BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỮ NAM THUẬN TRẦN QUỐC TÚ Đề tài:“ Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ số hình thái – thể lực với
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LỮ NAM THUẬN TRẦN QUỐC TÚ
Đề tài:“ Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ số hình thái – thể lực với thành tích nhảy
cao kiểu bước qua của học sinh nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân
Hiệp – tỉnh Kiên Giang”.
Giáo viên hướng dẫn
Th.s LÊ THỊ THANH
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Nhảy cao là một môn học chính khoá trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học và có nhiều kiểu: bước qua, nằm nghiêng, úp bụng, cắt kéo, lưng Trong điều kiện trang thiết bị sân bãi, dụng cụ còn hạn chế nên nhảy cao kiểu bước qua ở các trương trung học cơ sở là chính
Xuất phát từ những ý tưởng trên nhằm nâng cao chất lượng trong giảng dạy, và tìm hiểu các chỉ số hình thái, thể lực ảnh hưởng đến thành tích nhảy cao kiểu “bước qua” của học sinh trung học cơ sở Nên chúng tôi đã quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu mối tương quan giữa các chỉ số hình thái thể lực với thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
của học sinh nam lớp 9, trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang”.
Mục đích nghiên cứu:
Thông qua kết quả nghiên cứu sẽ đánh giá được mối tương quan giữa hình thái – thể lực với thành tích nhảy cao kiểu “bước qua” của học sinh nam Qua đó tạo cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu cải tiến nội dung chương trình giảng dạy và tuyển chọn năng khiếu môn nhảy cao kiểu “Bước qua”
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Lựa chọn các chỉ số hình thái và thể lực có ảnh hưởng đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
của học sinh nam lớp 9, trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng hình thái, thể lực và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” của học sinh
nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu 3:Đánh giá mối tương quan giữa các chỉ số hình thái và thể lực với thành tích nhảy cao kiểu
“Bước qua” của học sinh nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu 4: Lập thang điểm đánh giá hình thái thể lực cho học sinh nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị
Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Trang 3
1.1 Quan điểm của Đảng và Bác Hồ về gíao dục thể chất.
1.2 Hệ thống giáo dục thể chất ở Việt Nam
1.3 Ý nghĩa của giáo dục thể chất.
1.4 Vài nét điền kinh Việt Nam.
1.5 Lịch sử phát triển môn nhảy cao.
1.6 Vài nét về tình hình giảng dạy và học tập môn nhảy cao ở nhà trường phổ thông.
1.7 Các yếu tố cấu thành thành tích nhảy cao.
1.8 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi THCS.
1.9 Đặc điểm hình thái của học sinh THCS
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Trang 4CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu :
2.1.2 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
2.1.3 Phương pháp nhân trắc học:
2.1.4 Phương pháp toán thống kê:
2 2 Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1 Khách thể nghiên cứu
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu :
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu
2.2.4 Tiến độ nghiên cứu
2.2.5 Dự trù kinh phí , trang thiết bị ,dụng cụ
Bắt đầu Kết thúc Đọc tài liệu có liên quan đến
đề tài nghiên cứu
2 Viết và bảo vệ đề cương 09-08 12-08 Trường CĐSP Kiên Giang
3 Chuẩn bị cơ sở vật chất 12-08 12-08
4 Kiểm tra và thu thập số liệu 01-09 02-09
5 Xử lí và phân tích số liệu 02-09 03-09
7 Trình cô hướng dẫn góp ý và sửa chữa 04-10 05-10 Trường ĐHSP TDTT TP HCM
8 Hoàn chỉnh luận văn 06-10 07-10 Trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
24/11/2010
07-08 08-08 Trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp
THỜI GIAN
Trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp 1
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Lựa chọn các chỉ số hình thái và thể lực có ảnh hưởng đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” của học sinh nam lớp 9, trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
Qua quá trình tham khảo các tài liệu trong và ngoài nuớc, nhất là một số luận văn của các khoá ở các tỉnh
đã đuợc hội đồng NCKH của truờng ĐHSP TDTT TP Hồ Chí Minh thông qua, chúng tôi dự kiến sử dụng một số chỉ số hình thái và thể lực như sau:
Về hình thái:
- Chiều cao đứng (cm)
- Cân nặng (kg)
- BMI
Về thể lực:
-Chạy 30m XPC (giây)
-Bật cao tại chỗ (cm)
-Dẻo gập thân (cm)
-Chạy con thoi 4x10m (giây)
-Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)
Trang 63.2 Đánh giá thực trạng hình thái, thể lực và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” của học sinh nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
3.2.1 Đánh giá thực trạng hình thái của học sinh nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp so với hình thái của nguời Việt nam cùng độ tuổi.
3.2.1.1 Đánh giá thực trạng HT của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Bảng 3.1: Thực trạng HT của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân
Hiệp ,Tỉnh Kiên Giang
HÌNH
1.61 49.55 19.16
X
Nhìn vào bảng 3.1 ta thấy:
Giá trị trung bình của các chỉ số hình thái: chiều cao, cân nặng và BMI đều có hệ số biến thiên
0.05 ) nên mẫu có tính đại diện Như vậy mẫu lựa chọn có đủ độ tin cậy cần thiết để tiến hành nghiên cứu.
Giá trị trung bình của các chỉ số hình thái: chiều cao, cân nặng và BMI đều có hệ số biến thiên
0.05 ) nên mẫu có tính đại diện Như vậy mẫu lựa chọn có đủ độ tin cậy cần thiết để tiến hành nghiên cứu.
Trang 7STT HÌNH THÁI CHIỀU CAO NẶNG CÂN BMI
5 p >0.05 <0.001 <0.001
X X
3.2.1.2 Đánh giá thực trạng HT của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp, so với hình thái của nguời Việt nam cùng độ tuổi
Bảng 3.2.Thực trạng một số chỉ số HT của nam HS lớp 9 so với người Việt Nam cùng độ tuổi
1.61 m 1.607m
1.55 1.57 1.59 1.61 1.63 1.65
Tân hiệp Việt Nam
Tân hiệp Việt Nam
Biểu đồ 1 : Chiều cao
đứng Biểu đồ 2: Cân nặng
49.55 kg
46.66 kg
30 35 40 45 50 55
Tân Hiệp Việt Nam
Tân Hiệp Việt Nam
Trang 8Trung bình chỉ số BMI của HS namlớp 9 Trường
THCS Thị trấn Tân Hiệp là 19.16, của người VN là
18.04 Do t (=9.967) > t001 (= 3.291)nên sự khác nhau
giữa hai giá trị trung bìnhmẫu có ý nghĩa thống kê ở
ngưỡng xácsuất P < 0.001 Có cơ sở để kết luận rằng chỉ
số BMI của học sinh namlớp 9 Trường THCS Thị trấn
Tân Hiệp ,huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang cao hơn so
với thể chất người Việt
Nam cùng độ tuổi
Biểu đồ 3: Chỉ số BMI
19.16
15 15.6 16.2 16.8 17.4 18 18.6 19.2 19.8 20.4 21
Tân Hiệp Việt Nam
18.4
Qua kết quả ở bảng 3.2 và biểu đồ 1,2,3 chúng tôi có nhận xét như sau:
* Về chiều cao:
Trung bình chiều cao đứng của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp là 1.61 cm của người VN là 1.607 cm Do t (=0,020) < t05 (= 1.960) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu không có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05 Không đủ cơ sở để kết luận rằng chiều cao của học sinh nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp cao hơn so với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi Hay nói cách khác chiều cao của học sinh nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp ngang bằng so với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi
* Về cân nặng : Trung bình cân nặng của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp là 49.55 kg của người VN là 46.66
kg Do t (=7.194 ) > t001 (= 3.291) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001 Có đủ cơ sở để kết luận rằng cân nặng của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp nặng hơn so với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi
* Về chỉ số BMI :
Trang 9Như vậy, về hình thái HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp,huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang có chỉ số :
• Chiều cao ngang với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi
• Cân nặng, BMI cao hơn so với thể chất người Việt nam cùng độ tuổi
3.2.2 Đánh giá thực trạng thể lực của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp so với thể chất của nguời Việt nam cùng độ tuổi.
3.2.2.1 Đánh giá thực trạng TL của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp
Bảng 3.3 Thực trạng TL của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp
Giá trị trung bình của các chỉ số thể lực: Chạy 30m XPC, bật cao tại chỗ, dẻo gập thân, chạy con thoi 4x10m, nằm ngửa gập bụng đều có hệ số biến thiên trung bình ( Cv < 20%) do vậy mẫu có độ đồng nhất trung bình, sai số tương đối của giá trị trung bình ( < 0.05) nên mẫu có tính đại diện.Như vậy mẫu lựa chọn có đủ độ tin cậy cần thiết để tiến hành nghiên cứu
Qua kết quả thống kê ở bảng 3.3, chúng tôi có nhận xét như sau:
Trang 103.2.2.2 Đánh giá thực trạng TL của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp, so với thể chất của nguời Việt nam cùng độ tuổi
Bảng 3.4: Thực trạng TL của nam HS lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp so với người Việt Nam cùng độ tuổi
X
X
Qua kết quả ở bảng 3.4 và biểu đồ 4,5,6,7 chúng tôi có nhận xét như sau:
* Ở nội dung chạy 30m XPC:
Trung bình thành tích chạy 30m XPC của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp là 4.83 giây, của người VN là 5.08 giây Do t (=4.20) > t001 (=3.291) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001 Có đủ cơ sở để kết luận rằng thành tích chạy 30m XPC của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp cao hơn so với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi
13.26 cm
10 cm
1 3 5 7 9 11 13 15
Tân Hiệp Việt Nam
Biểu đồ 5: Dẻo gập Biểu đồ 4: Chạy 30m XPC
4.83 s
5.08 s
3 3.5 4 4.5 5 5.5 6
Tân Hiệp Việt Nam
Trang 11* Ở nội dung dẻo gập :
Trung bình thành tích dẻo gập của HS nam lớp 9 Trường THCSThị trấn Tân Hiệp là 13.26 cm của người VN
là 10 cm Do t (=10.08) >t001 (= 3.291) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu cóý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001 Có cơ sở để kết luận rằng khả năng dẻo gập của học sinh nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp so với thể chất người Việt Nam cùng độ tuổi là dẻo hơn
* Ở nội dung chạy con thoi 4x10m : Trung bình thành tích chạy con thoi 4x10m của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp là 12.62 giây của người VN là 10.90 giây Do t (=11.05) > t001(= 3.291) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001 Có đủ cơ sở để nói rằng khả năng chạy con thoi 4x10m của học sinh lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang tốt hơn người Việt Nam cùng độ tuổi.
12.623s
10.90 s
10 10.6 11.2 11.8 12.4 13 13.6
Tân Hiệp Việt Nam
Tân Hiệp Việt Nam
Biểu đồ 6 : Chạy con thoi 4 x 10m
14 74 lần
19 lần
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Tân Hiệp Việt Nam
Biểu đồ 7: Nằm ngửa gập bụng
* Ở nội dung nằm ngửa gập bụng
Trung bình thành tích nằm ngửa gập bụng của HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp là 14.740 lần của người VN là 19 lần Do t (=13.91) > t001 (= 3.291) nên sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình mẫu
có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P < 0.001 Có cơ sở để kết luận rằng khả năng nằm ngửa gập bụng của học sinh nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp so với thể chất người Việt Nam là kém hơn
Trang 12Như vậy, về thể lực HS nam lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp ,huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang có các chỉ số :
• Chạy 30m XPC, dẻo gập, chạy con thoi tốt hơn
• Nằm ngửa gập bụng kém hơn
so với thể chất người Việt nam cùng độ tuổi
3.2.3 Đánh giá thực trạng thành tích nhảy cao kiểu “Buớc qua” của học sinh nam lớp 9 trường trung học cơ sở Thị Trấn Tân Hiệp
Bảng 3.5 Thực trạng TT nhảy cao kiểu “Bước qua” của nam HS lớp 9 Trường THCS Thị trấn Tân Hiệp
Thành tích nhảy cao kiểu "Bước qua" (m) 1.197 0.117 9.805 0.019
3.3 Đánh giá mối tương quan giữa các chỉ số hình thái, thể lực với thành tích nhảy cao kiểu
“bước qua” của học sinh nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
3.3.1 Đánh giá mối tương quan giữa một số chỉ số HT với TT nhảy cao kiểu “ Bước qua”của
HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp.
Bảng 3.6 Tương quan giữa HT với TT nhảy cao kiểu “ Bước qua”:
Chỉ số Thành tích BMI nhảy cao Chiều r
Chỉ số r -0.409 0.276
Thành tích r 0.746 0.621 -0.230
nhảy cao D 0.557 0.385 0.053
Chiều cao Cân nặng
Trang 13Trong đó:
- r là hệ số tương quan
- D là hệ số xác định: D = r2
- n là độ lớn của mẫu
- r001 là hệ số tương quan lý thuyết ứng với p = 0.001 và n = 100
- r05 = 0.196, r01 = 0.258, r001 = 0.324.
Qua bảng 3.6 chúng tôi có nhận xét như sau:
* Chiều cao đứng:
+ Hệ số tương quan giữa chiều cao đứng và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là 0.764 > r001 = (0.324), chứng tỏ hai chỉ số có mối tương quan chặt, ( p < 0.001) và hệ số xác định: D = 0.557
+ Hệ số xác định : D = 0.557 cho ta thấy chiều cao đứng có ảnh hưởng là 55.7% đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
* Cân nặng:
+ Hệ số tương quan giữa cân nặng và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là 0.621 > r001 = (0.324) chứng tỏ hai chỉ số có mối tương quan trung bình, (p < 0.001) và hệ số xác định: D = 0.385
+ Hệ số xác định: D = 0.385 cho ta thấy cân nặng có ảnh hưởng là 38.5% đến thành tích nhảy cao kiểu “ Bước qua”
* Chỉ số BMI:
0.196 chứng tỏ BMI có mối tương quan yếu với thành tích nhảy cao Hệ số xác định D = 0.053
+ Hệ số xác định: D = 0.053 cho ta thấy chỉ số BMI có ảnh hưởng là 5.3% đến thành tích nhảy cao kiểu “ Bước qua”
23 0
Như vậy trong các chỉ số hình thái thì:
- Chiều cao đứng có mức độ ảnh hưởng tốt đến thành tích nhảy cao Như vậy, cơ thể có chiều cao tốt thì có khả năng đạt thành tích cao
- Câng nặng có mức ảnh hưởng trung bình
- Chỉ số BMI có mối tuơng quan yếu với thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
Trang 143.3.2 Đánh giá mối tương quan giữa một số chỉ số TL với TT nhảy cao kiểu “Bước qua” của HS nam lớp 9 trường THCS Thị Trấn Tân Hiệp.
Bảng 3.7 Tương quan giữa Thể lực với TT nhảy cao kiểu “Bước qua” của HS nam lớp 9:
BẬT r 0.636
CAO D 0.405
DẺO r -0.361 0.564
Trong đó:
- r là hệ số tương quan
- D là hệ số xác định: D = r2
- n là độ lớn của mẫu
- r001 là hệ số tương quan lý thuyết ứng với p = 0.001 và n = 100
- r05 = 0.196, r01 = 0.258, r001= 0.324
Trang 15* Chạy 30m XPC:
+ Hệ số tương quan giữa thành tích chạy 30m XPC và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là
+ Hệ số xác định: D = 0.508 cho ta thấy thành tích chạy 30m có ảnh hưởng là 50.8% đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
713 0
* Bật cao tại chỗ:
+ Hệ số tương quan giữa thành tích bật cao tại chỗ và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là 0.766
> r001 (=0.324), nên hai chỉ số này có mối tương quan chặt, (p < 0.001) và hệ số xác định: D = 0.587
+ Hệ số xác định: D = 0.587 cho ta thấy thành tích bật cao tại chỗ có ảnh hưởng là 58.7% đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
* Dẻo gập:
+ Hệ số tương quan giữa thành tích dẻo gập và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là 0.472 > r05 ( = 0.196), nên hai chỉ số này có mối tương quan trung bình ( p < 0.001) và hệ số xác định : D = 0.223
+ Hệ số xác định: D = 0.223 cho ta thấy thành tích dẻo gập có ảnh hưởng là 22.3% đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
* Chạy con thoi 4 x 10m:
+ Hệ số tương quan giữa thành tích chạy con thoi 4 x 10m với thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là > r05 ( = 0 196), nên hai chỉ số này có mối tương quan yếu, (p < 0.05) và hệ số xác định: D = 0.061
+ Hệ số xác định: D = 0.061 cho ta thấy thành tích dẻo gập có ảnh hưởng là 6.1% đến thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua”
246 0
* Nằm ngửa gập bụng (lần):
+ Hệ số tương quan giữa thành tích nằm ngữa gập bụng và thành tích nhảy cao kiểu “Bước qua” là
< r05 ( = 0.196),nên hai chỉ số này không có mối tương quan, không có ý nghĩa thống kê
07 0