Cho động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn có số liệu: Pđm= 8 Kw; ∆220V; fđm=50Hz;η=0,85; nđm= 955vph; cosđm=0,8Chương 1.Tổng quan về hệ TĐ ĐChương 2.Thiết kế mạch lực,mạch điều khiểnChương 3.Tính chọn thiết bịChương 4.Kết quả mô phỏng,kết luận.
Trang 1Truyền động điện có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cuối cùng của một công
nghệ sản xuất Đặc biệt trong dây chuyền sản xuất tự động hiện đại, truyền động điện
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Vì vậy các
hệ truyền động điện luôn được quan tâm nghiên cứu và nâng cao và chất lượng để đáp
ưng các yêu cầu công nghệ mới với mức độ tự động hóa cao
Ngày nay do ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật điện tử , tin học, các hệ truyền
động điện được phát triển và có sự thay đổi đáng kể Đặc biệt do công nghệ phát triển của
các thiết bị điện tử công suất ngày càng hoàn thiện nên các bộ biến đổi điện tử công
suẩt trong hệ truyền động điện không ngừng đáp ứng được độ tác động nhanh, độ chính xáccao mà còn góp phần giảm kích thước và hạ giá thành sản phẩm
Hôm nay nhóm em xin giới thiệu với thầy giáo và các bạn một cách tổng quát nhất
về hệ truyền động điều chỉnh điện áp xoay chiều - động cơ KĐB 3 pha
Đề tài 19:
Xây dựng hệ truyền động điều chỉnh điện áp xoay chiều - động cơ KĐB 3 pha:
Cho động cơ KĐB 3 pha rô to dây quấn có số liệu: Pđm= 8 Kw; ∆-220V; fđm=50Hz;
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
I BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU BA PHA:
- Bộ điều chỉnh điện áp xoay chiều gọi tắt là điều áp xoay chiều thực hiện biến đổi
điện áp xoay chiều về độ lớn và dạng sóng nhưng tần số f không đổi
Điều áp xoay chiều thường ứng dụng trong điều khiển chiếu sáng và đốt nóng,
trong khởi động mềm và điều chỉnh tốc độ quạt gió máy bơm
- Để điều chỉnh điện áp 3 pha có thể dùng 3 sơ đồ:
- Điều áp 3 pha với 6 Thyristor nối thành nhóm Thyristor song song ngược liên hệ
giữa nguồn và tải Sơ đồ này có nhiều phương án khác nhau
- Nốt tam giác 3 bộ điều áp 1 pha
- Nối hỗn hợp 3 Thyristor và 3 điốt
-Bộ điều áp 3 pha được tạo nên từ 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 2 Thyristor nối song song ngược
TA, TA’ ; TB , TB’ ; TC , TC’ Gọi vA , vB , vC là các điện áp pha hình sin
vA = vm sin θ ; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).θ - ) ; vC = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).θ + ).; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
Trong các pha của tải có dòng điện i A , iB , iC và vA’ , vB’ , vC’ là điện áp trên pha của tải vàvThA , vThB , vThC là các điện áp trên cực các Thyristor Các Thyristor được mồi ở các khoảngthời gian bằng nhau và bằng 1/6 chu kỳ theo thứ tự TA, TC’ ; TB , TA’ ; TC , TB’ với góc mở ψnghĩa là Thyristor TA được điều khiển
; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) với ψ= θ (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).hình 1) Để vẽ dạng sóng điện áp ta chỉ cầnnghiên cứu một phần sáu chu kỳ Vì các dòng điện pha đều giống nhau và lệchdo vậy biết iA ta
có thể suy ra iB , Ic
Trang 31 Trường hợp tải thuần trở
- Nếu tải gồm 3 điện trở bằng nhau, khi góc mồi ψ tăng từ ) đến 5 π/6 có thể xảy ra 3
chế độ hoạt động như (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) Hình 1.a,b,c) đơn giản hạn chế về vA’ , vB’ , vC’ với ψ <θ <; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
ψ + π/3
cho phép xác định điện áp trên tải của pha A là là vA’ trong cả chu kỳ và vThA
Trang 4khi Thyristor TA bị khóa Ta không cần vẽ đường cong dòng điện vì hoàn toàn đồng
dạng với vA’
Chế độ 1 : 0 < ψ < π/3 hay 3 Thyristor dẫn
Khi ψ < π/3 góc kết thúc dẫn của TC lớn hơn ψ, khi thì 3 thyristor dẫn, khi thì; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) 2 thyristor dẫn.vA’ = R.iA = vA
vC’ = R.iC = vC
vThA = vThB = vThC =0
Trang 5trước khi ThA được mồi Có 3 chế độ làm việc
Trang 7(chế độ 3)
2 Trường hợp tải R – L
Dòng điện bắt đầu giảm khi ψ> θ
Vì điện cảm L các dòng điện i A , iB , iC k còn bị gián đoạn nữa, do đó k xảy ra chế
độ 2
Thyristor ThA đưa vào dẫn khi θ= ψkhông gây khóa ThC do dòng iC bị tắt đột; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
ngột, bởi vì dòng điện này không bị gián đoạn
Nếu θ= ψ, nhờ ThC và ThB’ dòng iC tồn tại, việc mở Th A là cho ThA, ThC và ThB’; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
mở đồng thời và bắt đầu khoảng cả 3 thyristor dẫn ở chế độ 1
Nếu iC = 0 thì khi mở ThA làm cho iA , iB , iC bằng không trước khi θ= ψ,sơ đồ; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
làm việc như ở chế độ 3
Trang 8Việc chuyển từ chế độ 1 sang chế độ 3 được thực hiện đối với giá trị giới hạn ψ1
theo phương trình được biểu diễn dưới dạng sóng :
Hình dáng iA và vA’
Đặc tính
- Điện áp trên tải vA’ , vB’ , vC’ có trị số hiệu dụng V’ biến thiên
Khai triển thành chuỗi ngoài sóng cơ bản chỉ có các điều hòa lẻ Hơn nữa tổng giá trị tức thờivA’ + vB’ + vC’ = 0
Có mặt các điều hòa : ω, 5ω, 7 ω, 11ω… Tổng quát nω= (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).6k+1) ω; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) ; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) ; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
Hình 1.3 sau trình bày biến thiên của trị hiệu dụng các điều hòa theo góc mồi ω
Trang 9Hình 1.3: Biểu diễn biến thiên điện áp
- Bộ điều áp xoay chiều tiêu thụ công suất phản kháng 3V.I1.sinθ, do mồi trễ; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
ψ, các điện áp cơ bản trên tải vA’ , vB’ , vC’ lệch pha với điện áp vA , vB , vC tương
ứng Mặt khác tải R – L nên dòng điện lệch pha với điện áp tải
Phương án các thyristor nối tam giác
Ta có thể thay đổi các thyristor nối hình sao thành hình tam giác như ở hình 1.5
Nếu các pha của tải có cúng góc lệch pha và modun gấp 3 lần, với cùng góc mở ψthì
dòng điện trên dây và điện áp trên các cực của thyristor không thay đổi
Dòng điện trong tam giác gồm các thyristor j A, jB, jC có dạng sóng khác với các
dạng sóng dòng điện dây tương ứng i A , iB , iC Cũng vậy dạng sóng điện áp u A’, uB’,
uC’ trên các pha nối hình tam giác khác với dạng sóng u A’, uB’, uC’ khi nối sao Lý do
là khi iA , iB , iC chuyển thành jA, jB, jC các thành phần tạo nên hệ thống thứ tự thuận
lệch pha nhau theo chiều thuận.trong khi đó các thành phần thứ tự ngược (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).điều hòa 5, 7, 11 …)
Trang 10lệch pha nhau theo chiều ngược
Tuy nhiên các biểu thức sau luôn đúng:
U’ = 3 V’; I = 3J
Hình 1.4
So sánh sơ đồ ở hình 1.5 với sơ đồ ở hình 1.1 ta thấy, ở 1 tải đã cho, các dòng
điện trong các pha và điện áp trên cực của chúng có cùng giá trị và hình dáng, nhưng
dòng điện trong thyristor giảm đi và do vậy điều kiện tín hiệu điều khiển cũng dễ dàng
hơn
Ta nhận thấy sự dẫn của ThA , ThB’, ThC xác định cách nối giữa các cực A’, B’, C’
như khi ThAB, ThBC’ dẫn
vA’ = vA ; vB’ = vB ; vC’ = vC ; iA > 0 ; iB < 0 ; iC >0
Sự dẫn điện của ThA , ThB’ có cùng ảnh hưởng như ThAB
vA = vA’ = (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).vA-VB)/2 ; vC’ = iC = 0
Trang 11Với cùng các giá trị θ và ψ đã cho, các đại lượng liên quan đến nguồn, tải, các
dòng iA, iB, iC và điện áp vA’ , vB’ , vC’ giống nhau Chỉ có các thyristor nối tam giác là
có các ưu điểm sau :
- Với chế độ 1 : Chỉ có 1 hay 2 Thyristor dẫn (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).so với 2 hay 3 của sơ đồ hình 1.1)
- Với chế độ 2 : Chỉ có 1 Thyristor dẫn (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).so với 2 của sơ đồ hình 1.1)
- Với chế độ 3 : Chỉ có 1 Thyristor dẫn hoặc không có (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).so với 2 hoặc không của
sơ đồ hình 1.1)
Ưu điểm thứ 2 của việc nối tam giác các Thyristor là làm đơn giản hóa tín hiệu điều khiển.Không cần thiết xung điều khiển rộng hoặc xung khẳng định để đàm bảo sơ đồ hoạt động Chỉcần 1 xung đơn là đủ Tuy nhiên nếu các Thyristor nối tam giác sẽ có điện áp ngược cực đại phảichịu là từ 1.5Vm đến 3 Vm Đây là nhược điểm của sơ đồ các Thyristor nối tam giác
Trang 12Hình 1.5: Sơ đồ các thyristor nối tam giác
II NHÓM TAM GIÁC TỪ BA BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA
Trang 13Hình: 1.6
Dòng điện trong sơ đồ có dạng sóng khác với dòng điện các pha của tải và tỉ số điều hòa giảm
đi Hình 1.6 trình bày dạng song dòng điện khi góc mồi, tải thuần trở
Trang 14Hình :1.6a Dạng sóng của dòng điện theo sơ đồ hình 1.6
III BỘ ĐIỀU ÁP BA PHA HỖN HỢP
Trên sơ đồ hình 1.7 ta nhận thấy mỗi pha có một Thyristor đc thay thế bằng 1 điốt Không códây trung tính làm cho giá trị trung bình của tổng dòng điện pha của tải và điện áp trên cực của
nó luôn bằng không
Trang 15Hình 1.7
Hình 1.8 Đặc tính điện áp hiệu dụng của các điều hòa theo góc mồi ứng với 2 trường hợp tải
Trang 16thuần trở φ = 0 và tải R-L φ = π /4
IV ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA:
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Động cơ gồm có hai phần chính là stator và rotor Stato gồm các cuộn dây của ba pha điện quấntrên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trường quay.Rôto hình trụ có tác dụng nhưmột cuộn dây quấn trên lõi thép Khi mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, từ trường quay dostato gây ra làm cho rôto quay trên trục.Chuyển động quay của rôto được trục máy truyền rangoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác
2 Phân loại
Động cơ điện xoay chiều được sản xuất với nhiều kiểu và công suất khác nhau
Theo sơ đồ nối điện có thể phân ra làm 2 loại:
Trang 17Khi mắc động cơ vào mạng điện ba pha, từ trường quay do stato gây ra làm cho
rôto quay trên trục Chuyển động quay của rôto được trục máy truyền ra ngoài và được
sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN , MẠCH LỰC
I Thiết kế bộ điều áp xoay chiều ba pha:
1 Thiết kế mạch lực:
Mạch xoay chiều ba pha hiện nay trong thực tế thường gặp 3 sơ đồ sao: Hình 2.1
a, b, c
Trang 18Hình 2.1: Sơ đồ điều áp xoay chiều ba pha bằng cặp thyristor
Mắc song song ngược Các loại này bao gồm tải đấu sao trung tính (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) Hình 2.1 a), tải đấu sao không trung tính (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình2.1 b), tải đấu tam giác (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.1 c) Tải đấu sao có trung tính có ưu điểm là sơ đồ giống hệt bamạch điều áp một pha điều khiển dịch pha theo điện áp lưới, do đó điện áp trên các van bán dẫnnhỏ hơn vì điện áp đặt vào van bán dẫn là điện áp pha Nhược điểm của sơ đồ này là trên dâytrung tính có tồn tại dòng điện điều hòa bậc cao, khi góc mở của van khác 0 có dòng tải giánđoạn và loại sơ đồ nối này chỉ thích hợp với loại tải ba pha có bốn đầu dây ra
Các sơ đồ ko trung tính (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.1 b, c) có nhiều điểm khác so với sơ đồ trung tính
Ở đây dòng điện chạy giửa các pha với nhau, nên đồng thời phải cấp xung điều khiển
Cho hai thyristor của hai pha một lúc Việc cung cấp xung điều khiển như thế, đôi khi gắp khókhăn trong mạch, ngay cả việc đổi thứ tự pha nguồn lưới cũng có thể làm cho sơ đồ không hoạtđộng
Hiện nay,với những tải có công suất trung bình, các sơ đồ điện áp ba pha bằng
các cặp thyristor như (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hinh 2.1) được thay thế bằng các sơ đồ Triac như (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.2)
Hình 2.2: Điều áp ba pha bằng Triac (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).a,b,c) Như đã giới thiệu trên, Triac về nguyên lý điều khiển giống hệt các cặp thyristor mắc song songngược Vì vậy, sử dụng các sơ đồ (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.1) hay (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.2) tùy thuộc vào khả năng linh kiện cóloại nào Ngoài ra (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 2.2) có ưu điểm hơn về mặt điều khiển đối xứng và đơn giản về cáchghép
Đối với những tải không có yêu cầu về điều khiển đối xứng người ta có thể sử
Trang 19Trong trường hợp cho phép điều khiển không đối xứng chúng ta có thể sử dụng sơ đồ điều khiểnhai pha như (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).Hình 9.3) ~ ~ ~
Hình 2.3: Sơ đồ điều áp ba pha đơn giản
Ưu điểm của sơ đồ (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).hình 2.3) là số lượng van bán dẫn ít hơn, và mạch điều khiển cũng đơn giảnhơn Nhược điểm của sơ đồ là điều khiển không đối xưng, nên đường cong dòng điện và điện ápcác pha không giống nhau, vì vậy giá trị hiệu dụng của điện áp và dòng điện khác nhau rõ rệt.Loại sơ đồ này chỉ phát huy tác dụng khi tải và nguồn được phép làm việc không đối xứng và có
Trang 20Hình 2.4: Sơ đồ điều áp ba pha có đổi thứ tự pha Thiết kế sơ đồ mạch động lực của bộ điều áp xoay chiều ba pha chúng ta phải
thực hiện hang loạt các bài toán tổng hợp Ngay cả ở chế độ xác lập thì dòng điện và
điện áp trên các van bán dẫn cũng chỉ là chế độ gần với xác lập Trong phần thiết kế
này chúng ta chỉ xét bộ điều áp làm việc ở chế độ xác lập
Khi lựa chọn các van bán dẫn cho sơ đồ điều áp ba pha theo dòng điện và điện
áp, tổn hao công suất ∆P như đã xét, được xác định theo đường cong dòng điện chạy; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
qua van Tổn hao công suất trên van là tổn hao theo chiều thuận khi van dẩn Lúc này
∆P phụ thuộc vào các giá trị dòng điện trung bình, hiệu dụng của van và theo đường; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
cong đặc tính Vôn – Ampe của van ta tìm được ∆P Tuy nhiên đường đặc tính Vôn –; vb = vm sin(θ - ) ; vC = vm sin(θ + )
Ampe không phải của van nào cũng có cho nên gần đúng chúng ta chọn hơi dư thì lấy:
∆P= IHD ∆U
Trang 21Hình 2.5 : Mạch động lực và các thiết bị bảo vệ
của điện áp xoay chiều 3 pha
Hình 2.6 : Sơ đồ động lực điều khiển khởi động động cơ không đồng bộ
Trang 222 Thiết kế mạch điều khiển
Hiện nay mạch điều khiển chỉnh lưu thường được thiết kế theo nguyên tắc thẳng đứng tuyếntính
Khi điện áp xoay chiều đặt vào anot của thyristor, để có thể điều khiển được góc
mở của thyristor trong vùng điện áp dương (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).+) anot, ta cần tạo điện áp tựa tam giác và
thường được gọi là điện áp răng cưa Như vậy ta cần có trong vùng điện áp dương
anot
A Chọn khâu đồng pha
Ngày nay các vi mạch được chế tạo càng nhiều, chất lượng ngày càng cao, kích
thước ngày càng gọn, ứng dụng các vi mạch vào thiết kế đồng pha có thể cho ta chất
lượng điện áp tựa tốt và để hạn chế các nhược điểm là việc mở, khóa các tranzitor
trong vùng điện áp lân cận 0 là thiếu chính xác, làm cho việc nạp và xả tụ trong vùng
điện áp lưới gần 0 không được như ý muốn nên trên cơ sở đó hiện nay chúng ta thường
dùng sơ đồ khuất đại thuật toán (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ).KĐTT), được mô tả ở hình a
Trang 23và khâu khuất đại thuật toán Tại thời điểm Udk = Urc đầu đầu ra của bộ so sánh lật
trạng thái
Khuếch đại thuật toán có hệ số khuếch đại vô cùng lớn, chỉ cần một tín hiệu rất nhỏ
đầu vào, đầu ra đã có điện áp nguồn nuôi, nên ứng dụng khuếch đại thuật toán làm
khâu so sánh la hợp lý nên ta có sơ đồ hình B Hiện nay sơ đồ này được dùng rất
thường xuyên ưu điểm của sơ đồ này là có thể phát xung điều khiển chính xác tại
Udk = Urc
C Khâu tạo xung khuếch đại:
Với nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở thyristor như đã nêu như trên, tầng
khuất dại cuối thường được thiết kế tranzitor công suất trong thực tế ta thường dùng
tầng khuất đại cuối cùng bằng darlington (θ - ) ; vC = vm sin(θ + ) hình C) ở sơ đồ này ta có thể đáp ứng được
yêu cầu khuếch đại công suất, khi hệ số khuếch đại được nhân lên theo thong của
Trang 24Mạch điều khiển điều áp ba pha giống mạch điều khiển của điều áp một pha khi tải
đấu sao có trung tính Vì lúc đó dòng điện tải được chạy giữa pha với trung tính Giả
sử có một van hay một pha không có dòng điện cũng không làm ảnh hưởng tới hoạt
động của các van bán dẫn còn lại
Ở mạch ba pha không trung tính dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy giữa các pha với nhau.Tại mỗi thời điểm phải có hai pha hoặc ba pha có van bán dẫn,không khi nào chỉ một pha có van bándẫn dẫn cả
Cấp xung điều khiển cho điều áp xoay chiều có thể cấp bằng xung đơn hoặc
xung chùm Cấp xung điều khiển loại nào tuỳ thuộc chế độ làm việc của tải Thường
gặp hiện nay trong điều áp ba pha có hai cách điều khiển :
- Xung điều khiển cấp đơn nhưng phải đệm xung điều khiển
- Xung điều khiển cấp bằng chùm xung
Hình 2.7: Sơ đồ mạch điều khiển bộ điều áp ba pha hình 2.5
Mạch điều khiển bộ điều áp ba pha khi van động lực là Triac về nguyên lý gần như hoàn toàngiống mạch điều khiển của bộ điều áp bằng 6 Tiristo trên Hình 2.7 Bởi vì, về nguyên lý Triac chính