1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

63 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụSơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chú thích: 1: DTBH và CCDV phát sinh trong kỳ 2a: DT tiêu thụ qua

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh

1.1.1 Các khái niệm

Doanh thu (DT) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thuờng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh doanh thu bán

hàng (DTBH) thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh DTBH có thể thu tiền ngay cũng có thể chưa thu được tiền, sau khidoanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ (CCDV) cho kháchhàng và được khách hàng chấp nhận

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị, thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra DT vàkhông được ghi nhận DT

DT phải theo dõi riêng biệt theo từng loại DT: DTBH và cung cấp dịch vụ, DTnội bộ, DT tài chính Trong từng loại DT lại được chi tiết hơn như DT bán thànhphẩm, hàng hóa, dịch vụ; doanh thu tài chính (DTTC) được chi tiết như tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia;…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,chính

xác kết quả kinh doanh (KQKD) theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 2

(SXKD) của doanh nghiệp.

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ DTBH và CCDV nhưCKTM, giảm giá hàng bán, háng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoảngiảm trừ DT được tính trừ vào DT ghi nhân ban đầu để xác định DT thuần làm căn cứxác định KQKD của kỳ kế toán

Về nguyên tắc, cuối kỳ kết toán, DN phải xác định kết quả hoạt động SXKD.Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 –

“Xác định KQKD” Các tài khoản thuộc loại tài khoản DT không có số dư cuối kỳ

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

 DTBH được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

(1) Doanh nghiệp (DN) đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

(4) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.(5) Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng

 DT CCDV được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

(2) Có khả năng thu đựợc lợi ích kinh tế từ giao dịch vụ đó

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán (BCĐKT)

dịch CCDV đó

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện

do việc bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Tổng số DTBH là sốtiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng CCDV

DT đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của DN giúp bù đắp chiphí, ngoài ra DTBH phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổchức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Bởi vì nó chứng tỏ sản phẩm của DNđược người tiêu dùng chấp nhận

Trang 3

Tài khoản 511, không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 gồm 5 TK cấp 2 :

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

1.2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và

Số thuế GTGT của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

DT của hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

Khoản CKTM kết chuyển cuối kỳ

Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911

Trang 4

1.2.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chú thích:

(1): DTBH và CCDV phát sinh trong kỳ

(2a): DT tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi hàng) tại đơn vị có hàng ký gửi (chủ

hàng)

(2b): Số hoa hồng được hưởng tại đại lý hoặc đơn vị bán hàng ký gửi

(3a): Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

(3b): Tính và kết chuyển DT của kỳ này

(4a): DT bán, thanh lý BĐSĐT đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp

3387

(1), 4a, 4b, 6a(7)

Trang 5

trực tiếp

(4c): DT bán, thanh lý BĐSĐT theo phương thức trả chậm, trả góp

(5a): DT cho thuê hoạt động BĐSĐT

(6a): DT xuất hàng đi trao đổi

(7): CKTM thực tế phát sinh trong kỳ

(8): DT hàng bán bị trả lại

(9): Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng phát sinh trong kỳ

(10): Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

(11): Kết chuyển DT thuần sang TK 911 để xác định KQKD

1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.3.1 Chiết khấu thương mại

1.3.1.1 Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hoá), với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh

tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521

1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại

TK 521

Trị Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Kết chuyển toàn bộ CKTM sang TK 511 để xác định DT thuần của kỳ kế toán

Thuế GTGT

Chiết khấu thương mại giảm trừ

khấu thương mại sang TKdoanh thu

Trang 6

1.3.2 Hàng bán bị trả lại

1.3.2.1 Khái niệm

Hàng bán bị trả lại : là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết,hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531

1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 1.3.3 Giảm giá hàng bán

1.3.3.1 Khái niệm

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp

TK 531

Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá trị hàng bán

bị trả lại vào doanh thu

Nhập lại hàng hóa nhập

kho

Thanh toán với người

hàng bán bị trả lại vào doanh thu thuần

3331

Trang 7

nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quycách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

1.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532

1.3.3.3 Sơ đồ hạch toán

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 1.3.4 Thuế

Các khoản thuế làm giảm DT như :

 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)

1.3.4.1 Phản ánh thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) phải nộp

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT

1.3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

TK 532

Các khoản giảm giá đã chấp

nhận cho người mua hàng

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá sang TK 511 để xác định

DT thuần của kỳ kế toán

Trang 8

1.3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt

Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp :

Giá bán hàng Thuế TTĐB phải nộp = x thuế suất

1 + thuế suất

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là DT bao gồm DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN

1.4.1 Chứng từ sử dụng

Phiếu tính lãi

Thông báo nhận cổ tức, các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức

Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan

1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

TK 515

Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển DT hoạt động tài chính

sang tài khoản 911

DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 9

(1b): DT từ hoạt động đầu tư chứng khoán.

(1c): Kế toán bán ngoại tệ trường hợp có lãi,

(1d): Kế toán hoạt động cho vay lấy lãi.

(1f): Kế toán chênh lệch tỷ giá lãi.

(2): Kết chuyển DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang 911.

1.5 Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính ( CPTC) là những CP gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ

liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốnliên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao dịch chứng khoán, cáckhoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ

về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

515911

151,152,153,156331

111,112,1311111,112…

(1f)

Trang 10

1.5.1 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng/Hóa đơn GTGT

Các chứng từ khác liên quan đến CP tài chính

1.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635

1.5.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

TK 635

Các khoản CP của hoạt động tài

chính, khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán

Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ, đánh giá lại số dư cuối kỳ

của các KPThu và KPTrả dài hạn có

gốc ngoại tệ phát sinh thực tế trong

151,153,311,1361112,1122

(1g)

(1h)

(2)

Trang 11

Chú thích:

(1a): Phản ánh CP hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh

(1b): Lãi tiền vay đã trả và phải trả

(1c): CP phát sinh liên quan đến hoạt động bán chứng khoán

(1d): Các CP phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ

(1e): Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

(1f): Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua HH – DV được hưởng

(1g): Kế toán chênh lệch lỗ tỷ giá

(1h): Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

(2): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ CP tài chính phát sinh trong kỳ sang 911

1.6 Kế toán Giá vốn hàg bán

Giá vốn hàng bán (GVHB): Là giá thực tế xuất kho của số thành phẩm (TP), hàng

hóa (HH), hoặc là giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành đã được tính vào giá vốn đểxác định KQKD trong kỳ

1.6.1 Chứng từ sử dụng

Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn

Các chứng từ kế toán khác có liên quan

1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632

+ Bên nợ:

Trị giá vốn của thành phẩm, HH - DV đã cung cấp theo từng hoá đơn

Phản ánh CP nguyên vật liệu, CP nhân công vượt trên mức bình thường và CP sảnxuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho màphải tính vào GVHB của kỳ kế toán

Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (HTK) sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế tài sản cố định (TSCĐ) vượt trên mức bìnhthường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoànthành

Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm naylớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

+ Bên có :

Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK cuối năm tài chính (khoản

Trang 12

chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay < khoản đã lập dự phòng năm trước)Kết chuyển giá vốn của TP, HH, DV vào bên nợ tài khoản 911.

+ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.6.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàg bán 1.7 Kế toán Chi phí bán hàng

154

159

911632

Trích lập dự phòng giảm giá hảng tồn kho

Phản ánh khoản hao hụt, mất mát, bồi thường

Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Phản ánh chi phí tự xây

dựng

Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gửi đi chưa tiêu

thụ đầu kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng bán

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gửi đi chưa tiêu thị cuối kỳ

Trang 13

Chi phí bán hàng là toàn bộ CP phát sinh trong quá trình tiêu thụ TP, HH, DV.

Bao gồm:

- CP nhân viên bán hàng gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bánhàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm HH, vận chuyển HH đi tiêu thụ và cáckhoản trích theo lương

- CP vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói TP, HH, chất bảo quản sảnphẩm, nhiên liệu… của bộ phận bán hàng

- CP công cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đolường, bàn ghế, máy tính cầm tay,…

- CP khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản TP, HH thuộc bộ phận bán hàng nhưkhấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển

- CP dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng

- CP khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm CP giớithiệu sản phẩm HH, CP chào hàng, quảng cáo, …

1.7.1 Chứng từ sử dụng

Bảng lương, Bảng phân bổ tiền lương

Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ (CCDC)

Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng,… phục vụ cho công việc bán hàng

1.7.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản cấp 1: 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản cấp 2: 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng

6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

+ Bên nợ:

Tập hợp CPBH phát sinh trong kỳ

Trang 14

+ Bên có:

Các khoản ghi giảm CPBH, kết chuyển CPBH

+ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

1.7.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng Chú thích:

(1): Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ với tỷ lệ quy định hiện hành theo lương (3): Trị giá thực tế vật liệu phụ, bao bì xuất dùng phục vụ cho bán hang

(8)

(9)333512

352

335

133111,112,331

Trang 15

(5): CP khấu hao TSCĐ

(6): CP dịch vụ mua ngoài

(7): Trích trước CP bảo hành sản phẩm

(8): Dự phòng phải trả về CP sửa chữa, bảo hành sản phẩm

(9): Phản ánh DT, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, HH tiêu dùng nội bộ (10): Khoản giảm CP bán hàng

(11): Chênh lệch số dự phòng cần lập < số phả trả về bảo hành sản phẩm

(12): Kết chuyển CPBH phát sinh trong kỳ sang TK 911

1.8 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp(CP QLDN): là toàn bộ CP có liên quan đến hoạt

động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn

DN Bao gồm:

- CP nhân viên quản lý hành chính: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn

ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo lương

- CP vật liệu, dụng cụ phục vụ cho hoạt động QLDN

- CP khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn DN như văn phòng làm việc của

DN, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng

- Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí , lệ phí khác…

- CP dịch vụ mua ngoài khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc quản lýđiều hành chung của toàn DN như CP tiếp khác, hội nghị, công tác phí…

1.8.1 Chứng từ sử dụng

 Bảng lương, Bảng phân bổ tiền lương

 Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC; Bảng phân bổ vật liệu, CCDC

 Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển

1.8.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản cấp 1: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản cấp 2: 6421 – Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

6422 – Chi phí vật liệu quản lý

6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

Trang 16

6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

6425 – Thuế, phí, lệ phí

6426 – Chi phí dự phòng

6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428 – Chi phí khác bằng tiền Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ :

Tập hợp CP QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên có :

Các khoản ghi giảm và kết chuyển CP QLDN

+ Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

1.8.3 Sơ đồ hạch toán

Trang 17

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(4)153,142,242

133214

139,351,352

333

(10)

(7)(6),(9)

(14)133

Trang 18

Chú thích:

(1): Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

(3): Giá trị vật liệu xuất dùng hoặc mua vào sử dụng

(4): Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng

(5): Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho doanh nghiệp

(6): Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà,…

(7): Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sữachữa TSCĐ dùng cho doanh nghiệp

(8): Thuế môn bài, tiền thuế đất,… phải nộp nhà nước

(9): Các chi phí khác bằng tiền

(10): Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, trợ cấp mất việc làm, (11): Định kỳ tính vào CP QLDN số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ

(12): Khoản ghi giảm CP QLDN do vượt mức quy định

(13): Số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ < số dự phòngphải trả đã lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết

(14): Kết chuyển CP QLDN sang tài khoản 911

1.9 Kế toán Thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài các hoạt động tạo ra DT như thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạtkhách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường ; thu được cáckhoản nợ khó đòi đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước, khoản nợ phải trả nay mất chủđược ghi tăng thu nhập; thu từ các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

1.9.1 Chứng từ sử dụng

 Biên bản thanh lý hợp đồng

 Các chứng từ kế toán khác có liên quan

1.9.2 Tài khoản sử dung, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản sử dụng: 711 – Thu nhập khác

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên nợ:

Trang 19

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác (nếu có)

Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang TK 911

+ Bên có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

+ Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

1.9.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Chú thích:

(1a): Thu từ hoạt động nhượng bán hay thanh lý TSCĐ

(1b): Đánh giá lại của vật tư, HH, TSCĐ > giá trị ghi sổ vật tư, HH, TSCĐ

(1c): Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

TK 711

911

111,112,3331331,338222,223,214,811

(1f)

(1g)

Trang 20

(1d): Tiền bảo hiểm đựợc các tổ chức bảo hiểm bồi thường

(1e): Khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ nay được trả

(1f): Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được

(1g): Được giảm, hoàn thuế TTĐB, XNK,… phải nộp

(1h): Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện

(2a): Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháo trực tiếp đối với khoản thunhập khác

(2b): Kết chuyển toàn bộ thu nhập kác phát sinh trong kỳ sang TK 911

1.10 Kế toán Chi phí khác

Chi phí khác bao gồm các khoản CP ngoài các CP sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như CP về thanh lý,nhượng bán TSCĐ và các giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; các khoảntiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt khi truy nộp thuế; các khoản CP do kế toán

bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán; các khoản CP khác

1.10.2 Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản sử dung: 811 – Chi phí khác

Kết cấu và nội dung phản ánh

Trang 21

(1b,1f)214

Trang 22

động kinh doanh

(1c): Số thuế xuất khẩu truy thu phải nộp

(1d): Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế…

(1e): Doanh nghiệp bị đối tác trừ vào số tiền DN đang ký quỹ, ký cược do viphạm hợp đồng kinh tế

(1f):Các khoản CP bị bỏ sót quên không ghi vào sổ kế toán của những năm trước

năm nay phát hiện

(1g): Khoản chênh lệch do đánh giá lại của vật tư, HH, TSCĐ < giá trị ghi sổ(2): Kết chuyển CP khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

1.11 Kế toán Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.11.1 Kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp

( TNDN) phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuếTNDN của năm hiện hành

Các tờ khai thuế tạm nộp/quyết toán thuế TNDN hàng năm

Thông báo thuế và Biên lai nộp thuế

Các chứng từ kế toán có liên quan khác

Tài khoản sử dụng, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản sử dụng: 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Trang 23

được giảm trừ vào CP thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm.

Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm CP thuế thu nhập DN hiện hành trong năm hiện tại.Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành sang TK 911

+ Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chú thích:

(1a): Hàng quý, xác định số thuế TNDN tạm nộp

(1b): Cuối năm, bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp nếu số thuế TNDN thực tếphải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp

(1c): Số thuế TNDN của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu

(1d): Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế TNDN hiện hành nếu TK 8211 có sốphát sinh Nợ < số phát sinh Có

(2a): Cuối năm, ghi giảm số chênh lệch thuế TNDN hiện hành nếu số thuếTNDN thực tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm nộp

(2b): Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của cácnăm trước

(2c): Kết chuyển số chênh lệch CP thuế TNDN hiện hành nếu TK 8211 có sốphát sinh Nợ > số phát sinh Có

1.11.2 Kế toán Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 24

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lại

tính trên các khoản một là chênh lệch tạm thời được khấu trừ, hai là giá trị khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và ba là Giá trị

được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Phương pháp xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại từ chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao gồm kết quả hoạt động SXKD và kết quả thu nhập khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa DT thuần và trị GVHB (gồm cả sản xuất, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, CP liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐSĐT, như: CP khấu hao, CP sửa chữa, nâng cấp, CP cho thuê hoạt động,CP thanh lý, nhượng bán

thời được khấu trừ

= Chênh lệch tạm thời được khấu trừ x TNDN hiện hànhThuế suất thuế

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 25

1.12.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kết chuyển như: Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chứng

từ kết chuyển,…

1.12.2 Tài khoản sử dung, kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản sử dụng: 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Kết cấu và nội dung phản ánh

TK911

- Trị giá vốn của hàng hoá

dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghịêp tính

cho sản phẩm,hàng hoá tiêu

thụ trong kỳ

- Chu phí hoạt động tài chính,

chi phi1 hoạt động phát sinh

trong kỳ

- Kết chuyển lãi thuần về hoạt

động kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần về số sảnphẩm,hàng hoá dịch vụ, lao vụ

+ Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

TK 911

K/c chi phí thuế TNDN hiện hành

Số chênh lệch TK 8212 nếu phát sinh Nợ >CóK/c chi phí bán hàng

K/c chi phí quản lý doanh nghiệpKết chuyển lãi421

642

641

421

82128212

515,7118211

K/c chi phí tài chính và chi phí khác

Kết chuyển lỗ

Số chênh lệch TK 8212 nếu phát sinh Nợ <Có

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

C.P Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Nông - Công nghiệp, ngành thực phẩm khépkín: chăn nuôi, chế biến gia súc, gia cầm và thủy sản Từ đó cho đến nay, C.P Việt Namkhông ngừng mở rộng sản xuất và hoạt động trong 3 lĩnh vực chính như: thức ăn chăn nuôi(feed), trang trại (farm) và thực phẩm (Food)

 Tên giao dịch : CP Việt Nam Livestock Corporaton

 Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 850.000.000.000 đồng

 Biểu trưng :

Trang 28

 Địa chỉ : số 2 đường 2A Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2, Biên Hòa-Đồng Nai

 Điện thoại : 0613.836.251

 Fax : 0613.836.086

 Mã số thuế : 3600224423-003-1

 Website : www.cp.com.vn

2.1.1.2 Sự phát triển của Công ty

Nghành nghề kinh doanh : sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản,thiết bị chăn nuôi, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Công ty Cổ phần Chăn Nuôi CP Việt Nam đượcthành lập theo giấy phép đầu tư số 545/GP ngày 11/03/1993; 545/GP ngày 22/07/1996 và cácgiấy phép điều chỉnh của bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

Từ năm 1993 đến nay công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển đầu tư Với nhàmáy sản xuất thức ăn gia súc ban đầu công ty đã mở rộng thêm nhiều nhà máy ở các tỉnh BìnhDương, Tiền Giang, Bình Định, Hà Tây…Không chỉ dừng lại ở đó công ty còn mở thêm nhàmáy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản, nhà máy ấp trứng, sản xuất thiết bị chăn nuôi Vàonăm 2006, hệ thống Fresh Mart ra đời đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng Công tychính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam vào năm 2008

Công ty đã không ngừng lớn mạnh, từng bước khẳng định vững chắc vị trí của mìnhtrong nền kinh tế thị trường, luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch Công ty đã nhận được bằngkhen của Cục Thuế Đồng Nai, Cục Thống Kê Đồng Nai, Bảo hiểm xã hội Đồng Nai và bằngkhen do Thủ tướng Chính phủ trao tặng

2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Với sản phẩm thức ăn gia súc ban đầu, Công ty đã ngày càng mở rộng nhiều chi nhánhsản xuất thêm nhiều loại sản phẩm khác nhau như:

Thức ăn gia súc, gia cầm và tôm cá

Dụng cụ, thiết bị chăn nuôi

Tôm giống các loại

Thuốc vi sinh (dùng cho tôm)

Hải sản đông lạnh, gà con một ngày tuổi, trứng thương phẩm, gà thương phẩm, gàchọi, gà đẻ, tinh heo, heo giống…Trong số các sản phẩm trên, sản phẩm Cám CP đượcsản xuất đầu tiên và được coi là sản phẩm chủ yếu của Công ty

2.1.1.4 Năng lực sản xuất

Nhà máy Đồng Nai: Công suất 45.000 tấn/ tháng (Cám viên 35.000 tấn/ tháng)

Trang 29

Nhà máy Bình Dương: Công suất 60.000 tấn/tháng.

Nhà máy Bình Định: Công suất 18.000 tấn/tháng

Nhà máy Hải Dương: Công suất 60.000 tấn/tháng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Là công ty Cổ phần, 100% vốn nước ngoài, hạch toán kinh tế độc lập, có condấu riêng

Công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và tôm cá, nuôi

và kinh doanh gia súc, thuốc vi sinh, sản xuất và kinh doanh thiết bị dụng cụ chănnuôi

Thực hiện đúng nghĩa vụ với nhà nước

Hoạt động theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanh

Chịu trách nhiệm với khách hàng theo hợp đồng kinh tế đã thỏa thuận và tạo ra

uy tín cho khách hàng trong quá trình kinh doanh thương mại

Nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho công nhânviên và người lao động trong Công ty

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Phân xưởng sản xuất

Trang 30

Tổng giám đốc: Là người được Công ty bổ nhiệm, người đại diện cho Công tychịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty, phụ trách tổ chức nhân sự, phụ trách

kỹ thuật và phụ trách tài chính của Công ty

Phó Tổng Giám Đốc: Người cùng Tổng Giám Đốc quản lý công ty, phụ trách lĩnhvực kinh doanh, sản xuất của Công ty, trực tiếp quản lý các phòng ban trong Công ty,thay thế lúc Tổng Giám Đốc vắng mặt

Giám Đốc Tài Chính: Đại diện Công ty quản lý về mặt tài chính, kế toán, xâydựng kế hoạch tài chính phù hợp với hoạt động Công ty, giám sát bộ phận kế toán tài

vụ của Công ty

Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám Đốc về công tác tổ chứckinh doanh, tổ chức tiếp thụ để tiêu thụ hàng hoá cho thị trường để bán hàng, quan hệgiao dịch với khách hàng

Phòng nhân sự: Sắp xếp và điều động nhân sự phục vụ sản xuất, tổ chức quản lýcác định mức lao động, định mức lương, các khoản chi khác cho cán bộ công nhânviên và các phong trào của cả Công ty

Bộ phận sản xuất: Cùng Tổng Giám Đốc quản lý các lĩnh vực kỹ thuật, phụ trách

về việc nghiên cứu và bố trí các dây chuyền sản xuất hợp lý Trực tiếp điều hành vàthực hiện các dây chuyền sản xuất sản phẩm của Công ty

Phòng kế toán tài vụ: Giám sát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chịu trách nhiệm về quản lý thu chi tàichính của doanh nghiệp Có trách nhiệm đề xuất các quyết định tài chính về tập đoàn

để chọn phương án tài chính tốt nhất cho Công ty

* Trách nhiệm và mối quan hệ giữa các phòng chức năng:

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động của phòngtheo đúng chức năng và nhiệm vụ đã được phân công

Công ty có hệ thống thông tin nội bộ theo hàng ngang, do vậy các phòng hổ trợcho nhau về thông tin liên quan đến công việc của các phòng

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán công nợ và TGNH

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 31

* Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán, phân công và chỉ đạo từng phần công

việc, giám sát công việc và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên cấp dưới Lập kếhoạch cân đối nhu cầu về vốn điều hòa tài chính của công ty Đồng thời lập kế hoạchtài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh Thực hiện việc kiểm tra và xử lýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh Theo dõi việc ký kết hợp đồng mua bán Thực hiệnnhiệm vụ đối nội và đối ngoại có liên quan đến chức năng và trách nhiệm của kế toántrưởng

Kế toán nhập xuất nguyên vật liệu, TSCĐ: Hằng ngày theo dõi và kiểm tra chứng

từ xuất nhập vật liệu, hoàn chỉnh chứng từ, lập bảng tổng hợp nhập–xuất–tồn vật liệu,bảng phân bổ vật liệu Theo dõi tình hình biến động TSCĐ, trích và lập bảng phân bổkhấu hao TSCĐ

Kế toán thanh toán: Lập và theo dõi các chứng từ thu chi, các khoản tạm ứng,

chuyển khoản, các khoản phải thu và phải trả trong đơn vị

Kế toán công nợ và TGNH: Theo dõi và hạch toán tình hình thanh toán với người

mua, người bán, các khoản phải thu phải trả của công ty Giám sát việc thực hiện chế

độ thanh toán và thời hạn thanh toán Nhận giấy báo Có từ ngân hàng và mở sổ TK

112 theo dõi tiền gửi ngân hàng

Ngày đăng: 13/10/2015, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 4)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại (Trang 5)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 9)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ h ạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên (Trang 12)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 14)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 19)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí khác Chú thích: - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí khác Chú thích: (Trang 21)
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 23)
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 26)
Sơ đ ồ  2.1: Sơ đồ Cơ cấu bộ máy Tổ chức của Công ty - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
2.1 Sơ đồ Cơ cấu bộ máy Tổ chức của Công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cám - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.3 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Cám (Trang 32)
Bảng cân đối số phát - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bảng c ân đối số phát (Trang 33)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổng hợp kế toán xác định kết quả kinh doanh - chuyên đề tham khảo kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w