24 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI ..... 54 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP GIÚP NGÂN HÀNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
HO INH T – Q N TR INH O NH
NG YỄN VĂN TƯ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN ỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRẦN VĂN THỜI – CÀ MAU
L ẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
N T - Ngân h
Mã số 52340201
T ăm 0 3
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
HO INH T – Q N TR INH O NH
NG YỄN VĂN TƯ
4104652
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN ỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRẦN VĂN THỜI – CÀ MAU
L ẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số 52340201
CÁN Ộ HƯ NG N TRẦN TH HẠNH PHÚC
T ăm 0 3
Trang 3em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn tất cả các giáo viên khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ những người đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để giúp em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cám ơn các cô, chú trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trần Văn Thời, đặc biệt là anh Châu Đông Dương đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình thực tập
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy, Cô và các cô chú trong Ngân hàng dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tư
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tƣ
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trần Văn Thời, ngày…tháng…năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 3
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 12
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI VÀ NHNo&PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI – CÀ MAU 12
3.1.1 Tổng quan về địa bàn huyện 12
3.1.2 Khái quát về NHNO&PTNT huyện Trần Văn Thời 12
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (KQHĐKD) CỦA NHNo&PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỪ 2010-2012 VÀ 6/2013 18
Trang 7v
3.2.1 Thu nhập 19
3.2.2 Tổng Chi phí 21
3.2.3 Lợi nhuận 22
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 23
3.3.1 Thuận lợi 23
3.3.2 Khó khăn 24
3.3.3 Định hướng phát triển 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 25
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI 25
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 25
4.1.2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2010- 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 29
4.2 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TVT 32 4.2.1 Doanh số cho vay 32
4.2.2 Doanh số thu nợ 38
4.2.3 Dư nợ 43
4.2.4 Thực trạng nợ xấu của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời 48
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NH 52
4.3.1 Dư nợ trên vốn huy động 52
4.3.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 52
4.3.3 Hệ số thu nợ 54
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 54
Trang 8vi
4.3.5 Nợ xấu trên tổng dư nợ 54
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP GIÚP NGÂN HÀNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRẦN VĂN THỜI 55
5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NH 55
5.2 CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 55
5.2.1 Nguyên nhân khách quan 55
5.2.2 Nguyên nhân chủ quan 56
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNNO&PTNT CHI NHÁNH TVT 57
5.3.1 Đối với hoạt động huy động vốn và quản lý nguồn vốn 57
5.3.2 Đối với hoạt động tín dụng 59
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 KẾT LUẬN 61
6.2 KIẾN NGHỊ 61
6.2.1 Kiến nghị đối với hội sở chính NHNo&PTNT Việt Nam 61
6.2.2 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau 62
6.2.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương……… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………….…….63
Trang 9Bảng 4.2: Tình hình vốn huy động theo thời hạn và theo thành phần kinh tế
(TPKT) của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2010-2012 và
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời 6 tháng đầu năm 2011,2012,2013 40 Bảng 4.7: Dƣ nợ của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời các năm
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn NHNo&PTNT Trần Văn Thời 3 năm 2010-2012 và 6/2013 27 Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời 6/2011-6/2013 27
Trang 11ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD: Cán bộ tín dụng
DNNQD, HKD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
KHKD: Kế hoạch kinh doanh
KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam trong những năm gần đây, với xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới, các ngành nghề kinh tế của nước ta đang được từng bước hoàn thiện hơn, sự chuyển biến rõ nét nhất được thể hiện trong ngành ngân hàng (NH), một ngành kinh tế quan trọng và là hạt nhân trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Không những thế, hệ thống ngân hàng là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, đẩy lùi suy giảm kinh tế,
có chức năng làm cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Chính
vì thế, ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tất cả các thành phần kinh tế và phần lớn các bộ phận người dân trong xã hội
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) thì hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập lớn Đây cũng là một hoạt động chủ lực cung ứng vốn cho nền kinh tế và rất nhạy cảm đối với sự biến động của thị trường Nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: hành lang pháp lý, chính sách tiền tệ, chỉ tiêu của NHTM, yếu tố chính trị, yếu tố văn hóa xã hội- dân cư,… Bất cứ yếu tố nào biến động cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và cho vay của NH Vì vậy, việc phân tích đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng để tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này, đang là một vấn đề cấp thiết được các nhà lãnh đạo ngân hàng rất quan tâm
Trần Văn Thời (TVT) là một huyện của tỉnh Cà Mau, người dân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Do đó việc đầu tư vốn của NH cho hộ nông dân có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của huyện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Trần Văn Thời là NHTM Nhà Nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Đây cũng là nơi cung cấp nguồn vốn chủ yếu trong thị trường nông thôn giúp thúc đẩy kinh tế huyện phát triển Từ khi tiếp cận được nguồn vốn tín dụng NH của huyện, nhiều hộ nông dân có cơ hội để thoát nghèo, làm giàu, làm thay đổi cuộc sống của họ và bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, còn tồn tại những khó khăn trong hoạt động của ngân hàng: những món nợ quá hạn, công tác thẩm định còn gặp khó khăn, khó quản lý được vốn cho vay Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để phát huy những thế mạnh và khắc phục những khó khăn
Trang 132
của Ngân hàng (NH)? Các chỉ tiêu đặt ra có phù hợp hay không? Để trả lời cho
câu hỏi trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời” để tìm hiểu hoạt động của
NH Từ đó đề ra các giải pháp nhằm tối ưu hoạt động tín dụng, cũng như có những kiến nghị lên ngân hàng cấp trên để có những thay đổi, giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống NH nông nghiệp nói chung và NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời nói riêng, đồng thời làm cho kinh tế huyện ngày càng phát triển
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Trần Văn Thời trong các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013, để tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Từ đó, đề ra các giải pháp giúp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Số liệu của đề tài được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Trang 14+ Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
+ Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
+ Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ-người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai cho bên kia (thụ trái – người cho vay)
Như vậy, tín dụng có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có cùng điểm thống nhất đó là hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên
cơ sở pháp luật hiện hành.” (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.1.2 Tín dụng ngân hàng
"Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng hay các tổ chức tín dụng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên.” (Nguyễn Đăng Dờn, 2009)
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
“Tín dụng Ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau, chủ yếu được phân theo các tiêu thức:
a) Theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm
để bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng
Trang 154
- Tín dụng trung hạn: những khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến
60 tháng và chủ yếu được sử dụng để mua sắm đầu tư tài sản cố định
- Tín dụng dài hạn: những khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thường được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến
và mở rộng quy mô sản xuất
b) Theo mục đích tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp là loại cho vay
để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
c) Theo phương thức cho vay
- Cho vay theo món: phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh
- Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn được phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng (cho vay có đảm bảo và không có đảm bảo); theo phương thức hoàn trả nợ vay (cho vay trả góp, trả một lần khi đáo hạn, ); .” (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
2.1.1.4 Quy chế tín dụng
Nguyên tắc cho vay
“Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kì vọng những đồng vốn bỏ
ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa
Trang 165
thuận với ngân hàng Các NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng, bao gồm 2 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo
đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.” (Thái Văn Đại, 2012)
Điều kiện cho vay
“Điều kiện cho vay là những yêu cầu của Ngân hàng đối với các bên để làm căn cứ xem xét và quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có pháp luật dân sự
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và hành vi dân sự
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 176
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.” (Thái Văn Đại, 2012)
Lãi suất cho vay
“Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính theo tháng, quý, năm:
Lãi suất là cơ sở để tính giá trị thu hồi được của vốn vay sau một thời gian nhất định Vì vậy việc định giá lãi suất cho vay là vấn đề quan trọng mà NH cần quan tâm thực hiện và việc định giá lãi suất phải phù hợp với mặt bằng chung về lãi suất cho vay của các NHTM và quy định của Ngân hàng Nhà Nước
Ngân hàng có thể sử dụng hai cách tính lãi là:
- Lãi đơn: là lãi tính độc lập, không nhập lãi vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ hạn
- Lãi kép: là tính lãi theo cách nhập lãi vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.” (Thái Văn Đại, 2012)
Đảm bảo tín dụng
“Nghiệp vụ cho vay bao giờ cũng luôn tiềm ẩn những rủi ro mà ngân hàng không mong muốn Đảm bảo tín dụng được ngân hàng áp dụng như là một cách phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng
a) Khái niệm
Đảm bảo tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố, tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba
b) Các đặc trưng của đảm bảo tín dụng
- Giá trị tài sản đảm bảo tín dụng phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
- Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)
- Tài sản dùng làm đảm bảo phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay
có quyền sử dụng tài sản làm đảm bảo tiền vay
c) Các hình thức đảm bảo tín dụng:
Trang 187
- Đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp
- Đảm bảo tín dụng bằng tài sản cầm cố
- Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Đảm bảo tín dụng bằng hình thức bảo lãnh.” (Thái Văn Đại, 2012)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 3 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Trang 198
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 3 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 3 Điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).” (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.2.1 Vốn huy động
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng thì ngân hàng được nhận tiền gửi của các tổ chức và các nhân, các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi khác.(Thái Văn Đại, 2012)
2.1.2.2 Doanh số cho vay (DSCV)
“Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa,
và thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm.”(Nguyễn Minh Kiều, 2008)
Trang 209
2.1.2.3 Doanh số thu nợ (DSTN)
“Doanh số thu nợ (DSTN) là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà NH
thu về được khi đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định.”(Nguyễn Minh
Kiều, 2008)
2.1.2.4 Dư nợ tín dụng
“Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.”(Nguyễn Minh Kiều, 2008)
Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì
- doanh số thu nợ trong kì (2.1)
2.1.2.5 Nợ Xấu
“Căn cứ theo quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22 tháng 4 năm
2005 và quyết định số 18/2007/QĐ - NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của
Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng, nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới
tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).” (Thái
Văn Đại, 2012)
2.1.2.6 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng
-Dư nợ trên tổng vốn huy động
“Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Nó giúp
cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
động.” (Thái Văn Đại, 2012)
Dư nợ trên tổng vốn huy động (lần) = Tổng dư nợ/ Vốn huy động (2.2)
-Dư nợ trên tổng nguồn vốn
“Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của NHTM
hay nói cách khác chỉ số mà còn giúp nhà phân tích xác định quy mô tín dụng của
ngân hàng.” (Thái Văn Đại,2012)
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)= (Tổng dư nợ/ Tổng nguồn vốn) x 100% (2.3) -Hệ số thu nợ
“Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nếu hệ số
này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.” (Thái Văn Đại, 2012)
Trang 2110
Hệ số thu nợ (%) = (Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay) x 100% (2.4)
-Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nơ
“Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.” (Thái Văn Đại, 2012)
Tỷ lệ nợ xấu (%) = (Nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay) x 100% (2.5)
-Vòng quay vốn tín dụng
“Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm.” (Thái Văn Đại, 2012)
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân (2.6)
Trong đó dư nợ bình quân được xác định như sau:
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/ 2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời, Cà Mau
Thu thập thông tin từ sách báo, tạp chí, trên Internet và các giáo trình tài liệu
có liên quan nhằm bổ sung kiến thức và có thêm nhiều thông tin để phân tích nhằm hoàn thành tốt bài luận văn này
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các chỉ tiêu này có cùng một nội dung,một tính chất tương tự nhằm để xác định mức biến động, xu hướng của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Trang 2211
∆Y = Y1 –Y0 (2.7)
Trong đó:
Y0: là chỉ tiêu kỳ gốc (năm trước)
Y1: là chỉ tiêu kỳ phân tích (năm sau)
∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước
2.2.2.2 Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
% 100 0
0 1
%
Y
Y Y
Trong đó:
Y0: là chỉ tiêu kỳ gốc (năm trước)
Y1: là chỉ tiêu kỳ phân tích (năm sau)
%Y: tốc độ tăng trưởng
Phương pháp này được sử dụng để làm rõ tình hình mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu đó để tìm ra nguyên nhân và biện pháp để khắc phục
2.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên
số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn
Trang 2312
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI VÀ NHNo&PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI – CÀ MAU
3.1.1 Tổng quan về địa bàn huyện
Trần Văn Thời là huyện vùng sâu - vùng xa của tỉnh Cà Mau, phía đông giáp Thành phố Cà Mau, phía tây giáp với vịnh Thái Lan, phía nam giáp huyện Phú Tân, phía Bắc giáp huyện U Minh, phía đông nam giáp huyện Cái Nước Huyện có dân số khoảng 200.000 người, trong đó, trên 80% người dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, và khai thác thủy sản Với diện tích
tự nhiên khoảng 700 km2, huyện gồm 11 xã, 2 thị trấn và 3 nông, lâm ngư, kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp được xác định là thế mạnh hàng đầu của huyện
Trong những năm qua huyện duy trì ổn định diện tích canh tác, gieo trồng 54.000 ha, diện tích lúa tôm 16.000 ha, diện tích trồng màu 3.000 ha, diện tích trồng cây ăn trái 10.000 ha, có hơn 1.300 phương tiện đánh bắt và khai thác thủy hải sản
3.1.2 Khái quát về NHN O &PTNT huyện Trần Văn Thời
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời là chi nhánh cấp ba trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
Cà Mau (đi vào hoạt động cùng với NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau) với tên giao dịch là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trần Văn Thời – Cà Mau, đặt tại Khóm 09, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, thành phố Cà Mau
Trang 2413
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trần Văn Thời là một Ngân hàng thương mại nhà nước với nghiệp vụ cơ bản của một NHTM Nghiệp vụ chính vẫn là huy động vốn và cho vay, đây cũng là nguồn thu chính của Ngân hàng Ngân hàng còn thực hiện thêm nghiệp vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc đầu tư vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
để xây dựng cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,… góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Cùng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ nhân viên mà NHNo&PTNT huyện Trần Văn Thời ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh đầy biến động và trong quá trình đưa nền kinh tế huyện phát triển
Nguồn: Phòng tín dụng của Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau, 2012
Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới hoạt động tại Agribank huyện Trần Văn Thời –
Trang 2514
3.1.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng tín dụng của Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau
Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban
- Chỉ đạo phụ trách phòng Kinh doanh, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch
và hoạch định chiến lược kinh doanh
- Chịu trách nhiệm về tài sản, nguồn vốn, tổ chức cán bộ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trần Văn Thời
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ
trách kế toán
Phó Giám đốc kiêm Giám đốc PGD
Phòng
Kế toán – Ngân quỹ
Phòng giao dịch Sông Đốc Phòng Tín dụng
Trang 2615
Phó Giám đốc:
- Thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh
- Có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận đó, hỗ trợ cùng Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ Đồng thời, Phó Giám đốc còn có nhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
Phòng Tín dụng:
- Khảo sát địa bàn để nắm bắt tình hình kinh tế ở từng xã, thị trấn của huyện như: chu kỳ sản xuất, đời sống, phong tục… của khách hàng Thông qua
đó đưa ra chính sách cho vay một cách có hiệu quả
- Tiến hành chủ động tìm kiếm và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn thông qua hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định trước và sau khi thực hiện các hợp đồng tín dụng
- Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết
để phục vụ tín dụng, để từ đó trình lên Giám đốc để có kế hoạch cụ thể
- Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống
- Đồng thời đôn đốc khách hàng trả nợ vay đúng hạn và xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của Giám đốc hoặc người được ủy quyền
- Quản lý chặt chẽ về dư nợ, nợ xấu, tài sản đảm bảo của khách hàng
- Đưa ra giải pháp xử lý nợ xấu và hạn chế rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của Phòng tín dụng cho Ban giám đốc
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
*Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Phòng kế toán:
- Thực hiện các nghiệp vụ dịch vụ thanh toán: dịch vụ chuyển tiền, dịch
vụ kiều hối, dịch vụ thẻ… cho khách hàng
Trang 2716
- Quản lý hồ sơ của khách hàng vay, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, tiền gửi, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước
- Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch của khách hàng, để gửi giấy báo nợ, báo có và giấy báo lãi cho khách hàng
- Cuối năm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lãi lỗ… cho Ban Giám đốc
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
Phòng Ngân quỹ
- Thực hiện công tác thu chi VNĐ và USD
- Có trách nhiệm kiểm tra kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày
- Cuối ngày phòng ngân quỹ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi ngiệp vụ ngân quỹ phát sinh để điều chỉnh kịp thời khi sai sót Định kỳ hàng tháng báo cáo trên bảng cân đối và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám đốc
Phòng giao dịch Sông Đốc
-Phòng giao dịch Sông Đốc cũng thực hiện các chức năng nhận tiền gửi, cho vay và thu nợ phục vụ những khách hàng trên địa bàn phòng giao dịch phụ trách
3.1.2.5 Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
-Nhận mở tài khoản và huy động các loại tiền gửi nội tệ, ngoại tệ, kỳ
phiếu,… Đặc biệt có hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm bậc thang với lãi suất cao tiện ích Cung cấp dịch vụ thẻ ATM, dịch vụ kiều hối, đại lý bảo hiểm các loại
-Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tín dụng, ngắn hạn, trung – dài hạn cho các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, cá nhân và hộ sản xuất với thủ tục đơn giản, nhanh chóng
-Chuyển tiền điện tử theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện dịch vụ bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu,… kinh doanh cầm cố vàng, cho thuê tài sản
-Internet banking, SMS banking, Phone banking…
Trang 2817
3.1.2.6 Quy trình cho vay tại Ngân hàng
Bước 6 Bước 1
Bước 5
Bước 2
Bước 4
Bước 3
Nguồn: Phòng tín dụng của Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau
Hình 3.3: Sơ đồ cho vay tại Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau
Bước 1
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ gặp cán bộ tín dụng CBTD thu nhập thông tin về khách hàng, cung cấp các danh mục sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không đáp ứng được yêu cầu
- Nếu chưa đủ hồ sơ: Cán bộ tín dụng đề nghị khách hàng bổ sung hoàn thiện hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ không đủ đáp ứng được quy định: CBTD lập báo cáo từ chối
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ: CBTD báo cáo trưởng/phó (T/P) kế hoạch kinh doanh (KHKD) để phối hợp các cán bộ có liên quan cân đối nguồn vốn vay, kiểm tra giới hạn tín dụng còn hay hết
- Sau khi có ý kiến của T/P phòng KHKD, CBTD tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm định cho vay
Trang 2918
Bước 2
- Nhận hồ sơ và báo cáo thẩm định của CBTD, T/P KHKD có trách nhiệm
rà soát danh mục hồ sơ cho vay vốn theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Nếu đồng ý cho vay thì ghi rõ ý kiến đề xuất: Mức tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ
từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT huyện TVT đã từng bước được cải thiện, đạt được những kết quả khả quan trong những năm qua Để làm rõ thêm điều này, ta đi vào xem xét và phân tích một số chỉ tiêu trong bảng KQHĐKD của NH trong 3 năm 2010-2012 và sáu tháng đầu năm 2013
Trang 302 Tổng chi phí 62.756 75.443 89.074 12.687 20,22 13.631 18,07
Chi phí trả lãi 49.966 57.744 69.713 7.778 15,57 11.969 20,73 Chi phí ngoài lãi 12.790 17.699 19.361 4.909 38,38 1.662 9,39
3 Lợi nhuận 9.329 11.013 13.706 1.684 18,05 2.693 24,45
Nguồn: Phòng tín dụng của Agribank huyện Trần Văn Thời – Cà Mau, 2010,2011,2012
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Trần Văn
Thời 6 tháng đầu năm của 3 năm 2011-2013
Thu nhập từ lãi 40.437 47.323 52.915 6.886 17,03 5.592 11,82 Thu nhập ngoài lãi 7.257 7.335 8.270 78 1,07 935 12,75
2.Tổng chi phí 40.955 46.933 52.557 5.978 14,60 5.624 11,98
Chi phí trả lãi 33.583 39.424 44.673 5.841 17,39 5.249 13,31 Chi phí ngoài lãi 7.372 7.509 7.884 137 1,86 375 4,99
Năm 2010 được xem là năm cực kỳ khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, tác động mạnh vào các lĩnh
Trang 3120
vực công nghiệp, xuất nhập khẩu, vận tải…kéo theo là sư tác động đến ngành ngân hàng và NHNo&PTNT cũng bị ảnh hưởng, tổng thu nhập năm 2010 của ngân hàng là 72.058 triệu đồng
Năm 2011, để khắc phục tình hình kinh tế của Ngân hàng đã ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp, hộ nông dân để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh nên tổng thu nhập trong năm 2011 là 86.456 triệu đồng, tăng 19,98% so với năm 2010
Năm 2012, nền kinh tế đã chuyển biến theo chiều hướng tốt Tuy còn gặp khó khăn nhưng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ NH, nên hoạt động kinh doanh của NH có nhiều khả quan hơn Cụ thể, tổng thu nhập của ngân hàng là 102.870 triệu đồng, tăng 16.414 triệu đồng so với năm 2011, tương đương với 18,99% Riêng 6 tháng đầu năm 2013, với xu hướng nền kinh tế đang trong giai đoạn hồi phục và phát triển, thu nhập của NH tiếp tục tăng 6.537 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012, tương đương 11,94%, một tốc độ tăng khá cao Nhưng con số này vẫn còn thấp so với những gì 6 tháng đầu năm 2012 đạt được, cụ thể, thu nhập tăng 6.964, tương đương 14,60% so với năm 2011 Điều này đòi hỏi Ngân hàng cần phải cố gắng hơn nữa trong hoạt động kinh doanh trong vài năm tới
có giải pháp cụ thể đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng ngày càng được nâng cao, nên nợ quá hạn, nợ xấu được thu hồi, tạo điều kiện cho chất lượng hoạt động tín dụng của NH được nâng cao
Thu nhập ngoài lãi
Nguồn thu nhập này chủ yếu từ các khoản thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu từ dịch vụ thanh toán, thu nhập bất thường và thu dịch vụ khác Tại chi nhánh
Trang 32NH đa dạng hóa các sản phẩm, tăng sự cạnh tranh,… vừa giúp khách hàng thỏa mãn các nhu cầu khi giao dịch với NH
so với năm 2011, và với tỷ lệ tăng 18,07%
Tổng chi phí trong 6 tháng đầu năm 2013 tiếp tục tăng so với 2012 và
2011, cụ thể sáu tháng đầu năm 2013 tổng chi phí là 52.557 triệu đồng, tăng 5.624 triều đồng so với cùng kỳ năm 2012, với tỷ lệ là 11,98% Trong khi đó, tổng chi phí sáu tháng đầu năm 2012 so với sáu tháng đầu năm 2011 tăng 5.978 triệu đồng, tương đương với 14,60%
Chi phí trả lãi
Đó là những chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả lãi đi vay Đây là những khoản chi phí chính của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao (hơn 70%) trong tổng chi phí của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trần Văn Thời Năm 2010 là năm mà lãi suất huy động cao nhất và biến động nhiều nhất do
sự biến động của thì trường chứng khoán, thị trường vàng…, cho nên người dân chủ yếu đầu tư vào thị trường vàng, do đó, để huy động được nguồn vốn từ người dân thì NH phải đưa ra mức lã suất cao hợp lý Điều đó dẫn đến chi phí trả cho công tác huy động vốn tăng cao, với chi phí là 49.966 triệu đồng Đến năm 2011 chi phí trả lãi so với năm 2010 tăng 7.778 triệu đồng, với tỷ lệ là 15,57% Năm
Trang 3322
2012, chi phí này tiếp tục tăng do người dân đã đến gửi tiền nhiều hơn với số tiền 69.713 triệu đồng, tăng 20,73% so với năm 2011, với số tiền là 11.969 triệu đồng Qua bảng số liệu 6 tháng cho ta thấy hoạt động tín dụng tương đối ổn định, chi phí trả lãi tăng cùng với sự gia tăng của thu nhập từ lãi Cụ thể: chi phí lãi sáu tháng đầu năm 2012 tăng 17,39% so với năm 2011, tương đương với 5.841 triệu đồng, và sáu tháng đầu năm 2013 tăng 13,31% so với sáu tháng đầu năm 2012, với số tiền 5.249 triệu đồng
Chi phí ngoài lãi
Đây là những khoản chi phí về dịch vụ, chi phí quản lý, chi phí nhân viên…Trong những năm qua chi phí này luôn tăng, đó là do ngân hàng ngày càng chú trọng đầu tư, phát triển thêm nhiều dịch vụ, tiện ích NH Cũng do ngày càng
mở rộng nên số lượng nhân viên ngày càng nhiều, trình độ cán bộ cũng ngày càng phát triển, nên chi phí lương cho nhân viên cũng ngày một tăng
Bên cạnh đó việc lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu cũng là nguyên nhân kéo theo sự tăng lên của khoản chi phí này
Đáng chú ý là năm 2011, chi phí này tăng lên khá cao với tỷ lệ 38,38%, đó
là do chi phí đầu tư các trang thiết bị phục vụ việc thanh toán Trong khi năm
2012 chi phí này chỉ tăng 9,39%
3.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của NH Trong hoạt động, các NH một mặt phải thỏa mãn được những yêu cầu về lợi nhuận đã đặt ra, mặt khác phải tuân thủ với những quy định của Nhà nước về tiền tệ NH…Do đó, các NH luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt được mức lợi nhuận cao nhất và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của NH Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của NH mình Qua 2 bảng số liệu, ta có thể phân tích như sau:
Ta thấy hoạt động kinh doanh của NH tăng ổn định Cụ thể, năm 2010 lợi nhuận đạt được 9.329 triệu đồng, sang năm 2011 lợi nhuận của NH tăng lên đạt 11.013 triệu đồng, tăng 1.684 triệu đồng tăng tương ứng 18,05% so với năm
2011 Đến năm 2012 lợi nhuận của NH lại tiếp tục tăng đạt 13.706 triệu đồng tăng 2.693 triệu đồng tương đương 24,45% Về số liệu thu thập được trong 6 tháng, ta thấy, lợi nhuận sáu tháng đầu năm 2011 là 6.739 triệu đồng, sáu tháng đầu năm 2012 là 7.725 triệu đồng, tăng 986 triệu đồng so với cùng kỳ 2011,
Trang 3423
tương đương với 14,63% Đến sáu tháng đầu năm 2013 lợi nhuận tăng 903 triệu đồng so với sáu tháng đầu năm 2012, tương ứng 11,69% Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của NH ngày càng có hiệu quả
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là khá tốt Nguồn thu chủ yếu của NH là thu lãi cho vay chiếm trên 80%, NH cần chú trọng đến việc tối thiểu chi phí để tối đa lợi nhuận đồng thời phát huy thế mạnh của mình góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của huyện nhà
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
3.3.1 Thuận lợi
Gần đây, được sự quan tâm của chính quyền địa phương, các cơ quan ban ngành, tình hình kinh tế của huyện tăng trưởng ổn định, chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đặc biệt trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm… Các thủ tục hành chính, quy trình giao dịch được hướng dẫn đến người dân nên rất thuận lợi để trao đổi và giao dịch với khách hàng, giúp hoàn thành các thủ tục nhanh chóng hơn
Các tiến bộ khoa học kĩ thuật được người dân địa phương tiếp thu, đưa vào
sử dụng, làm tăng chất lượng hàng hóa, nâng cao năng suất, và tăng hiệu quả trong sản xuất-kinh doanh, giúp người dân có nguồn tiền để đầu tư, trả nợ…Từ
đó, Ngân hàng có thể tăng thêm nguồn vốn từ huy động và nguồn vốn của ngân hàng được sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng
Nằm ở vị trí trung tâm huyện nên rất thuận tiện trong việc quảng cáo, giao dịch… giúp Ngân hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí Bên cạnh đó NH hoạt động trên địa bàn lâu năm, có lượng khách hàng truyền thống tương đối nhiều và
ổn định nên mức độ tin cậy giữa khách hàng và Ngân hàng cao Điều này đã tạo điều kiện cho NH tăng sự cạnh tranh và chiếm thị phần lớn trong ngành NH Ngân hàng được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, kèm theo đó là thái độ phục
vụ ân cần, lịch sự, nhiệt tình của các cán bộ tạo sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng khi đến giao dịch Đồng thời, các phòng ban phối hợp chặt chẽ và sự đoàn kết nội bộ giúp thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát
Tận dụng được nguồn vốn điều chuyển và nguồn vốn huy động từ người dân
Từ đó giúp Ngân hàng kịp thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn của người dân, đảm bảo quá trình sản xuất và góp phần phát triển kinh tế địa phương
Trang 3524
3.3.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi giúp ngân hàng hoạt động tốt và có hiệu quả, còn tồn tại những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Việc cạnh tranh trong địa bàn huyện diễn ra ngày càng quyết liệt, có nhiều ngân hàng thương mại khác đang hoạt động trên địa bàn làm chi phối nguồn vốn huy động, chi phối những khách hàng tốt, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện
kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó các hình thức huy động vốn của ngân hàng chưa phong phú, đa dạng cũng là một vấn đề hạn chế
Do ảnh hưởng của nền kinh tế, giá cả hàng tiêu dùng, giá vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng luôn tăng mạnh, thị trường tiêu thụ không ổn định, gây khó khăn cho khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng
Trình độ dân trí của người dân trong huyện chưa cao nên ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn kém, làm cho việc xử lý các món nợ xấu còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí
Địa bàn hoạt động chủ yếu là nông thôn, đối tượng cho vay chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, nên việc cho vay và thu hồi nợ của NH chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Mất mùa, dịch bệnh…làm ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng Hơn nữa, địa bàn hoạt động lớn nhưng phát sinh chủ yếu các món vay nhỏ và số lượng lớn sẽ làm tăng chi phí làm lợi nhuận giảm
Do địa bàn lớn và quản lý nhiều món vay nên các CBTD quản lý còn gặp nhiều trở ngại Mặt khác, các cán bộ phải xuống địa phương để tư vấn vay, thẩm định nên tốn nhiều chi phí, đôi khi làm chậm trễ tiến độ sản xuất của khách hàng
3.3.3 Định hướng phát triển
Nguồn vốn tín dụng chủ yếu tập trung đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân, các doanh nghiệp liên quan đến xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ Duy trì mức tăng trưởng tín dụng hợp lý theo kế hoạch và thực hiện tốt các chỉ tiêu tăng trưởng về nguồn vốn Theo đó, Ngân hàng đặt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng từ 15% - 17% và tăng trưởng nguồn vốn từ 20% - 25%
Chủ động phân tích nợ quá hạn và đề ra các giải pháp khắc phục nợ xấu Đảm bảo khả năng thanh toán và đảm bảo trả lương cho cán bộ cơ quan Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận được nguồn vốn, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, nâng cao đời sống nhân dân
Trang 3625
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
Dựa vào bảng số liệu 4.1, ta thấy Ngân hàng có tổng nguồn vốn tăng liên tục
và tương đối ổn định qua các năm Cụ thể, tổng nguồn vốn năm 2010 của ngân hàng là 527.985 triệu đồng, sang năm 2011 con số này là 620.716 triệu đồng, tăng 92.731 triệu đồng so với năm 2010, tương đương với tỷ lệ 17,56% Đến năm
2012, tổng nguồn vốn tăng 97.609 triệu đồng, tương ứng 15,73% so với năm
2011 Đến sáu tháng đầu năm 2013, tổng nguồn vốn là 780.903 triệu đồng, tăng 62.578 triệu đồng so với năm 2012, tương đương tăng 8,71% Nguyên nhân tổng nguồn vốn của NH ngày càng tăng là do NH đang thực hiện tốt công tác huy động vốn và ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó, việc hoạt động lâu năm cùng với việc uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc tổng nguồn vốn của NH tăng qua các năm Cần phân tích cơ cấu của tổng nguồn vốn để thấy được biến động của từng thành phần trong tổng nguồn vốn
Trang 37Tổng nguồn vốn 527.985 620.716 718.325 780.903 92.731 17,56 97.609 15,73 62.578 8,71