1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện vùng cao tràng định tỉnh lạng sơn trong giai đoạn hiện nay luận văn ths giáo dục học

112 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tế và yêu cầu của việc đòi hỏi phát triển kinh tế -xã hội như hiện nay, nhất thiết phải quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông đủ về số lượng, đảm bảo về chấ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN CHƯƠNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VÙNG CAO TRÀNG ĐỊNH TỈNH LẠNG SƠN

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN TIẾN ĐẠT

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin trận trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, phòng Đào tạo Đại học Giáo dục và các thầy cô giáo tham gia giảng dạy tại trường đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt- thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn, các Phòng chức năng của Sở, Ban giám hiệu và các thầy, cô giáo trường THPT Tràng Định đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thấy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 BCHCĐ Ban chấp hành công đoàn

4 CĐ, THCN Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

6 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

9 ĐNGVTHPT Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

12 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

13 GD THCS Giáo dục trung học cơ sở

14 GDTX Giáo dục thường xuyên

Trang 4

27 THCS Trung học cơ sở

28 THPT Trung học phổ thông

29 TTHTCĐ Trung tâm học tập công đồng

30 TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

1.1 Vai trò năng lực nhà giáo hiện đại 24

2.1 Quy mô trường lớp học sinh 41

2.2 Đội ngũ giáo viên huyện Tràng Định năm học 2009 – 2010 44

2.3 Trình độ đạt chuẩn giáo viên trên địa bàn huyện Tràng Định 44

2.4 Số liệu thi đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2005 -2010 47

2.5 Đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Tràng Định qua các năm 51

2.6 Trình độ giáo viên trung học phổ thông huyện Tràng Định 53

2.7 Trình độ tin học của đội ngũ giáo viên huyện Tràng Định 55

2.8 Hình thức tuyển dụng giáo viên 60

2.9 Năng lực của đội ngũ giáo viên 62

3.2 Thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết các biện pháp 85

Biểu đồ Tên biểu đồ 2.1 Số lượng của đội ngũ giáo viên từ năm 2005 – 2010 49

Sơ đồ Tên sơ đồ 1.1 Cấu trúc của hệ thống quản lý 10

1.2 Quan hệ giữa các chức năng quản lý 12

1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 20

2.1 Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường 38

2.2 Bộ máy quản lý trường học 56

3.1 Các biện pháp quản lý 74

Trang 6

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý 10

1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục 13

1.2.4 Các bước quản lý đội ngũ giáo viên 15

1.3 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục Quốc dân 20

1.3.1 Trường trung học phổ thông 20

1.3.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 22

1.4 Các mô hình và phương pháp quản lý đội ngũ giáo viên 25

1.4.1 Các mô hình quản lý 25

1.4.2 Các phương pháp quản lý 27

1.5 Quan điểm chỉ đạo về quản lý đội ngũ giá viên 29

1.5.1 Kinh nghiệm Quốc tế về công tác quản lý nhà trường 31

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý giáo viên các nước 32

Trang 7

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÙNG CAO TRÀNG ĐỊNH 36

2.1 Vài nét sơ lược về hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục và mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục 36

2.1.1 Hệ thoongd quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông 36

2.1.2 Quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục 37

2.2 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện vùng cao Tràng Định 39

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 39

2.2.2 Tình hình phát triển giáo dục 41

2.3 Thực trạng về giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện vùng cao Tràng Định 45

2.3.1 Quy mô trường lớp trung học phổ thông 45

2.3.2 Chất lượng giáo dục phổ thông 46

2.3.3 Một số khó khăn và hạn chế trong phát triển giáo dục trên địa bàn huyện Tràng Định 48

2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện vùng cao Tràng Định 49

2.4.1 Về số lượng đội ngũ 49

2.4.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 51

2.4.3 Về cơ cầu đội ngũ 54

2.5 Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông huyện Tràng Định 55

2.5.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý 55

2.5.2 Thực trạng về công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ 59

2.5.3 Thực trạng về công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ 60

Trang 8

2.5.4 Thực trạng về tạo môi trường thuạn lợi phát triển đội ngũ 62

2.5.5 Thực trạng về công tác đào tạo bồi dưỡng 64

2.5.6 Thực trang về công tác kiểm tra đánh giá 66

2.6 Đánh giá chunh 67

2.6.1 Những mặt mạnh 67

2.6.2 Một số tồn tại 68

2.6.3 Nguyên nhân 69

Tiểu kết chương 2 70

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÙNG CAO TRÀNG ĐỊNH 72

3.1 Định hướng, mục tiêu, nguyên tác về công tác quản lý 72

3.1.1 Các căn cứ để xác định, định hướng, mục tiêu 72

3.1.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý đội ngũ 73

3.2 Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên 74

3.2.1 Quy hoạch đội ngũ đáp ứng yếu cầu đổi mới giáo dục 74

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển chọn và sử dụng 75

3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ động viên, khích lệ, tăng cường phân cấp quản lý 78

3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, đào tạo bòi dưỡng 81

3.3 Thăm dò về tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp 85

Tiểu kết chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC

Trang 9

Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, công tác quản lý được xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Muốn đạt mục tiêu trên cần hết sức xem trọng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

Chúng ta chỉ có thể giải quyết những thách thức trong giáo dục bằng cách phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, có tính chất cách mạng, phát triển toàn diện con người, nguồn tài nguyên vô giá để phát triển kinh tế xã hội

1.2 Về mặt thực tiễn

Trong những năm qua cấp trung học phổ thông huyện Tràng Định đã cố gắng về nhiều mặt, từ một đơn vị trường THPT đã phát triển lên 2 đơn vị trường THPT, tạo điều kiện để con em học sinh dân tộc có nhiều cơ hội được đến trường Tuy nhiên trước những yêu cầu đổi mới của giáo dục, giáo dục ở huyện Tràng Định vẫn còn nhiều bất cập:

- Chất lượng đào tạo học sinh còn thấp, một bộ phận học sinh ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội

- Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp so với toàn tỉnh còn thấp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, một bộ phận giáo viên còn yếu

về năng lực sư phạm, chưa đáp ứng được tính cấp thiết của giáo dục vừa tăng nhanh về quy mô, vừa phải đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Trang 10

- Công tác quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, hiệu quả thấp, chậm đổi mới cả về tư duy và phương pháp quản lý

Từ thực tế và yêu cầu của việc đòi hỏi phát triển kinh tế -xã hội như hiện nay, nhất thiết phải quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục

1.3 Căn cứ pháp lý

Hiến pháp điều 35 ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

điều 36: “Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu

tư khác”

Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001-2010 trong đó mục tiêu tổng quát là “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Dự thảo chiến lược giáo dục 2009-2020 (lần thứ 13) ghi rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; để tạo sự cạnh tranh lành mạnh

và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong quá trình tuyển dụng và sử dụng các giáo viên và viên chức khác Năm 2009 bắt đầu thí điểm ở một số trường phổ thông và trường đại học, tới năm 2010 có 100% số giáo viên mới được tuyển dụng làm việc theo chế độ hợp đồng thay thế biên chế”

Trang 11

“Để đến năm 2020 có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hoá, dạy học 2 buổi/ ngày ở phổ thông, để đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp, học sinh trên giáo viên, tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo cho các cơ sở giáo dục Có chính sách miễn giảm học phí, cung cấp học bổng để thu hút học sinh giỏi vào học các trường sư phạm” “Rà soát sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ quản lý Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong nước và ngoài nước quản lý và điều hành cơ sở giáo dục”

1.4 Lich sử nghiên cứu vấn đề

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm quản lý đội

ngũ giáo viên trong nước và nước ngoài, trong các trường chuyên nghiệp như

Đề tài KX-07-14 dotác giả Nguyễn Minh Đường chủ nhiệm đã giải quyết một vấn đề hết sức cấp bách trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế đó là “vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực mới trong điều kiện mới”, luận văn thạc sĩ Lê Thị Thuỷ về “Đổi mới công tác quản lý giáo viên trung học cơ sở công lập trên địa bàn Hà Nội”

Các đề tài trên đã đề cập nhiều đến vấn đề cơ bản của đội ngũ giáo viên

ở các nhà trường là làm thế nào có thể bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm đạt chuẩn theo quy định, quy chế quản lý chuyên môn và quản lý đội ngũ sử dụng

có hiệu quả ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Là một cán bộ làm công tác quản lý trường trung học phổ thông ở một huyện vùng cao biên giới còn gặp nhiều khó khăn, với những kinh nghiệm thực tế và những kiến thức lý luận được học về quản lý giáo dục, tôi quyết

định chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”, với

mong muốn đưa ra những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở

Trang 12

một huyện vùng cao biên giới, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển giáo dục, phát triển kinh tế xã hội, thu hẹp khoảng cách về giáo dục của huyện vùng cao với giáo dục chung của cả nước

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên của huyện

vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện vùng

cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên THPT huyện vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên THPT huyện vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

Nếu có những biện pháp quản lý đồng bộ và khả thi để quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thì trường trung học phổ thông huyện vùng cao Tràng Định sẽ có được đội ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Công tác quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện vùng cao

Tràng Định từ 2005 đến nay

6.2 Trên cơ sở tổng kết những kinh nghiệm về công tác quản lý đội ngũ giáo

viên ở các trường THPT Việt Nam và những nghiên cứu về lý luận của thế

Trang 13

giới để đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn huyện Tràng Định

7 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài :

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các dữ liệu trong các tài liệu, văn bản, văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết, các đề tài nghiên cứu khoa học, luật giáo dục, điều lệ trường trung học

7.2 Nhóm nghiên cứu thực tiễn

Thông qua các báo cáo tổng kết về Giáo dục và Đào tạo của ngành, sử dụng phương pháp điều tra xã hội học, trao đổi kinh nghiệm, xây dựng bộ phiếu hỏi khảo sát cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông trên huyện, phân tích tổng hợp kết quả điều tra thu thập thông tin về

2 mảng vấn đề: một là hiện trạng công tác quản lý giáo viên trong các nhà trường, hai là thăm dò ý kiến đánh giá công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong các nhà trường trung học phổ thông trong huyện

7.3 Nhóm phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến của cán bộ quản lý trong và ngoài nhà trường thông qua phỏng vấn về một số vấn đề nghiên cứu mà đề tài quan tâm

7.4 Phương pháp thống kê

Xử lý kết quả điều tra khảo sát

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên địa bàn huyện vùng cao Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong lĩnh vực giáo dục và khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi cả về lượng và chất, nhiều công trình nghiên cứu mới với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý đã xuất hiện các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lê nin giải thích về các qui luật “sự hình thành

cá nhân con người” về tính qui định “Kinh tế- xã hội với giáo dục” Các quy luật đó đã đặt ra các yêu cầu đối với quản lý giáo dục, và các phương tiện, điều kiện cần thiết phục vụ cho giáo dục

Kế thừa tinh hoa các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của triết học Mac- Lê nin, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) Người đã để lại cho chúng ta nền tảng về lý luận: vai trò của giáo dục, vai trò của quản lý, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý, phát triển nền giáo dục cách mạng Việt Nam

Trong thời đại ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu như: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quốc Chí… bằng sự tổng hòa các tri thức về giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học, các tác giả đã thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình một cách khoa học về khái niệm quản lý, các thành phần của cấu trúc quản lý, chức năng quản lý, nguyên tắc quản

lý, nghệ thuật quản lý, và quản lý giáo dục tạo thành một môn khoa học đặc trưng góp phần vào công cuộc phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà

Xã hội vận động và biến đổi không ngừng, nguồn nhân lực được đào tạo chỉ đáp ứng được yêu cầu trong sự vận động biến đổi ấy, khi nó không lạc hậu

so với yêu cầu của xã hội, điều ấy chỉ ra rằng trong nhà trường phát triển ĐNGV phải có tính đón đầu, kế hoạch, có chiến lược, mục đích là: Phát triển toàn diện người giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp của họ “Những thiếu

Trang 15

xót trong khâu đào tạo nghiệp vụ, các nhu cầu cập nhật, các kỹ năng cần thiết, không phải là nguyên do căn bản đến phát triển đội ngũ giáo viên, cũng như việc bồi dưỡng mang tính chữa cháy, lại càng không thể đóng vị trí chủ chốt trong công tác phát triển đội ngũ ” [8, tr.4]

Trong các nhà trường ĐNGV là nguồn nhân lực chủ yếu quyết định chất lượng và hiệu quả đào tạo, quyết định sự tồn tại, phát triển nhà trường Chăm lo phát triển ĐNGV đã và đang là sự quan tâm của toàn xã hội, là nhiệm

vụ trọng tâm của ngành giáo dục, do vậy quản lý ĐNGV phải được ưu tiên trong chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn mới

Đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý ĐNGV ở các cấp có thể áp dụng chung cho nhiều nhà trường trên cả nước tác giả xin nêu một số đề tài nghiên cứu mới nhất như:

“Các giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên ở trường Cao Đẳng Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Hạnh Vân)

“Các biện pháp quản lý phát triên đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp thương mại và du lịch Hà Nội” (Nguyễn Thị Quế Nhung)

Các đề tài trên đều đã đề cập đến vấn đề xây dựng và phát triển ĐNGV

ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường THCS Tuy nhiên, chưa có

đề tài nào nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên ở huyện vùng cao biên giới Tràng Định tỉnh Lạng Sơn Nghiên cứu đề tài này là một việc làm đang được lãnh đạo nhà trường, đồng nghiệp quan tâm và mong đợi

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ khi xuất hiện loài người, con người đã biết quy tụ thành từng bày, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động giản đơn đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công hợp tác với nhau trong sinh hoạt cộng đồng nhằm tạo ra được năng suất lao động cao hơn, giá trị hơn Sự phân

Trang 16

công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, đó chính là chức năng quản lý

Hoạt động quản lý đóng vai trò then chốt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Mọi hoạt động của một tổ chức (dù lớn hay nhỏ) để đạt được những thành công nhất định, nhất thiết cần phải có sự tham gia của hoạt động quản lý Thực tế có rất nhiều các hoạt động quản lý như: quản lý nhà nước, quản lý các doanh nghiệp, quản lý công tác xã hội, hay quản lý nhà trường …

Mỗi lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng, song tựu chung lại, chúng

có những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý và chính các hoạt động quản

lý ấy góp phần quyết định vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức và là nhân tố không thể thiếu trong đời sống về sự tồn tại phát triển của

xã hội Theo các nhà chính trị, nhà triết gia, họ đều coi quản lý như một phạm trù tồn tại khách quan đồng thời là một tất yếu của lịch sử

Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển, học thuyết quản lý thời văn minh công nghiệp, hay hậu công nghiệp đều có những nét chung của tổ chức quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo Theo góc độ điều khiển quản lý là: lái, điều chỉnh, điều khiển Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý hay đối tượng quản lý nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất phát triển xã hội để đạt được mục đích đã định

Theo Frederick Wins Taylor (1856-1915) cha đẻ của thuyết khoa học

quản lý cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật biết rõ chính xác cái gì cần làm

và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [29, tr.1]

Theo Henry Fayon (1841-1925) thì : “Quản lý là quá trình đạt đến mục

tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,

tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông khẳng định“Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà

họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” [29, tr 46]

Trang 17

Theo H Koontz người Mỹ thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp

những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tố chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể” [29, tr 29]

Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là: “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được mục đích của tổ chức” [Stoner,1995]

Theo học thuyết Mác- Lênin “Quản lý xã hôi một cách khoa học là sự

tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay một những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những qui luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”

Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cũng cho rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đề ra” [10, tr 3]

Như vậy, theo các cách tiếp cận và các quan niệm của các nhà khoa học

về quản lý thì hình như chúng bao hàm những khía cạnh khác nhau song mục tiêu cuối cùng mà họ đưa ra thì lại hoàn toàn giống nhau Nghĩa là quản lý là

để đạt đến chất lượng của sản phẩm bởi quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định hợp quy luật và có hiệu quả quản lý đồng thời phải tuân theo những nguyên tắc nhất định nhằm đạt đến mục tiêu chung của

tổ chức mình

Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra:

- Quản lý phải bao hàm hai yếu tố: chủ thể và khách thể quản lý;

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó;

- Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vận hành trong môi trường xác định.(môi trường xã hội và môi trường tự nhiên)

Trang 18

MÔI TRƯỜNG XÃ HÔI

Chủ thể quản lý

Sơ đồ1.1 Cấu trúc của hệ thống quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong vấn đề quản lý ĐNGV, sự tác động cùa nhà quản lý đến ĐNGV và các lực lượng khác trong nhà trường nhằm mục tiêu phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường

1.2.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Quản lý là những tác động hướng đích với các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo chỉ đạo, điều khiển kiểm tra, bản chất của quản lý là

sự phối hợp các nỗ lực của con người thông quan các chức năng quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt có tính sáng tạo Hoạt động quản lý cũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình phát triển

đó là sự phân công, chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phân công và chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở để hình thành các chức năng quản

lý Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình quản lý, mỗi chức năng có một nhiệm vụ cụ thể, là

Trang 19

quá trình liên tục của các công việc tất yếu phải được thực hiện Toàn bộ hoạt đông quản lý đều được thực hiện thông qua các chức năng quản lý Theo các nhà khoa học Việt Nam, quản lý có 4 chức năng cơ bản:

1.2.2.1 Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là bước lập kế hoạch, xác định mục tiêu, xác định các bước đi để đạt được mục tiêu trong đó bao gồm các công việc như xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:

- Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức (phương hướng);

- Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu (có tính chắc chắn, tính cam kết);

- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

1.2.2.2 Chức năng tổ chức

Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc

tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả cao nhất

1.2.2.3 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

Chỉ đạo là hoạt động, dẫn dắt, điều khiển cả người quản lý đối với các hoạt động của các thành viên của tổ chức để điều hành hoạt động của hệ thống thực hiện đúng kế hoạch đã định và đạt mục tiêu đề ra Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, kịp thời phát hiện, và sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu

chiến lược đã đề ra

Trang 20

1.2.2.4 Chức năng kiểm tra đánh giá

Kiển tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp, với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó diễn ra có tính chất chu kỳ:

- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

- Người quản lý đối chiếu, do lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra

- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

- Người quản lý hiệu chính, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Tóm lại: Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản

lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các khâu, đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

Trang 21

1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục

Giáo dục là một hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục trong xã hội, quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếu coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục

là quản lý các hoạt động trong đơn vị cơ sở giáo dục như trường học, trung tâm giáo dục, các đơn vị phục vụ đào tạo Quản lý giáo dục là một loại hình

quản lý đặc biệt Một số tác giả đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:

“Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đấy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay ” [19, tr 8]

Nói một cách khác: “Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống Giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống Giáo dục quốc dân”

1.2.3.1 Bản chất của quản lý giáo dục

Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục thực chất là quản lý nhà nước về giáo dục, bao gồm:

- Chủ thể quản lý: bộ máy quản lý giáo dục các cấp;

- Khách thể quản lý: hệ thống quản lý giáo dục (các trường học, trung tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo);

- Quan hệ quản lý: giữa người dạy – người học; giữa người quản lý – người dạy; giữa người quản lý – người học; giữa người dạy – người dạy; người dạy – cộng đồng

Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng hoạt động của các nhà trường và toàn bộ hệ thồng giáo dục

Mục tiêu quản lý giáo dục: Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng

Trang 22

thể của sự phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước

Mục tiêu này gồm: đảm bảo quyền của người học, ngành học, cấp học, lớp học đúng tiêu chuẩn Đảm bảo tiêu chí, chất lượng và hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và đời sống vật chất, tinh thần Xây dựng các mối quan hệ phối hợp hiệu quả giữa các tổ chức với chính quyền để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của giáo dục và đào tạo

Đối tượng của quản lý giáo dục: là toàn bộ các hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình giáo dục và đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đảm bảo chất lượng cao

1.2.3.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

Khái niệm: theo Nguyễn Quang Truyền, quản lý ĐNGV là “xây dựng

một đội ngũ GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo” [23, tr 9]

W.L French cho rằng “Quản trị tài nguyên nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [30, tr 4]

Như vậy, quản lý ĐNGV tức là quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy

ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như: tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển nhân sự của tổ chức

Quản lý ĐNGV trong các trường phổ thông nói chung, phải thực hiện những vấn đề cơ bản nêu trong pháp lệnh công chức, bao gồm: lập kế hoạch, quy hoạch đội ngũ, quy định biên chế, quy định chức danh, tiêu chuẩn giáo

Trang 23

viên, phân cấp quản lý giáo viên, đào tạo bồi dưỡng, nâng ngạch, kiểm tra, đánh giá, và giải quyết những vấn đề về chế độ chính sách, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật…

1.2.4 Các bước quản lý đội ngũ giáo viên

Theo W L French định nghĩa: “Quản trị tài nguyên nhân sự (quản lý- phát triển – tài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức [16, tr 4]

Như vậy, quản lý ĐNGV tức là quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy

ra quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới người lao động như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển nhân sự của tổ chức

Với quan niệm về quản lý ĐNGV như trên, theo nghiên cứu Fredc Lunenburg và AllanC Ornstein của Mỹ trong quá trình quản lý nhà trường, chúng ta có thể chỉ ra các công việc cơ bản trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực quản lý nhà trường gồm những bước sau:

Hoạch đinh nguồn nhân lực, tuyển chọn, lựa chọn và sử dụng, đào tạo

và phát triển, đánh giá thực hiện và đãi ngộ [29, tr 518]

1.2.4.Quy hoạch đội ngũ

Thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về quy hoạch (hoạch định tài nguyên nhân sự) Tuy nhiên, tất cả đều có điểm chung là quy hoạch liên quan đến xác định nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xác định những bổ sung và thay thế để duy trì đội ngũ cả về chất và lượng nhằm đáp ứng được nhiệm vụ của tổ chức và đề ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn tài nguyên nhân sự tốt đáp ứng được yêu cầu của tổ chức

Như vậy, có thể khẳng định quy hoạch đội ngũ là quá trình xác định tổ chức, biên chế, chức danh của một cơ quan, đơn vị trong tương lai Trong công tác quản lý nhà trường, để đảm bảo nhu cầu ĐNGV đáp ứng được mục tiêu, cần gắn kết giữa kiến thức và kỷ luật lao động Muốn quy hoạch tốt cần

Trang 24

chú ý tới các yếu tố sau: Phân tích nghề, dự báo và nhu cầu đáp ứng theo quy

định của pháp luật

1.2.4.2 Tuyển chọn giáo viên

Quản lý để phát triển đội ngũ giáo viên và nhân viên cần chú ý tới các bước sau: Tuyển mộ và lựa chọn nhân viên, trong đó “Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc”,“tuyển mộ nhân viên là tập trung các ứng viên tương lai” còn “Lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên

ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty”[20, tr.112]

Từ những cách hiểu trên ta có thể suy luận tuyển chọn giáo viên bao gồm hai bước:

- Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng

từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn xin làm việc tại các cơ sở giáo dục Hiện nay, việc tuyển mộ giáo viên cho các trường THPT được thực hiện theo hướng các cấp quản lý giáo dục cấp trên: Tuyển giáo viên tốt nghiệp

từ các trường đại học, hoặc tuyển từ bên ngoài qua các nguồn thông tin quảng cáo hoặc qua môi giới từ các Trung tân tư vấn việc làm Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này trước hết căn cứ vào Luật Giáo dục, Pháp lệnh công chức và nhu cầu sử dụng của các nhà trường phổ thông

Thực tế cho thấy, hiệu quả của việc tuyển chọn giáo viên không chỉ phụ thuộc vào việc tuyển chọn mà còn ở chỗ người đứng đầu đơn vị và các tổ chức trong nhà trường có trách nhiệm: giúp đỡ họ thích ứng với nghề nghiệp thông qua các khâu bố trí công việc ban đầu

1.2.4.3 Sử dụng giáo viên

Sử dụng đội ngũ giáo viên là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên

và giao nhiệm vụ, gắn với chức danh cụ thể, nhằm phát huy khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự đồng thuận trong cơ quan đơn vị hạn chế sự bất mãn ít nhất

Trang 25

Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn nhân viên: bước

cuối của tuyển chọn giáo viên là bước đầu sử dụng giáo viên Nên hiểu khái

niệm sử dụng được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm cả sử dụng (bổ nhiệm)

trong cả hiện tại và dự định giai đoạn tiếp theo (điều động, thăng chức, thời

gian sử dụng và phát triển tiếp theo)

Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành

tố khác trong hoạt động quản lý như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo

môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ)

1.2.4.4 Đào tạo - bồi dưỡng

Đào tạo theo nghĩa chung nhất, là quá trình hoạt động có mục đích, có

tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề

nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định: (chuẩn quốc gia, quốc tế) để đáp ứng

nhu cầu của thị trường lao động ngày càng phát triển đa dạng và năng động

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành

hệ thống kiến thức, năng lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo quy định

chuẩn nghề nghiệp, để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục của các

nhà trường

Quản lý công tác đào tạo giáo viên ở cấp hệ thống là quá trình lập kế

hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo giáo viên

Bồi dưỡng theo nghĩa chung nhất, là làm tăng thêm trình độ hiện có của

người lao động với nhiều hình thức, mức độ khác nhau, không đòi hỏi chặt

chẽ như quá trình đào tạo Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Bồi dưỡng

có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng, còn thiếu hoặc đã lạc hậu

trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”

[14, tr 13]

Có người thì lại cho rằng: “Bồi dưỡng là bồi bổ, làm tăng thêm trình độ hiện

có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm” [29, tr 29]

Với ý nghĩa đó, tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của

nhà quản lý giáo dục tới tập thể giáo viên, tạo cơ hội để họ được cập nhật, bổ

Trang 26

sung kiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục

và đào tạo trong giai đoạn mới

Các hình thức bồi dưỡng giáo viên gồm có: tập trung, không tập trung, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chu kỳ, tổ chức trao đổi rút kinh nghiệm, hội thảo, thăm quan, đi thực tế

Nội dung bồi dưỡng GV hết sức phong phú: bồi dưỡng năng lực sư phạm; bồi dưỡng kiến thức cập nhật về nội dung chương trình Sách giáo khoa mới; bồi dưỡng các kiến thức hỗ trợ, triết học, tin học, ngoại ngữ, môi trường

Nội dung quản lý đào tạo bồi dưỡng bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra kết qua so với mục tiêu

1.2.4.5 Đánh giá – thực hiện

Đánh giá thực hiện liên quan đến việc kiểm tra đánh giá thực hiện của

cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên, cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí đánh giá, ghi nhận và

hỗ trợ Đặc trưng của của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi … Trong thực tế có nhiều cách thức kiểm tra đánh giá, điều quan trọng là quá trình kiểm tra đánh giá đảm bảo tính công bằng, dân chủ làm cho đối tượng được kiểm tra cảm thấy tin tưởng và nhiệt tình trong công việc

a Các hình thức đánh giá

- Cấp trên trực tiếp đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp dưới;

- Cấp dưới trực tiếp đánh giá cấp trên;

- Đồng nghiệp trong nhóm đánh giá lẫn nhau;

- Tự đánh giá: Đây là hình thức phổ biến và rất có tác dụng phát huy năng lực cá nhân Tuy nhiên cần phải có hướng dẫn nếu không sẽ phản tác dụng hoặc trở thành giả dối Tự đánh giá cần phải có những định hướng, tiêu chí thống nhất, mục tiêu xác định, thống nhất mục tiêu cá nhân với mục tiêu của nhóm của tập thể;

Trang 27

- Đánh giá tổng hợp: Là việc kết hợp tất cả các hình thức kể trên đưa ra

trong hội đồng thông qua kết quả đánh giá

b Các phương pháp đánh giá

Thực tế có nhiều phương pháp đánh giá: đánh giá theo bảng điểm, xếp hạng, đánh giá bằng các sự kiện quan trọng, đánh giá bằng tường thuật, đánh giá theo hành vi tiến trình công việc

Các hình thức và phương pháp đánh giá đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, trong quá trình đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và mức độ hoàn thành công việc, người quản lý phải biết vận dụng linh hoạt, phối hợp các hình thức và phương pháp đánh giá vào những tình huống cụ thể

Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là căn cứ vào công việc chứ không quy kết về nhân cách, vào các mối quan hệ, mục đích đánh giá là giúp giáo viên thấy được điểm mạnh, điểm yếu từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục Mặt khác, người quản lý cũng thấy được những thiếu sót trong công tác quản lý, tổ chức quá trình lao động, các điều kiện đảm báo và điều chỉnh kế hoạch quản lý

1.2.4.6 Đãi ngộ

Một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý các nhà trường, theo Harold Koont, CyrilOdonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất

Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với tri thức thì quản lý là một khoa học Vì vậy để quản lý tốt và có hiệu quả trong sử dụng đội ngũ giáo viên, các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra được môi trường đoàn kết, dân chủ thuận lợi cho sự phát triển

Đãi ngộ liên quan đến các quyết định về lương, phúc lợi xã hội, khen thưởng Các chế độ đãi ngộ là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý đội ngũ, bởi lẽ nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó của họ với công việc mà nếu không có các yếu tố đó thì nhà trường sẽ không thể hoàn thành

Trang 28

được công việc cho dù đã lựa chọn đúng Trong bối cảnh hiện nay, thách thức lớn nhất trong lĩnh vực quản lý là cải thiện chế độ tiền lương, tạo môi trường đồng thuận cho giáo viên tác nghiệp với trách nhiệm và lương tâm nhà giáo

Sơ đồ1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

Tóm lại: Quản lý và nêu cao hiệu quả của hoạt động quản lý phụ thuộc vào cơ chế quản lý và chính sách phát triển đội ngũ, vấn đề là đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường có được tiếp cận theo nhiều cách và có thể tìm ra nhiều giải pháp khác nhau để thực hiện hay không Trong xu thế hội nhập và với sự phát triển công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ cao là hết sức quan trọng Chính vì thế, quản lý ĐNGV có vị trí quan trọng trong việc duy trì các hoạt động dạy và học trong nhà trường

1.3 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Trường trung học phổ thông

1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt

Đào tạo-bồi dưỡng và phát triển

Trang 29

Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, giúp học sinh củng

cố và phát triển những kết quả giáo dục THCS hoàn thiện học vấn phổ thông

và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

THPT là cấp học cuối cùng của ngành học phổ thông, là nơi hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh

Học sinh THPT là lớp người có độ tuổi từ 15 đến 18 Hầu hết học sinh trong lứa tuổi này đều thể hiện ước mơ hoài bão của mình Họ có nhiều nỗ lực

cá nhân nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữa năng lực bản thân với yêu cầu của xã hội

Đặc điểm về bậc học, độ tuổi, gia đình, việc làm đã phân hóa nguyện vọng của học sinh THPT theo 2 hướng chính

Một là: Đa số học sinh có nguyện vọng tiếp tục học cao hơn vào các trường Đại học, Cao đẳng

Hai là: Tham gia vào thị trường lao động để kiếm sống sau đó có điều kiện sẽ học lên

Vì vậy, trường THPT là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển, áp dụng các phương pháp, các biện pháp quản lý để thực hiện kế hoach giáo dục, nhiệm vụ năm học và xa hơn là thực hiện mục tiêu giáo dục lâu dài của nhà trường

Trang 30

d- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; e- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa; g- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;

h- Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội

i- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Vai trò của trường trung học phổ thông

THPT là cấp học nối tiếp cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THPT có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức tương đối toàn diện ở cấp THPT giúp các em có cơ sở vững chắc để tiếp tục học đại học, cao đẳng, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Để đạt được những nhiệm vụ trên, thì nhân tố có tính chất quyết định và cũng là động lực của sự phát triển giáo dục chính là nhân tố con người, là đội ngũ các thầy, cô giáo mà trong đó có đội ngũ các thấy cô THPT

1.3.2 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Vì thế, ta có thể hiểu ĐNGV THPT là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức, chung lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ, đó là: thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra cho lực lượng của tổ chức mình Họ làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất

và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật

Trang 31

1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên THPT là những người có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

+ Tiêu chuẩn giáo viên trung học phổ thông

- Phẩm chất đạo đức trong sáng;

- Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn;

- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

- Lý lịch bản thân rõ ràng

+ Chức năng, nhiệm vụ:

- Giáo dục, giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra đánh giá quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia các hoạt động giáo dục, các hoạt động bộ môn;

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của nhà nước và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;

- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục, tham gia các hoạt động giáo dục;

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, pháp luật của nhà nước và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo;

- Phối hợp với các đoàn thể, tổ chức xã hội trong các hoạt động giáo dục

1.3.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên THPT

Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng quyết định sự nghiệp GD&ĐT Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn đánh giá cao công lao của các thầy giáo,

cô giáo, của nhà trường đối với việc đào tạo thế hệ trẻ

Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Họ là những người trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh ở trường THPT, trang bị kiến thức toàn diện, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh

Trang 32

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách và đổi mới giáo dục ĐNGV là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục là yếu

tố quyết định chất lượng giáo dục Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo viên là khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và phải biết chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ quản lý giáo dục”

Luật Giáo dục điều 15 ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng”

Bảng 1.1 Vai trò năng lực nhà giáo hiện đại

2 Là người điều

tra nghiên cứu

Tìm hiểu các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong cộng đồng Thu thập thông tin, phân tích các sự việc và các vấn đề cần giải quyết

3 Là người thúc

đẩy học tập

Tạo các tình huống hoạt động có hiệu quả Đặt kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoài nhà trường Xác định các chủ đề và hoạt động thích hợp, xây dựng các biểu đồ, đồ dùng dạy học hiệu quả

5 Là người học Thu thập và học tập cách trình bày thông tin thích

hợp cho học sinh và cộng đồng Sử dụng các nguồn tài liệu có thể được, duy trì và học tập suốt đời

Trang 33

Từ sự phân tích trên, ta thấy rõ: ĐNGV có nhiệm vụ, vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT của mỗi quốc gia Vì vậy cần phải đổi mới công tác quản lý đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục

1.4 Các mô hình và phương pháp quản lý đội ngũ giáo viên

1.4.1 Các mô hình quản lý

1.4.1.1 Mô hình quản lý hành chính (mệnh lệnh tập trung)

Theo mô hình này, hiệu trưởng nhà trường được xem như người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra ĐNGV trên cơ sở nhiệm vụ của nhà trường Đặc trưng của mô hình này là ở cấp dưới khả năng chuyên môn là điểm quan trọng nhất, ở cấp trên khả năng quản lý hành chính là chủ chốt

Ưu điểm: Mô hình quản lý hành chính lấy mục tiêu của tổ chức nhà trường làm căn cứ trong việc xác định nội dung quản lý ĐNGV Vì vậy, nó bám sát nhiệm vụ chính trị nhà trường, đảm bảo tính thống nhất từ trên xuống

Hạn chế: Nếu tuyệt đối hóa mô hình này, sẽ dẫn đến các quyết định mang tính mệnh lệnh áp đặt: gây ra tâm lý phục tùng gò bó, giảm sức sáng tạo, tính chủ động trong thực hiện các nhiệm vụ học tập và tự nghiên cứu Vorke Smith đã lưu ý: “Nhược điểm của mô hình quản lý này là thường coi nhẹ sự đóng góp của cá nhân giáo viên vào việc phát triển nghề nghiệp của mình, và hơn thế nữa, nó còn nguy hiểm hơn ở chỗ chỉ những gì tương đối để đánh giá

sẽ được coi là có giá trị, còn những gì tầm thường ít quan trọng lại ít được chú

có sự can thiệp bên ngoài

Trang 34

Ưu điểm: Mô hình này lấy công tác chuyên biệt làm căn cứ trong việc xác định nội dung quản lý ĐNGV Tăng tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ Mỗi cá nhân và mỗi nhóm đều muốn có sự độc lập ở mức độ nào đó đối với lãnh đạo cấp trên

Hạn chế: Mô hình này, nếu tuyệt đối hóa sẽ dẫn đến tình trạng cục bộ, địa phương chủ nghĩa có thể gây ra tâm lý “ly khai” giảm sức mạnh tập thể trong việc thực hiện mục tiêu chung

Tóm lại “Trong mỗi một tổ chức đều có sự phân quyền nào đó, nhưng cũng không thể có sự phân quyền tuyệt đối vì nếu những người quản lý phải giao phó hết quyền lực của mình, vị thế quản lý của họ sẽ mất đi, vị trí của họ

sẽ bị loại bỏ, vậy sẽ không có cơ cấu tổ chức” [20, tr 36]

1.4.1.3 Mô hình quản lý quan tâm đến mỗi con người

Với mô hình này, các nhà quản lý nhượng bộ, quan tâm nhiều đến quan

hệ con người trong đơn vị của mình Điều đặc biệt quản lý của mô hình này là các mối quan hệ cấp dưới, cấp trên, ranh giới công việc và tình cảm đan xen lẫn nhau với tư cách: “thực thể của tự nhiện và xã hội”, mỗi cá nhân giáo viên đều chịu sự chi phối của những quy luật tâm lý

Ưu điểm: lấy tình cảm làm cơ sở trong việc xác định nội dung quản lý, tăng sự nhiệt tình trong việc thực nhiện nhiệm vụ

Hạn chế: nếu tuyệt đối hóa mô hình quản lý này sẽ dẫn tới tình trạng

“gia đình chủ nghĩa”, đồng thời gây ra tâm lý bè phái, các chỉ tiêu có tính pháp lệnh của nhà trường khó thực hiện

Song để phát huy sức mạnh của nó một cách hiệu quả, các cấp quản lý phải biết thống nhất sự khác biệt của cấp dưới: Hiểu biết thấu đáo và có lòng tin vào tương lai, đồng thời hiểu được vị trí của mỗi giáo viên trong tập thể nhà trường luôn biến đổi Với nhà quản lý, người lãnh đạo và chỉ huy cần hội

tụ những phẩm chất cá nhân như: Kiên trì, rèn luyện năng lực thuyết phục, sự khéo léo trong ứng xử

Trang 35

1.4.1.4 Mô hình quản lý dựa trên cơ sở kết hợp các mô hình trên

Theo York (1997) “Mô hình hợp tác thu hút cả người quản lý lẫn người giáo viên, mà trong đó mỗi bên đều biết nhượng bộ Cán bộ quản lý thì hạn chế sự can thiệp, ra lệnh mà bảo đảm điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên hoạt động một cách độc lập, sáng tạo Về phía mình, người

GV biết tiếp nhận điều đó ngoài việc đáp ứng các nhu cầu đó cho bản thân

cá nhân mình thì cần tích cực tham gia hoạt động phát triển ĐNGV vì lợi ích nhà trường” [25, tr 54]

Theo Piper và Glatter thì: “Phát triển ĐNGV là một nỗ lực mang tính chất thường xuyên nhằm hòa hợp các lợi ích, mong muốn và các đòi hỏi mà

GV đã cân nhắc kỹ để tiếp tục phát triển sự nghiệp của mình trên cơ sở có tính đến các yêu cầu của nhà trường nơi họ công tác” [25 tr 51]

Nhu cầu phát triển của một GV để họ tiến thân có lúc khác với nhu cầu

để thực hiện mục tiêu chung của nhà trường và của hệ thống Chính vì vậy mà công tác quản lý ĐNGV cần phân tích kỹ nhu cầu cá nhân của GV thông qua nhu cầu tổ chức, từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược cho việc quản lý ĐNGV của các nhà trường

Về mặt ưu điểm của phương pháp này: Có căn cứ pháp lý, trên cơ sở các văn bản chính xác, cụ thể và tạo ra sự thống nhất đồng loạt trong tổ chức

Trang 36

là sức mạnh của tập thể Trực tiếp tác động đến đối tượng nên có hiệu quả nhanh chóng, có tính bắt buộc phải chấp hành, đồng loạt

Tuy nhiên phương pháp này cũng có hạn chế: dễ lạm dụng và tuyệt đối hóa dẫn đến quan liêu độc đoán, mất dân chủ, dễ gây cho đối tượng quản lý một tâm lý nặng nề, thụ động, dễ phản ứng tiêu cực thậm chí xuất hiện tâm lý

tự vệ của đối tượng bị quản lý

Vì vậy trong quá trình quản lý, người quản lý phải nhận thức được mặt tích cực và nhận thấy mặt hạn chế Đồng thời chủ thể quản lý phải nắm vững chỉ thị pháp quy, nhận thức được quyền hạn trách nhiệm của mình theo luật định khi đưa ra các văn bản Các quyết định hành chính phải có cơ sở khoa học và thực tiễn đồng thời phải thường xuyên nắm được thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh

1.4.2.2 Nhóm phương pháp kinh tế quản lý nhân sự

Đây là cách thức mà chủ thể quản lý dùng để tác động vào lợi ích kinh

tế của khách thể quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức

Hình thức thể hiện là khen thưởng, xử phạt hoặc đề bạt cân nhắc, người quản lý tác động một cách gián tiếp, sâu kín và tế nhị đến đối tượng quản lý, nhưng có hiệu quả cao trên cơ sở tuân theo các quy luật kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng cần chú ý sự xuất hiện của chủ nghĩa thực dụng và sự mất đoàn kết trong tổ chức khi quá nhấn mạnh và tuyệt đối hóa yếu tố kinh tế

1.4.2.3 Nhóm phương pháp giáo dục thuyết phục

Đây là cách thức mà chủ thể quản lý dùng các biện pháp đặc thù của giáo dục tác động đến nhận thức, thái độ, hành vi của khách thể quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức giao

Các hình thức của phương pháp này có thể trực tiếp, gián tiếp tác động đến tập thể, cá nhân Tuy có tác dụng rất bển vững, trở thành nền nếp các tổ chức, song nếu coi nó là duy nhất sẽ có nguy cơ dẫn đến sự ảo tưởng, duy ý chí

Trang 37

1.4.2.4 Nhóm phương pháp tâm lý xã hội

Là cách thức mà chủ thể quản lý vận dụng quy luật tâm lí xã hội để tạo nên một môi trường tích cực, nhằm làm ảnh hưởng tốt tới các mối quan hệ trong tổ chức

Các hình thức của nhóm này là các hoạt động chính thức và không chính thức, như tổ chức các hoạt động hội họp, sinh hoạt tạo cảnh quan môi trường sư phạm lành mạnh, cơ chế làm việc cơ quan

Yếu tố tâm lý- xã hội rất quan trọng trong việc tạo ra bầu không khí thân thiện, lành mạnh, nếp sống có văn hóa, nhưng trong quá trình vận dụng cần chú ý tính đặc thù của khách thể quản lý, kiên quyết khắc phục sự sa đà vào văn hóa tiêu cực

Tóm lại: Phương pháp quản lý là một công việc rất phức tạp, vì nó tác động đến con người và các tập thể với những đặc điểm tâm lý xã hội rất khác nhau Từ đó, những nhà quản lý muốn đạt được mục tiêu mong muốn, khi sử dụng các phương pháp quản lý phải hết sức thận trọng, có nghiên cứu, thử nghiệm thực tế; phải kết hợp đồng bộ các phương pháp, không được tuyệt đối hóa phương pháp nào; phải phát huy những ưu điểm của từng phương pháp đồng thời khắc phục những mặt hạn chế của nó

1.5 Quan điểm chỉ đạo về quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng

định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001-2010 trong đó mục tiêu tổng quát là “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất

Trang 38

lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Dự thảo chiến lược giáo dục 2009-2020 (lần thứ 13) ghi rõ “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: để tạo sự cạnh tranh lành mạnh

và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong quá trình tuyển dụng và sử dụng các giáo viên và các viên chức khác Năm 2009 bắt đầu thí điểm ở một số trường phổ thông và trường đại học, tới năm 2010 có 100% số giáo viên mới được tuyển dụng làm việc theo chế độ hợp đồng thay thế biên chế.” “Để đến năm 2020 có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hoá, dạy học 2 buổi / ngày ở phổ thông, để đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp, học sinh trên giáo viên, tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo cho các cơ

sở giáo dục Có chính sách miễn giảm học phí, cung cấp học bổng để thu hút học sinh giỏi vào học các trường sư phạm”, “Rà soát sắp xếp lại đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ quản lý Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các nhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong nước và ngoài nước quản lý và điều hành cơ sở giáo dục”

- Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ đông đảo nhất,

có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng và chính quyền, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước về giáo dục, trong đó ngành GD giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện

- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD phải được tiến hành đồng bộ với việc thực hiện đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với cán bộ, viên

Trang 39

chức bảo đảm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục

1.5.1 Kinh nghiệm quốc tế về công tác quản lý nhà trường phổ thông, tổng quan về các cách quản lý nhà trường ở một số nước trên thế giới

Ở Pháp, GD phổ thông, các trường trung học có tính tự chủ cao, được quy định như những cơ quan pháp luật và có tính tự chủ dưới sự hướng dẫn của các ban GD Các trường tự chủ xây dựng dự trù kinh phí đối với SGK và các hoạt động giảng dạy Chính phủ tài trợ về tài chính, chính quyền địa phương cung cấp chi phí về xây dựng trường Vì thế, trong công tác quản lý ĐNGV: Nhà nước giữ trách nhiệm về quản lý GV từ khâu tuyển dụng, phân công, sa thải và bổ nhiệm Song trách nhiệm này hầu như được phi tập trung hóa cho các ban hoặc hội đồng phụ trách từng bậc học cụ thể Vì thế các trường được tuyển GV làm việc chính thức nhưng việc thăng cấp và bổ nhiệm

GV lại do bộ thực hiện Những cán bộ nhân viên không trực tiếp giảng dạy do các nhà quản lý địa phương tuyển dụng

Đối với giáo viên, họ được làm việc theo nhóm để xây dựng các “đề án” trong đó đưa ra những kế hoạch hành động liên quan đến các vấn đề sư phạm cho từng năm học bao gồm tất cả hoạt động nhằm thực hiện chương trình giảng dạy và hoạt động ngoại khóa

Về quản lý chương trình giảng dạy: Chương trình được đưa thành các nghị định, và ủy trị cho tất cả giáo viên Chương trình được xây dưng khái quát, GV có quyền sáng tạo khi sử dụng các phương pháp giảng dạy Các trường tận dụng linh hoạt chương trình tổ chức thực hiện phù hợp với nhu cầu của người học, việc lựa chọn SGK thuộc về GV không có SGK bắt buộc

Các nước OECD (tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), nhà trường

tiến hành ra quyết định về tổ chức nhà trường, tuy nhiên, nhà trường phần lớn

ở các nước này các quyết định được thực hiện trong hoạch định do chính phủ

Trung ương lập ra; Anh, Thụy Điển, Hà Lan là những nước giáo quyền ra

quyết định cho các trường nhiều nhất Hầu hết các quyết định về tổ chức nhà trường và quản lý giáo viên ở Anh đều được thực hiện ở cấp trường hoặc có

Trang 40

sự vấn của nhà trường

Ở Nicaragoa: Hội đồng nhà trường có quyền tuyển chọn chính thức hoặc sa thải các cán bộ quản lý trong trường, song lại rất khó khăn để làm việc này đối với GV Chính phủ trung ương trong một số trường hợp có thể chỉ định cán bộ quản lý trường học, song điều này không mâu thuẫn với ý kiến của hội đồng trường Hội đồng nhà trường được lựa chọn chính thức dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn nhưng trong một số trường hợp đặc biệt họ được bầu

một cách dân chủ

Ở một số nước Đông Nam Á như Thái Lan: quản lý- tổ chức nhân sự giáo dục bao gồm nhiều cấp từ cấp: trung ương, khu vực, tỉnh và cấp địa phương Việc quản lý thông qua nhiều hội đồng: Hội đồng ngành, hội đồng tỉnh Tại cấp trung ương : có Hội đồng công chức giáo viên, quản lý các nhà QLGD và nhân viên thuộc Bộ Giáo dục Tại cấp địa phương: Hội đồng công chức chịu trách nhiệm quản lý giáo viên gồm CBQL và GV trong các trường thuộc địa phận quản lý

Nhìn chung các công chức và giáo viên thuộc hệ thống quản lý khác nhau, nhưng thực tế lương của họ hưởng theo một tiêu chuẩn và mức thống nhất Ở Thái Lan đối với các tầng lớp xã hội và cấu trúc vị trí của các công chức được xác định trên cơ sở sự phân loại vị trí, còn giáo viên trên cơ sở phân loại bằng cấp khoa học

Như vậy, tùy thuộc vào định chế nhà nước của mỗi quốc gia mà có các

cơ chế phân cấp quản lý hệ thống giáo dục quốc dân khác nhau

Mặt khác, do tính chất của hệ thống giáo dục nên có nhiều hình thức quan hệ có thể được thiết lập giữa chính quyền trung ương và các địa phương Song cũng thấy rằng thể chế chính trị, nền tảng kinh tế xã hội và mô hình quản

lý mà chính phủ của các quốc gia đang theo đuổi quyết định đến mức độ quyền lực quản lý giáo dục trong các nhà trường

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lý giáo viên ở các nước

Từ sự phân tích kinh nghiệm từ thực tiễn về quản lý nhà trường ở các

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết các biện pháp - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện vùng cao tràng định tỉnh lạng sơn trong giai đoạn hiện nay  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.2. Thống kê sự nhận thức về tính khả thi, tính cấp thiết các biện pháp (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm