Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và phát triển bền vững việt nam
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời nói đầu
Đất nước chúng ta đang trong quá trình hội nhập và mở cửa Ngày07/01/2007 VIỆT NAM chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới WTO Điều đó mở ra cho các doanh nghiệp chúng ta nhiều cơ hộinhưng cũng đặt ra nhiều thách thức mới cho các doanh nghiệp trong nước phảiđối mặt với một môi trường mới với sự cạnh tranh gay gắt hơn khi có sự thamgia của các doanh nghiệp nước ngoài vốn là các doanh nghiệp có tiềm lực về tàichính Vì vậy để có thể cạnh tranh và tồn tại trên thị trường thì các doanh nghiệpphải không ngừng cải tiến về chất lượng, mẫu mã, hình thức… của sản phẩm màcòn cạnh tranh cả về giá cả sản phẩm Do đó sự tồn tại của doanh nghiệp phụthuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp được chi phí đã bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy mà việc hạchtoán đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết và có ýnghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp
Hiện nay, khó khăn đối với các doanh nghiệp là sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp cùng sản xuất loại sản phẩm giống nhau Vì vậy để có thể tồn tại
và đứng vững lâu dài trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải sản xuất ranhững sản phảm tốt, có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường vàthị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá cả phải hợp lý nhằm đẩy mạnh tiêu thụhàng hoá, đẩy mạnh vòng quay của vốn
Trong nền kinh tế thị trường đặt ra cho chúng ta những vấn đề nhức nhối:khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm môitrường…Mặc dù vậy kinh tế thị trường vẫn là sân chơi bình đẳng Nhận thứcđúng đắn kinh tế thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp giải quyết đúng ba vấnđề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Từ đó sẽ giúp chodoanh nghiệp có hướng phát triển tốt và hoạt động SXKD có lãi
Để xác định được hiệu quả SXKD kế toán không những phải hạch toánđầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thựchiện tiết kiệm được chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm,đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kế toán Đồng thời cung cấp thông tin hữu
Trang 2ích cho việc ra quyết định của các nhà lãnh đạo Vì vậy mà vấn đề tổ chức côngtác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, là sự cầnthiết khách quan và là yêu cầu cấp thiết trong nền kinh tế thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng này nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" tại chi nhánh công ty
cổ phần xây dựng và phát triển bền vững Việt Nam làm đề tài viết báo cáo tốtnghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tổng hợp những kiến thức đã họctại trường, vận dụng vào thực tiễn để củng cố và tích luỹ kiến thức Trên cơ sởnhận thức đó phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và phát triển bền vữngViệt Nam, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, những mặt còn tồn tại từ đó đưa
ra những giải pháp giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty đạt được hiệu quả cao hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và phát triển bền vữngViệt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty phần xây dựng và pháttriển bền vững Việt Nam
* Phạm vi về không gian: Tại chi nhánh công ty cổ phần xây dựng và phát
triển bền vững Việt Nam
* Phạm vi về thời gian:
- Thời gian thực tập từ: 12/1/2015 đến 12/4/2015
- Số liệu thu thập trong ba năm: 2012-2015
- Số liệu tổng quan được thực hiện theo chế độ kế toán tính từ năm 2012
Trang 3- Số liệu tính giá thành: Tháng 01/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá
- Phương pháp xử lý và thể hiện thông tin
5 Bố cục của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và giải pháp thì chuyên đề đượcchia ra làm 3 phần:
- Phần I: Khái quát chung về đơn vị thực tập
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán của đơn vị thực tập.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
Phần I Đặc điểm, tình hình chung của đơn vị thực tập1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập.
1.1.1 Tên doanh nghiệp:
- Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần xõy dựng và phỏt triển bền vững Việt Nam
- Tên viết tắt: VSUD CORP
- Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM SUSTAINABLE DEVELOPMENT ANDCONSTRUCTION CORPORATION
- Địa điểm: số 04, ngách 521/ 69 Trương Định, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà nội
Trang 4Sau gần 02 năm đi vào hoạt động, để đáp ứng nhu cầu của thực tế và phục
vụ nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, Công ty đó chớnh thức chuyển đổithành CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGVIỆT NAM với tên giao dịch là VSUD Corp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm.
Tổng số vốn đầu tư ban đầu khoảng 10 tỷ đồng,số lượng cán bộ côngnhân viên trong công ty tăng lên không ngừng từ những năm đang xây dựng vàbắt đầu sản xuất Hiện nay hơn 1000 công nhân viên đang làm việc trong côngty
Ngay từ khi thành lập, với phương châm cống hiến hết mình vỡ sự hàilòng của khách hàng dựa trên chất lượng, công nghệ tiên tiến và độ tin cậy cao
để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, môi trường trong sạch và không ngừngnâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Nhờ đó, VSUD Corp chúng tôi
đó tạo dựng được niềm tin đối với đông đảo các doanh nghiệp trong, ngoài nước
và được biết đến như là một nhà thầu đầu ngành về lĩnh vực xử lý mụi trườngvới năng lực thực hiện các dự án lớn như: nhà máy xử lý nước thải tập trung, cácnhà máy cấp nước, xử lý nước ngầm, nước mặt,… cho các khu công nghiệp, khudân cư, khu đô thị, các bệnh viện, các nhà máy sản xuất, …
Cỏn bộ lónh đạo, chủ chốt trong Công ty là các thạc sỹ, kỹ sư giàu kinhnghiệm Dưới họ là đội ngũ các cán bộ, kỹ sư, công nhân trẻ nhiệt tỡnh, ham họchỏi, đó qua thử thỏch, đó là những người năng động, nhiệt huyết, có tinh thầnđoàn kết cao, xử lý cụng việc nhanh gọn và hiệu quả
Công ty hiện có đầy đủ trang thiết bị phục vụ đo lường, kiểm tra và phântích các tiêu chuẩn về môi trường đạt chuẩn theo quy định quốc tế, đảm bảo thựchiện tốt các công việc được giao
Trang 5Nhiệm vụ của chúng tôi là:
1 Cung cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn BioSaveTM
2 Thiết kế, thi hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, bệnh viện, làngnghề, chăn luôi Đặc biệt chúng tôi có thế mạnh trong việc xử lý nước thảichứa hàm lượng độc chất cao như: Nước thải có chứa hàm lượng COD từ10.000 đến 20.000 ppm; Nước thải có chứa Benzen, phenol; Nước thải có chứahàm lượng Nitơ, Photpho cao
3 Thiết kế, thi cụng hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hũa khụngkhớ và giàn làm mỏt cho các cụng trình dân dụng và cụng nghiệp
4 Tư vấn lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đánh giá tácđộng môi trường chiến lược (ĐCM), quan trắc môi trường định kỳ
5 Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thẩm định hồ sơ thiết kế và thi côngxây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh.
phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện 1629
8 Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bỡ từ giấy
10 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng
11 Sản xuất mỹ phẩm, xà phũng, chất tẩy rửa, làm
Trang 6và thạch cao
19 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng
39 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lũ sưởi và
43 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn
47 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong
Trang 748 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân
49
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng trong các cửa hàng
chuyên doanh
4752
50
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế
và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ
dùng gia đỡnh khỏc chưa được phân vào đâu
trong các cửa hàng chuyên doanh
4759
54 Xuất nhập khẩu cỏc mặt hàng cụng ty kinh
doanh
Với sự mạnh dạn và hướng đi đúng đắn của mình trong việc tìm hợp đồngkinh doanh,cùng với sự sáng tạo ra những công nghệ mới và những thiết kếmang tính chất khoa học, công ty đã có những bước đi thích hợp, ổn định sảnxuất, công nhân đủ việc làm, đời sống người lao động ngày càng được cải thiện
và nâng cao Sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả
Qua hơn 6 năm xây dựng và phát triển, vận động trong nền kinh tếchuyển đổi, công ty đã thu được những thành tựu đáng ghi nhận trong công tácquản lý kinh doanh
Một số chỉ tiêu tài chính2012- 2014
Đơn vị tính: đồngST
7,058,320,262
Trang 8Tiền thân là CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGVIỆT NAM, được thành lập và đi vào hoạt động ngày 26 tháng 11 năm 2008, làmột trong những đơn vị tiên phong trong các hoạt động Bảo vệ môi trường như:
Xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, đặc biệt nước thải có chứahàm lượng chất độc hại cao (kim loại nặng, Nitơ, Phopho, Phenol ); Lập báocáo đánh giá tác động môi trường; Quan trắc môi trường định kỳ etc
Sau gần 06 năm đi vào hoạt động, để đáp ứng nhu cầu của thực tế và phục
vụ nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng, Công ty đó chớnh thức chuyển đổithành CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGVIỆT NAM với tên giao dịch là VSUD Corp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội
Công ty hiện có đầy đủ trang thiết bị phục vụ đo lường, kiểm tra và phântích các tiêu chuẩn về môi trường đạt chuẩn theo quy định quốc tế, đảm bảo thựchiện tốt các công việc được giao
Sử dụng máy móc hiện đại,có độ chính xác cao và tuyệt đối …
Trang 9GIÁM ĐỐC
P.Giám đốc kỹ thuật P Giám đốc đời sống P Giám đốc
Kỹ thuật thi công cụngcpcoong
Đội thi công và các công trình
1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị thực tập.
1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của đơn vị thực tập
Sơ đồ : Bộ máy tổ chức quản lý của công tycổ phần xây dựng và phát triển
bền vững Việt Nam
Trong thực tế cho ta thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quảcác công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hành toàn bộ hoạt độngkinh doanh có hiệu quả Nhưng tuỳ thuộc vào mô hình, loại hình và đặc điểmđiều kiện sản xuất cụ thể mà các công ty tổ chức ra bộ máy quản lý cho thíchhợp Công cổ phần xây dựng và phát triển bền vững Việt Nam là một đơn vịhạch toán kinh tế độc lập, bộ máy của công ty được tổ chức thành các phòng ban
và các công trình để thực hiện các chức năng quản lý nhất định
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chỉ huy điều hành toàn bộ bộ máy của công ty; Là người chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản và tiền vốn của công ty với nhà nước Giám đốc công ty quản lý trực tiếp các phòng: Nhân sự, Kế toán- Tài chính, điều hành các công việc chủ yêú như: Nhân sự, định mức, tiền lương, tài chính kế toán, vật tư Giám đốc công ty uỷ quyền cho phó giám đốc điều
hành quản lý các bộ phận cụ thể hoạt động của công ty
Trang 10* Giám đốc Công ty có nhiệm vụ sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty;
Tổ chức thực hiện các kế hoạch thiết kế,nghiờn cứu, kinh doanh, tài chính, laođộng và dự án đầu tư đã được phê duyệt
- Phê duyệt các dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn 20% tổng giá trị tài sảnđược ghi trong sổ kế toán của Công ty
- Quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trịdưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty tại báo cáotài chính gần nhất
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công
ty, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chứcquản lý của Công ty
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và/hoặc quyếtđịnh khác đối với các chức danh quản lý trong Công ty
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty vàcán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Chủ sở hữu đối với việc thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
- Quyết định ban hành quy chế quản lý nội bộ trong Công ty
-Phó giám đốc 1: Giúp giám đốc điều hành các dự án đầu tư,cụng trỡnh xõydựng,liên doanh phát triển sản phẩm mới, trực tiếp điều hành quản lý toàn bộthiết bị, máy móc trangthiết bị của cụng ty
- Phó giám đốc 2: Phụ trách các phòng: Quản trị, bảo vệ, y tế, an toàn bảo hộ
và vệ sinh công nghiệp, phụ trách toàn bộ các hoạt động về thi đua khenthưởng của công ty Đồng thời phụ trách phòng thị trường và bán hàng, đônđốc công nợ, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Phó giám đốc 3: Phụ trách phòng sản xuất, phòng kỹ thuật của công ty, điềuhành trực tiếp tiến độ sản xuất, kỹ thuật, công nghệ, quản lý chỉ đạo hạchtoán các phân xưởng, tính giá thành sản phẩm tham mưu, giúp giám đốc
Trang 11quyết định triển khai ký hợp đồng kinh tế, cũng như các công tác KAIZEN,5S…
ỵTất cả các phó giám đốc đều được giám đốc uỷ quyền thực hiện việc
ký các hợp đồng kinh tế, các giấy tờ quan trọng khi giám đốc vắng mặt và cógiấy uỷ quyền của giám đốc hoặc ký các thông báo; chỉ thị nội bộ có liên quanđến lĩnh vực mình phụ trách và ký các hoá đơn bán hàng
* Các phòng ban của công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
Phòng nhân sự: Gồm 12 người Căn cứ vào yêu cầu tuyển dụng về laođộng của công ty, có phương án tuyển dụng lao động, sắp xếp đội ngũ cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân, nghiên cứu ra quyết định và quản lý cácchính sách có liên quan đến lợi ích người lao động…sao cho đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao Đồng thời xây dựng các đơngiá sản phẩm trên cơ sở định mức của các phòng kỹ thuật và quản lý an toàn laođộng của công ty
-Phòng bảo vệ: Gồm 29 người Tổ chức công tác bảo vệ vật tư, tài sản củatoàn công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác an ninhquốc phòng của công ty
-Phòng kế toán tài chính: Gồm 10 người (sẽ được nghiên cứu ở mục riêng).-Phòng quản lý chất lượng: Gồm 20 người Làm nhiệm vụ kiểm tra các mặthàng sản xuất của công ty chất lượng sản phẩm đúng như yêu cầu thiết kế -Phòng quản trị: Phụ trách công tác quản trị đời sống của công nhân viên toàncông ty như: Nhà ăn phục vụ ăn ca, trông giữ các phương tiện đi làm của côngnhân viên, đảm bảo cho công nhân viên yên tâm sản xuất
Các phòng ban, phân xưởng của công ty tuy có chức năng nhiệm vụkhác nhau, nhưng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạothành một quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả, có lợi tức cao
Trang 12Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty như đã trình bày, thực tế trongcông ty còn có các tổ chức Đảng, Công đoàn, thanh niên và hội cựu chiến binhđược tổ chức sinh hoạt trong công ty.
1.5.Khái quát về công tác tổ chức bộ máy kế toán
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng và phát triển bền vững Việt Nam
Để đáp ứng nhu cầu hạch toán trong sản xuất kinh doanh, đồng thời đảmbảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của công tác kinh tế tài chính, mặt khác căn
cứ vào đặc điểm tổ chức của công ty, công tác kế toán của công ty được tậptrung vào phòng kế toán tài chính dưới sự chỉ đạo và điều hành, quản lý trực tiếpcủa giám đốc Ở dưới các phân xưởng sản xuất có các cán bộ thống kê theo dõicác khoản nhập, xuất nguyên vật liệu, các khoản chi phí phát sinh của phânxưởng trong quá trình sản xuất, đồng thời cán bộ thống kê chịu sự điều hànhquản lý trực tiếp của quản đốc phân xưởng và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn vềnghiệp vụ của phòng kế toán tài chính công ty
* Về mặt tổ chức bộ máy kế toán tài chính của công ty.
Kế toán trưởng: Vừa là người chỉ đạo chung mọi hoạt động của phòng kế toánvừa là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của công ty
Phó phòng kế toán: Là người giúp việc cho kế toán trưởng về công tác lậpcác báo cáo kế toán theo đúng quy định của nhà nước, tổ chức tập hợp chiphí tính giá thành sản phẩm phục vụ các yêu cầu của lãnh đạo công ty
Tổ kế toán vật liệu: Gồm một kế toán viên Có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhthanh toán với khách hàng cho công ty, tình hình nhập, xuất kho vật tư trên
cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu củaphòng công nghệ đã tính toán để hạch toán tình hình nhập, xuất và tiêu haoNVL trong kỳ, lập báo cáo Nhật ký chứng từ số 5 và bảng phân bổ vật liệu
Tổ kế toán TSCĐ và tiền lương: Gồm 1 kế toán viên Có nhiệm vụ theo dõităng giảm TSCĐ, tính khấu hao, kiểm tra định mức lao động tiền lương vàcác khoản trích theo lương, kiểm tra các chứng từ thanh toán lương, bảng
Trang 13Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán tổng hợp
Tổ kế toán giá thànhTổ kế toán vật liệuTổ kế toán tiêu thụTổ kế toán TSCĐ tiền lươngTổ kế toán vốn bằng tiền
Khối thống kê- hạch toán các công trình trong công ty
thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong công ty,
và lập báo cáo phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ kế toán thanh toán và vốn bằng tiền: Gồm 1 kế toán viên Căn cứ các
chứng từ gốc, các giấy báo nợ, báo có để ghi sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ,
tiền vay, lập các nhật ký, bảng kê liên quan Thanh toán, thu giữ ngân quỹ
của công ty
Tổ kế toán giá thành: Gồm 1 kế toán viên Căn cứ các số liệu tập hợp từ các
phân xưởng, các số liệu tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ tính toán giá thành
sản phẩm nhập kho Căn cứ vào định mức sản phẩm phân bổ các chi phí
chung tính giá thành sản phẩm theo định mức, phục vụ các yêu cầu điều hành
sản xuất của lãnh đạo
Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 1 Kế toán viên theo dõi việc bán hàng và thanh
toán tiền bán hàng cũng như các khoản giảm trừ doanh thu, các hợp đồng
kinh tế trong và ngoài nước Theo dõi việc thanh quyết toán công nợ với
khách hàng
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP xây dựng và phát triển bền
vững Việt Nam
Trang 141.5.2.Các chính sách kế toán áp dụng tại cụng ty
a Hình thức tổ chức kế toán.
Để phù hợp với điều kiện thực tế, trình độ quản lý cũng như đặc điểm sản
xuất, công ty đã vận dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế
toán tài chính được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty bao gồm từkhâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, báo cáo kế toán, phân tích và kiểm tra kếtoán Ở các phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ tổchức bố trí các nhân viên thống kê phân xưởng thực hiện việc ghi chép và tậphợp toàn bộ chi phí của phân xưởng Cuối tháng nhân viên thống kê chuyểnchứng từ và báo cáo về phòng kế toán tài chính và phòng sản xuất công ty để tậphợp và xử lý Đồng thời tiến hành hạch toán chi phí phân xưởng
b Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
c Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
d Phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia
quyền
e Hệ thống tài khoản: Thực hiện theo quyết định (Ban hành theo qđ số
48/2006/QĐ-BTC,ngày ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) của bộ trưởng bộtài chính cùng hệ thống tài khoản thống nhất, các chuẩn mực kế toán của Nhànước theo chế độ hiện hành
f Chứng từ kế toán sử dụng: Theo chế độ hiện hành mà Nhà nước quy định.
g Niên độ kế toán: Cũng như phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam, niên độ kế
toán của công ty là một năm, bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
h Công tác lập báo cáo: Công ty CP Xây dựng và phát triển bền vững Việt
Nam lập báo cáo theo đúng quy định hiện hành: Quý, 6 tháng, năm và nộp báocáo cho các đơn vị: Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp - Sở tàichính - Cục thuế - Cục thống kê - Ngân hàng giao dịch
i Hình thức ghi sổ kế toán:
Trang 15Để giúp đơn vị quản lý, hạch toán kinh tế chính xác kịp thời, đáp ứng yêucầu công tác quản lý kế toán hiện nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán ghi
sổ theo hình thức Nhật ký chung
* Sơ đồ: Hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã được kiểm tra dựng làm căn cứ ghisổ,trước hết ghi nghiệm vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký Chung,sau đó căn cứ sốliệu đó ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp,Nếu đơn vị có mở sổ,thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ NKC kế toánghi vào các sổ chi tiết liên quan
1.6 Đặc điểm tình hình lao động của công ty
Trang 16* Lĩnh vực hoạt động:
1 Cung cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn BioSaveTM
2 Thiết kế, thi hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, bệnh viện, làngnghề, chăn luôi Đặc biệt chúng tôi có thế mạnh trong việc xử lý nước thảichứa hàm lượng độc chất cao như: Nước thải có chứa hàm lượng COD từ10.000 đến 20.000 ppm; Nước thải có chứa Benzen, phenol; Nước thải có chứahàm lượng Nitơ, Photpho cao
3 Thiết kế, thi công hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa khôngkhí và giàn làm mát cho các công trình dân dụng và công nghiệp
4 Tư vấn lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đánh giá tácđộng môi trường chiến lược (ĐCM), quan trắc môi trường định kỳ
5 Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thẩm định hồ sơ thiết kế và thi côngxây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 17PHẦN II
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 2.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuấtkinh doanh trong một thời kỳ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3 yếu
tố như sau: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, con người lao động Quá trình
sử dụng các yếu tố lao động trong sản xuất đồng thời cũng là quá trình mà doanhnghiệp bỏ ra các chi phí sản xuất tương ứng Chi phí tiền công, trích BHXH,BHYT, KPCĐ là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống Chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí vềlao động vật hoá Chi những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất sảnphẩm mới được coi là chi phí sản xuất
Thực chất chi phí sản xuất của doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định
2.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá cho 1 đơn vị khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhấtđịnh
Giá thành sản phẩm phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao độngsống, lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất sản phẩm…trong giá thànhsản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quátrình sản xuất mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp
2.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt thống nhất của quá trìnhsản xuất, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chấtnhưng khác nhau về mặt lượng Chi phí sản xuất là biểu hiện về mặt hao phí còn
Trang 18giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quá trình đó Tức là giá thànhsản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được và số lượngsản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2công việc gắn bó mật thiết với nhau Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm, sự chính xác, đầy đủ của công tác tập hợp chi phí sảnxuất quyết định đến tính chính xác của công tác tính giá thành sản phẩm tuynhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác biệt sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh ra nó còn giáthành lại gắn liền với một khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn tất
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏngcòn giá thành sản phẩm lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
kỳ trước chuyển sang mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmđược thể hiện trong công thức sau đây:
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không bằng nhau bởi vì giáthành sản phẩm kỳ này có thể bao gồm chi phí sản xuất ở kỳ trước chuyển sanghoặc chi phí trả trước phân bổ cho nó, còn chi phí sản xuất kỳ này có thể tínhcho giá thành kỳ trước hoặc kỳ sau
- Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giá thànhsản phẩm trùng với chi phí sản xuất
2.1.2 Phân loại
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo tiêu thức khác nhau tuỳ thuộcvào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý Sau đây là một số cách phân loạichi phí
Phân loại dựa vào nội dung, tổ chức kinh tế( yếu tố) của sản phẩm: Bao
gồm 5 loại sau:
- Chi phí NVl: Bao gồm toàn bộ các chi phí về NVL chính, NVL phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho
+
-=
Trang 19các hoạt động sản xuất trong kỳ ( loại trừ giá trị dùng khong hết nhập lại kho vàphế liệu thu hồi).
- Chi phí nhân công: bao gồm tổng số tiền lương, phụ cấp phải trả chongười lao động cùng với số trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quyđịnh trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động tínhvào chi phí
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sửdụng cho sản xuất của sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất kinh doanh Ví dụ như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh ở các yếu tố trên chi phí đã nêu ở trên
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố cho kết cấu tỷ trọng của từng yếu tốchi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sảnxuất Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tàichính cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳsau
Phân loại dựa vào mục đích và công dụng kinh tế: Theo cách này chi phí
sản xuất được chia thành các loại ( khoản mục sau):
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiênliệu sử dụng vào mục đích sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí về tiền lương và các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản phụ cấplương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạchtoán vào khoản mục này
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh ở phânxưởng, bộ phận sản xuất ( ngoài các chi phí trực tiếp) như: Chi phí nhân viênphân xưởng, chi phí dụngcụ sản xuất, chi phí vật liẹu, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo các mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc sản xuất trong kỳ.
- Chi phí cố định( định phí) : đây là những chi phí không thay đổi về tổng
số so với công việc hoàn thành chẳng hạn như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
Trang 20thuê mặt bằng, phương tiện, kinh doanh…các chi phí này nếu tính cho 1 đơn vịsản phẩm thì lại biến đổi khi sản lượng này thay đổi.
- Chi phí biến đổi ( biến phí): Đây là những chi phí có thể thay đổi về mặttổng số, tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sảnxuất trong kỳ Các chi phí thuộc này bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ đối với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chiathành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí Những chi phí này chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một loạisản phẩm, một công việc, một hoạt động hay một địa điểm nhất định
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí Đối với chi phí này kế toán phải tập chung chi phí có liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí vào 1 tài khoản riêng, cuối cùng phân bổ cho cácđối tượng tập hợp chi phí theo những tiêu thức phân bổ nhất định
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do 1 yếu tố duy nhất cấu thành như nguyênliệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợplại Ví dụ như chi phí sản xuất chung
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1) Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành các loại sau:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sảnxuất của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch mangtính chất dự toán Không phải là chính xác tuyệt đối Nó là mục tiêu phấn đấu để
hạ giá thành
- Giá thành định mức: Là giá thành xác định dựa trên cơ sở các định mứcchi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành địnhmức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các tiêu hao định mức,các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Giáthành định mức cũng xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm
Trang 21- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản chiphí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tếđược xác định sau khi xác định được kết quả sản xuất trong kỳ.
Trang 222) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí.
- Giá thành sản xuất ( Giá thành công xưởng): Bao gồm các chi phí liênquan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xưởng sản xuất
- Giá thành toàn bộ ( Giá thành đầy đủ): bao gồm toàn bộ các chi phí liênquan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính theo công thức sau:
Giá thành sản Giá thành Chi phí Chi phí quản lý xuất toàn bộ sản xuất bán hàng doanh nghiệp
2.2.Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm quy trìnhcông nghệ và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất có ýnghĩa rất quan trọng đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất Do sản phẩmchủ yếu của công ty chủ yếu là các công trình,hệ thống xử lý nước thải, công ty
tổ chức hạch toán chi phí theo từng công trình Ngoài ra nhà máy còn tiêu thụ 1khối lượng bán thành phẩm
2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng.
Có 5 hình thức ghi sổ kế toán là:
+ Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
+ Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái
+ Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
+ Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ
+ Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
=
Trang 23Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đốichiếu với các sổ kế toán chi tiết ghi vào Sổ Cái.
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Đối chiếu
Trang 24vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùnglàm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.Cuối tháng tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tàikhoản phù hợp trên sổ cái
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sịnh Sau khi đối chiếu khớp với số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập các báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
NHẬT KÝ CHUNG
Sổ thẻ kế toán chi tiết Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 26Chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng khoá sổ tính tổng số phát sinh Có, tổng số phát sinh Nợ và số
dư của từng tài khoản trên sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Đối chiếu vớiBảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
Trang 27 Hình thức nhật ký sổ cái.
Ghi chú:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc về nhập, xuất NVL (hay bảngtổng hợp chứng từ gốc), kế toán ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái Đồng thời, ghi vàocác sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối kỳ, phải khoá sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công viẹc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in đầy đủ sổ và báo cáo tài chínhtheo quy định
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Nhật ký-Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu