-Mục tiêu 4: ðề ra giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VAB Cần Thơ 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian ðề
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ HỒNG HẠNH
MSSV: 4104593
PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á
Cần Thơ-9/2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
ðầu tiên em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu sắc ñến quý Thầy, Cô của trường ðại học Cần Thơ_những người ñã nhiệt tâm giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho em trong suốt những tháng ngày em còn ngồi trên giảng ñường ðại học
Em cũng xin gửi lời cảm tạ ñến Ban giám hiệu trường ðại học Cần Thơ, quý Thầy, Cô của Bộ môn Kinh Tế &QTKD cùng với Ban lãnh ñạo Ngân hàng TMCP Việt Á-chi nhánh Cần Thơ ñã tạo ñiều kiện tốt nhất ñể em có thể thực tập
và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình
ðồng thời, em cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc ñến cô Bùi Lê Thái Hạnh cùng các anh, chị tại Phòng QHKH của VAB Cần Thơ ñã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Các anh, chị
ñã cung cấp số liệu và cung cấp một số thông tin thực tiễn mà em chưa ñược học trên trường lớp ðặc biệt, em chân thành cảm ơn cô Thái Hạnh ñã giúp em sửa chữa những sai sót, giải ñáp những vướng mắc và tạo bầu không khí rất vui vẻ, thân thiện giữa Thầy và Trò Những ñiều ñó thực sự rất cần thiết ñể em có thể hoàn thành Luận văn Chân thành cảm ơn Cô!
Sau cùng em xin gửi ñến quý Thầy, Cô trường ðại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế&QTKD, Cô Bùi Lê Thái Hạnh, Ban lãnh ñạo Ngân hàng cùng tập thể các anh chị tại phòng QHKH tại VAB Cần Thơ lời chúc sức khỏe, gặt hái nhiều thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống
Vì thời gian hạn chế, kiến thức bản thân còn hạn hẹp, quá trình nghiên cứu diễn ra chưa sâu nên ñề tài của em khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận ñược
sự ñóng góp của quý Thầy, Cô cùng Ban lãnh ñạo Ngân hàng ñể giúp em khắc phục những thiếu sót còn tồn ñọng
Một lần nữa em xin thành thật cảm ơn!
Cần Thơ, Ngày… Tháng 11 Năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng Luận văn này do chính tôi thực hiện sau khoảng thời gian theo học tại trường ðại học Cần Thơ Nhờ sự tận tình chỉ dạy của các Thầy,
Cô cùng sự hướng dẫn, giúp ñỡ từ phía các anh chị trong Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ Tôi xin cam ñoan ñề tài sử dụng số liệu trung thực và không trùng với bất cứ ñề tài nghiên cứu khoa học nào Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
*********************************
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ……… i
LỜI CAM ðOAN……… ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP……… iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……… iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN……… v
MỤC LỤC……… vi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU………1
1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI……….1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 3
1.2.1 Mục tiêu chung……… 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….3
1.3.1 Phạm vi không gian……… 3
1.3.2 Phạm vi thời gian……… 3
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu………3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Các khái niệm……… 4
2.1.2 Nguyên tắc cho vay……….11
2.1.3 ðiều kiện vay vốn………12
2.1.4 Cách thức phân loại cho vay 12
2.1.5 Quy trình cho vay tại VAB Cần Thơ……… 14
2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp……… 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu………18
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VAB CẦN THƠ………21
3.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ………21
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Thành Phố Cần Thơ……… 21
3.1.2 Khái quát về thị trường tài chính hiện nay……… 22
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIỆT Á……… 23
3.2.1 Vốn ñiều lệ……… 24
3.2.2 Mạng lưới hoạt ñộng……… 24
3.2.3 Tình hình nhân sự………24
3.2.4 Những thành tích nổi bật……….25
3.3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ…… 26
Trang 93.3.2 Sơ ñồ tổ chức……… 27
3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban……… 28
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH……… 30
3.4.1 Thu nhập……… 32
3.4.2 Chi phí……….33
3.4.3 Lợi nhuận……….34
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN……… 34
3.5.1 Thuận lợi……….34
3.5.2 Khó khăn……….35
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG 3 NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013……… 36
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN………36
4.1.1 Tổng nguồn vốn……… 36
4.1.2 Nguồn vốn huy ñộng……… 38
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY TẠI VAB CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ðẾN 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013……… 42
4.2.1 Doanh số cho vay………44
4.2.2 Doanh số thu nợ……… 45
4.2.3 Dư nợ……… 46
4.2.4 Nợ xấu……….47
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VAB CẦN THƠ TỪ NĂM 2010 ðẾN 6 THÁNG ðẦU NĂM 2013……… 48
4.3.1 Doanh số cho vay……… 49
4.3.2 Doanh số thu nợ……… 52
4.3.3 Dư nợ……… 56
4.3.4 Nợ xấu……….59
4.4 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP……….63
4.4.1 Dư nợ trên Vốn huy ñộng………64
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng……… 64
4.4.3 Hệ số thu nợ……….64
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp……… 65
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ðỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ………66
5.1 ðIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ……….66
5.1.1 ðiểm mạnh……… 66
5.1.2 Hạn chế………67
5.2 GIẢI PHÁP……….68
5.2.1 Tăng cường huy ñộng vốn ñể ñáp ứng nhu cầu cho vay………….68
5.2.2 Giảm tối ña sự gia tăng của nợ xấu……….68
Trang 105.2.3 Chủ ñộng hơn trong việc tìm kiếm khách hàng……… 69
5.2.4 Trung thực, công tâm trong vấn ñề ñịnh giá tài sản ñảm bảo…….69
5.2.5 Xây dựng văn hóa VAB, phấn ñấu vì VAB phát triển bền vững 69
5.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……….70
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….71
6.1 KẾT LUẬN……….71
6.2 KIẾN NGHỊ………72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….73
Trang 11Bảng 4.2: Tình hình cho vay khách hàng tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010-6/2013………43
Bảng 4.3: Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010-6/2013……… 51
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ khách hàng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010-6/2013………55
Bảng 4.5: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010-
6/2013……… ……….58
Bảng 4.6: Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn 2010-
6/2013……… …….62
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ giai ñoạn
2010-6/2013……….…… 63
Trang 13Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
ðược ví như hệ thần kinh của cả nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng (NH) cần hoạt ñộng một cách thông suốt, lành mạnh thì mới có thể ñiều hòa phân phối các nguồn lực tài chính, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế vững chắc Tuy nhiên, trong thực tế vị trí ấy ñang ngày một lung lay với một loạt những sự kiện không tốt ñẹp ñã và ñang xảy ra: nợ xấu ngày càng tăng cao, một loạt các ngân hàng làm ăn không có lãi, các vụ bê bối lãnh ñạo cấp cao của một số ngân hàng lớn, nhân viên bị mất việc nghiêm trọng, rủi ro thanh khoản thường xuyên xuất hiện trên mặt báo mặt khác tình hình tái cơ cấu, mua bán, sáp nhập giữa các ngân hàng ñang diễn ra ngày càng mạnh mẽ…Ngân hàng lâm vào cảnh khó làm cho các doanh nghiệp cũng ñiêu ñứng theo do khả năng tiếp cận vốn bị sụt giảm ðứng trước tình hình khó khăn như vậy NHNN buộc phải hạ trần lãi suất huy ñộng Cụ thể lần giảm lãi suất ñầu tiên trong năm 2012 là từ 14%/năm xuống còn 13%/năm theo TT 05/2012/TT-NHNN ngày 12/03/2012, tiếp tục giảm vào ngày 11/06/2012 là 9%/năm (thông tố 19/2012/TT-NHNN) và gần ñây nhất ñộng thái này tiếp tục ñược thực hiện ngay sau quyết ñịnh của NHNN về việc giảm trần lãi suất huy ñộng kỳ hạn ngắn bằng VNð từ 7,5%/năm xuống 7%/năm Mục ñích của việc hạ trần lãi suất huy ñộng là ñể lãi suất cho vay giảm theo, giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn và giảm ñi phí lãi vay phải chịu Tuy nhiên giải pháp này chỉ giúp ñược phần nào chứ không thể duy trì hiệu quả cao và lâu dài ñối với tình hình khó khăn của các doanh nghiệp hiện nay
Tọa lạc tại vị trí ñịa lý thuận lợi cùng với vai trò trung tâm của ðBSCL Cần Thơ ñang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa-hiện ñại hóa Mục tiêu này không thể thực hiện nếu thiếu ñi sự góp sức của các doanh nghiệp, tuy nhiên lại vấp phải khó khăn khi các doanh nghiệp trong khu vực ñang bị trở ngại trong việc tiếp cận nguồn vốn và ñiều này ñã ñòi hỏi sự giúp ñỡ không nhỏ
từ các ngân hàng trên ñịa bàn TP Cần Thơ Việt Á (VAB) là một trong số những ngân hàng ñó
Trang 15Với vị thế của một NH non trẻ với bề dày hoạt ñộng chỉ gần 10 năm song VietABank Cần Thơ vẫn ñang từng bước củng cố chỗ ñứng và sự trưởng thành của mình trong việc mở rộng quy mô hoạt ñộng và ña dạng hóa dịch vụ cung cấp ðối với hoạt ñộng cho vay khách hàng Doanh nghiệp, VAB hết sức thận trọng vì ñây là mảng ñem lại thu nhập khá cao cho ngân hàng, tuy nhiên thu nhập cao thường tiềm ẩn rủi ro lớn, cần phân tích một cách thận trọng ñể ñạt ñược hiệu quả cao nhất và hạn chế ñến mức thấp nhất những thiệt hại nếu có Nhưng rốt cuộc vấn ñề này ñược giải quyết như thế nào, thực tế hoạt ñộng này ra sao? Chính vì những thắc mắc còn chưa ñược giải quyết ñồng thời ñể tìm hiểu kỹ hơn về vấn ñề
này em quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “ Phân tích hoạt ñộng cho vay Khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Á-chi nhánh Cần Thơ” làm ñề tài
luận văn của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
ðề tài ñược thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế ñang gặp nhiều khó khăn,
lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế mờ nhạt, lơi nhuận hầu hết các ngành nghề ñều bị sụt giảm… Từ sau tác ñộng của cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2007-
2008 nền kinh tế vẫn chưa gượng dậy nổi và có xu hướng ñi thụt lùi cho ñến nay, tính ñến thời ñiểm hiện tại có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản “Theo VCCI, tính ñến ngày 1-4-2012 Việt Nam chỉ còn 312.600 doanh nghiệp ñang hoạt ñộng trong tổng số trên 694.000 doanh nghiệp thành lập kể từ khi có Luật doanh nghiệp” Trên sàn Hose, chỉ số VN-Index sụt giảm mạnh mẽ (chỉ còn 413 ñiểm vào cuối năm 2012) con số này ñã thể hiện phần nào sự hoạt ñộng kém hiệu quả của nhiều doanh nghiệp ñang ñược niêm yết ðứng trước thềm vực như vậy các doanh nghiệp ñang cần lắm một cứu cánh hay cụ thể hơn là họ rất cần vốn ñể thoát khỏi tình trạng khó khăn này Song vấn ñề tiếp cận vốn vẫn ñang gặp nhiều khó khăn Làm sao ñể cả doanh nghiệp ñi vay và ngân hàng cho vay ñều thu ñược lợi nhuận trong vấn ñề cho vay khách hàng doanh nghiệp quả là một câu hỏi hóc búa Làm sao ñể cứu doanh nghiệp chứ không phải cùng rủ nhau phá sản khi cho vay nằm ñối tượng khách hàng xấu? Do ñó, việc phân tích hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp trở thành vấn ñề cấp bách cần phải giải quyết ñể tìm ra những ñiểm ñược và chưa ñược nhằm tối ña hóa hiệu quả của hoạt ñộng
này mang lại cho nền kinh tế
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VAB Cần thơ
trong 3 năm 2010-2012 và 6 tháng ñầu năm 2013 ñể tìm hiểu thực trạng và ñề ra giải pháp ñể nâng cao chất lượng cho hoạt ñộng này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Mục tiêu 1:Tìm hiểu sơ lược về các hoạt ñộng chủ yếu của Ngân hàng
Việt Á ñể có cái nhìn bao quát hơn về ngân hàng
-Mục tiêu 2: Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh, tình hình nguồn vốn
và cho vay tại VAB Cần Thơ từ năm 2010 ñến 6/2013
-Mục tiêu 3: ði sâu tìm hiểu về tình hình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại VAB Cần Thơ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng ñầu năm
2013
-Mục tiêu 4: ðề ra giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của
hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VAB Cần Thơ
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại NH TMCP Việt Á (VAB) chi nhánh Cần Thơ 1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu ñược thu thập từ năm 2010 ñến 6 tháng ñầu năm 2013
ðề tài ñược thực hiện từ 9/2013 ñến 12/2013
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Á chi
nhánh Cần Thơ và một số vấn ñề có liên quan ñến ñề tài ñang nghiên cứu như tình hình hoạt ñộng kinh doanh, tình hình nguồn vốn, nợ xấu…của VAB Cần Thơ
từ năm 2010 ñến 6/2013 ñể từ ñó mới ñưa ra những nhận xét khách quan và ñề ra một số giải pháp có thể thực hiện ñể nâng cao chất lượng của hoạt ñộng cho vay mảng hách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng này
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng và Doanh nghiệp
a Ngân hàng
Ngân hàng ñóng vai trò trung gian tài chính giữa người cho vay và người ñi
vay, là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các nghiệp vụ ngân hàng theo quy ñịnh của Luật các tổ chức tín dụng Theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng th ơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
b Ngân hàng thương mại
Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (Luật số: 47/2010/QH12): Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng ñược thực hiện tất cả các hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác theo quy ñịnh của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Cũng trong văn bản này Luật Các Tổ Chức Tín Dụng cũng có nêu ñịnh nghĩa về hoạt ñộng ngân hàng
Hoạt ñộng ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp vụ sau ñây:
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 ñịnh nghĩa: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của Pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh
Theo ñiều 4 của Luật Doanh Nghiệp 2005 thì “ kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lợi”
Trang 18-Phân loại doanh nghiệp:
Có nhiều cách ñể phân loại một doanh nghiệp, cũng theo Luật Doanh Nghiệp năm 2005 và chúng ta có thể dựa vào dấu hiệu sở hữu, chế ñộ chịu trách nhiệm hoặc dựa vào thành phần góp vốn ñể tiến hành phân loại một doanh nghiệp
Dựa trên dấu hiệu sở hữu, tức là căn cứ vào chủ sở hữu phần vốn thành lập nên doanh nghiệp ta có những loại doanh nghiệp sau:
+ Doanh nghiệp Nhà Nước: là loại hình doanh nghiệp mà Nhà Nước sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ, từ ñó Nhà nước giữ quyền chi phối nhất ñịnh ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp + Doanh nghiệp tập thể: là doanh nghiệp do các thành viên cùng góp công sức tài sản, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
+ Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị-xã hội: là doanh nghiệp ñược thành lập từ nguồn kinh phí của các tổ chức chính trị-xã hội
+ Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài: là những doanh nghiệp mà nguồn vốn của doanh nghiệp ñược hình thành từ toàn bộ hoặc một phần vốn góp của các nhà ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Dựa trên tính chất của chế ñộ chịu trách nhiệm, tức là ai sẽ có trách nhiệm về mặt tài sản ñối với các hoạt ñộng của doanh nghiệp thì phân thành hai hình thức như sau:
+ Loại doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: là loại doanh nghiệp mà chủ sở hữu ñầu tư vốn chỉ chịu trách nhiệm ñối với các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp ban ñầu ñã ñầu tư ñể thành lập doanh nghiệp + Loại doanh nghiệp trách nhiệm vô hạn: là loại doanh nghiệp mà chủ sở hữu ñầu tư vốn phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình ñối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Dựa trên thành phần sở hữu, tức là doanh nghiệp ñược thành lập và hoạt
ñộng với mô hình nào, hình thức sở hữu ra sao thì doanh nghiệp ñược phân
thành:
Trang 19+ Doanh nghiệp tư nhân:
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không ñược phép phát hành bất cứ loại chứng khoán nào và mỗi cá nhân chỉ ñược phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
Là doanh nghiệp trong ñó các thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng các thành viên không vượt quá 50 Các thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn không ñược phép phát hành cổ phần
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, họ sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñiều lệ của doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp này không ñược phép phát hành cổ phần
+ Công ty cổ phần:
Là doanh nghiệp trong ñó vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng cổ ñông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối ña Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm kinh tế trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp và họ có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ñể huy ñộng vốn
+ Công ty hợp danh:
Là doanh nghiệp trong ñó phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau ñây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài thành viên hợp danh còn có thể có thêm thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình trong khi ñó các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi
số vốn họ ñã góp vào công ty Công ty hợp danh không ñược phép phát hành chứng khoán
Trang 20
+ Nhĩm cơng ty:
Là tập hợp các doanh nghiệp, cơng ty cĩ mối quan hệ gắn bĩ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, cơng nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Nhĩm cơng ty bao gồm các hình thức như cơng ty mẹ-cơng ty con, tập đồn kinh
tế hoặc các hình thức khác
Ngồi ra chúng ta cịn cĩ thể phân loại doanh nghiệp dựa vào quy mơ hoạt động Theo Nghị định số 56/2009/Nð-CP ngày 30/6/2009 và Nghị định 90/2001/Nð-CP cĩ thể phân ra như sau:
+ Doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ: cĩ tổng số vốn dưới 20 tỷ đồng và số lượng nhân viên từ 10 đến 200 người
+ Doanh nghiệp cĩ quy mơ vừa: cĩ tổng số vốn trên 20 tỷ và dưới 100 tỷ đồng, số lượng nhân viên từ 200 đến 300 người
+ Doanh nghiệp cĩ quy mơ lớn: cĩ tổng số vốn trên 100 tỷ đồng và số lượng nhân viên lớn hơn 300 người
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng và cho vay
a Tín dụng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng bao gồm các nội dung sau: cĩ sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời và cĩ sự hồn trả Giá trị hồn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
b Cho vay:
Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đĩ tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo nguyên tắc cĩ hồn trả cả gốc và lãi.” Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng thương mại cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống
Trang 21- Cho vay trung và dài hạn ñể thực hiện các dự án ñầu tư tài sản cố ñịnh phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc ñầu tư các dự án
2.1.1.3 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng do ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp Cho vay doanh nghiệp cũng dựa trên nguyên tắc cho vay thông thường, tức là ngân hàng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một khoản tiền ñể doanh nghiệp bổ sung vào vốn lưu ñộng, ñầu tư tài sản cố ñịnh hoặc ñầu tư vào dự án.vv…song việc sử dụng vốn phải ñúng mục ñích ban ñầu và khi hợp ñồng ñáo hạn doanh nghiệp phải hoàn trả cho ngân hàng cả vốn gốc và lãi phát sinh
2.1.1.4 Khái niệm về phân loại nợ
Theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và Quyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN các khoản nợ ñược phân thành 5 nhóm:
- Nợ nhóm 1 (còn gọi là nợ ñủ tiêu chuẩn):
Là những khoản nợ trong hạn ñược ñánh giá có khả năng thu hồi ñủ gốc và lãi ñúng hạn Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng ñánh giá là
có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại
- Nợ nhóm 2 (còn gọi là nợ cần chú ý):
Là những khoản nợ quá hạn từ trên 10 ngày và dưới 90 ngày Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng trả nợ ñầy
ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu)
- Nợ nhóm 3 (còn gọi nợ dưới tiêu chuẩn):
Là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không
ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng
- Nợ nhóm 4 (còn gọi là nợ nghi ngờ):
Bao gồm những khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai ðây ñược ñánh giá
là những khoản nợ mang lại tổn thất cao cho ngân hàng
Trang 22- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn):
Là những khoản nợ quá hạn trên 360 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn Các khoản nợ khoanh,
nợ chờ xử lý
Trong ñó các khái niệm ñược hiểu như sau:
“Nợ” bao gồm:
- Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;
- Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
khác;
- Các khoản bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác
“Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ”:
Là những khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận ñiều chỉnh kỳ hạn trả
nợ hoặc gia hạn cho khách hàng ñược gia hạn nợ do tổ chức tín dụng ñánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và lãi theo ñúng thời hạn trên hợp ñồng tuy nhiên tổ chức tín dụng ñủ cơ sở ñể ñánh giá khách hàng có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ ñã ñược cơ cấu lại
Theo ñịnh nghĩa này thì chỉ cần một phần gốc hoặc lãi bị trễ hạn thì khoản
2.1.1.5 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ
a Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản tín dụng mà ngân hàng ñã cung cấp
cho khách hàng trong một giai ñoạn nhất ñịnh, bao gồm tất cả các khoản ñã thu
hoặc chưa thu
Trang 23b Doanh số thu nợ
Ngân hàng có quyền thu hồi các khoản tín dụng khi hợp ñồng ñáo hạn
hoặc cá biệt có một số trường hợp thu hồi trước hạn Doanh số thu nợ ñược sử dụng trong trường hợp này ñể chỉ toàn bộ phần các khoản nợ ñã thu về khi ñáo hạn hợp ñồng bao gồm cả phần các khoản ñã thu hồi trước hạn Chỉ tiêu này ñược
áp dụng trong một khoảng thời gian cụ thể
2.1.1.6 Vốn huy ñộng
Là toàn bộ các khoản thu mà ngân hàng huy ñộng ñược từ khách hàng, các
tổ chức hoặc cá nhân Vốn huy ñộng thường ñược ñại ña số các ngân hàng sử dụng ñể ñem ñi cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ ngân hàng nhằm mục ñích thu lợi nhuận
Hoạt ñộng huy ñộng vốn ñược thực hiện dưới các hình thức như sau:
-Vốn huy ñộng từ tiền gửi của các tổ chức và cá nhân;
-Vốn nhận ủy thác ñầu tư;
-Vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước; -Vốn vay Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam;
-Phát hành giấy tờ có giá
2.1.1.7 Dư nợ
Là toàn bộ các khoản tiền ngân hàng ñem ñi cho vay mà vẫn chưa thu hồi ñược tại một thời ñiểm xác ñịnh Dư nợ ñược xác ñịnh bằng cách lấy doanh số cho vay trừ ñi doanh số thu nợ Ta có công thức như sau:
- Dư nợ cuối kỳ
= Dư nợ ñầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ
- Hệ số dư nợ tín dụng
= (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có)* 100%
Hệ số dư nợ tín dụng cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có của ngân hàng Ta thấy hệ số này càng lớn thì rủi ro tín dụng càng cao Thông thường các ngân hàng có thể sử dụng chỉ tiêu này ñể phân dư nợ ra làm 3 nhóm:
Trang 24Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: tức là dư nợ của các khoản cho vay an toàn, ít ñem lại rủi ro cho ngân hàng nhưng kéo theo ñó là lợi nhuận mang lại cũng không cao
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là nhóm chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản vay của ngân hàng với mức lợi nhuận mang lại tương ñối cao và mức rủi ro tương ứng, tuy nhiên mức ñộ rủi ro vẫn ở mức chấp nhận ñược
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng thấp: là dư nợ của những khoản cho vay nhằm ñối tượng khách hàng xấu, mang lại rủi ro rất cao cho ngân hàng ðây cũng là loại dư nợ chiếm tỷ trọng thấp nhất nếu ngân hàng ñang hoạt ñộng ổn ñịnh
2.1.2 Nguyên tắc cho vay
Vấn ñề cho vay vốn là hoạt ñộng mang tính chất tự nguyện xuất phát từ nhu cầu vay vốn của khách hàng và là cơ hội ñể ngân hàng cấp tín dụng nằm thu lợi nhuận từ hoạt ñộng này Tuy nhiên ngân hàng phải dựa vào vốn huy ñộng ñể ñem
ñi cho vay do ñó, việc cho vay phải tuân theo 2 nguyên tắc sau:
Thứ nhất, vốn vay phải ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong hợp ñồng
Mục ñích của nguyên tắc này nhằm ñảm bảo khả năng thu nợ cho ngân hàng khi hợp ñồng kết thúc Khi thiết lập hợp ñồng tín dụng, ngân hàng phải tìm hiểu kỹ về mục ñích sử dụng vốn của khách hàng ñồng thời phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra ñể ñảm bảo vốn ñã cấp ñược khách hàng sử dụng có hiệu quả, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích thì có quyền thu hồi vốn trước hạn
Thứ hai, khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay ñúng thời hạn ñã thỏa
thuận trong hợp ñồng tín dụng
ðây ñược xem là nguyên tắc bắt buộc vì hầu như tất cả ngân hàng thường dùng nguốn vốn huy ñộng ñược từ khách hàng ñể ñem ñi cho vay, do ñó trong một thời hạn vay nhất ñịnh khách hàng vay phải hoàn trả cho ngân hàng ñể ngân hàng trả cho người gửi tiền, mặt khác ngân hàng vốn hoạt ñộng kinh doanh vì vì lợi nhuận nên giá trị hoàn trả phải bao gồm cả lãi phát sinh Phải ñảm bảo chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng vừa ñem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 25Nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi ñược xem là hiển nhiên vì bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn tạm thời và có sự hoàn trả, giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban ñầu Nếu ñến thời ñiểm ñáo hạn mà khách hàng vẫn không trả nợ buộc ngân hàng phải phong tỏa tài khoản tiền gửi (nếu có) của khách hàng tại ngân hàng, chuyển nợ quá hạn hoặc dùng ñến biện pháp cuối cùng là phát mãi tài sản của khách hàng ñể thu hồi nợ
2.1.3 ðiều kiện vay vốn
ðể ñảm bảo khách hàng có khả năng ñể thực hiện các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải ñáp ứng một số ñiều kiện nhất ñịnh Ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn các ñiều kiện tối thiểu như sau:
- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật
- Có mục ñích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy ñịnh về ñảm bảo tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam [7,Tr.40]
ðối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài thì phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy ñịnh pháp luật của Nhà Nước mà pháp nhân ñó có quốc tịch hoặc cá nhân ñó là công dân, với ñiều kiện pháp luật nước ngoài ñó ñược Bộ Luật Dân Sự và các văn bản pháp luật của Việt Nam quy ñịnh hoặc ñược ñiều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ñã
ký kết tham gia quy ñịnh
2.1.4 Cách thức phân loại cho vay
Có nhiều cách ñể phân loại các hình thức cho vay, chúng ta có thể dựa vào
mục ñích vay vốn, dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng, dựa vào phương thức hoàn trả hoặc phương thức vay vốn ñể có bước phân loại cho phù hợp
a Dựa theo mục ñích vay vốn:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 26- Cho vay bất ñộng sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
b Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục ñích của việc cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc ñầu tư tài sản lưu ñộng
- Cho vay trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 ñến 5 năm Mục ñích của việc cho vay trung hạn thường là tài trợ cho việc ñầu tư vào các tài sản
cố ñịnh
- Cho vay dài hạn: Loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục ñích của hình thức cho vay này thường là tài trợ các dự án ñầu tư
c Dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có tài sản ñảm bảo: là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn ñể quyết ñịnh cho vay
- Cho vay có tài sản ñảm bảo: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các ñảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
d Dựa vào các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần theo món: ðặc ñiểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món ñó, bao nhiêu món vay thì làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng của ngân hàng sẽ tiến hành phân tích thẩm ñịnh ñể xem xét cho vay ñối với từng hồ sơ cụ thể Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện các bước như trên và tiến hành ký kết hợp ñồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ðặc ñiểm cơ bản của phương thức cho vay này là một hồ sơ xin vay ñược sử dụng cho nhiều món vay Ngân hàng sẽ tiến hành ñiều tra, thẩm ñịnh khách hàng sau ñó ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận một hạn mức tín dụng nhất ñịnh, khách hàng có quyền sử dụng tiền vay trong hạn mức này và không cần thiết phải ký kết lại hợp ñồng vay, số tiền khách hàng ñược vay không ñược vượt quá hạn mức tín dụng
Trang 27- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ðối với phương thức cho vay này, ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng một hạn mức tín dụng như ñã ñịnh, ngân hàng sẽ không vì tình hình thiếu vốn mà từ chối cho vay ðổi lại khách hàng phải chi trả một khoản phí ñể ngân hàng duy trì hạn mức tín dụng
- Cho vay dự án: là hình thức cho vay trung và dài hạn Trước khi cho vay ngân hàng cần phải thẩm ñịnh dự án thật cẩn thận ñể tránh rủi ro
- Cho vay trả góp: Trong cho vay trả góp, số tiền vốn gốc và lãi phải trả ñược chia ra nhiều kỳ ngân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận số tiền phải trả mỗi
kỳ và trả theo nhiều kỳ cho ñến khi dứt nợ Phương thức này thường phù hợp với vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ðối với phương thức cho vay này khách hàng sẽ ñược ngân hàng cấp thẻ tín dụng và khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng, ñược phép thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Khi ñược cho vay theo hạn mức thấu chi khách hàng có thể chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán tuy nhiên phải phù hợp với quy ñịnh của Chính Phủ và NHNN Việt Nam
- Cho vay hợp vốn: Là hình thức nhiều ngân hàng cùng tham gia cấp tín dụng hay còn gọi là ñồng tài trợ cho một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong ñó có một ngân hàng ñứng ra làm “ñầu tàu” ñể cùng phối hợp với các ngân hàng khác [7,Tr.47-49]
Tuy có nhiều phương thức cho vay khác nhau nhưng ngân hàng thường chỉ
sử dụng hai hình thức cho vay phổ biến nhất là cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng
2.1.5 Quy trình cho vay tại VAB Cần Thơ
Theo quy ñịnh của VAB quy trình cho vay bao gồm các bước theo thứ tự sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Trong bước ñầu tiên này, cán bộ tín dụng của Việt Á sẽ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Họ sẽ ñảm nhận việc tiếp nhận hồ sơ vay và có bước ñánh giá sơ
bộ về năng lực pháp lý của khách hàng xem có ñủ ñiều kiện vay vốn hay không, ñồng thời cán bộ tín dụng cũng xem xét sơ lược thông tin trong bộ hồ sơ về số vốn cần vay, tài sản ñảm ñể xét tiếp có nên cho vay không ðây là bước ñệm ñầu
Trang 28tiên ñể gây ấn tượng với khách hàng, nếu thấy ñồng ý với bộ hồ sơ của khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ chuyển hồ sơ lên phòng tín dụng và hẹn gặp khách hàng
ñể tiếp tục thẩm ñịnh hồ sơ
Bước 2: Thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn của khách hàng
ðây là bước quan trọng nhất, có ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, bước này phải ñược thực hiện một cách tiết, thận trọng và chính xác
Các chỉ tiêu mà nhân viên tín dụng cần phải ñiều tra là nguồn thu nhập thường xuyên, uy tín tín dụng, tài sản thế chấp của khách hàng xem có ñủ yêu cầu
ñể vay vốn hay không Trong bước này, VAB Cần Thơ sau khi thu nhận hồ sơ khách hàng sẽ chuyển fax lên VAB hội sở ñể tra thông tin khách hàng từ trung tâm thông tin tín dụng CIC, CIC với khả năng theo dõi lịch sử vay vốn của khách hàng sẽ trả thông tin lại cho ngân hàng về tình hình dư nợ, quan hệ tín dụng của khách hàng với các ngân hàng khác, thời gian giao dịch, trả nợ của khách hàng hiện ñang theo dõi Việc này giúp VAB ñánh giá khái quát về tình hình nợ và uy tín mượn nợ của khách hàng
Tiếp theo ngân hàng Việt Á sẽ cử cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm ñịnh khách hàng, cụ thể nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là phải làm mọi cách ñể nắm thông tin khách hàng một cách chính xác nhất tránh bị khách hàng qua mắt Thông tin có thể thu thập từ cơ sở làm ăn, nơi làm việc của khách hàng Thẩm ñịnh tài sản ñảm bảo hiện có, ñây là nguồn ñảm bảo cho ngân hàng nên bộ phận ñịnh giá phải làm việc cẩn thận Ngoài ra, nghe ngóng về uy tín, thậm chí tìm hiểu về lối sống, tính cách cá nhân của khách hàng cũng là việc cán bộ tín dụng phải làm ñể tránh việc ngân hàng gặp phải khách hàng xấu
Bước 3: Ra quyết ñịnh
Cán bộ tín dụng sau khi thẩm ñịnh chi tiết xong nếu khách hàng ñáp ứng các yếu tố cần và ñủ ñể vay vốn thì sẽ ñược cán bộ tín dụng ñệ trình yêu cầu xét cấp tín dụng cho khách hàng lên trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng xem xét những thông tin mà cán bộ tín dụng cung cấp ñể ra quyết ñịnh có cho khách hàng vay hay không
Nếu không thể chấp nhận cho vay thì sớm thông báo với khách hàng, còn nếu ngân hàng ñồng ý cấp tín dụng thì tiếp tục hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay chính thức
Trang 29Bước 4: Lập hồ sơ cho vay
Nếu khách hàng ñã ñược thông qua bước 3 tức ñược duyệt hồ sơ vay vốn thì những tài liệu, giấy tờ về tài sản ñảm bảo sẽ ñược ñi công chứng, VAB thường thực hiện việc này ở phòng công chứng số 2 Ngân hàng sẽ giữ lại các hồ sơ ñã ñược công chứng và tiến hành lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng Sau khi hoàn thành hồ sơ tiếp tục ñược chuyển xuống bộ phận giao dịch ñể tiến hành giải ngân cho khách hàng Nếu khách hàng yêu cầu giải ngân tận nhà hoặc văn phòng làm việc VAB sẽ tính thêm vào phí phải trả của khách hàng
Bước 5: Theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc trong quá trình thu nợ
Sau khi giải ngân cho khách hàng, cán bộ tín dụng vẫn phải thường xuyên theo dõi món vay này Kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn ñúng mục ñích hay không, công việc kinh doanh có cải thiện sau khi ñược cấp vốn hay không Thường xuyên theo dõi báo cáo tài chính và ghi nhận việc khách hàng có trả nợ lãi ñều ñặn, ñúng hạn hay không ñể tiến hành ñôn ñốc, nhắc nhở Có thể nhắc nợ trực tiếp, gửi fax, thư ñiện tử, ñiện tín hoặc gọi trực tiếp vào số máy cá nhân hoặc
số máy bàn của khách hàng ñể nhắc nhở trả nợ ñúng hạn
Ngoài ra còn phải thường xuyên kiểm tra hiện trạng của tài sản ñảm bảo, cán bộ tín dụng ñến tận nơi ñể kiểm tra, thường xuyên cùng bộ phận ñịnh giá ñánh giá lại giá trị của tài sản ñảm bảo, nếu bị hao hụt VAB buộc khách hàng phải thế chấp thêm tài sản ñể ñảm bảo an toàn cho ngân hàng
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi, tất toán hợp ñồng
ðến ngày hợp ñồng ñáo hạn, cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ cả gốc và lãi chưa thu của khách hàng Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu gặp phải khó khăn khách quan dẫn ñến không trả nợ ñúng hạn, khách hàng có quyền yêu cầu VAB Cần Thơ gia hạn nợ Nếu ban tín dụng ñã thẩm ñịnh lại tài sản ñảm bảo và thấy ñược khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai thì biên bản xin gia hạn
nợ sẽ ñược ký duyệt và chuyển nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) ñể tiếp tục theo dõi Sau khi ñã thu nợ cả gốc và lãi nhân viên ngân hàng làm thủ tục tất toán hợp ñồng tín dụng và tiến hành giải chấp cho khách hàng Nhân viên phòng Tín Dụng ñối chiếu dư nợ, số tiền thu về với phòng Kế Toán, nếu tất cả ñã chính xác sẽ tiến hành ñóng hồ sơ khách hàng và chuyển hồ sơ ñến phòng lưu trữ Kết thúc chu trình tín dụng
Trang 30
2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay khách hàng Doanh Nghiệp
Chỉ số 1: Dư nợ trên nguồn vốn huy ñộng
Công thức = Tổng dư nợ/Tổng VHð
Nhìn vào công thức ta thấy chỉ số này chỉ tốt khi càng gần bằng 1 vì nếu chỉ
số tổng dư nợ trên vốn huy ñộng lớn hơn 1 tức dư nợ lớn hơn tổng vốn huy ñộng, ngân hàng sẽ không ñáp ứng ñược nhu cầu cho vay, do ñó cần phải thực hiện các biện pháp ñể huy ñộng thêm vốn như xin ñiều chuyển từ ngân hàng hội sở hoặc huy ñộng từ các nguồn khác dẫn ñến tốn kém chi phí, nghiêm trọng hơn sẽ ảnh hưởng ñến khả năng thanh khoản của ngân hàng Chỉ số này nếu nhỏ hơn một cũng không tốt vì nếu vốn huy ñộng dư thừa mà ñầu ra lại không có sẽ làm ngân hàng thiệt hại do phải trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chỉ số này nhỏ hơn 1 làm ngân hàng ứ ñọng vốn, khả năng sử dụng vốn không hiệu quả Do ñó chỉ số này càng gần về 1 càng tốt
Chỉ số 2: Tỷ lệ nợ quá hạn
Công thức = Nợ quá hạn doanh nghiệp / Tổng dư nợ doanh nghiệp
Như ñã trình bày trong mục phân loại nợ, những khoản nợ có một phần vốn gốc hoặc nợ lãi phát sinh bị trễ hạn thì khoản nợ ñó sẽ bị chuyển nợ quá hạn Tỷ
lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu thể hiện tình hình thu nợ của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng gặp rủi ro càng lớn
Trang 31về ñược nên ñối với chỉ số này càng về gần 1 càng tốt Còn tùy vào công tác thu
nợ có thực hiện tốt hay không nhưng tốt nhất vẫn là thu lại ñược tất cả các khoản
nợ ñã cho vay
Chỉ số 5: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Công thức = (Nợ xấu doanh nghiệp / Dư nợ doanh nghiệp)*100%
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro khi cho vay doanh nghiệp, có bao nhiêu ñồng ñang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 ñồng cho vay Chỉ số này thể hiện chất lượng tín dụng của mảng khách hàng doanh nghiệp, tỷ số này càng lớn chứng tỏ ngân hàng gặp rủi ro càng cao Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN và theo thông lệ quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% ñược xem là mức an toàn do ñó cần thường xuyên so sánh tỷ lệ nợ xấu với mức này ñể có biện pháp giải quyết cho phù hợp
Chỉ số 6: Số KH doanh nghiệp có nợ xấu trên tổng số KH doanh nghiệp
Công thức = Số KH doanh nghiệp có nợ xấu / Tổng số KH doanh nghiệp Chỉ số này có ý nghĩa tương tự như tỷ lệ nợ xấu nó cho biết số lượng khách hàng xấu của ngân hàng ñang ở mức nào ñể có hướng giải quyết kịp thời
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong ñề tài là số liệu thứ cấp ñược tổng hợp từ các báo cáo tài chính, bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh ñược cung cấp bởi VAB Cần Thơ
Một phần số liệu ñược tổng hợp tại phòng ban ñang thực tập là phòng Khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ
Ngoài ra một số số liệu khác ñược sử dụng trong bài ñược tổng hợp từ sách báo, website của VAB, tạp chí chuyên ngành và Internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
ðề tài ñã sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,
phương pháp suy luận diễn dịch ñể làm rõ các mục tiêu, cụ thể các phương pháp ñược áp dụng cho từng mục tiêu như sau:
-Mục tiêu 1:Tìm hiểu sơ lược về các hoạt ñộng chủ yếu của Ngân hàng
Việt Á ñể có cái nhìn bao quát hơn về Ngân hàng ðể thực hiện ñược mục tiêu
Trang 32này chúng ta phải lược khảo những tài liệu có liên quan ñến quá trình hoạt ñộng của VAB trong giai ñoạn gần ñây ñồng thời sử dụng phương pháp so sánh, tổng hợp các thông tin và phương pháp quy nạp ñể hoàn thành mục tiêu
-Mục tiêu 2: Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh, tình hình nguồn vốn
và cho vay tại VAB Cần Thơ từ năm 2010 ñến 6/2013 Trong mục tiêu này phương pháp thống kê mô tả ñóng vai trò chủ ñạo trong việc nêu bật lên kết quả hoạt ñộng của VAB trong giai ñoạn nói trên ðồng thời sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt ñối và số tương ñối ñể ñánh giá tình hình hoạt ñộng của VAB Cần Thơ
-Mục tiêu 3: ði sâu tìm hiểu về tình hình cho vay Khách hàng doanh
nghiệp tại VAB Cần Thơ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng ñầu năm
2013 Phương pháp so sánh tiếp tục ñược sử dụng ñồng thời dùng các tỷ số tài chính liên quan ñến cho vay khách hàng doanh nghiệp ñể hoàn thành mục tiêu này
-Mục tiêu 4: ðề ra giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của
hoạt ñộng cho vay Khách hàng doanh nghiệp tại VAB Cần Thơ Với cơ sở ñã phân tích xong của mục tiêu 1,2,3 chúng ta tổng hợp thông tin và dùng phương pháp suy luận, diễn dịch ñể ñi ñến kết luận cuối cùng về những giải pháp ñược ñề ra- một cách cụ thể và thích hợp nhất với ngân hàng ñang nghiên cứu
Các phương pháp phân tích ñược sử dụng trong ñề tài:
Phương pháp thống kê mô tả:
Là phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, ñối chiếu, tóm lược, trình bày ñể nêu lên ñặc trưng khái quát của ñối tượng nghiên cứu
Phương pháp tỷ số tài chính:
Các tỷ số ñược sử dụng ñể phân tích là các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp như d nợ trên vốn huy ñộng, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn Những chỉ tiêu này sẽ thể hiện hiệu quả của hoạt ñộng cho vay khách hàng doanh nghiệp
Phương pháp so sánh trực tiếp:
ðây là phương pháp thường gặp trong phân tích kinh tế, cách thực hiện phương pháp này là lấy một mục tiêu kinh tế cụ thể ñể so sánh, ñối chiếu với một chỉ tiêu kinh tế cơ sở hay còn gọi chỉ tiêu gốc
Trang 33Phương pháp so sánh số tuyệt ñối ñể so sánh số liệu kỳ phân tích và kỳ gốc có biến ñộng hay không, lượng biến ñộng tuyệt ñối là bao nhiêu Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
ñó, so sánh tốc ñộ biến ñộng qua các năm
Trang 34CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Thành Phố Cần Thơ
Với diện tắch tự nhiên 140.096 ha, Thành phố Cần Thơ có dân số gần 1,2 triệu người, có 9 quận, huyện (5 quận và 4 huyện), 85 ựơn vị hành chắnh cấp xã (43 phường, 37 xã, và 5 thị trấn) Thành phố Cần Thơ ựược mệnh danh là Tây đô nằm ở trung tâm ựồng bằng sông Cửu Long có cơ sở hạ tầng tương ựối thuận lợi với những ựô thị lớn, sầm uất, ựiều kiện kinh tế-xã hội ổn ựịnh và các dịch vụ ựáp ứng ựược yêu cầu của các nhà ựầu tư Là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, ngày 24/6/2009 TP Cần Thơ chắnh thức ựược Thủ tướng Chắnh Phủ ra quyết ựịnh công nhận là ựô thị loại 1 của Việt Nam, ựứng vị trắ tiên phong cho vùng kinh tế trọng ựiểm của đồng bằng sông Cửu Long
Theo Trung tâm nghiên cứu và phân tắch dữ liệu tài chắnh Gafin Năm 2011, tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ ựạt 14,64%, thu nhập bình quân ựấu người ựạt 2.346 USD Trong 6 tháng ựầu năm 2012, tốc ựộ tăng trưởng của thành phố ước ựạt 8,36% trong khi ựó cùng kỳ năm 2011 mức tăng là 12,21% Thu nhập bình quân ựầu người ở Cần Thơ 6 tháng ựầu 2012 ước ựạt 1.819 USD Tỷ trọng nông nghiệp thủy sản chiếm 10,83%, công nghiệp xây dựng chiếm 44,45% và dịch vụ chiếm 44,72% Giá trị dịch vụ thương mại ước thực hiện ựược 7.309 tỷ ựồng, ựạt 37% kế hoạch cả năm Tổng thu ngân sách Nhà Nước trên ựịa bàn ựạt 3.443 tỷ ựồng, ựạt 40,99% dự toán Hội ựồng nhân dân thành phố giao cho Tổng vốn ựầu tư và phát triển xã hội thực hiện ựược 16.770
tỷ ựồng Trong 3 quý ựầu của năm 2012, tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ ựạt 10,3% ựây là mức cao nhất trong số 5 thành phố trực thuộc trung ương đây ựược xem là mức tăng trưởng khá cao và hợp lý trong ựiều kiện sản xuất khó khăn và tập trung kiềm chế lạm phát, ổn ựịnh kinh tế vĩ mô Giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 7,5%, tổng mức bán ra hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18,5%, vốn ựầu tư phát triển toàn xã hội tăng 4,97% so với cùng kỳ năm
2011 Tổng thu ngân sách ựược 5092 tỷ ựồng, ựạt 59,5% dự toán ựược giaoẦNói chung, thành phố Cần Thơ ựang tiến từng bước trên con ựường làm Ộựầu tàuỢ cho
cả khu vực đBSCL
Trang 353.1.2 Khái quát về thị trường tài chính hiện nay
Khác với nhiều năm trước, thị trường tài chính Việt Nam trong thời gian gần ñây ñã chứng kiến sự xuống dốc trầm trọng của ngành ngân hàng: doanh thu sụt giảm, nợ xấu tăng vọt, các ngân hàng ñua nhau hạ lãi suất cộng với quá trình tái cấu trúc ngân hàng diễn ra mạnh mẽ ðặc biệt năm 2012 ñược xem là cột mốc khó khăn nhất của ngành ngân hàng khi lợi nhuận sụt giảm tới 48%, các ngân hàng lần lượt bị sáp nhập ñể tránh nguy cơ bị giải thể, song tình hình vẫn không khả quan hơn Năm 2013 ñược các nhà kinh tế nhận ñịnh là năm phục hồi của ngành ngân hàng nhưng số liệu thu thập gần ñây cho thấy không nên quá lạc quan
về sự phục hồi của thị trường tài chính Theo báo cáo về ñiều hành chính sách tiền tệ 6 tháng ñầu năm 2013, NHNN cho biết mặc dù kết quả kinh doanh của hệ thống ñược cải thiện so với năm 2012 song tiếp tục giảm mạnh so với cùng kỳ các năm trước ñó Cụ thể, chênh lệch giữa thu nhập so với chi lũy kế 5 tháng ñầu năm 2013 của toàn hệ thống chỉ ñạt 18.200 tỷ ñồng, con số này bằng 109% so với cùng kỳ năm trước ñó 2012 nhưng chỉ bằng 88% so với năm 2010 và chỉ bằng 61% so với năm 2011 Cũng theo NHNN hiện nay có 24 trên tổng số 124 TCTD
có mức chênh lệch giữa thu và chi âm Còn lại 100 TCTD có lãi nhưng trong ñó
57 ñơn vị giảm lợi nhuận so với cùng kỳ các năm trước
Theo thông tin thu thập từ các báo kinh tế, tình hình tín dụng tăng hầu hết
ở nhóm doanh nghiệp lớn, có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong vấn ñề tiếp cận vốn Cho vay khách hàng doanh nghiệp tuy mang lại thu nhập cao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn nên các ngân hàng cũng không thể mạo hiểm khi tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng ñã gần 140.000 tỷ ñồng, chiếm khoảng 4,58% tổng dư nợ, nếu mạo hiểm cho các doanh nghiệp không ñủ tiêu chuẩn vay sẽ làm gia tăng thêm nợ xấu vốn
ñã quá cao của ngành ngân hàng Hiện tại trên ñịa bàn thành phố Cần Thơ có 49 TCTD ñang hoạt ñộng, trong ñó có Ngân hàng TMCP Việt Á, tổ chức này cũng ñang cố gắng tìm ra hướng ñi mới ñể giúp ñỡ các doanh nghiệp ñồng thời tìm kiếm lợi nhuận cho mình trong bối cảnh nền kinh tế mới phục hồi của năm 2013
Trang 363.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á ựược thành lập theo quyết ựịnh 12/NH-CP và giấy kinh doanh số 4103001665 ngày 19/06/2003 Chắnh thức thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức tắn dụng ựã hoạt ựộng lâu năm trên thị trường tài chắnh Việt Nam gồm Công ty Tài chắnh Cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn đà Nẵng Trụ sở chắnh của VietABank tọa lạc tại số 119-121 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chắ Minh
Với phương châm hoạt ựộng ỘSự thịnh vượng của Khách hàng là thành ựạt của Ngân hàng Việt ÁỢ VAB luôn không ngừng cải tiến, ựổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ựể phục vụ tốt nhất cho khách hàng để làm tốt vai trò của mình, VAB hoạt ựộng với ựầy ựủ các chức năng kinh doanh của một ngân hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt ựộng tài chắnh như: Kinh doanh vàng, ựầu tư, tài trợ các dự án Cụ thể VietABank thực hiện nhiều hình thức huy ựộng vốn, tham gia thị trường liên ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở Song song ựó Việt Á còn mở rộng hoạt ựộng cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn ựối với các thành phần kinh tế Trong ựó chủ yếu tập trung ựầu tư, tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu phục vụ ựời sống Với lợi thế ngân hàng kinh doanh vàng hàng ựầu Việt Nam VAB ựang ựẩy mạnh thêm mảng thị trường này bằng cách không ngừng nâng cao, cải cách chất lượng dịch vụ ựể có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Bên cạnh ựó, VAB còn liên tục ựưa ra những gói sản phẩm mới, dịch vụ tiện ắch như: Home Banking, Internet Banking, SMS Banking, cổng thanh toán trực tuyến, thu hộ tiền ựiệnẦựể phục vụ khách hàng
Ngoài ra, NHTMCP Việt Á còn tham gia chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá, nhận bảo lãnh cho vay, cung cấp dịch vụ tư vấn
về ngoại hối cho khách hàng, chắnh thức nâng cao hạn mức rút tiền lên 10 triệu ựồng/lần tại các máy ATM vào ngày 20/06/2013 ựể gia tăng tiện ắch và tiết kiệm thời gian cho chủ thẻẦ Tất cả những cố gắng của VAB ựều hướng tới mục ựắch củng cố và nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thị trường tài chắnh Việt Nam, VAB cố gắng cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với chỉ tiêu Ộchất lượng vàngỢ ựể xứng ựáng với slogan Ộ Ngân hàng Việt Á-Ngân hàng vàng của bạnỢ
Trang 37
3.2.1 Vốn ñiều lệ
Nguồn vốn của VAB tính ñến ngày 31/12/2011:
-Vốn ñiều lệ: 3.098.000.000.000 ñồng (Ba nghìn không trăm chín mươi tám
tỷ ñồng)
-Tổng tài sản: 22.513.000.000.000 ñồng (Hai mươi hai nghìn năm trăm mười ba tỷ ñồng)
3.2.2 Mạng lưới hoạt ñộng
Chỉ mới chính thức thành lập từ năm 2003, trong vòng 10 năm nay VAB
ñã vận ñộng không ngừng, cố gắng phấn ñấu mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt ñộng ñể phục vụ kịp thời cho người dân khắp cả nước
Tính ñến nay VietABank ñã mở cửa 18 Chi nhánh, 64 Phòng giao dịch cùng
5 Quỹ tiết kiệm trên ñịa bàn cả nước Ngân hàng Việt Á hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai góp phần ñưa VAB gần với người dân hơn, mở rộng tầm ảnh hưởng và nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thị trường tài chính Việt Nam
3.2.3 Tình hình nhân sự
Nhân lực luôn là yếu tố cốt lõi quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của bất kì doanh nghiệp nào ðặc biệt, trong một ngành kinh tế phát triển nhờ quy mô và ñặc trưng là nhân viên phải có trình ñộ chuyên môn như ngân hàng thì nguồn nhân lực chất lượng cao lại càng có vai trò quan trọng Cũng như các nguồn lực khác, tài sản con người cần ngày càng hoàn thiện ñể ñáp ứng các nhu cầu ñặt ra, cần ñược quản lý và sử dụng có hiệu quả
Tính ñến năm 2012, tổng số lượng nhân viên của Ngân hàng Việt Á
khoảng 2236 người Trong ñó trình ñộ ñại học và trên ñại học chiếm trên 89%, cán bộ nhân viên của VAB luôn không ngừng học hỏi và ñược liên tục ñào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ trong các chương trình thường xuyên ñược tổ chức Nguồn lực con người rất cần thiết ñối với mục tiêu ñưa VAB ngày càng ñi lên và phát triển ổn ñịnh VAB luôn chú trọng ñến vấn ñề này bằng cách thực hiện chế ñộ lương thưởng hợp lý, các khoản phụ cấp, bảo hiểm ñảm bảo ñúng chế
ñộ và có những ưu ñãi khác cho nhân viên như chế ñộ nghỉ phép, du lịch hằng năm…Song song ñó, VAB còn thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp
vụ ngắn hạn, các khóa học nâng cao trình ñộ chuyên môn, ñảm bảo mỗi nhân viên của VAB ñủ ñiều kiện, trình ñộ, kỹ năng ñể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Trang 383.2.4 Những thành tích nổi bật
Kể từ ngày 04/07/2003, tính ñến nay chỉ hơn 10 năm VAB chính thức ñi vào hoạt ñộng nhưng những thành tựu mà VAB ñã thu về không phải một ngân hàng non trẻ nào cũng có thể làm ñược Vị thế và năng lực cạnh tranh của VietABank không ngừng ñược củng cố trên thị trường tài chính khi VAB quyết tâm tái cấu trúc toàn diện và ổn ñịnh hệ thống, song song với việc ñẩy mạnh hoạt ñộng kinh doanh, không ngừng ñầu tư hiện ñại hóa công nghệ ngân hàng Với mục tiêu ñến năm 2015 VAB sẽ vươn lên nhóm các NHTMCP hàng ñầu Việt Nam Những năm vừa qua, thị trường tài chính gặp nhiều khó khăn Hầu như hồi phục và còn tiếp tục phát triển là ñiều khó tin Tuy nhiên với sự ñồng tình, nỗ lực của tập thể ngân hàng, VAB ñã làm ñược như thế Sau ñây chúng ta hãy cùng ñiểm ngược những thành tích mà VAB ñã ñạt ñược trong những năm gần ñây:
-Ngày 02/09/2013, NHTMCP Việt Á ñã vinh dự nhận danh hiệu “Top 200 Sao Vàng ðất Việt 2013” do Hội Doanh nhân Trẻ Việt Nam phối hợp với Hội Liên Hiệp Thanh niên Việt Nam tổ chức
-Ngày 16/03/2013 VAB vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do Cục xúc tiến Thương mại-Bộ Công Thương trao tặng ðây là lần thứ 7 VietABank nhận giải thưởng này, khẳng ñịnh quá trình phát triển không ngừng nghỉ của ngân hàng
-Ngày 23/12/2012 giải thưởng “Thương hiệu Việt ñược yêu thích nhất năm 2012” ñã ñược trao tặng cho NHTMCP Việt Á, giải thưởng này bạn ñọc Báo Sài Gòn Giải Phóng bình chọn, ñiều này chứng tỏ VAB ñã từng bước xây dựng giá trị trong lòng khách hàng
-Ngày 03/03/2012 giải “Thương hiệu mạnh Việt Nam”
-Ngày 26/11/2011 nhận giải “Thương hiệu Việt ñược yêu thích nhất 2011”
do Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh trao tặng
-Ngày 05/03/2010 trong chương trình Hàng Việt Nam chất lượng cao lần thứ 14, giải thưởng “Dịch vụ tốt nhất nam 2010” ñã vinh dự thuộc về
Trang 39thiện, trợ cấp, gây quỹ hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật, lập quỹ học bổng giúp ñỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn Tất cả những cố gắng của VAB ñã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thêm hoàn thiện hình ảnh của VAB trong lòng công chúng
3.3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 15/01/2005, Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ chính thức ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng với tổng tài sản ban ñầu là 75.240.461.013 ñồng Vẫn giữ vững phương châm “Sự thịnh vượng của khách hàng là thành ñạt của ngân hàng Việt Á” từ VAB hội sở, VAB Cần Thơ luôn cố gắng ñể phục vụ khách hàng chu ñáo nhất có thể với thái ñộ làm việc chuyên nghiệp và tận tâm VAB Cần Thơ hoạt ñộng với ñầy ñủ các chức năng của một ngân hàng thương mại góp phần làm trung gian cung ứng vốn cho nền kinh tế, cho vay tiêu dùng, nhất là tích cực cho vay khách hàng doanh nghiệp góp sức không nhỏ trong quá trình phát triển của thành phố Cần Thơ
Ngoài trụ sở chính của chi nhánh trên ñịa bàn Quận Ninh Kiều tại số Phan Văn Trị_Phường An Phú, VietABank Cần Thơ còn mở rộng quy mô hoạt ñộng của mình thông qua việc thành lập các Phòng Giao Dịch của ngân hàng trên các ñịa bàn chủ chốt trong thành phố Cụ thể vào ngày 9/11/2006 khai trương PGD Bình Thủy, tiếp theo sau ñó các PGD An Nghiệp, Thốt Nốt, An Phú, Ninh Kiều…lần lượt ñược thành lập theo ñịnh hướng phát triển của ngân hàng chi nhánh Theo thống kê cho thấy hiện tại trên ñịa bàn Cần Thơ ñã tồn tại 7 PGD của ngân hàng Việt Á, 7 ñiểm ñặt máy ATM ñáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch của khách hàng Ngày 10/01/2013 VAB Cần Thơ khai trương các ñiểm giao dịch vàng miếng phục vụ cho khách hàng ñang tham gia giao dịch trong mảng thị trường này Ngoài ra, VAB là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc chăm sóc và hậu mãi ñiển hình là hưởng ứng và thường xuyên ñề xuất thực hiện các chương trình ý nghĩa ñể tri ân khách hàng, có thể kể ñến như chương trình Lộc Xuân, Tặng tiền nhân ngày 8/3, Gửi 1 lần trúng tiền 999 lần…Gần ñây nhất VAB ñang triển khai chương trình “Gửi tiền Việt Á-trúng xe Camry” dành cho quý khách hàng gửi tiền trong 4 tháng cuối năm VAB nói chung và VAB Cần Thơ ñang rất cố gắng ñể trở thành ngân hàng ñáng tin cậy của người dân
Trang 40Trong bối cảnh nền kinh tế vừa vượt qua thời kỳ khó khăn, kết quả kinh doanh của các ngân hàng bị ảnh hưởng xấu cũng là chuyện tất yếu, song với những chỉ ñạo hợp lý từ ngân hàng cấp trên cùng sự ñồng thuận trong ñội ngũ nhân viên ñã góp phần ñưa VAB nói chung và VAB Cần Thơ nói riêng từng bước một vượt qua khó khăn hiện tại Năm 2012 lợi nhuận của VAB Cần Thơ ước ñạt 5.515.509.669 ñồng
3.3.2 Sơ ñồ tổ chức
Cán bộ nhân viên ngân hàng Việt Á Cần Thơ làm việc theo sơ ñồ tổ chức như sau:
Hình 3.1: Sơ ñồ tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ
Nguồn: phòng Hành chính-Quản trị VAB Cần Thơ
Phòng QHKH Doanh nghiệp
Phòng Ngân quỹ
Phòng QHKH
PGD
An Phú
PGD Cái Răng
PGD
Thốt Nốt
PGD
Ninh Kiều
PGD Thới Long