TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH QUÁCH NGỌC BẢO TRÂN MSSV: 4104563 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH NGỌC BẢO TRÂN
MSSV: 4104563
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁCH NGỌC BẢO TRÂN
MSSV: 4104563 (ĐT: 01658974868)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH THỊ TUYẾT SƯƠNG
Tháng 8 năm 2013
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết, em xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền thụ kiến thức cũng như kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống cho em Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị Tuyết Sương đã hướng dẫn
và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, em xin gởi đến Ban Giám Đốc Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tỉnh Sóc Trăng lời cảm ơn chân thành về việc tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tín dụng, đặc biệt em xin cảm ơn anh Nguyễn Hữu Minh, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Ngân hàng Song, em cũng gởi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng, em xin gởi đến quý thầy cô, gia đình cùng các cô chú, anh
chị tại Ngân hàng những lời chúc tốt đẹp nhất
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Quách Ngọc Bảo Trân
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Quách Ngọc Bảo Trân
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Cho vay ngắn hạn 4
2.1.3 Rủi ro tín dụng 5
2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 9
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 11
3.1.3 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng 14
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 14
Trang 7v
3.3 Định hướng phát triển năm 2013 17
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 18
4.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng tại chi nhánh 2010 – 06/2013 18
4.2 Phân tích hoạt động cho vay NH tại chi nhánh 2010 – 06/2013 22
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay NH 22
4.2.2 Phân tích tình hình thu nợ NH 27
4.2.3 Phân tích tình hình DN NH 32
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu NH 37
4.3 Đánh giá tình hình cho vay NH của ngân hàng 2010 – 2012 41
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 44
5.1 Những kết quả đạt được và những tồn tại trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng 44
5.1.1 Những kết quả đạt được 44
5.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 44
5.2 Biện pháp nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn 45
5.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 45
5.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 45
5.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các món vay 46
5.2.4 Một số biện pháp khác 46
Chương 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
6.1 Kết luận 48
6.2 Kiến nghị 48
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 48
6.2.2 Đối với NHNo & PTNT VN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 8vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN chi nhánh
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012 14
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 15
Bảng 4.1 Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012 19
Bảng 4.2 Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 20
Bảng 4.3 Doanh số cho vay NH theo đối tượng khách hàng 2010-2012 22
Bảng 4.4 Doanh số cho vay NH theo đối tượng khách hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 22
Bảng 4.5 Doanh số cho vay NH theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 25 Bảng 4.6 Doanh số cho vay NH theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và năm 2013… 25
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ NH theo đối tượng khách hàng 2010-2012 28
Bảng 4.8 Doanh số thu nợ NH theo đối tượng khách hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 28
Bảng 4.9 Doanh số thu nợ NH theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 30
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ NH theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và năm 2013 30
Bảng 4.11 DN NH theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2010-2012 33
Bảng 4.12 DN NH theo đối tượng khách hàng 6 tháng đầu năm 2012 và
năm 2013 33
Bảng 4.13 DN NH theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 34
Bảng 4.14 DN NH theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 35
Bảng 4.15 Nợ xấu NH theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2010-2012 37
Bảng 4.16 Nợ xấu NH theo đối tượng khách hàng 6 tháng đầu năm 2012 và năm 2013 37
Bảng 4.17 Nợ xấu NH theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 39
Bảng 4.18 Nợ xấu NH theo ngành kinh tế 6 tháng đầu 2012 và 2013 39
Bảng 4.19 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay NH 2010-2012 41
Trang 10viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GlobalGap : Global Good Agricultural Practices
Trang 111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những hoạt động của các ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ yếu, trong đó cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn và đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, song cho vay ngắn hạn vẫn luôn là hoạt động chủ đạo vì nó đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tạm thời cho người dân Có thể nói, với những điều kiện của một nền kinh tế đang phát triển như hiện nay, nhu cầu về vốn nói chung cũng như về vốn ngắn hạn nói riêng ngày càng tăng Do đó, việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Sóc Trăng là ngân hàng thương mại lớn của tỉnh, thu hút một số lượng lớn tiền gửi và thực hiện nhiều hoạt động cho vay với số dư không nhỏ Trong hoạt động cho vay của mình, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, chi nhánh cũng cần có những chiến lược riêng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của mình
Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình
hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Sóc Trăng” để làm luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 121.3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
- Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Trang 132.1.1.2 Phân loại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2007, trang 184-185) thì tín dụng ngân hàng
có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau Cụ thể:
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng,
- Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân như mua sắm, trang trải các chi phí đời sống
b Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn là loại những khoản cho vay có thời hạn đến 1 năm
và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động
và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Cho vay trung hạn là loại những khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 144
- Cho vay dài hạn là loại những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm và chủ yếu được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn
c Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng với những khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng
d Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình để người đi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào
2.1.2 Cho vay ngắn hạn
2.1.2.1 Khái niệm
Cho vay ngắn hạn là loại những khoản cho vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
2.1.2.2 Phương thức cho vay ngắn hạn chủ yếu
- Cho vay từng lần theo món là phương thức cho vay mà mỗi lần vay
vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 47)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà ngân hàng
và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh (Thái Văn Đại, 2012, trang 48)
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là phương thức cho vay mà TCTD thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Trang 155
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 48)
2.1.3 Rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012, trang 87)
2.1.3.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Trang 166
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 2 điều
6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Trong đó, nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5
2.1.3.3 Hậu quả từ rủi ro tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012, trang 88-89-90) thì rủi ro tín dụng có thể dẫn đến những hậu quả:
a Về phía ngân hàng
Khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của ngân hàng là điều khó tránh khỏi vì ngân hàng là tổ chức trung gian tín dụng, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động, vì thế khi rủi
ro xảy ra, tức ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay đúng hạn thì việc chi trả cho người gửi tiền không được đảm bảo Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho ngân hàng thua lỗ và có thể dẫn đến phá sản
Trang 177
b Về phí hoạt động kinh tế - xã hội
Kinh doanh ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế và xã hội, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một ngân hàng, rồi tạo hiệu ứng dây chuyền gây bất lợi trong lĩnh vực ngân hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp
2.1.3.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khi khách hàng là cá nhân gặp phải những nguy cơ sau đây thường không trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc lẫn lãi như: thu nhập không ổn định, bị sa thải, thất nghiệp, bị tai nạn lao động, hỏa hoạn, lũ lụt, sử dụng vốn sai mục đích,
- Khi khách hàng là doanh nghiệp không trả nợ đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng thường gặp phải những trường hợp như: kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng tài chính, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu kế hoạch về nguồn vốn, những biến động thị trường cung cấp vật tư đầu vào của doanh nghiệp,
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Bản thân ngân hàng cũng tạo ra những tiềm ẩn về rủi ro tín dụng khi: ngân hàng chạy theo lợi nhuận, vi phạm nguyên tắc cho vay, phân tích đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát thực, vi phạm về đạo đức kinh doanh của cán bộ ngân hàng,
+ Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ điều kiện khách quan như: khủng hoảng hay suy thoái kinh tế, rủi ro về chính trị, quân sự, lạm phát tăng cao,
+ Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
- Người bảo lãnh vay vốn gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan đã được trình bày ở phần trên, dẫn đến không có khả năng thực hiện cam kết của mình
- Việc đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố của người đi vay không chính xác
- Tài sản thế chấp và cầm cố không chuyển nhượng được
Trang 188
- Tài sản thế chấp cầm cố gặp rủi ro như hỏa hoạn hoặc bị cấm lưu thông
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về tài sản thế chấp cầm
cố nên không thể phát mãi được
2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
Theo Thái Văn Đại (2012, trang 138-139) phân tích tín dụng ngắn hạn có thể dùng các chỉ tiêu sau đây để phân tích:
2.1.4.1 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn
Chỉ tiêu này xác định khả năng sử dụng vốn huy động NH vào cho vay
NH Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay NH của ngân hàng với nguồn vốn huy động NH Công thức tính:
Trang 199
2.1.4.4 Hệ số thu nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay NH của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay NH nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn NH Công thức tính:
Doanh số thu nợ NH
Hệ số thu nợ NH =
Doanh số cho vay NH
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập là số liệu thứ cấp, được lấy từ các bảng báo cáo tài chính của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-06/2013 Ngoài ra, số liệu còn được lấy từ những tài liệu có liên quan tại ngân hàng và các sách báo, tạp chí
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng kỹ thuật phân tích số tuyệt đối và tương đối qua các năm để
phân tích thực trạng hoạt động cho vay NH của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng theo đối tượng khách hàng và theo ngành kinh tế từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013
- Sử dụng các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hoạt động cho vay NH của
NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng từ năm 2010 đến năm 2012
- Sử dụng phương pháp tổng hợp nhằm đề xuất giải pháp góp phần chất lượng hoạt động cho vay NH của ngân hàng
Trang 2010
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng là một trong những chi nhánh của NHNo & PTNT VN (Agribank) Chi nhánh NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày 01/04/1992 Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Tên viết tắt: Agribank Sóc Trăng
Địa chỉ: Số 20B đường Trần Hưng Đạo, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Khi mới thành lập, NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng nhận bàn giao 6 chi nhánh NHNo & PTNT VN huyện chi nhánh tỉnh Hậu Giang cũ (nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng) bao gồm: Vĩnh Châu, Kế Sách, Long Phú, Thạnh Trị,
Mỹ Xuyên, Mỹ Tú Nguồn nhân lực của chi nhánh lúc đầu chỉ có 194 cán bộ công nhân viên, trong đó có 59 cán bộ tín dụng Về trình độ chuyên môn: đại học chiếm tỷ trọng 33,71%, cao đẳng và bổ túc sau trung học chiếm 16,29%, trung cấp chiếm 20,83%, số còn lại chưa qua đào tạo
Từ ngày thành lập đến nay, NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng luôn bám sát các định hướng của ngành, địa phương và xác định: “Nông thôn là thị trường cho vay, nông dân là khách hàng, nông nghiệp là đối tượng đầu tư” Từ
đó, ngân hàng đề ra những định hướng hoạt động kinh doanh để theo kịp xu thế hội nhập và phát triển của cả nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Trong những năm qua, ngân hàng đã không ngừng phấn đấu, mở rộng nhiều lĩnh vực hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh Có thể nói, việc kinh doanh của Agribank Sóc Trăng gặp nhiều thuận lợi nhờ sự uy tín lâu năm, địa bàn tương đối rộng lớn, nhu cầu vay vốn của người dân không ngừng tăng lên Tuy nhiên, những năm gần đây, thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng vật nuôi, cây trồng, làm ảnh hưởng đến
Trang 2111
năng suất lao động của người dân Bên cạnh đó, giá cả trên thị trường có nhiều biến động làm nhiều ngành nghề kinh tế gặp không ít khó khăn Từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong vấn đề cho vay và công tác thu hồi nợ
Với những thuận lợi và khó khăn trên, dưới sự lãnh đạo của Giám đốc ngân hàng và chính quyền địa phương, toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng đã ra sức đoàn kết phấn đấu khắc phục khó khăn và hoàn thành tốt những chỉ tiêu đề ra, giúp hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng có hiệu quả, đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh ngày càng tốt đẹp
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
(Chú thích: PGĐ: phó giám đốc, NV: nguồn vốn, KH: kế hoạch)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
GIÁM ĐỐC
PGĐ
PHỤ TRÁCH
PGĐ PHỤ TRÁCH
PGĐ PHỤ TRÁCH
Phòng hành chính nhân
sự
Phòng điện toán
Phòng dịch vụ và marketing
Phòng
kế toán
và ngân quỹ
Phòng
kế toán kiểm tra nội bộ
Trang 2212
+ Phó giám đốc:
- Thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi giám đốc vắng mặt (theo văn bản ủy quyền của giám đốc) và báo cáo lại kết quả của công việc khi giám đốc có mặt tại đơn vị
- Bàn bạc, tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng
- Giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
+ Phòng kinh doanh ngoại hối:
- Khai thác, huy động các nguồn ngoại tệ, phát hành chứng từ có giá
- Kinh doanh ngoại tệ (thu hồi, mua bán ngoại tệ…)
- Tín dụng (cho vay, bảo lãnh các đối tượng khách hàng, các doanh nghiệp, bao gồm tín dụng ngắn, trung và dài hạn)
- Thực hiện các dịch vụ: chi trả kiều hối, tư vấn, ngân quỹ,… làm đại lý mua bán chứng khoán
+ Phòng hành chính nhân sự:
Phòng hành chính nhân sự tuy không có chức năng kinh doanh nhưng có trách nhiệm về mặt quản lý nhân sự và các công việc khác nhau như: bảo vệ, văn thư, đánh máy,…
+ Phòng điện toán:
- Quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả thông tin theo đúng định hướng, mục đích, chức năng hoạt động của ngân hàng
Trang 2313
- Quảng bá thông tin về ngân hàng trên mạng Internet
- Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu theo hướng hiện đại Cập nhật thông tin thường xuyên, tổ chức giới thiệu thông tin mới, thông tin chuyên đề
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị được ngân hàng giao
+ Phòng dịch vụ và marketing:
- Hoạch định chiến lược tiếp thị của ngân hàng
- Thiết lập ngân sách marketing, trình ban lãnh đạo duyệt
- Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu ngân hàng
+ Phòng kế toán và ngân quỹ:
Bao gồm cả quỹ tiết kiệm, kiểm tra chặt chẽ sự vận động của nguồn vốn, bảo đảm vận động vốn đúng mục đích, an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt động hằng ngày, chủ yếu là
về nghiệp vụ thanh toán kinh doanh trong và ngoài ngân hàng
+ Phòng kế toán kiểm tra nội bộ:
Bao gồm các công việc sau: kiểm tra kiểm toán nội bộ tuyến cơ sở, giải quyết các tranh chấp, đơn thư có liên quan đến nội bộ, quản lý các dự án đầu
tư xây dựng công trình
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
PGD Ngọc
Tố
PGD
An Trạch
PGD Đại Ngãi
PGD
Mê Kông
CN Thạnh Trị
CN Vĩnh Châu
CN Ngã Năm
CN Châu Thành
CN Long Phú
CN Thành phố Sóc Trăng
CN Trần
Đề
PGD Khánh Hưng
Trang 2414
3.1.3 Hoạt động chủ yếu của ngân hàng
- Nhận tiền gửi của các TCTD, tổ chức kinh tế, nhận tiền gửi vào tài khoản, nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Cho vay NH, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
Giống như mọi tổ chức, doanh nghiệp khác, Agribank Sóc Trăng là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh với mục đích lợi nhuận, góp phần thu ngân sách nhà nước, tăng thu nhập và gián tiếp thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Trong những năm qua, tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến phức tạp nhưng chi nhánh vẫn luôn đáp ứng tốt nhu cầu vốn của khách hàng, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, góp phần ổn định đời sống người dân
và thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển Để hiểu rõ hơn, ta tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2010 – 06/2013
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
Trang 25Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
- Thu nhập
Tuy tình hình kinh tế trong giai đoạn 2010-2012 gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung thì thu nhập ngân hàng Agribank Sóc Trăng qua 3 năm vẫn tăng liên tục Năm 2011 đạt 1.354.804 triệu đồng, tăng 327.908 triệu đồng (tức 31,93%) so với năm 2010 Đến năm 2012, thu nhập của ngân hàng tiếp tục tăng lên 21.270 triệu đồng (tức 1,57%) so với năm 2011 Thu nhập ngân hàng tăng liên tục qua 3 năm là do ngân hàng đã tập trung phát triển và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ, thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia vay vốn Điều này làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi của ngân hàng tăng cao Song, ngân hàng cũng đã cố gắng trong việc xử lý và thu hồi nợ tồn động phát sinh, nâng cao chất lượng hoạt động và tăng thu nhập Đến tháng 6 năm
2013, nền kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn vì vậy ngân hàng đã điều chỉnh chính sách cho vay để giảm rủi ro nên hoạt động tín dụng của ngân hàng thu hẹp, đồng thời lãi suất cho vay giảm Chính vì điều đó đã làm thu nhập của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 có xu hướng giảm so với 6 tháng đầu năm
2012 (giảm 26,58%)
- Chi phí
Tổng chi phí của ngân hàng tăng cao trong giai đoạn 2010-2012 Đặc biệt là năm 2011, tốc độ tăng của chi phí so với năm 2010 là 33,08%, tăng cao hơn tốc độ tăng của thu nhập (31,93%) Năm 2012, tổng chi phí tiếp tục tăng 0,76% so với năm 2011 Nguyên nhân là do tình hình lạm phát trong giai đoạn này tăng cao làm ảnh hưởng đến tâm lý của người gửi tiền, lạm phát năm 2011 lên tới 18,58% Điều đó đã làm cho lãi suất huy động vốn tăng cao dẫn đến chi phí trả lãi cũng tăng theo Bên cạnh đó, việc cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn cũng đẩy mặt bằng lãi suất huy động tăng lên
Trang 26- Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ hết các khoản chi phí
Vì vậy, quy mô và tốc độ tăng trưởng của tổng thu nhập và tổng chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng
Qua bảng 3.1 và bảng 3.2, ta thấy lợi nhuận của Agribank Sóc Trăng tăng liên tục qua trong giai đoạn 2010-2012 và có xu hướng giảm ở 6 tháng đầu năm 2013 Năm 2011 đạt 87.885 triệu đồng, tăng 13.016 triệu đồng (tức 17,39%) so với năm 2010 Đến năm 2012, lợi nhuận tiếp tục tăng 11.628 triệu đồng (tức 13,23%) so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2010-
2012, thu nhập tăng cao hơn chi phí nên lợi nhuận tăng liên tục trong giai đoạn này Song, lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 đạt 25.996 triệu đồng, giảm 63.239 triệu đồng (tức 70,87%) so với 6 tháng đầu năm 2012 Nguyên nhân là
do thu nhập giảm nhiều hơn chi phí nên lợi nhuận ngân hàng giảm trong 6 tháng đầu năm 2013
Hình 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT VN chi
nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 06/2013
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt kết quả tốt trong giai đoạn 2010 – 06/2013 Có thể nói, đạt được những kết quả như những năm qua chứng tỏ công tác quản lý thu, chi hợp lý và sự nỗ lực phấn đấu của tập thể ngân hàng Điều này rất thuận lợi cho ngân hàng phát triển trong tương lai
Trang 2717
Tuy nhiên, ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí Bên cạnh đó, ngân hàng cần cố gắng phát huy hơn nữa những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường, tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong huy động vốn và cho vay trên địa bàn tỉnh và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng cũng như nhu cầu phát triển của xã hội
3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2013
Tiếp tục giữ vững và phát huy ưu thế là một Ngân hàng Thương mại Nhà nước có vai trò chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ trên địa bàn Thực hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước góp phần ổn định thị trường tài chính tiền tệ trên địa bàn và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế địa phương Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ mới đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên
cơ sở đẩy mạnh và thực hiện văn hóa doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu vốn hợp
lý và trong khả năng cân đối được tập trung cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn, thu mua lương thực, chế biến xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần thực hiện thành công chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nhà nước Tăng cường củng
cố và nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng để tăng trưởng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng Thường xuyên đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập Cụ thể:
Huy động vốn:
- Nội tệ: tăng 15% so với năm 2012 Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tối
thiểu 90,1% tổng nguồn vốn huy động nội tệ
- Ngoại tệ: tăng 12% so với năm 2012 Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm
tối thiểu 91% tổng nguồn vốn ngoại tệ
Dư nợ:
- Nội tệ: Tổng dư nợ thông thường tăng 8% so với năm 2012 Trong đó,
tỷ lệ dư nợ trung dài hạn chiếm tối đa 18,8% tổng dư nợ
- Ngoại tệ: Tổng dư nợ tăng 2% so với năm 2012 Trong đó, tỷ lệ dư nợ
trung dài hạn chiếm tối đa 2,7% tổng dư nợ
Nợ xấu: tỷ lệ nợ xấu thấp hơn 1,8%
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ: 21 tỷ đồng
Trang 2818
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
4.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH GIAI ĐOẠN 2010 – 06/2013
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nói chung cũng như NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng nói riêng
Qua bảng 4.1 và 4.2, ta thấy hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT VN chi nhánh tỉnh Sóc Trăng tốt trong giai đoạn 2010-06/2013 Năm 2012, tuy doanh số cho vay và doanh số thu nợ giảm so với năm 2011 cũng như so với 6 tháng đầu năm 2012, cả 2 khoản mục này đều giảm vào 6 tháng đầu năm 2013 nhưng dư nợ tín dụng lại tăng liên tục và nợ xấu có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010-06/2013 Cụ thể như sau:
- Doanh số cho vay
Doanh số cho vay thể hiện khả năng tăng trưởng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì thế, doanh số cho vay tăng hay giảm phản ánh số lượng và quy mô tín dụng của ngân hàng Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay biến động không đều qua các năm Nhìn chung, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao (trên 93%) trong tổng doanh số cho vay Do đặc điểm kinh tế của tỉnh Sóc Trăng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế
hộ cá thể và có vòng quay vốn ngắn, do đó nhu cầu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh phần lớn là vốn lưu động Vì thế nhu cầu cho vay vốn tại NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng chủ yếu là vốn ngắn hạn Bên cạnh đó, nguồn vốn
mà ngân hàng huy động được trong những năm qua chủ yếu là vốn ngắn hạn Song, để giảm bớt rủi ro về lãi suất khi cho vay trung và dài hạn, đồng thời để
dễ dàng hơn trong việc quản lý vốn vay của khách hàng, ngân hàng đã tập trung đầu tư cho tín dụng ngắn hạn, hạn chế cho vay trung và dài hạn
Qua bảng 4.1 và bảng 4.2, ta thấy năm 2011, doanh số cho vay đạt 13.876.775 triệu đồng, tăng 2.393.263 triệu đồng (tức 20,84%) so với năm
2010, trong đó doanh số cho vay NH tăng 2.075.522 triệu đồng Nguyên nhân
là vào năm 2011, nhu cầu vay vốn của khách hàng gia tăng Đồng thời, tình hình lãi suất năm 2011 diễn biến khá phức tạp vì thế để hạn chế rủi ro, ngân
hàng đã chủ động tìm kiếm thêm khách hàng vay vốn, đặc biệt là vốn vay NH
Trang 29Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay 11.483.512 100 13.876.775 100 11.452.149 100 2.393.263 20,84 (2.424.626) (17,47)
Ngắn hạn 10.922.844 95,12 12.998.366 93,67 10.911.897 95,28 2.075.522 19,00 (2.086.469) (16,05) Trung, dài hạn 560.668 4,88 878.409 6,33 540.252 4,72 317.741 56,67 (338.157) (38,50)
Doanh số thu nợ 10.583.689 100 12.798.663 100 10.062.983 100 2.214.974 20,93 (2.735.680) (21,37)
Ngắn hạn 10.002.693 94,51 12.009.721 93,84 9.703.363 96,43 2.007.028 20,06 (2.306.358) (19,20) Trung, dài hạn 580.996 5,49 788.942 6,16 359.620 3,57 207.946 35,79 (429.322) (54,42)
Tổng dư nợ 6.074.378 100 7.152.490 100 8.541.656 100 1.078.112 17,75 1.389.166 19,42
Ngắn hạn 5.222.669 85,98 6.211.314 86,84 7.419.848 86,87 988.645 18,93 1.208.534 19,46 Trung, dài hạn 851.709 14,02 941.176 13,16 1.121.808 13,13 89.467 10,50 180.632 19,19
Tổng nợ xấu 87.073 100 77.666 100 61.142 100 (9.407) (10,80) (27.567) (21,28)
Ngắn hạn 58.302 66,96 66.547 85,68 50.099 77,96 8.245 14,14 (27.491) (24,72) Trung, dài hạn 28.771 33,04 11.119 14,32 11.043 22,04 (17.652) (61,35) (76) (0,68)
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
Trang 30Số tiền % Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay 6.144.276 100 4.871.413 100 (1.272.863) (20,72)
Ngắn hạn 5.915.163 96,27 4.601.712 94,46 (1.313.451) (22,20) Trung, dài hạn 229.113 3,73 269.701 5,54 40.588 17,72
Doanh số thu nợ 5.631.533 100 4.537.626 100 (1.093.907) (19,42)
Ngắn hạn 5.427.810 96,38 4.368.801 96,28 (1.059.009) (19,51) Trung, dài hạn 203.723 3,62 168.825 3,72 (34.898) (17,13)
Tổng dư nợ 7.665.233 100 8.875.443 100 1.210.210 15,79
Ngắn hạn 6.698.667 87,39 7.652.759 86,22 954.092 14,24 Trung, dài hạn 966.566 12,61 1.222.684 13,78 256.118 26,50
Tổng nợ xấu 63.300 100 54.910 100 (8.390) (13,25)
Ngắn hạn 53.071 83,84 43.652 79,98 (9.419) (17,75) Trung, dài hạn 10.229 16,16 11.258 20,02 1.029 10,06
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT VN tỉnh Sóc Trăng
Đến năm 2012, doanh số cho vay đã giảm xuống còn 11.452.149 triệu đồng, giảm 17,47% so với năm 2011 Song, so với 6 tháng đầu năm 2012, khoản mục này đạt 4.871.413 triệu đồng, giảm 20,72% ở 6 tháng đầu năm 2013 Nguyên nhân là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong những năm qua đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Do đó, các doanh nghiệp cũng ngần ngại khi quyết định vay thêm vốn Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp còn khó khăn trong việc tiêu thụ hàng tồn kho, song họ không có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên không có nhu cầu vay vốn Thêm vào
đó là số doanh nghiệp đủ điều kiện để vay vốn từ ngân hàng cũng ngày càng ít hơn Điều này đã làm cho doanh số cho vay giảm trong năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay chỉ mới phản ánh được quy mô của hoạt động tín dụng chứ chưa thể hiện được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng như chưa phản ánh được thời hạn trả nợ của khách hàng là nhanh hay chậm Việc khách hàng luôn trả nợ vay cho ngân hàng đầy đủ và đúng hạn chứng tỏ khách hàng đã sử