Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận của đội ngũ viên chức và có số lượng lớn, chiếm tới 80% viên chức cả nước vì vậy, để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHẮC THỊ CHI
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHẮC THỊ CHI
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.Nguyễn Hữu Châu
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tại trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, được
sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các Thầy giáo, cô giáo trường Đại học cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo, Cán bộ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Châu –người Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các các đồng chí Chuyên viên Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Đông Anh, các đồng chí Cán bộ và Giáo viên trường Tiểu học
Uy Nỗ, Đông Anh, Hà Nội – nơi tôi công tác đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học Mặc dù đã rất cố gắng, song do điều kiện về thời gian, khả năng nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự góp
ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Khắc Thị Chi
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thống kê số liệu về giáo dục của xã Uy Nỗ năm 2012 26
Bảng 2.2: Thống kê các phòng học, phòng chức năng của nhà trường
năm 20012 27
Bảng 2.3: Thống kê số liệu học sinh từ năm 2010 đến 2013 27
Bảng 2.4: Thống kê số liệu về cơ cấu và trình độ chuyên môn đội ngũ
giáo viên năm học 2012-2013 30
Bảng 2.5: Thống kê độ tuổi của đội ngũ giáo viên năm 2012 30
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả xếp loại lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo
đức lối sống của giáo viên dựa vào Chuẩn, từ năm 2010-2013 31
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả xếp loại lĩnh vực kiến thức của giáo viên
dựa vào Chuẩn, từ năm 2010-2013 32
Bảng 2 8: Tổng hợp kết quả xếp loại lĩnh vực kĩ năng sư phạm của giáo
viên theo Chuẩn, từ năm 2010-2013 33
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên dựa vào Chuẩn, từ năm
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả thi thiết kế bài giảng điện tử phục vụ dạy
học của giáo viên từ năm 2010-2013 38
Bảng 2.15: Tổng hợp kết quả xếp loại hồ sơ toàn diện của giáo viên, từ năm
2010-2013 39
Trang 6Bảng 2.16: Tổng hợp số lượng các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo
Bảng 3.1: Hệ tham chiếu cho yêu cầu 2, lĩnh vực Kiến thức trong Chuẩn 58
Bảng 3.2:Tổng hợp kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng nhằm đáp ứng
Chuẩn của giáo viên 73
Bảng 3.3: Tổng hợp nội dung tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên 74
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các
biện pháp đề xuất ở Trường Tiểu học Uy Nỗ 87
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất ở Trường Tiểu học Uy Nỗ 88
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất ở Trường Tiểu học Uy Nỗ 90
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang
Sơ đồ 1.1 Các chức năng và chu trình quản lý 8
Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố tham gia quá trình giáo dục trong nhà
trường 10
Sơ đồ 1.3 : Qui trình quản lý đội ngũ giáo viên 16
Sơ đồ 1.4: Mô hình cấu trúc Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 19 Biểu đồ 2.1: Kết quả xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
của giáo viên dựa vào Chuẩn, từ năm 2010-2013 32 Biểu đồ 2.2: Kết quả xếp loại về kiến thức của giáo viên dựa vào Chuẩn,
từ năm 2010-2013 33 Biểu đồ 2.3: Kết quả xếp loại về kĩ năng sư phạm của giáo viên dựa vào
Chuẩn, từ năm 2010-2013 34 Biểu đồ 2.4: Kết quả xếp loại giáo viên dựa vào Chuẩn, dựa vào Chuẩn,
từ năm 2010-2013 34 Biểu đồ 2.5: Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh, từ năm 2010-2013 35 Biểu đồ 2.6: Kết quả xếp loại tiết dạy của giáo viên, từ năm 2010-2013 37 Biểu đồ 2.7: Kết quả xếp loại bài giảng điện tử của giáo viên 38 Biểu đồ 2.8: Kết quả xếp loại hồ sơ toàn diện của giáo viên, từ năm 2010-
2013 39
Sơ đồ 3.1: Qui trình đánh giá giáo viên dựa theo Chuẩn, từ năm 2010-
2013 66
Sơ đồ 3.2: Nội dung bồi dưỡng giáo viên dựa theo Chuẩn 79
Sơ đồ 3.3: Các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa theo Chuẩn nghề
nghiệp 80
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5.Phạm vi nghiên cứu 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 3
7.Giả thuyết nghiên cứu 4
8.Phương pháp nghiên cứu 5
8.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
8.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8.3.Nhóm phương pháp xử lý thông tin 5
8.4.Phương pháp thực nghiệm 5
9.Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài 7
1.2.Những khái niệm cơ bản 7
1.2.1.Quản lý 7
1.2.2.Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9
1.2.3.Đội ngũ - Đội ngũ giáo viên 11
1.2.4.Quản lý đội ngũ giáo viên 12
1.3.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 16
1.3.1.Khái niệm về Chuẩn, lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí, minh chứng 16
1.3.2.Nội dung cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 17
Trang 91.3.3.Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, tiêu chuẩn, lĩnh vực của Chuẩn 19
1.3.4 Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học qui định trong Chuẩn 20
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn 20
1.4.1.Xây dựng kế hoạch đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 20
1.4.2.Tổ chức đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 21
1.4.3 Xây dựng hệ thống lưu trữ kết quá đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 22
1.4.4.Sử dụng kết quả đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 22
1.4.5.Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa vào Chuẩn 23
Kết luận 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ - ĐÔNG ANH – HÀ NỘI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY
2.1.Đặc điểm chung của xã 25
2.1.1.Vị trí địa lí 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.1.3 Điều kiện văn hóa - giáo dục 25
2.2 Khái quát về quá trình phát triển trường Tiểu học Uy Nỗ 26
2.2.1.Lịch sử phát triển và những thành tựu 26
2.2.2.Cơ sở vật chất 26
2.2.3.Qui mô đào tạo 27
2.3.Phương pháp luận điều tra thực trạng về đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn từ năm 2010-2013 28
2.3.1 Mục đích điều tra 28
2.3.2.Nội dung điều tra 28
2.3.3.Phương pháp điều tra 29
2.3.4.Mẫu điều tra 29
2.3.5.Qui trình điều tra 29
Trang 102.4.1 Số lượng, cơ cấu và trình độ và trình độ chuyên môn 29
2.4.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên 31
2.4.3 Chất lượng đào tạo 35
2.5 Thực trạng về công tác quản lí đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn từ năm 2010-2013 36
2.5.1 Xây dựng kế hoạch đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 36
2.5.2 Tổ chức đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 36
2.5.3 Xây dựng hệ thống lưu trữ kết quả đánh giá giáo viên vào Chuẩn 41
2.5.4 Sử dụng kết quả đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn 41
2.5.5 Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng Chuẩn 42
Kết luận 44
a.Điểm mạnh 44
b.Điểm yếu 45
c.Nguyên nhân những hạn chế 46
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ - ĐÔNG ANH – HÀ NỘI DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GVTH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 47
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống, khoa học 47
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 47
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 47
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi ổn định và lâu dài 47
3.2 Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn trong giai đoạn hiện nay 47
3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về Chuẩn 47
3.2.2.Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch đánh giá giáo viên theo Chuẩn 50
3.2.3.Biện pháp 3:Tổ chức đánh giá giáo viên theo Chuẩn 56
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng hệ thống lưu trữ kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn 67
Trang 113.2.5 Biện pháp 5: Sử dụng kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn 69
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hàng năm dựa trên yêu cầu của Chuân 72
3.2.7 Biện pháp 7: Tạo động lực và môi trường để giáo viên phát huy năng lực nghề nghiệp của bản thân 81
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 86
3.4.2 Cách đánh giá 86
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 86
Kết luận 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 12MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng ta đã xác định “ Giáo dục và
Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.”[9]
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng có nêu rõ: “Mục tiêu chiến lược phát triển của Giáo dục và Đào tạo là xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo ”[1]
Có thể thấy vị trí, vai trò của người thầy giáo đã được Đảng ta khẳng định trên
cơ sở nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Đội ngũ giáo viên chính là nhân tố quyết định chất lượng hiệu quả giáo dục Nhân cách học sinh được hình thành và phát triển, không chỉ phụ thuộc vào chương trình và sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào năng lực, tư chất của học sinh mà còn phụ thuộc vào người thầy giáo,
ở phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực sư phạm, và điều đó không có gì thay thế được
Trên thế giới, rất nhiều nhà khoa học đã khẳng định:
“Khả năng chuyên môn của giáo viên có tác động lớn đến việc học của học sinh và chỉ xếp thứ hai sau các yếu tố gia đình của học sinh.” ( Ferguson, 1991)
“ Mong muốn của công chúng đối với giáo viên có kiến thức và kĩ năng chỉ xếp
sau mong muốn được có những ngôi trường cho con cái họ.” (Haselkorn and
Hurus, 1998)
“Giáo viên có ảnh hưởng lâu dài đến thành tích học tập của học sinh.”
(Bernbry, etal, 1998)
“Sự chênh lệch về mức độ hiệu quả của người giáo viên là một yếu tố quyết
định mạnh mẽ trong việc học tập của học sinh.” (Darling Hammond, 2000)
Xác định rõ tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo đối với sự phát triển của Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua, Nhà nước đã quan tâm xây dựng, phát triển
Trang 13đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận của đội ngũ viên chức và có số lượng lớn, chiếm tới 80% viên chức cả nước vì vậy, để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa, Quyết định số 09/2005/QĐ-TT
về việc phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục 2005 – 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra giải pháp: “ Xây dựng Chuẩn giáo viên các cấp, bậc học, xây dựng, hoàn thiện nội dung, qui định, phương thức bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng chuẩn cho các nhà giáo.” [6]
Nhằm thực hiện giải pháp của Chính phủ về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở các bậc học Một trong số đó là Qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên tiểu học ( sau đây gọi tắt là Chuẩn) được ban hành kèm theo Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuẩn nghề giáo viên tiểu học là Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đầu tiên ở nước ta Đây là một bộ Chuẩn mang tính bao quát toàn diện hơn Chuẩn đào tạo với trình độ đạt chuẩn là trung học sư phạm Bộ Chuẩn này được xây dựng, cấu trúc thành một “gói” tổng thể bao gồm: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng; Kiến thức, Kỹ năng sư phạm đối với giáo viên tiểu học trước công cuộc đổi mới, chương trình giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Vì vậy quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà trường
Thực tế, trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội, nơi tôi công tác hiện nay, với hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay 100% đội ngũ giáo viên có trình độ trên chuẩn Song đa số ban đầu họ được đào tạo ở trình độ Trung học sư
Trang 14nhiều giáo viên, năng lực chuyên môn chưa đáp ứng được Chuẩn Trong nhiều năm
qua việc quản lý dựa vào Chuẩn còn nhiều bất cập, bộc lộ rõ những hạn chế Chính
vì vậy vận dụng Chuẩn trong quản lý đội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay vừa là yêu cầu mang tính cấp thiết vừa là biện pháp rất quan trọng trong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết đó, là một cán bộ quản lý cấp
tiểu học, tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu đề tài khoa học “ Quản lý đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tiếp thu, kế thừa những thành tựu của các tác giả đi trước, đề tài xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học một cách thiết thực, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trong giai đoạn hiện nay nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, Đề tài đặt ra cho mình một số nhiệm vụ cụ thể sau: Một là hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn
Hai là khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn ở trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh từ năm 2010 đến nay
Ba là đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh dựa vào Chuẩn trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Với mong muốn đề xuất những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên mang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn nhà trường, Đề tài đã lựa chọn và nghiên cứu công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường tại trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh-
Hà Nội từ năm 2010 trở lại đây Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phù hợp với điều kiện thực tế
nhà trường
5 Phạm vi nghiên cứu
Trang 15Trong một khoảng thời gian cho phép, với năng lực có hạn của bản thân tác giả,
Đề tài chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp tại trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
Giới hạn đối tượng khảo nghiệm: Chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Đông Anh; lãnh đạo một số trường trên địa bàn Đông Anh và cán bộ, giáo viên trường tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Trong tình hình thực tế của nhà trường Tiểu học Uy Nỗ, cần có biện pháp quản
lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp như thế nào để nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Từ năm học 2012 – 2013, trường tiểu học Uy Nỗ- Đông Anh – Hà Nội áp dụng một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đây là nhóm phương pháp nghiên cứu một số tài liệu như: một số Văn kiện của Đảng, Luật giáo dục Tiểu học, Quyết định và Qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, Tài liệu nghiên cứa khoa học trong giáo dục nhằm hệ thống những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đây là nhóm bao gồm các phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra nhằm khái quát quá trình hình thành và phát triển nhà trường cũng như làm rõ thực trạng
về điều kiện về cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn tại trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội từ năm 2010 trở lại đây ( Nhóm phương pháp này sẽ được trình bày rõ ở chương II)
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Trang 16Đây là nhóm bao gồm các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp kết quả quan sát, điều tra, khảo sát nhằm đưa ra những số liệu chính xác về những kết quả
điều tra
8.4 Phương pháp thực nghiệm
Là phương pháp đưa những biện pháp khoa học của đề tài áp dụng vào thực tế quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường để kiểm nghiệm tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả của Đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn tại trường tiểu học Uy Nỗ từ năm 2010 đến nay
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Uy Nỗ dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1.Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Trong thực tế quản lý giáo dục, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý đội
ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn như đề tài " Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, "Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh
Hiền, “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học Huyện An Dương, Hải Phòng
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” của tác giả Trần Thị Ngọc Bảo
Các đề tài trên đều đã tiếp cận nghiên cứu những vấn để xây dựng, bồi dưỡng, qui hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên Mỗi đề tài đều đã từng bước hoàn thiện
cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý khác nhau phù hợp với thực tế trên địa bàn tác giả nghiên cứu và đã đem lại những thành công nhất định góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp
Ở trường Tiểu học Uy Nỗ- Đông Anh- Hà Nội, nơi tôi công tác chưa có tác giả nào nghiên cứu về đề tài quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiêp Thực tế này cũng là lí do khiến tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài này Đội ngũ giáo viên có vai trò chủ đạo, then chốt và là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Để có đội ngũ giáo viên bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp thì quản lý đội ngũ dựa vào Chuẩn có vai trò rất quan trọng Đây là công việc mang tính đặc thù của từng địa phương và đòi hỏi nhà quản lý phải linh hoạt và sáng tạo Nhà quản lý phải xác
rõ định tầm quan trọng, tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung cơ bản của quản lý đội ngũ theo Chuẩn, từ đó đề xuất những biện pháp pháp phù hợp với thực tế của trường
Để hiểu rõ cơ sở lý luận cuả vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn trước hết ta cần làm rõ những khái niệm cơ bản sau đây
Trang 181.2.1 Quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Quản lý” được xác định là “ Trông coi và giữ gìn
theo theo những yêu cầu nhất đinh” [ 16, tr 32]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể lên khách thể về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và tạo điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.”[ 12, tr.43]
Theo quan điểm của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính và Phạm Đỗ Nhật Tiến:“Quản lý là sự tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [ 12,
tr.17]
Qua các khái niệm trên ta thấy bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động ( tổ chức và điều khiển) hợp quy luật của chủ thể quản lý lên khách thể quản
lý bằng các chức năng của quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức
đã đề ra Trong đó: Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Đối tượng quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau; là các nhiệm vụ cần giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng của mình
Chủ thể quản lý và khách thể quản lý được liên hệ với nhau bằng các chức năng quản lý Chức năng quản lý là nội dung, công cụ, phương tiện, phương thức hoạt động cơ bản nhờ đó chủ thể tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu Hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
* Chức năng kế hoạch hoá
* Chức năng tổ chức
* Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)
* Chức năng kiểm tra
Các chức năng này luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp
và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng
và hệ thống thông tin quản lý được mô tả theo sơ đồ chu trình sau:
Trang 19Sơ đồ 1.1: Các chức năng và chu trình quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội.”[2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
Thông tin QL
Trang 20Thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức, kế hoạch, tổ chức và hợp qui luật của các cơ quan quản lý giáo dục tới các khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục được vận hành được bình thường và đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra
Quản lý giáo dục còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục
Hiện nay theo các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục thì quản lý giáo dục, quản
lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ cộng tác, phối hợp tham gia một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu giáo dục Nhà trường là thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội Hay có thể nói Nhà trường
là cơ sở giáo dục thực hiện chức năng giáo dục đào tạo thanh - thiếu niên theo mục tiêu giáo dục nhà trường đề ra
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh.” [15]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu: “Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đối với quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra.” [11 ]
Nói đến quá trình sư phạm là nói đến hoạt động dạy học Đây là hoạt động trung tâm của nhà trường Tất cả các hoạt động khác trong nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tâm Vì vậy quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học để đạt đến mục tiêu
Quản lý giáo dục trong nhà trường là quản lý các thành tố tham gia quá trình giáo dục, bao gồm: Mục tiêu giáo dục ( M); Nội dung giáo dục ( N); Phương pháp giáo dục ( P); Thầy giáo ( Th); Người học (Tr) và Điều kiện, phương tiện dạy học ( ĐK) Quá trình này được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành tố trên
Trang 21Có thể mô tả sự kết hợp đó theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố tham gia quá trình giáo dục trong nhà trường
Để các thành tố trên kết hợp chặt chẽ và vận hành đồng bộ, nhà quản lý phải có
phương pháp tổ chức quản lý, có biện pháp phù hợp tác động vào từng thành tố để
quá trình quản lý đạt chất lượng và hiệu quả mong muốn Trong các thành tố trên
thành tố Thầy và trò là những yếu tố con người Đây là những thành tố quyết định
nhất đến kết quả giáo dục và đào tạo
1.2.3 Đội ngũ - Đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Đội ngũ
Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm “Đội ngũ” là khối lượng đông người cùng
chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng
Khi xem xét đến đội ngũ, thông thường người ta quan tâm đến ba yếu tố:
- Số lượng
- Trình độ: bao gồm cả phẩm chất, năng lực
- Cơ cấu: bao gồm giới tính, độ tuổi, chuyên môn
Đội ngũ của một tổ chức chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó Vì vậy, các
đặc trưng phát triển đội ngũ gắn liền với những đặc trưng phát triển tổ chức nói
riêng và đặc trưng công tác cán bộ nói riêng
Trang 22Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương Giáo viên dạy ở cấp Tiểu học gọi là giáo viên Tiểu học
Theo Từ điển Tiếng Viêt: “ Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người đảm
nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ qui định.”[18 ]
Theo Vigil Rowland: “ Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực
giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục.”
Thực tế trong các nhà trường, đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra "sản phẩm giáo dục", thực hiện mục tiêu mà nhà nước - xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường
Đội ngũ giáo viên Tiểu học là tập hợp những người có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo qui định, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong nhà trường Tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học
1.2.4 Quản lý đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên chính là tài nguyên về nhân sự trong nhà trường Theo W L
French định nghĩa :“Quản trị tài nguyên nhân sự (quản lý phát triển – tài nguyên
nhân sự ) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.”[11]
Theo các nhà nghiên cứu về lý luận quản lý: “Quản lý đội ngũ giáo viên là quá
trình quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển nhân sự của tổ chức.”[11]
Trang 23Dù hiểu theo cách nào thì quá trình quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các nội dung: Hoạch định nguồn nhân lực; tuyển chọn, lựa chọn; sử dụng; đào tạo, bôi
dưỡng và phát triển; đánh giá thực hiện và đãi ngộ
*Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực: dự báo nhu cầu nguồn nhân lực; phân tích thực trạng nguồn nhân lực; đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc.” Trong công tác quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên thì hoạch định nhân lực ít nhất phải liên quan đến ba yếu tố sau:
- Dự báo nhu cầu nguồn giáo viên Có nghĩa là phải xác định trong tương lai nhà trường sẽ cần có bao nhiêu giáo viên, chất lượng giáo viên và thời gian cần có
số lượng và chất lượng giáo viên như vậy
- Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên hiện có của nhà trường: xác định số lượng, cơ cấu, trình độ, các chính sách quản lý nguồn nhân lực
- Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm giáo viên: căn cứ vào nhu cầu về giáo viên
và thực trạng đội ngũ giáo viên hiện có để xác định nguồn giáo viên hiện này đang
dư thừa hay thiếu hụt so với nhu cầu Sau đó lựa chọn những giải pháp để khắc phục sự thiếu, thừa đó
* Tuyển chọn giáo viên
Trong quản lý đội ngũ giáo viên, tuyển chọn giáo viên bao gồm hai bước là tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên
- Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí, nộp đơn làm giáo viên tại các trường phổ thông
- Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này được căn cứ vào Luật Giáo dục, pháp lệnh công chức ngành Giáo dục và Đào tạo và sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống các trường phổ thông
Tuy nhiên trong thực tế, các nhà trường tiểu học không trực tiếp tuyển chọn
Trang 24quyền cấp trên trực tiếp tổ chức tuyển dụng và phân bổ về đơn vị sử dụng Việc tuyển chọn giáo viên Tiểu học do Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục
và Đào tạo phối hợp với phòng Nội vụ thực hiện Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, Hiệu trưởng nhà trường ký hợp đồng làm việc theo quy định và báo cáo danh sách tuyển dụng về cơ quan có thẩm quyền quản lý giáo viên để kiểm tra, theo dõi
*Sử dụng giáo viên
Sử dụng giáo viên là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm
vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của đội ngũ giáo viên để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức đề ra vừa tạo được sự đồng thuận, niềm tin để giáo viên yên tâm công tác
Công tác quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên thường gắn bó hữu cơ với các thành
tố khác trong hoạt động quản lý như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường để giáo viên phát triển
* Đào tạo – Bồi dưỡng và phát triển
Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất là quá trình hoạt động có mục đích, có
tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ nghệ nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Đào tạo đội ngũ giáo viên là quá trình hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ chuyên môn, nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trình qui định với những chuẩn mực nhất định để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục ở trường phổ thông và yêu cầu chung của ngành giáo dục
Bồi dưỡng là các hoạt động bồi bổ, làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp cho giáo viên thực hiện công việc đạt kết quả tốt hơn
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “ Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật
kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc hiện tại đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học
và thường xác nhận bằng một chứng chỉ”
Phát triển nhân sự là các hoạt động nhằm chuẩn bị và cung cấp lực lượng lao động theo yêu cầu phát triển của nhà trường về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngày càng cao dựa trên cơ sở những định hướng phát triển của nhà trường Với ý nghĩa
Trang 25đó hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục đối với tập thể giáo viên, tạo cơ hội cho họ cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực sư phạm nhằm đáp ứng được các yêu cầu thực hiện của chuẩn giáo viên tiểu học, cập nhật những nội dung và phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cũng như đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước
Việc bồi dưỡng, phát triển giáo viên được tổ chức đưới nhiều hình thức khác nhau như: bồi dưỡng tập trung, không tập trung, bồi dưỡng thường xuyên theo chu
kì tập thể, cá nhân, trao đổi rút kinh nghiệm, hội thảo, tọa đàm, tham quan, đi thực
tế, dự án phát triển giáo viên Đồng thời nội dung bồi dưỡng cũng hết sức phong phú Các nội dung đó có thể là bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy
Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các cơ sở giáo dục là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo, bồi dưỡng
*Đánh giá giáo viên
Đánh giá giáo viên là hoạt động được tiến hành thường xuyên hàng năm của nhà quản lý để xác định mặt mạnh, mặt yếu về năng lực nghề nghiệp, hiệu quả làm việc trong điều kiện cụ thể của từng môi trường cơ sở giáo dục, trên cơ sở đó nhằm quản lý và động viên, giúp đỡ giáo viên phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy
và giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục
Mục đích của đánh giá giáo viên là làm căn cứ để tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội dung sau:
a Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;
b Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
c.Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
d.Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
*Đãi ngộ giáo viên
Trang 26Đãi ngộ là tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì và phát triển đội ngũ giáo viên Đây là nội dung quan trọng trong quản lý đội ngũ
Theo Harold Koont, Cyril Odonnell và heinz Wicheihrich: “ Mục tiêu của nhà
quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất.”[20]
Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản
lý là một khoa học Vì vậy muốn quá trình quản lý có hiệu quả tốt các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển có hiệu quả đó Tức
là có chế độ đãi ngộ hợp lý trong quá trình quản lý đội ngũ
Đãi ngộ liên quan đến chính sách về vật chất và tinh thần như lương, phúc lợi, khen thưởng, đề bạt về chức vụ, nghề nghiệp Đãi ngộ có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý đội ngũ, bởi nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của giáo viên với công việc của họ Nếu không có chính sách đãi ngộ thỏa đáng, kết quả các hoạt động của nhà trường khó có thể đạt hiệu quả mong muốn cho dù có một đội ngũ giáo viên có trình độ và năng lực vững vàng Trong bối cảnh hiện nay, thử thách lớn nhất trong việc thực hiện đãi ngộ giáo viên là chế độ tiền lương, các điều kiện làm việc trong tổ chức của giáo viên
Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên được minh họa theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.3: Qui trình quản lý đội ngũ giáo viên
đáp yêu cầu công việc
Trang 27Như vậy việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý và các chính sách phát triển đội ngũ giáo viên Song vấn
đề đặt ra là nhà quản lý phải tiếp cận được nhiều cách quản lý và tìm ra nhiều giải
pháp khác nhau trong quá trình quản lý
Trong thời đại kinh tế tri thức, đội ngũ giáo viên có trình độ cao đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp giáo dục Chính vì vậy việc quản lý và cách thức quản lý đội ngũ giáo viên càng có vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo dục trong các nhà trường
1.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
1.3.1.Khái niệm về Chuẩn, lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí, minh chứng
Chuẩn (Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích
đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội Có nhiều bộ Chuẩn khác nhau: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn kiểm định chất lượng Các chuẩn được biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số đo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là văn bản quy định những yêu cầu cơ
bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm đối với
người giáo viên tiểu học (GVTH) được ban hành kèm theo Quyết định số
14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế Chuẩn gồm 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu, 60 tiêu chí
Lĩnh vực của Chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng
phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học Trong quy định này Chuẩn gồm có ba lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu
Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của
Chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí
Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn thể hiện
một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Trang 28Minh chứng là các dấu hiệu có thể nhận biết hoặc quan sát hoặc đo đếm được
qua một nhận thức hay một hoạt động giáo dục, giảng dạy cụ thể mà giáo viên đã thực hiện để đạt được mức độ nào đó của tiêu chí
1.3.2 Nội dung cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Cấu trúc của Chuẩn NNGVTH được xây dựng dựa trên cấu trúc “mô hình nhân cách” và “mô hình nghề nghiệp” của người giáo viên tiểu học, và cấu trúc đó gồm
có 3 lĩnh vực, 15 yêu cầu và 60 tiêu chí
Khi xác định nội dung của 15 yêu cầu, 60 tiêu chí của Chuẩn, ta đã căn cứ vào những yêu cầu cơ bản đối với giáo viên cần phải có để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy đúng mục tiêu giáo dục tiểu học, đáp ứng thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; căn cứ vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên tiểu học, có tính đến sự kế thừa, truyền thống và phát triển, hội nhập Nội dung cốt lõi của Chuẩn thể hiện như sau:
1.3.2.1 Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống Bao gồm 5 yêu cầu:
Yêu cầu 1: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Yêu cầu 2: Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
Yêu cầu 3: Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao
động
Yêu cầu 4: Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;
tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng
Yêu cầu 5: Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học sinh
1.3.2.2 Lĩnh vực kiến thức Bao gồm 5 yêu cầu:
Yêu cầu 1: Kiến thức cơ bản
Yêu cầu 2: Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học
Yêu cầu 3: Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh
Yêu cầu 4: Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên
Trang 2929
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc
Yêu cầu 5: Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác
1.3.2.3 Lĩnh vực kỹ năng sư phạm Bao gồm 5 yêu cầu:
Yêu cầu 1: Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới
Yêu cầu 2: Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh
Yêu cầu 3: Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Yêu cầu 4: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi
trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục
Yêu cầu 5: Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy
Mỗi yêu cầu của Chuẩn bao gồm 4 tiêu chí
Sơ đồ 1.4: Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Tiêu chí a Tiêu chí b Tiêu chí c Tiêu chí d
Tiêu chí a Tiêu chí b Tiêu chí c Tiêu chí d
Chỉ báo mức 1 Chỉ báo mức 2 Chỉ báo mức 3 Chỉ báo mức 4 N gu
Trang 30
1.3.3.Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, tiêu chuẩn, lĩnh vực của Chuẩn
Trong Qui định về chuẩn nghề nghiệp GVTH tiêu chuẩn xếp loại được qui định như sau:
1.3.3.1 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt (9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dưới 5)
1.3.3.2 Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ:Tốt (36-40); Khá (28-35);Trung bình (20-27); Kém (dưới 20)
1.3.3.3 Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ: Tốt (180-200); Khá (140- 179); Trung bình (100-139); Kém (dưới 100)
1.3.3.4 Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học
- Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại Trung bình: là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
- Loại Kém: là những giáo viên có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp:
Trang 31a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác;
b) Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;
c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;
e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;
g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ;
h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết chọn trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu
1.3.4 Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học qui định trong Chuẩn
Quy trình đánh giá, xếp loại được qui định: Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học Cụ thể như sau:
- Giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định
- Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại giáo viên
- Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên
Có thể nói rằng, Chuẩn là một " tấm gương soi" của từng giáo viên, trên cơ sở
đó họ có thể tự đánh giá để biết mình đang đứng ở đâu, cần phải học hỏi, bỗi dưỡng thêm gì Chuẩn là bức tranh phản ánh chất lượng thực sự của đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay và tương lai
Quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn cần căn cứ vào mục đích, nội dung cách thức, qui trình đánh giá của Chuẩn và điều kiện thực tế của trường mình để đưa ra những biện pháp quản lý có hiệu quả có như vậy mới nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn
1.4.1 Xây dựng kế hoạch đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn
Xây dựng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý, nó có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý và là cơ
Trang 32cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn
vị, từng cá nhân
Một người quản lý tốt sẽ không bao giờ bắt đầu một ngày mới khi chưa có kế hoạch cho ngày đó Kế hoạch là sự kết nối giữa mục tiêu và chiến lược, kế hoạch sẽ giúp nhà quản lý đưa những sự việc, sự kiện trong tương lai về hiện tại, giúp họ luôn có những hướng đi đúng, giúp họ chủ động điều chỉnh các hoạt động không phù hợp và vượt qua được những trì hoãn Quan trọng nhất là kế hoạch giúp bạn hoàn tất những ưu tiên của mình
Một kế hoạch chuẩn bị kĩ lưỡng sẽ giúp nhà quản lý tập trung vào mục tiêu phía trước Các mục tiêu thể hiện tham vọng và điểm đến củả nhà quản lý trong quá trình đánh giá giáo viên Nếu mục tiêu không rõ ràng, sự đánh giá của bạn sẽ thiếu tính thống nhất
Kế hoạch đánh giá bao gồm cả kế hoạch đánh giá dài hạn ví dụ Kế hoạch tổng kết 5 năm đánh giá giáo viên theo Chuẩn và Kế hoạch đánh giá giáo viên hàng năm Kế hoạch đánh giá cần được dựa vào mục đích của Chuẩn, dựa vàonhiệm vụ
cụ thể mà Bộ- Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu và căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường
Để xây dựng được kế hoạch cần thực hiện 4 hoạt động cơ bản sau:
*) Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu
**) Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu
***) Triển khai thực hiện các kế hoạch
****) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch ( đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý cấp trên)
1.4.2 Tổ chức đánh giá giáo viên theo Chuẩn
Tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng là một là một chức năng quản lý quan trọng và cần thiết cho việc hiện thực hóa các mục tiêu, kế hoạch Vì vậy người quản
lý cần thực hiện các nội dung sau:
*) Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch
**) Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích
***) Giám sát và sửa chữa
Trang 33****) Thúc đẩy các hoạt động phát triển
Như vậy tổ chức thực hiện kế hoạch có ý nghĩa vừa ra chỉ thị để điều hành quá trình thực hiện vừa là tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của mọi thành viên trong quá trình đánh giá xếp loại giáo viên trên cơ sở sở sử dụng đúng đắn các quyền của người quản lý
Mục đích của Chuẩn là cung cấp cho giáo viên một tấm gương soi để nhìn vào vào đó, giáo viên biết mình đang “đứng “ ở đâu Vì vậy trong quá trình tổ chức đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi trong nhận thức của cán
bộ, giáo viên: đánh giá giáo viên không phải là quá trình “ bắt lỗi” giáo viên, cũng không phải là quá trình đánh giá chỉ để bình xét thi đua hay đề nghị công nhận danh hiệu thi đua mà đánh giá là để mỗi giáo viên thấy được những điểm mạnh – yếu của mình từ đó phát huy và tự xây dựng được kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao năng lực
sư phạm Dựa vào kết quả đánh giá cán bộ quản lý biết đội ngũ giáo viên của mình
có những điểm mạnh – yếu ra sao, từ đó có những biện pháp, chương trình tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên hoặc giúp giáo viên phát huy điểm mạnh
Chính vì vậy công tác đánh giá giáo viên hàng năm phải được tổ chức nghiêm túc, thực chất, hiệu quả theo đúng kế hoạch đã xây dựng, tránh tình trạng đánh giá
ào ào, hình thức, không hiệu quả, hay gây áp lực cho giáo viên Quá trình đánh giá phải phản ánh quan điểm toàn diện, tư tưởng phát triển, không chỉ chú ý đến kết quả đánh giá hiện thời của giáo viên mà phải phân tích nguyên nhân đẫn đến kết quả đó
và đề ra biện pháp khắc phục, khơi dậy tiềm năng của mỗi giáo viên
Trong quá trình đánh giá, phải đặc biệt coi trọng phương pháp đánh giá Phát huy vai trò chủ thể của giáo viên trong tự đánh giá Đánh giá từng tiêu chí, từng yêu cầu trong từng lĩnh vực của Chuẩn cần dựa vào cách xác định mức độ điểm đánh giá tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và những minh chứng cụ thể Đồng thời trong đánh giá cần coi trọng việc tiếp nhận, phân tích các luồng thông tin giữa giáo viên với giáo viên, giữa giáo viên với nhân viên, phụ huynh, học sinh, giữa nhà trường và xã hội Tránh đánh giá theo kiểu một chiều từ trên xuống, thông tin đánh giá truyền trong kênh hẹp từ người đánh giá đến người được đánh giá hay quá trình đánh giá “vo” không cần căn cứ, minh chứng, đánh giá không thúc đẩy
Trang 34được mạnh mẽ sự trưởng thành nghề nghiệp của mỗi giáo viên dẫn đến kết quả đánh giá chỉ là hình thức, một số giáo viên thờ ơ, thậm chí phản đối đánh giá
1.4.3 Xây dựng hệ thống lưu trữ kết quá đánh giá giáo viên hàng năm
Lưu trữ kết quả đánh giá giáo viên là hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu liên quan đến kết quả đánh giá giáo viên Xây dựng hệ thống lưu trữ là lưu trữ bằng nhiều hình thức và bằng nhiều biện pháp khác nhau Lưu trữ kết quả đánh giá giáo viên hàng năm là một nội dung quan trọng
và cần thiết trong quản lý đội ngũ giáo viên theo Chuẩn Bởi những kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn hàng năm chính là tư liệu, căn cứ sử dụng cho đánh giá giáo viên năm năm, mười năm vì vậy kết quả đánh giá cần được lưu trữ thường xuyên, liên tục Việc lưu trữ kết quả đánh giá hàng năm sẽ giúp cho công tác đánh giá giáo viên trong một quá trình toàn diện hơn, khách quan hơn đồng thời giúp cho việc bổ nhiệm cán bộ, thuyên chuyển công tác, hay chấm dứt hợp đồng lao động với giáo viên sẽ đúng người, đúng việc Vì vậy trong quá trình quản lý cần xây dựng các hệ thống lưu trữ kết quả đánh giá giáo viên như lưu trữ kết quả đánh giá qua qua các fild dữ liệu trên máy tính, E mail, lưu trữ trong hồ sơ giáo viên
1.4.4 Sử dụng kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn
Sử dụng kết quả đánh giá giáo viên là một nội dung quan trọng trong quá trình quản lý giáo viên theo Chuẩn Đây là một hoạt động mà nhà quản lý sử dụng kết quả đánh giá giáo viên theo Chuẩn để thực hiện các chức năng quản lý Căn cứ vào kết quả đánh giá của từng giáo viên hàng năm nhà quản lý xây dựng những chương trình bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ, đưa ra những quyết định về tổ chức nhân sự trong nhà trường, hay hoặc cải cách chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp Việc sử dụng kết quả đánh giá hợp lý sẽ giúp cho quá trình đánh giá có ý nghĩa thực tiễn và có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển đội ngũ
Kết luận
Từ sự phân tích cơ sở lí luận, đưa ra những khái niệm cơ bản trong quản lý và nội dung cơ bản trong công tác quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp, ta thấy những mối liên hệ chặt chẽ giữa cơ sở lí luận và nội dung quản lý theo Chuẩn Đây chính
là tiền đề để nghiên cứu thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý theo Chuẩn của mỗi tổ chức Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp quản lý
Trang 35đội ngũ dựa vào Chuẩn đứa ứng mục đích, yêu cầu cảu Chuẩn và phù hợp với điều kiện thực tế của tổ chức
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DỰA VÀO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ - ĐÔNG ANH TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY 2.1 Đặc điểm chung của xã
2.1.1 Vị trí địa lí
Uy Nỗ là xã nằm ở trung tâm huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội Xã có diện tích rộng 758,33 ha, chia làm 14 thôn Xã Uy Nỗ nằm giáp với khu trung tâm Thị trấn Đông Anh, nơi có trụ sở làm việc của các cơ quan đầu não huyện Uy Nỗ còn giáp với nhiều nhà máy, xí nghiệp Đây là xã có chợ Tó – nơi diễn ra các hoạt động buôn bán nhộn nhịp nhất huyện Đông Anh
Nhìn chung Uy Nỗ là xã có vị trí địa lí rất thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, giao thông
2.1.2 Kinh tế - Xã hội
Tính đến năm 2012, tổng số dân toàn xã là 16900 người Mật độ dân số bình quân là 2229 người/km2
Hoạt động thương mại ở địa bàn xã trong nhiều năm qua diễn ra rất sôi động
Uy Nỗ là xã có nền kinh tế đứng ở tốp đầu của huyện Xã có tới 50 – 60 % số hộ dân trong xã thuộc hộ giàu Số còn lại có mức thu nhập bình quân khoảng trên 20 triệu/ người/năm Là một xã nằm ở trung tâm huyện nên Uy Nỗ có nhiều dân nhập
cư đến làm ăn sinh sống Vì vậy đây cũng là xã có nhiều tệ nạn xã hội
Sự phát triển của kinh tế - xã hội nêu trên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục của xã
2.1.3 Văn hóa – Giáo dục
Uy Nỗ là xã có trình độ dân trí cao so với mặt bằng của toàn huyện Đông Anh Màng lưới trường, lớp của xã ngày càng phát triển Tính đến năm học 2012 -2013,
qui mô các trường trên địa bàn xã đã phát triển như sau:
Bảng 2.1: Thống kê số liệu về giáo dục của xã Uy Nỗ năm 2012
Trang 37Tiểu học 1 38 63 1584
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012 của xã Uy Nỗ)
Chất lượng giáo dục của xã luôn đứng trong tốp đầu của huyện Đông Anh, nhất
là giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở
2.2 Khái quát về quá trình phát triển trường Tiểu học Uy Nỗ
2.2.1 Lịch sử phát triển và những thành tựu
Trường Tiểu học Uy Nỗ được tách ra từ trường Phổ thông cơ sở Uy Nỗ từ năm
1991 Trải qua 22 năm xây dựng và trưởng thành, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cùng với sự cố gắng, quyết tâm, đoàn kết của tập thể cán bộ, giáo viên, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường liên tục tăng và giữ vững Trong 3 năm trở lại đây tỉ lệ học sinh khá - giỏi luôn đạt trên 90% Từ năm 1991 đến năm
2005, trường luôn được công nhận trường tiên tiến xuất sắc cấp huyện và cấp thành phố Năm 1998 trường đã vinh dự được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Ngoài nhiệm vụ trọng tâm là dạy – học văn hóa, nhà trường luôn quan tâm đẩy mạnh giáo dục toàn diện cho các em Vì vậy từ năm 2007 đến năm 2012, trường luôn được công nhận là trường tiến tiến cấp thành phố về Thể dục thể thao Năm
2012, Hội Chữ thập đỏ của trường được nhận bằng khen của Trung ương hội chữ thập đỏ Việt Nam
2.2.2 Cơ sở vật chất
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, tính đến nay trường đã có một khuôn viên rộng rãi, thoáng mát với diện tích là 17702 m2
Cơ sở vật chất khá đầy đủ đảm bảo điều kiện cho 100% học sinh được học hai buổi/ngày
Số lượng và diện tích các phòng, sân chơi, bãi tập cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Thống kê các phòng học, phòng chức năng của nhà trường năm 2012 Tên phòng Loại hình-Chất lượng Số lượng Diện tích( m 2
)
Trang 38Tin học Kiên cố -Tốt 1 75
( Nguồn: Báo cáo đầu năm 2012-2013, trường Tiểu học Uy Nỗ)
2.2.3 Qui mô đào tạo của trường Tiểu học Uy Nỗ
Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Uy Nỗ cùng với những thành tựu của trường trong nhiều năm gần đây, nhà trường đã thu hút không chỉ học sinh của xã Uy Nỗ mà còn khá nhiều học sinh địa bàn khác theo học Bình quân hàng năm trường có khoảng 60% tổng số học sinh là con của nhân dân trong xã Uy Nỗ, 40% tổng số học sinh là con của nhân dân Thị trấn Đông Anh
và con em nhân dân và các nơi khác theo học Trường đứng trong tốp các trường có
số lượng học sinh đông nhất của huyện Đông Anh
Bảng 2.3: Thống kê số liệu học sinh các năm học từ 2010 đến 2013
Trang 39Tổng 38 1501 38 1569 38 1574
( Nguồn: Thống kê số liệu học sinh qua các năm, trường Tiểu học Uy Nỗ)
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế xã hội và mục tiêu của giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay cũng như nhu cầu của phụ huynh học sinh, ngoài việc thực hiện chương trình qui định theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng, từ nhiều năm nay, trường Tiểu học Uy Nỗ đã liên kết với Trung tâm Tiếng Anh Phonics dạy tiếng Anh cho học sinh lớp 1 và 2 và triển khai Đề án “ Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008- 2020” theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện dạy 4 tiết/ tuần đối với học sinh các lớp 3-4-5 và dạy học Tin học theo chương trình giáo dục phổ
2.3.2 Nội dung điều tra
Nhằm thực hiện mục đích đề ra, tác giả đã tiến hành điều tra thực trạng nhà trường theo những nội dung sau:
2.3.2.1 Đội ngũ giáo viên: số lượng, cơ cấu, chất lượng giáo viên, kết quả đánh giá
xếp loại giáo viên dựa theo Chuẩn nghề nghiệp, chất lượng học sinh qua kết quả xếp loại hạnh kiểm và xếp loại giáo dục từ năm 2010 đến năm 2013
2.3.2.2 Công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn
- Xây dựng hệ thống lưu trữ kết và sử dụng kết quả đánh giá giáo viên dựa vào Chuẩn hàng năm
Trang 40- Thực hiện chế độ đãi ngộ đối với giáo viên
2.3.3 Phương pháp điều tra
Với cương vị là một Phó Hiệu trưởng, phụ trách về chuyên môn - người tham mưu, giúp Hiệu trưởng xây dựng và triển khai những kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục thì việc điều tra thực trạng về đội ngũ giáo viên cũng như công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn chủ yếu thống kê số liệu theo các tiêu chí trong hệ thống bảng thuộc mẫu điều tra dành cho cán bộ quản lý và tiến hành điều tra qua khảo sát đội ngũ giáo viên
2.3.4 Mẫu điều tra
Để điều tra thực trạng về chất lượng đội ngũ và trạng về công tác quản lý giáo viên dựa vào Chuẩn nghề nghiệp, luận văn đã sử dụng các mẫu điều tra như sau:
* Mẫu điều tra về đội ngũ giáo viên bao gồm hệ thống bảng biểu trình bày ở mục 2.4
*Mẫu điều tra về công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn gồm hai phiếu khảo sát dành cho Hiệu trưởng và giáo viên ( Phụ lục 1- 2)
2.3.5 Qui trình điều tra
Với tất cả những nội dung cần lấy ý kiến của Hiệu trưởng và giáo viên qua phiếu khảo sát, ngay từ đầu năm học tổ chức hội nghị chuyên môn, tác giả nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức trả lời phiếu khảo sát để Hiệu trưởng và giáo viên nắm chắc và trả lời trung thực
Đối với những nội dung không cần phiếu khảo sát thì căn cứ vào các báo cáo đầu năm, báo cáo tổng kết, kết quả các hoạt động từ năm 2010 đến 2013, thống kê
số liệu theo bảng
Từ kết quả khảo sát và số liệu thống kê được phân tích rõ thực trạng về đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên dựa vào Chuẩn Từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của thực trạng đó
2.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên từ năm 2010-2013
2.4.1 Số lượng, cơ cấu và trình độ và trình độ chuyên môn
Là một trường hạng một, có số cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đông gần nhất huyện Đông Anh Tính đến năm học 2012 – 2013, trường có tổng số 84 cán
bộ, giáo viên, nhân viên Trong đó có 71 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên