1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths giáo dục học

107 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự phát triển của đất nước giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên cùng các nhà quản lý giáo dục là lực lượng quyết định chất lượng và đào tạo.. Chất lượng và hiệu quả giáo dục nước

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THÀNH VINH

Hà Nội - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, cán

bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, người đã chỉ bảo ân cần, giúp đỡ tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, giáo viên trường THPT Bắc Sơn, trường THPT Vũ Lễ, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả k ính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2014

Tác giả

Lê Đức Thọ

Trang 3

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 6

1.1 Sơ lược về nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý và chức năng quản lý 8

1.2.2 Quản lí giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực 17

1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 20

1.3.1 Đội ngũ giáo viên THPT 20

1.3.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên 21

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIỂN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN 28 2.1 Khái quát về đặc điểm lịch sử, địa lí, kinh tế-xã hội và giáo duc của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn 28

2.1.1 Về đặc điểm địa lí, lịch sử, kinh tế và xã hội huyện Bắc Sơn 28

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Bắc Sơn 29

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Bắn Sơn, tỉnh Lạng Sơn 37

2.2.1 Về số lượng, cơ cấu 37

2.2.2 Về chất lượng đội ngũ giáo viên 40

2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông Huyện Bắc Sơn 50

2.3.1 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên 50

2.3.2 Sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên 52

2.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên……… 54

Trang 5

2.3.4 Thực hiện chính sách đãi ngộ 55

2.3.5 Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực……… 56

2.3.6 Ổn định việc làm……… 56

2.3.7 Khen thưởng, kỷ luật……… 57

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Bắc Sơn 57

2.4.1.Thuận lợi, khó khăn 57

2.4.2 Nguyên nhân 60

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN 62 3.1 Các định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông từ nay đến năm 2015 và những năm tiếp theo 62

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp……… 64

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 64

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 64

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64

3.3 Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn 65

3.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 65

3.3.2 Phân công sử dụng đội ngũ giáo viên 68

3.3.3 Tăng cường đào tạo, bồi dường phát triển đội ngũ giáo viên 73

3.3.4 Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường để phát triển đội ngũ ……… …… 78

3.3.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 80

3.3.6 Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên phát triển ……… 84

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp trong quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn……… 87

3.5 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

PHỤ LỤC 97

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh năm 2012-2013… 30

Bảng 2.2: Tổng hợp xếp loại 2 mặt giáo dục cấp THCS-THPT năm 2012-2013……… …… 31

Bảng 2.3: Tổng hợp xếp loại hai mặt giáo dục cấp Tiểu học …… … 32

Bảng 2.4: Quy mô phát triển giáo dục trong 3 năm( 2010-2013).…… 34

Bảng 2.5: Két quả xếp loại hạnh kiểm cấp THPT ……… 35

Bảng 2.6: Két quả xếp loại học lực cấp THPT ……… …… 36

Bảng 2.7: Số lượng đội ngũ giáo viên……… ……… 37

Bảng 2.8: Cơ cấu đội ngũ giáo viên ……… ……… 38

Bảng 2.9: Trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên ………… ……… 40

Bảng 2.10: Thống kê số năm công tác của giáo viên 41

Bảng 2.11: Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ giáo viên 42

Bảng 2.12: Xếp loại phâm chất chính trị, đạo đức lối sống đội ngũ nhà giáo 43

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về phẩm chất đội ngũ nhà giáo 44 Bảng 2.14: Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên … … 46

Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiến thức năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ……… 47

Bảng 2.16: Xếp loại đội ngũ giáo viên theo chuẩn ……… … 48

Bảng 2.17: Danh hiệu thi đua đạt được của đội ngũ giáo viên … …… 50

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 Xếp loại học lực cấp THCS năm học 2012-2013 31

Biểu đồ 2.2 Xếp loại học lực cấp THPT năm học 2012-2013 31

Biểu đồ 2.3 Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS năm học 2012-2013 32

Biểu đồ 2.4 Xếp loại hạnh kiểm cấp THPT năm học 2012-2013 32

Biểu đồ 2.5 Xếp loại hạnh kiểm cấp THPT ba năm học (2010-2011, 2011-2012, 2012-2013) 35

Biểu đồ 2.6 Xếp loại học lực cấp THPT ba năm học (2010-2011, 2011-2012, 2012-2013) 36

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu độ tuổi giáo viên từ năm 2010 đến năm 2013 39

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên từ năm 2010 đến năm 2013 39

Biểu đồ 2.9 Thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên từ năm 2010-2013 41

Biểu đồ 2.10 Xếp loại phẩm chất chính trị đội ngũ giáo viên từ 2010-2013 44

Biểu đồ 2.11 Xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên từ 2010-2013 46

Biểu đồ 2.12 Đánh giá giáo viên theo chuẩn năm 2010-2011 49

Biểu đồ 2.13 Đánh giá giáo viên theo chuẩn năm 2011-2012 49

Biểu đồ 2.14 Đánh giá giáo viên theo chuẩn năm 2012-2013 49

Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 88

Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 89

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý trong quá trình quản lý …… …… 13

Sơ đồ 3.1 Nội dung bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên 74

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ hợp mối quan hệ giữa các biện pháp 87

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, một đất nước muốn phát triển hưng thịnh, bền vững không chỉ nhờ vào nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú, khoa học công nghệ tiên tiến mà yếu tố quyết định cho sự phát triển chính là yếu tố con người Con người được xem như là nguồn tài nguyên vô giá cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong đó giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng tạo ra nguồn tài nguyên đó

Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: Con người và nguồn lực là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời

kỳ công nghiệp hoa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng, trong đó việc phát huy nguồn lực con người - Yếu tố cơ bản

để phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng

Đại hội thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [16, tr.94-95]

Đến Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI, Đảng ta lại một lần nữa khẳng định:“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn

bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Trong sự phát triển của đất nước giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên cùng các nhà quản lý giáo dục là lực lượng quyết định chất lượng và đào tạo Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” [17,tr.10]

Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

dục cũng nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 9

giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[1,tr.1-2]

Chất lượng và hiệu quả giáo dục nước ta trong những năm gần đây đã

có những bước phát triển và ngày một được nâng lên nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập quốc tế, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý còn bộc lộ những hạn chế, bất cập: Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền; chất lượng chuyên môn nghiệp

vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế- xã hội; một số giáo viên chưa thực sự đổi mới phương pháp dạy học, còn nặng về truyền thụ kiến thức, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sang tạo và kỹ năng thực hành của học sinh

Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém đó là công tác quy hoạch phát triển đội ngũ, tuyển chọn, sử dụng, quản lý, đào tạo, bỗi dưỡng, đánh giá, xếp loại, thực hiện chế độ đãi ngộ còn nhiều bất cập

Thực tế trên đã đặt ra cho giáo dục và đào tạo nhiệm vụ vô cùng quan trọng đó là xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo hiện nay

Các trường THPT huyện Băc Sơn, tỉnh Lạng Sơn cùng chung với thực trạng trên Trong những năm qua quy mô trường lớp tương đối ổn định, số lượng đội ngũ giáo viên cơ bản đủ theo quy định, ngân sách nhà nước cho giáo dục đảm bảo cho các hoạt động của các nhà trường Tuy nhiên, chất lượng giáo dục cấp THPT của huyện Bác Sơn, tỉnh Lạng Sơn còn thấp so với mặt băng chung của tỉnh, năm học 2012 – 2013 học lực giỏi đạt 3% thấp hơn mặt bằng tỉnh 0,7%, học lực khá 39,37% thấp hơn mặt bằng tỉnh 2,5%, học

Trang 10

lực yếu 10,17% cao hơn mặt bằng tỉnh 4,1%; công tác quản lý đội ngũ của các nhà trường còn bộc lộ nhiều bất cập, yếu kém Trước thực trạng trên với

tư cách là nhà quản lý giáo dục, tôi thấy cần nghiên cứu tìm ra những biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục cấp THPT của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Một trong những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn đó là quản lý đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là vấn

đề cấp thiết cần giải quyết Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “ Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn” để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học

phổ thông

3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng về đội ngũ giáo viên, quản lý đội ngũ

giáo viên của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường

trung học phổ thông

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông

huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học

phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Trang 11

6 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu áp dụng hợp lý những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT do tác giả

đề xuất thì chất lượng đội ngũ giáo viên sẽ được nâng lên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong trường THPT

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thông của huyện Bắc Sơn (Trường THPT Bắc Sơn và trường THPT Vũ Lễ), tỉnh Lạng Sơn trong 3 năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013

Đề tài chỉ sử dụng số liệu thống kê về giáo dục THPT của tỉnh Lạng Sơn từ năm 2010 đến năm 2013

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiến của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận: Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo

viên trường trung học phổ thông

8.2 Ý nghĩa thực tiễn: Các biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn

phổ biến, giúp các nhà quản lý trường trung học phổ thông trong việc quản lý

đội ngũ giáo viên có hiệu quả

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu

khoa học, các văn bản có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho

đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát;

Trang 12

phương pháp điều tra (điều tra qua phỏng vấn, bằng phiếu điều tra, bằng trắc

nghiệm test); phương pháp chuyên gia (hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng

nghiệp, các nhà quản lý); phương pháp tổng kết kinh nghiệm (kinh nghiệm bản thân, kinh nghiệm người khác, kinh nghiệm đơn vị khác); phương pháp

dự báo; phương pháp khảo nghiệm

9.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học để xử lý số liệu, cụ thể

hóa bằng các sơ đồ bảng biểu

10 Cấu trúc luận văn gồm

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường phổ thông Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Sơ lược về nghiên cứu vấn đề

Trong thời đại ngày nay, thời đại của khoa học, công nghệ Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Khoa học, công nghệ phát triển như vũ bão, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ được xem là nhân tố quyết định cho sự phát triển nhanh và bề vững của mỗi đất nước, trong đó con người được xem như nguồn tài nguyên vô giá cho

sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc

Nhận thức rõ điều đó, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo và coi đó là quốc sách hàng đầu, xem đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy nguồn lực con người trong cạnh tranh quốc tế Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, của cả hệ thống chính trị và của toàn dân, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là những người trực tiếp thực hiện Do đó, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục và phát triển sự nghiệp giáo dục

Tổ chức khoa học, giáo dục và văn hóa của liên hợp quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: Mọi cuộc cải cách giáo dục đều bắt đầu từ người giáo viên Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững: [17,tr.108-109]

Nghị quyết IV của ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII chỉ rõ: “Phải coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế -

xã hội”; “ Để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, phải giải quyết tốt vấn

Trang 14

đề thầy giáo”, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào tạo

và bồi dưỡng; muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải tạo ra sự chuyển biến về chất lượng các trường sư phạm; muốn huy động hết tiềm lực của cả đội ngũ giáo viên vào sự nghiệp giáo dục cho thế hệ trẻ phải có chính sách đãi ngộ nhà giáo và chế độ sử dụng giáo viên hợp lý, “thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích người giỏi làm nghề dạy học”… “Kết hợp đào tạo giáo viên mới với bồi dưỡng thường xuyên những giáo viên đang làm việc” [18, tr.1, 2]

Trong những năm ngần đây, nhiều đề án, công trình nghiên cứu khoa học và nhiều giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, cụ thể như:

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghã và hộ nhập quốc tế” đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua

Trong nhiều đề tài nghiên cứu về xây dựng, quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu như:

- Những biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đan Phượng – Hà Tây (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Thị Thu Hương, Đại học quốc gia Hà Nội)

- Phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Tỉnh Vĩnh Phúc trong gia đoạn hiện nay (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thị Lệ Chung, Đại học quốc gia Hà Nội)

- Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường THPT thành phố Yên Bái trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học quốc gia Hà Nội)

- Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường THPT Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ QLGD,

Trang 15

Đại học quốc gia Hà Nội)

- Quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Trung Quốc (Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) trong giai đoạn hiện nay (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thanh Phương) và rất nhiều công trình nghiên cứu khác Các công trình nghiên cứu này đã được áp dụng có hiệu quả tại các cơ sở giáo dục và thực sự là những kiến thức khoa học quý báu, làm sáng tỏ thêm lý luận về quản lý giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT nói riêng

Như vậy, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên của mỗi cơ sở giáo dục có tầm quan trọng đặc biệt vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường, đó cũng là biện pháp để nâng cao nhận thức của những người làm công tác giáo dục cũng như toàn xã hội đối với giáo dục, đồng thời cũng là biện pháp để huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội cho sự phát triển giáo dục và đào tạo Đây cũng là biện pháp để xây dựng một nền giáo dục có chất lượng, có khả năng để đào tạo những người có tài, có tâm và có tầm nhìn chiến lược toàn cầu, có khả năng biến tri thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế và năng lực sáng tạo mới đủ sức cạnh tranh quốc tế

Quản lý đội ngũ giáo viên phải có chiến lược lâu dài, trên cơ sở nguồn lực của từng đơn vị nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và chức năng quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Từ khi hình thành xã hội loài người đã có sự phân công lao động, cùng với đó là xuất hiện một dạng lao động có tính đặc thù, điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định, dạng lao động đặc thù ấy gọi là quản lý Như vậy, quản lý là một chức năng lao động – xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động

Trang 16

Nói đến hoạt động quản lý, ta thường nhắc đến quan điểm của Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ

sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan động lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn

một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [11, tr.180] Quan điểm của Mác cho thấy

quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữa chủ quan và khách quan để đạt được mục tiêu nào đó

Mác đã lột tả được bản chất của quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực và cấp độ liên quan đến mọi người Do vậy, khái niệm quản lý là khái niệm có tính chất bao trùm Khi đưa ra các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn vào các loại hình quản lý cụ thể nào đó

Khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau Quản lý được hiểu: Quản là chăm sóc, giữ gìn; quản lý là sửa sang, sắp xếp làm cho ổn định

và phát triển; quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc

độ tổ chức; quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh – theo góc độ điều khiển; quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức – theo cách tiếp cận

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm

về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,

Trang 17

chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [12, tr 9]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu

chung” [2, tr.17]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu

dự kiến” [38, tr 25]

Tác gải Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản lý là sự tác động của tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quản nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra

trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [40, tr.43]

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản, quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động của quản lý và ít nhất một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

- Có thể thấy: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị

Trang 18

quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết nămg lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội

- Quản lý là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: Toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý

và xã hội học… Nó còn là một môn “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo, tinh

tế và óc sáng tạo để đạt tới mục đích

- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý;

- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược;

- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi);

- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là nghệ thuật;

- Quản lý gắn với quền lực, lợi ích và danh tiếng

Như vậy, bản chất của quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện được các mục tiêu quản lý thông qua chức năng quản lý là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Một cách khái quát nhất, có thể xem quản lý là một quá trình tác động

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Quá trình này được vận hành trong một môi trường xác định

Về số lượng các chức năng quản lý nói chung, những tác giả nghiên cứu về quản lý có ý kiến không giống nhau Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

Trang 19

- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương trình, dự

án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức

- Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức là

cơ cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng

Như vậy, thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hoá

kế hoạch thành hiện thực, tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng

- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải vận

dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm gúp phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện,

tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện

các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức

Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin

Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định

kế hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh

Trang 20

lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

Các chức năng quản lý có sự đan xen kết hợp hỗ trợ và thúc đẩy nhau

để cùng thực hiện mục tiêu của quá trình quản lý Có thể mô tả vị trí của các chức năng trong một quá trình quản lý như sau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý trong quá trình quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục (QLGD) là một chuyên ngành khoa học nói chung QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, theo nghĩa rộng QLGD là quản lý mọi hoạt động của giáo dục trong xã hội, theo nghĩa hẹp QLGD là những tác động có mục đích, có hệ thống, khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, lên quá trình dạy và học diễn ra trong cở sở giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, ở tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục vận hành tối ưu đảm bảo cho sự phát triển mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục

Cũng như quản lý nói chung, QLGD cũng có quan niệm khác nhau:

Kế hoạch hóa

Chỉ đạo Thông tin quản lý

Trang 21

- Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu

cầu phát triển của xã hội”[2, tr.31]

- Theo các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo thì:

“Quản lý nhà nước về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mang quyền lực nhà nước (các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục), chủ yếu bằng pháp

luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra” [31, tr 114-115]

- Theo Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và đưa đường lối đó thành hiện thực, đáp

ứng nhu cầu của nhân dân, của đát nước”[27, tr.9]

- Tác gải Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “QLGD

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày càng cao”

- Như vậy nội hàm của khái niệm QLGD chứa đựng những nhân tố đặc trưng sau:

- Phải có chủ thể QLGD Ở tầm vĩ mô là quản lý của Nhà nước mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ giáo dục và đào tạo, tiếp đến là Sở giáo dục và đào tạo, Phòng giáo dục và dào tạo Ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, cũng như các trường

- Phải có hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong giai đoạn cụ thể của xã hội

- Phải có một hệ thống đông đảo những người làm công tác giáo dục cùng hệ thống cơ sở vật chất tương ứng

- Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và

tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện chương trình giáo dục

và đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng giáo dục cao

Trang 22

Mục đích của QLGD chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn phát triển của kinh tế đất nước Mục tiêu này gồm đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các bậc học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn- nghiệp vụ và đời sống vật chất Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể quần chúng để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo

Quản lý giáo dục có tính xã hội cao, vì vậy cần tập trung giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh - quốc phòng để phục vụ cho công tác giáo dục thì QLGD mới có hiệu quả

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo dục trong xã hội

Từ khái niệm quản lý trên, có thể rút ra quan niệm chung về quản lý giáo dục như sau:

Quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong việc vận hành đường lối, quan điểm, nguyên lý giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

“Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội”[4, tr 3]

Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục, nhà trường chính là nơi tiến hành giáo dục, đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định

Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thể hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội

Theo điều 48 của Luật giáo dục năm 2005 bổ sung năm 2010: “Nhà trường

Trang 23

trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy

hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục [41, tr.18]

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [32, tr 242]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “ Quản lí nhà trường là quản lí hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng

thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [45, tr 34]

Quản lý nhà trường do các chủ thể trong nhà trường thực hiện, quản lý bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm lớp, Bí thư đoàn trường Trong đó vai trò của hiệu trưởng rất quan trọng, bởi vì hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt hoạt động của nhà trường như: Quản lý chương trình giáo dục; quản lý giáo viên, học sinh; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học; quản lý tài chính; quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và công đồng

Do vậy, quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác, tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, cũng như các lực lượng xã hội đóng góp hoặc vốn đầu tư tự có của nhà trường, hướng vào đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến đến một trạng thái mới

Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm

vi xác định của một đơn vị giáo dục, nền tảng đó là nhà trường Do đó quản lý nhà trường cũng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để xây dựng mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, nhưng đồng thời lại có những nét đặc thù riêng của quản lý nhà

Trang 24

trường, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội, được xã hội thừa nhận

Nhà trường giáo dục toàn diện nhằm hoàn thiện nhân cách học sinh đáp ứng yêu cầu xã hội Hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra phụ thuộc rất lớn vào điều kiện nguồn lực nhà trường, trong đó phải chú trọng đến công tác quản lý, điều kiện dạy học, việc xác định mục tiêu và giá trị của từng đơn vị nhà trường

Có thể nói, quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (đứng đầu là hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (giáo viên, nhân viên, người học …) nhằm đưa các hoạt động dạy và học đạt được mục tiêu giáo dục

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực

1.2.4.1.Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là Nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong tổ chức cụ thể Nguồn nhân lực chính là nguồn nhân lực con người, nhân tố con người trong một tổ chức cụ thể nào đó” [18, tr.35]

Nguồn nhân lực “là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một công đồng cả trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động, nó được quản lý chăm sóc và phát triển đối với cá nhân con người từ tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và cả sau thời kỳ tuổi lao động” [5, tr.69]

Nguồn nhân lực xã hội: là dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động

Nói đến nguồn nhân lực là nói đến tiềm lực; chỉ khi phát huy, phát triển

và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực mới có giá trị động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 25

Chất lượng nguồn nhân lực xã hội phụ thuộc vào sự đầu tư cho con người, nâng cao chất lượng cuộc sống con người Đặc biệt yếu tố chủ đạo có tính chất quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực là giáo dục và đào tạo

1.2.4.2 Nguồn nhân lực trong giáo dục:

Nguồn nhân lực trong giáo dục là tập thể sư phạm các nhà trường bao gồm: cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên, trong đó nòng cốt là đội ngũ giáo viên

Tập thể sư phạm là một loại hình nhóm cơ bản đặc thù, đứng đầu là hiệu trưởng tập hợp liên kết các thành viên, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường thành một cộng đồng người có tổ chức có mối quan hệ tác động qua lại, phụ thuộc và trách nhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động sư phạm đặc thù và thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo

Tập thể sư phạm chính là mội trường sống và phát triển của mỗi cá nhân, là môi trường hình thành, nuôi dưỡng và hoàn thiện nhân cách của mỗi

cá nhân trong tập thể Qua hoạt động, tập thể sư phạm tạo ra các giá trị văn hóa, thinh thần, nhân văn, thẩm mỹ và những phẩm chất đa dạng, phong phú, tạo sức mạnh riêng, vẻ đẹp riêng đặc trưng cho trường học Một tập thể sư phạm chân chính, góp sức cho tập thể đoàn kết, biết chia sẻ, biết phê bình và phê bình, vì sự tiến bộ của mỗi thành viên

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là tập thể các nhà sư phạm được đào tạo một cách bài bản, chính quy có đầy đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện chức năng dạy học và giáo dục trong các cơ sở giáo dục Lực lương chủ yếu cũng như vốn quý nhất của nhà trường là đội ngũ giáo viên có trình độ tay nghề và lương tâm trách nhiệm nghề nghiệp cao, đáp ứng được mọi yêu cầu, để thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra, họ là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục, góp phần quan trọng để khảng định thương hiệu của mỗi cơ sở giáo dục, mỗi nhà trường Họ cũng là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng và hình thành mô hình nhân cách người học

Trang 26

Thầy, cô giáo vừa là nhà khoa học, vừa là nhà giáo dục, sáng tạo sư phạm gắn liền với sự sáng tạo khoa học của người giáo viên Do đó, đầu tư nguồn nhân lực cho giáo dục chính là đầu tư cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, là tạo ra điều kiên cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

1.2.4.3 Quản lý nguồn nhân lực

Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: “Quản lý nguồn nhân lực là quá trình hoạch định nguồn nhân lực, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển, nhằm làm cho đội ngũ nguồn nhân lực vững vàng để đáp ứng yêu cầu của tổ chức [51,tr.1]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý nguồn nhân lực là chức năng quản

lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, xã hội hóa hay định hướng; huấn luyện và phát triển, thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt thuyên chuyển, giáng cấp và xa thải

Quản lý nguồn nhân lực có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của một tổ chức, nó giúp cho người quản lý đạt được mục tiêu thông qua quản lý nguồn nhân lực

Trong giáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý cán bộ, giáo viên các cấp học, bậc học Chính vị vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của giáo dục ngày càng cao của xã hội, tạo ra bộ mặt văn hóa, bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT phát triển thành công chính là nhiệm vụ, là chức năng của người làm công tác quản lý giáo dục

1.2.4.4 Phát triển nguồn nhân lực

Quản lý phát triển nguồn nhân lực gồm ba thành tố đó là: Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, nuôi dưỡng môi trường để nguồn nhân lực phát triển

Trang 27

- Phát triển nguồn nhân lực: phải đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dung khoa học kỹ thật, công nghệ vào giáo dục và đào tạo, tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, cơ cấu, loại hình

- Sử dụng nguồn nhân lực: xây dựng quy hoạch nhân sự lựa chọn, tuyển dụng, sắp xếp phân công, đánh giá, khen thưởng kỷ luật

- Nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực phát triển, chủ yếu là môi trường làm việc, tạo môi trường pháp lý trong quản lý nhà trường dựa trên các văn bản pháp luật và các văn bản có liên quan đến cán bộ, giáo viên, nhân viên để đảm bảo thực hiện quyền của giáo viên, xây dựng môi trường sư phạm, ở đó mỗi cá nhân đều có điều kiện để phát triển trí tuệ, tài năng sáng tạo và hoàn thiện mình

Tổ chức một cách khoa học lao động của tập thể sư phạm thể hiện ở việc có kế hoạch lao động cụ thể, phân công công việc hợp lý, có sự chỉ đạo giám sát, đôn đốc thực hiện một cách hiểu quả

Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt: vật chất, tinh thần, kinh phí, thời gian

Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên như chế độ chi trả lương, định mức lao động, làm thêm giờ, nâng bậc lương, khen thưởng

Tóm lại, quản lý phát triển nguồn nhân lực là quản lý làm cho nguồn nhân lực phát triển cả về số lượng và chất lượng, gắn với việc tuyển mộ, sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển

1.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.3.1 Đội ngũ giáo viên THPT

Theo Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giáo viên là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và các cơ

sở giáo dục khác [40.tr.25].

Trang 28

Theo Điều 30-chương IV của Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học: Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên phụ trách Đoàn (đối với THPT) [6,tr.14].

Tập thể sư phạm trong trường học là tổ chức của tập thể lao động sư phạm, đứng đầu là Hiệu trưởng Tập thể sư phạm liên kết các giáo viên, cán

bộ quản lý, nhân viên thành một cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích giáo dục thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

Như vây, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là tập hợp những giáo viên thành một lực lượng có tổ chức, có chung một lý tưởng, một mục đích, nhiệm vụ đó là thực hiện mục tiêu đã đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Họ cùng làm theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, nội quy, quy định của đơn vị, của ngành Đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục, đào tạo của mỗi nhà trường

1.3.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên được thực hiện thông qua việc quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng và tạo mội trường để phát triển đội ngũ giáo viên

1.3.2.1 Quy hoạch đội ngũ giáo viên

Việc phát triển đội ngũ giáo viên phải được quy hoạch hóa của ngành Giáo dục và Đào tạo và của các trường Kế hoạch hóa nguồn nhân lực giáo viên liên quan đến xác định nhu cầu nhân lực, dự báo nhân lực hiện có và xác định bổ sung, thay thế để duy trì đội ngũ giáo viên cả về chất và lượng nhằm đáp ứng nhiệm vụ của tổ chức và đề ra các kế hoạch cụ thể để có nguồn tài nguyện nhân sự đó

Yêu cầu quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phải xem xét về số

Trang 29

lượng, cơ cấu, loại hình và những biến động về nhân sự có thể xẩy ra trong thời gian từ 3 đến 5 năm hoặc nhiều hơn, hằng năm cần xem xét đến điều chỉnh

1.3.2.2 Tuyển dụng đội ngũ giáo viên

Tuyển chọi đội ngũ giáo viên là một khâu hết sức quan trọng để tạo nên một đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

Tuyển chọn bao gồm hai bước: tuyển mộ và lựa chọn, trong đó tuyển mộ

là tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn xin việc làm, sau đó tập hợp danh sách lại xem xét trong số đó

ai là người hội tụ đủ các tiêu chuẩn theo yêu cầu rồi quyết định tuyển

Theo đó, tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm hai bước là tuyển mộ và lựa chọn giáo viên Lựa chọ giáo viên là quá trình xem xét những người có đủ tiêu chuẩn làm giáo viên theo quy định của ngành, của cấp học, của các nhà trường

Việc tuyển chọn giáo viên cần tuân thủ theo nguyên tắc:

- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà trường;

- Đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ban hành kèo theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT

ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ;

- Dựa vào kết quả nghiên cứu toàn diện;

- Xuất phát từ quyền lợi của học sinh

Trên nguyên tắc đó Hiệu trưởng tiến hành theo các bước:

Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ cá nhân, chú ý tới nguồn đào tạo, thành tích giảng dạy, công tác, học tập Qua nghiên cứu hồ sơ và qua tiếp xúc có thể đánh giá sơ bộ những nét cơ bản về giáo viên mình sẽ tuyển, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn hay không lựa chọn

Bước 2: Thử thách: Những người được duyệt hồ sơ, cần cho họ thử việc Cử cán bộ phụ trách (lãnh đạo, tổ trưởng, nhóm trưởng bộ môn, giáo viên khá giỏi bộ môn) để xem xét, đanh giá trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên

Trang 30

Bước 3: Xem xét và tiếp nhận: thành lập hội đồng tư vấn xem xét và

kết luận, lập hồ sơ trình Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định tuyển dụng

1.3.2.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên

Sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên là khâu trọng tâm của công tác cán bộ

Vì sắp xếp, bố trí hợp lý, đúng người, đúng việc mới giúp cá nhân phát huy

được năng lực, sở trường, nâng cao chất lượng công tác Việc sắp xếp hợp lý

sẽ phát huy tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực Ngược lại, sắp xếp, bố trí

không hợp lý sẽ gây lãng phí, giảm chất lượng công việc, gây cản trở cho việc

xây dựng và phát triển đội ngũ trong nhà trường Thực hiện tốt việc này, đòi

hỏi người cán bộ quản lý cần:

- Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sở trường cũng

như thế mạnh của từng giáo viên từ đó bố trí đúng người, đúng việc

- Xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộ

môn để quyết định

- Gắn chặt quyền lợi và nghĩa vụ của giáo viên, đảm bảo công bằng về

đãi ngộ

- Đảm báo tính kế thừa để có sự ổn định trong một thời gian nhất định

tránh sự xáo trộn quá lớn có thể gây trì trệ công việc ở một số bộ phận

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh việc bố trí

nếu cần và để đánh giá trình độ năng lực của đội ngũ

Đề bạt, thuyên chuyển giáo viên:

Đề bạt cán bộ là sự bổ nhiệm giáo viên vào chức vụ lãnh đạo trong bộ

máy quản lý như: Thư ký hội đồng, tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên

môn Những người được đề bạt phải là người có trình độ, năng lực, phẩm

chất, uy tí tương xứng với vị trí công tác mới Hình thức đề bạt có thể là chỉ

định hoặc thông qua lấy ý kiến của tập thể bằng phiếu để xem xét quyết định

Thuyên chuyển giáo viên là việc thay đổi vị trí công tác trong nội bộ

nhà trường hoặc chuyển công tác sang cơ sở giáo dục khác Thuyên chuyển

công tác chủ yếu do nhu cầu của cá nhân hoặc yêu cầu của tổ chức

Trang 31

Việc thuyên chuyển công tác đối với giáo viên không thuộc thẩm quyền quyết định của cơ sở giáo dục Khi quyết định thuyên chuyển cần chú ý tới việc thuyên chuyển sao cho mang lại lợi ích cho cả tập thể và cá nhân

1.3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Cuộc sống xã hội luôn vận động và biến đổi, sự biến đổi đó luôn tác động đến nhà trường, do đó nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Để đáp ứng sự thay đổi đó đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải nỗ lực vươn lên không ngừng để tự hoàn thiện mình

Vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là trách nhiệm của mỗi nhà trường mỗi người quản lý

Bồi dưỡng thường xuyên về mọi mặt cho đội ngũ giáo viên:

- Bồi dưỡng thường xuyên về chính trị tư tưởng, giúp cho đội ngũ giáo viên nắm vững về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành, về tình hình kinh tế - xã hội, về xu thế phát triển của xã hội và của Giáo dục và Đào tạo

- Bồi dưỡng thường xuyên về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đội ngũ giáo viên phải luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng thông qua tài liệu tham khảo, dự giờ, thao giảng, dự các lớp bồi dưỡng theo chu kỳ thường xuyên của

Bộ, của Sở tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Tổ chức hội thảo chuyên đề:

- Giới thiệu chuyên đề mới và khó nhằm bổ sung và cập nhật kiến thức cho đội ngũ giáo viên

- Bồi dưỡng về đổi mới đồng bộ về phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá

- Dạy bồi dưỡng học sinh giỏi: Đây là biện pháp tích cực góp phân nâng cao chất lượng, tay nghề cho đội ngũ giáo viên và cũng là thực hiện yêu cầu chiến lược phát triên nguồn nhân lực của Đảng đó là đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Trang 32

Tổ chức nghiên cứu khoa học:

Tạo điều kiện và vận động, động viên đội ngũ giáo viên nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, đúc rút kinh ngghiệm, ứng dụng vào

thực tiễn

Tổ chức tham quan, thực tế:

Tổ chức đi thực tế, giao lưu học tập kinh nghiệm các đơn vị điển hình tiên tiến, các mô hình quản lý, dạy học và giáo dục hay để giáo viên học tập kinh nghiệm áp dụng vào thực tế công việc

1.3.2.5 Đánh giá đội ngũ giáo viên

Khi nghiên cứu về Đánh giá trong giáo dục tác giả Nguyễn Đức Chính

đã quan niệm: "Bất kỳ khâu nào của QLGD cũng cần tới đánh giá Không có đánh giá thì hệ thống QLGD sẽ trở thành một hệ thống một chiều Đây là một

cơ chế QLGD không khoa học và không hoàn thiện Khi có đánh giá, QLGD mới nhận được phản hồi, mới kịp thời phát hiện ra các vấn đề và giải quyết chúng Giáo dục là một hệ thống quản lý hai chiều kiểu khứ hồi Như vậy có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho QLGD có tính khoa học và hoàn thiện" Đây là một khâu rất quan trọng, qua đó khẳng định được việc hiệu

quả của việc quản lý, nhưng đồng thời qua đây rút kinh nghiệm, có điều chỉnh quá trình quản lý để đem lại hiệu quả cao hơn nữa của công tác quản lý Với công tác quản lý đội ngũ giáo viên của các trường THPT việc kiểm tra cũng đem lại những kết quả như trên Có hai hình thức kiểm tra: Kiểm tra định kì

và kiểm tra theo vụ việc theo đúng các quy định hiện hành Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thực hiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Đặc trưng của công tác này liên quan đến thuyên chuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp thông tin phản hồi, giữ liên lạc giữa nhà quản lý với giáo viên và các bộ phận hỗ trợ

Trang 33

1.3.2.6 Khen thưởng, kỷ luật

Mỗi tổ chức đều có quy định và tiêu chuẩn riêng để duy trì nền nếp trật

tự và kỷ cương của tổ chức mình Trong quá trình hoạt động, cá nhân, tập thể làm tốt sẽ được khen thưởng và vi phạm sẽ bị kỷ luật Mực khen thưởng và kỷ luật lỷ lệ thuận với mức độ hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc mức độ vi phạm các quy định Mục đích khen thưởng là ghi nhận thành tích cá nhân đạt được, động viên khích lệ cá nhân làm việc tốt hơn Mục đích của việc kỷ luật là nhằm đảm bảo cho hành vi của các thành viên phù hợp với quy định của tổ chức Thực hiện khen thưởng và kỷ luật đúng lúc sẽ giữ vững được kỷ cương nền nếp của tổ chức, giúp cho cá nhân làm việc kỷ luật hơn, hiệu quả công tác cao hơn, mang lại lợi ích cho cả tập thể và cá nhân

1.3.2.7 Môi trường giáo dục

Xây dựng môi trường pháp lý: Căn cứ vào các văn bản của nhà nước, của các cấp, các ban ngành để thực hiện quản lý đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện đẩy đủ quyền và nghĩa vụ của mình

Xây dựng môi trường sư phạm:

Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường thành một khối đoàn kết, thống nhất trong nhận thức tư tưởng và việc làm Bởi đoàn kết là sức mạnh của tổ chức, ở đó mỗi thành viên trong tổ chức đều thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của mình trong tổ chức Đây là nhiệm vụ quan trọng mang tính chất sống còn của người quản lý

Phải xây dựng nhà trường thành một tập thể biết học hỏi Để làm được điều đó mỗi cá nhân phải hiểu được giá trị của tổ chức, hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc mình làm, có được tư duy hệ thống, cấu trúc, thấy được mỗi cá nhân là một mắt xích quan trọng của hệ thống, mục tiêu đạt được của mỗi tổ chức phụ thuộc rất lớn vào mỗi mắt xích qua trọng này Mỗi cá nhân phải biết chia sẻ với đồng nghiệp, giúp tổ chức làm việc đạt mực tiêu chung chứ không phải theo đuổi những mục đích cá nhân

Trang 34

Người quản lý phải xây dựng văn hóa tổ chức:

Tạo môi trường cho mọi thành viên của tổ chức hết mình vì công việc

và sự phát triển của tổ chức

Làm cho mọi thành viên thấy được giá trị của bản thân đối với tổ chức

Tiểu kết chương 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT,

đề tài đã tập trung phân tích nội dung một số khái niệm liên quan đến: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý nguồn nhân lực, quản lý phát triển nguồn nhân lực, quản lý phát triển giáo viên Về lý luận quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT, đề tài tập trung trình bày một số vấn đề về khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên trường THPT, các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên; phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT và đồng thời làm rõ những yêu cầu về đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT trong giai đoạn hiện nay đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông Những vấn đề lý luận trên đây là cơ sở liên quan đến đề tài cho việc nghiên cứu thực trạng cũng như đề xuất các biện pháp cho công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT sẽ được đề cập

ở các chương tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Khái quát về đặc điểm lịch sử, địa lí, kinh tế-xã hội và giáo duc của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Về đặc điểm địa lí, lịch sử, kinh tế và xã hội huyện Bắc Sơn

2.1.1.1 Sơ lược về vị trí địa lí, lịch sử huyện Bắc Sơn

Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc cánh cung Bắc Sơn của vùng Đông Bắc Việt Nam Trên địa bàn huyện có các ngọn núi cao 500-1.200 m, như ngọn núi Khau Pi Ao (cao 1.107m), ngọn núi Pa Lép (503 m) Huyện Bắc Sơn có ranh giới phía Bắc giáp huyện Bình Gia, phía Đông giáp huyện Văn Quan, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, đều là các huyện của tỉnh Lạng Sơn Riêng phía Tây, huyện Bắc Sơn giáp huyện Võ Nhai của tỉnh Thái Nguyên

Bắc Sơn có địa hình phức tạp, núi đất và núi đá vôi xen kẽ, bị cắt xẻ địa hình, có nhiều thung lũng và suối thuận tiện cho làm ruộng và nương rẫy

Bắc Sơn là huyện có nhiều di chỉ khảo cổ về người tiền sử, nơi đây các nhà khảo cổ đã phát hiện ra cả một nền văn minh của người Việt cổ, vào sơ

kỳ đồ đá mới, mang tên văn hóa Bắc Sơn Bắc Sơn là căn cứ địa kháng chiến, nơi nổ ra cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, chống Nhật và Pháp của lực lượng Việt Minh những năm 1940

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Bắc Sơn là một huyện nghèo của tỉnh Lạng Sơn, dân cư chủ yếu làm nghề nông nghiệp, sống rải rác ven các thung lũng, những sườn núi Kết cấu

hạ tầng, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nhất là hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; trình độ dân trí còn thấp, những quan niệm lạc hậu vẫn còn

Kinh tế huyện Bắc Sơn chủ yếu là nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), sản xuất chưa tập trung, còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún Ở các xã vùng sâu, vùng xã kinh tế chủ yếu còn mang tính tự cấp, tự túc, tập quán canh

Trang 36

tác lạc hậu vẫn còn nên việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Để đẩy mạnh phát triển kinh tế, trong những năm gần đây, với sự nỗ lực của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện Bắc Sơn, sự phát triển kinh tế - xã hội đã đạt được những kết quả tích cực Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 9,2% (năm 2010-2013), thu nhập bình quân đầu người đạt 19,2 triệu đồng (năm 2013)

Năm 2013, tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển, các chỉ tiêu kinh tế xã hội - an ninh quốc phòng đều được triển khai thực hiện có hiệu quả Lĩnh vực kinh tế, tổng diện tích gieo trồng 12.840,82 ha, tổng sản lượng lương thực 35.161 tấn vượt so với kế hoạch và cùng kỳ Toàn huyện trồng được 640ha rừng, tăng 31% so với cùng kỳ Lĩnh vực đầu tư xây dựng khối lượng thực hiện cả năm đạt 52,5 tỷ đồng vượt 15,5% kế hoạch Tổng thu ngân sách được trên 32 tỷ đồng, vượt trên 16% so với kế hoạch, tăng 29% so với cùng kỳ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới triển khai thực hiện đúng kế hoạch đề ra Chất lượng giáo dục toàn diện có bước chuyển biến, công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm thực hiện, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm; hạ tầng cơ sở tiếp tục được tăng cường, các vấn đề về văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên, quốc phòng an ninh được củng cố, chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Bắc Sơn

2.1.2.1 Khái quát chung

Đảng bộ và các cấp chính quyền huyện luôn quan tâm đến phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Hệ thống trường học phát triển rộng khắp, toàn huyện có 61 trường học trong đó 10 trường mầm non chiếm 16,39%, 26 trường Tiểu học chiếm 42,6%, 22 trường THCS chiếm 36,0%, 2 trường THPT chiếm 3,3%, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên chiếm 1,6% Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 99,8%, học sinh chuyển lớp đạt từ 95 đến 98%

Trang 37

Có 20/20 xã và 01 thị trấn đạt phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 98% trở lên Cơ sở vật chất trường học được đầu tư đảm bảo cho công tác dạy và học, không có phòng học 3 ca và phòng học tranh tre, nứa lá Nhận thức của phụ huynh về việc học của con em mình được nâng lên, hầu hết học sinh được cha mẹ tạo mọi điều kiện để đến trường Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ngày càng chặt chẽ

2.1.2.2.Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh năm 2012-2013

Bảng 2.1 Quy mô, mạng lưới trường lớp, học sinh

( Nguồn: Văn phòng Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn )

Trong những năm qua, quy mô giáo dục toàn huyện khá ổn định Do duy trì sĩ số hang năm đạt 98%, cấp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ chuyển cấp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 đạt 99,79% tổng số học sinh tốt nghiệp THCS

2.1.2.3 Chất lượng giáo dục các cấp năm học 2012-2013

- Công tác giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật được quan tâm, trong

đó chú trọng giáo dục thái độ, ý thức hành vi nhân cách, giáo dục kỹ năng sống, giúp học sinh tự tin trong học tập và rèn luyện, nền nếp, kỷ cương được tăng cường ở tất cả các cấp, tỷ lệ học sinh vi phạm nội quy trường lớp ngày càng giảm, tỷ lệ hạnh kiểm khá tốt được nâng lên, không có học sinh vi phạm các tệ nạ xã hội

- Công tác giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục hành vi, lối sống, ý thức thực hiện nền nếp nhà trường luôn được chú trọng

Trang 38

- Cuộc vận động” Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được triển khai, thực hiện nghiêm túc đã tạo nên những chuyển biến trong nhận thức của cả giáo viên và học sinh trong việc nâng cao ý thức tu dưỡng đạo đức trong học tập và rèn luyện Cuộc vận động “Hai không “ với 4 nội dung, phong trào thi đua” Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai thực hiện nghiêm túc đã củng cố nền nếp trong dạy và học ngày càng vững chắc; những tiêu cực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá bị đẩy lùi, kết quả giáo dục và đào tạo đảm bảo phản ánh thực chất kết quả dạy

và học của mỗi nhà trường

Bảng.2.2 Tổng hợp xếp loại 2 mặt giáo dục cấp THCS-THPT năm 2012-2013

( Nguồn: Văn phòng Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn )

Biểu đồ 2.1 Xếp loại học lực cấp THCS năm học 2012-2013

Kém

Biểu đồ 2.2 Xếp loại học lực cấp THPT năm học 2012-2013

Trang 39

Tốt Khá Trung bình Yếu

Biểu đồ 2.3 Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS năm học 2012-2013

27%

63%

Tốt Khá Trung bình Yếu

Biểu đồ 2.4 Xếp loại hạnh kiểm cấp THPT năm học 2012-2013

Qua Bảng kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của cấp THCS-THPT ta thấy về kết quả rèn luyện đạo đức và học tập của học sinh ở hai cấp học có sự chênh lệch, đối với cấp THPT thì kết quả học lực và hạnh kiểm yếu kém cao hơn cấp THCS, đồng thời kết quả học lực khá giỏi và hạnh kiểm khá tốt lại

Trang 40

2.1.2.4 Thực trạng các trường trung học phổ thông huyện Bắc Sơn

Huyện Bắc Sơn có 2 trường THPT đó là trường THPT Vũ Lễ và Trường THPT Bắc Sơn

Trường THPT Vũ Lễ nằm ở phía Tây Nam của huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn trên trục quốc lộ 1B, trường được thành lập năm 1999, đến nay đã được 13 năm; trường đóng trên địa bàn xã Vũ Lễ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn, đây là khu vực điều kiện kinh tế - xã hội chậm phát triển của huyện Bắc Sơn Trong những năm đầu mới thành lập nhà trường gặp rất nhiều khó khăn

về cơ sở vật chất, về đội ngũ nên chất lượng giáo dục chưa cao Hiện nay trường đã được xây mới, đội ngũ cơ bản ổn định do vậy trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của nhà trường đã từng bước được nâng lên năm sau cao hơn năm trước Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đã có bước khởi sắc, từ một trường có tỉ lệ đỗ tốt nghiệp dưới mặt bằng của tỉnh, nay đã vươn lên dẫn đầu tỉnh về tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT, trên mặt bằng tỉnh

Trường THPT Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn mà tiền thân là trường cấp II-III Bắc Sơn Được thành lập vào ngày 01 tháng 12 năm 1960 tại trung tâm cánh đồng rộng nhất của huyện Bắc Sơn Đây là ngôi trường có bề dày truyền thống, có nhiều thành tích trong công tác giáo dục con em các dân tộc huyện Bắc Sơn được Chủ tịch nước tăng Huân chương Lao động hạng ba

Đôi ngũ giáo viên, cả hai trường cơ bản đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn tương đối hợp lý, chất lượng từng bước được nâng lên Giáo viên phần đa là trẻ, nhiệt tình năng nổ trong công tác, có ý thức vươn lên khẳng định sự vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, chất lượng chưa đồng đều, còn có giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học

Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo học 2 ca, học sinh chủ yếu là con em người dân tộc điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khó khăn

Chất lượng giáo dục trong những năm gần đây có bước tiến bộ, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên đạt 89,98%, học sinh đạt giải

Ngày đăng: 13/10/2015, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý trong quá trình quản lý - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý trong quá trình quản lý (Trang 20)
Bảng 2.3. Tổng hợp xếp loại hai mặt giáo dục cấp Tiểu học - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.3. Tổng hợp xếp loại hai mặt giáo dục cấp Tiểu học (Trang 39)
Bảng 2.4. Quy mô phát triển giáo dục trong 3 năm học (2010-2013) - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.4. Quy mô phát triển giáo dục trong 3 năm học (2010-2013) (Trang 41)
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm cấp THPT - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm cấp THPT (Trang 42)
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực cấp THPT - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.6. Kết quả xếp loại học lực cấp THPT (Trang 43)
Bảng 2.9. Trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.9. Trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên (Trang 47)
Bảng 2.11. Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.11. Trình độ ngoại ngữ, tin học đội ngũ giáo viên (Trang 49)
Bảng 2.12. Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống đội ngũ nhà giáo - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.12. Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống đội ngũ nhà giáo (Trang 50)
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá (Trang 51)
Bảng 2.14. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên. - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.14. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiến thức năng lực chuyên môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.15. Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiến thức năng lực chuyên môn (Trang 54)
Bảng 2.16. Xếp loại đội ngũ giáo viên theo chuẩn. - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.16. Xếp loại đội ngũ giáo viên theo chuẩn (Trang 55)
Bảng 2.17. Danh hiệu thi đua đạt được của đội ngũ giáo viên. - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.17. Danh hiệu thi đua đạt được của đội ngũ giáo viên (Trang 57)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ hợp mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ hợp mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 94)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và - Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w