1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 9:CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ giao an hoa hoc 10

5 722 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên

Trang 1

Ngày soạn:13/9/2015

Tiết 9: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được:

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng

II CHUẨN BỊ:

1,Giáo viên:

Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc

Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

Phương pháp: thuyết trình- đàm thoại- vấn đáp

2,Học sinh:

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử:

8O; 15P; 11Na Cl; 17 ; Ar 18

3.Tiến trình bài học

a) Đặt vấn đề: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e của nguyên tử Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

b) Triển khai bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp

nào có mức năng lượng thấp nhất?

- Hs trả lời

- Gv thông tin về về thứ tự mức năng

lượng các phân lớp

- Gv lưu ý hs về sự chèn mức năng

lượng dẫn đến năng lượng phân lớp 4s

nhỏ hơn 3d

- Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng

lượng của các lớp và phân lớp

I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:

- Các electron sắp vào các lớp và phân lớp

từ mức năng lượng thấp đến mức năng

lượng cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p

4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…

- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng của

4s thấp hơn 3d.

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu Cấu hình electron của nguyên tử

- Gv: Sự biểu diễn electron phân bố trên

các phân lớp, lớp theo thứ tự từ trong ra

ngoài gọi là cấu hình e nguyên tử GV

yêu cầu hs cho biết quy ước và các

bước viết cấu hình electron

- Gv viết cấu hình e của H, He, O

- Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br

- Gv nhận xét và viết cấu hình gọn theo

nguyên tố khí hiếm có câu hình gần

giống

- Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f

- Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho

các vd trên

- Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20

nguyên tố đầu trong SGK

II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ:

1 Cấu hình e của nguyên tử:

- Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố

e trên các lớp và phân lớp

- Ví dụ: Cấu hình e của các nguyên tử:

1H: 1s1

2He: 1s2

8O: 1s2 2s2 2p4 hay [ ]He 2s2 2p4

18 Ar: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

20Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 hay [ ]Ar 4s2

35Br: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5 hay

[ ]Ar 3d10 4s2 4p5

- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :

+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối

cùng điền vào phân lớp s

+ O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối

cùng điền vào phân lớp p.

+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên

tố f.

2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sách GK)

Hoạt động 3:tìm hiểu Đặc điểm electron lớp ngoài cùng

- Gv: Dựa vào ví dụ trên cho

biết lớp e ngoài cùng có tối đa

bao nhiêu e?

- Hs trả lời

- Gv thông tin về đặc điểm lớp

e ngoài cùng, yêu cầu hs vận

dụng cho các ví dụ trên

III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e

- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái

bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e

ngoài cùng)

- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:

+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) =>

Nguyên tử CHO e ⇒ là kim loại.

+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e)

Nguyên tử NHẬN e ⇒ là phi kim

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4 ⇒ Nguyên tử

có thể là kim loại hoặc phi kim

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He , 2e

ngoài cùng) ⇒ Nguyên tử bền về mặt hóa

học ⇒ là khí hiếm.

Trang 3

 Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể

dự đoán được các loại nguyên tố

IV TỔNG KẾT VÀ H ƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết::

• Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?

• Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao?

20Ca ; 29Cu ; 36Kr

2.Hướng dẫn học tập

• Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT

• Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT

Ngày soạn:13/9/2015

Tiết 10:

LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ(tiết1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp

- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử

- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic

.II CHUẨN BỊ:

1,Giáo viên:

Giáo án, bài tập

Phương pháp: thuyết trình- đàm thoại- vấn đáp

1,Học sinh:

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập

3.Tiến trình bài học

Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về lớp vỏ nguyên tử và cấu hình electron, bây giờ chúng ta sẽ tiến hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tế bài tập

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững

Trang 4

-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã

học:

+ Thứ tự mức năng lượng?

+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số

electron tối đa trên mỗi phân lớp?

+ Với n ≤ 4 thì số electron tối đa trên

một lớp được tính như thế nào?

+ Dựa vào đâu ta biết được họ của

nguyên tố?

+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?

+ Gv thông tin về sự tạo thành ion

A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s… 2/ Số e tối đa trong:

Lớp thứ n (=1,2,3,4) là 2n 2e

Phân lớp: s 2 , p 6 , d 10 , f 14 3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố

4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ

He, 2e ngoài cùng)

Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình e

4 nhóm thảo luận làm 4 bài

tập (5’)

 Đại diện mỗi nhóm lên

bảng trình bày, nhóm khác

nhận xét

 Gv nhận xét, giảng giải

BT4/30SGK:

Cấu hình e: 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2

a) Có 4 lớp electron b) Lớp ngoài cùng có 2 e c) Nguyên tố đó là kim loại

BT6/30SGK:

a) 15e b) 15 c) lớp thứ 3 d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3

có 5e e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng

BT8/30SGK:

a) 1 2 2 1

b) 1 2 2s s2 2 p3

c)1 2 2s s2 2 p6

d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3

e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5

g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6

Hoạt động 3: Bài tập về đồng vị

BT1: Brôm có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br

chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết

nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91

BT2: Clo có 2 đồng vị là 35 37

17Cl; 17Cl Tỉ lệ số nguyên

tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính nguyên tử lượng

trung bình của clo?

- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập

BT1: Phần trăm đồng vị thứ hai là

100 - 54,5 = 45,5%

Gọi M là nguyên tử khối của đồng vị thứ 2, ta có:

79,91 100

M

81(u)

Trang 5

- Giáo viên chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm lên

bảng

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

BT2: Nguyên tử khối trung bình của

Clo:

35,5

3 1

IV TỔNG KẾT VÀ H ƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết:

Cấu hình electron của nguyên tử M sau khi đi 1e là 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố M?

2.Hướng dẫn học tập

Làm bài tập

- SGK: 1,2,3,5,7,9/30

- SBT: 1.511.57/11,12

- Gv hướng dẫn bài tập về nhà: Clo có 2 đồng vị là 35 37

17Cl; 17Cl Hãy tính số nguyên tử

35

17Clcó trong 5,85 g NaCl, biết rằng nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5

Kí duyệt, Ngày tháng năm 2015

Tổ trưởng

Ngày đăng: 13/10/2015, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   trình   bày,   nhóm   khác - Tiết 9:CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ giao an hoa hoc 10
ng trình bày, nhóm khác (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w