Bằng phương pháp thống kê, so sánh, cùng với những dữ liệu có được từ Sàn giao dịch, Ban kinh doanh tác giả đã phần nào nắm bắt được tình hình nguồn cung – cầu về thị trường thuê văn phò
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CHO THUÊ VĂN PHÒNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN
Khánh Hòa, 7/2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS LÊ HỒNG LAM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HIỀN
Mã số sinh viên : 53130520
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN
Khánh Hòa, 07/2015
GVHD: ThS LÊ HỒNG LAM SVTH : NGUYỄN THỊ HIỀN MSSV : 53130520
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Th.s Lê Hồng Lam
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ GIẢNG VIÊN
Ngày tháng năm 2015
CÁN BỘ GIẢNG VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
Đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty Cổ phần đầu tư VCN”
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu về lý thuyết xúc tiến bán hàng
- Tìm hiểu về thực trạng xúc tiến bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư VCN Từ
đó, phân tích những ưu, nhược điểm trong chính sách xúc tiến bán hàng của Công ty, làm cơ sở đưa ra giải pháp
- Tìm hiểu thực trạng nhu cầu thuê văn phòng tại Nha Trang, cũng như nguồn cung cho thuê văn phòng trên địa bàn thành phố Nha Trang
- Thông qua việc tìm hiểu thực trạng xúc tiến bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu
tư VCN, thực trạng nguồn cung – cầu về thuê văn phòng trên địa bàn thành phố Nha Trang để đưa ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty Cổ phần đầu tư VCN
- Đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành với Công ty
(Tòa nhà VCN, đường A1, KĐT Vĩnh Điềm Trung, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa )
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nha Trang, tác giả đã tiếp
thu được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho công việc cũng như cuộc sống trong
tương lai.Khóa luận tốt nghiệp này là sự đúc kết và thể hiện một phần trong những
kiến thức đó.Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng bản thân, không thể
không nhắc đến những sự giúp đỡ vô cùng quan trọng và có ý nghĩa từ nhiều phía:
- Thứ nhất: Tác giả xin chân thành cảm ơn cha mẹ, những người đã luôn bên
tác giả trong suốt mọi chặng đường, đã giúp tác giả có cơ hội được hoàn thành
chương trình đại học và bài khóa luận tốt nghiệp
- Thứ hai: là sự truyền đạt kiến thức từ các Thầy Cô trong Bộ môn Quản trị
kinh doanh, trong Khoa Kinh tế cũng như các Thầy Cô khác trong trường, đây là
nền tảng kiến thức quan trọng nhất với bất kỳ sinh viên nào
- Thứ ba: là sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy – Thạc sỹ Lê Hồng Lam,
không những mang đến những kiến thức chuyên môn mà còn tạo nhiều điều kiện
thuận lợi để tác giả thực hiện và hoàn thành khóa luận này
- Thứ tư: là sự hợp tác và giúp đỡ của ban giám đốc, ban quản lý, các phòng
ban, nhân viên công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả có thể thực
hiện tốt khóa luận của mình
- Thứ năm: là Các nghiên cứu trước về xúc tiến bán hàng của các nhà nghiên
cứu cũng như của các sinh viên khóa trước trong trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô cùng
các Cô Chú, Anh Chị!
Nha Trang, Ngày 15 tháng 06 năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hiền
Trang 7TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài này nhằm mục đích đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty Cổ phần đầu tư VCN thông qua việc tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng xúc tiến tại Công ty
Dựa trên Những nguyên lý Tiếp thị của Philip Kotler và Gary Armstrong, Quản
trị chiêu thị (Quản trị truyền thông và tiếp thị) của Hoàng Trọng và Hoàng Thị
Phương Thảo, Marketing căn bản của Quách Thị Bửu Châu cùng cộng sự, tác giả đã
hệ thống hóa lý thuyết về xúc tiến bán hàng để nghiên cứu và hoàn thành đề tài của mình
Sau khi hệ thống lại cơ sở lý thuyết, tác giả bước vào tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư VCN Bằng phương pháp thống kê, so sánh, cùng với những dữ liệu có được từ Sàn giao dịch, Ban kinh doanh tác giả đã phần nào nắm bắt được tình hình nguồn cung – cầu về thị trường thuê văn phòng tại Nha Trang và một số tỉnh thành, cũng như phần nào nắm bắt được tình hình áp dụng các chương trình xúc tiến của Công ty, đi kèm với việc phân tích những kết quả mà các chương trình này mang lại và rút ra những kết luận
Từ việc phân tích thực trạng xúc tiến tại Công ty, tác giả đã tìm ra những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục của các chính sách xúc tiến mà Công
ty đang áp dụng, từ đó làm cơ sở đưa ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến tại Công ty
Kết quả của việc tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến tại Công ty
Cổ phần đầu tư VCN cho thấy công tác xúc tiến luôn được Công ty chú trọng, đầu tư một cách bài bản, mạnh mẽ và công tác này đã mang lại những hiệu quả đáng ghi nhận.Bên cạnh đó còn tồn tại một số những yếu điểm trong việc lựa chọn và thực hiện những chương trình xúc tiến Nhờ vào đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty nói riêng, và các sản phẩm bất động sản khác nói chung
Kết quả của đề tài này phần nào đó gợi ý cho những nhà quản lý Công ty Cổ phần đầu tư VCN những ý tưởng,phương pháp và cách thức mới khi đưa ra quyết định phù hợp cùng với đó mới mang lại những hiệu quả như mong đợi
Trang 8MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÚC TIẾN BÁN HÀNG 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING 5
1.1.1 Định nghĩa Marketing 5
1.1.2 Phạm vi ứng dụng của Marketing trong đời sống 5
1.2 NỘI DUNG VỀ XÚC TIẾN BÁN HÀNG TRONG MARKETING – MIX 6
1.3.1 Khái niệm xúc tiến 7
1.3.2 Tác động của xúc tiến 7
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Xúc tiến 7
1.3.4 Các công cụ xúc tiến bán hàng 8
1.3.5 Mục tiêu của hoạt động xúc tiến bán hàng 21
1.3.6 Các phương pháp xác định kinh phí cho hoạt động xúc tiến 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN 24
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN 24
2.1.1 Sơ lược về Công ty 24
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.3 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi 25
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu (Điều lệ Công ty 2014) 26
2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh 27
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 32
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VCN 33
2.2.1 Mô tả và phân tích thực trạng 33
2.2.2 Đánh giá chung 63
Trang 9CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CHO THUÊ VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VCN 64
3.1 GIẢI PHÁP 64
3.1.1 Biện pháp 1: Đầu tư thêm nhiều nguồn lực cho hoạt động xúc tiến nhằm đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu nói chung và đẩy mạnh xúc tiến hoạt động cho thuê văn phòng của Công ty nói riêng. 64
3.1.2 Biện pháp 2: Gia tăng hình thức quảng cáo trên truyền hình, internet, hạn chế các hình thức quảng cáo không hiệu quả như: gửi email, đăng tin trên báo giấy,….66 3.1.3 Biện pháp 3: Tích cực tăng cường các chương trình khuyến mãi 72
3.1.4 Biện pháp 4: Tiếp tục duy trì, phát triển và đa dạng hoạt động quan hệ công chúng… 74
3.1.5 Biện pháp 5: Nâng cao hoạt động bán hàng trực tiếp của Công ty 76
3.2 KIẾN NGHỊ 77
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Ước tính không gian văn phòng sẽ được cung cấp mới giai đoạn 2015-2020 37 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí các hoạt động xúc tiến của Công ty qua 3 năm 2012-2014 44 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí quảng cáo của Công ty qua 3 năm 2012-2014 48 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết kết quả sau khi áp dụng một số phương thức quảng cáo 52 Bảng 2.5: So sánh tình hình tiêu thụ khi khuyến mãi và khi không khuyến mãi 55 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chi phí quan hệ công chúng qua 3 năm 2012-2014 57
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu các phương tiện quảng cáo ở Việt Nam năm 2014 11 Biểu đồ 1.2: Mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng và tỉ lệ người xem trên các phương tiện quảng cáo 13 Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng chi phí xúc tiến bán hàng các loại của Công ty qua 3 năm 2012- 2014 46 Biểu đồ 2.2: Chi phí quảng cáo các loại của Công ty qua 3 năm 2012-2014 49
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình quảng cáo 15
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty 27
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế chung của thế giới hiện nay, Việt Nam cũng đã và đang bước vào thời kỳ hội nhập, mở cửa giao lưu với tất cả các nước trên thế giới Đặc biệt, sau khi gia nhập WTO thì nguồn vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam tăng đáng kể Có thể nói, thị trường Việt Nam là một thị trường tiềm năng để phát triển, sức hút của nó ngày càng lớn và đi cùng với nó cũng là những sự cạnh tranh khốc liệt
Chúng ta đang có một cơ hội lớn và cũng là một thách thức Một trong những thị trường tiềm năng đó là thị trường Bất động sản Trong một vài năm gần đây, thị trường Bất động sản phát triển và luôn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhiều công ty kinh doanh Bất động sản ra đời, nhiều sàn giao dịch Bất động sản được thành lập, nhiều tổ chức cá nhân đã tham gia vào thị trường mới mẻ đầy hấp dẫn này Do nhu cầu thành lập các công ty thương mại hay các văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài tại Việt Nam ngày càng lớn, đó chính là khó khăn cho các nhà quản lý hiện nay Vấn đề đặt ra là quỹ đất của chúng ta có hạn không thể nào đáp ứng được toàn bộ nhu cầu của các nhà đầu tư, từ đó gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung Đứng trước tình hình này, mô hình văn phòng cho thuê là một giải pháp hữu hiệu nhất Tuy nhiên, không phải vì thế mà thị trường văn phòng cho thuê trở thành một thị trường hấp dẫn Có những giai đoạn hoạt động cho thuê văn phòng cực nóng và cũng
có những giai đoạn thị trường này trở nên trầm lắng, thiếu sức hút không chỉ đối với các nhà đầu tư mà còn cả với người đi thuê, nhất là khi thị trường Bất động sản đang
“bất động” như hiện nay
Theo thống kê của chuyên gia Pavel Vinogradov, Tổng biên tập tạp chí Thế giới
đa cực (Nga): Tuy chưa hết năm 2014, Việt Nam đã có gần 50 nghìn doanh nghiệp bị phá sản Những doanh nghiệp còn lại thu hẹp quy mô sản xuất Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu thuê văn phòng của các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra những thách thức trong việc làm thế nào để thị trường này sôi động trở lại
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng khích lệ Tốc độ tăng trưởng đạt mức khá cao, thị trường nội địa ngày càng phát triển và thị trường nước ngoài ngày càng mở rộng Những thành công ấy đạt được
Trang 13một phần nào đó là nhờ có sự góp mặt không nhỏ của hoạt động xúc tiến (http://www.ncseif.gov.vn, 2014)
Nhận thức rõ được xu thế phát triển của nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của xúc tiến nên Nhà nước đã ban hành các chính sách tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển; các doanh nghiệp theo đó không ngừng gia tăng đầu tư kinh phí cho các hoạt động xúc tiến Ông Đỗ Thắng Hải, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại nhận
xét: “Kể từ năm 2009 đến nay, Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia đã mang lại những hiệu quả thiết thực cho các doanh nghiệp Cụ thể, nhờ được tham gia Chương trình, nhiều doanh nghiệp khai thác được những thị trường mà lâu nay chưa được nói tới nhiều Gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đã tới được thị trường Myanmar vốn khá lạ lẫm Hay các mặt hàng nông thuỷ sản đã bước đầu tới được thị trường Nga, nơi có sức tiêu thụ khá lớn với sản phẩm này, thông qua hội chợ chuyên
ngành được tổ chức năm ngoái” Theo báo cáo Chương trình Xúc tiến thương mại
quốc gia 2009-2010 mà Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương) vừa thực hiện thì Nhà nước đã tăng ngân sách dành cho xúc tiến thương mại năm 2009 lên tới 170 tỷ đồng Bước sang năm 2013, tuy tình hình kinh tế gặp phải nhiều khó khăn do khủng hoảng, song Nhà nước vẫn chú trọng đầu tư cho hoạt động xúc tiến với kinh phí là 93,73 tỷ đồng (http://www.ncseif.gov.vn, 2014)
Ở các nước phát triển, điển hình là Hoa Kỳ, chi phí cho các hoạt động xúc tiến cũng luôn được đầu tư một cách mạnh mẽ Cụ thể năm 1991 chi phí cho quảng cáo là 126,4 tỷ đô la, trong đó: Báo chí chiếm 24,1% (30,4 tỷ đô la), truyền hình chiếm 21,7% (27,4 tỷ đô la) Chi phí khuyến mại hàng năm ở Hoa Kỳ ước lượng lên đến 80
tỷ đô la.Và con số này đang không ngừng tăng lên trong những năm gần đây(http://www.ncseif.gov.vn, 2014)
Có thể nói vai trò của xúc tiến vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.Với những thách thức, khó khăn mà thị trường Bất động sản nói chung và thị trường văn phòng cho thuê nói riêng đang gặp phải,cũng như nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến
Chính vì vậy tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty Cổ phần đầu tư VCN” để có thể góp
phần nào đó trong việc thúc đẩy hoạt động cho thuê văn phòng của Công ty
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư VCN với mục tiêu là tìm hiểu những chương trình xúc tiến mà Công ty đang áp dụng cho các sản phẩm bất động sản nói chung, văn phòng cho thuê nói riêng, đồng thời đánh giá hiệu quả các chương trình xúc tiến Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp cho hoạt động xúc tiến các sản phẩm bất động sản của Công ty, trong đó có lĩnh vực cho thuê văn phòng Các câu hỏi nghiên cứu được đưa ra:
- Công ty đã áp dụng những chương trình xúc tiến nào ?
- Hiệu quả của các chương trình xúc tiến: quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng ra sao ?
- Những giải pháp cần làm để nâng cao hiệu quả của các chương trình xúc tiến và đối phó với những đối thủ cạnh tranh khác là gì ?
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng tại Công ty
Cổ phần Đầu tư VCN
4 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết sử dụng bao gồm:
5 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: đề tài tập hợp và hệ thống hóa lý thuyết về xúc tiến bán
hàng và áp dụng nó vào thực tế công ty thực tập
- Ý nghĩa thực tế: đề tài hi vọng giúp cho Công ty Cổ phần Đầu tư VCN nhận ra
những ưu và nhược điểm trong việc áp dụng các hoạt động xúc tiến Từ đó sẽ có những biện pháp cải thiện, nâng cao những chương trình này để đem lại hiệu quả cao cho Công ty
Trang 156 Nội dung của đề tài:
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xúc tiến bán hàng
Dựa trên cơ sở Những nguyên lý Tiếp thị của Philip Kotler và Gary Armstrong, Quản trị chiêu thị (Quản trị truyền thông và tiếp thị) của Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo, Marketing căn bản của Quách Thị Bửu Châu cùng cộng sự, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết về xúc tiến bán hàng để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận của mình
Chương 2 : Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty CP Đầu tư VCN
Dựa trên những dữ liệu có được từ Sàn giao dịch, Ban kinh doanh tác giả đã nắm bắt được tình hình áp dụng các chương trình xúc tiến của Công ty, đi kèm với việc phân tích những kết quả mà các chương trình xúc tiến này mang lại, từ đó nêu lên những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục trong các chính sách xúc tiến mà Công ty đang áp dụng
Chương 3 : Các giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tại công ty
CP Đầu tư VCN trong thời gian tới
Trong chương này, tác giả nêu lên một số giải pháp chủ quan nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến nói chung, hoạt động xúc tiến cho thuê văn phòng nói riêng tại Công ty; cũng như đề ra một số kiến nghị để góp phần giúp Công ty kinh doanh hiệu quả hơn trong tương lai
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÚC TIẾN BÁN HÀNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING (Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 1999)
1.1.1 Định nghĩa Marketing
Marketing là gì? Một số người khi được hỏi Markeitng là gì, họ trả lời rằng Marketing là khuyến mại, quảng cáo, bán hàng sao cho tiêu thụ được càng nhiều hàng càng tốt Rất nhiều người đã thống nhất Marketing với việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ Với lối hiểu như vậy về Marketing, người ta mới chỉ nhìn thấy được phần nổi
“tảng băng” Marketing Vì sao lại có hiện tượng như vậy? Lý do là bởi vì hàng ngày chúng ta phải tiếp xúc với hàng trăm mục quảng cáo cả trên tivi, radio, báo chí, tờ rơi,
áp phích, pano.Ngoài ra, tần suất xuất hiện của những đợt khuyến mãi như tặng quà khi mua hàng, giảm giá bán cũng ngày càng nhiều hơn Rồi ở những nước mà Markeitng phát triển, việc cứ vài ngày lại có một người tới tiếp thị một sản phẩm nào
đó cũng là chuyện phổ biến Chính những điều mắt thấy tai nghe hàng ngày như vậy
đã làm thiên lệch suy nghĩ của người ta thế nào về “Marketing”
Tiêu thụ và kích thích tiêu thụ chỉ là một mảng nhỏ trong Marketing Peter
Drukker, một trong những nhà chủ chốt về các vấn đề quản lý, đã nói: “Mục đích của Marketing không nhất thiết là đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức mà hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng với thị hiếu của khách và tự nó sẽ được tiêu thụ” Hãy nhìn vào thực tế, khi Apple lần đầu tiên cho ra
mắt chiếc điện thoại Iphone với giao diện màn hình cảm ứng cùng bàn phím ảo thay thế cho bàn phím cơ phổ biến thời đó, họ đã nhận được rất nhiều đơn đặt hàng Lý do
là vì Apple đã đưa ra một thứ hàng hóa không chỉ phù hợp với nhu cầu mà đúng hơn là tạo ra nhu cầu
Vậy Marketing là gì? Khái niệm Marketing, theo Philip Kotler, chính xác và được
thừa nhận rộng rãi là: “Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”
1.1.2 Phạm vi ứng dụng của Marketing trong đời sống
1.1.2.1 Ứng dụng của Marketing trong lĩnh vực kinh doanh
Có lẽ Marketing sinh ra là để phục vụ cho lĩnh vực kinh doanh Các công ty lớn trên thế giới như Pepsi, Coca Cola, General Electric ,đã rất nhanh chóng nhận ra được
Trang 17những lợi ích của Marketing Ban đầu Marketing được sử dụng trong các công ty sản xuất hàng tiêu dùng thường ngày và lâu bền Tiếp đến các công ty về thiết bị công nghiệp cũng đã vận dụng Marketing với nhịp độ ngày càng nhanh Xã hội vẫn tiếp tục phát triển đến lúc chứng kiến sự bùng nổ của các ngành dịch vụ như ngân hàng, du lịch, giải trí, cũng sử dụng Marketing Đến nay, ngay cả những người hành nghề luật
sư, bác sĩ, kiến trúc sư cũng phải sử dụng Markeitng Có thể nói Marketing đã được ứng dụng trong hầu hết mọi hoạt động, lĩnh vực kinh doanh bất kể hàng hóa được tạo
ra là một sản phẩm cụ thể như một cái tivi, tủ lạnh hay là một dịch vụ nào đó
1.1.2.2 Ứng dụng của Marketing trong lĩnh vực phi kinh doanh
Sự bùng nổ của Marketing ngày nay đã vượt ra khỏi phạm vi của hoạt động kinh doanh Những ứng viên tổng thống trước cuộc bầu cử phải tiến hành vận động tranh
cử Một ứng viên đi xin việc phải tự giới thiệu về bản thân mình Các tổ chức mà hoạt động của họ không phải là kinh doanh cũng tiến hành Marketing Các trường học cũng phải tiến hành Marketing để thu hút sinh viên mới
Như vậy, có thể nói Marketing đã và đang len lỏi vào trong nhiều hoạt động của cuộc sống Những ai đã sử dụng Marketing sẽ vẫn tiếp tục sử dụng, những người chưa
sử dụng rồi sẽ sử dụng chừng nào mà họ còn nhận ra Marketing sẽ giúp họ thành đạt hơn
1.2 NỘI DUNG VỀ XÚC TIẾN BÁN HÀNG TRONG MARKETING – MIX
Xúc tiến bán hàng là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những thông tin tốt đẹp về sản phẩm do công ty mình sản xuất và thuyết phục khách hàng mục tiêu mua những thứ hàng đó Xúc tiến bán hàng có bốn thành phần là: quảng cáo (advertising), khuyến mãi (sales promotions), bán hàng trực tiếp (personal selling) và quan hệ công chúng (publicity) Cả bốn thành phần này phải hòa quyện vào nhau để tạo nên một chiến lược xúc tiến bán hàng có hiệu quả
Chính vì tính hòa quyện bắt buộc đó mà P thứ 4 (Marketing – Mix) này còn được gọi là promotion – mix (hỗn hợp xúc tiến) Xúc tiến là một trong bốn tham số quan trọng có thể kiểm soát được trong Marketing Xúc tiến là những hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong các hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp Hầu hết những nhãn hiệu thành công đều cần những hoạt động xúc tiến bán hàng nhằm tạo ra
và duy trì những lợi thế cạnh tranh trên những đối thủ cạnh tranh (http://thuvien.ntu.edu.vn, 2011)
Trang 18Nói về khái niệm, tác động cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến, Quách Thị Bửu Châu và ctg (2012) cho rằng:
1.3.1 Khái niệm xúc tiến
Xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, cũng như để hiểu rõ về doanh nghiệp Nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn, nhanh hơn.Đây là những hoạt động truyền thông quan trọng trong việc xây dựng và duy trì những mối quan hệ với khách hàng, là thành phần trọng yếu trong những nỗ lực xây dựng những mối quan hệ sinh lợi với khách hàng
1.3.2 Tác động của xúc tiến
Nền kinh tế - xã hội
Tạo điều kiện cho một số ngành khác cùng phát triển
Góp phần làm cho tổng lượng hàng hóa bán lẻ trên thị trường tăng lên
Thúc đẩy khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp
Góp phần thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp
Kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng
Doanh nghiệp có cơ hội phát triển mối quan hệ với các bạn hàng
Doanh nghiệp có thêm thông tin về thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, có điều kiện để nhanh chóng phát triển kinh doanh và hội nhập vào kinh tế khu vực
Giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường, tăng khả năng cạnh tranh
Gây dựng một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp, tăng lợi thế cạnh tranh
Làm cho hoạt động bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn
Nhà kinh doanh sẽ thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị hiếu của khách hàng
Người tiêu dùng
Hướng người tiêu dùng vào mua sắm hàng hóa thích hợp
Giúp họ tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc cho gia đình và bản thân
Giúp họ chọn lựa mua sắm được những hàng hóa phù hợp với chi phí hợp lý
Góp phần bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Xúc tiến
Quy mô và khối lượng hàng hóa được lưu chuyển trong nền kinh tế
Trang 19 Sự phát triển khoa học công nghệ
Sự gia tăng của các chủ thể tham gia vào thị trường làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt
Chính sách mở cửa nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hóa
Khả năng tài chính mà các doanh nghiệp dành cho xúc tiến bán hàng
1.3.4 Các công cụ xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng có bốn công cụ là quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng Cả bốn công cụ đó hòa quyện để tạo nên một hỗn hợp xúc tiến bán hàng, là thứ mà các nhà tiếp thị sử dụng một cách chiến lược để đạt được những mục tiêu của tổ chức Có lẽ, công cụ dễ nhận ra nhất trong bốn công cụ trên là quảng cáo (http://thuvien.ntu.edu.vn, 2011)
Sau khi ngành in ra đời, sản phẩm in ấn được làm ra với số lượng nhiều và nhanh, được đưa đến nhiều vùng rộng khắp, dẫn đến quảng cáo có điều kiện phát triển mạnh hơn Đến cuối thế kỷ 17, các tờ báo ra đời và các thông tin quảng cáo trên báo bắt đầu xuất hiện Vào giữa thế kỷ 18, áp-phích, pa-nô in xuất hiện ở nhiều nước, quảng cáo trên báo, tạp chí trở nên phổ biến.Đến thế kỷ 19, thu nhập từ quảng cáo đã trở thành nguồn thu chính của nhiều tờ báo, việc bán không gian trên báo trở thành phổ biến Lúc bấy giờ xuất hiện những người môi giới về bán không gian quảng cáo và sau này
họ phát triển thành đại lý quảng cáo hay công ty quảng cáo
Thời gian đầu, các đại lý quảng cáo chỉ giới thiệu bán khoảng trống trên các báo
để hưởng hoa hồng, sau đó họ mua không gian quảng cáo từ các tờ báo bán lại cho các đơn vị có nhu cầu quảng cáo để hưởng lợi nhuận và dần dần làm thêm việc viết quảng cáo, thiết kế minh họa cho mẫu quảng cáo Đến đầu thế kỷ 20, nhiều đại lý tiến hành thêm việc nghiên cứu để giúp các công ty quảng cáo đúng đối tượng mục tiêu
Trang 20Vào thế kỷ 20, các phương tiện truyền thông đa dạng ra đời: radio vào năm 1920, truyền hình vào những năm 1950, đánh dấu sự phát triển các hoạt động quảng cáo mới
mẻ như hiện nay Đến cuối thế kỷ 20, sự phát triển của công nghệ tin học và viễn thông cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của mạng thông tin toàn cầu World Wide Web, quảng cáo trở nên hết sức đa dạng và ảnh hưởng mạnh mẽ hơn bao giờ hết Tại Việt Nam, thời Pháp thuộc đã có quảng cáo nhưng chưa rộng rãi Trước năm
1975, quảng cáo đã phổ biến tại miền Nam Sau khi thống nhất đất nước, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, quảng cáo không có cơ hội phát triển Đến năm 1986, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, quảng cáo bắt đầu phát triển trở lại Sau khi Mỹ bỏ lệch cấm vận đối với Việt Nam năm 1994, các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam tạo nên sự phát triển nhanh chóng và liên tục của ngành quảng cáo tại Việt Nam
Khái niệm
Theo Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (2007), quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin.Còn đối với Philip Kotler và Gary Armstrong (1996), quảng cáo là bất kỳ hình thức giới thiệu hay cổ động nào mang tính phi cá nhân (phi riêng tư)
cho các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ mà người muốn thực hiện chi tiền để làm
Như vậy có thể thấy: quảng cáo là bất kỳ hình thức giới thiệu hay cổ động nào mang tính phi cá nhân cho các ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ mà người muốn thực
hiện chi tiền để làm
Mục tiêu của quảng cáo (Philip Kotler và Gary Armstrong, 1996)
Thông tin
Thông báo cho thị trường biết về một sản phẩm mới
Nêu ra những công dụng mới của sản phẩm
Thông báo cho thị trường biết về việc thay đổi giá
Giải thích nguyên tắc hoạt động của sản phẩm
Mô tả những dịch vụ hiện có
Uốn nắn lại những ấn tượng không đúng
Tạo dựng hình ảnh của công ty
Trang 21Quảng cáo thông tin được dùng để nói cho người tiêu thụ biết về một sản phẩm hay một tính năng mới, và để xây dựng nhu cầu ban đầu
Thuyết phục
Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
Thay đổi nhận thức của người mua về các tính chất của sản phẩm
Thuyết phục người mua mua ngay
Thuyết phục người mua tiếp người chào hàng
Quảng cáo thuyết phục dùng để xây dựng nhu cầu có chọn lọc đối với nhãn hiệu bằng cách thuyết phục người dùng rằng nhãn hiệu của mình cống hiến chất lượng tuyệt nhất so với số tiền họ bỏ ra; mục tiêu thuyết phục trở nên quan trọng trong giai đoạn cạnh tranh khi mà mục tiêu của công ty là tạo ra nhu cầu có chọn lọc đối với một nhãn hiệu cụ thể
Nhắc nhở
Nhắc người mua là sắp tới họ sẽ cần đến sản phẩm
Nhắc nhở mọi người nơi có thể mua nó
Lưu trữ trong tâm trí người mua sản phẩm trong thời kỳ trái vụ
Duy trì mức độ biết đến nó ở mức độ cao
Quảng cáo nhắc nhở quan trọng đối với những sản phẩm đã thành thục – nó giữ cho người tiêu thụ nghĩ đến sản phẩm
Chức năng của quảng cáo (Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo, 2007)
Là một phương tiện hướng dẫn người tiêu dùng: đặc biệt đối với sản phẩm mới,
rất khó có thể có được ý muốn mua hàng khi mà người ta còn chưa hiểu được về công dụng, tính năng và cách dùng nó Thông qua việc quảng cáo để giới thiệu cho khách hàng hiểu được sản phẩm, giúp cho sản phẩm con đường tiêu thụ
Quảng cáo là một biện pháp kích thích nhu cầu: một quảng cáo tốt có thể kích
thích nhu cầu của người mua, khiến cho họ nảy sinh ra một sở thích mới nào đó, khơi gợi ý thức mua hàng của họ, chuyển nhu cầu tiềm ẩn thành hành động mua hàng
Thông tin: giúp đối tượng nhận tin biết được những nội dung mà chủ thể cần quảng
cáo đưa đến Do đó, đòi hỏi khi quảng cáo đảm bảo được thông tin ngắn, đầy đủ, dễ gây
ấn tượng, không nên suy nghĩ rằng một sản phẩm đã bán chạy trên thị trường thì không quảng cáo nữa
Tạo sự chú ý: quảng cáo lôi cuốn khách hàng đến với doanh nghiệp, vì vậy quảng
cáo cần thông qua các hình thức thể hiện sao cho thu hút được sự chú ý của khách hàng
Trang 22 Các phương tiện quảng cáo
Ngày nay các phương tiện quảng cáo ngày càng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, nhất là trong thời buổi đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và đa dạng như hiện nay Do đó, các doanh nghiệp đều ra sức cố gắng tạo dựng những hình ảnh ấn tượng trên sản phẩm của mình Chính vì vậy, đã có không ít doanh nghiệp chịu chi ra những khoản tiền khổng lồ đầu tư cho việc quảng bá hình ảnh sản phẩm và công ty trên các phương tiện quảng cáo, bởi vì họ hiểu rằng điều đó sẽ quyết định sự thành đạt của
họ trong kinh doanh (http://thuvien.ntu.edu.vn, 2011)
Sau đây là một số phương tiện quảng cáo hiệu quả, thông dụng (Hoàng Trọng và
Hoàng Thị Phương Thảo, 2007):
Báo
Ưu điểm
- Uyển chuyển, định được thời gian
- Bao quát thị trường
- Được chấp nhận và sử dụng rộng rãi
- Mức độ tin cậy cao
- Tần suất cao
Nhược điểm
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Thông tin dễ bị bỏ hoặc đọc sơ lược
- Chất lượng hình ảnh, màu sắc kém
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu các phương tiện quảng cáo ở Việt Nam năm 2014
(Nguồn: AC Nielsen)
Trang 23- Không chọn lọc người xem
- Bị chi phối về yêu cầu mỹ quan
Trang 24Biểu đồ 1.2: Mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng
và tỉ lệ người xem trên các phương tiện quảng cáo
(Nguồn: AC Nielsen)
Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy, 68% người tiêu dùng Việt Nam bị ảnh hưởng đến quyết định mua hàng bởi các phương tiện quảng cáo Tỷ lệ này chỉ đứng sau một số nước trong khu vực Châu Á như: Hàn Quốc (79%), Philippines (78%), Indonesia (74%), Ấn Độ (74%) Có thể thấy đây là một tỷ lệ khá cao, đồng nghĩa với việc chứng
tỏ được tầm quan trọng của quảng cáo Hơn nữa, trong các phương tiện quảng cáo phổ biến thì có đến 96% người tiêu dùng Châu Á được biết tới các quảng cáo thông qua truyền hình
Theo bản báo cáo mới nhất của Nielsen - công ty nghiên cứu thị trường với bề dày kinh nghiệm về việc ghi nhận thông tin và hiểu biết xu hướng trên toàn cầuthì ở Việt Nam, tần suất xem quảng cáo của người dân hàng ngày ở mức khoảng 67% Như vậy có thể thấy đối với người tiêu dùng Việt Nam, quảng cáo đã trở thành một yếu tố rất quan trọng trong các quyết định mua hàng của họ
Về chu trình, phương thức tiến hành quảng cáo cũng như tiến trình xây dựng một chiến dịch quảng cáo, Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (2007) cho rằng:
Chu trình và phương thức tiến hành quảng cáo như sau
Chu trình quảng cáo
Chuẩn bị quảng cáo: Xây dựng chương trình: mục tiêu, đối tượng, nội dung, kênh quảng cáo, dự toán chi phí
Thực hiện quảng cáo:
Trang 25Doanh nghiệp tự làm Thuê công ty quảng cáo
- Ưu điểm: giảm được chi phí, dễ kiểm
soát hoạt động quảng cáo, nắm vững các
vấn đề về quảng cáo, thu thập nắm bắt
thông tin kịp thời
- Nhược điểm: tính chuyên nghiệp không
cao, hiệu quả quảng cáo có thể thấp
- Ưu điểm: tính chuyên nghiệp cao,
có nhiều kinh nghiệm về quảng cáo
- Nhược điểm: chi phí quảng cáo
cao, doanh nghiệp khó kiểm soát được hoạt động của mình, nhiễu thông tin
Tùy vào điều kiện, hoàn cảnh, khả năng của doanh nghiệp, đối tượng khách hàng, mục tiêu, thị trường quảng cáo mà lựa chọn cách thức cho phù hợp
Kiểm tra và đánh giá quảng cáo
Phương thức quảng cáo
Quảng cáo hàng ngày liên tục: đối với sản phẩm mới
Quảng cáo định kỳ: khi sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường
Quảng cáo đột xuất: đối với những sản phẩm có sự thay đổi
Chiến dịch quảng cáo: kết hợp với khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng tực tiếp
Tiến trình xây dựng một chiến dịch quảng cáo
Phân tích thị trường
Phân tích thương hiệu của mình: tóm tắt lịch sử của doanh nghiệp và sự phát triển của sản phẩm để có cái nhìn tổng quát về sự phát triển, sử dụng hệ thống SWOT
để phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và rủi ro
Phân tích sản phẩm của mình để biết được những đặc tính của sản phẩm, những lợi ích mà sản phẩm đem lại cho khách hàng
Phân tích người tiêu dùng: đây là đối tượng mà quảng cáo sẽ tập trung để đối thoại và thuyết phục nên phải hiểu sâu sắc về đặc điểm, tâm lý, hành vi, phong cách sống, suy nghĩ và thái độ của họ đối với thương hiệu
Phân tích tình hình cạnh tranh: Hiểu biết sâu sắc về đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp biết mình đang ở đâu và cần làm gì để cạnh tranh trên thị trường, phản ứng kịp thời với những chiến dịch lớn của đối thủ, hoạch định chiến lược đúng đắn
Xác định rõ mục tiêu
Để xây dựng chiến dịch quảng cáo cho một thương hiệu, việc đầu tiên phải thực hiện là xác định mục tiêu của quảng cáo để tạo một điểm tập trung mấu chốt Mục tiêu
Trang 26ấy phải rõ ràng, cụ thể, có tính khả thi và đo lường được Mục tiêu quảng cáo không đúng đắn có thể gây thiệt hại cho toàn bộ phối thức xúc tiến: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp
Sơ đồ 1.1: Quy trình quảng cáo
Một quảng cáo có thể có nhiều mục tiêu khác nhau như: tăng doanh số, duy trì thị phần chống lại áp lực cạnh tranh, cung cấp thông tin liên quan đến lợi ích của sản phẩm tăng tỷ lệ khách hàng hiện thời, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm mới, tạo nhận thức của khách hàng về thương hiệu, tạo uy tín cho thương hiệu, tạo chú ý cho thương hiệu luôn “có mặt” hoặc để nhắc nhở thượng hiệu trong lòng người tiêu dùng
Yêu cầu đối với một mục tiêu quảng cáo đúng đắn:
Phải dựa trên sự hiểu biết về mục đích của công ty, mục tiêu của xúc tiến
Phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ ràng về khách hàng mục tiêu và phản ứng của
họ với những mức độ thông tin khác nhau
Có thể lượng hóa được
Phản ánh càng nhiều càng tốt hiệu quả thực tế của hoạt động quảng cáo
Là yêu cầu phấn đấu nhưng phải có tính khả thi
Xác định rõ ngân sách quảng cáo
Ngân sách quảng cáo luôn là sự hạn chế tất cả những mong muốn và mục tiêu của quảng cáo, đòi hỏi nhà quản trị phải cân đối mức độ đầu tư và ưu tiên những kênh truyền thông quan trọng để đạt được mục tiêu quảng cáo với mức đầu tư hợp lý
Một số phương pháp xác định ngân sách quảng cáo: phương pháp vị thế cạnh tranh, phương pháp theo khả năng tối đa, phương pháp tương tự lần trước Trong đó phổ biến nhất hiện nay là xác định ngân sách quảng cáo dựa trên tỷ lệ % doanh thu
Đo lường và đánh giá hiệu quả quảng cáo
Hiệu quả quảng cáo phải được đánh giá ở hai mặt là hiệu quả kinh tế (doanh số bán, thị phần, số lượng đơn đặt hàng) và hiệu quả về truyền thông (mức độ quan tâm
Xây dựng
mục tiêu
quảng cáo
Xác định lại mục tiêu quảng cáo
So sánh với các chỉ dẫn của Công ty
Lập kế hoạch quảng cáo
Xác định ngân sách quảng cáo
Trang 27đến thương hiệu, ưa thích quảng cáo, nhớ đến quảng cáo,…) Đánh giá quảng cáo luôn đòi hỏi tính chính xác nhưng lại rất khó đo được một cách chính xác vì có nhiều yếu
tố Ví dụ như: lúc đó đối thủ có quảng cáo không? Sản phẩm quảng cáo có đang ở cuối vòng đời không? Người tiêu dùng đã bao giờ sử dụng sản phẩm này chưa?
Quảng cáo là một sự kết hợp hài hòa giữa khoa học và nghệ thuật Thị trường thay đổi nhanh chóng và đầy ắp những thông tin nên phải bám sát, nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường và chuẩn bị nghiêm túc, để có thể xây dựng một chương trình quảng cáo hiệu quả và thành công cho thương hiệu
1.3.4.1 Khuyến mãi
Muốn khách hàng sử dụng và yêu thích sản phẩm rồi đọng lại trong tâm trí một hình tượng thương hiệu mạnh thì doanh nghiệp phải làm lợi cho khách hàng, giá trị lợi ích đó càng lớn thì niềm đam mê thương hiệu càng cao Một cách thức không thể bỏ qua trong sách lược xây dựng và củng cố thương hiệu là thực hiện khuyến mãi Khuyến mãi cung cấp cho khách hàng những thông tin, giúp họ tìm kiếm và lựa chọn nhiều khả năng thỏa mãn nhu cầu của họ nhất, có được những giá trị ưu việt nhất của sản phẩm
Có thể nói khuyến mãi đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong phối thức tiếp thị, một công cụ mang tính chiến thuật (ngắn hạn) cân xứng với quảng cáo thương hiệu mang tính chiến lược (dài hạn), và nó sẽ là một công cụ mà nhà tiếp thị thường xuyên cần tới để kết hợp khuyến mãi với quảng cáo (và bán hàng trực tiếp) để đạt được
sự hòa hợp tối ưu (http://research.ieit.edu.vn, 2015)
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (1996), khuyến mãi là các khích lệ ngắn hạn nhằm khuyến khích người ta mua một sản phẩm hay dịch vụ
Theo Hiệp hội tiếp thị Mỹ định nghĩa, khuyến mãi là hoạt động tiếp thị khác với các hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo và tuyên truyền nhằm kích thích người tiêu
dùng mua hàng và làm tăng hiệu quả các đại lý (Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương
Thảo, 2007)
Còn Hiệp hội các công ty quảng cáo của Mỹ thì cho rằng, khuyến mãi là bất kỳ hoạt
động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm (Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo, 2007)
Như vậy có thể hiểu rằng khuyến mãi là hoạt động tiếp thị nhằm kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm Có rất nhiều dạng khuyến mãi như giảm giá, quà tặng khi mua hàng, hội chợ thương mại, phòng trưng
Trang 28bày,…Theo Parker Lindberg, chủ tịch Hiệp hội Xúc tiến bán hàng của Mỹ, mục đích
chính của các chương trình khuyến mãi là “bán những sản phẩm của hôm nay chứ không phải ngày mai” Một chương trình khuyến mãi làm cho người tiêu dùng mua và
dùng những sản phẩm của công ty bằng cách đưa ra những khuyến mãi mua hàng như quà tặng, giảm giá,…Nói chung, hầu hết các chương trình khuyến mãi là để thay đổi tức thì hành vi của người tiêu dùng Khuyến mãi có thể làm tăng doanh số tức thời nhưng không hữu hiệu trong việc xây dựng sự ưa chuộng lâu dài đối với nhãn hiệu
Nói về mục đích, tác dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến mãi, hay cách thực hiện, cách đo lường hiệu quả và các hình thức khuyến mãi, theo Hoàng Trọng
và Hoàng Thị Phương Thảo (2007) thì:
Mục đích của khuyến mãi
Khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗ lực bán hàng của lực lượng bán hàng
Khuyến mãi nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệt tình
và tích cực trong việc tiếp thị các sản phẩm của công ty
Khuyến mãi nhằm khuyến khích người tiêu dùng dùng thử hoặc tiếp tục sử dụng những sản phẩm cụ thể của công ty
Tác dụng của khuyến mãi
Cung cấp thông tin cho khách hàng
Kích thích người trung gian, mở rộng kênh phân phối
Khuyến khích người tiêu dùng dùng thử hoặc tiếp tục sử dụng sản phẩm, mua sản phẩm nhiều và thường xuyên hơn
Củng cố và gia tăng doanh số cho những thương hiệu
Chống lại các hoạt động cạnh tranh
Tăng cường hiệu quả của chiến dịch quảng cáo
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến mãi
Điều kiện, khả năng của doanh nghiệp
Đặc điểm người tiêu dùng: mức độ trung thành với sản phẩm, quá trình quyết định mua sản phẩm, loại người tiêu dùng
Đặc điểm thị trường: giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm, chiến lược cạnh tranh,
số lượng các nhãn hiệu cạnh tranh
Chiến lược của doanh nghiệp
Trang 29Thực hiện khuyến mãi
Tự làm: giúp Công ty giảm chi phí hơn so với thuê ngoài, giữ bảo mật được thông tin khuyến mãi đến phút cuối Nhưng thiếu các ý tưởng sáng tạo cho khuyến mãi, không chuyên nghiệp, có thể gặp sự cố do thiếu chuyên môn và kinh nghiệm trong thiết
kế chương trình khuyến mãi
Nhờ đơn vị dịch vụ thuê ngoài: Hiệu quả khuyến mãi có thể cao hơn, hoạt động của Công ty ít bị xáo trộn, có được những ý tưởng sáng tạo từ đơn vị dịch vụ thuê ngoài Nhưng chi phí cao, thông tin về chương trình khuyến mãi có thể bị rò rỉ, khó tìm
được một đơn vị dịch vụ theo ý muốn.Các hình thức khuyến mãi :
Khuyến mãi dành cho người tiêu dùng
Tặng sản phẩm dùng thử
Phiếu giảm giá
Lượng tăng nhưng giá không đổi
Quà tặng khi mua sản phẩm
Tài liệu chào hàng
Đo lường hiệu quả khuyến mãi
Đo lường hiệu quả khuyến mãi thông qua số liệu nội bộ, so sánh doanh số trong giai đoạn khuyến mãi với doanh số trong giai đoạn không khuyến mãi; nghiên cứu người tiêu dùng sau khi khuyến mãi, mức độ nhận biết thương hiệu, sự thay đổi nhãn hiệu sử dụng sau khi có chương trìn khuyến mãi
1.3.4.2 Quan hệ công chúng
Khái niệm
Quan hệ công chúng là việc xây dựng quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh công ty” tốt đẹp, và xử lý hoặc ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi (Philip Kotler và Gary Armstrong, 1996).Hoạt động Quan hệ công chúng gắn lợi ích
Trang 30của công ty với phúc lợi xã hội: tài trợ giáo dục, xây dựng nhà tình nghĩa, chăm sóc Bà
Mẹ Việt Nam Anh Hùng, bảo vệ môi trường
Về vai trò, mục tiêu, đặc điểm, nguyên tắc, quy trình và các công cụ quan hệ công chúng, theo Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (2007):
Vai trò của Quan hệ công chúng
Mục tiêu cơ bản của Quan hệ công chúng nói chung là xây dựng và nâng cao một hình ảnh tích cực về công ty trong các giới có liên quan Quan hệ công chúng tìm cách thuyết phục những người thuộc các giới này rằng công ty là một tổ chức rất hấp dẫn và
họ nên quan hệ và giao dịch kinh doanh với công ty Mục tiêu này khác với mục tiêu chính của các thành phần chiêu thị khác ở chỗ nỗ lực này tìm cách thiết lập và nâng cao một hình ảnh thương hiệu hay hình ảnh sản phẩm, và bằng cách đó thuyết phục khách hàng mua một sản phẩm cụ thể Dĩ nhiên là một hình ảnh thuận lợi về công ty trong tâm trí khách hàng sẽ trợ giúp ở một mức độ lớn trong việc đi đến quyết định mua cuối cùng Trong thực tế, đây rõ ràng là một trong các mục tiêu bên trong của bất kỳ chương trình quan hệ công chúng nào nhằm giúp đánh bóng thêm hình ảnh của công ty
Mục tiêu của Quan hệ công chúng
Nâng cao hình ảnh, gây tình cảm tốt đẹp của công chúng đối với sản phẩm và công ty
Tạo ảnh hưởng tích cực đối với sự nhận thức và lợi ích sản phẩm của Công ty
Đảm bảo hài hòa giữa hai hình thức thông tin bên ngoài là quảng bá hình ảnh của sản phẩm và hình ảnh của công ty
Đặc điểm của Quan hệ công chúng
Ít tốn kém nhưng tính cạnh tranh không cao do nhiều doanh nghiệp khác làm
Đối tượng cụ thể là công ty hay sản phẩm
Tính đáng tin cậy
Nguyên tắc Quan hệ công chúng
Thông tin: đúng đối tượng, đúng chỗ, đúng lúc, đúng cách bằng những phương tiện phù hợp
Đảm bảo tiêu chuẩn về mặt đạo đức và tính nhất quán về mặt thời gian
Thực hiện thông tin hai chiều
Quy trình Quan hệ công chúng
Xác định thái độ và ý kiến của các đối tượng
Xác định những thay đổi thích hợp trong hoàn cảnh công ty
Trang 31 Thực hiện những thay đổi
Thông tin những thay đổi đó đến với các đối tượng
Đo lường về nhận thức về sự thay đổi, đo lường lại thái độ và ý kiến của các đối tượng
Các công cụ của Quan hệ công chúng
Các hoạt động cộng đồng: tham gia các đợt vận động gây quỹ (bảo trợ trẻ em nghèo, sinh viên học sinh học giỏi; hỗ trợ người già yếu, neo đơn; bão lụt, hỏa hoạn) Các ấn bản của công ty: bao gồm các bản tin nội bộ thông tin cho các nhân viên về
những gì đang diễn ra trong công ty, phổ biến các thông báo về giới thiệu sản phẩm, thăng chức nhân sự, thay đổi chính sách và hàng loạt các thông tin khác về công ty gửi đến hệ thống phân phối và khách hàng của công ty
Trưng bày và triển lãm: các công ty có thể tham gia vào các cuộc triển lãm trưng
bày có tầm vóc quốc tế trong nước hay được tổ chức ở nước ngoài; hoặc có thể tổ chức các phòng trưng bày ngay tại thị trường của mình như các phòng trưng bày ôtô, xe máy, trang trí nội thất.Các cuộc trưng bày và triển lãm này rất có hiệu quả trong việc xây dựng một hình ảnh tích cực và sự nhận thức tên tuổi công ty nơi các đối tượng
Các sự kiện đặc biệt: tham gia tài trợ các sự kiện như các cuộc thi hoa hậu, các giải
thể thao trong nước,Các sự kiện này không cần thiết phải có liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh của công ty
1.3.4.3 Bán hàng trực tiếp
Khái niệm
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (1996), Bán hàng trực tiếp là sự giới thiệu mang tính cá nhân, cụ thể của nhân viên bán hàng của công ty nhằm mục đích bán được hàng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng.Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, phương thức bán hàng trực tiếp qua điện thoại và mạng Internet ngày càng tăng (http://tailieu.ttbd.gov.vn, 2015)
Nói về vai trò và mục đích của bán hàng trực tiếp, Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (2007) cho rằng:
Vai trò
Bán hàng trực tiếp là một hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao cho phép nhà tiếp thị đưa các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của từng người mua hoặc người ảnh hưởng đến quyết định mua Bán hàng trực tiếp thích nghi nội dung
Trang 32truyền thông với hoàn cảnh của cả người mua và người bán, nó thúc đẩy sự tương tác giữa hai phía để dẫn tới một giải pháp hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho người mua, góp phần giúp người mua có những thông tin cụ thể về sản phẩm từ đó giúp họ ra quyết định mua hàng
Vai trò của bán hàng trực tiếp trong chiến lược chiêu thị rất khác nhau tùy thuộc theo từng ngành và tùy theo từng công ty Điều quan trọng chúng ta cần nhớ là, bán hàng trực tiếp gắn liền với môi trường kinh doanh nơi mà nó thường xuyên xuất hiện
Mục đích
Tìm kiếm khách hàng và cung cấp những thông tin cần thiết cho họ
Thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, làm cho khách hàng hài lòng để họ duy trì mua
Thu thập thông tin bổ ích về nhu cầu thị trường và khách hàng tiềm năng
Tương tác với khách hàng và đo lường được hiệu quả công việc
Ở phương thức này, người bán hàng là đại biểu cho doanh nghiệp đối với nhiều khách hàng Thái độ phục vụ khách hàng là nhân tố đóng vai trò quan trọng bậc nhất đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả của bán hàng trực tiếp Nhân viên bán hàng không chạy theo doanh thu trước mắt mà phải tận tụy phục vụ khách hàng, sẵn sàng cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng, thăm dò, thuyết phục và lắng nghe cũng như thu thập mọi thông tin phản hồi từ phía khách hàng cho nhà quản trị “Khách hàng
là thượng đế” là phương châm hành động của mỗi nhân viên để mang lại cho khách hàng sự hài lòng nhất
1.3.5 Mục tiêu của hoạt động bán hàng (Quách Thị Bửu Châu và ctg, 2012)
Hành động mà người gửi thông điệp mong muốn nhất nơi người nhận mục tiêu chính là hành động mua hàng Tuy nhiên, mua hàng chỉ là giai đoạn cuối cùng trong
tiến trình dài bao gồm biết, hiểu, thích, chuộng, tin tưởng và mua hàng Do vậy, mục
tiêu của một chương trình xúc tiến bán hàng không nhất thiết là khiến khán thính giả mục tiêu phải chạy đi mua hàng ngay lập tức Tùy vào việc khán thính giả mục tiêu đang ở giai đoạn nào trong sáu giai đoạn trên, các nhà tiếp thị sẽ xác định mục tiêu của chương trình xúc tiến Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, tựu chung lại, các chương trình xúc tiến đều xác định những mục tiêu sau:
Làm cho khách hàng nảy sinh nhu cầu về sản phẩm
Làm cho khách hàng nhận biết về nhãn hiệu
Trang 33 Làm cho khách hàng có một thái độ tích cực đối với nhãn hiệu
Làm cho khách hàng có dự định mua sản phẩm mang nhãn hiệu đó
Khách hàng có những hành động mong muốn: đến cửa hàng, tìm nhãn hiệu, nói chuyện với nhân viên bán hàng, mua hàng
1.3.6 Các phương pháp xác định kinh phí cho hoạt động xúc tiến (Quách Thị
Bửu Châu và ctg, 2012)
Công ty có thể áp dụng các phương pháp dưới đây để xác định tổng kinh phí cho hoạt động xúc tiến, sau đó phân chia cho từng công cụ một Không có một tỉ lệ chia nào là tối ưu nhất Những công ty ở những lĩnh vực khác nhau, thậm chí những công
ty trong cùng một lĩnh vực, sẽ có những cách chia khác nhau
1.3.6.1 Phương pháp tùy khả năng
Theo phương pháp này, công ty sẽ ấn định một mức kinh phí cho hoạt động xúc tiến mà họ nghĩ rằng có thể chịu được Họ ước tính tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hoạt động, chi phí đầu tư rồi trên phần dư đó họ dành một tỉ lệ phần trăm nhất định cho hoạt động xúc tiến.Phương pháp này hoàn toàn bỏ qua những tác động của xúc tiến lên doanh số Nó có khuynh hướng đặt hoạt động xúc tiến đằng sau những hoạt động khác cần chi tiền, mặc dù có thể hoạt động xúc tiến lại là chìa khóa cho sự thành công của công ty Phương pháp này thường dẫn đến việc kinh phí không đủ cho hoạt động thực tế
1.3.6.2 Phương pháp phần trăm trên doanh số
Theo phương pháp này, công ty sẽ ấn định một tỉ lệ phần trăm trên doanh thu năm trước hay doanh số dự kiến năm sau Hoặc cũng có thể ấn định một tỉ lệ phần trăm trên giá bán một đơn vị sản phẩm.Với cách làm này vẫn đảm bảo chi trong chừng mực có thể chi được Nó cũng giúp nhà lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí xúc tiến, giá bán và lợi nhuận Sau hết cách làm này cũng cho phép ổn định cạnh tranh bởi các công ty đang cạnh tranh với nhau có xu hướng chi cho xúc tiến một tỉ lệ xấp xỉ nhau Tuy nhiên, điểm không hay của phương pháp này là xem xúc tiến là hệ quả của doanh thu Nó xác định ngân sách dựa trên khả năng hiện có chứ không căn cứ theo cơ hội thị trường Đặc biệt là việc xác định một tỉ lệ phần trăm là bao nhiêu là hợp lý là điều không không dễ trừ phi bao lâu nay đã làm như vậy hoặc bắt chước con số của đối thủ Cuối cùng nó không khuyến khích xây dựng ngân sách mà không tính đến các yếu tố như đặc điểm sản phẩm, chu kì sống sản phẩm, đặc điểm thị trường
Trang 341.3.6.3 Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Với phương pháp này, đối thủ cạnh tranh chi bao nhiêu chúng ta chi bấy nhiêu Công ty có thể ước tính chi phí xúc tiến của một đối thủ cạnh tranh tiêu biểu hoặc ước tính chi phí xúc tiến bình quân của ngành rồi lấy đó làm con số của mình
Tuy nhiên, làm sao biết được đối thủ cạnh tranh đang chi như vậy cho hoạt động xúc tiến là hợp lý hay không Hơn nữa, các công ty khác nhau về danh tiếng, nguồn lực, mục tiêu,nên kinh phí cho xúc tiến cũng không giống nhau
1.3.6.4 Phương pháp căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ
Theo phương pháp này, công ty xác định kinh phí cho hoạt động xúc tiến dựa trên những công việc cần làm để đạt những mục tiêu mong muốn Với cách làm này, công
ty buộc phải xác định các mục tiêu cần đạt đến, những công việc cần làm để đạt mục tiêu và ước tính chi phí cho những công việc đó
Phương pháp này xem ra rất khoa học nhưng việc thực hiện lại không dễ dàng Không dễ dàng để vẽ ra viễn cảnh của tương lai và xác đinh cụ thể những việc cần làm
để đạt được nó Rồi cũng không dễ ước tính hiệu quả mang lại của những công việc đó đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VCN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN
2.1.1 Sơ lược về Công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VCN
Tên tiếng anh : VCN INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở : Tòa nhà VCN, đường A1, KĐT Vĩnh Điềm Trung, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000202 ngày 5/5/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa cấp Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công Ty
và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 07 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 30 tháng 01 năm 2013 với số đăng ký mới là 4200644489 và đổi tên thành Công
ty Cổ phần Đầu tư VCN Trải qua hơn 8 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đang ngày càng phát triển và khẳng định được năng lực, uy tín và thương hiệu mình tại Tp Nha Trang tỉnh Khánh Hòa
Với số vốn điều lệ 60 tỷ đồng, tổng giá trị tài sản hiện nay lên tới 597,6 tỷ đồng (Báo cáo tài chính kiểm toán 2013), VCN có tỷ lệ tăng trưởng ổn định bền vững với mức tăng trưởng bình quân trong 5 năm trở lại đây từ 25% đến 52%
Khởi đầu với số lượng nhân viên khiêm tốn, đến nay VCN đã có tới hơn 600 cán bộ công nhân viên, với 08 ban chức năng, 01 sàn giao dịch bất động sản và 04 Công ty thành viên: 1) Công ty Cổ phần Archivina; 2) Công ty phát triển đô thị VCN, 3) Công ty xây dựng VCN; 4) Công ty Cổ phần bê tông VCN Các công ty hiện đang đảm nhiệm
Trang 36thiết kế, thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cũng như các công trình kiến trúc của
dự án do Công ty làm chủ đầu tư
Xác định nguồn nhân lực là tài sản lớn nhất của doanh nghiệp, Công ty luôn quan tâm đến công tác tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên với kinh phí đào tạo hàng năm lên tới hàng trăm triệu đồng Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến công tác bố trí và tuyển dụng nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế
để mỗi người có thể phát huy tối đa khả năng của mình góp phần vào sự phát triển của công ty Đến nay, Công ty đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp trong công tác quản lý điều hành, đầu tư, xây dựng, tư vấn thiết kế và kinh doanh bất động sản Tầm nhìn rộng, chiến lược rõ ràng, sự đoàn kết với kinh nghiệm và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty Cổ phần đầu tư VCN hứa hẹn ngày càng phát triển, thịnh vượng trong tương lai
Trong 8 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty Cổ phần đầu tư VCN luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao, tạo chỗ đứng nhất định trên thương trường và đặc biệt là thành công khi thương hiệu VCN uy tín, chất lượng, hiệu quả được khách hàng và đối tác đánh giá cao
- Các giải thưởng tiêu biểu đã đạt được:
Thương hiệu tin cậy (Trustpro Brand 2014) - Viện nghiên cứu kinh tế phát triển (IRD) trao tặng
500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (Fast 500) - Vietnamnet và Vietnam report trao tặng
Chứng nhận thương hiệu danh tiếng - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam trao tặng
1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - Vietnamnet và tạp chí Thuế trao tặng
Top 100 thương hiệu - nhãn hiệu uy tín
Trang 37triển, khẳng định vị thế của mình; đồng thời nỗ lực đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh.(www.vcn.vn, 2015)
Giá trị cốt lõi
Thương hiệu VCN được xây dựng và phát triển dựa vào 5 yếu tố cốt lõi, cái mà chúng tôi gọi là trụ cột để phát triển, đó là:
Sản phẩm chất lượng cao với dịch vụ hoàn hảo luôn là tiêu chí hàng đầu;
Con người là tài sản lớn nhất, là nhân tố chủ đạo cho sức mạnh VCN;
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, thân thiện và gắn kết;
Là đối tác tin cậy;
Đề cao giá trị xã hội và tính bền vững trong quá trình xây dựng, phát triển (www.vcn.vn, 2015)
Triết lý kinh doanh
Luôn đổi mới, sáng tạo và lấy “ chữ tín” làm phương châm để phát triển
Nỗ lực mang lại lợi ích cho khách hàng và sự phồn vinh cho đất nước
Chân thành trong quan hệ đồng nghiệp, hướng tới sự phát triển toàn diện cho mọi thành viên, cùng chung sức xây dựng ngôi nhà chung VCN.(www.vcn.vn, 2015)
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu (Điều lệ Công ty 2014)
Công ty Cổ phần Đầu tư VCN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực:
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao
Quảng cáo
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất, chi tiết: tư vấn, môi giới, định giá bất động sản, hoạt động sàn giao dịch bất động sản
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
Đầu tư kinh doanh bất động sản, đầu tư phát triển nhà, hạ tầng đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, đầu tư kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê; Quản lý và kinh doanh dịch vụ khu đô thị
và công nghiệp
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật
Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác, dịch vụ vui chơi giải trí
Tư vấn thiết kế kiến trúc dân dụng, công nghiệp, Giám sát thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 382.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh
Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty
(Nguồn: Ban nhân lực Công ty Cổ phần đầu tư VCN)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (Báo cáo thường niên 2014):
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, ra quyết định
về các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các vấn đề khác được quy định trong Điều lệ
BAN
TVGS
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH ĐẦU TƯ KINH TẾ
PHÓ TGĐ
PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT
SÀN
GD BĐS
BAN ĐƯỜNG 4
BQL KĐT
BAN KINH DOANH
BAN NHÂN LỰC
BAN ĐẦU TƯ
CÔNG TY ARCHIVINA
CÔNG TY CP
BÊ TÔNG
CÔNG TY XÂY DỰNG VCN
CÔNG TY PTĐT VCN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH SX VLXD
ĐỘI CƠ
GIỚI
BAN TÀI CHÍNH
Trang 39Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm Giám đốc, người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về nhiệm vụ được giao
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng kỳ, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền quy định trong Điều lệ
Tổng giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật của công ty và điều hành chung công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, đầu tư, kinh tế, tài chính của công ty; chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao
Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật
Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty về công tác kỹ thuật, chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng
Phó tổng giám đốc sản xuất vật liệu xây dựng
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty về công tác sản xuất vật liệu xây dựng trong toàn công ty
Phó tổng giám đốc phụ trách đầu tư kinh tế
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc công ty về công tác đầu tư, kinh doanh trong toàn công ty
Ban Đầu tư
Trang 40 Phát triển thị trường để tham mưu cho lãnh đạo xem xét phát triển dự án đầu tư
Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư
Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng và quản lý mặt bằng
Thực hiện công tác đầu tư xây dựng công trình
Công tác quản lý kinh tế, trong đó có công tác đánh giá hiệu quả đầu tư
Ban Kinh doanh
Chức năng
Chủ trì và chịu trách nhiệm triển khai công tác kinh doanh, phát triển thị trường
Cung cấp vật tư, thiết bị phục vụ thi công công trình
Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Xây dựng và phát triển hình ảnh sản phẩm của Công ty
- Nhiệm vụ
Tìm hiểu thị trường, chính sách, pháp luật để đề ra chiến lược phát triển sản phẩm, mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh quý, năm
Lập kế hoạch và thực hiện marketing các sản phẩm của Công ty
Quản lý kinh doanh các sản phẩm của Công ty, như : bất động sản, bê tông, vật
tư, công cụ, thiết bị, và các dịch vụ khác
Quản lý và phụ trách website sàn giao dịch vcnland, Khu đô thị, văn phòng VCN
Chủ trì và phối hợp với sàn giao dịch bất động sản để đề xuất giá cả, chính sách bán hàng, chương trình khuyến mãi và kế hoạch bán hàng đối với sản phẩm bất động sản
Thu mua vật tư và quản lý vật tư, kho bãi
Ban Tư vấn và Giám sát
Chức năng
Chủ trì và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thi công xây lắp và trực tiếp giám sát kĩ thuật các công trình xây dựng thuộc các dự án Công ty đầu tư hoặc nhận thầu xây dựng
Nhiệm vụ
Theo dõi, cập nhật các chính sách, các quy định mới của nhà nước về xây dựng
cơ bản và quản lý chất lượng công trình để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty và phổ biến áp dụng cho toàn công ty