1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát

59 533 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã tìm hiểu về đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức kế toán, tình hình tài chính tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanhvật tư và xây dựng Thành Phá

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và xây dựng Thành Phát 1

Phần 1 2

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 1TV KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHÁT 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát 2

1.1.1 Tổng quan về Công ty 2

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 3

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ cúa công ty 3

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty 3

1.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm 4

1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 5

1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động Marketing 7

1.3.1 Tình hình tiêu thụ 7

1.3.2 Phân tích hoạt động marketing 8

1.3.2.1 Các chiến lược marketing 8

1.3.2.2 Các chiến lược tham gia dự thầu 10

1.4 Tình hình lao động tiền lương 10

1.4.1 Đặc điểm đội ngũ lao động 10

1.4.2 Các hình thức phân phối tiền lương 12

1.5 Tình hình vật tư, tài sản cố định 15

1.5.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vật tư 15

1.5.2 Tình hình TSCĐ 20

* Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH 24

Phần 2 25

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH 1TV KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHÁT 25

2.1 Tổ chức kế toán tại Công ty 25

2.1.1 Nội dung và nhiệm vụ công tác tài chính-kế toán trong doanh nghiệp 25

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán-tài chính 25

2.2 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp 27

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 27

- Phương pháp hạch toán ngoại tệ : theo tỷ giá thực tế 27

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát 27

2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 28

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 29

2.2.5 Báo cáo kế toán tại Công ty 33

2.3 Phân tích công tác chi phí và giá thành 34

2.3.1 Phân loại chi phí và giá thành 34

2.3.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 35

2.3.3 Đối tượng tính giá thành 36

C ng ộ 39

2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 39

Trang 2

2.4.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính 40

2.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 40

2.4.1.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 44

2.4.2 Phân tích hiệu quả tài chính 46

2.4.2.1 Phân tích khả năng quản lý tài sản 46

* Năng suất tài sản dài hạn (NSTSDH) 48

* Năng suất tổng tài sản (NSTTS) 48

2.4.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi 49

* Doanh lợi sau thuế trên doanh thu (ROS) 49

* Doanh lợi trước thuế trên tài sản hay sức sinh lợi cơ sở (BEP) 49

* Sức sinh lời tài sản (ROA) 50

*Sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 50

2.4.3 Phân tích an toàn tài chính 51

2.4.3.1 Phân tích rủi ro tài chính 51

* Khả năng thanh toán hiện hành 51

* Khả năng thanh toán nhanh 51

* Khả năng thanh toán tức thời 52

2.4.3.2 Phân tích cân đối phải thu phải trả 53

2.4.4 Nhận xét về tình hình tài chính của Công ty 53

Phần 3 54

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ HƯỚNG LỰA CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 54

3.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 54

3.1.1 Những thành tựu 54

3.1.2 Các tồn tại cần tháo gỡ 56

3.2 Đề xuất đề tài viết luận văn, chuyên đề tốt nghiệp 56

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ tinh thần nghị quyết đại hội IX Đảng ta đã khẳng định, ổn định là điều kiệnquan trọng để phát triển, phát triển là cơ sở là tiền đề thúc đẩy ổn định xã hội Nhất làtrong bối cảnh quốc tế đầy biến động phức tạp, nước ta bước vào hội nhập để đáp ứngvới nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các Doanh Nghiệp không chỉ đáp ứng vớithị trường, mà phải luôn luôn thực hiện một cách nghiêm túc với luật quy định để cạnhtranh, nâng cao khả năng của mình phải luôn luôn chủ động nắm thông tin và sử lýthông tin một cách sẵn sàng, thường xuyên

Xác định rõ mục đích, mục tiêu kinh doanh của Doanh Nghiệp, làm tốt công tác

tổ chức để điều hành và quản lý các hoạt động phù hợp với thị trường, xây dựng công

ty, quản lý tốt sự thay đổi khi bước vào hội nhập Từ đó xây dựng được chiến lượcphát triển bền vững, lâu dài để duy trì và phát triển ổn định

Tổ chức công tác quản lý tài chính kế toán với những công cụ quản lý đắc lực củamình, bất kỳ một Doanh Nghiệp nào cũng phải quan tâm tới việc nâng cao chất lượngcông tác kế toán tài chính tại đơn vị mình Công tác kế toán tài chính luôn luôn đượccác đơn vị quan tâm, chú trọng, nhất là các Công ty và các Doanh nghiệp

Xuất phát từ lý luận đã học và được sự giảng dạy của các thầy cô giáo trongViện Kinh tế và Quản lý – trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn em đã tiếp thu những kiến thức cơ bản của chuyên ngành quản trị tài chính kếtoán Em đã tìm hiểu về đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

và đặc điểm tổ chức kế toán, tình hình tài chính tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanhvật tư và xây dựng Thành Phát Em xin cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình củaThs Trần Thị Ánh cùng các anh chị trong phòng kế toán nói riêng, Công ty TNHH1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát nói chung đã giúp em hoàn thành bàibáo cáo thực tập tốt nghiệp này

Bài báo cáo tốt nghiệp này đi sâu vào nghiên cứu hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty cũng như tình hình công tác tổ chức kế toán tại Công ty, bài báocáo tổng hợp ngày phần lời mở đầu và kết luận còn có những nội dung sau:

Phần 1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư

và xây dựng Thành Phát

Phần 2 Phân tích công tác tài chính – kế toán của Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và xây dựng Thành Phát

Phần 3 Định hướng lựa chọn đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Phần 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 1TV KINH DOANH

VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHÁT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật

tư và Xây dựng Thành Phát

1.1.1 Tổng quan về Công ty

Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát là một công tyTNHH được thành lập ngày 18 tháng 6 năm 2007

Giấy phép kinh doanh số: 5701654352

Số tài khoản: 431101.030033 tại nhân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônChi nhánh Quảng Ninh

Mã số thuế : 5701645352

Trụ sở: Tổ 9, khu 3, P.Hùng Thắng, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Điên thoại: 0333 515059 Fax: 0333 515662

Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát hoạt động chịu

sự giám sát trực tiếp của sở KHĐT, chi cục thuế TP.Hạ Long và Ngân Hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn CN Quảng Ninh

- Đảm bảo được chỉ tiêu nhiệm vụ giá trị từ 5 - 10 tỷ đồng/ năm

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đầy đủ hàng tháng

- Nộp thuế thu nhập và thuế môn bài theo luật định

- Chăm lo cho người lao động có đủ việc làm,tiền lương hàng tháng ( Trả theocường độ lao động và hiệu quả của người lao động )

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập vào ngày 18/06/2007, theo giấy phép đăng ký kinh doanh

số 5701645352, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp

Trong giai đoạn này Công ty có thêm những điều kiện thuận lợi, tác động trựctiếp đến quá trình triển khai nhiệm vụ: liên doanh các doanh nghiệp xây dựng trongkhu vực được thành lập làm tăng thêm sức mạnh cho công ty, nhất là trong lĩnh vựcđấu thầu với các cơ quan dân sự và các công trình có mức vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng.Hơn nữa trong năm, công tác tổ chức ổn định, quy chế phù hợp làm cho mọi cán bộ,công nhân viên yên tâm hơn trong công tác Mặt khác, Công ty có đủ các giấy phéphoạt động đa ngành, được tham gia tất cả các dự án Phạm vi hoạt động của công ty đãtrải rộng trên khắp cả nước

Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển vững chắc

về mọi mặt, thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chỉ huy,điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học vào quy trìnhsản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết các tỉnh trong cả nước

Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình với nhiều quy mô thuộc nhiều ngành nghề, ở

Trang 5

nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhưng đảm bảo tốt yêu cầu, kiến trúc, thẩm mỹ,chất lượng, tiến độ.

Hơn 5 năm xây dựng và trưởng thành, với truyền thống, uy tín, tiềm lực sẵn có(cả về tài chính, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, con người…) và cả cơ hội lẫn tháchthức, Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát ngày càngkhẳng định chỗ đứng vững chắc của mình trong ngành xây dựng

Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị trường vàđầy đủ năng lực để thi công công trình vừa và nhỏ (vốn đầu tư lớn hơn 10 tỷ và nhỏhơn 20 tỷ) theo yêu cầu của Chủ đầu tư

Hơn 5 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã trải qua không ít khó khăn giankhổ, nhưng với quyết tâm và sự phấn đấu không mệt mỏi của cán bộ, công nhân viên

đã đưa Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát ngày càngphát triển, xứng đáng là một đơn vị, doanh nghiệp xây dựng sản xuất có hiệu quả củakhu vực

Hồ sơ kinh nghiệm:

Với 5 năm tuổi đời, công ty đã có kinh nghiệm trong các lĩnh vực từ xây dựngdân dụng và công nghiệp chi đến các công trình chuyên dụng Trong 5 năm đó công ty

đã thực hiện được rất nhiều công trình dân dụng và công nghiệp như: xây dựng nhà ở,nhà làm việc, xưởng sản xuất, hội trường, nhà văn hóa Còn đối với các công trìnhchuyên dụng thì công ty đã xây dựng được hệ thống đường giao thông và thủy lợi vớihạng mục như: đắp nền đường, san ủi mặt bằng, thi công cầu cống, đắp đê, làm kè

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ cúa công ty

Xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty, thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, đadạng hóa ngành nghề công ty có thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng các công trình công nghiệp

- Xây dựng các công trình dân dụng

- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải

- Xây dựng khác

- San lấp, đào đắp mặt bằng

- Kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng

- Sản xuất cọc bê tông thương phẩm

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do

đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết

kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toánlàm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

Trang 6

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịutác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòihỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trìnhđúng như thiết kế, dự toán

+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình hoặcnhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

+ Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tưhoặc nhà thầu chính

Quy trình sản xuất được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất

Đấu thầu

Ký hợp đồng với bên A

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi

công với bên A

Bàn giao và thanh quyết toán công

trình với bên A

Trang 7

1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát Có sơ đồ bộmáy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, Chia làm hai cấp được thể hiện qua sơ đồquản lý công ty:

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát có bộ máyquản trị gồm: Ban Giám đốc và các phòng ban Cụ thể:

Tổ hoàn thiện

Tổ sắt

Tổ bê tông

Cốp pha

Bộ phận phục vụ

Tổ điện nước

Bộ phận kế toán- tài chính

Bộ phận vật tư

Bộ phận kỹ thuật

Chỉ huy công trường

Trang 8

Có chức năng tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, kếhoạch kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Xây dựng phương án xác định giá, lập hồ sơ

ký kết hợp đồng đấu thầu các công trình xây dựng Phân tích đánh giá các hợp đồngkinh tế và đề xuất các giải pháp nằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Phòng tài chính kế toán

Tổ chức thực hiện các công tác hạch toán kế toán, thống kê tình hình sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty Phòng có chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai thựchiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán thống kê, đống thời kiểm tra, kiểm soát mọihoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật Tổ chức chỉ đạo công tác hạchtoán kinh doanh trong toàn Công ty phục vụ cho mục tiêu sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả cao

Trong những năm qua công ty liên tục bổ sung thêm vốn lưu động từ nguồn lợinhuận của công ty và xin vay vốn tín dụng đầu tư Luôn năng động tìm các nguồn vốnđầu tư cho công ty nhằm tăng tiến độ thi công sản xuất công trình

Phòng vật liệu xây dựng

Phòng vật tư xe máy có vai trũ cung cấp cho các công trình các vật liệu xâydựng: xi măng, gạch, sắt, thép… và các loại máy móc, phương tiện vận chuyển Từkinh nghiệm thực tế nhiều năm, lại có mối quan hệ rộng với các bạn hàng nên ngànhvật tư đã đảm bảo được khối lượng nguyên vật liệu cho từng công trình theo đúng tiến

độ thi công

Phòng hành chính tổng hợp

Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự,tiền lương, khen thưởng, kỷ luật thanh tra pháp chế Đảm bảo nhu cầu về lao độngtrong việc thực hiện kế hoạch cả về số lượng và chất lượng ngành nghề lao động Xâydựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cao chocán bộ công nhân viên Sắp xếp đào tạo cán bộ đảm bảo quỹ lương, lựa chọn phương

án trả lương cho toàn Công ty Nghiên cứu đề xuất thành lập đơn vị mới, tách nhậpgiải thể các đơn vị, các phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ, kinh tế của Công ty

Hệ thống tổ chức sản xuất: gồm 03 đội

+ Đội thi công cầu

+ Đội xây dựng dân dụng

+ Đội xây dựng công trình mương máng, thuỷ lợi

Các đội xây dựng chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Ban Giám đốc hoạtđộng theo phân công, phân nhiệm cụ thể

Mỗi đội xây dựng đều có một hệ thống điều hành sản xuất thi công

+ Chỉ huy công trường

+ Các bộ phận: kỹ thuật, vật tư, kế toán, phục vụ

+ Các tổ công nhân

Trang 9

Như vậy bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty tương đối hoàn thiện.Việc phân công chức năng và các nhiệm vụ quản lý sản xuất được quy đinh rõ ràng

1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động Marketing

1.3.1 Tình hình tiêu thụ

Là một doanh nghiệp hoạt động tư vấn xây dựng do đó đối tượng cung ứng dịch

vụ tư vấn xây dựng là các công trình, các dự án xây dựng Công ty cổ phần tư vấn vàđầu tư xây dựng giao thông có quy mô hoạt động lớn, địa bàn trải rộng khắp các tỉnhphía Bắc Với đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp, lành nghề, các sản phẩm tư vấncủa Công ty từ các công trình có quy mô nhỏ như các trụ sở văn phòng cơ quan, đếncác công trình trọng điểm quốc gia như Quốc Lộ 10 Uông Bí – Sông Chanh; dự án cảitạo mở rộng nâng cấp Quốc lộ Cẩm Phả - Móng Cái tuyến Tiên Yên – Đầm Hà

Có thể khái quát tình hình cung ứng dịch vụ tư vấn xây dựng của Công ty quabảng phân tích sau:

Bảng 1.1 Bảng phân tích giá trị thi công công trình các năm 2011, 2012

ĐVT: Triệu đồng

STT Đối tượng sản phẩm

Giá trị (Tr.đ)

Tỷ

trọng

Giá trị (Tr.đ)

Tỷ

trọng

Số tuyệt đối

%

1 Các công trình nhà cửa 625 7,12 1.301 8,29 676 108,16

2 Các công trình giao thông 3.261 37,17 5.737 36,56 2.476 75,93

3 Các công trình thủy lợi 1.848 21,06 3.164 20,16 1.316 71,21

(Nguồn: Số liệu phòng Kế toán)

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên có thể thấy các đối tượng sản phẩm côngtrình có sự biến động không lớn, trong đó nhóm các công trình giao thông chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng giá trị doanh thu tạo ra từ hoạt động cung ứng dịch vụ củaCông ty, cụ thể với nhóm công tình giao thông, giá trị tạo ra năm 2011 đạt 3.261 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 37,17% so với tổng doanh thu năm Năm 2012 giá trị của nhómđối tượng này đạt 5.737 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 36,56%, so với 2011 tăng 2.476triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 75,93%

Các nhóm sản phẩm khác cũng có tỷ trọng tăng giảm với biên độ dao độngkhông lớn, chứng tỏ sự ổn định về cơ cấu tiêu thụ sản phẩm xây dựng của Công ty,trong đó chiếm chủ đạo trong tổng doanh thu tiêu thụ của Công ty vẫn là nhóm đốitượng các công trình giao thông, các công trình thủy lợi và các công trình cầu đường

bộ vì đây cũng là những nhóm hàng thuộc thế mạnh kinh doanh của Công ty

Trang 10

1.3.2 Phân tích hoạt động marketing

Như chúng ta đã biết quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường vừa là độnglực thức đẩy nền kinh tế phát triển, vừa là con đường đưa đến sự diệt vong của cácdoanh nghiệp yếu kém Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây lắp, cuộc cạnhtranh giữa các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắthơn ở một số lĩnh vực khác Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp xây dựng buộcphải học “ làm thị trường”, phải tự tìm tòi các phương pháp, biện pháp và phương thứcthích hợp áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một trong những giảipháp quan trọng nhất là các doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động marketing Đốivới các doanh nghiệp xây dựng các hoạt động marketing diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục nhưng tập trung nhất là ở thời điểm doanh nghiệp tham gia tranh thầu

1.3.2.1 Các chiến lược marketing

Có thể nói, thực chất của chiến lược marketing xây dựng là chiến lược tranhthầu Tác dụng và hiệu quả của các chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sáchtiêu thụ và chính sách khuếch trương giao tiếp đều thể hiện ở chỗ doanh nghiệp cóthắng thầu hay không

* Đối với chính sách khuếch trương, giao tiếp

Đặc điểm nổi bật có ảnh hưởng lớn nhất đến chính sách khuyếch trương, giaotiếp là marketing xây dựng mang tính chất trực tiếp và cá biệt khách hàng xây dựngkhông phải là quảng đại quần chúng Do đó biện pháp giao tiếp trực tiếp có ý nghĩaquan trọng nhất

+ Giao tiếp với các chủ đầu tư có công trình cần xây dựng: Công ty đã rất chútrọng tới việc giao tiếp trực tiếp với các chủ đầu tư cần xây dựng Khi nắm bắt đượcthông tin về các công trình cần xây dựng công ty cử các cán bộ có trình độ nghiệp vụchuyên môn sâu gặp và giao tiếp với chủ đầu tư Thông qua giao tiếp công ty giớithiệu tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty, chủ yếu thông qua các thành tích

mà công ty đã đạt được (các công trình mà công ty đã thực hiện cùng các chứng chỉchất lượng) và năng lực của công ty ( trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, máymóc thiết bị thi công) Cũng thông qua giao tiếp trực tiếp với chủ đầu tư công ty cóđược những thông tin cần thiết phục cụ cho công tác chuẩn bị đấu thầu

+ Giao tiếp với các tổ chức tài chính

Việc giao tiếp với các tổ chức tài chính tạo ra mối quan hệ thuận lợi trong việchuy động nguồn vốn cũng như tiết kiệm được thời gian đi lại tạo điều kiện thuận lợiphục vụ cho việc mua sắm nguyên vật liệu cũng như đáp ứng được các yêu cầu cầnthiết cho thi công công trình

+ Giao tiếp với các đối tác cung ứng vật tư thiết bị

Vật tư thiết bị là yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu cho việc thi côngxây dựng công trình Việc giao tiếp với đối tác này tạo mối quan hệ ổn định làm ăn lâudài, giúp cho công ty có vật tư thiết bị đầy đủ kịp thời cho việc thi công tránh gián

Trang 11

đoạn dẫn đến kéo dài thời gian thi công Việc tạo mối quan hệ tốt với các đối tác này ởcác địa phương nơi có công trình của công ty thắng thầu chuẩn bị khởi công cũng làmgiảm chi phí vận chuyển bảo quản từ đó tiết kiệm chi phí dẫn đến giảm giá dự thầu

+ Giao tiếp với các cơ quan liên quan đến công trình được đấu thầu

Các cơ quan liên quan đến công trình được đấu thầu ở đây bao gồm: Cấp cóthẩm quyền, chính quyền địa phương, các đơn vị khu dân cư nằm trên mặt bằng thicông Việc giao tiếp tốt với các cơ quan này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải toảmặt bằng cũng như công việc liên quan khác diễn ra thuận lợi nhanh chóng

Thêm vào đó, biện pháp tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tinđại chúng cũng là biện pháp quảng cáo đạt hiệu quả cao

* Đối với chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò then chốt trong marketing xây dựng Đặcđiểm này thể hiện ở chỗ trong các chỉ tiêu xét thầu thì chỉ tiêu giá cả được xem xét saukhi các chỉ tiêu liên quan đến việc tạo ra công trình gồm chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng,chỉ tiêu kinh nghiệm, năng lực nhà thầu ; và chỉ tiêu tiến độ thi công đã đạt mức tiêuchuẩn trở lên Hơn thế nữa, công trình xây dựng mang tính cá biệt, đa dạng và đơnchiếc ( không thể sản xuất hàng loạt), bị phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên, nơisản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy, công ty luôn thực hiện áp dụngvấn đề phân khu, phân khúc thị trường, nghiên cứu cơ cấu sản phẩm về mặt địa lý vàlựa chọn thị trường mục tiêu

Với vấn đề phân khu, phân loại thị trường, công ty phân chia thị trường xâydựng thành các thị trưòng có tính đồng nhất cao để lựa chọn và để kinh doanh căn cứvào khả năng thực tiễn của công ty :

- Phân loại thị trường theo chủng loại xây dựng

Thị trường xây dựng dân dụng ; thị trường xây dựng công nghiệp ; thị trườngxây dựng công trình giao thông vận tải ; thị trường xây dựng công thình thuỷ lợi, hoặctheo chủng loại công việc xây dựng như : công việc làm đất, công việc làm bê tông,công việc san nền

- Phân loại theo nhân tố địa lý, thị trường xây dựng trong nước và ngoài nước,thị trường xây dựng thành thị hay nông thôn

- Phân loại thị trường theo tính cạnh tranh: thị trường độc quyền thị trường cạnhtranh không hoàn hảo

Căn cứ vào tình hình phân loại thị trường và tình hình năng lực thực tiễn củamình công ty đề ra các chính sách thâm nhập vào thị trường nào, thị trường nào đang

có thế mạnh để phát huy Để làm được điều này, công ty đã có chiến lược tiếp cận vớichủ đầu tư để đặt quan hệ hợp tác giữ vững thị trường mà công ty đã chiếm lĩnh được

* Đối với chính sách giá

Như chúng ta đã biết "giá" là nhân tố quan trọng quyết định đến việc “được“hay “mất” khi tham gia tranh thầu

Trang 12

Việc tính toán giá dự thầu là rất khó khăn, phức tạp và phụ thuộc vào nhiềunhân tố như quy mô công trình, thời gian xây dựng điều kiện địa phương, điều kiện tựnhiên, đặc điểm kỹ thuật, điều kiện về vốn và nguồn vốn Do đó, công ty thực hiệnchính sách thận trọng trong việc xây dựng chính sách giá khi đưa ra chiến lược giátranh thầu Giá tranh thầu phải đủ lớn đủ trang trải chi phí và đảm bảo lợi nhuận mụctiêu nhưng cũng phải đủ nhỏ để có khả năng thắng thầu

1.3.2.2 Các chiến lược tham gia dự thầu

* Chiến lược công nghệ và tổ chức xây dựng

Nếu thực hiện chiến lược này thi công ty có khả năng giành thắng lợi với độ tincậy cao Thực chất của chiến lược này là khi lập dự án tranh thầu, công ty luôn xácđịnh dốc toàn lực vào việc thiết kế tổ chức xây dựng hợp lý dựa trên các công nghệxây dựng có hiệu quả Việc công ty đưa ra được một công nghệ độc đáo duy nhất màchủ đầu tư đang cần cho việc thi công công trình đã tăng khả năng trúng thầu của công

ty

* Chiến lược liên kết

Là một đơn vị tư nhân thì việc liên kết với các đơn vị có liên quan đến lĩnh vựcxây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng khác luôn tạo ra cho công ty sức mạnhtổng hợp đồng thời sẽ giải quyết được những vấn đề mà nếu một công ty thực hiện thì

sẽ không đủ khả năng Chiến lược này cũng bao gồm cả việc công ty chấp nhận làmthầu phụ cho các công ty lớn hơn để tham gia xây dựng các công trình lớn

* Chiến lược thay đổi thiết kế công trình

Nếu được chủ đầu tư chấp nhận và công ty có khả năng tốt về thiết kế thì saukhi nhận được hồ sơ mời thầu, công ty có thể đề xuất phương án thay đổi thiết kế hợp

lý hơn và đưa lại lợi ích lớn hơn cho chủ đầu tư Trường hợp này công ty có thể sẽđược chủ đầu tư giành cho việc thực hiện công trình với một sự kiểm tra nhất định củacác cơ quan thiết kế và tư vấn có uy tín

1.4 Tình hình lao động tiền lương

1.4.1 Đặc điểm đội ngũ lao động

* Phân tích cơ cấu lao động

Thống kê phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Sốngười

Tỉtrọng(%)

Sốngười

Tỉtrọng(%)

Sốngười

Tỉtrọng(%)

Tỉ lệ(%)

Trang 13

Nhận xét:

+ Theo bảng trên số lượng lao động từ 20 – 30 tuổi năm 2012 tăng so với năm

2011 là 15 người, tương ứng tỷ trọng giảm 3,38% , tỷ lệ tăng 6,25%

+ Năm 2012 lao động từ 31 – 45 tăng 43 người so với năm 2012, tương ứng tỷ

trọng tăng 5,9 %, tỷ lệ tăng 43,43%

+ Lao động từ 46 đến 50 tuổi năm 2012 tăng 5 người, tương ứng tỷ lệ tăng

6,25%, tỷ trọng giảm 3,38 %

+ Lao động trên 50 tuổi năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2 người, tương ứng

tỷ trọng giảm 0,7%, tỷ lệ tăng 9,52%

Như vậy: Qua phân tích về bảng số liệu trên về cơ cấu lao động theo độ tuổi thì

độ tuổi từ 31 đến 45 chiếm số lượng và tỷ trọng cao nhất Đây là lực lượng nòng cốt

của công ty, là những lao động có kinh nghiệm và tay nghề cao

Lao động trẻ từ 20 – 30 : Chiếm số lượng lớn thứ 2, đây là lực lượng kế cận lao

động trong độ tuổi 31 – 40, là lao động trẻ có sự sáng tạo trong công việc, ham học

hỏi, tuy nhiên kinh nghiệm chưa cao Nhìn chung lực lượng lao động tại công ty chiếm

phần lớn là lao động trẻ với sức lao động dồi dào

* Thống kê phân tích cơ cấu lao động theo tính chất công việc

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo tính chất công việc

Sốngười

Tỷ

trọng(%)

Sốngười

Tỷ

trọng(%)

Sốngười

Tỷ

trọng(%)

Tỷ lệ(%)

+ Số lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thể Số

lao động trực tiếp năm 2012 tăng 60 người, tương ứng tỷ trọng tăng 3,38%, tỷ lệ tăng

27,28 %

+ Số lao động gián tiếp của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 5 người,

tương ứng tỷ lệ tăng 6,25%, tỷ trọng giảm 3,38%

Số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ cho thấy được bộ máy quản lý của

công ty đơn giản, gọn nhẹ, sẽ tiết kiệm được chi phí cho công ty

* Thống kê phân tích chất lượng lao động

Trang 14

Bảng 1.4 Thống kê chất lượng lao động

Số người

Tỷ

trọng (%)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét : Theo bảng số liệu trên, qua hai năm 2011 và 2012 ta thấy trình độ

lao động có nhiều sự biến động

+ Số lao động trình độ trên đại học, đại học và cao đẳng năm 2012 so với năm

2011 tăng lên 21 người, tương ứng tỷ trọng tăng 3,14%, tỷ lệ tăng 47,72 %

+ Số lao động trình độ trung cấp năm 2012 so với năm 2011 giảm 16 ngườitương ứng tỷ trọng giảm 6,52%, tỷ lệ giảm 44,44%

+ Số lao động công nhân năm 2012 so với năm 2011 tăng 60 người, tương ứngtỷ trọng tăng 3,38%, tỷ lệ tăng 27,27%

Như vậy: Ta thấy trình độ lao động trên đại học, cao đẳng tăng vì đây là lựclượng lao động gián tiếp, quản lý điều hành doanh nghiệp phát triển mạnh hơn

Trình độ trung cấp giảm, chứng tỏ công ty chú trọng, quan tâm đến chất lượnglao động, luôn tạo điều kiện cho người lao động nâng cao chuyên môn và chính sáchtuyển chọn lao động cũng được công ty chú trọng hơn

Số lượng công nhân tăng lên, điều này chứng tỏ số lượng công việc của công tycũng tăng, cần sử dụng đến số lượng lao động phổ thông nhiều hơn

1.4.2 Các hình thức phân phối tiền lương

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm toàn bộ tiền lương tính cho người laođộng do Công ty quản lý và chi trả Quỹ tiền lương trong Công ty bao gồm:

+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

+ Các loại phụ cấp làm thêm, phụ cấp khu vực, phục cấp chức vụ

+ Tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do cácnguyên nhân khách quan như đi học, đi họp…

Là một doanh nghiệp có tính chất sản xuất nên tiền lương cho cán bộ công nhânviên được tính theo hai hình thức là tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm

Hiện nay Công ty áp dụng mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước

là 2.250.000đ

* Hình thức tính lương thời gian:

Trang 15

+ Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo thời gian của công ty được ápdụng cho bộ phận lao động quản lý của Công ty như ban giám đốc Công ty, phòng kếtoán, phòng hành chính lao động, bộ phận quản lý tại các đội sản xuất.

+ Cách tính lương:

Căn cứ để tính tiền lương thời gian là hệ số lương của người lao động và sốngày làm việc thực tế của lao động trong tháng Theo quy định của Công ty, số ngàyLVTT trong tháng là 26 ngày; số giờ công làm việc thực tế là 8 giờ/công

Công thức tính tiền lương:

Lương thời gian = (HL + HPC) x LTT

Trong đó:

HL là hệ số lương

HPC là hệ số phụ cấp chức vụ

Hệ số lương và hệ số phụ cấp chức vụ được Công ty quy định tùy theo chức vụ

do người lao động đó đảm nhiệm

Ta có bảng tính hệ số lương và phụ cấp của Công ty như sau:

Bảng 1.5 Bảng hệ số chức danh

Từ công thức trên, bộ phận tính lương tính ra tiền lương thực lĩnh của từng cánhân, nhân viên hưởng lương theo hệ số lương thời gian

Ví dụ: Tính tiền lương của ông Lê Văn Thắng, nhân viên phòng Hành chính tổnghợp, ông Thắng có hệ số lương là 2,26, số ngày làm việc thực tế của ông Thắng trongtháng 8/2013 là 26 công, tiền lương cơ bản áp dụng tại Công ty là 2.250.000 đồng, vậytiền lương ông Thắng được hưởng là:

= = 5.085.000 đồng

* Hình thức tính lương sản phẩm:

Trang 16

+ Đối tượng áp dụng: Công ty áp dụng cách tính lương sản phẩm cho từngnhóm tập thể trong các đội sản xuất Nghĩa là căn cứ vào số lượng, chất lượng sảnphẩm do nhóm người lao động hoàn thành trong tháng.

+ Công thức tính tiền lương sản phẩm:

Quỹ tiền lương sản phẩm của Công ty được tính theo công thức sau:

QLSP = Qsp x Đg

Trong đó: QLSP là quỹ lương sản phẩm của cả nhóm

Qsp là số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng

Đg là đơn giá của sản phẩm hoàn thành

Công ty áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình kèm theo quy định của

Bộ Xây dựng để tính đơn giá của sản phẩm hoàn thành

Ta có bảng tính đơn giá tiền lương cho một số công việc như sau:

Bảng 1.6 Bảng khoán đơn giá sản phẩm

động

chú

3 Phá dỡ kết cấu bê tông không cốt

9 Rải thảm đường bằng bê tông

TLi: Là tiền lương sản phẩm của lao động thứ i

Ni: Là số ngày làm việc thực tế của lao động thứ i

HLi: Là hệ số lương cấp bậc của công nhân thứ i

Trang 17

Đgi: Là đơn giá tiền lương sản phẩm được quy đổi theo hệ số lương và số ngàylàm việc thực tế

Đgi = QLSP

∑ (Ni x HLi)

Từ công thức trên bộ phận tính lương tính ra tiền lương thực lĩnh của từngngười

Ví dụ: Tính tiền lương cho ông Hoàng Văn Chanh – Công nhân đội thi công số 1

Tổng quỹ lương của đội thi công số 1 theo biên bản nghiệm thu công việc hoànthành là 461.781.600 đồng Tổng quỹ lương bộ phận quản lý chung là 22.196.600đồng

Vậy quỹ lương sản phẩm của bộ phận công nhân trực tiếp là:

.4

000.585

+ Tiền phụ cấp ăn ca: Theo quy định của Công ty, Công ty hỗ trợ 1 bữa ăn giữa

ca với số tiền là 20.000 đồng/công, vậy tiền phụ cấp ăn ca của ông Chanh là:

= 26 x 20.000 = 520.000 đồng

+ Tổng thu nhập của ông Chanh = 5.447.281 + 520.000 = 5.967.281 đồng

1.5 Tình hình vật tư, tài sản cố định

1.5.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vật tư

* Công tác tìm kiếm và lựa chọn người cung ứng:

Ý nghĩa của việc tìm kiếm và lựa chọn người cung ứng nguyên vật liệu đối vớimột doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành nhưCông ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát là rất lớn Bởi vì việclựa chọn người cung ứng với tổng giá cả và chi phí vận tải nhỏ nhất đối với Công ty sẽảnh hưởng không nhỏ tới chi phí công trình và do đó làm tăng lợi nhuận có thể thuđược

Mặt khác, thị trường luôn có nhiều loại nguyên vật liệu với phẩm cấp khácnhau, có loại đáp ứng yêu cầu sản xuất và chất lượng của công trình nhưng có loạikhông đáp ứng được các yêu cầu này Vì vậy việc tính toán đầy đủ các khía cạnh cầnthiết để lựa chọn người cung ứng nguyên vật liệu là một trong những vấn đề quantrọng đối với Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát Nhậnthức rất rõ về điều đó, Công ty rất quan tâm đến việc tìm kiếm và lựa chọn người cungứng nguyên vật liệu đáp ứng được yêu cầu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh củaCông ty

Trang 18

Với đặc trưng của ngành nghề xây dựng là cần sử dụng nhiều chủng loạinguyên vật liệu khác nhau có phẩm cấp khác nhau do vậy đối với mỗi loại nguyên vậtliệu Công ty đưa ra cách tìm kiếm và lựa chọn người cung ứng khác nhau, cụ thể nhưsau:

- Đối với những loại nguyên vật liệu như gạch, đá, cát, sỏi chỉ cần đáp ứngđược các tiêu chuẩn về kỹ thuật mà Bộ giao thông vận tải hoặc do Nhà nước ban hành(ví dụ tiêu chuẩn về độ sạch, kích cỡ) thì Công ty thường tận dụng các nguồn tại địaphương, nơi công trình được tiến hành thi công Bởi vì đây là nguồn cung ứng vẫn cóthể đảm bảo chất lượng mà giảm được chi phí vận chuyển và tận dụng được các ưu đãicủa địa phương

- Đối với những loại nguyên vật liệu quan trọng như sắt, thép, xi măng thì việclựa chọn người cung ứng còn phải căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư về chất lượng,chủng loại, kích cỡ nguyên vật liệu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào yêu cầu đó màCông ty lựa chọn nhà cung ứng đáp ứng được yêu cầu Ví dụ như chủ đầu tư yêu cầu

là xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam thì Công ty lựa chọn các nhà máy xi măngcủa TW là nhà cung ứng Như vậy Công ty sẽ xem xét những nhà cung ứng đáp ứngđược yêu cầu, tham khảo giá và các yêu cầu khác nhau để lựa chọn Sau đó Công tyliên hệ với nhà cung ứng để thực hiện kí kết hợp đồng Công ty định kỳ tiến hành đánhgiá người cung cấp thông qua 1 hệ thống các chỉ tiêu như giá cả, thời hạn cung ứng,việc thực hiện các hợp đồng… để từ đó sẽ chủ động tìm nguồn cung ứng thích hợp

- Với những nguyên vật liệu nhỏ, lẻ như đinh, dây thì các đội tự tiến hành muatại các đại lý, với tiêu chuẩn chúng phục vụ được yêu cầu của công việc

Việc mua nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu phải thực hiện qua các khâutrung gian (các hãng kinh doanh về nguyên vật liệu, các tổ chức đại lý…) Về nguyêntắc việc mua trực tiếp nguyên vật liệu từ chính nơi sản xuất ra có lợi hơn mua quatrung gian, việc mua qua trung gian tuy có làm tăng chi phí mua nhưng lại là cần thiết

vì nguyên vật liệu phân tán ở nhiều nơi (như cát, sỏi), doanh nghiệp sản xuất nguyênvật liệu ở xa nơi công trình như xi măng, sắt, thép hay có loại nguyên vật liệu phảinhập khẩu như nhựa đường nhập khẩu

* Hình thức bố trí kho tàng của Công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là thực hiện xây dựng cáccông trình

Bất kì một doanh nghiệp nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều cần phải có

hệ thống kho tàng bởi vì trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn luôn có sự tách biệtgiữa việc mua sắm nguyên vật liệu với việc sử dụng chúng Nhưng do đặc trưng củangành nghề xây dựng, hệ thống kho tàng chủ yếu được xây dựng theo các công trình

mà Công ty thực hiện tuy nhiên tại Công ty cũng như tại các đội công trình và xínghiệp trực thuộc đều có hệ thống kho tàng Hệ thống kho tàng này chủ yếu chứa máymóc thiết bị, còn nguyên vật liệu dự trữ tại đây chủ yếu là cát (do cát là loại nguyên

Trang 19

vật liệu mang tính mùa vụ, chỉ có thể khai thác vào mùa khô, nhưng lượng nguyên vậtliệu này dự trữ chỉ mang tính dự phòng) Tại Công ty nguyên vật liệu chỉ mua khi cócông trình thực hiện nhằm đảm bảo nguồn vốn lưu động không bị ứ đọng, quay vòngphục vụ cho hoạt động kinh doanh khác của Công ty Mặt khác nguyên vật liệu phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có rất sẵn trên thị trường Vì vậyCông ty không gặp khó khăn trong việc thu mua nguyên vật liệu

Trong xây dựng, kho bãi có rất nhiều loại khác nhau; tuỳ theo quy mô côngtrình và diện tích mặt bằng mà thiết kế vị trí kho bãi hợp lí Thông thường thì đối vớicác công trường xây dựng đường giao thông, vị trí kho bãi thường đặt tại khu vựctrung tâm theo chiều dài của công trình, nơi gần công trường nhất Đồng thời, tuỳ vàotính chất, đặc điểm của nguyên vật liệu cần bảo quản và đặc điểm từng loại côngtrường, đặc điểm của địa phương…để lựa chọn các giải pháp kết cấu kho bãi hợp lý.Nhưng kết cấu kho bãi phải đảm bảo các tiêu chuẩn như kết cấu phải đơn giản, gọnnhẹ có thể tái sử dụng, kết cấu tận dụng nguyên vật liệu của địa phương, kết cấu phảiđảm bảo được chức năng bảo quản tốt các loại nguyên vật liệu, phòng chống cháy nổ

và vệ sinh môi trường… nhằm đảm bảo được chức năng bảo quản các loại nguyên vậtliệu, tiết kiệm chi phí, từ đó góp phần làm giảm tổng chi phí cho công trình Cụ thể:

Nếu có diện tích mặt bằng rộng, quy mô công trình lớn thì thông thường có cácloại kho sau:

- Kho lộ thiên: Kết cấu chủ yếu là diện tích mặt nền được gia cố để chịu đượctrọng lượng các loại vật liệu và thoát nước mưa

Ví dụ: bãi cát, sỏi, đá

- Kho có mái che: Kết cấu chủ yếu là bộ khung có mái lợp chống được mưanắng thường là lợp bằng tấm fibro xi măng hoặc tôn

Ví dụ: Kho thép, kho máy móc thiết bị

- Kho kín: Kết cấu chủ yếu là phần luồng, mái cửa bao che phải kín, chốngđược tác động của thiên nhiên

Ví dụ: Các kho xi măng, sơn, thiết bị máy móc

- Kho đặc biệt: Đây là kho có kết cấu đặc biệt như xăng dầu…

Nếu diện tích thi công hẹp: trên mỗi công trường bố trí một số loại kho bãi sau:

- Kho xi măng: Chỉ bố trí mang tính bổ sung cho 1 số kết cấu công trình (như

* Phương pháp bảo quản của Công ty

Do hoạt động thi công xây lắp được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của cácyếu tố tự nhiên Hơn thế nữa lượng nguyên vật liệu trong thi công có số lượng lớn, đa

Trang 20

dạng và phong phú về chủng loại nên công tác bảo quản nguyên vật liệu rất quan trọng

và cần thiết

Phương pháp bảo quản: tuỳ vào đặc điểm, tính chất của từng loại nguyên vật liệu

mà Công ty đề ra những phương thức bảo quản phù hợp Ví dụ như những loại nguyênvật liệu cần phải bảo quản không cho tiếp xúc trực tiếp với khí trời thì phải cất trongkho kín như xi măng, hoá chất, sơn Đối với những loại nhiên liệu dễ gây cháy nổ,Công ty có những biện pháp bảo quản nghiêm ngặt, có trang thiết bị chắc chắn an toànnhư cứu hoả, cấp cứu Các loại kho được kết cấu đảm bảo các tiêu chuẩn bảo quảnnguyên vật liệu Ví dụ như đối với kho xăng dầu: đây là kho đặc biệt chứa vật liệu dễcháy nên đã được thiết kế cẩn thận Thường chứa chúng trong các bể chứa riêng bằngthép hoặc đóng thùng để trong kho kín

Các bể xăng dầu có loại để trên mặt đất, có loại chìm hẳn dưới đất, hoặc nửachìm, nửa nổi Xung quanh kho xăng dầu để nổi, trên mặt đất đắp bờ đất cao trên 1m,mặt bờ rộng 0,8m để phòng cháy, khoảng cách kho đến các công trường lân cận trên50m, trên các bể nổi chứa bằng thép phải có thu lôi chống sét, phải có mái che đậy đểtránh nắng Vị trí kho xăng dầu ở cuối hướng gió

Việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm đóng vai trò vô cùngquan trọng Nó đảm bảo việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích, đúng số lượng,chất lượng, đúng quy trình kĩ thuật nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công, hạnchế những hao hụt và lãng phí quá mức, từ đó làm giảm chi phí nguyên vật liệu, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn kinh doanh nói chung

Việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu do các đội trực tiếp quản lý, các thành viêntrong ban lãnh đạo đội phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về công tác sử dụng nguyênvật liệu của đội mình Trong đó, phó ban kĩ thuật phối hợp với các cán bộ kĩ thuật, làngười trực tiếp có trách nhiệm đôn đốc và hướng dẫn công nhân làm đúng yêu cầu kĩthuật, tránh tình trạng hao phí nguyên vật liệu làm cho chi phí nguyên vật liệu vượtquá cao so với dự tính kế hoạch Đồng thời hàng ngày phó ban kĩ thuật sẽ có mộtquyển Nhật kí riêng để ghi chép tất cả công việc mà đội thực hiện trong ngày và ghi cả

số lượng nguyên vật liệu đã chi dùng cho các công việc

Để thực hiện công tác quản lý tốt, định kỳ hàng quý, hàng năm tuỳ theo thời gian

dự kiến thực hiện công trình, các cán bộ phòng ban có liên quan của Công ty (gồm đạidiện phòng kinh tế-kế hoạch; tài chính kế toán; kĩ thuật; vật tư thiết bị và ban Giámđốc) tiến hành kiểm tra việc sử dụng nguyên vật liệu tại các đội để kịp thời có biệnpháp nếu sử dụng nguyên vật liệu không đúng mục đích và chưa hiệu quả Tuy nhiênban kiểm tra không chỉ kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu trên tài liệu giấy tờnhư báo cáo của đội về tình hình sử dụng nguyên vật liệu mà còn tiến hành kiểm trathực tế ở từng đội công trình Công việc kiểm tra này được thực hiện như sau: Cán bộchuyên môn sẽ căn cứ vào lượng nguyên vật liệu đã nhập kho, tính toán khối lượng

Trang 21

nguyên vật liệu đã đưa vào sử dụng; kiểm kê nguyên vật liệu còn tồn trong kho Từ đóxem xét việc sử dụng nguyên vật liệu có hợp lý và tiết kiệm hay không

Đồng thời Công ty cũng có những chế độ khuyến khích và chế độ quy tráchnhiệm về việc sử dụng nguyên vật liệu Tuy nhiên các chế độ này vẫn chưa được quyđịnh rõ ràng và ban hành toàn Công ty Tại Công ty, sẽ có chế độ khen thưởng đối vớicác đội có mức sử dụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm; ngược lại đội nào sử dụngnguyên vật liệu còn lãng phí sai mục đích sẽ bị nhắc nhở để rút kinh nghiệm Nhưngmức khen thưởng hay kỉ luật như thế nào thì không quy định cụ thể Còn lại các đội và

xí nghiệp thì mỗi đội đều có chế độ thưởng phạt riêng, tuỳ thuộc vào điều kiện củatừng đội

Tại đội công trình việc kiểm tra sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu diễn rathường xuyên và định kỳ do tổ kiểm tra gồm cán bộ ban kế hoạch kỹ thuật, ban tàichính kế toán, ban vật tư, ban Giám đốc tiến hành thực hiện kiểm tra Những vật tưkhông sử dụng hết đều được nhập lại kho, những vật tư có thể tận dụng để sử dụng lạiđều được thu hồi

Với công tác tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu khá hợp lý và chặt chẽ nhưvậy, cùng với sự cố gắng của đội ngũ công nhân nhìn chung việc sử dụng nguyên vậtliệu tại Công ty đã hợp lý và tiết kiệm đảm bảo chất lượng và tiến độ chung cho cáccông trình Mặt khác, do việc xác định kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu đã tính toán

cả lượng dự phòng nguyên vật liệu thông qua hệ số dự phòng mà trong quá trình tổchức thi công luôn có những sai số giữa tính toán thiết kế và thực tế thi công vì vậy màthực tế sử dụng nguyên vật liệu năm 2012 của công ty ít hơn so với kế hoạch

Bảng 1.7: Sử dụng vật tư kĩ thuật năm 2012

Tổng cộngĐịnh mức

(Theo dự toán) Thực tế thực hiện

Số lượng Thành tiền Số lượng Thànhtiền

Trang 22

(Nguồn số liệu: Phòng Vật liệu xây dựng)

Nhìn chung công tác bảo quản nguyên vật liệu như hiện nay của Công ty là khátốt tránh được sự hao hụt, mất mát nguyên vật liệu, đảm bảo chất lượng nguyên vậtliệu Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những việc còn tồn tại về việc bảo quản như hệthống kho tàng của Công ty được xây dựng chưa khoa học, chưa hợp lý Các khothường xây dựng lộn xộn không theo một quy hoạch và một trình tự sao cho việc sửdụng để thi công diễn ra trôi chảy Các quy định về việc sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu chưa thật sự rõ ràng và chưa có ban hành thành những văn bản cụ thể Bên cạnh

đó vấn đề khên thưởng kỷ luật chưa dứt khoát, còn qua loa lấy lệ, còn nặng về hìnhthức Vì thế việc chấp hành các quy định về việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu cònhạn chế và chưa mang lại nhiều hiệu quả

1.5.2 Tình hình TSCĐ

* Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty

Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và xây dựng Thành Phát là một doanhnghiệp xây lắp với ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là thi công xây lắp cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, trang trí nội, ngoại thất Thicông các công trình điện hạ áp dưới 35 KV, san lấp mặt bằng hạ tầng kỹ thuật, khu đôthị, công trình công cộng, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Với đặc thù doanhnghiệp như vậy nên TSCĐ của Công ty chủ yếu phục vụ cho hoạt động xây lắp củaCông ty như máy trộn bê tông, máy đầm, xe ủi, xe lu, máy cẩu, máy trộn vữa,… ngoài

ra còn có các tài sản phục vụ cho hoạt động quản lý của Công ty như máy tính, máyphô tô,….trong các nhóm TSCĐHH trên thì máy móc thi công và phương tiện vận tảichiếm tỷ trọng lớn nhất Có thể thấy cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty đượcthể hiện qua bảng phân tích sau:

Bảng 1.8 Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định hữu hình 2 năm 2011-2012

Trang 23

ĐVT: Đồng

Nhà cửa vật kiến trúc 744.333.243 823.732.741 13,47 12,53 79.399.498 10,67Máy móc thiết bị 2.988.937.278 3.446.792.307 54,09 52,43 457.855.029 15,32Phương tiện vận tải 1.580.395.750 2.170.762.578 28,60 33,02 590.366.828 37,36Thiết bị dụng cụ q.lý 92.834.436 114.389.064 1,68 1,74 21.554.628 23,22TSCĐHH khác 119.358.560 18.407.435 2,16 0,28 -100.951.125 -84,58

Tổng cộng 5.525.859.267 6.574.084.125 100 100 1.048.224.858 18,97

(Nguồn: Số liệu phòng kế toán)

Bảng phân tích cơ cấu tài sản số định cho phép ta thấy được tình hình biến độngcủa từng loại tài sản của công ty

Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm nhà kho tại 85, khu Đồn Điền, P Hà Khẩu,TP.Hạ Long và nhà văn phòng quản lý tại tổ 7, khu 9, P Bãi Cháy, Tp Hạ Long Quabảng phân tích cho thấy nhóm tài sản này chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ giá trị tàisản cố định hữu hình của công ty, năm 2011 có giá trị là 823.732.741 đồng, chiếm tỷtrọng 13,47%, đến năm 2012 giá trị tăng 79.399.498 đồng, tỷ trọng giảm xuống còn12,53%

Nhóm máy móc thiết bị phục vụ thi công: Đây là nhóm tài sản quan trọng trựctiếp tạo ra giá trị sản xuất kinh doanh bao gồm rất nhiều các loại thiết bị khác nhauphục vụ cho công tác thi công công trình như máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy ủi,máy đầm rung, máy lu rung 10 tấn,….Máy móc thiết bị là nhóm tài sản quan trọng củacông ty trong việc thi công các công trình xây lắp, tổng giá trị máy móc thiết bị năm

2012 tăng so với năm 2011 là 457.855.029đ, tăng 15,32% Điều này cho thấy Công tyrất quan tâm tới việc đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị phục vụ thi công, điều nàyhoàn toàn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả thi công các công trình

Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn: Năm 2012 so với 2011 tổng giá trị củacác phương tiện vận tải truyền dẫn sử dụng tại công ty đã tăng 590.366.828 đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 37,36%, tỷ trọng tăng từ 28,6% lên thành 33,02% Trong cácdoanh nghiệp xây dựng cơ bản thì phương tiện vận tải cũng là nhóm tài sản quan trọngbao gồm các loại xe ô tô tải phục vụ bốc xúc đất đá, vận chuyển vật liệu cho côngtrình Như vậy có thể thấy trong năm 2012 Công ty rất quan tâm đầu tư trang bị loại tàisản cố định hữu hình này

Các thiết bị dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong tổng giá trịtài sản cố định hữu hình của toàn doanh nghiệp Trong năm vừa qua giá trị thiết bịdụng cụ quản lý là 21.554.628 tăng 23,22% so với năm 2011

Các tài sản cố định hữu hình khác chủ yếu là tài sản cố định hữu hình được sửdụng tại khu nhà làm việc của Công ty, số tài sản này chiếm 2,16% năm 2011 0,28%năm 2012/tổng giá trị tài sản toàn công ty

Trang 24

Nhìn chung cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH 1TV Kinh doanhvật tư và xây dựng Thành Phát là hợp lý, tỷ trọng của từng loại tài sản cố định hữuhình là thích hợp với loại hình kinh doanh của công ty, hướng đầu tư trong những nămqua là đúng đắn

* Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty

Tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và xây dựng Thành Phát, TSCĐHH

có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm về tính chất khác nhau và sử dụng ttronglĩnh vực kinh doanh khác nhau như :

- Nhà cửa vật kiến trúc: Gồm nhà kho có địa chỉ tại số 85, khu Đồn Điền, P HàKhẩu, TP.Hạ Long, Quảng Ninh, hệ thống nhà văn phòng làm việc, hệ thống tườngbao, sân trụ sở văn phòng quản lý tại tổ 7, khu 9, phường Bãi Cháy, TP.Hạ Long,Quảng Ninh

- Máy móc thiết bị phục vụ thi công như: Máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông,máy đầm, máy lu rung,…

- Phương tiện vận tải: Xe ô tô tải, xe ô tô con phục vụ quản lý,…

- Máy móc, thiết bị phục vụ quản lý: Máy photocopy, máy In, máy Fax, máy Vitính, máy điện thoại tổng đài…

Để thuận tiện cho quá trình quản lý, tài sản cố định hữu hình của Công ty được

mã hóa theo từng loại tài sản theo nguyên tắc sau: Các tài sản phát sinh lần lượt theothứ tự từ trước tới sau với phần đầu là mã nhóm tài sản cố định hữu hình sau đó là phụ

âm “TS”, tiếp theo là số thứ tự phát sinh đánh bằng số latinh Ta có danh mục tài sản

cố định hữu hình của Công ty như sau:

3 2112TS03 Máy phát điện Fujitsu

4 2112TS04 Máy tời vật liệu

5 2112TS05 Máy bơm nước chạy bằng dầu Diezel

III 2113 Phương tiện vận tải

1 2113TS01 Xe ô tô Samsung 12 tấn

2 2113TS02 Xe ô tô tải Cửu Long 5T

3 2113TS03 Xe ô tô Honda Civic

4 2113TS04 Xe ô tô Fortuner

Trang 25

IV 2114 Thiết bị dụng cụ quản lý

1 2114TS01 Bàn giám đốc

2 2114TS02 Máy tính xách tay Toshiba

3 2114TS03 Máy tính xách tay Dell Inspiron

4 2114TS04 Máy tính xách tay Vaio

* Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình tại Công ty

Tài sản cố định hữu hình của Công ty được hình thành theo nhiều nguồn khácnhau chủ yếu do mua sắm Theo đó nguyên giá TSCĐHH của Công ty được xác địnhnhư sau:

Lệ phí trước bạ(nếu có) -

Giảmgiá

Ví dụ: Ngày 17/5/2013, Công ty đầu tư mua 1 máy phát điện, 1 máy trộn bê

tông và 1 máy trộn vữa với tổng giá trị ghi trên hóa đơn GTGT là 203.000.000 đồng(chưa bao gồm thuế GTGT 10%) Chi phí lắp đặt, chạy thử = 0 Vậy nguyên giáTSCĐHH theo nghiệp vụ này là 203.000.000 đồng

Bên cạnh việc đầu tư mua sắm mới TSCĐHH phục vụ cho hoạt động quản lý vàhoạt động kinh doanh, Công ty cũng thực hiện loại bỏ một số tài sản cố định đã hếtkhấu hao hoặc hiệu quả sử dụng thấp TSCĐHH của Công ty giảm chủ yếu do thanh

lý, nhượng bán Khi ghi giảm TSCĐHH kế toán thực hiện bút toán ghi giảm nguyêngiá TSCĐHH trên sổ kế toán, đồng thời ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ đótrước khi được thanh lý Phần giá trị còn lại của TSCĐHH (nếu trích khấu hao chưahết) sẽ được ghi tăng chi phí

Ví dụ: Nghiệp vụ thanh lý TSCĐHH ngày 14/5/2013, thanh lý xe ô tô phục vụ

quản lý BKS 14N-8752, nguyên giá TSCĐHH là 436.363.636 đồng, vậy giá trị thanh

lý TSCĐHH này là 436.363.636 đồng

* Tổ chức quản lý giai đoạn đầu tư, xây dựng

- Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐHH, phụ trách của bộ phận cần sử dụngTSCĐHH lập giấy đề nghị được cấp TSCĐHH chuyển lên phòng kế hoạch để phântích tình hình công ty, tình hình thị trường và đưa ra phương án đầu tư TSCĐHH mộtcách hợp lý Giám đốc công ty là người đưa ra quyết định tăng TSCĐHH

- Sau khi tham khảo với các phòng chuyên môn khác như phòng kế toán tàichính, phòng kế hoạch kỹ thuật trình giám đốc phê duyệt nhu cầu đầu tư mua sắm tàisản cố định

- Trong trường hợp tăng TSCĐHH do mua sắm: Bộ phận thu mua của phòng kếhoạch kỹ thuật tiến hành khảo sát tìm kiếm nhà cung cấp, Công ty sẽ lựa chọn nhàcung cấp có giá cung cấp rẻ nhất Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp, phòng kếhoạch kỹ thuật tiến hành soạn thảo hợp đồng trình giám đốc hai bên ký Căn cứ vàothời gian giao nhận trên hợp đồng, bên cung cấp sẽ chuyển tài sản đến địa điểm tại

Trang 26

Công ty và đồng thời xuất hóa đơn GTGT cùng các hồ sơ kỹ thuật khác kèm theoTSCĐHH, khi nhận được TSCĐHH cùng các giấy tờ có liên quan, Công ty thực hiệnbàn giao TSCĐHH cho các đơn vị sử dụng thông qua biên bản bàn giao TSCĐHH dophòng kế hoạch kỹ thuật lập ( lập thành 3 liên giống nhau Liên 1 giao cho Phòng Tàichính kế toán, Liên 2 giao cho Phòng kế hoạch kỹ thuật và liên 3 do bộ phận nhận tàisản cố định hữu hình).

- Trường hợp tăng do lắp đặt: Cũng giống trường hợp tăng do mua sắm Công typhải tìm kiếm nhà cung cấp, ký kết hợp đồng, chuẩn bị mặt bằng để nhà cung cấp thựchiện lắp đặt, sau khi chạy thử nếu các thông số kỹ thuật đảm bảo, phòng kế hoạch kỹthuật sẽ lập biên bản nghiệm thu TSCĐHH đồng thời hai bên ký nhận đầy đủ nhằmlàm cơ sở cho việc thanh quyết toán hợp đồng Sau đó bên cung cấp phải xuất hóa đơnGTGT và các hồ sơ thông số kỹ thuật kèm theo của tài sản cố định hữu hình

- Trong trường hợp TSCĐHH tăng do Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trìnhđưa vào sử dụng Các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản được tập hợptrong quyển hồ sơ quyết toán, giá trị ghi trên hồ sơ quyết toán là cơ sở để Công ty ghinhận nguyên giá tài sản cố định

* Tổ chức quản lý giai đoạn sử dụng

Tài sản cố định sau khi được đầu tư mua sắm, xây dựng sẽ được phòng kế hoạch

kỹ thuật xây dựng quy trình hoạt động, đây là văn bản hướng dẫn các bộ phận sử dụngTSCĐHH một cách hiệu quả nhất

TSCĐHH sau khi giao về cho các phòng ban, hoặc bộ phận trực tiếp sử dụngtheo chức năng Các bộ phận này có trách nhiệm bảo quản, sử dụng tài sản cố địh hữuhình một cách hiệu quả thông qua các hướng dẫn sử dụng do phòng kế hoạch kỹ thuậtxây dựng Trong quá trình sử dụng bộ phận sử dụng phải thường xuyên theo dõi tìnhtrạng TSCĐHH, nếu hỏng hóc hoặc bị sự cố nhỏ phải tiến hành sửa chữa kịp thời,tránh sửa chữa lớn, các TSCĐHH phải được bảo dưỡng thường xuyên theo quy định

kỹ thuật của từng loại tài sản

* Tổ chức quản lý giai đoạn thanh lý, nhượng bán

Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn và dẫn tới hiệu quả sử dụng kém,khi TSCĐHH không còn khả năng hoạt động hoặc hiệu quả hoạt động kém thì bộ phận

sử dụng báo lên cho phòng kế hoạch kỹ thuật, sau khi kiểm tra xác định TSCĐHHđúng như hiện trạng bộ phận sử dụng đã báo thì bộ phận sử dụng lập giấy đề nghị xinthanh lý TSCĐ và chuyển phòng kế hoạch kỹ thuật xác nhận, phòng kế hoạch kỹ thuậttrình giám đốc phê duyệt thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ sẽ tiến hành họp,đánh giá chất lượng TSCĐHH và lập biên bản thanh lý TSCĐ

* Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần, hao mòn là hiện tượng kháchquan nó làm giảm giá trị sử dụng của TSCĐ Phần giá trị hao mòn của TSCĐ được

Trang 27

tính vào của sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ làviệc tính toán, phản ánh hao mòn TSCĐ để tái đầu tư sản xuất.

Hiện nay Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát đang

áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng đối với các TSCĐ doanh nghiệpquản lý Phương pháp này được quy định trong nội dung quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.Với mức khấu hao tính cho từng TSCĐ được tính như sau:

Mức khấu hao TSCĐ

bình quân năm =

Nguyên giá của TSCĐ

Số năm đăng ký trích khấu hao

Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ (số năm đăng ký trích khấu hao ) của

Công ty được áp đụng theo khung thời gian sử dụng TSCĐ ban hành kèm theo thông

tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009

Mức khấu haoTSCĐ bình quân tháng =

Mức khấu hao TSCĐ bình quân năm

12

Mức khấu hao TSCĐbình quân ngày =

Mức khấu hao TSCĐ bình quân tháng

30

Số khấu hao phải

trích tháng này = trích tháng trướcSố khấu hao đã + Số khấu hao tăngtrong tháng - Số khấu hao giảmtrong tháng

Định kỳ hàng năm Công ty lập kế hoạch đăng ký trích khấu hao trình Tập đoànphê duyệt Sau khi được phê duyệt hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo kếhoạch

Phần 2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH

1TV KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHÁT

2.1 Tổ chức kế toán tại Công ty

2.1.1 Nội dung và nhiệm vụ công tác tài chính-kế toán trong doanh nghiệp

Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo dõi tìnhhình biến động của các hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo toàn vốn cho Công ty

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán-tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán và xuất phát từ đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của Công ty được sắp xếp tương đối gọnnhẹ, hợp lý theo mô hình tập trung Phòng kế toán tài vụ gồm 5 người(trong đó có 01người có trình độ đại học và 02 người trình độ cao đẳng 03 người có trình độ trungcấp) đều được trang bị máy vi tính và các thiết bị, dụng cụ khác phục vụ cho công việc

Trang 28

kế toán Các nhân viên phòng kế toán tài vụ của Công ty đều có chuyên môn vữngvàng, nhiệt tình và năng động trong công việc.

Với mô hình tổ chức kế toán trên, toàn bộ công tác kế toán được tập trung tạiphòng kế toán, từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tíchkiểm tra kế toán… Còn ở các tổ sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ

bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra chứng từ, thu thập vàghi chép vào sổ sách tại các tổ thi công hàng ngày, chuyển chứng từ cùng các báo cáo

về phòng tài chính kế toán của Công ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán Vềmặt nhân sự, các nhân viên đó chịu sự quản lý của tổ trưởng các tổ thi công, phòng tàichính kế toán của Công ty chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra đội ngũ nhân viên này

về mặt chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ chuyên môn

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh

vật tư và Xây dựng Thành Phát

- Trưởng phòng kế toán tài vụ: Là người phụ trách chung công việc của

phòng tài chính kế toán; đưa ra ý kiến đề xuất, cố vấn tham mưu cho Giám đốc trongviệc ra các quyết định, lập kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của Công ty

- Phó phòng kế toán tài vụ: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp, kiểm tra kế

toán, hạch toán các khoản chi phí sản xuất phát sinh, lập bảng cân đối số phát sinh, báocáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối tháng, quý, năm

- Kế toán nguyên vật liệu và thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán nhập

xuất tồn, phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Quản lý tình quỹ tiền mặt tạiCông ty, thực hiện việc thu chi qua quỹ tiền mặt bằng các chứng từ hợp lệ

- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi, vào sổ và lập báo cáo về tình hình

các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản nợ phải trả của Công ty

- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi việc thu, chi tiền

mặt, tình hình hiện có của quỹ tiền mặt và giao dịch với ngân hàng

Kế toán trưởng

Kế toán tiền mặt

và thanh toán

Kế toán TSCĐ và tiền lương

Trang 29

- Kế toán TSCĐ và tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý nguyên giá, giá trị còn

lại, tiến hành trích khấu hao theo thời gian dựa trên tuổi thọ kỹ thuật của tài sản Cónhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhânviên toàn công ty

Tuy có sự phân chia giữa các phần hành kế toán, nhưng giữa các bộ phận nàyluôn có sự kết hợp với nhau Việc hạch toán trung thực, chính xác các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh và kết quả ở khâu này sẽ là nguyên nhân, tiền đề cho khâu tiếp theo, đảmbảo cho toàn bộ hệ thống kế toán hoạt động có hiệu quả cao

2.2 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xâydựng Thành Phát là chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ 48/QĐ-BTC,ngày 14/9/2006 về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đồng tiền sử dụng là : đồng tiền Việt Nam

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

+Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá trị thực tế

+ Phương pháp xác định giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ

dự trữ

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao tuyến tính tàisản cố định (khấu hao theo đường thẳng )

- Phương pháp hạch toán ngoại tệ : theo tỷ giá thực tế

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư và Xây dựng Thành Phát

Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theoQuyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính Hệ thống tài khoản công ty bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, tàikhoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quyđịnh trong chế độ kế toán này

Một số tài khoản chủ yếu áp dụng tại Công ty TNHH 1TV Kinh doanh vật tư vàXây dựng Thành Phát

- Tài khoản về tiền: TK 111, 112( mở chi tiết cho từng ngân hàng )

- Tài khoản về lao động tiền lương: TK 334,338

- Tài khoản về hàng hóa, vật tư: TK 152( chi tiết từng loại vật tư), TK 154 (Chitiết từng công trình)

- Tài khoản về công nợ: TK 131(mở chi tiết cấp 2 Chi tiết từng khách hàng ),

138, 331(mở chi tiết cấp 2 chi tiết cho từng nhà cung cấp ), 338

Ngày đăng: 12/10/2015, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất (Trang 6)
1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (Trang 7)
Bảng 1.1. Bảng phân tích giá trị thi công công trình các năm 2011, 2012 - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.1. Bảng phân tích giá trị thi công công trình các năm 2011, 2012 (Trang 9)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 12)
Bảng 1.4. Thống kê chất lượng lao động - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.4. Thống kê chất lượng lao động (Trang 14)
Bảng 1.6. Bảng khoán đơn giá sản phẩm - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.6. Bảng khoán đơn giá sản phẩm (Trang 16)
Bảng 1.7: Sử dụng vật tư kĩ thuật năm 2012 - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.7 Sử dụng vật tư kĩ thuật năm 2012 (Trang 21)
Bảng 1.8. Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định hữu hình 2 năm 2011-2012 - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 1.8. Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định hữu hình 2 năm 2011-2012 (Trang 22)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 33)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình công tác kế toán trong hệ thống kế toán máy (Trang 34)
Bảng 2.1 Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 2.1 Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 39)
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012 - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012 (Trang 42)
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 2.4. Bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn (Trang 45)
BẢNG 2.5. BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2012 - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
BẢNG 2.5. BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2012 (Trang 46)
Bảng 2.7. Bảng phân tích kỳ thu nợ bán chịu - Phân tích công tác tài chính – kế toán của công ty TNHH 1TV kinh doanh vật tư và xây dựng thành phát
Bảng 2.7. Bảng phân tích kỳ thu nợ bán chịu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w