1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc

71 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Tác giả Trương Xuân Thái
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện không thể thiếu được củamọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý vốn là một trongnhững nội dung quan trọng của quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất củaquản lý vốn là đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất

Vốn kinh doanh được chia làm hai phần: vốn lưu động và vốn cố định.Trong đó, việc huy động đáp ứng đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đã khó thì việc bảo toàn, sử dụng và phát triển nó như thế nào còn khóhơn nhiều mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm được

Việc chuyển đổi nền kinh tế đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sựquản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Cùng việc hoàn thiện sắpxếp lại doanh nghiệp theo định hướng của chính phủ, tạo môi trường pháp lý vàkinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động là một trong những điều kiện làmcho doanh nghiệp thực sự phải chăm lo đến sự tồn tại và phát triển của mình Do

đó bắt buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốnkinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

Từ đó nêu ra vấn đề làm sao để có thể quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động trong các doanh nghiệp, vì vậy em đã chọn đề tài cho chuyên đềcuối khóa là:

"

Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC"

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trang 2

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

Do những hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên đề của em cònnhiều sai sót Em mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đểcho bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 27 tháng 04 năm 2009

Sinh viên: Trương xuân thái

Trang 3

CHƯƠNG 1 Một số vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động.

Đối với mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiên quyết

có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp Vì thếnâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việcnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Vậy vốn là gì? Cóthể hiểu: “Vốn là một phạm trù kinh tế Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giátrị các tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanhnghiệp nhằm mục tiêu sinh lời”

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cầnhội tụ đầy đủ 3 yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Khác với

tư liệu lao động và sức lao động được sử dụng lâu dài, đối tượng lao động chỉ tham giatrong từng chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm Bộ phận đốitượng lao động này xét về hình thái hiện vật được gọi là tài sản lưu động Nếu xét vềhình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để hình thành

tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của

Trang 4

doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của vốn lưuđộng chịu sự chi phối của bởi những đặc điểm của TSLĐ Do đó vốn lưu động

+ Kết thúc một chu kỳ sản xuất thì VLĐ cũng hoàn thành một vòng tuầnhoàn Việc hoàn thành một vòng tuần hoàn đồng nghĩa với một phần lãi củadoanh nghiệp được xác định

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của Công ty

Để quản lí và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau Có những cách phân loại sau :

+ Dựa vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh,VLĐ được chia thành ba loại :

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…

Trang 5

- VLĐ trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

- VLĐ trong khâu lưu thông : Bao gồm các giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền,các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, kí cựơc, kí quĩ ngắn hạn…Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu củasản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lí sao cho

có hiệu quả sử dụng cao nhất

+ Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành hai loại :

- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật

cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…

- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn tại quĩ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn…Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ,đồng thời cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình.1.1.3 Kết cấu vồn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

* Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ là tỷ trọng của từng bộ phận vốn hay từng khoản vốn bịchiếm trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

* Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ

+ Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: khoảng cách giữa các doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại

Trang 6

vật tư cung cấp.

+ Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

+ Các nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỹ luật thanhtoán của các doanh nghiệp

1.1.4 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau như từ vốn vay, vốn chủ sỡ hữu hay một số nguồn khác và ứng vớimỗi nguồn vốn huy động thì có chi phí sử dụng vốn khác nhau

1.1.4.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được huy động từ những nguồn vốn sau:

* Nguồn vốn chủ sở hữu: thể hiện một bộ phận VLĐ được tài trợ bằng

nguồn vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp Bao gồm:

+ Nguồn vốn góp của chủ sở hữu (vốn góp ban đầu và vốn góp bổ sung thêm).+ Lợi nhuận để tái đầu tư

* Các khoản nợ phải trả: thể hiện phần VLĐ được tài trợ bằng nguồn vốn

nợ Bao gồm:

+ Nợ tín dụng: là các khoản nợ vay của ngân hàng và của các tổ chức tíndụng, các khoản nợ có tính chất chu kỳ

Trang 7

nghiệp đi chiếm dụng được như: nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhânviên, thuế phải trả nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác.

1.1.4.2 Phân loại theo thời gian huy động vốn.

* Nguồn VLĐ thường xuyên là: nguồn vốn hình thành nên một lượng tài sản

lưu động nhất định bao gồm mức dự trữ hàng tồn kho và các khoản vốn trong thanhtoán (nợ phải thu, tạm ứng…) Nguồn VLĐ thường xuyên là tổng thể các nguồnvốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác dụng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục NguồnVLĐ thường xuyên được xác định thông qua bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp và tại một thời điểm kinh doanh nó được xác định như sau:

khác

Hoặc:

* Nguồn VLĐ tạm thời là: nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong bảng cân đối kếtoán nguồn vốn tạm thời được xác định bằng nợ ngắn hạn, bao gồm: các khoảnvay ngắn hạn, khoản trả nợ nhà cung cấp, phải trả công nhân viên, phải nộp ngânsách Nhà nước, các khoản phải nộp khác…

Trong tất cả các nguồn trên thì nguồn VLĐ được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu

Trang 8

có chi phí sử dụng vốn thấp nhất và rủi ro tài chính cũng thấp nhất, tiếp đến là cáckhoản nợ do chiếm dụng và cuối cùng là các khoản nợ chiếm dụng có chi phí sửdụng vốn lớn nhất và rủi ro tài chính cũng cao nhất Do vậy mà tùy vào đặc điểmkinh doanh của ngành mà VLĐ của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nguồnnào là chủ yếu Trên cơ sở đó doanh nghiệp có các biện pháp huy động vốn thíchhợp để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và an toàn về mặt tài chính cao.

1.2 Nội dung VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.1.2.1 Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Trong hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp, thường xuyên phát sinhnhu cầu VLĐ Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ cần thiết màdoanh nghiệp phải ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất định

và các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của người cung cấp

và các khoản chiếm dụng đương nhiên khác (nợ thuế ngân sách Nhà nước, nợcán bộ công nhân viên, các khoản nợ khác…)

1.2.2 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

a> Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường của doanh nghiệp.Phương pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốnlưu động ứng ra để xác định vốn lưu động thường xuyên cần thiết

Trình tự tiến hành của phương pháp như sau:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng

- Xác định khoản nợ phải trả cho người cung cấp

- Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của Doanh nghiệp

* Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết

Trang 9

- Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính:

Nhu cầu vốn dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ được xác định

Dn = Nd x Fn

Trong đó:

Dn : Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Nd : Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính

Fn : Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch

- Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác :

Mk: Tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kế hoạch

T%: Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức nhu cầu luân chuyển vốn của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:

Phụ thuộc 2 yếu tố sau:

Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch

Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Công thức xác định :

Ds = Pn x Ck

Trong đó :

Ds : Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang

Pn : Chi phi sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch

Trang 10

Vp : Nhu cầu vốn chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch.

Pp : Số dư chi phí trả trước ở đầu kỳ kế hoạch

Ps : Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ

Pp : Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ

- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:

Công thức xác định:

Dtp = Zn x Ntp

Trong đó :

Dtp : Nhu cầu vốn dự trữ thành phẩm kỳ kế hoạch

Zn ơ : Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch

Ntp : Số ngày dự trữ thành phẩm

* Dự kiến khoản phải thu:

Công thức xác định:

Npt = Kpt x Sd

Trong đó: Npt : Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch

Kpt : Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình)b> Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên củadoanh nghiệp

Chia làm hai trường hợp :

Trang 11

- Trường hợp thứ nhất : Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệpcùng loại ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình.

- Trường hợp thứ hai : Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời

kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động chocác thời kỳ tiếp theo

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau :

- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trongnăm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình

để loại trừ số liệu không hợp lý

- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo Trên

cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần

1.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.3.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp làphải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Không có vốn sẽkhông có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song, việc sử dụng vốnnhư thế nào cho hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nângcao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng làmột nội dung rất quan trọng của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung hay VLĐ nói riêng là phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là làmcho đồng vốn sinh lời tối đa

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trang 12

* Xuất phát từ tầm quan trọng của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mặc dù VLĐ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp sản xuất

và chiếm tỷ trọng khá lớn trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhưng xuất phát từvai trò của VLĐ với quá trình sản xuất, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ là cùng một lúc VLĐ có các thành phần vốn ởcác khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông cho nên nếu quản lý và sử dụng tốt,VLĐ sẽ được vận động, luân chuyển liên tục, thời gian VLĐ lưu lại ở các khâu ngắn Từ

đó sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Nếu quản lý không tốt thì VLĐ sẽ không luânchuyển được hoặc sẽ luân chuyển chậm làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn

và có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh những cố gắng,những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật và những biện pháp quản lý và khai tháctriệt để khả năng vốn hiện có để có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanhnghiệp Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải đứng trước những yêu cầu là sửdụng hợp lý, hiệu quả VLĐ nhằm làm cho nhu cầu VLĐ được thu hồi sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh

Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ với lượng vốn nhất định sẽ mởrộng được quy mô kinh doanh, tăng được vòng quay VLĐ Ngoài ra quản lý tốt VLĐ

sẽ giúp cho doanh nghiệp có được lượng hàng tồn kho hợp lý, giảm được các chi phíbảo quản, chi phí lưu kho và đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ theo dõi quản lý tốt tìnhhình công nợ của mình để từ đó có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng

Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một yêu cầu cấp thiết trong

Trang 13

công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp là điều kiện cho các doanh nghiệpkhông ngừng tăng trưởng và phát triển.

1.3.3 Một số chỉ tiêu đành giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, VLĐ quyết định đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quảkinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì lý do đó, mỗi doanh nghiệpphải thường xuyên tính toán đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ để từ đó tìm ra nhữngbiện pháp tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ được tốt hơn Để đánh giá hiệu quả sửdụng VLĐ trong các doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:

* Tốc độ luân chuyển VLĐ.

Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc

độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp cao hay thấp

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay VLĐ)

Hệ số này là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong

DN Hệ số này cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra đượcmấy đồng doanh thu Nếu DN thu được doanh thu trên một đồng vốn lưu động làlớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động là cao và ngược lại

Trang 14

M: tổng mức luân chuyển trong năm (thông thường tổng mức luân chuyểnVLĐ được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ)

VLĐ : vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

xem xét ảnh hưởng của chúng tới mức độ tiết kiệm (lãng phí vốn lưu động) sửdụng trong kỳ

Trang 15

Vtk : số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng củatốc độ luân chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trước.

Chỉ tiêu này bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nóphản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm (lãng phí) được do tốc độ lưu chuyểnvốn lưu động kỳ này so với kỳ gốc Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được có thểđược sử dụng vào mục đích khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cònnếu bị lãng phí cần tìm cách khắc phục

* Hàm lượng VLĐ (hay mức đảm nhiệm VLĐ)

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì cần có bao nhiêu đồngvốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn càngcao vốn lưu động được tiết kiệm càng nhiều

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận

Trang 16

trước thuế VLĐ = ——————————––––––

Vốn lưu động bình quân

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận

* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (thường

là 360 ngày) và số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:

Trang 17

* Vòng quay các khoản phải thu.

Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng (có thuế) và số

dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau:

Doanh thu bán hàng (có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thu

* Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ gữa số ngày trong kỳ (360) và số vòng quay các

khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình được xác định như sau:

Số ngày trong kỳ (360)

Kỳ thu tiền bình quân = ——————————––––––

Số vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu

* Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

• Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Trang 18

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ giữa tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định như sau:

TSLĐ và ĐTNH

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cao thể hiện khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn củadoanh nghiệp ở mức độ cao và ngược lại

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ giữa hiệu của tài sản lưu động và vốnvật tư hàng hoá, với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương đươngtiền, với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Trang 19

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = ——————————–––––– Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền

1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ

VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp cácgiai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới hình thái khác nhau Trong quá trìnhvận động, VLĐ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, nhưng có hai nhóm nhân tốchính là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

* Nhân tố khách quan:

Đây là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát cuả doanh nghiệp, doanhnghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phải thích ứng và phòngngừa hợp lý Các nhân tố cụ thể gồm:

+ Trạng thái của nền kinh tế

Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạm pháp cao doanhnghiệp có thể bị mất vốn, hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút nhiều do sức muakém, sản phẩm tiêu thụ chậm, VLĐ cũng luân chuyển chậm hơn và bị ứ đọng.Ngược lại, nền kinh tế ổn định doanh nghiệp có thể đưa ra kế hoạch, phươngpháp sử dụng vốn hữu hiệu trong dài hạn, các nhân tố của quá trình sản xuất ít bịbiến động lớn, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung và VLĐ nói riêng

+ Sự tiến bộ cùa khoa học kỹ thuật:

Trang 20

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người sẽ tạo ra nhiềunguyên vật liệu thay thế nguyên vật tự nhiên khan hiếm hoặc những nguyên vậtliệu cùng tính năng nhưng rẽ hơn…Trước tình hình đó, doanh nghiệp phải tiếpthu những công nghệ mới, phát huy hiệu quả tối đa những nguồn lực của mình

để duy trì và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Như vậy, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nếu doanhnghiệp tận dụng được Ngược lại, nó là yếu tố bất lợi đối với doanh nghiệp bịđộng không theo kịp

+ Rủi ro trong kinh doanh:

Những thiên thai bất thường như: bão lũ, hoả hoạn, bênh dịch…doanhnghiệp sẽ mất tài sản, mất vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh Những rủi ro đóxảy ra có tính chất bất ngờ nên phải có cách phòng ngừa hiệu quả và lâu dài

* Nhân tố chủ quan.

Có nhiều nhân tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng VLĐ cũng như ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như:

+ Xác định nhu cầu VLĐ

Đây là yếu tố hết sức quan trọng vì xác định thừa hay thiếu VLĐ doanhnghiệp có thể lãng phí hoặc rơi vào tình trạng bị động của mình, đây cũng là cơ

sở tìm nguồn trang trải cho nhu cầu VLĐ cần thiết

+ Lĩnh vực và phương án đầu tư

Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất những sản phẩm lao vụ, dịch

Trang 21

vụ tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện được quá trìnhtiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngược lại, sản phẩm hàng hoá mà doanhnghiệp sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả

sử dụng VLĐ thấp

+ Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Do VLĐ tồn tại ở nhiều bộ phận với các hình thái khác nhau nên quá trìnhquản lý cũng rất phức tạp đòi hỏi sự chặt chẽ, hợp lý Nếu quá trình quản lý củadoanh nghiệp tốt sẽ bảo toàn được vốn Ngược lại nếu quá trình quản lý yếu kémthì sẽ làm vồn bị thất thoát hoặc ứ đọng

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, hiện đại sẽ đẩy nhanhquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

và tăng nhanh vòng quay của vốn Ngược lại, với máy móc, thiết bị lạc hậu thìdoanh nghiệp khó tìm được chỗ đứng trên thị trường

1.4.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nóiriêng là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp bởi đó là điều kiện cho doanhnghiệp không ngừng phát triển Tuy nhiên, để thực hiện điều đó thì doanh nghiệpcần phải đưa ra những biện pháp hợp lý phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

Có thể chỉ ra một số biện pháp như sau:

1.4.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ từ đó có phương án huy động và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là tổng giá

Trang 22

trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Xác địnhđúng đắn nhu cầu VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng Do đó, doanh nghiệp cần

có những phương pháp để xác định chính xác nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động và

sử dụng có hợp lý VLĐ đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế tìnhtrạng thiếu vốn gây gián đoạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đi vayngoài kế hoạch với lãi suất cao Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp

xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, cho các đơn vị khácvay… tránh để vốn nhàn rỗi không sinh lời, không phát huy được hiệu quả kinh

tế của doanh nghiệp

1.4.2.2 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm.

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp cókhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phảiquan tâm đến việc: Sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất choai? Để nhằm huy động mọi nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với mụcđích sinh lời Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinhdoanh không phải do chủ doanh nghiệp quyết định mà do thị trường chi phối Khảnăng nhận biết dự doán thị trường, nắm bắt thời cơ là nhân tố quyết định đến thànhcông hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, giải pháp hữu hiệu có

ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lựa chọnphương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm hợp lý Trái lại, nếu lựa chọnsai phương án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất, kinh doanh những loại sản phẩmkhông phù hợp với yêu cầu thị trường, sản phẩm không tiêu thụ được, vốn bị ứđọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

Trang 23

1.2.4.3 Các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại khoản vốn.

* Quản trị vốn bằng tiền: Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn bằng tiền

bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuấtngân quỹ Động lực dự trữ tiền mặt cho các hoạt động là để doanh nghiệp có thểmua sắm vật tư, hàng hoá, thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp

* Quản trị tốt các khoan phải thu: Với tư cách là chủ nợ, phải đưa ra các

chính sách tín dụng, lập kế hoạch và kiểm soát các khoản phải thu Để kiểm soátcác khoản này cần phải phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm kháchhàng, theo tập quán thương mại của họ, đồng thời phải phân tuổi các khoản phảithu trên cơ sở đó có thể phân tích mức độ trả nợ và không trả nợ đúng hạn củakhách hàng Doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa bằng việc mua bảohiểm, lập quỹ dự phòng tài chính khi xảy ra rủi ro

*Quản trị tốt hàng tồn kho: Có dự trữ hàng tồn kho đúng mức, doanh

nghiệp mới tránh được tình trạng hàng bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ không

bị gián đoạn sản xuất, không thiếu sản phẩm để bán, đồng thời sẽ tiết kiệm

1.2.4.4 Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:

Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệtcho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, nhờ đó mà rút ngắn đượcthời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào TSCĐ thì cần lưu ý đếntính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầutiêu thụ sản phẩm trên thị trường

1.2.4.5 Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng VLĐ.

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác

Trang 24

kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nói chung và VLĐ nói riêngtrong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Trên đây, là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tạidoanh nghiệp Trong thực tế, do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm khác nhau (trongtừng ngành, nghề và toàn bộ nền kinh tế) nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vàonhững phương hướng biện pháp chung để đưa ra nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức vànâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp mình

Trang 25

Chương 2 Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở công ty trách

nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.

2.1 Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.

Tên giao dịch trên thị trường: HC auto

Trụ sở chính: 143 TRẦN KHÁT CHÂN- HAI BÀ TRƯNG -HÀ NỘI

Điện thoại: 043.562.5031 Fax: 043.562.5031

Là công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn điều lệ là: 106.400.000.000 đồng

Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC hay là HC autođược thành lập vào năm 1997 là công ty chuyên về lĩnh vực ô tô Trong nhữngnăm qua HC Autotech đã từng bước khẳng định năng lực của mình trên thịtrường trong nước Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt phục vụcho nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực tiềm năng cho xưởng sửa chữa ô tô tại 206Phạm Văn Đồng và một số xưởng sửa chữa ô tô trong nội thành Hà Nội và ở cáctỉnh khác

Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC có trụ sở chính tại

143 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng- Hà Nội

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC có nhiệm vụ kinh doanh chính là :Kinh doanh buôn bán ô tô nội và ngoại nhập, sản xuất phụ tùng ô tô,lắp

Trang 26

ráp, và sửa chữa bào dưỡng ô tô, các showroom của công ty trưng bày giới thiệucác loại ô tô mới của công ty Công ty còn liên kết với trường cao đẳng côngnghiệp hà nội nay là đại học công nghiệp hà nội thành lập trung tâm đào tạocông nghệ cao HC autotech với mục đích là đào tạo ra nhân công phục vụ chosửa chữa và sản xuất phụ tùng cũng như lắp ráp ô tô tại các showroom lớn củacông ty như showroom tại đường Phạm Văn Đồng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy nhân sự của công ty

Công ty TNHH dịch vụ kĩ thuật ô tô HCauto hoạt động trên địa bàn đôngdân cư, có nhiều doanh nghiệp lớn Lại được sự quan tâm của các cấp lãnh đạonên công ty có những lợi thế so với các công ty khác Công ty TNHH dịch vụ và

kĩ thuật ô tô HC kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh và sửa chữa ô tô Tuynhiên là một công ty của nước ta là một nước có nên kinh tế chưa phát triển nênvốn của công ty là không lớn công ty có vốn điề lệ là:

Số lượng cán bộ của công ty không ngừng tăng Từ hơn 100 nhân viên naycông ty đã có gần 400 nhân viên, và có khoảng 10.3% cán bộ có trình độ đạihọc,4 cán bộ có trình độ cao cấp

Trang 27

Sơ đồ cấu tạo về công ty:

Tổng Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền

và nghĩa vụ được giao

Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc TGĐ và chịu trách nhiệm trước Tổng Giámđốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đãđược Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

Giám đốc là người trực tiếp nhận nhiệm vụ từ các phó tổng giám đốc vàchỉ đạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ được giao

Các phòng nghiệp vụ của Công ty:

nhân sự trong công ty

Tổng giám đốc

Các phó tổng giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổng hợp

Phòng kĩ thuật

Phòng công nghệ thông tin

Phòng đảm bảo chất lượng

Trang 28

 Phòng Tài chính Kế toán : có nhiệm vụ cân đối nguồn tài chính của công

ty và đưa ra chiến lược phát triển của công ty trong gian đoạn tới

bảo quyền lợi của khách hàng, giải đáp và tư vấn cho khách hàng về sảnphẩm của công ty, đưa ra các thông số hợp lí gửi xuống các showroom tưvấn về kĩ thuật sửa chữa và kĩ thuật sản xuất sản phẩm phụ tùng ô tô

bá thương hiệu của công ty trên các phương tiện thông tin đặc biệt là trênmạng internet đẻ khách hàng biết và tìm hiểu trước khi quyết định đếncông ty mua hoặc sửa chữa tại showroom chính của công ty

công ty sau bán hàng,phụ trách nhận và trao trả phương tiện cũng như phụtùng không phù hợp nếu có sự cố xảy ra

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty đã có những cố gắng để cái tiến về chất lượng dịch vụ và sản xuấtphụ tùng ô tô, công ty đã có những bước dần dần cải tiến về quy trình công nghệdựa vào việc liên kết với một công ty sản xuất ô tô khá nổi tiếng của Hàn Quốc

vì thế công ty có quy trình sản xuất khá hiện đại và phương pháp quản lí khoahọc dựa vào những kinh nghiệm sau nhiều năm hoạt động về lĩnh vực kinhdoanh ô tô trên thị trường nước ta Tuy nhiên trong năm qua do nền kinh tế thếgiới có nhiều biến động nên công ty không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất làyếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất và lắp ráp ô tô

+ Kinh doanh buôn bán ô tô và lắp ráp ô tô phục vụ cho việc bán ô tô.

Trang 29

Công ty ngoài việc tự lắp ráp phụ tùng ô tô thành ô tô hoàn chỉnh cònnhập khẩu ô tô để trưng bày trong các showroom để bán vì thế ngành nghề kinhdoanh chủ yếu của công ty được xác định là buôn bán ô tô Ngoài ra công ty còn

có các trung tâm sửa chữa ô tô phục vụ cho mục đích của công ty là bảo dưỡng

+Kinh doanh dịch vụ vận tải.

Hàng hoá vận chuyển chính là các vật tư, vật liệu mà Công ty đã nhận vậnchuyển cho các khách hàng của công ty Hàng hóa vận chuyển tương đối là đa dạng từmặt hàng sắt thép các loại đến xi măng, xăng dầu và các loại thiết bị ô tô, xe máy,…

Địa bàn hoạt động của công ty những năm mới hoạt động thì còn hạn hẹptrong nội thành Hà Nội nhưng gần đây địa bàn hoạt động đã được mở rộng rấtnhiều với nhiều cơ sở của công ty trong khu vực miền Bắc

Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là phương tiện của Công ty đầu tư hoặccủa liên danh, liên kết với các đơn vị bạn

+ Một số lĩnh vực kinh doanh khác.

Đó là sản xuất các tấm lợp công nghiệp,sản xuất các loại lốp ô tô Quy

mô các dự án của Công ty còn nhỏ, thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong nội thành

Trang 30

Hà Nội vì thế công ty cần chú trọng hơn trong chất lượng phục vụ của các dự áncông ty nhận và phát triển sang các tỉnh thành trong khu vực miền Bắc để tăngdoanh thu cho công ty cũng như giảm bớt sự cạnh tranh trong việc kinh doanhcác dịch vụ này

2.1.5 Những kết quả chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

trong những năm qua

Trong nền kinh tế thị trường kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổnghợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, vì vậy vốn luôn luôn được coitrọng trong công tác quản lý tài chính Trước khi xem xét tình hình quản lý vàhiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh củaCông ty đã đạt được trong trong 2 năm gần đây

Trang 31

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008

Đv: triệu đồng

1 Doanh thu BH & CCDV 130.409 86.130 44,279 51,41

-3 DTT về BH & cung cấp DV 130.387 86.130 42,257 51,38

4 Giá vốn hàng bán 105.779 70.074 45,705 76,08

5 LN gộp về BH & CC DV 24.608 16.055 8,553 53,2

6 Doanh thu hoạt động TC 6.525 2.142 4.383 204, 62

7 Chi phí hoạt động tài chính 5.138 3.698 1.440 38,94

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.801 5.160 3.641 70,56

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.344 1.031 2.313 224,35

-14 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.227 369 5.858 1587,5

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 858

16 Tổng lợi nhuận sau thuế 5.368 341 5.027 1474,2

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy các chỉ tiêu về kinhdoanh của công ty trong năm 2008 đều tăng rõ rệt so với năm 2007, cụ thể như sau:

Trang 32

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2008 so với năm 2007tăng xấp xỉ 44,279 tỉ đồng, tương đương với khoảng 51,41% so với năm 2007.trong năm 2008 các khoản giảm trừ có tăng nhưng không đáng kể so với năm

2007 Do đó doanh thu thuần của công ty tăng đáng kể, tăng xấp xỉ 42,257 tỷđồng Như thế trong năm 2008 công ty đã hoàn thành chỉ tiêu đặt ra

Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 76,08%, tương ứng với 45,705 tỷ đồnglớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2008 so với năm 2007 Điều đó ảnhhưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty,năm 2008 tăng xấp xỉ 8,5 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 53,27% so với năm 2007

Trong năm 2008 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 2.313 triệuđồng, tương ứng tỷ lệ 224,35% so với năm 2007 Tăng chủ yếu do các yếu tố sau:

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2007 bị lỗ - 662 triệu đồng, nhưngnăm 2008 Công ty đã lãi 1.387 đồng Đây là dấu hiệu khả quan, cho thấy rằngCông ty đã và đang quan tâm đến hoạt động tài chính của mình Tuy nhiên doCông ty sử dụng vốn vay với tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh của mình nênchi phí lãi vay còn khá cao Cho nên Công ty cần có biện pháp hợp lý để nângcao hơn nữa lợi nhuận từ hoạt động tài chính

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng so vớinăm 2007 Cụ thể: chi phí bán hàng tăng 2.541 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ194,12%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3.641 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ70,56% Tuy nhiên nhìn một cách tổng quát thì sự tăng này cũng là hợp lý bởitrong năm qua Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nên đã làmtăng thêm lao động cũng như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và tiền lương củacán bộ công nhân viên cũng được tăng lên đáng kể

Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2008 so với năm 2007 tăng một cách rõ

Trang 33

rệt Lợi nhuận trước thuế tăng 5.858 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 5.027triệu đồng, tương ứng với một tỷ rất cao Để đạt được kết quả này là do Công ty

đã quan tâm đến từng chỉ tiêu lợi nhuận và tăng một cách hợp lý Trong đó, cũngcần quan tâm đến chỉ tiêu lợi nhuận khác Đây không phải là khoản thu nhập chủyếu của các doanh nghiệp nhưng biết đầu tư hợp lý và có biện pháp phù hợp nênCông ty đã chuyển từ bị lỗ năm 2007 sang lãi 2.884 triệu đồng năm 2008, gópphần không nhỏ vào tổng lơi nhuận của Công ty

Nhìn chung, trong năm 2008 Công ty đã làm ăn có lãi và phát triển theochiều hướng gia tăng lợi nhuận Để đánh giá một cách chi tiết hơn về tình hìnhquản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ta sẽ xem xét vàphân tích ở những phần tiếp theo sau

2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được của mỗi doanh nghiệptrong quá trình hình thành và phát triển Tuy nhiên tùy vào đặc điểm kinh doanhcủa ngành và đặc điểm kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp là khác nhau mà có một

cơ cấu vốn hợp lý Công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật HC với đặc thù kinhdoanh về ô tô, và phụ tùng ô tô thì kết cấu VLĐ chiếm tỷ trọng khá lớn trongvốn kinh doanh

Với đặc thù là Công ty kinh doanh ô tô vì thế điều kiện tự nhiên khôngảnh hưởng nhiều đến công việc kinh doanh của Công ty tuy nhiên phần lớn ô tôcủa Công ty là do nhập ngoại về để bán thế nên những yếu tố bên ngoài tác độngrất lớn đến việc kinh doanh của Công ty đặc biệt trong năm vừa qua với việcnền kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì công việc kinh doanh của Công ty cũng

Trang 34

gặp khá nhiều khó khăn vì yếu tố đầu vào của Công ty bị ảnh hưởng rất lớn do

đó nó làm giảm đi phần nào lợi nhuận của Công ty Công ty đã phải huy độngvốn cao hơn bình thường để có đủ lượng vốn cần thiết có thể để duy trì đượchoạt động kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm bán ra thịtrường và cũng đảm bảo cho việc hoạt động của các cơ sở sửa chữa của công ty,nhất là trong hoàn cảnh Công ty có rất nhiều sức ép về việc cạnh tranh của cácCông ty khác cùng kinh doanh trong lĩnh vực ô tô Vì thế mà Công ty phải xácđịnh một cách hợp ló nhu cầu VLĐ cũng như phương thức tổ chức và sử dụngvốn để đảm bảo có thể thu hồi vốn đúng kế hoạch, tránh tình trạng thừa vốn gâylãng phí hay thiếu vốn gây gián đoạn việc kinh doanh của Công ty

Môi trường kinh doanh của công ty chịu rất nhiều tác động bởi các yếu tốbên ngoài như giá cả những chiếc ô tô nhập ngoại, tỷ giá hối đoái, chính sáchkinh tế vĩ mô của Nhà nước…gây ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của Công ty Dovậy trong công tác tổ chức VLĐ Công ty cần phải có sự dự đoán về sự thay đổicủa giá cả và xu hướng của thị trường trong tương lai để có thể đảm bảo khônggây ra sự xáo trộn lớn trong công tác tổ chức và sử dụng VLĐ

Ngoài ra, tổ chức sử dụng VLĐ của Công ty còn chiu tác động bởi một sốđặc điểm kinh tế khác nữa Với sự nỗ lực toàn Công ty sẽ biết tận dụng nhữngtác động tích cực và hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng

2.2.2 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

Là Công ty mới thành lập với quy mô không phải là lớn, hoạt động trong

cơ chế thị trường có nhiều thuận lợi nhưng cũng phải đối mặt với những khókhăn, thử thách Trong đó có những khó khăn của việc vận hành sản xuất kinhdoanh theo một cơ chế mới chưa hoàn toàn có đủ bề dày kinh nghiệm và luôn

Trang 35

luôn tiềm ẩn muôn vàn rủi ro Tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn đinh

và hiệu quả khá cao là do sự năng động sáng tạo và quyết tâm cao của toàn Công

ty Cụ thể trong năm qua Công ty đã gặp phải những thuận lợi và khó khăn

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm trong công tác, đoàn kết gắn bó với Công ty góp phần vào sự phát triển của Công ty

+ Công ty đã xây dựng được định hướng phát triển đúng đắn trên cơ sở đóquyết định được từng bước đi vững chắc trong những năm tiếp theo

+ Bước đầu Công ty đã duy trì được hoạt động SXKD ở các lĩnh vực trênnền tảng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 thông qua các quy chế, quyđịnh quản lý phân cấp nội bộ

* Khó khăn:

+ Năm 2008 tức là 1 năm sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạiquốc tế WTO, do vậy sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt và khó khăn Kinh nghiệmcủa Công ty trong lĩnh vực kinh doanh ô tô còn thua kém xa so với các Công tynhất là các tập đoàn ô tô lớn của nước ngoài Nhất là điều kiện về trang thiết bịphục vụ sản xuất cũng như yếu tố đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu củacông ty còn hạn hẹp Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công tytrên thị trường

+ Với yêu cầu thực tế của năm 2008 Công ty ngày càng phải nâng caochất lượng phục vụ cũng như cải tiến về quy trình công nghệ sản xuất phụ tùng ô

tô để có thế nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như nâng cao được khả năng cạnhtranh của Công ty trên thị trường, thế nhưng nguồn vốn của Công ty còn hạn hẹp

Ngày đăng: 25/09/2012, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008 - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và năm 2008 (Trang 31)
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008 - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2008 (Trang 38)
Bảng 4:cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 4 cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty (Trang 40)
Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 5 Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 (Trang 42)
Bảng 8: Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty năm 2008 - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 8 Tình hình biến động các khoản phải thu của Công ty năm 2008 (Trang 47)
Bảng 10: Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2008 của Công ty - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 10 Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2008 của Công ty (Trang 50)
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 12 Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Trách nhiệm hữu hạn (Trang 53)
Bảng 13: Các khoản mục có quan hệ trực tiếp với doanh thu - Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC.doc
Bảng 13 Các khoản mục có quan hệ trực tiếp với doanh thu (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w