Kiểm toán đi vào hoạt động ở Việt Nam chưa lâu, hiện đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển. Tuy nhiên, nhìn lại chặng đường vừa qua có thể thấy vai trò của Kiểm toán đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung là rất lớn. Kiểm toán xác minh tính trung thực và hợp lý của các BCTC, giúp Ban lãnh đạo công ty có những chiến lược kinh doanh hiệu quả, đồng thời tạo niềm tin cho các bên liên quan. Kiểm toán còn là một công cụ để kiểm soát nền tài chính của quốc gia, giúp Nhà nước kiểm soát tính trung thực trong hoạt động các doanh nghiệp từ đó đề ra các chính sách phù hợp.Vì vậy, sự kỳ vọng vào một BCTC trung thực và hợp lý rất lớn, đòi hỏi các công ty Kiểm toán phải nỗ lực nâng cao chất lượng. Đặc biệt là các khoản mục chứa đựng nhiều khả năng sai phạm thì việc hoàn thiện kiểm toán cho khoản mục đó là điều cần thiết. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phú, em nhận thấy khoản mục chi phí hoạt động thường trọng yếu và phát sinh rất nhiều các sai phạm liên quan. Vì vậy trong báo cáo chuyên đề thực tập lần này, em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện để viết bài. Bài viết gồm ba phần chính sau: Chương 1: Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phú.Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú.Chương 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện.Do sự hạn chế về mặt kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý, sửa chữa của TS. Đinh Thế Hùng và các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán An Phú để được hoàn thiện hơn.
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ 2
1.1 Khái quát chung về chi phí hoạt động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC 2
1.1.1 Bản chất và phân loại chi phí hoạt động trong doanh nghiệp 2
1.1.2 Nguyên tắc và phương pháp hạch toán 4
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động 9
1.1.4 Ảnh hưởng của chi phí hoạt động đến chất lượng của cuộc kiểm toán 10
1.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện 10
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động 10
1.2.2 Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện kiểm toán chi phí hoạt động 11
1.3 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện 11
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 12
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 15
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ THỰC HIỆN 19
2.1 Giới thiệu công ty khách hàng ABC 19
2.2 Tìm hiểu và đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng 20
2.3 Lập kế hoạch kiểm toán 22
2.3.1 Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường kinh doanh 22
2.3.2 Tìm hiểu chu trình chi phí 31
2.3.3 Đánh giá rủi ro về khách hàng 34
Trang 22.3.5 Thiết kế chương trình kiểm toán 40
2.4 Thực hiện kiểm toán 42
2.4.1 Tiến hành thử nghiệm kiểm soát 42
2.4.2 Tổng hợp ban đầu và phân tích 42
2.4.3 Kiểm tra chi tiết 47
2.5 Kết thúc kiểm toán 70
2.6 So sánh kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động giữa Công ty sản xuất và Công ty thương mại do An Phú thực hiện 70
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ THỰC HIỆN 71
3.1 Nhận xét chung về thực trạng kiểm toán chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện 73
3.2.1 Cơ sở đưa ra giải pháp 73
3.2.2 Đề xuất hoàn thiện 74
3.2.3 Các giải pháp hoàn thiện 74
3.3 Cách thức tiến hành cụ thể các giải pháp 76
3.3.1 Về phía Công ty TNHH Kiểm toán An Phú 76
3.3.2 Về phía KTV 76
3.3.3 Về phía khách hàng 76
3.3.4 Về phía GMN và VACPA 77
3.3.5 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 3AN PHÚ Công ty TNHH Kiểm toán An Phú
VACPA Hiệp hội KTV hành nghề tại Việt Nam
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán TK 641 7
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán TK 642 8
BẢNG BIỂU Bảng 2.1 WPS A130 Phê duyệt cung cấp dịch vụ- khách hàng mới 20
Bảng 2.2 WPS A220 Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường 23
kinh doanh 23
Bảng 2.3 WPS A233 Tìm hiểu chu trình chi phí 32
Bảng 2.4 WPS A110 Đánh giá rủi ro về khách hàng 35
Bảng 2.5 Tổng hợp kiểm toán và đánh giá rủi ro 38
Bảng 2.6 Chương trình kiểm toán chi phí hoạt động 41
Bảng 2.7 WPS G342 Tổng hợp chi phí bán hàng (Trích) 43
Bảng 2.8 WPS G341 Chi phí dịch vụ mua ngoài (trích) 45
Bảng 2.9 WPS G350 Tổng hợp chi phí QLDN (Trích) 46
Bảng 2.10 WPS G342 Kiểm tra chi tiết chi phí khuyến mại bằng sản phẩm (Trích) 48
Bảng 2.11 Kiểm tra số lượng khuyến mại của văn phòng 51
Bảng 2.12 WPS G343 Kiểm tra chi tiết dịch vụ mua ngoài (Trích) 55
Bảng 2.13 WPS G344 Kiểm tra chi tiết Chi phí bằng tiền khác (Trích) 64
Bảng 2.14 WPS G345 Kiểm tra Cutoff Chi phí bán hàng (Trích) 66
Bảng 2.15 WPS G351 Kiểm tra chi tiết chi phí QLDN 68
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán đi vào hoạt động ở Việt Nam chưa lâu, hiện đang trong quá trìnhhoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, nhìn lại chặng đường vừa qua có thể thấy vaitrò của Kiểm toán đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh
tế nói chung là rất lớn Kiểm toán xác minh tính trung thực và hợp lý của cácBCTC, giúp Ban lãnh đạo công ty có những chiến lược kinh doanh hiệu quả, đồngthời tạo niềm tin cho các bên liên quan Kiểm toán còn là một công cụ để kiểm soátnền tài chính của quốc gia, giúp Nhà nước kiểm soát tính trung thực trong hoạt độngcác doanh nghiệp từ đó đề ra các chính sách phù hợp
Vì vậy, sự kỳ vọng vào một BCTC trung thực và hợp lý rất lớn, đòi hỏi cáccông ty Kiểm toán phải nỗ lực nâng cao chất lượng Đặc biệt là các khoản mụcchứa đựng nhiều khả năng sai phạm thì việc hoàn thiện kiểm toán cho khoản mục
đó là điều cần thiết Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AnPhú, em nhận thấy khoản mục chi phí hoạt động thường trọng yếu và phát sinh rấtnhiều các sai phạm liên quan Vì vậy trong báo cáo chuyên đề thực tập lần này,
em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí hoạt động trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện
để viết bài Bài viết gồm ba phần chính sau:
Chương 1: Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động có ảnh hưởng đến kiểm
toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phú.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán
BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán chi phí hoạt động
trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện.
Do sự hạn chế về mặt kiến thức nên bài báo cáo không tránh khỏi những saisót Kính mong sự góp ý, sửa chữa của TS Đinh Thế Hùng và các anh chị trongCông ty TNHH Kiểm toán An Phú để được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên
Đặng Phước Đức
Trang 6CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ
1.1 Khái quát chung về chi phí hoạt động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC.
1.1.1 Bản chất và phân loại chi phí hoạt động trong doanh nghiệp
Chi phí hoạt động là một khoản mục quan trọng và chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng chi phí của một doanh nghiệp Đây là các khoản chi gián tiếp, không trựctiếp liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm, tuy nhiên trực tiếp ảnh hưởng đến kếtquả hoạt động kinh doanh nên doanh nghiệp cần phải có những chính sách phù hợp
để giảm thiểu chi phí, nhưng vẫn đảm bảo tốt khả năng hoạt động
Khoản mục chi phí hoạt động chính là cơ sở để tính ra lợi nhuận, các khoảnthuế liên quan vì vậy tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, gian lận trong quá trình ghi nhậnnghiệp vụ và tính thuế
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng (TK 641): là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Theo chế độ kế toán hiện hành, Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá…baogồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ…
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao
bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vậtliệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản,bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng chosửa chữa, bảo quản TSCĐ…dùng cho bộ phận bán hàng
Trang 7 Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường,phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắpphản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụtrực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyểnsản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận
uỷ thác xuất khẩu…
Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếpkhách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chàohàng, chi phí hội nghị khách hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): gồm các chi phí về lương nhân
viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…);BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuêđất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (Tiếpkhách, hội nghị khách hàng )
Theo chế độ kế toán hiện hành, TK 642 có 8 tài khoản cấp 2
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả
cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH,BHYT, KPCĐ của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanhnghiệp
Trang 8 Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất
dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm…vật liệu sử dụngcho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ…(Giá có thuế, hoặc chưa có thuếGTGT)
Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ,
đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuếGTGT)
Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban,kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lýdùng trên văn phòng…
Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ
phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất… và các khoản phí, lệ phí khác
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải
thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế…(Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiềnthuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc
quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hộinghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…
1.1.2 Nguyên tắc và phương pháp hạch toán
Theo chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung thì khi hạch toán chi phícần phải tuân theo các nguyên tắc cơ sở sau:
1.1.2.1 Nguyên tắc dồn tích
Trang 9Theo đó, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến chiphí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểmthực tế thu hoặc chi tiền hoặc tương đương tiền.
1.1.2.2 Nguyên tắc phù hợp
“Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo radoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu của kỳ đó.”
Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:
Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kì
và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó
Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả, nhưng liên quan đến doanh thucủa kì đó
1.1.2.3 Nguyên tắc giá gốc
“Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc tài sản được hình thành theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.”
Theo đó, giá trị các khoản chi phí được phản ánh theo số tiền đã trả, phải trảhoặc theo khoản chi phí hợp lý của khoản chi phí đó vào điểm khoản chi phí nàyđược ghi nhận
1.1.2.4 Nguyên tắc nhất quán
“Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp cho chi phí hoạt động
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi chính sách kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó trong phần thuyết minh của BCTC.”
Theo đó, thì các chính sách và phương pháp kế toán liên quan đến các khoảnchi phí phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm, ví dụ: các khoản chi phí
về lương, khấu hao TSCĐ
Trang 10Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản chi phí.
Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
1.1.2.6 Nguyên tắc hoạt động liên tục
“BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liêntục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa làdoanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặcphải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giảđịnh hoạt động liên tục thì BCTC phải lập trên cơ sở khác và phải giải thích cơ sở
Theo đó, nguyên tắc này được kế toán vận dụng vào trong việc trình bày trênBCTC Những khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế, không phụ thuộc vàoquy mô có thể gộp lại thành một khoản mục Mặt khác, những khoản mục mặc dù
Trang 11có quy mô nhỏ nhưng nếu có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọngyếu và phải được trình bày riêng biệt trên BCTC.
Trang 12Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán TK 642
Trang 13Cần chú ý một số rủi ro đối với “Dự phòng phải thu khó đòi” có ảnh hưởngđến chi phí hoạt động khi tiến hành kiểm toán:
- Doanh nghiệp không tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi có đủcác điều kiện được xem là khoản nợ phải thu khó đòi
- Số dự phòng trích lập vượt quá số lợi nhuận của Doanh nghiệp
- Các khoản nợ phải thu khó đòi lập dự phòng không có chứng từ gốc hợp lệ,không có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp
Trang 14đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kế nợ, đối chiếucông nợ và các chứng từ khác…
- Doanh nghiệp không tiến hành thành lập hội đồng thẩm định các khoản nợphải thu khó đòi và xử lý theo quy định
- Tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng
số dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm
- Doanh nghiệp không tiến hành hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi khiphần trích lập dự phòng thấp hơn số dư tài khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với chi phí hoạt động
Hệ thống KSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạtđược bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thôngtin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng về việc sửdụng các nguồn vốn và chi phí từ đó đưa ra những quyết định, chính sách ngắn hạn,dài hạn Kiểm soát chi phí hoạt động là một việc thiết yếu cho bất cứ loại hìnhdoanh nghiệp nào dù là sản xuất, thương mại hay là dịch vụ thì chi phí hoạt độngchiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp
có thể kiểm soát tốt thì vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn sau cùng là tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
Để quản lý chi phí thì doanh nghiệp phải duy trì một hệ thống KSNB chặt chẽ.Khi xây dựng các thủ tục kiểm soát cần dựa trên các thủ tục kiểm soát sau:
Thủ tục bất kiêm nhiệm: Thủ tục này cách ly thích hợp về trách nhiệm giữa
bốn chức năng phê duyệt, thực hiện, giữ tài sản và ghi sổ Việc phân chia tráchnhiệm là một yếu tố tạo nên sự kiểm soát, do vậy thủ tục này có tác dụng kiểm soáttương đối hữu hiệu
Thủ tục đối chiếu: Các khoản chi phí phát sinh sẽ được đối chiếu giữa các
phòng ban với nhau do đó có thể hạn chế sai sót và gian lận trong việc ghi nhận cácnghiệp vụ chi phí, góp phần tăng tinh thần trách nhiệm giữa các nhân viên trongdoanh nghiệp
Trang 15Thủ tục phê duyệt: Thủ tục này đòi hỏi các khoản chi phí chỉ được phát sinh
khi có đầy đủ sự phê duyệt Việc phê duyệt phải đúng thẩm quyền, phù hợp vớiquy chế và chính sách của Công ty Khi phê duyệt cần tuân thủ các quy định nhưcấp phê duyệt chi phí, cơ sở của phê duyệt chi phí, dấu hiệu của phê duyệt chi phícấp ủy quyền
1.1.4 Ảnh hưởng của chi phí hoạt động đến chất lượng của cuộc kiểm toán
Mặc dù không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm tuynhiên chi phí hoạt động lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp
Là khoản mục được thể hiện trên BCTC, vừa ảnh hưởng đến lợi nhuận, vừa là cơ
sở để tính các thuế liên quan Hơn nữa trong kỳ các khoản chi phí hoạt động phátsinh thường khá lớn vì vậy khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro Có thể do sai sótcủa kế toán hoặc cũng có thể do cố ý gian lận Do tính ảnh hưởng lan tỏa nếu saisót ở mức trọng yếu , nên khoản mục này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng củacuộc kiểm toán Mặt khác kiểm toán không thể có đủ nhân sự và thời gian để kiểmtra chi tiết tất cả các nghiệp vụ vì, vậy đòi hỏi phải tiến hành các thử nghiệm kiểmsoát một cách kỹ càng, từ đó đánh giá nên mở rộng , hay thu hẹp phạm vi thửnghiệm cơ bản
1.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động
Tính hiện hữu: Các khoản mục chi phí hoạt động được ghi nhận có thật với
thực tế phát sinh
Tính đầy đủ: Các khoản mục chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ được ghi
nhận đầy đủ, không bỏ sót
Tính đúng kỳ: Các khoản mục chi phí hoạt động được ghi nhậnđúng kỳ phù
hợp với doanh thu đượcghi nhận tương ứng Không ghi nhận chi phí liên quan đến
kỳ này vào kỳ sau và ngược lại
Tính chính xác cơ học: Các khoản chi phí hoạt động phát sinh được ghi nhận
vào sổ sách một cách chính xác số liệu tổng hợp các sổ chi tiết phải khớp với sổcái
Trang 16Tính phân loại và trình bày: Các tài khoản khoản mục chiphí hoạt động được
trình bày trên BCTC, thuyết minh BCTC đúng đắn phù hợp với quy định hiệnhành cũng như các nguyên tắccác chuẩn mực kế toán được thừa nhận rộng rãi
Tính định giá: Đảm bảo việc ghi chép , phân bổ các yếu tố chi phí dài hạn là
nhất quánphù hợp
1.2.2 Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện kiểm toán chi phí hoạt động
Rủi ro khi kiểm toán khoản mục chiphí hoạt động thường khá cao vì trong quátrình hoạt động của khách hàng các khoản chiphí hoạt động phát sinh thường khálớn Có thể do nghiệp vụ của kế toán chưa vững , cũng có thể đấy là hành vi cố ýgian lận Các rủi ro thường liên quan đến khoản mục chiphí hoạt động thường khánhiều vì vậy khi thực hiện kiểm toán cần lưu ý một các trường hợp sau:
- Chiphí hoạt động bị ghi nhận không đầy đủ Kế toán bỏ sót một số nghiệp vụphát sinh hoặc đến cuối năm tài chính không trích lập dự phòng phải thu khó đòitheo quy định,
- Một số khoản chi phí thực tế đã phát sinh đã chi, tuy nhiên hóa đơn khônghợp lý hợp lệ , bị mất nhưng vẫn được ghi nhận vào chiphí hợp lý
- Chi phí hoạt động được ghi nhận nhưng thực tế không phát sinh Điều nàychủ yếu là do hành vi cố ý gian lận của kế toán nhăm làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp, do đó có thể giam được số thuế phải nộp
- Chi phí hoạt động bị ghi nhận không đúng kỳ Chi phí được ghi nhận khôngphù hợp với thưc tế phát sinh Ghi nhận các khoản chi phí của kỳ này sang kỳ sau
và ngược lại Thường là các nghiệp vụ xảy ra xung quanh thời điểm chia cắt niên
độ kế toán Điều này có thể là do sai sót , cũng có thể là hành vi cố ý gian lận
- Chi phí hoạt động bị ghi nhận không chính xác về mặt số học Diều này chủyếu là do sai sót của kế toán trong việc ghi nhận cac nghiệp vụ xảy ra
- Hạch toán nhầm lẫn giữa các loại chi phí
1.3 Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Phú thực hiện
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Trang 17Theo chuẩn mực kiểm toán số 300, Lập kế hoạch kiểm toán thì “Kế hoạch
kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lậpmột cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộckiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộckiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp KTV phâncông công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác vềcông việc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán chi phí hoạt động là một phần nhỏ trong kế hoạch kiểmtoán tổng thể, tuy nhiên vẫn có kê hoạch riêng biệt
Đối với An Phú, khâu lập kế hoạch kiểm toán được tiến hành kỹ lưỡng phục
vụ cho các giai đoạn sau Mọi cuộc kiểm toán đều được Công ty tiến hành lập kếhoạch kiểm toán phù hợp vơi đặc thù của khách hàng trên các khía cạnh trọng yếucủa cuộc kiểm toán
1.3.1.1 Thu thập các thông tin ban đầu về khách hàng
Khi tiến hành bất kỳ một cuộc kiểm toán nào thì KTV phải thu thập, tìm hiểu
về hoạt động của đơn vị được kiểm toán: hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm củalịch vực kinh doanh có tác đông đến đơn vị được kiểm toán; Các đặc điểm cơ bảncủa khách hàng như: linh vực hoạt động, kết quả tài chính nghĩa vụ cung cấpthông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước; năng lực quản lý của Bangiám đốc; hình thức sở hữu, cơ cấu tổ chức, hệ thốngkế toán, chính sách kế toáncủa đơn vị đối với khoản mục chiphí hoạt động…
Ngoài ra KTV cần phải tìm hiểu các thông tin pháp lý về doanh nghiệp đượckiểm toán như: Giấy phép thành lập, điều lệ hoạt động của công ty và có sự thay đổihay không , cơ cấu vốn ,báo cáo kiểm toán , các hợp đồng và các cam kết quantrọng
1.3.1.2 Đánh giá sơ bộ BCTC và phân tích
Phân tích và đánh giá sơ bộ BCTC trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm nắm bắtđược hoạt động của khách hàng những điểm bất hợp lý trên BCTC Đối với khoảnmục chi phí hoạt động tiến hành đánh giá vàphân tích thường bao gồm:
- So sánh giữa chiphí thực tế với chi phí dự toán
Trang 18- So sánh giữa số liệu của kỳ nàyvới kỳ trước
- So sánh tỷ trọng của chi phí hoạt động trên doanh thu của kỳ này so với kỳtrước
1.3.1.3 Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hệ thống KSNB
Khoản mục chi phí hoạt động có ảnh hưởng trực tiêp đền kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp vì vậy để có thể quản lý tốt thì doanh nghiệp cần thiết
kế và duy trì một hệ thống KSNB tốt
Việc tìm hiểu, phân tích và đánh giá hệ thống KSNB đơn vị được kiểm toángiúp kiểm toán có thể đưa ra nhận định ban đầu về những khả năng sai sót liên quanđến khoản mục chi phí hoạt động từ đó lên kế hoạch kiểm toán phù hợp nhằm nângcao chất lượng và tiết kiêm thời gian Để tiến hành tìm hiểu hệ thống KSNB củakhách hàng, KTV có thể đưa ra các câu hỏi sau:
- Khách hàng có đặt ra quy định hạch toán chi phí, có tuẫn theo những quyđịnh không
- Có đặt ra dự toán chi phí hay không và thực tế có vượt mức dựtoán haykhông
- Các khoản chi có được quy định về sự phân cấp phê duyệt hay không
- Có quy định trình tự luân chuyển chứng từ các khoản chi hay không
- Hàng tháng có đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với sổ cái hay không
1.3.1.4 Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu
Mức trọng yếu
Mức trọng yếu là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quantrọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung củathông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cảphương diện định lượng và định tính
Trong một cuộc kiểm toán, KTV sẽ tiến xác định mức trọng yếu cho toàn bộcuộc kiểm toán và sau đó tiến hành phân bổ cho từng khoản mục
Đánh giá rủi ro
Trang 19Chuẩn mực kiểm toán số 315 quy định về xác định và đánh giá rủi ro có saisót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn
vị
Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị,trong đó có kiểm soát nội bộ:
Đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị
KTV phải tìm hiểu các thông tin sau:
- Ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác,bao gồm cả khuôn khổ về lâp và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng
- Đặc điểm của đơn vị, bao gồm:
Lĩnh vực hoạt động;
Loại hình sở hữu và bộ máy quản trị;
Các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào cácđơn vị có mục đích đặc biệt;
Cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn củađơn vị
Các thông tin này giúp kiểm toán viên hiểu được các nhóm giao dịch, số dư tàikhoản và thông tin thuyết minh cần được trình bày trên BCTC của đơn vị
- Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếucó) KTV phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng phùhợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị , có nhất quán với khuôn khổ
về lập và trình bày BCTC’ ; các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùnglĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không
- Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà
có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu
- Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị
Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán
Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thôn g tin về KSNB của đơn vị có liên quanđến cuộc kiểm toán Mặc dù hầu hết các kiểm soát liên quan tới cuộc kiểm toánthường liên quan tới BCTC nhưng không phải tất cả các kiểm soát liên quan tới
Trang 20BCTC đều liên quan đến cuộc kiểm toán KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn
để xác định kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợp với kiểm soát khác, có liên quan tớicuộc kiểm toán
Lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, phạm vi kiểm toán thời gian hoàn thành phân chia công việc giữacác Kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu thông tin liên quan cần sửdụng thu thập Trọng tâm của chương trình KT là các thủ tục kiểm toán cần thiếtthực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được KT;
Chương trình KT thường được thiết kế bao gồm: thử nghiệm kiểm soát và thửnghiệm cơ bản Trong đó, thử nghiệm cơ bản bao gồm trắc nghiệm phân tích và trắcnghiệm chi tiết (trắc nghiệm trực tiếp các số dư tài khoản)
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Tùy vào đặc điểm hoạt động của khách hàng mà trong giai đoạn thực hiện KT
sẽ có những nội dung công việc khác nhau Tuy nhiên, trong giai đoạn thực hiệnkiểm toán thường có những nội dung cần thiết sau:
1.3.2.1 Tiến hành thử nghiệm kiểm soát
Thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt độngkiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ởcấp độ cơ sở dẫn liệu
KTV phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hữu hiệu của HĐKS có liên quan nếu:
- Khi đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu, KTV kỳ vọngrằng các kiểm soát hoạt động hiệu quả (nghĩa là: KTV có ý định dựa vào tính hữuhiệu của hoạt động kiểm soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthử nghiệm cơ bản);
- Nếu chỉ thực hiện các KSCB thì không thể cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
- Khi thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV phải:
Trang 21Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác kết hợp với thủ tục phỏng vấn nhằm thuthập bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của HĐKS, gồm:
Các KS đã được thực hiện như thế nào tại các thời điểm liên quan trong suốtgiai đoạn được kiểm toán
Các KS có được thực hiện nhất quán hay không
Các KS được ai thực hiện và thực hiện bằng cách nào
- Xác định liệu các kiểm soát được thử nghiệm có phụ thuộc vào các KS kháckhông (kiểm soát gián tiếp) và nếu có liệu có cần thiết thu thập bằng chứng kiểmtoán chứng minh tinh hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát gián tiếp đó haykhông
1.3.2.2 Tiến hành các thủ tục phân tích
Trong bất cứ cuộc kiểm toán nào thì KTV cũng cần tiến hành các thủ tục đểkhảo sát hệ thống KSNB của KH nhằm tìm hiểu về tính hiện hữu của các quy định,chính sách, thực trạng tuân thủ các quy chế Nội dung các thủ tục mà KTV có thể
áp dụng:
- Thu thập các quy định bằng văn bản có liên quan đến quản lý CPBH,CPQLDN;
- Phỏng vấn trực tiếp bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Quan sát các dấu vết KS trên các chứng từ
1.3.2.3 Tiến hành tổng hợp chi phí theo nội dung và phân tích
Nếu doanh nghiệp có đặt ra dự toán chi phí trong kỳ thì tiến hành so sánh thực
tế phát sinh so với dự toán và tiến hành tìm ra nguyên nhân nếu có chênh lệch lớn.Bên cạnh đó KTV tiến hành tổng hợp CPBH, CPQLDN theo nội dung và theotháng Sau đó tiến hành phân tích sự biến động của chúng so với kỳ trước ; sự biếnđộng giữa các tháng với nhau Cụ thể:
- Đánh giá tỷ trọng của từng nội dung trên tổng chi phí bán hang trên tổng chiphí quản lý doanh nghiệp, chú ý vào những nội dung chiếm tỷ trọng cao
- Tiến hành so sánh sự biến động của từng nội dung kỳ này so với ky trước.Tìm nguyên nhân tại sao có sự biến động này
Trang 22- Tiến hành so sánh sự biên động giữa các tháng với nhau của theo từng nộidung, tiến hành tìm nguyên nhân.
1.3.2.4 Tiến hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ
Khoản mục CPBH, CPQLDN thường bao gồm nhiều nội dung khác nhau, sốlượng phát sinh lớn nên thường tồn tại nhiều sai phạm Mặt khác KTV cũng khôngthể rà soát lại hết tất cả các nghiệp vụ vì vậy khi tiến hành kiểm tra chi tiết, KTVthường dựa trên các những nội dung đã tổng hợp , phân tích , khoanh vùng nhữngkhoản mục cần chú ý Một số thủ tục KTV có thể áp dụng:
- Tập trung vào các nội dung chi phí có biến động bất thường trong kỳ; chọnmẫu những nghiệp vụ phát sinh có giá trị lớn , đối chiếu đến các chứng từgốc
- Những khoản chi phí có liên quan với phần hành kiểm toán khác như chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoảntrả NH và DH thì cần đối chiếu với giấy tờ làm việc của các KTV khác Những sai sót khi tiến hành kiểm tra chi tiết cần chú ý:
- Các chứng từ đi kèm cần phải hợp lý hợp lệ theo đúng quy định
- Những khoản chi trên 20.000.000 VNĐ bằng tiền mặt thì không được khấutrừ thuế GTGT đầu vào và không được trừ khi tính thuế TNDN
- Chú ý kiểm tra vào tháng tiếp theo của ky tiếp theo để xem xét tính đúng kỳcủa các khoản chi phí
- Chú ý những khoản chi không được trừ vào chi phí khi tính thuế TNDN Lưu
ý các khoản CP hoa hồng, CP tiếp khách, CP quảng cáo
- Nếu doanh nghiệp có quy định về định mức chi tiêu thì cần đối chiếu vớithực tế các khoản chi xem có bị vượt mức đề ra hay không
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn cuối cùng, KTV tiến hành tổng hợp các kết quả kiểm toán dựatrên các kết quả khảo sát , phân tích , kiểm tra chi tiết đã thực hiện Tổng hợp kếtquả kiểm toán chi phí hoạt động thường được thể hiện trên “bản tổng hợp kiểmtoán.”
Nội dung chủ yếu thể hiện trong “ bản tổng hợp kiểm toán ” thường bao gồm:
Trang 23- Các sai phạm được phát hiện khi tiến hành kiểm tra chi tiết nghiệp vụ vàđánh giá mức độ sai phạm.
- Nguyên nhân sai phạm;
- Các bút toán điều chỉnh;
- Kết luận về mục tiêu KT;
- Đề nghị của KTV
- Các vấn đề cần theo dõi trong lần kiểm toán lần sau
Bản tổng hợp kiểm toán là cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ THỰC
HIỆN 2.1 Giới thiệu công ty khách hàng ABC
Công ty ABC tên giao dịch là XYZ, thành viên của VINACHEM (Tập đoànhóa chất Việt Nam), tọa lạc tại Đường số 8 - Khu công nghiệp Biên Hòa I – ĐồngNai XYZ khởi đầu sự nghiệp của mình vào năm 1968 Những người sáng lập đãlấy chữ XYZ để đặt tên cho nhà máy và chọn Biên Hoà – một vùng đất mưa thuậngió hòa và được đánh giá là có tiềm năng cho phát triển công nghiệp – làm nơi “an
cư lập nghiệp”
XYZ có 02 nhà máy, 01 tại Hà Nội và 01 tại Biên Hòa Cả 02 nhà máy đượccác chuyên gia kỹ thuật hàng đầu đánh giá cao Công suất thiết kế hiện tại: 180.000tấn bột giặt và 90.000 tấn tẩy rửa lỏng
Hiện nay, XYZ là đối tác chiến lược của Unilever trong việc cung ứng các sảnphẩm chất tẩy rửa có chất lượng cao như : Bột giặt OMO, Bột giặt Surf, Nước rửachén Sunlight, Nước lau sàn nhà VIM Số lượng sản phẩm cung ứng cho Unilevertăng đều qua các năm là một minh chứng về năng lực sản xuất của doanh nghiệp XYZ đã đầu tư công nghệ phun sấy trong sản xuất bột giặt, đối với các sảnphẩm tẩy rửa lỏng thì áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến nhất, tuân thủ nghiêmngặt qui trình chống vi sinh, sử dụng tia cực tím xử lý nước đưa vào sản xuất Toàn
bộ công nghệ sản xuất bột giặt và tẩy rửa lỏng của XYZ được các chuyên gia kỹthuật của Unilever tư vấn và hỗ trợ Nền tảng về chất lượng sản phẩm tiếp tục đưaXYZ trở thành một trong những đối tác chiến lược của nhiều công ty, đặc biệt là tậpđoàn đa quốc gia Unilever
Ngoài việc cung ứng các sản phẩm cho Unilever, công ty cổ phần bột giặtNET còn cung ứng một lượng lớn Bột giặt, Nước rửa chén cho thị trường xuất khẩunhư : Nhật Bản, Úc, New Zealand, các nước ASEAN, Châu Mỹ, Châu Phi …Việcthâm nhập thành công thị trường Nhật Bản - một thị trường được đánh giá là khótính với yêu cầu về chất lượng cực kỳ nghiêm ngặt, doanh nghiệp đã khẳng định
Trang 25trình độ kỹ thuật công nghệ của mình đạt yêu cầu khu vực và thế giới Chính việccải tiến và cập nhật hệ thống máy móc, công nghệ mới vào trong sản xuất đã giúpXYZ mở rộng thêm được rất nhiều mối quan hệ hợp tác làm ăn, nhiều đối tác chiếnlược, kiến tạo nên thị phần vững chắc cho XYZ trong thị trường sản phẩm chất tẩyrửa trong và ngoài nước Thành công này đã và đang mở ra nhiều hướng phát triểnmới cho XYZ trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế toàn cầu Đó cũng là nhân tố đểXYZ tự tin mở rộng thêm một số mảng hoạt động khác, góp phần tạo thêm nhiềunguồn thu cho công ty
Tại thị trường nội địa, XYZ chọn cho mình con đường riêng để đến với ngườitiêu dùng bằng tấm lòng của một nhà sản xuất chân chính, luôn giữ chữ “TÍN” vớikhách hàng qua “CHẤT LƯỢNG & GIÁ CẢ” Vì vậy, so với sản phẩm của cáccông ty khác, các sản phẩm của XYZ luôn dành được sự chấp nhận và tin tưởng củađông đảo người tiêu dùng
2.2 Tìm hiểu và đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
Do công ty ABC là khách hàng mà An Phú kiểm toán lần đầu tiên nên côngviệc tìm hiểu và đánh giá khách hàng được tiến hành một cách cẩn thận nhằm xemxét khách hàng mới này có thể chấp nhận được hay không, kết quả sẽ được thể hiện
rõ trên giấy tờ A130 Phê duyệt cung cấp dịch vụ- khách hàng mới
Bảng 2.1 WPS A130 Phê duyệt cung cấp dịch vụ- khách hàng mới
BẢN CHẤP NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH < A130>
HÀNG THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
Hình thức lựa chọn KTV : Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Những nét chính trong kinh doanh : Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối
hóa chất tẩy rửa Các sản phầm ngoài tiêu thụ trong nước còn được xuất khẩu tới các nước khác Ngoài sản xuất và phân phối các sản phẩm tẩy rửa,
Trang 26Công ty còn thực hiện các hoạt động gia công cho các hãng khác
KTV trước đây của khách hàng : Công ty TNHH Kiểm toán XYZ
Lý do khách hàng thay đổi KTV: : Do yêu cầu của Cổ đông
Các vấn đề thực tế và tiềm năng về thuế : Công ty đang trong giai đoạn được hưởng các ưu
đãi về thuế Các BCTC gần đây nhất : BCTC quý I năm 2014, Báo cáo kiểm toán năm
2013 Loại báo cáo kiểm toán gần đây nhất : Báo cáo kiểm toán 31/12/2013 Công ty TNHH
Kiểm toán X với ý kiến chấp nhận toàn phần
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP:
động
Cổ phần
niêm yết X
Kiểm toán chung
Chuẩn bị hoạt động
Hành chính
sự nghiệp
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trình bày chi tiết theo từng mục)
Đối chiếu chi tiết trong mục A110
Phong cách và tính chính trực của Ban Quản lý Không có rủi ro Số 1,2 và 3
Các mối quan hệ kinh doanh và các bên liên quan Không có rủi ro Số 17
Trang 27Hiểu biết và kinh nghiệm về khách hàng này Không rủi ro Số 18 và 19 Khả năng của việc cố ý trình bày sai, khả năng
gian lận và các hoạt động kiểm soát
Khả năng ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV Không có rủi ro Số 22
Số giờ/ngày ước tính chịu phí kiểm toán:
KẾT LUẬN CHUNG VỀ SỰ CHẤP THUẬN
Ghi chú: Nếu rủi ro được đánh giá là hơn/vượt mức
bình thường và nếu có quyết định tiếp tục triển khai
dịch vụ, chúng ta cần lập kế hoạch để quản lý các rủi
ro đó trong Form A110.
Chấp thuận bởi (TV BGĐ phụ trách khách
2.3 Lập kế hoạch kiểm toán
2.3.1 Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường kinh doanh
Hiểu biết về khách hàng bao gồm: thông tin chung về khách hàng, hình thức
sở hữu, cơ cấu tổ chức, hoạt động của khách hàng, các bên liên quan, nhân sự chủchốt, hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng
Hiểu biết về môi trường kinh doanh bao gồm: môi trường kinh doanh chung,các vấn đề về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28Các công việc tiến hành tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường
kinh doanh sẽ được tiến hành chi tiết và kết quả thể hiện trên giấy tờ làm việc A220 Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường kinh doanh.
Bảng 2.2 WPS A220 Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường
kinh doanh
Tìm hiểu hoạt động của khách hàng và môi trường kinh doanh <A220>
1 Thông tin chung về khách hang
Công ty Cổ phần ABC (“Công ty”) là Công ty Cổ phần được thành lập tại ViệtNam, được hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000053ngày 01/07/2003 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu, và đăng kýkinh doanh thay đổi lần 7 theo số 3600642822 ngày 22/07/2011 Vốn điều lệ theoĐăng ký kinh doanh của Công ty là 79.994.460.000 đồng, tương ứng với 7.999.446
cổ phiếu, mệnh giá là 10.000 đồng/1 cổ phiếu
Tên công ty: Công ty Cổ phần ABC
Trụ sở chính: Đường số 08, KCN Biên Hòa I, phường An Bình, Tp Biên Hòa,
Trang 293 Cơ cấu tổ chức
Được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần: Bao gồm Hội đồng quản trị, Ban giámđốc và các Phòng chức năng Tại ngày 31/12/2014, Công ty có 2 chi nhánh trựcthuộc, cụ thể như sau:
+ Trụ sở chính và nhà máy tại Đường số 08, Khu công nghiệp Biên Hòa I, phường
An Bình, Tp Biên Hòa, Đồng Nai
+ Chi nhánh T.p Hồ Chí Minh: Tại số 617-629 bến Bình Đồng, Phường 13 quận 8,thành phố Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh Hà Nội: Tại Km 01 đường Phan Tr
4 ng Tuệ,Hoạt động của khách hang
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất bột giặt và các chất tẩy rửa tổng hợp Ngoài
ra còn có hoạt động cho thuê kho và nhà xưởng
Sản phẩm của Công ty bao gồm 3 nhóm: Nhóm sản phẩm cung ứng cho Unilever,nhóm sản phẩm tiêu thụ nội địa và nhóm sản phẩm xuất khẩu Cụ thể:
+ Nhóm sản phẩm gia công cho Unilever bao gồm: Bột giặt OMO, nước rửa chénSunlight, bột giặt VISO, bột giặt Surf, nước lau sàn VIM Hoạt động sản xuất cácsản phẩm này được thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết và có giá trị đến năm
2014 Việc này đảm bảo cho Doanh thu từ hoạt động gia công được ổn định
+ Nhóm sản phẩm tiêu thụ nội địa bao gồm: Bột giặt Mặt trời đỏ, Net Chanh, cácloại nước rửa chén bát như Nước rửa chén NET, SẠCH hương chanh, SẠCH tràxanh, nước xả vải Hương biển xanh Nhóm sản phẩm này thuộc nhóm sản phẩm cógiá trung bình trên thị trường, tiêu thụ chủ yếu ở các vùng nông thôn và hướng tới thịtrường bình dân tại các thành phố Tuy nhiên, trong xu hướng suy thoái kinh tế nhưhiện nay, các sản phẩm này dần trở thành xu hướng lựa chọn của người tiêu dùng + Nhóm sản phẩm xuất khẩu bao gồm: Chủ yếu là các loại bột giặt, xà bông tắm
và nước rửa chén bát Thị trường tiêu thụ của dòng sản phẩm này chủ yếu tại cácnước Asean, Châu Mỹ, Nhật Bản và Úc Doanh thu của các sản phẩm hướng tới tầnglớp bình dân cũng có xu hướng tăng
Ngoài ra Công ty còn có hoạt động cho thuê nhà xường, cụ thể Công ty thực hiện kýkết hợp đồng cho Công ty Unilever thuê nhà máy phía Bắc và hợp đồng có giá trị
Trang 30đến năm 2015, đây cũng là điều kiện để đảm bảo nguồn doanh thu từ hoạt động chothuê được tiếp tục ổn định đến năm 2015.
5 Các bên liên quan
Các bên liên quan bao gồm:
+ Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (phần vốn góp nhà nước),
+ Công ty Cổ phần Vật tư Xuất nhập khẩu Hóa chất,
+ Nhà máy Hóa chất Biên Hòa
+ Công ty cổ phần Rau quả Cần Thơ và các Cổ đồng khác của Công ty (Công
ty nắm giữ 1 phần vốn tại Công ty này)
Ngoài ra còn có các cá nhân nắm giữ Cổ phiếu và giữ các vị trí điều hành vàquản trị trong Công ty
+ Giao dịch với các bên liên quan chủ yếu là giao dịch mua bán các loạinguyên liệu hóa chất
Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng
Trang 31Áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Các chi nhánh hạch toán báo sổ về trụ sở chính tại Đồng Nai
3 Chính sách kế toán đối với các khoản mục trọng yếu
Tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư cókhả năng thanh khoản cao Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản
có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quanđến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Các khoản phải thu và Dự phòng các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại được ghi nhận khi hàng hóa đã giao, dịch vụ cungcấp đã hoàn thành, được khách hàng chấp nhận thanh toán
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành
và quy định của Thông tư số 89/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính Theo đó, Công
ty được phép lập dự phòng khoản phải thu khó đòi cho những khoản phải thu đãquá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các camkết nợ hoặc các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ
đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp
Trang 32bình quân gia quyền theo tháng Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành, chi phí tiếp thị, bán hàng vàphân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập theo các quy định kế toán hiệnhành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho,hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơngiá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định
TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giáTSCĐ hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sảnxuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng dựa trênước tính thời gian sử dụng hữu ích, phù hợp với các quy định của Thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” Thời gian khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
Chi phí trả trước dài hạn
Các khoản chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí sửa chữa tài sản và chi phícông cụ, dụng cụ được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương laicho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dướihình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toánhiện hành
Doanh thu
Trang 33Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách tin cậy vàđơn vị có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Đơn vị đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quanđến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đãhoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Lãi tiền gửi được ghi nhận dựa trên giá trị tiền gửi và lãi suất tương ứng áp dụng
và theo thông báo của ngân hàng
Thu nhập từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi có quyền nhận được các khoản thu nhập này
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuấtnhững tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặckinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào
Trang 34sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thờicác khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
Thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thunhập chịu thuế có thể khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kếtquả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thunhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗmang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặckhông được khấu trừ
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định là 22% tính trên thu nhập chịu thuế
Việc xác định số thuế phải nộp được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế.Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định saucùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quanthuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tính từ năm 2004 đối với các hoạt động như sau:
ất
Ưu đãi về thời gian miễn giảm Thuế
suất
Thời gian Miễn thuế Giảm 50%
Trang 35Dịch vụ bốc xếp, vận chuyển
10
HIỂU BIẾT VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Môi trường kinh doanh chung
Năm 2014, nhìn chung nền kinh tế nước ta và thế giới vẫn chưa thoát khỏi tìnhtrạng khủng hoảng Hàng loạt doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, đặc biệt
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Thị trường chứng khoán tăng trưởng kém CácTổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước tiếp tục đứng trước nguy cơ phải tái cơcấu do hoạt động kém hiệu quả
Môi trường pháp lý doanh nghiệp hoạt động: Hoạt động kinh doanh của Công tytuân theo các quy định của Bộ tài chính, Bộ tài nguyên môi trường và các quyđịnh của Sở giao dịch chứng khoán Công ty tiếp tục được ưu đãi thuế thu nhậpdoanh nghiệp
2 Các vấn đề về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Thị trường của Công ty: các sản phẩm của Công ty hướng tới nhóm người tiêu
dùng bình dân, có thu nhập trung bình Ngoài ra, doanh thu còn phụ thuộc vàocác hợp đồng gia công và cho thuê của Unilever
Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều các sản
phẩm bột giặt, nước tẩy rửa cùng hướng tới thị trường bình dân như các loại bộtgiặt mang thương hiệu của Unilever: Surf, Viso, VF, các sản phẩm của cácthương hiệu khác như của LIXO, TICO, VICO với các sản phẩm như NEW,CACTUS, Bột giặt 360 Và năm 2013 tiếp tục một nhà máy sản xuất bột giặt
đi vào hoạt động với thương hiệu ABA, và dần chiếm lĩnh thị trường Ngoài racòn các sản phẩm xà phòng của các Trung Quốc, Thái Lan cũng chiếm một
Trang 36phần thị trường.
Xu hướng của thị trường: Hiện nay kinh tế chưa thoát khỏi tình trạng khó
khăn, vì vậy các mặt hàng bình dân tiếp tục giữ được vị trí, tuy nhiên với xuhướng thị trường ngày càng ưa chuộng các loại nước giặt hơn là bột giặt cũngtạo áp lực nên việc thay đổi công nghệ sản xuất chất tẩy rửa
Đặc điểm sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty đều là các hóa chất, vì vậy
khâu bảo quản đảm bảo an toàn là hết sức quan trọng Các vấn đề liên quan tớikho bãi và an toàn lao động cần được chú trọng
Đặc điểm nguyên, nhiên liệu đầu vào: Nhiều loại hóa chất được nhập khẩu
như Soda, Natri Sunfat, các chất tẩy trắng, chất làm trắng Quang học, chất thơm,các loại Enzym Do sử dụng phương pháp phun sấy vì vậy nhiên liệu sử dụngtrong quá trình sấy bột chiếm giá trị tương đối lớn trong giá thành sản phẩm
Đặc điểm quy trình sản xuất: Tại Công ty hiện đang áp dụng theo phương
pháp phun sấy Phương pháp này phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng vàđảm bảo chất lượng sản phẩm được ổn định Tuy nhiên, hiện nay các nhà máycủa Công ty chưa có tính tự động hóa cao, sử dụng nhiều nhân lực dẫn tới chiphí nhân công tăng cao Nhà máy hiện nay khó có thể thực hiện nâng cấp và mởrộng do điều kiện môi trường và không gian
Đánh giá khả năng phát triển: Như báo cáo thường niên, Hội đồng quản trị
Công ty đã thực hiện đánh giá khả năng phát triển cũng như những định hướngphát triển của Công ty trong tương lai Theo đó, hiện nay khả năng cải tạo vàsửa chữa cũng như mở rộng quy mô của các nhà máy cũ là hết sức khó khăn,Công ty định hướng xây dựng nhà máy mới với xu hướng sử dụng các Côngnghệ hiện đại và tăng tính tự động hóa
Thanh Trì, Hà N
i
Trang 37Từ những sự hiểu biết ở trên có cho thấy rủi ro liên quan đến chi phí hoạt độnglà: Các chi nhánh hạch toán báo sổ, vì vậy có thể phát sinh các nghiệp vụ ghi nhận
chi phí, doanh thu bị cutoff Được thể hiện trên giấy tờ làm việc <A210>
2.3.2 Tìm hiểu chu trình chi phí
Chu trình kiểm toán chi phí hoạt động nằm trong tổng thể chu trình kiểm toán
chi phí được thể hiện trên giấy tờ làm việc A233 Tìm hiểu chu trình chi phí
Trang 38Bảng 2.3 WPS A233 Tìm hiểu chu trình chi phí
Tìm hiểu chu trình chi phí <A233>
HIỂU BIẾT VỀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc nhóm công cụ quản lý Công ty thực hiện khấuhao theo đường thẳng từ 3 đến 10 năm Nhóm phương tiện vận tải từ 6 đến 30năm
Chi phí trả trước tùy vào thời gian sử dụng hoặc lợi ích mang lại từ khoản chiphí đó để phân bổ cho phù hợp, chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong 1năm, chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ 2 đến 3 năm hoặc theo số lượng sảnphẩm sản xuất ra
Việc ghi nhận chi phí phát sinh của công ty đảm bảo tuân theo đúng chế độ kếtoán hiện hành và theo quy định của Công ty
Trang 39cung cấp chào giá cạnh tranh, khi nhận được bảng chào giá của các Nhà cungcấp gửi đến, Giám đốc thương mại chỉ đạo cán bộ nghiệp vụ hoặc trực tiếpxem xét các chỉ tiêu về giá cả, chất lượng, thời gian giao hàng, uy tín của nhàcung cấp để trình giám đốc điều hành phê duyệt chọn nhà cung cấp.
Nguyên tắc lựa chọn nhà cung cấp:
- Đối với vật tư, bao bì và nguyên vật liệu chính: Để đảm bảo antoàn cho sản xuất và có cơ sở so sánh về giá, mỗi mặt hàng phải chọn từ haiđến ba nhà cung cấp Việc phân bổ số lượng mua hàng được ưu tiên cho nhàcung cấp chào giá cạnh tranh nhất
- Đối với vật tư bao bì nguyên liệu chiếm số lượng ít, tỷ trọngnhỏ: bộ phận cung ứng lập tờ trình Giám đốc điều hành phê duyệt
- Đối với chất thơm: Đây là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trongchất tẩy rửa, được người dùng nhận biết và coi trọng Vì vậy việc chọn mẫuchất thơm được tiến hành như sau: phòng kỹ thuật kiểm tra các mẫu chấtthơm của nhiều nhà cung cấp và cho ý kiến đánh giá, phòng bán hàng nộiđịa và marketing tiến hành khảo sát lấy ý kiến người tiêu dùng Căn cứ vàocác kết quả trên, bộ phận cung ứng lập tờ trình phê duyệt chọn nhà cungcấp
Sau khi tờ trình được duyệt, Giám đốc Thương mại triển khai khai hợpđồng, theo dõi thực hiện Hợp đồng, đối chiếu thanh lý hợp đồng
CHI PHÍ KHUYẾN MÃI
Một trong những chi phí lớn của chi phí hoạt động là chi phí khuyến mại,
hỗ trợ cho các nhà phân phối của Công ty Việc thực hiện và kiểm soát việctính chi phí khuyến mại này là thuộc phòng kinh doanh Hàng tháng, căn cứvào quyết định khuyến mại trong tháng cho từng khu vực, căn cứ vào lượnghàng bán được theo dõi cho từng nhà phân phối, phòng kinh doanh sẽ tínhlượng hàng khuyến mại cho từng nhà phân phối Lượng hàng khuyến mạinày sẽ được phê duyệt bởi giám đốc kinh doanh Chi phí hỗ trợ cho từngnhà phân phối bao gồm chi phí hỗ trợ vận chuyển và chi phí hỗ trợ nhân
Trang 40viên bán hàng của nhà phân phối Các mức hỗ trợ cho nhân viên bán hàngcủa nhà phân phối sẽ có quyết định phê duyệt bởi giám đốc điều hành.Phòng kinh doanh căn cứ vào quyết định của từng thời kỳ để áp dụng tínhkhoản hỗ trợ này Đối với khoản hỗ trợ vận chuyển thì căn cứ vào hợp đồngmua bán với từng nhà phân phối để áp dụng mức hỗ trợ vận chuyển phùhợp.
QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ THANH TOÁN
Sau khi ký hợp đồng, hai bên thực hiện giao nhận hàng hóa, theo đúng quyđịnh trong hợp đồng Phòng vật tư tập hợp đầy đủ bộ hồ sơ liên quan đến quátrình mua hàng, và chuyển lên cho phòng kế toán hạch toán và ghi nhận công
nợ phải trả
Căn cứ vào điều khoản thanh toán trong hợp đồng, kế toán thanh toán theo dõi
kế hoạch trả nợ của từng nhà cung cấp, khi đến hạn thanh toán, kế toán thanhtoán làm hồ sơ
thanh toán trì
PHÂN CÔNG PHÂN NHIỆM
Công ty phân công các cá nhân khác nhau để thực hiện các công việc sau:
Lập đề nghị thanh toán
Phê duyệt đề nghị thanh toán
Gửi đề nghị thanh toán
h giám đốc điều hành phê duyệt
KẾT LUẬN:
Từ những phân tích ở trên cho thấy không có rủi ro cụ thể nào
2.3.3 Đánh giá rủi ro về khách hàng