trường THPT gồm: Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng

1.2.5 Đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

Điều 54, Luật giáo dục 2005 [22] quy định:

‘‘a) Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận

Trang 25

b) Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học

c) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định’’

Điều 19 - Điều lệ trường trung học học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường trung học như sau:

“a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

Trang 26

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.’’

Tiêu chuẩn của Hiệu trưởng trường trung học được quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Điều lệ trường trung học như sau:

“a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học

và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;

b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường

THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Phó Hiệu trưởng phải

đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng và đủ năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.’’

Thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung học phổ thông cũng được quy định rõ tại Khoản 3, Điều 18 của Điều lệ trường trung học phổ thông

Khoản 3, Điều 11, Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức: “Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ủy; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.”

Như vậy, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông: là công chức và là người

đứng đầu, chịu trách chịu trách nhiệm quản lý trường trung học phổ thông, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận

Hiệu trưởng các trường THPT khi được tập hợp lại theo một cách thức nào

đó (trong luận văn chỉ đề cập cách thức hình thành đội ngũ một cách chính thức) thì tạo thành đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

Trang 27

Đội ngũ hiệu trưởng trường THPT là tập hợp các công chức và là người đứng đầu, chịu trách chịu trách nhiệm quản lý trường trung học phổ thông, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận

1.2.5 Chuẩn hóa

1.2.5.1 Chuẩn

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường”

Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra định nghĩa khái niệm chuẩn như sau: chuẩn là mẫu lí thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo- đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v…trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ

Những yêu cầu cơ bản của chuẩn bao gồm:

+ Chuẩn phải có tính năng kĩ thuật và thể hiện tính năng đó khi áp dụng nó trong lĩnh vực tương ứng, có tác dụng qui cách hóa tất cả những sự vật cùng loại ;

+ Chuẩn phải có hiệu lực tương đối ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng, không luôn luôn thay đổi được;

+ Chuẩn bất kì nào cũng phải là trình độ dung hòa, cân nhắc và lựa chọn giữa những tiêu chí, qui định, yêu cầu cao hơn nó và những tiêu chí, qui định, yêu cầu đã được thực thi trên thực tế lúc đó;

+ Chuẩn áp dụng cho các vật phẩm, các đối tượng tự nhiên, các quá trình và hoạt động vật chất thường có tính cụ thể và chức năng định lượng cao hơn nhiều so với chuẩn áp dụng cho con người, các quá trình và hiện tượng xã hội, các hoạt động tinh thần ;

+ Chuẩn cụ thể nào đó luôn luôn là bộ phận hoặc là hệ lớn hơn chứa những chuẩn khác có liên quan

Quan niệm về Chuẩn nêu trên liên quan đến một số khái niệm sau:

Trang 28

- Chuẩn mực: là khái niệm dùng để biểu thị những đặc tính, phẩm chất của chất lượng mà chúng ta muốn đạt được Trong GD, chuẩn mực là những đòi hỏi mà một nền GD hay một trường học mong muốn người học phải đạt được khi tốt nghiệp Trong các văn bản qui phạm pháp luật, tiêu chuẩn được dùng thay cho chuẩn mực; tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn

- Tiêu chí: là sự cụ thể hóa của chuẩn mực, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Tiêu chí có thể đo được thông qua các chỉ số thực hiện Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn

- Chỉ số thực hiện: là những con số hoặc những ký hiệu định lượng dùng để

đo lường các tiêu chí chất lượng

- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí

Việc phân loại chuẩn có thể thực hiện theo nhiều cách, như: phân loại chuẩn theo nội dung, tính pháp lí và phạm vi áp dụng chuẩn Theo nội dung có chuẩn kích thước và chuẩn chất lượng; Theo tính pháp lí có chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị; Theo phạm vi áp dụng chuẩn có chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế và chuẩn nội

bộ

1.2.5.2 Chuẩn hóa

Chuẩn hóa (Standardization) là những quá trình làm cho sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao ) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó

Chuẩn hoá là quy trình tác động, hướng đối tượng được quản lý, được sản xuất (sản phẩm) đáp ứng theo tiêu chuẩn hay Chuẩn đã được quy định nhằm tránh

sự thiếu nhất quán và giả định sai về cách thức thực hiện một công việc

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn hóa trong quản lí đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

1.3.1 Chuẩn hóa trong giáo dục

Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục

Trang 29

Một số lĩnh vực chính trong giáo dục phổ thông đã và đang tiến hành xây dựng chuẩn, chuẩn hóa đó là:

+ Đội ngũ và chất lượng giáo viên;

+ Nhân sự cán bộ quản lý, nghiên cứu - thông tin giáo dục;

+ Trường sở và hạ tầng vật chất - kĩ thuật nhà trường;

+ Quá trình và hoạt động giáo dục;

+ Các công cụ hành chính, chiến lược và chính sách giáo dục

Trong lĩnh vực Quá trình và hoạt động giáo dục phát triển và áp dụng các loại chuẩn sau: 1 - Chuẩn học tập gồm: Chuẩn nội dung học vấn, Chuẩn thực hiện

và Chuẩn kĩ năng học tập cơ bản; 2- Chuẩn giảng dạy gồm Chuẩn thiết kế giảng dạy, Chuẩn kĩ năng tiến hành giảng dạy, Chuẩn kĩ năng hành vi ứng xử, giao tiếp sư pham và Chuẩn quản lí học tập, học sinh và lớp; 3- Chuẩn học liệu, nguồn lực và phương tiện giáo dục gồm Chuẩn chương trình, sách giáo khoa, Chuẩn các tài liệu nghe - nhìn, Chuẩn phần mềm giáo dục, Chuẩn phương tiện kĩ thuật chung, Chuẩn phương tiện và dụng cụ thực hành, thực nghiệm, Chuẩn đồ dùng học tập, đồ chơi, tài liệu trực quan khác

- Những chức năng cơ bản của việc chuẩn hóa:

+ Định hướng hoạt động quản lí và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm

vụ, các biện pháp quản lí khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán;

+ Qui cách hóa (unification) các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm (nguồn lực, công nghệ, phương tiện…), đưa các sự vật vào trật tự nhất định;

+ Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp hơn cho phát triển đồng thời ngày càng hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển

- Chu trình chuẩn hóa trong giáo dục gồm các bước:

+ Phát triển chuẩn (xây dựng và điều chỉnh chuẩn);

+ Áp dụng chuẩn (ban hành và thực hiện chuẩn trong thực tế);

+ Quản lí chuẩn hóa (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn và đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kì chuẩn hóa tiếp theo)

1.3.2 Chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT

Chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT là quá trình làm cho đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và

Trang 30

áp dụng chính thức đối với đội ngũ hiệu trưởng trường THPT để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển của đội ngũ này

Chuẩn đã ban hành và áp dụng đối với đội ngũ hiệu trưởng trường THPT là Chuẩn hiệu trưởng trường trung học (sau đây gọi là Chuẩn hiệu trưởng)

1.3.2.1 Khái quát về Chuẩn hiệu trưởng

Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường

a) Mục đích ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng

- Để hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường;

- Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng;

- Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng

b) Nội dung Chuẩn hiệu trưởng

Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT này 22/10/2009 của Bộ GD&ĐT Chuẩn hiệu trưởng gồm 3 tiêu chuẩn với

23 tiêu chí, cụ thể như sau:

“Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp

1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

a) Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc;

b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định của ngành, địa phương;

c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội;

d) Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

e) Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm

Trang 31

2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;

b) Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;

c) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;

d) Không lợi dụng chức vụ hiệu trưởng vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường

3 Tiêu chí 3 Lối sống

Có lối sống lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc trong xu thế hội nhập

4 Tiêu chí 4 Tác phong làm việc

Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

5 Tiêu chí 5 Giao tiếp, ứng xử

Có cách thức giao tiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả

Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

1 Tiêu chí 6 Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông

Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông

2 Tiêu chí 7 Trình độ chuyên môn

a) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông

có nhiều cấp học;

b) Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý;

c) Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục

3 Tiêu chí 8 Nghiệp vụ sư phạm

Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học và giáo dục tích cực

Trang 32

a) Sử dụng được một ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởng công tác tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);

b) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường

1 Tiêu chí 11 Phân tích và dự báo

a) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; b) Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục; c) Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

2 Tiêu chí 12 Tầm nhìn chiến lược

a) Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát triển nhà trường

3 Tiêu chí 13 Thiết kế và định hướng triển khai

a) Xác định được các mục tiêu ưu tiên;

b) Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường;

c) Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thày cô giáo; động viên, khích lệ mọi thành viên trong nhà trường tích cực tham gia phong trào thi đua xây dựng ”Trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

d) Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

4 Tiêu chí 14 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới

Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục của nhà trường

5 Tiêu chí 15 Lập kế hoạch hoạt động

Trang 33

Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược

và các chương trình hành động của nhà trường

6 Tiêu chí 16 Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả;

b) Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên;

c) Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường;

d) Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường, thực hành dân chủ ở cơ sở, xây dựng đoàn kết ở từng đơn vị và trong toàn trường; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo;

e) Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán bộ và nhân viên

7 Tiêu chí 17 Quản lý hoạt động dạy học

a) Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công tác quản lý học sinh;

b) Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập cao trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành;

c) Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn và tập thể

sư phạm của trường;

d) Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học,

để mỗi học sinh có phẩm chất đạo đức làm nền tảng cho một công dân tốt, có khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm năng sẵn có của mình và nhu cầu của xã hội

8 Tiêu chí 18 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường

a) Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định;

b) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông

9 Tiêu chí 19 Phát triển môi trường giáo dục

Trang 34

a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;

b) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh; c) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh để đạt hiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;

d) Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá

và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

10 Tiêu chí 20 Quản lý hành chính

a) Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường;

b) Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định

11 Tiêu chí 21 Quản lý công tác thi đua, khen thưởng

a) Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua;

b) Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường;

12 Tiêu chí 22 Xây dựng hệ thống thông tin

a) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục;

b) Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học;

c) Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường;

d) Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ

sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường;

e) Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định

13 Tiêu chí 23 Kiểm tra đánh giá

a) Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà trường;

b) Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.”

Trang 35

1.3.2.2 Mục tiêu, nội dung và yêu cầu của quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT theo định hướng chuẩn hóa

Hai là, tăng khả năng đóng góp của các hiệu trưởng trường THPT đối với mục tiêu của Ngành Giáo dục và Đào tạo

Ba là, thỏa mãn nhu cầu của cá nhân các Hiệu trưởng

Đối với các cấp quản lý giáo dục tăng cường chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý các trường đối với công tác triển khai thực hiện chuẩn hóa, Chuẩn hiệu trưởng Đây là lực lượng nòng cốt trong việc triển khai các quy định về chuẩn hóa, Chuẩn hiệu trưởng trong các nhà trường Tổ chức cho đội ngũ này nghiên cứu nắm vững về các quy định của Chuẩn hiệu trưởng, quy trình triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng Phát động thi đua giữa các hiệu trưởng về vấn đề học tập, nghiên cứu, phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực hiệu trưởng theo quy định của Chuẩn hiệu trưởng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng giáo dục trong các trường THPT

- Thực hiện phân cấp quản lý hiệu trưởng trường THPT theo quy định:

Vấn đề phân cấp quản lý đối với hiệu trưởng trường THPT hiện nay còn nhiều quan điểm khác nhau và đang được nghiên cứu, hoàn thiện dần trong quá trình đổi mới quản lý giáo dục nói chung, đổi mới quản lý trường THPT nói riêng

Trang 36

Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo duc; Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TTBGDĐT ngày 28/3/2011 thì thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng là Giám đốc Sở GD&ĐT

Tuy nhiên, trên thực tế vấn đề này ở mỗi tỉnh, thành phố thực hiện phân cấp khác nhau, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm khác nhau và đây là vấn đề cần quan tâm thực hiện triệt để, đúng quy định để nâng cao hiệu quả quản lý đối với hiệu trưởng trường THPT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

- Đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng trường THPT dựa vào Chuẩn hiệu trưởng, đảm bảo khách quan, chính xác và dân chủ

Đổi mới công tác đánh giá, việc đánh giá hiệu trưởng dựa trên Chuẩn hiệu trưởng trường THPT, đảm bảo khách quan, toàn diện, cụ thể, khoa học, công bằng

và dân chủ là một việc làm hết sức cần thiết Đánh giá làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn hiệu trưởng và từ đó thấy được chiều hướng phát triển của hiệu trưởng Đánh giá đúng cán bộ là cơ sở để

bố trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Định kỳ hàng năm, hiệu trưởng được đánh giá định kỳ 01 lần theo Chuẩn hiệu trưởng, được đánh giá khi xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại qua xem xét, phân tích kết quả đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng

- Xây dựng quy hoạch và bổ sung quy hoạch hiệu trưởng trường THPT theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng

Trên cơ sở thu thập thông tin về đội ngũ giáo viên và thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường THPT (phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý nhà trường), sức khoẻ, năng lực thực tiễn và nhu cầu cán bộ để xây dựng quy hoạch CBQL trường THPT, hiệu trưởng trường THPT đủ về số lượng (theo quy mô hạng trường), có cơ cấu hợp lý (về độ tuổi, về giới, về cơ cấu bộ môn), đảm bảo chất lượng cho từng giai đoạn cụ thể, là một nội

Trang 37

dung quan trọng trong công tác xây dựng, quản lý, phát triển CBQL trường THPT nói chung và hiệu trưởng trường THPT nói riêng

Giữa số lượng, cơ cấu và chất lượng có mối quan hệ gắn bó với nhau Số lượng (mỗi trường có một hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng tuỳ theo hạng trường) phải đủ mới đảm bảo cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có điều kiện học tập, nâng cao trình độ mọi mặt và thực hiện tốt các chức trách, nhiệm vụ được giao

Việc quy hoạch tiến hành định kỳ theo quy định Tuy nhiên trong thực tế luôn có sự biến động về nguồn cán bộ (trong cả nguồn cán bộ đương nhiệm và nguồn cán bộ đã quy hoạch) do vậy cần phát hiện nguồn nhân sự để bổ sung quy hoạch Khâu phát hiện, tư vấn bổ sung quy hoạch hiệu trưởng theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng cũng là hết sự cần thiết và quan trọng

- Chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng mọi mặt cho hiệu trưởng các trường THPT theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng

Đào tạo, bồi dưỡng là một việc làm tất yếu, để tạo cho hiệu trưởng các trường THPT nắm được những kỹ năng quản lý, những hiểu biết về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về giáo dục một cách hệ thống để thực hiện nhiệm

vụ của mình hay nói một các khác là đáp ứng được các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng Những kỹ năng, hiểu biết này có thể có được nhờ các quá trình

tự học hỏi, nghiên cứu và được đào tạo, bồi dưỡng qua các lớp QLGD trước hoặc sau khi cán bộ được bổ nhiệm Việc đào tạo, bồi dưỡng “nghề quản lý giáo dục” là hết sức cần thiết, giúp hiệu trưởng các trường THPT nắm được một cách hệ thống

lý luận về quản lý, có khả năng nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm quản lý từ thực tiễn, làm phong phú thêm cho lý luận về quản lý Bởi vì, quản lý ngày nay được xem như là một nghề, đòi hỏi nhiều năng lực tổng hợp và mang tính nghệ thuật cao Những phẩm chất, kỹ năng quản lý đó chưa được trang bị trong thời gian họ học nghề ở trường sư phạm “Đào tạo là quá trình biến đổi một con người từ chỗ chưa

có nghề thành một người có nghề nghiệp ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triển thành người người lao động có kỹ thuật”

Mặt khác, trong quá trình phát triển xã hội, nhà trường không ngừng biến đổi

để đáp ứng sự phát triển ấy Quá trình biến đổi này đòi hỏi đội ngũ giáo viên cũng như CBQL trường THPT phải ngày càng hoàn thiện, bổ sung những tri thức mới

Để làm được điều đó, phải bằng cách tham gia bồi dưỡng “Bồi dưỡng là làm tăng

Trang 38

thêm trình độ hiện có của đội ngũ hiệu trưởng (cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được thực hiện trong thời gian ngắn” Nội dung bồi dưỡng rất phong phú, có thể là tri thức mới cần thiết cho QLGD thuộc các lĩnh vực khác nhau, hoặc kết quả nghiên cứu khoa học mới khác so với trước đó, hoặc bồi dưỡng về phương pháp làm việc (tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức mới khi cần), ví dụ như bồi dưỡng nội dung chương trình mới, đường lối, chủ trương, chính sách mới, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học Trong bối cảnh ngày nay, khi mà cuộc cách mạng khoa học-công nghệ diễn ra nhanh chóng, đưa đến một hệ quả tất yếu là kiến thức nhân loại về khoa học kỹ thuật tăng lên như vũ bão khiến cho các kiến thức giảng dạy trong nhà trường bị lạc hậu nhanh chóng Điều đó đòi hỏi người học (cả học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý) phải biết phương pháp tự học, tự bồi dưỡng để liên tục trao dồi, bổ sung tri thức, kỹ năng mới

Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo cán bộ quản lý, hiệu trưởng trường THPT theo hướng tinh gọn, thiết thực, gắn với Chuẩn hiệu trưởng, gắn với thực tiễn, hấp dẫn, hiệu quả: Các trường có nhiệm vụ bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, hiệu trưởng trường THPT cần bổ sung kịp thời những bổ sung những nội dung bồi dưỡng gắn liền với Chuẩn hiệu trưởng, giúp cán bộ, hiệu trưởng bồi dưỡng năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng, nhất là những nội dung của tiêu chuẩn 3 về năng lực quản lý nhà trường; giảm bớt nội dung lý thuyết hàn lâm, chưa thiết thực có như vậy mới giúp hiệu trưởng nâng cao năng lực, đáp ứng được Chuẩn hiệu trưởng, đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ, yêu cầu đổi mới

- Dựa vào Chuẩn hiệu trưởng để thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển hiệu trưởng trường THPT

Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, lựa chọn, bố trí, sử dụng cán

bộ làm hiệu trưởng các trường THPT đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, quy trình chặt chẽ, công khai, dân chủ gắn liền với kết quả đánh giá hiệu trưởng trường THPT theo Chuẩn hiệu trưởng Gắn trách nhiệm chính trong công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ làm hiệu trưởng các trường THPT với cơ quan quản lý trực tiếp nhà trường (Sở Giáo dục và Đào tạo với kết quả đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng

- Tạo môi trường thuận lợi, tạo động lực cho việc phát triển đội ngũ CBQL

Trang 39

trường THPT nói chung và hiệu trưởng trường THPT nói riêng theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng:

Mỗi cá nhân CBQL trường THPT nói chung, hiệu trưởng trường THPT nói riêng cần được phát triển các năng lực, phẩm chất trong môi trường nào đó, để đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra Môi trường thuận lợi thì việc phát triển hiệu trưởng trở thành tự thân, mỗi người đều nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, không ngừng vươn lên Đó là các yếu tố về khuôn khổ pháp lý thuận lợi hay không, cơ chế chính sách, việc kiểm tra, thanh tra của cấp trên, thực hiện kỷ cương kỷ luật nghiêm minh hay không, điều kiện, phương tiện làm việc thế nào, việc giao lưu, học tập kinh nghiệm, điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT Sau khi được đào tạo - bồi dưỡng, trình độ, năng lực theo định hướng Chuẩn hiệu trưởng, cống hiến của hiệu trưởng được nâng lên, họ được phải được đánh giá, thừa nhận, được đãi ngộ xứng đáng

c) Yêu cầu

Việc quản lý hiệu trưởng các trường THPT theo định hướng chuẩn hóa (định hướng Chuẩn hiệu trưởng) phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Một là, phải nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản

lý các trường THPT, góp phần hiện thực hóa chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đó là giải pháp 1-Đổi mới quản lý giáo dục, giải pháp mang tính đột phá

Hai là, hoạt động quản lý hiệu trưởng các trường THPT phải đảm bảo nguồn quy hoạch hiệu truởng đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu; nguồn quy hoạch khi được sử dụng cần cơ bản đáp ứng quy định của Chuẩn hiệu trưởng trường trung học

Ba là, hoạt động quản lý hiệu trưởng các trường THPT theo định hướng chuẩn hóa (Chuẩn hiệu trường) giúp định hướng cho hiệu trưởng các trường THPT phát triển, hoàn thiện bản thân, đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn hiệu trưởng trường trung học phổ thông

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT theo định hướng chuẩn hóa

1.4.1 Các yếu tố khách quan

1.4.1.1 Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 40

Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục là nội dung đang được Đảng, nhà nước yêu cầu triển khai thực hiện Nội dung đổi mới là thay rất nhiều yếu tố căn bản tạo nên nền giáo dục Yếu tố tạo nên nền giáo dục bao gồm chế độ chính sách, ngân sách, hệ thống giáo dục, cơ quan giáo dục, loại trường học ở mỗi cấp bậc ngành

học, trong đó có cung cách quản lý, nội dung chương trình, giáo trình sách giáo

khoa, mục tiêu đào tạo, phương pháp, máy móc- thiết bị giảng dạy- thí nghiệm, lương bổng, trình độ giảng viên- giáo viên, bằng cấp, thi cử, xã hội hóa giáo dục

Như vậy, yêu cầu đổi mới giáo dục, trong đó có giáo dục phổ thông chỉ là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý cán bộ quản lý trường THPT nói chung và hiệu trưởng trường THPT nói riêng

1.4.1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường giáo dục

Trong bất kỳ công tác nào thì việc ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường mà nói hoạt động là luôn rõ nét Công tác quản lý cán bộ quản lý trường phổ thông nói chung và công tác quản lý hiệu trưởng trường THPT nói riêng cũng không nằm ngoài sự tác động của yếu tố này Điều kiện kinh tế-xã hội được cải thiện, mức sống của người dân nâng cao, nhu cầu học tập và quan tâm đến giáo dục ngày càng tốt hơn, vị thế của người thày, trong đó có CBQL, hiệu trưởng ngày càng được tôn vinh là một trong những điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hiệu trưởng trường THPT hay Tác động của mặt trái (tiêu cực) của cơ chế thị trường đối với giáo dục và xu hướng thương mại hoá giáo dục

1.4.1.3 Các quy định và cơ chế quản lý hiện hành đối với công tác quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT

Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, sự chỉ đạo, quan tâm của cấp uỷ, chính quyền địa phương, của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục Hệ thống pháp luật về giáo dục còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, hay thay đổi, không kịp thời, chưa sát thực tiễn; Cơ chế chính sách quản lý trường THPT chưa tạo được tính tự chủ, năng động, sáng tạo cho đội ngũ hiệu trưởng thực hiện nhiệm

vụ được giao; phân cấp quản lý hiệu trưởng, công tác quy hoạch đánh giá, nhận xét hiệu trưởng theo chuẩn, công tác đào tạo bồi dưỡng, nội dung chương trình có bám theo Chuẩn hiệu trưởng không là yếu tố tác động trực tiếp đến công tác quản lý hiệu trưởng các trường THPT

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh Mầm non  (2011 -2014) - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh Mầm non (2011 -2014) (Trang 44)
Bảng 2.2. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh Tiểu học - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.2. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh Tiểu học (Trang 44)
Bảng 2.4. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học viên Giáo dục thường xuyên - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.4. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học viên Giáo dục thường xuyên (Trang 45)
Bảng 2.5. Chất lượng giáo dục Mầm non - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.5. Chất lượng giáo dục Mầm non (Trang 46)
Bảng 2.6. Chất lượng giáo dục Tiểu học - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.6. Chất lượng giáo dục Tiểu học (Trang 46)
Bảng 2.7. Chất lượng giáo dục Trung học cơ sở - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.7. Chất lượng giáo dục Trung học cơ sở (Trang 47)
Bảng 2.15. So sánh cơ cấu nữ và độ tuổi của cán bộ quản lý của các trường THPT - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.15. So sánh cơ cấu nữ và độ tuổi của cán bộ quản lý của các trường THPT (Trang 52)
Bảng 2.17. Thống kê trình độ Tin học, ngoại ngữ, quản lý giáo dục của - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.17. Thống kê trình độ Tin học, ngoại ngữ, quản lý giáo dục của (Trang 53)
Bảng 2.18.  Thống kê về trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý, - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.18. Thống kê về trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý, (Trang 54)
Bảng 2.19 . Thống kê thâm niên quản lý giáo dục - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.19 Thống kê thâm niên quản lý giáo dục (Trang 55)
Bảng 2.23. Thống kê ý kiến về vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát triển của nhà - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.23. Thống kê ý kiến về vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát triển của nhà (Trang 58)
Bảng 2.26. Tổng hợp mức độ đánh giá về tính hiệu quả của các biện pháp  quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.26. Tổng hợp mức độ đánh giá về tính hiệu quả của các biện pháp quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường THPT đã và đang thực hiện (Trang 66)
Bảng 2.28 Tổng hợp ý kiến những thuận lợi và khó khăn đến công tác quản - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.28 Tổng hợp ý kiến những thuận lợi và khó khăn đến công tác quản (Trang 79)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát - Quản lý đội ngũ hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh ninh bình theo hướng chuẩn hóa  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w