1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên luận văn ths giáo dục học

131 709 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 912,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC BÙI XUÂN PHÁI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI XUÂN PHÁI

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI XUÂN PHÁI

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục; Ban Giám hiệu, giảng viên Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội; cán bộ, công chức cơ quan Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo; cán bộ quản lý, giáo viên các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên và các bạn đồng nghiệp đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, góp ý, cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi

hoàn thành luận văn “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên”

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

Tác giả

Bùi Xuân Phái

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài luận văn khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

Tác giả

Bùi Xuân Phái

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn……… ………i

Lời cam đoan……….………ii

Danh mục chữ viết tăt……….…… iii

Mục lục……… ……… iv

Danh mục bảng……….vi

Danh mục biểu đồ……… viii

Danh mục sơ đồ……… viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT CẤP THPT… 8 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.3 Vai trò, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT 16

1.4 Vị trí, mục tiêu, vai trò và nhiệm vụ của Trường Phổ thông DTNT trong hệ thống giáo dục quốc dân 21

1.5 Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT trong giai đoạn hiện nay 22

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo 29

Tiểu kết Chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN 33

2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên có ảnh hưởng đến phát triển giáo dục 33

2.2 Khái quát về giáo dục phổ thông tỉnh Điện Biên 36

2.3 Khái quát hệ thống Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên 41

Trang 7

2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT

tỉnh Điện Biên 46

2.5 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên 55

Tiểu kết Chương 2 68

Chương 3 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐIỆN BIÊN 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.2 Các biện pháp cụ thể 71

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 85

Tiểu kết Chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô phát triển trường từ năm học 2010 đến nay 36 Bảng 2.2 Quy mô phát triển số lớp từ năm 2010 đến nay 37 Bảng 2.3 Quy mô phát triển học sinh từ năm 2010 đến nay 38 Bảng 2.4 Cơ sở vật chất các trường Phổ thông DTNT THPT từ năm 2010 đến nay 39 Bảng 2.5 Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm 41 Bảng 2.6 Chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm 43 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp sau 04 năm 44 Bảng 2.8 Quy mô trường, lớp, học sinh các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên qua 05 năm thành lập và phát triển 46 Bảng 2.9 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh sau 05 năm 47 Bảng 2.10 Kết quả xếp loại học lực học sinh sau 05 năm 47 Bảng 2.11 Thống kê cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học năm học 2014-2015 49 Bảng 2.12 Số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT THPT 52 Bảng 2.13 Thực trạng về độ tuổi CBQL các trường PTDTNT THPT 53 Bảng 2.14 Thực trạng về thâm niên quản lý của cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên 53 Bảng 2.15 Thực trạng về khả năng sử dụng tiếng dân tộc của cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên 53 Bảng 2.16 Thực trạng trình độ CBQL các trường PTDTNT cấp THPT 55 Bảng 2.17 Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ Cán bộ quản lý các trường PTDTNT cấp THPT 57 Bảng 2.18 Đánh giá phẩm chất chính trị đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý các trường PT DTNT THPT tỉnh Điện Biên 59 Bảng 2.19 Đánh giá về năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT 63 Bảng 2.20 Đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các trường

Trang 9

PTDTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên 66 Bảng 2.21 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT của Sở GDĐT tỉnh Điện Biên 73 Bảng 2.22 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác bổ nhiệm, luân chuyển,

sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT của Sở GDĐT tỉnh Điện Biên 75 Bảng 2.23 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT của Sở GDĐT tỉnh Điện Biên 78 Bảng 2.24 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT của Sở GDĐT tỉnh Điện Biên 80 Bảng 2.25 Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực, môi trường làm việc đối với đội ngũ CBQL các Trường Phổ thông DTNT THPT 82 Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên 108

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Quy mô phát triển số trường qua các năm từ 2010 đến nay 37 Biểu đồ 2.2 Quy mô phát triển số học sinh qua các năm từ 2010 đến nay 38 Biểu đồ 2.3 Mức độ phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý các trường PT DTNT THPT tỉnh Điện Biên 57 Biểu số 3.1.Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên 112

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý… 12

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT 107

Trang 11

Sự nghiệp phát triển giáo dục dân tộc chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng, nước ta với 54 dân tộc anh em, trong đó tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 14% Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc, đồng thời

“ giúp con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế

xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này” [29] theo yêu cầu tại Điều 61, Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 14/6/2005, thì cần phải thực hiện nhiều giải pháp, trong đó đối với giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông thì cần phải:

“ không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân”, đồng thời “Nhà nước có

kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục” [21], theo yêu cầu tại Chiến lược Phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Trang 12

1.2 Về thực tiễn

Điện Biên là một tỉnh miền núi, nằm ở phía tây bắc của tổ quốc; điều kiện kinh tế nằm trong tình trạng yếu kém và khó khăn nhất trong cả nước Hệ thống các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông (DTNT THPT) đã được đầu tư và phát triển theo Đề án mở rộng quy mô và nâng cấp hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định

số 793/QĐ-UBND ngày 21/5/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tính đến nay, toàn tỉnh đã có 08 Trường Phổ thông DTNT THPT, với quy mô ổn định 3.200 em học sinh, trong đó 95% là học sinh dân tộc Mặc dù đã được đầu tư về

cơ sở vật chất, trường lớp khang trang, chương trình giáo dục đã có những nét riêng so với cấp học phổ thông, song chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông DTNT THPT trong tỉnh vẫn chưa được chú trọng theo yêu cầu đặc thù của một tỉnh miền núi Do đó, khi đứng trước yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông đối với tỉnh miền núi có trên 71% học sinh dân tộc, thì việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT là một yêu cầu tất yếu, then chốt, quyết định đến sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà

Đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT nói riêng đã được quan tâm xây dựng và phát triển Song, vẫn còn có những hạn chế, bất cập: Đội ngũ cán bộ quản lý đa phần tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm công tác quản lý chưa nhiều; cán bộ quản lý hầu hết chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng qua các lớp về nghiệp vụ quản lý; Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, tạo nguồn cán bộ kế cận chưa được quan tâm đúng mức Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT còn hạn chế, chưa

đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam theo yêu cầu tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

Bản thân tác giả của luận văn này, đang là một chuyên viên phụ trách mảng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên toàn ngành, với tâm huyết tìm ra những biện pháp tốt nhất để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT cho Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, tôi đã chọn

Trang 13

đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên” để làm Luận văn tốt nghiệp, nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn cán bộ quản lý của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn và đánh giá thực trạng đội ngũ, đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2020, nhằm kịp thời đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam tại tỉnh Điện Biên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT

- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT của tỉnh Điện Biên

- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT của tỉnh Điện Biên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT

cấp THPT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2020

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-

2020

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT cấp THPT là gì? Cần phải thực hiện các hoạt động nào trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT cấp THPT?

- Yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đòi hỏi phải đổi mới công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT cấp THPT như thế

Trang 14

- Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên được thực hiện như thế nào? Vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong công tác này là gì? Nguyên nhân?

- Cần có những biện pháp nào để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?

6 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên hiện nay đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường PTDTNT cấp THPT bước đầu được quan tâm Tuy nhiên đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT cấp THPT sẽ phát triển một cách ổn định và bền vững đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam nếu sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên áp dụng có hiệu quả các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT như: Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm

vụ của đội ngũ cán bộ quản lý; xây dựng quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng; tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ; thanh tra, kiểm tra và đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT gắn với thực hiện các chương trình, mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2015-2020

7 Giới hạn đề tài

Đề tài này tập trung nghiên cứu những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (08 trường)

Thời gian: khảo sát thực tiễn lấy số liệu từ năm 2010 trở lại đây

Trang 15

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc sưu tầm, nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các tài liệu về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam, các tài liệu và công trình khoa học về lĩnh vực quản lý, quy hoạch, quản lý nguồn nhân lực, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường phổ thông nói chung, từ đó xác định cơ sở lý luận về biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bằng việc điều tra, nghiên cứu và xin ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, thu thập và phân tích số liệu nhằm mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên; đồng thời kiểm chứng mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Phổ thông DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên

8.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Thống kê các số liệu và phân tích các số liệu

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông

Chương 2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông tỉnh Điện Biên

Chương 3 Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2020

Trang 16

Giữa thế kỷ 18, một số nhà khoa học như: Robert Owen (1771-1858), nhà

xã hội không tưởng vĩ đại người Anh hay Charles Babbage (1792-1871), nhà toán học người Anh đã đưa ra những quan điểm: tìm giải pháp quản lý với việc nâng cao năng xuất lao động và nâng cao trình độ quản lý Tiếp đó, Frederick Winslow Taylor (1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn “Những nguyên tắc quản lý khoa học” (The Principles of Scientific Management) xuất bản năm

1911 – trong công trình này, F.W Taylor đã đưa ra bốn nguyên tắc quản lý khoa học đề cập đến việc tuyển chọn, huấn luyện công nhân, sự hợp tác cần thiết của người quản lý với người bị quản lý nhằm nâng cao chất lượng của người quản lý

Kế đó, Henri Faylor (1841-1925), một kỹ nghệ gia người Pháp có công trình

“Tổng quát về quản lý – hay Thuyết quản trị” (Adiministration Industriell et Generale) xuất bản năm 1916 mà cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng cơ bản quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính Theo ông, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực, kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, quy tắc và nguyên tắc quản lý thì chất lượng và hiệu quả công việc, năng xuất lao động được nâng cao

Từ những năm 70-80 của thế kỷ XX, một trường phái tiếp cận về quản lý trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người đã xuất hiện với công trình nghiên cứu của William (Giáo sư trường Đại học California, Mỹ) Ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóa trong quản lý và nêu ra

Trang 17

7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý được mô tả trong sơ đồ 7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ) Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của 7 yếu tố trên, chúng ta sẽ thấy giá trị của chất lượng đội ngũ người quản lý [27]

Khi xã hội công nghiệp có sự bùng nổ thông tin và chuyển dần thành xã hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình về quản

lý trong môi trường luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống và vấn đề chất lượng người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ Cụ thể một số công trình nổi tiếng, đó là của Harold Koont, Cyrii Odonell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, công trình này đề cập nhiều hơn về yêu cầu chất lượng của người quản lý Hay gần đây, Trung Quốc đang thành công trên con đường phát triển và hội nhập với thế giới, đã xuất hiện công trình nghiên cứu “Khoa học lãnh đạo hiện đại” Trong công trình này, các tác giả đã chú ý nêu vấn đề chất lượng của cán bộ lãnh đạo và quản lý

Ngoài ra, ở Liên xô (cũ), các công trình nghiên cứu – xét ở góc độ lý luận giáo dục học của các tác giả đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó nêu rõ vai trò, vị trí, chức năng của cán bộ quản lý trường học, tiêu biểu là công trình của các nhà khoa học nổi tiếng như: Ilina T.A với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3: Những cơ sở của công tác giáo dục; Savin N.V với tác phẩm Giáo dục học (ở Chương 22, tập 2: Những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường)

Năm 1991, tổ chức UNESCO đã xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sư phạm” của Jean Valérien, nhằm giới thiệu các modul về vai trò, chức năng, trách nhiệm, yêu cầu chất lượng và nhiệm vụ của người Hiệu trường trường TH

1.1.2 Tại Việt Nam

Đầu tiên phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) về công tác quản lý, nhiều quan điểm chỉ đạo của Người đều nhắc đến tầm quan trọng của người quản lý Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [27]

Trang 18

Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục; trong đó đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu biểu gần đây nhất là Chỉ thị

số 40-CT/TW, ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [1]; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê

duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” [21]

Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm, Nguyễn Thị

Mỹ Lộc…đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm quản

lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về sự

phát triển của công tác quản lý Đáng lưu ý là các tác phẩm: “Cơ sở khoa học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc); “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm); “Một số vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên” (Lê Hữu Nghĩa)

Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập tới việc phát triển công tác

quản lý trường học, tiêu biểu nhất có: “Phương pháp luận khoa học giáo dục” (Phạm Minh Hạc); “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Trần Kiểm)

Các nhà quản lý giáo dục các cấp cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục

Tại trường Đại học sư phạm Hà Nội, trong một số Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành quản lý giáo dục có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: Hoàng Quốc Huy (2005), Trần Quốc Thắng (2005), Nguyễn Xuân Trường (2006), Nguyễn Hữu Chương (2006), Nông Như Ngà (2007), Nguyễn Thị Chi Mai (2007),…

Trang 19

Tại Học viện quản lý giáo dục: Đào Quang Thưởng (2013)

Tại Trường Đại học sư phạm Huế: Hoàng Thị Lý (2004), Nguyễn Văn Triết (2006), Nguyễn Văn Đệ (2007),…

Tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia: Phạm Thí Lý (2011), Vũ Thị Phương Hiền (2012), Nguyễn Thị Phương Lan (2008), Trương Quang Cường (2013), Nguyễn Văn Mão (2013)

Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý tại Trường Phổ thông DTNT THPT giai đoạn đổi mới hiện nay, đã có một số

đề tài nghiên cứu như:

- Quản lý công tác chủ nhiệm lớp dân tộc nội trú của giáo viên ở Trường Hữu nghị 80 trong bối cảnh đổi mới giáo dục (Nguyễn Tiến Dũng, 2013);

- Quản lý hoạt động giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh nội trú tại Trường Hữu nghị T78 (Trương Thị Thu Hiền, 2013);

- Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTNT tỉnh Quảng Trị (Nguyễn Văn Hùng, 2006);

- Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy và học ở các trường PTDTNT tỉnh Lâm Đồng (Huỳnh Văn Bảy, 2006)

Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, cơ cấu và xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông trên địa bàn cụ thể, hoặc ở các hoạt động dạy và học, chưa có đề tài nào đề cập đến việc thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT nhằm đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng giáo dục cho con em đồng bào các dân tộc miền núi phía bắc trong giai

đoạn đổi mới hiện nay Bởi vậy tác giả chọn Đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông của

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu nhằm góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương, đặc biệt là vấn đề về phát triển giáo dục dân tộc tại một tỉnh miền núi phía bắc như tỉnh Điện Biên

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Mặc dù hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song trong cuốn Luận văn này, khái niệm quản lý được hiểu là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các nhà quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:

- Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và

sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đưa hệ thống đến trạng thái mong muốn vào cuối năm học

- Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được xây dựng Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch Nếu người quản lý biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể Lênin đã khẳng định: “Liệu một trăm có mạnh hơn một ngàn hay không? Có chứ! Khi mà một trăm được tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”

- Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, là phương thức tác động của chủ thể quản lý, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho

hệ vận hành thuận lợi Chỉ đạo là biến mục tiêu quản lý thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực

- Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý Giai đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa để thúc

Trang 21

Kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo Kiểm tra

đẩy hệ đạt được những mục tiêu, dự kiến ban đầu và việc bổ sung điều chỉnh và chuẩn bị cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý

(Nguồn: theo Cuốn Quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông

của tác giả Hà Thế Truyền) 1.2.2 Quản lý giáo dục

Trong cuốn Luận văn này, khái niệm Quản lý giáo dục được hiểu là tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp, kế hoạch hoá,… tác động có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục Quản lý giáo dục có thể hiểu là sự quản lý hệ thống Giáo dục và Đào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó diễn ra các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý chính là bộ máy quản lý các cấp; đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các hoạt động thực hiện các chức năng của quá trình Giáo dục và Đào tạo

1.2.3 Quản lý trường học

1.2.3.1 Trường học

Trường học là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường

1.2.3.2 Quản lý trường học

Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống quản lý giáo dục nói chung

Trang 22

Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh

Quản lý trường học là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học của trò; đồng thời, quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, tài chính, công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích giáo dục và đào tạo Xét về bản chất, quản lý con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người

1.2.4 Cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

1.2.4.1 Cán bộ quản lý

Cán bộ quản lý là những người đứng đầu của một cơ quan, một tổ chức, được giao chức trách tổ chức điều hành hoạt động của đơn vị Cán bộ quản lý trước hết phải là những người đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị, được phân công một hay nhiều lĩnh vực trong công tác giáo dục của một tổ chức trong hệ thống giáo dục, cơ sở giáo dục, tổ chức điều hành hoạt động giáo dục của đơn vị Cán bộ quản lý giáo dục phải là một nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ trong các trường quản lý giáo dục của ngành

1.2.4.2 Đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ cán bộ quản lý là tập hợp những người đứng đầu, hoặc cấp phó của người đứng đầu của các cơ sở giáo dục trong cùng một địa phương (tỉnh, huyện) hoặc trong cả nước, cùng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý giáo dục trong hệ thống các trường PTDTNT THPT theo quy định của pháp luật

1.2.4.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Theo quan điểm này thì tất cả sự vật, hiện tượng, con người và xã hội hoặc tự bản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm cho biến đổi

Trang 23

tăng lên cả về số lượng và chất lượng Như vậy, “Phát triển” là một khái niệm rất rộng, nói đến “Phát triển” là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự đi lên đó thể hiện việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức

Sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý được hiểu là quá trình biến đổi làm cho

số lượng, cơ cấu và chất lượng luôn vận động đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ bổ sung lẫn nhau tạo nên thế cân bằng, bền vững

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là một bộ phận của phát triển nguồn lực con người (Human Resousrce) hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục được thể hiện trong các mặt:

- Một là, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là gây dựng đội ngũ cán bộ quản

lý làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, xây dựng đội ngũ đủ

về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

- Hai là, thực hiện tốt tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc đội ngũ cán bộ quản

lý Đó là quá trình làm cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ và tay nghề thành thạo, nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người quản lý

- Ba là, con người với tư cách là tiềm lực của sự phát triển Giáo dục và Đào tạo, phát triển xã hội, cải tạo xã hội, làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng cao hơn

Như vậy, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là phát triển sao cho đảm bảo số lượng (đảm bảo định mức lao động), nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người quản lý Chất lượng của đội ngũ quản

lý được hiểu trên bình diện gồm có chất lượng và số lượng Số lượng luôn gắn chặt với chất lượng, chất lượng bao hàm số lượng Khi xem xét đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cần phải xét các mặt:

- Số lượng và cơ cấu đội ngũ: Đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu

- Chất lượng đội ngũ: gồm phẩm chất và năng lực của người cán bộ quản lý

Trang 24

1.3 Vai trò, chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT cấp THPT

1.3.1 Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, để nâng cao chất lượng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp Trung học phổ thông Sở Giáo dục và Đào tạo có những vai trò trọng tâm như sau:

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình,

dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển đội ngũ cán

bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT

- Tham mưu cấp có thẩm quyền quy định các chế đội chính sách đối với học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý các trường PT DTNT THPT

- Thực hiện công tác bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT THPT cho phù hợp, hiệu quả

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường PT DTNT THPT

- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật công bằng, nghiêm minh đối với đội ngũ cán bộ quản lý Trường PT DTNT THPT

1.3.2 Chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo

Trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường PT DTNT THPT,

Sở Giáo dục và Đào tạo có các chức năng cụ thể như sau:

1.3.2.1 Chức năng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý

Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004 của Bộ Chính trị về quy hoạch cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [1]; Kết luận số 24-KL/TW, ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo [3] khẳng định: “Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác quy hoạch cán bộ, Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ, bảo đảm vai trò lãnh dạo tập trung của cấp ủy đi đôi với việc phát huy trách nhiệm các tổ chức trong hệ thống chính trị, nhất là người đứng đầu, đồng thời mở rộng dân chủ trong

Trang 25

việc phát hiện nguồn, phát hiện tài năng” Như vậy, để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng về công tác cán bộ thời kỳ đổi mới, công tác quy hoạch đội ngũ cán

bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT cần phải được thực hiện một cách bài bản, khoa học từ cơ sở, dựa trên các nội dung sau:

- Các đặc trưng về văn hóa, kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc trên địa bàn

- Các đặc trưng về thực trạng đội ngũ, cơ cấu dân tộc, trình độ, giới tính

- Các dự báo, phương án, đề án nhân sự đã được các cấp có quyền đưa ra

- Các mục tiêu cụ thể về đội ngũ trên cơ sở mục tiêu chung về công tác cán bộ

- Các Kế hoạch, lộ trình về xây dựng số lượng, chất lượng đội ngũ tổng thể

- Các khuyến nghị, giải pháp về công tác quy hoạch có giá trị được đề xuất Việc xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo phải đảm bảo nguyên tắc đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trong đó ưu tiên chú trọng cơ cấu về thành phần dân tộc (ít nhất mỗi trường có 01 cán bộ quản lý người dân tộc địa phương), đồng thời phải đảm bảo tính kế thừa, trong quá trình xây dựng quy hoạch việc duy trì nhiệm

vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài vẫn phải đảm bảo vì cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giáo dục

Quy trình quy hoạch cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT THPT gồm các bước sau:

- Bước 1: Căn cứ các văn bản hướng dẫn của các cấp các ngành chức năng,

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức quán triệt nội dung, phương thức, thời gian tiến hành quy hoạch thống nhất từ cơ quan quản lý đến cơ sở giáo dục nói chung và các trường Phổ thông DTNT THPT nói riêng

- Bước 2: Căn cứ yêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng cán bộ đủ điều kiện đưa vào diện quy hoạch (trong đó nhấn mạnh các yêu cầu về dân tộc, giới tính ), Chi, Đảng bộ các Trường Phổ thông DTNT THPT tổ chức Hội nghị lấy ý kiến tín nhiệm giới thiệu nhân sự đưa vào xem xét lấy phiếu tín nhiệm quy hoạch

từ chức danh Phó Hiệu trưởng trở lên

- Bước 3: Tổ chức Hội nghị giới thiệu quy hoạch toàn cơ quan, tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm giới thiệu đưa vào diện quy hoạch với các chức danh từ

Trang 26

Phó Hiệu trưởng trở lên, trên nguyên tắc một người không được quy hoạch vào quá 2 chức danh, 1 chức danh không quy hoạch quá 3 người

1.3.2.2 Chức năng tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lý

Tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ quản lý trong các trường phổ thông DTNT THPT phải đảm bảo nguyên tắc đáp ứng đúng vị trí, phù hợp cơ cấu dân tộc, vùng miền, Chuẩn Hiệu trưởng và nguyện vọng của cá nhân người được bổ nhiệm

Quy trình và nội dung tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lý được thực hiện qua các bước sau:

- Căn cứ các văn bản quy định hiện này, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành xây dựng Dự thảo, lấy ý kiến tham gia và ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lý các trường Phổ thông DTNT THPT Quy chế phải đảm bảo tính thực tế vùng miền, các đặc thù văn hóa dân tộc, tín ngưỡng và phù hợp với các chuẩn mực cán bộ quản lý chung của các trường phổ thông

- Thông báo rộng dãi nội dung quy chế đến các Trường PT DTNT THPT

- Hướng dẫn các Trường Phổ thông DTNT THPT tổ chức Hội nghị giới thiệu nhân sự để làm thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, nhân sự này nhất thiết phải nằm trong diện quy hoạch của đơn vị

- Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo họp đưa ra Nghị quyết về công tác nhân

sự Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trưởng về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT, trên cơ sở lựa chọn cán bộ có năng lực, phẩn chất, cơ cấu dân tộc, phù hợp với vị trí vùng miền của đơn vị

- Sau khi có ý kiến hiệp thương nhất trí của các ngành có liên quan, tiến hành

ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý Trường phổ thông DTNT THPT theo quy định về phân cấp quản lý

1.3.2.3 Chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng chính phủ về xây

Trang 27

dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, là cơ quan quản lý giáo dục, công tác đào tạo bồi dưỡng luôn là nhiệm vụ trọng tâm, hằng đầu của Sở Giáo dục và Đào tạo trong phát triển đội ngũ Trong xu thế hội nhập hiện nay, để chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT theo kịp các trường phổ thông khác trên địa bàn toàn quốc thì công tác đào tạo, bồi dưỡng phải đặc biệt lưu ý đến vấn đề về tư tưởng chính trị, chủ trường đường lối, quan điểm của Đảng về dân tộc

Để công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT có hiệu quả, nhất thiết phải xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Trong kế hoạch, cần phải chỉ rõ lộ trình tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nguồn kinh phí, để tổ chức Bên cạnh đó phải đặc biệt chú trọng đến việc mở các lớp đào tạo tiếng dân tộc địa phương cho cán bộ quản lý Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT cần tập trung như sau:

- Thống nhất giữa nâng cao trình độ chuyên môn và bồi dưỡng tư tưởng, lý luận chính trị theo yêu cầu của Đảng và Nhà nước thời kỳ hiện nay

- Khuyến khích tinh thần tự học, tự sáng tạo, tích cực giao lưu trao đổi học tập giữa các Trường trong và ngoài tỉnh

- Tiếp cận những thành tựu khoa học trên thế giới và trong khu vực vào trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm tăng cường khả năng quản lý sự thay đổi của cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT

- Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch

1.3.2.4 Chức năng thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý

Thanh tra, kiểm tra đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT là khâu quan trọng nhằm đánh giá năng lực quản lý của từng cán bộ Nếu làm tốt công tác này, sẽ là động lực quan trọng, thúc đẩy cán bộ quản lý phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức tư cách tác phong của người làm quản lý

Để công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường PT DTNT THPT đạt được hiệu quả cao, Sở Giáo dục và Đào tạo cần phải xây dựng cho mình được nhiều kênh thông tin, đặc biệt là thông tin ngược nhằm nắm bắt

Trang 28

một cách toàn diện, kịp thời, khách quan, từ đó đề ra các quyết định đúng đắn, cụ thể, giúp cán bộ quản lý kịp thời nhận ra các ưu, khuyết điểm của bản thân để có biện pháp điều chỉnh

Ngoài các tiêu chính đánh giá cán bộ quản lý theo Chuẩn Hiệu trưởng, công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT còn phải dựa trên các tiêu chuẩn khác cụ thể hơn do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định nhằm phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương

1.3.2.5 Chức năng xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ quản lý

Là cơ quan trực tiếp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm

vụ về công tác giáo dục, việc tham mưu ban hành các văn bản và thự chiện các chế độ chính sách của Sở Giáo dục và Đào tạo có vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục của tỉnh nhà Bởi đây là động lức giúp cán bộ quản lý yên tâm công tác, xác định gắn bó lâu dài với địa phương Đầu tư tâm huyết, thời gian cho công tác giáo dục

Việc xây dựng cơ chế chính sách tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:

- Bổ sung các cơ chế chính sách riêng cho cán bộ quản lý Trường Phổ thông DTNT THPT do đây là loại hình trường đặc thù

- Khuyến khích, động viên kịp thời các cán bộ quản lý là người địa phương tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nguồn để đưa vào diện quy hoạch các chức danh cao hơn

- Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, thống nhất, dễ thực hiện tại đơn vị Có các cơ chế về tài chính rõ ràng, minh bạch, kịp thời động viên những trường hợp cán bộ quản lý có thành tích cao trong công tác quản lý, đồng thời nâng cao tính răn đe đối với cán bộ quản lý có biểu hiện vi phạm

1.4 Vị trí, mục tiêu, vai trò và nhiệm vụ của Trường Phổ thông DTNT trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.1 Vị trí của trường phổ thông dân tộc nội trú

Theo quy định tại Điều 61 Luật Giáo dục [29], Trường Phổ thông DTNT THPT được thành lập là để dành cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các

Trang 29

dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế ư xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này

Trường PTDTNT THPT được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều

lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [9]; các quy định tại Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [7]; Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT, ngày 31/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT [7]

1.4.2 Mục tiêu, vai trò và nhiệm vụ của trường PTDTNT THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.2.1 Mục tiêu

Nhà nước thành lập trường PT DTNT cấp THPT cho con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này

1.4.2.2 Vai trò

Trường PT DTNT cấp THPT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số Trường PT DTNT cấp THPT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú

1.4.2.3 Nhiệm vụ

Trường PT DTNT cấp THPT ngoài thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học còn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm

- Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

Trang 30

- Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp

- Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh PT DTNT cấp THPT

- Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục

1.5 Yêu cầu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT cấp THPT trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường PT DTNT cấp THPT

Cán bộ quản lý trường PT DTNT cấp THPT phải thực hiện tốt những quy định trong Điều lệ trường trung học, đồng thời phải chú ý đến tính chất dân tộc và đặc điểm nội trú khi tiến hành các hoạt động

Theo điều 19, Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường Phổ thông DTNT THPT;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,

kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

Trang 31

- Quản lý học sinh trong giờ lên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh, quan tâm chăm lo tổ chức đời sống cho học sinh nội trú; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường Phổ thông DTNT THPT;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh dân tộc; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Cán bộ quản lý trường PTDTNT THPT đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước tới cán bộ, giáo viên và học sinh trong nhà trường Đồng thời, có trách nhiệm phản hồi toàn bộ tình hình Giáo dục và Đào tạo của nhà trường về những mặt tích cực cũng như những việc chưa làm được và kết quả Giáo dục và Đào tạo tới cơ quan quản lý giáo dục cấp trên

Vì vậy, để đảm bảo tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường PT DTNT cấp THPT thì cần phải chú ý những yêu cầu sau:

1.5.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PT DTNT cấp THPT bảo đảm yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu

Trang 32

Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định“ Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” [21]

Như vậy, nội dung công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý liên quan đến quy mô, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý:

- Về quy mô: thể hiện bằng số lượng, mục tiêu của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý về quy mô là đảm bảo đủ số lượng cán bộ quản lý theo quy định

- Về cơ cấu: thể hiện ở độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, bộ môn, chuyên môn, thâm niên quản lý, vùng miền,… Mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ là tạo ra sự hợp lý, đồng bộ của độ ngũ

Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cần chú trọng đến tính đồng bộ giữa từng thành viên quản lý và toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý Chất lượng mỗi cán bộ quản lý thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của họ; đồng thời, các cán bộ quản lý trong hệ thống thông qua hiệu quả hoạt động quản lý sẽ thể hiện được chất lượng của hệ thống quản lý

Như vậy, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là nâng cao chất lượng cho từng cán bộ quản lý, đồng thời là sự phát triển của đội ngũ cán bộ quản lý về mặt chất lượng, số lượng và cơ cấu Có thể nói, ba vấn đề: quy mô, cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý có liên quan chặt chẽ và ràng buộc nhau trong việc bảo đảm cho phát triển đội ngũ cán bộ quản lý vững mạnh

Trang 33

1.5.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTNT THPT đảm bảo tính dân tộc

Mỗi cán bộ quản lý trường PTDTNT THPT cần phải hiểu rõ các phong tục tập quán của đồng bào dân tộc, từ đó có ý thức bảo tồn di sản văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Tại các Trường Phổ thông DTNT cấp THPT có trên 95% là học sinh dân tộc ăn, ở, sinh hoạt theo chế độ nội trú tại nhà trường, mỗi em học sinh là một đại diện tiêu biểu cho dân tộc mình, do đó là người cán bộ quản lý cần đi sâu tìm hiểu, tâm tư, nguyện vọng của mỗi em, từ đó giúp các em hòa nhập với môi trường giáo dục và môi trường sinh hoạt đa dạng các màu sắc dân tộc tại nhà trường

Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc cũng đã nhấn mạnh: “Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc”, “Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường PTDTNT THPT, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, phù hợp với địa bàn vùng dân tộc”

1.5.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PT DTNT cấp THPT đảm bảo yêu cầu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh miền núi

Khi phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT phải cụ thể hóa theo các đối tượng, gắn mục tiêu giáo dục với hoạt động thực tiễn địa phương, phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của người Hiệu trưởng; có chính sách thu hút những người được đào tạo chuyên môn và năng lực QL về công tác; làm tốt công tác luân chuyển cán bộ quản lý hợp lý bảo đảm tính cân đối giữa các địa phương Từng bước phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán

bộ quản lý tại chỗ, người địa phương vùng dân tộc kết hợp với việc phát huy vai trò tích cực của các già làng, trưởng bản, những người có uy tín cao trong cộng đồng cán bộ quản lý người địa phương, cán bộ dân tộc thiểu số là những người am hiểu rõ phong tục tập quán, tâm lý, tín ngưỡng, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc, gắn bó với họ hàng, bà con quê hương, họ là những người có ưu thế lớn trong việc tuyên truyền, phổ biến, thuyết phục, vận động và tổ chức đồng bào trong công tác

Trang 34

huy động học sinh dân tộc đến lớp, đóng góp tích cực cho việc phát triển giáo dục vùng dân tộc

1.5.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT đáp ứng xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục phổ thông

Quá trình giáo dục phải hướng tới người học: Nghĩa là tính cá thể của người học được đề cao; coi trọng trong mối quan hệ giữa lợi ích của người học với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển cộng đồng, xã hội

Nội dung giáo dục phải sáng tạo, theo nhu cầu người học

Phương pháp giáo dục là cộng tác, hợp tác giữa người dạy và người học, công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin

Hình thức tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học

Đánh giá kết quả học tập trong trường học phải đổi mới để thật sự có những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học

Thực hiện có hiệu quả các trụ cột của giáo dục và thực hiện được triết lý học suốt đời: “học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người, học suốt đời”

1.5.6 Vai trò của người cán bộ quản lý trường học theo quan điểm mới

Người cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT ngoài vai trò là người lãnh đạo và quản lý cơ sở giáo dục, còn phải có những vai trò cụ thể sau:

- Lãnh đạo, điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao để đảm bảo học sinh Trường Phổ thông DTNT THPT luôn theo kịp sự phát triển chung về giáo dục với các tỉnh vùng thuận lợi

- Quản lý để các hoạt động đặc thù của trường phổ thông DTNT THPT có sự

ổn định nhằm đạt được mục tiêu

Những yêu cầu cơ bản trong đổi mới đối với đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT trong giai đoạn hiện nay:

- Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi nhà trường;

- Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; (trường phổ thông nói chung, trường PTDTNT THPT nói riêng);

- Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông DTNT THPT;

Trang 35

- Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường Phổ thông DTNT THPT trong bối cảnh có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống và học tập;

- Phát triển toàn diện giáo dục học sinh vùng dân tộc thiểu số

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT cấp THPT

Giáo dục PTDTNT THPT là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân nên trong quá trình phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Trong thực tế, không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng mà chỉ xem xét, tính toán một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của Giáo dục và Đào tạo nói chung, đến việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT Mặt khác, mỗi địa phương, vùng miền lại có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau tạo ra những yếu

tố chủ quan và khách quan khác nhau tác động, ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Có thể có các yếu tố sau:

1.6.1 Các nhân tố bên ngoài của giáo dục

Các yếu tố về kinh tế - xã hội

Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, tổng sản phẩm xã hội, phân phối xã hội và thu nhập của dân cư, việc làm và cơ cấu việc làm, các quan hệ về kinh tế, chính trị

Dân số tăng hay giảm đều có ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục Dân số tăng, số học sinh của các cấp, bậc học sẽ tăng và yêu cầu về trường lớp, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý … đều tăng Cơ cấu dân số, phân bổ dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá, trình độ dân trí đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của Giáo dục và Đào tạo, trong đó có giáo dục PTDTNT THPT

Tổng mức thu nhập bình quân đầu người (GDP) cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư trong giáo dục Nền chính trị ổn định, tiến bộ, quan điểm của những nhà lãnh đạo về Giáo dục và Đào tạo đúng đắn, chính sách đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo thoả đáng,… sẽ tạo điều kiện cho Giáo dục và Đào tạo phát triển Trong

đó, giáo dục PT DTNT cấp THPT cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ

Các yếu tố về văn hoá, khoa học - công nghệ

Trang 36

Văn hoá là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử Nền kinh tế - xã hội nói chung, giáo dục nói riêng không thể phát triển nếu thiếu nền tảng văn hoá Nền văn hoá Việt Nam được tạo lập qua hơn 4.000 năm đã trở thành động lực cho sự phát triển của giáo dục Truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc của từng địa phương cũng ảnh hưởng đến công tác giáo dục, ảnh hưởng đến việc bổ nhiệm cán bộ quản lý Người cán bộ quản lý trường PTDTNT THPT phải là người am hiểu truyền thống, phong tục tập quán của địa phương, của đồng bào dân tộc thiểu số nơi nhà trường đứng chân mới có thể làm tốt công tác giáo dục, vì mỗi học sinh đều gắn bó với gia đình, họ tộc, địa phương,

Khoa học - công nghệ có tác dụng to lớn trong công tác quản lý Trình độ khoa học công nghệ càng cao càng có điều kiện để vận dụng vào công tác quản lý nhằm sớm đạt được các mục tiêu đã đề ra Những tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra các phương tiện hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả của việc tổ chức và thực hiện quá trình Giáo dục và Đào tạo Đặc biệt, công nghệ thông tin đã tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống Giáo dục và Đào tạo, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy sự đổi mới phương pháp dạy và học Đây là các yếu tố khách quan, là môi trường rất quan trọng cần được quan tâm khai thác trong quá trình quy hoạch, đề bạt và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và cụ thể hóa tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, đội ngũ cán bộ quản

lý các trường PT DTNT cấp THPT nói riêng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

1.6.2 Các nhân tố bên trong của giáo dục

Các nhân tố bên trong hệ thống giáo dục như quy mô học sinh; số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục; mạng lưới trường lớp của cấp học; các loại hình đào tạo: Chính quy tập trung, vừa học vừa làm; các loại hình trường: Công lập, dân lập, tư thục; sự phân cấp quản lý Nhà nước về công tác giáo dục; nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, thời gian giáo dục đều tác động đến sự phát triển giáo dục nói chung, giáo dục

PT DTNT cấp THPT nói riêng

Trang 37

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường học đủ, thiếu, đào tạo đồng bộ hoặc chưa đồng bộ, sự phấn đấu rèn luyện của mỗi cá nhân cán bộ, giáo viên tốt hay không tốt, đều ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý các trường PTDTNT THPT nói riêng

1.6.4 Sự lãnh đạo của cấp ủy; quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của cơ quan QLGD địa phương

Đây là những nhân tố mang tính quyết định, là nhân tố chủ quan tác động trực tiếp đến sự phát triển của đội ngũ Công tác cán bộ, trong đó có công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ người địa phương là trách nhiệm của các cấp

ủy, các tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên được Điều lệ Đảng quy định Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Giáo dục của địa phương có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu hay không đều phụ thuộc vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của cấp ủy; sự quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của các cơ quan quản lý giáo dục ở địa phương

Tóm lại, quản lý nhà trường Phổ thông DTNT THPT luôn đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá và quyết định đến chất lượng giáo dục học sinh dân tộc khu vực miền núi Vì thế, đổi mới, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT THPT là một đòi hỏi cấp thiết của công tác phát triển giáo dục tại các tỉnh miền núi, nhất là trong bối cảnh nước ta đang hội nhập khu vực và thế giới

Tiểu kết Chương 1 Trường Phổ thông DTNT cấp THPT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội trú Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Phổ thông DTNT cấp THPT là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo chiều hướng đi lên, bao gồm: xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PT DTNT cấp THPT là phương thức, cách thức của chủ thể quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo) tổ chức thực hiện, điều hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục PT DTNT cấp THPT trong giai đoạn cách mạng hiện nay

Trang 38

Đó là quá trình xây dựng, phát triển đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độ chính trị, năng lực quản lý, có phẩm chất tốt, có trí tuệ cao và tay nghề thành thạo Vấn đề cơ bản là nâng cao chất lượng đội ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý ở khu vực miền núi, có đông đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát những đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên có ảnh hưởng đến phát triển giáo dục

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Tỉnh Điện Biên được thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 theo Nghị quyết số 22/2003/NQ-QH11, khoá XI, kỳ họp thứ 4, ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên cơ sở chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính từ 08 huyện của tỉnh Lai Châu (cũ) thành lập tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên Đây là cơ hội lớn để đồng bào, con em các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh được tiếp cận nhiều hơn với giáo dục

Điện Biên có tổng diện tích đất tự nhiên là 956.290,37 ha Trong đó diện tích đất nông - lâm nghiệp chiếm chủ yếu với 79,31% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp (sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%; đất chưa sử dụng vẫn chiếm diện tích tương đối lớn với 18,41%, chủ yếu là đất đồi núi dốc Toàn tỉnh có 101/130 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn, điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện học tập của học sinh trên địa bàn toàn tỉnh

Là tỉnh miền núi nên Điện Biên có tiềm năng lớn về rừng Toàn tỉnh có tới 602.566,42ha đất lâm nghiệp có rừng (chiếm 63,01% diện tích đất nông nghiệp của tỉnh) Trong số hơn 176 nghìn ha đất chưa sử dụng thì diện tích đất có khả năng phát triển lâm nghiệp là hơn 171 nghìn ha (chiếm trên 97%) Đây cũng là nguồn tư liệu sản xuất có giá trị để thế hệ con em các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh sau khi được trang bị kiến thức về lâm nghiệp tiếp tục khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nhằm xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu mạnh

Tỉnh Điện Biên nằm cách Thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu (mới), phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ

Trang 40

Nhân dân Lào Là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia: Trung Quốc (dài 38,5km) và Lào (dài 360 km) Với điều kiện địa lý nằm xa chung tâm thành phố Hà Nội, lại có đường biên giới phức tạp với nhiều đồi núi hiểm trở, đã gây cản trở lớn đến khả năng tiếp cận nguồn tri thức tiên tiến của đất nước nói riêng và của thế giới nói chung Đây cũng là cơ sở thuận lợi để các thế lực thù địch có tư tưởng chống phá nhà nước cách mạng Việt Nam tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa Điều đó đặt lên vai các nhà làm công tác quản lý một trách nhiệm phát triển giáo dục nặng nề

Mặc dù vậy, trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, việc có chung đường biên giới với các nước Lào, Trung Quốc và việc xây dựng các cửa khẩu quốc tế tại tỉnh Điện Biên là điều kiện và cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các nước trong khu vực Chỉ tính riêng từ năm 2009 đến nay, hằng năm tỉnh Điện Biên đã thực hiện hợp tác đào tạo cho trên 2.700 sinh viên của 03 tỉnh bắc Lào (gồm U Đôm Say, Luông Phra Bang và Phong Sa Ly), đồng thời hằng năm tỉnh Điện Biên đã cử một lượng sinh viên sang học tại các Trường Đại học có uy tín của quốc gia Lào

2.1.2 Đặc điểm dân cư, văn hóa truyền thống

Về dân số, tỉnh Điện Biên có 21 dân tộc sinh sống với tổng dân số là 534.772 người (số liệu điều tra năm 2014), trong đó dân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm khoảng 42,2%, tiếp đến là dân tộc H’Mông chiếm 27,2%, dân tộc Kinh chiếm 19%, dân tộc Khơ Mú 3,9%, còn lại là các dân tộc khác như Dao, Hà Nhì, Hoa, Kháng, La Hủ Với đặc điểm đa dân tộc, dân sư sống không tập trung, việc thành lập các Trường Phổ thông DTNT THPT là hết sức cần thiết và quan trọng nhằm tạo cơ hội và điều kiện học tập tốt nhất cho con em các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh

Bên cạnh đó, ở một số dân tộc, do phong tục tập quán lạc hậu, phương pháp giáo dục con cái mang nặng tính cổ hủ: Cha mẹ không quát mắng con cái, khi gặp chuyện buồn người phụ nữ dễ dàng tìm ăn lá Ngón để quyên sinh (dân tộc Mông), cho phép con cái lập gia đình khi còn chưa đủ tuổi vị thành niên (dân tộc Dao, Hà Nhì), tập tục ngủ thăm (dân tộc Thái) là những dào cản lớn để các em học sinh

có cơ hội học tập và rèn luyện tốt hơn trong môi trường giáo dục

Ngày đăng: 13/10/2015, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý (Trang 21)
Bảng 2.2. Quy mô phát triển số lớp từ năm 2010 đến nay - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.2. Quy mô phát triển số lớp từ năm 2010 đến nay (Trang 43)
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất các trường Phổ thông DTNT THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất các trường Phổ thông DTNT THPT (Trang 44)
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.5. Số lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm (Trang 46)
Bảng 2.6.  Chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.6. Chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý sau 05 năm (Trang 48)
Bảng 2.13. Thực trạng về độ tuổi CBQL các trường PTDTNT THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.13. Thực trạng về độ tuổi CBQL các trường PTDTNT THPT (Trang 57)
Bảng 2.16: Thực trạng trình độ CBQL các trường PTDTNT cấp THPT  Năm học - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.16 Thực trạng trình độ CBQL các trường PTDTNT cấp THPT Năm học (Trang 60)
Bảng 2.17. Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ Cán bộ quản lý - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.17. Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ Cán bộ quản lý (Trang 62)
Bảng 2.22. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác bổ nhiệm, luân  chuyển, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.22. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác bổ nhiệm, luân chuyển, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT (Trang 78)
Bảng 2.23. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi  dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.23. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT (Trang 81)
Bảng 2.24. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm  tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.24. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Phổ thông DTNT THPT (Trang 83)
Bảng 2.25. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực, môi - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 2.25. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực, môi (Trang 85)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ cán bộ (Trang 107)
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp  xây dựng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL các trường PTDTNT THPT tỉnh Điện Biên (Trang 108)
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp xây dựng - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học phổ thông của sở giáo dục và đào tạo tỉnh điện biên  luận văn ths  giáo dục học
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp xây dựng (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w