1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô

85 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhân, tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho KHCN vay vốn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

TRẦN VŨ ANH THƯ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

TRẦN VŨ ANH THƯ MSSV: 4104639

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ HIẾU

Tháng 12 - 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình truyền đạt lại những kiến thức quý báu trong suốt những năm Đại học Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Hiếu đã trực tiếp hướng dẫn, sửa chữa những thiếu sót cho em trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ, những sự chia sẻ,

hỗ trợ tận tình về kiến thức cũng như kỹ năng thực nghiệm từ các anh chị thuộc phòng Khách hàng cá nhân Em xin chân thành cảm ơn

Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Đồng thời trình độ lý luận cùng kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, vì vậy em kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn có thể hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Cô Nguyễn Thị Hiếu, Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô và các anh chị phòng Khách hàng cá nhân luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt và gặt hái được nhiều thành công

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Người thực hiện

TRẦN VŨ ANH THƯ

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

TRẦN VŨ ANH THƯ

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Tín dụng ngân hàng 5

2.1.2 Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 9

2.1.3 Rủi ro tín dụng 10

2.1.4 Điều tra tín dụng 11

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Cơ sở chọn biến 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 20

3.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 20

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

Trang 7

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 21

3.2 Giới thiệu ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô 21

3.2.1 Lịch sử hình thành 21

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 22

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24

3.2.4 Thành tựu của chi nhánh trong những năm gần đây 26

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 26

3.3.1 Về thu nhập 28

3.3.2 Về chi phí 28

3.3.3 Về lợi nhuận 29

3.4 Thuận lợi và khó khăn 30

3.4.1 Thuận lợi 30

3.4.2 Khó khăn 30

3.5 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 31

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 32

4.1 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng chung tại Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 32

4.2 Phân tích tình hình hoạt động cho vay cá nhân tại Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38

4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 38

4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại Eximbank Tây Đô 6 tháng đầu năm 2013 42

4.3 Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân thông qua một số chỉ tiêu tài chính 44

4.4 Phân tích các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân tại Eximbank Tây Đô 46

Trang 8

4.4.1 Một số thông tin từ mẫu điều tra 46

4.4.2 Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định cho khách hàng cá nhân vay vốn tại Eximbank Tây Đô 50

Chương 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 58

5.1 Những kết quả đã đạt được 58

5.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cũng như giảm thiểu rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng 59

Chương 6: KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân 14

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu 2013 27

Bảng 4.1: Tình hình cho vay theo thành phân kinh tế của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu 2013 23

Bảng 4.2a: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 39

Bảng 4.2b: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng của Eximbank Tây Đô vào 6 tháng đầu 2013 42

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cá nhân tại Eximbank Tây Đô 44

Bảng 4.4: Độ tuổi của KHCN vay vốn tại chi Eximbank Tây Đô 46

Bảng 4.5: Tình trạng hôn nhân của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô 47

Bảng 4.6: Trình độ học vấn của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô 47

Bảng 4.7: Nguồn trả nợ của KHCN đến vay tại Eximbank Tây Đô 47

Bảng 4.8: Nghề nghiệp và số năm kinh nghiệm của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô 48

Bảng 4.9: Thu nhập ròng của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô 48

Bảng 4.10: Mục đích vay vốn của KHCN tại Eximbank Tây Đô 49

Bảng 4.11: Số tiền vay của KHCN tại Eximbank Tây Đô 49

Bảng 4.12: Hình thức đảm bảo tiền vay của KHCN tại Eximbank Tây Đô 49

Bảng 4.13: Tình hình sử dụng dịch vụ khác tại Eximbank Tây Đô của khách hàng vay vốn 49

Bảng 4.14: Kết quả phân tích các yếu tố tác động đến quyết định cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Tây Đô 51

Bảng 4.15: Mức độ dự báo chính xác của mô hình 52

Bảng 5.1: So sánh sản phẩm cho vay KHCN của Eximbank Tây Đô với một số ngân hàng TMCP khác trên địa bàn thành phố 63

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Vấn đề trong phân tích tín dụng 10 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank Tây Đô 23 Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 34 Hình 4.2: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 37

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cần Thơ là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam hiện nay Tính đến năm 2013, quy mô dân số của thành phố đạt mốc trên 1,5 triệu người, thu nhập bình quân đầu người là 2.514 USD Theo định hướng phát triển của Ban chỉ đạo Thành phố, đến năm 2015, chỉ số GDP bình quân đầu người được cải thiện lên mức 4.000 USD, với tốc độ phát triển kinh tế từ 18% - 19,5% Với một thị trường đang phát triển, thu nhập của người dân được nâng cao, nhu cầu giao dịch với ngân hàng của người dân ngày càng gia tăng như vậy thì nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) có thu nhập từ trung bình

ổn định trở lên được xem là một thị trường rất rộng mở và tiềm năng để các ngân hàng thương mại (NHTM) khai thác, phù hợp với xu hướng phát triển kinh doanh ngân hàng bán lẻ hiện nay Trước đây những nhà quản trị ngân hàng thường chú tâm chủ yếu vào nhóm khách hàng lớn (thường là các doanh nghiệp) thì nay, họ cần quan tâm đúng mức đến vấn đề chất lượng nghiệp vụ ngân hàng dành cho nhóm KHCN – đối tượng có vai trò không kém phần quan trọng so với nhóm khách hàng doanh nghiệp (KHDN) Trong các nghiệp

vụ ngân hàng nói chung và nghiệp vụ ngân hàng dành cho KHCN nói riêng, hoạt động cho vay luôn được quan tâm đặc biệt hơn cả bởi vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng cũng như luôn gánh chịu nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất

Với hơn 20 năm có mặt trên thị trường tài chính, Ngân hàng Thương mại

cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên của Việt Nam và hiện là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP Cùng với các ngân hàng bán lẻ khác, Eximbank đã tập trung vốn hỗ trợ cho KHCN khi có nhu cầu về vốn bằng cách tung ra thị trường nhiều sản phẩm cho vay hấp dẫn với lãi suất ưu đãi nhất, nhằm thu hút đối tượng KHCN như gói vốn 5.000 tỷ đồng vào cuối 2012 dành cho cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định; hay mới đây nhất là gói vốn 3.000 tỷ đồng dành cho các cá nhân

có nhu cầu vay sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, lãi suất áp dụng chỉ ở mức 9%/năm trong 3 tháng đầu… được xem là cạnh tranh nhất hiện nay Thực tế, Eximbank là một ngân hàng quy mô và có thế mạnh về lĩnh vực xuất nhập khẩu, nhưng chủ trương của Ngân hàng là sẽ đẩy mạnh tín dụng cá nhân so với hiện nay, trong đó tập trung chủ yếu cho cá nhân vay mua nhà ở với tín dụng tiêu dùng, bất động sản (BĐS)

Trang 13

Nhìn chung, trong suốt thời gian qua trên các phương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh, vô tuyến,… cũng như ngoài thực tế đều cho chúng

ta thấy được một thực trạng rằng các doanh nghiệp đang hoạt động yếu kém dần do nền kinh tế khó khăn và năng lực bản thân doanh nghiệp còn hạn chế, tình hình nợ xấu của doanh nghiệp tại các ngân hàng ngày càng tăng kéo theo hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không đạt hiệu quả, khó tăng trưởng Do đó, việc các ngân hàng đang tháo gỡ bằng cách tập trung vốn vào phân khúc KHCN là hoàn toàn hợp lý, nhằm phân tán rủi ro cũng như khơi thông dòng vốn tín dụng Tuy nhiên, không phải vì mục tiêu tăng trưởng tín dụng mà ngân hàng có thể xem nhẹ khâu xét duyệt khách hàng, cấp tín dụng ồ

ạt hoặc bỏ qua một số điều khoản yêu cầu Nếu vậy có thể dẫn đến tình trạng

nợ xấu của ngân hàng tăng gấp bội, đi ngược lại với những gì ngân hàng trông đợi trước đó

Chính vì những điều phân tích ở trên, em chọn đề tài với tên gọi: “Phân

tích các yếu tố tác động đến quyết định cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô” để làm đề tài tốt nghiệp Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động

cho vay cá nhân, tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho KHCN vay vốn, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần mở rộng thị phần KHCN đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân cho ngân hàng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

mô cho vay KHCN và hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân cho chi nhánh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank

chi nhánh Tây Đô từ năm 2010 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng tình hình vay vốn của đối tượng

KHCN tại Eximbank chi nhánh Tây Đô từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm

2013

- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định cho

KHCN vay vốn tại Eximbank chi nhánh Tây Đô

Trang 14

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng quy mô cho vay đối

với KHCN và giảm thiểu rủi ro tín dụng cá nhân cho ngân hàng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng hoạt động cho vay đối với KHCN tại chi nhánh Eximbank Tây Đô như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định cho KHCN vay vốn tại chi nhánh Eximbank Tây Đô?

- Những giải pháp nào giúp mở rộng thị phần KHCN tại ngân hàng và hạn chế được rủi ro tín dụng cá nhân cho ngân hàng

- Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013

- Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm

2013

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay

cá nhân tại chi nhánh Eximbank Tây Đô, đồng thời nhằm xác định các yếu tố

có tác động đến quyết định cho một thể nhân vay vốn Từ đó làm cơ sở để đề

ra giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá nhân, mở rộng quy mô cũng như hạn chế xảy ra rủi ro tín dụng cá nhân tại chi nhánh

1.5 LƢỢC KHÀO TÀI LIỆU

- Md Al-Mamun et al (2012), “A Logit Analysis of Loan Decision in

Bangladeshi Banks”, International Journal of Applied Research in Business

Administration and Economics Tác giả cùng đồng sự đã dựa trên 135 mẫu quan sát được thu thập từ 15 NHTM tại Bangladesh nhằm tìm ra những yếu tố

có ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng tại đây Qua xây dựng và phân tích mô hình Binary Logistic với 18 biến độc lập, tác giả cùng đồng sự

đã kết luận có 3 biến là loại hình đầu tư, xếp hạng rủi ro đầu tư, giao dịch trước đó của khách hàng vay là có sự ảnh hưởng nhất đến quyết định cho vay của ngân hàng Tuy nhiên tác giả chưa phân tích thực trạng hoạt động tín dụng

Trang 15

chung của các ngân hàng được khảo sát tại Bangledesh, làm người đọc chưa bao quát được tình hình chung của các ngân hàng được tác giả khảo sát

- Nguyễn Hữu Thiện (2011), “Phân tích những yếu tố tác động đến rủi

ro tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Vĩnh Long”,

luận văn thạc sĩ, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Cần Thơ Tác giả đã dựa trên số liệu sơ cấp, thứ cấp và ý kiến của cán bộ tín dụng ngân hàng để tập trung phân tích những yếu tố tác động đến xác xuất xảy ra rủi ro tín dụng cá nhân Trên cơ sở chọn ra 11 biến gồm các yếu tố thuộc bản thân người đi vay và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô để chạy mô hình hồi quy Binary Logistic, qua đó kết luận biến mục đích vay vốn và mức độ ổn định của thị trường làm giảm khả năng xảy ra rủi ro đối với phương án vay vốn của KHCN tại ngân hàng, trong khi đó, biến hình thức tài sản đảm bảo làm tăng khả năng xảy ra rủi ro đối với phương án vay và cuối cùng dựa trên các cơ sở trên để đưa ra giải pháp góp phần hạn chế rủi ro cho các NHTM trên địa bàn Vĩnh Long Tuy nhiên việc chọn cỡ mẫu và chọn lựa biến chưa có cơ

sở và cách lấy mẫu còn hạn chế đối với một địa bàn rộng như tỉnh Vĩnh Long, dẫn đến việc độ tin cậy của mẫu để suy ra tổng thể không cao

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Tín dụng ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm

Theo luật các tổ chức tín dụng (TCTD), cấp tín dụng là việc các TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác Có nhiều cách tiếp cận khác nhau từ đơn giản cho đến phức tạp về khái niệm tín dụng ngân hàng, nhưng đều chứa đựng ba nội dung cơ bản:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có thời hạn, thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa ngân hàng và người

đi vay

- Sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người sử dụng phải hoàn trả lượng giá trị đã được chuyển giao cho ngân hàng và kèm theo một lượng giá trị dôi thêm, lượng giá trị dôi thêm được gọi là lợi tức Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng của sự vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng và phạm trù kinh tế khác

Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài này chỉ đi vào nghiên cứu tín dụng dưới hình thức cho vay của các NHTM

2.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, giúp khách hàng bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất và tiêu dùng

Trang 17

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh…

- Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ cho dự án đầu tư, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết định cho vay Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

- Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên cơ sở có các tài sản để thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba

 Căn cứ vào đối tượng khách hàng:

- Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho việc đầu tư, sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vốn lớn, do đó ngân hàng luôn phải thận trọng trong công tác xét duyệt

- Tín dụng cá nhân: là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống Nhóm đối tượng này có số lượng rất lớn và thường có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ

Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để

so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng

2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng

Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Trang 18

2.1.1.4 Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng mô tả công việc các bước tiến hành xử lý một khoản tín dụng Về mặt hiệu quả công việc, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị tín dụng, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan; quản lý tín dụng về mặt hành chính; chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng; đồng thời thực hiện kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng

Quy trình tín dụng là một yếu tố cơ bản và cần thiết trong việc tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng của một ngân hàng

Một quy trình tín dụng tổng quát bao gồm 7 bước:

- Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn

- Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay

- Ngân hàng thỏa thuận và ký kết hợp đồng tín dụng với khách hàng

- Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua

đó bên thứ 3 – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa

Trang 19

vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng

Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP (hết hiệu lực một phần) về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ có đề cập đến 7 loại bảo đảm:

- Thế chấp tài sản: là việc một bên dùng tài sản thuộc sỡ hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp

- Cầm cố tài sản: là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; có các hình thức như: cầm cố giấy tờ có giá (GTCG), cầm cố bằng tiền gửi,

- Đặt cọc: là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm ký kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự

- Ký cược: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

- Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí,

đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

- Bảo lãnh: là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

- Tín chấp: người cho vay dựa vào uy tín, quan hệ quá khứ, của người

đi vay để làm cơ sở cho vay

Tuy nhiên, trong đó, hình thức Đặt cọc, ký cược chủ yếu được sử dụng trong quan hệ tín dụng thương mại, đối với quan hệ tín dụng ngân hàng, hình thức phổ biến nhất bao đời nay là thế chấp/cầm cồ tài sản (tài sản hiện có hoặc được hình thành trong tương lai và được phép giao dịch), và các hình thức

khác hiện nay như ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp

2.1.1.6 Vai trò của tín dụng

Tín dụng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, cụ thể như sau:

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời đầu tư và phát triển kinh tế

Trang 20

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.1.2 Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân

2.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình có đủ năng lực pháp lý thuộc nhiều thành phần khác nhau: các công chức nhà nước, viên chức các đơn vị không phải nhà nước, những người lao động tự do

Mục đích khoản vay thường chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, mua, sửa chữa cải tạo, nâng cấp nhà cửa; các chi phí hôn lễ, du học, học tập của sinh viên v.v , hay phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình

- Lãi suất vay linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và được điều chỉnh định kỳ theo quy định của ngân hàng

- Hình thức vay chủ yếu là vay theo món và vay từng lần

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân đối với NHTM

- Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng thông qua hoạt động cho vay Đối với cho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động cho vay vì chức năng chính của NHTM là chức năng trung gian tài chính Song song với mảng tín dụng doanh nghiệp thì tín dụng cá nhân đóng một vai trò hết sức quan trọng vì các sản phẩm tín dụng cá

Trang 21

nhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềm năng Vì vậy có thể nói tín dụng là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của NHTM

- Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo tiền của ngân hàng hay còn gọi là bút tệ, nhờ phương thức này mà ngân hàng có thể mở rộng việc cho vay và từ đó mở rộng nguồn tiền ngân hàng lên gấp nhiều lần

- Hoạt động tín dụng mang lợi lợi ích không những cho NHTM mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường hợp khách hàng có thu nhập trung bình khá có đời sống vật chất đầy đủ hơn

 Đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động tín

dụng dành cho KHCN, đó là vấn đề rủi ro và chi phí

- Tín dụng dành cho KHCN có rủi ro cao là vì trong quá trình thẩm định cho vay, ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm cơ sở ra quyết định Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong tín dụng dành cho KHCN phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của thông tin tài chính…

- Tín dụng dành cho KHCN có chi phí cao là vì quy mô của từng khoản vay không lớn, số tiền cho vay nhỏ; trong khi số lượng các khoản vay lại nhiều khiến cho chi phí hành chính, quản lý tín dụng lớn

Như vậy, đối tượng của tín dụng dành cho KHCN là thể nhân Mục đích tài trợ là để tiêu dùng hoặc hỗ trợ sản xuất kinh doanh Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, ngân hàng cấp tín dụng cần lưu ý quản trị vấn đề rủi ro và chi phí quản lý tín dụng do tín dụng dành cho khách hàng cá nhân thường có đặc điểm rủi ro cao và chi phí quản lý danh mục khoản vay lớn

2.1.3 Rủi ro tín dụng

Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Nói một cách dễ hiểu, RRTD là rủi ro khi khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại nhiều nhất cho các NHTM

Trang 22

2.1.4 Điều tra tín dụng

Để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng, việc đầu tiên bất cứ ngân hàng nào (chủ thể cho vay) cũng phải làm đó là tiến hành điều tra tín dụng để lượng hóa khả năng trả nợ của người đến vay vốn, từ đó mới đưa ra quyết định chính xác có nên hay không nên cấp tín dụng cho đối tượng ấy Trong khi các quyết định tín dụng là tương đối đơn giản về nguyên tắc: một người cho vay phải quyết định cung cấp tín dụng hoặc từ chối tín dụng cho một khách hàng tiềm năng, trong thực tế, nó liên quan đến kinh nghiệm, đánh giá và một loạt các kỹ thuật phân tích và lượng hóa được thiết kế để xác định khả năng tiền sẽ được hoàn trả hay, rằng tiền sẽ bị mất đi do người sử dụng tiền vay không có khả năng trả nợ

Mục đích chủ yếu của điều tra tín dụng là xem xét thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng thông qua một số yếu tố định lượng và định tính như: tình hình tài chính của khách hàng, phẩm chất người vay, sự khả thi của phương án vay, hay thậm chí dự báo các mối đe dọa, rủi ro từ môi trường kinh

tế trên địa bàn có ảnh hưởng đến nguồn tài chính trả nợ cũng như sự khả thi của phương án vay vốn trong tương lai hay không (Thái Văn Đại, 2012)

Có 2 loại sai lầm mà nhà phân tích tín dụng thường mắc phải khi ra một quyết định cấp tín dụng Sai lầm loại I là nhà phân tích tín dụng đã thúc đẩy 1 khoản tín dụng chất lượng thấp do chủ quan hay khách quan, từ đó phải gánh chịu những tổn thất không lường trước Sai lầm loại II phát sinh từ phân loại sai một khoản cấp tín dụng tốt là không có hiệu quả, do đó người cho vay sẽ đánh mất đi cơ hội nhận được một khoản lợi nhuận trong tương lai (Xem Hình 2.1)

Trong thực tế các nhà phân tích tín dụng thường tránh mắc phải sai lầm loại I, đó là nhận định những khoản vay không tốt là tốt Chi phí tài chính từ việc mắc sai lầm loại I thì thường lớn hơn so với cơ hội lợi nhuận mất đi trong một số tình huống tốt bị từ chối do nhầm lẫn (sai lầm loại II) Vì vậy khả năng thất bại trong bất kì một khoản cấp tín dụng điển hình nào cũng cần được quan tâm cẩn thận, xem xét một cách khách quan trong mọi khuôn khổ phân tích

Trang 23

XẤU TỐT

Nguồn: Edinburgh Business School, Heriot-Watt University, 2012

Hình 2.1: Các loại sai lầm trong phân tích tín dụng

 Mô hình CAMPARI

Trong nội dung điều tra tín dụng có nhiều yếu tố mà cán bộ tín dụng cần điều tra một yêu cầu vay vốn của khách hàng Có nhiều nhóm nội dung mà ngân hàng có thể áp dụng điều tra tín dụng như: “5C”, “6C” hay

“CAMPARI” Trong đó, mô hình 5C và 6C thường được dùng để đánh giá khách hàng doanh nghiệp, và đối với KHCN thì mô hình CAMPARI được ứng dụng nhiều hơn Do phạm vi đề tài nghiên cứu về mảng cho vay cá nhân nên chỉ giới thiệu về nhóm nội dung trong mô hình “CAMPARI”

CAMPARI là tập hợp các chữ cái đầu của một nhóm các yếu tố gồm :

- Chacracter (tư cách người vay): đánh giá uy tín và sự trung thực của

người vay thông qua quá trình tiếp xúc, thu thập thông tin từ hồ sơ quá khứ, phỏng vấn người vay, hay qua việc hợp tác cung cấp thông tin về bản thân của khách hàng cho phía ngân hàng

- Ability (năng lực của người vay): khách hàng giao dịch phải có đầy đủ

tư cách và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng

- Means (phương diện tài chính): đề cập đến khả năng tài chính và quản

lý nguồn tài chính của người vay

Cơ hội bị đánh mất từ việc từ chối khoản phát vay tốt là xấu (Sai lầm loại II)

Từ chối khoản vay

xấu

Trang 24

- Amount (số tiền vay): số tiền khách hàng đề nghị vay, phải phù hợp với

mục đích vay

- Repayment (khả năng hoàn trả): đề cập đến khả năng trả nợ của người

đi vay, bằng cách xem xét đến nguồn trả nợ của khách hàng Đây là yếu tố rất quan trọng và cần được xác thực thông qua sự ổn định dòng tiền hiện tại và trong tương lai của khách hàng để ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng, hay xem xét kỳ trả nợ nào là thích hợp cho khách hàng

- Insurance (bảo đảm tín dụng): đây là tuyến phòng thủ của ngân hàng nếu các khoản vay xảy ra rủi ro khó đòi Khách hàng có thể dùng tài sản thế chấp hoặc cầm cố, mua bảo hiểm cho khoản vay hoặc có bên thứ ba bảo lãnh trả nợ Những khách hàng sử dụng uy tín uy tín của bản thân để làm phương tiện đảm bảo tín dụng thường là khách hàng đã có nhiều giao dịch với ngân hàng (VIP)

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.1.4.1 Một số khái niệm sử dụng trong đánh giá tín dụng

- Doanh số cho vay (DSCV): tổng số tiền mà một ngân hàng đã cho

khách hàng vay trong một thời kỳ nhất định

- Doanh số thu nợ (DSTN): tổng số tiền mà một ngân hàng thu hồi được

từ các khoản đã cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định

- Dư nợ cho vay (DNCV): số tiền mà khách hàng vay đang còn nợ chưa

trả tại một thời điểm, hay nói cách khác, dư nợ cho vay là số tiền đã phát vay cho khách hàng nhưng chưa thu hồi

- Nợ xấu: là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu

chuẩn), 4 (nợ nghi ngờ mất vốn), 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN

2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Hệ số thu nợ (%)

(2.1)

Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng cao

Vòng quay vốn tín dụng (vòng): thể hiện tần suất dư nợ bình quân

được thu hồi bao nhiêu lần trong một thời kỳ (thường là một năm)

Trang 25

lý chất lượng các khoản vay

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Cơ sở chọn biến

Để xác định các yếu tố (biến số) có khả năng tác động đến quyết định cho KHCN vay vốn của ngân hàng, em đã tham khảo một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây về vấn đề tương tự, được trình bày tóm tắt trongBảng 2.1 Tóm lại, các nghiên cứu thực nghiệm đều có mục tiêu nghiên cứu riêng,

vì thế tập trung vào các biến số độc lập khác nhau Tuy nhiên ta có thể thấy hầu hết các biến số về đặc điểm khách hàng vay vốn: Tuổi, mục đích vay vốn, tình trạng hôn nhân, hình thức đảm bảo tiền vay có mối quan hệ trong việc tác động đến quyết định cấp tín dụng (ở đây là quyết định cho vay) của ngân hàng

Ngoài ra, thông qua việc tham khảo mẫu chấm điểm “Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân” (Tài liệu lưu hành nội bộ) dành cho cán bộ tín dụng tại chi nhánh Eximbank Tây Đô; mẫu đơn “Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương

án trả nợ vay” (Phụ lục 2) và trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến từ các anh, chị cán bộ tín dụng phòng Khách hàng cá nhân của chi nhánh để làm cơ sở hình thành nên mô hình gồm 11 yếu tố (các đặc trưng thuộc về bản thân khách hàng) gồm các yếu tố đã được các nghiên cứu thực nghiệm trước đây khảo sát

và đề suất thêm một số biến sẽ được trình bày ở phần tiếp theo, được kỳ vọng

có tác động đến việc ra quyết định cho vay của chi nhánh

Trang 26

Bảng 2.1: Cơ sở chọn biến từ các nghiên cứu thực nghiệm

Nguồn: tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm,2013

và số mẫu

Phương pháp nghiên cứu

Số biến

Sử dụng phân tích hồi quy Binary Logistic

18 Loại hình

đầu tư, xếp hạng rủi ro đầu tư, giao dịch trước

-

Kết luận yếu tố: loại hình

đầu tư, xếp hạng rủi ro đầu

tư, giao dịch trước đó của khách vay là các yếu tố có

ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng

Chưa bao quát được tình hình tín dụng tại địa bàn nghiên cứu

Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic

11 Hình thức

ĐBTS Mục đích vay vốn,

mức độ

ổn định của thị trường

Xác định được 3 yếu tố có ảnh hưởng đến RRTD cá

nhân: mục đích vay vốn,

hình thức ĐBTS, mức độ ổn định của thị trường; từ đó

làm cơ sở đề xuất các giải pháp ngăn ngừa RRTD cá nhân cho ngân hàng

Việc chọn cỡ mẫu

và lấy mẫu còn hạn chế

11 Tuổi, loại tài khoản, thu

nhập, quốc tịch, nhà ở, loại hình công ty, bảo lãnh, kinh nghiệm nghề nghiệm, tỉ số cân bằng

nợ, số tiền vay, bảo hiểm

Đề tài đã thiết lập được một công cụ nhằm hỗ trợ việc phân loại ra các khoản tín dụng tốt và xấu thông qua các thông tin từ các đơn vay vốn của cá nhân tại các ngân hàng ở Jordan

Mô hình ANN còn khá mới và phức tạp, cần được nghiên cứu sâu rộng hơn để ứng dụng thực tiễn

Trang 27

2 1 1

2 1 2 / 1

) 1 (

) (

P P

Z Z

n

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: từ báo cáo tài chính và các số

liệu có liên quan được cung cấp từ phòng KHCN, phòng kế toán của chi nhánh Eximbank Tây Đô Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ việc tham khảo tài liệu, thông tin từ internet, sách báo, tạp chí có liên quan…

 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Hsieh et al (1998) là người đầu tiên đưa ra công thức tính kích thước mẫu đối với hàm Logistic đơn biến với công thức là:

(2.4)

Còn đối với hàm Logistics đa biến, Peduzzi, Concato, Kemper, Holford

& Feinstein đã triển khai một công thức đơn giản để tìm ra số mẫu yêu cầu nhỏ nhất để thực hiện hàm Logistics đó là

N= 10*k (2.5)

(k: số biến chọn vào mô hình)

Do đó, với cách lựa chọn mẫu thuận tiện, số mẫu cần là N=10*11 = 110 mẫu là tối thiểu Phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi với cỡ mẫu là 120 KHCN

có đến ngân hàng đề nghị vay vốn hoặc có làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng Eximbank Tây Đô theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp

- Ngoài ra, một số thông tin, ý kiến trong bài được tham khảo, trình bày lại do quá trình trao đổi ý kiến với một số cán bộ tín dụng tại ngân hàng

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm:

 Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics)

Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là phương pháp so sánh sự biến động theo thời gian về mức độ tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc

Công thức: yy1 y0 (2.6) Trong đó: y: chênh lệch của kỳ báo cáo so với kỳ gốc

Trang 28

y : số liệu kỳ báo cáo

0

y : số liệu kỳ gốc

- Phương pháp so sánh số tương đối

Là phương pháp so sánh sự biến động theo thời gian về mức độ tương đối của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

 Phương pháp suy luận

Là việc đưa ra những kết luận, những nhận xét, đánh giá từ những mô

tả, so sánh và phân tích về các đối tượng kinh tế được nghiên cứu trước đó

 Mô hình hồi quy Binary Logistic

Hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà

ta có được Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân (hai biểu hiện 0 và 1), các biến độc lập vừa ở dạng định tính và định lượng thì không thể phân tích với dạng hồi quy thông thường mà phải sử dụng hồi quy Binary Logistic

Với hồi qui Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra,

và tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một thủ tục sẽ được dùng để dự đoán, lớn hơn 0.5 thì kết quả dự đoán sẽ cho là “Có” xảy ra sự kiện, ngược lại thì kết quả dự đoán sẽ là “Không” (Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Mô hình hồi quy Logistic nhị nguyên:

X B B P

Trang 29

Y = 1: Cho vay

0: Không cho vay

Bi: hệ số ước lượng, đo lường sự thay đổi trong tỷ lệ của khả năng xảy ra

sự kiện, với 1 đơn vị thay đổi trong biến Xi

Xi: là các biến độc lập (định lượng và dummy) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của đối tượng cá nhân

Bảng 2.1: Các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân

X4 Nghề nghiệp của khách hàng - X5 Số năm kinh nghiệm trong công việc +

- X1: Độ tuổi: những khách hàng có tuổi đời cao càng được kì vọng có

uy tín hơn những khách hàng ở độ tuổi thấp hơn

- X2: Tình trạng hôn nhân: được chia thành 2 nhóm: đã kết hôn và các trường hợp còn lại

- X3: Trình độ học vấn: Trình độ của khách hàng được phân thành 2 cấp: dưới đại học và từ đại học trở lên Trình độ của khách hàng càng cao thì khả năng được vay vốn càng cao

- X4: Nghề nghiệp của khách hàng, được tập hợp lại từ những ngành nghề riêng lẻ của các khách hàng thành 3 nhóm chính, gồm:

+ Nhóm 1: tự kinh doanh Nhóm này gồm những cá nhân không làm việc cho bất kì cơ quan, hay công ty nào; chủ yếu tự sản xuất, buôn bán nhỏ lẻ tại gia hoặc tự làm chủ

+ Nhóm 2: Công chức viên chức (CCVC) Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quy định những người là công chức bao gồm những người làm việc tại các cơ quan trực thuộc Nhà nước, hành chính

sự nghiệp; được hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước (NSNN)

+ Nhóm 3: gồm các trường hợp còn lại

Trang 30

- X5: Số năm kinh nghiệm trong công việc: số năm khách hàng đã làm việc trong nghề hiện tại Số năm kinh nghiệm càng cao, khả năng được vay vốn càng cao

- X6: Thu nhập ròng hàng tháng: Thu nhập ròng ổn định hàng tháng càng cao thì khả năng chi trả khoản nợ hàng tháng càng cao

- X7: Nguồn thu nhập trả nợ: được phân thành 3 nguồn chính: từ hoạt động SXKD; từ tiền lương, và các trường hợp còn lại Tùy vào sự ổn định của nguồn thu nhập mà ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn hay không

- X8: Mục đích vay vốn: khách hàng sử dụng tiền vay vào mục đích gì Tùy theo mục đích vay và chính sách hiện tại của ngân hàng mà mục đích vay nào được ưu tiên hơn

- X9: Số tiền vay: số tiền khách hàng cần vay

- X10: Hình thức đảm bảo tiền vay: Hình thức đảm bảo tiền vay được chia làm 3 loại: cầm cố/thế chấp tài sản, tín chấp, và các trường hợp còn lại (ký quỹ, bảo lãnh)

- X11: Sử dụng dịch vụ khác của ngân hàng: là việc khách hàng có từng

sử dụng bất kì dịch vụ hay sản phẩm nào tại ngân hàng hay chưa Khách hàng

có nhiều quan hệ với ngân hàng, khả năng được vay vốn càng cao

Các phương pháp phân tích ứng với từng mục tiêu cụ thể

- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để phân tích sự tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh Eximbank Tây Đô trong giai đoạn 2010 - 2012

và 6 tháng đầu năm 2013

- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương

pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để phân tích tình hình hoạt động cho vay

cá nhân trong từ 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Logistic nhị nguyên để phân tích các yếu tố có tác động đến quyết định KHCN vay vốn tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Tây Đô

- Đối với mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp suy luận để rút ra nhận xét, đánh giá thông qua việc phân tích các yếu tố và từ đó đưa ra giải pháp thiết thực nhằm giúp chi nhánh giải thiểu RRTD cá nhân và thị phần KHCN

Trang 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank)

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng Việt Nam tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.355 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 14.491 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ

Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới

Trong thời gian qua, Eximbank đã đạt được một số thành tựu nổi trội có thể kể đến như:

- 4/2013 The Asian Banker Trao giải thưởng “Eximbank là ngân hàng được quản trị tốt nhất tại Việt Nam năm 2013”

- 7/2013 Eximbank nhận giải “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2013” do tạp chí Euromoney trao tặng

Trang 32

- 7/2013 Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Báo cáo Thường Niên Tốt Nhất do Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và báo Đầu Tư trao tặng

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền

tệ Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking Các dịch

vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của quý khách

3.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

3.2.1 Lịch sử hình thành

Ngày 28/03/1995 Eximbank Việt Nam đã quyết định đặt một chi nhánh mới là Eximbank Cần Thơ theo “Giấy chấp nhận mở chi nhánh ở trong nước thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần” số 0024/GCT của Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính Đặng Thanh Bình, với tên gọi là Ngân hàng Thương mại cổ

Trang 33

phần xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, gọi tắt là Eximbank Cần Thơ Đây là chi nhánh cấp 1 thứ 3 sau chi nhánh Hà Nội và Đà Nẵng Trụ sở của Eximbank Cần Thơ đặt tại số 08 Phan Đình Phùng, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ và tiếp tục hoạt động tại địa điểm đó cho đến nay

Năm 2003, chi nhánh cấp 2 Eximbank Cái Khế trực thuộc Eximbank Cần Thơ được thành lập Ngày 01/04/2006 Eximbank Cái Khế đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 và hoạt động riêng biệt với Eximbank Cần Thơ với trụ sở chính đặt tại 22 Trần Văn Khéo, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Nhằm tạo điều kiện dễ dàng nhanh chóng cho việc hoạt động kinh doanh cũng như thuận tiện cho khách hàng khi giao dịch, Eximbank Cái Khế có các phòng giao dịch: phòng giao dịch An Nghiệp (tại 174 Trần Hưng Đạo, P.An Nghiệp, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ); phòng giao dịch Bình Thủy (tại 308 Cách mạng tháng Tám, P.An Thới, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ); phòng giao dịch Hưng Lợi (đặt tại 221A Ba Tháng Hai, P.Hưng Lợi, TP.Cần Thơ); phòng giao dịch Thốt Nốt (tại 568 quốc lộ 91, Q.Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ)

Đến ngày 04/12/2009 Eximbank Cái Khế đổi tên thành Eximbank Tây

Đô và dời sang trụ sở mới hoạt động tại lô P+R Trần Văn Khéo, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

Hoạt động của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào bộ máy cơ cấu tổ chức Nó quyết định đến hiệu suất làm việc của từng thành viên trong bộ máy cũng như hiệu quả kinh doanh của chính tổ chức đó Một tổ chức hoạt động tốt khi có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các cấp quản lý, giữa các phòng ban và bộ phận trực thuộc; tạo ra mối quan hệ ngang dọc trong nội bộ tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức một cách hiệu quả

Eximbank Tây Đô có cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ bao gồm: Ban giám đốc và một số phòng ban chức năng, tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của Giám đốc chi nhánh (Hình 3.1) Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như quyền hạn và trách nhiệm của Ban giám đốc được ban hành theo quyết định số 45/EIB-QĐ ngày 1/3/1995 của Tổng Giám đốc Eximbank Việt

Nam

Trang 34

Nguồn: Phòng hành chánh – nhân sự Eximbank Tây Đô, 2013

Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank chi nhánh Tây Đô

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG BAN TẠI CHI NHÁNH

PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC

PHÒNG NGÂN QUỸ

PHÒNG DỊCH

VỤ KHÁCH HÀNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH

- NHÂN

SỰ

AN NGHIỆP

BÌNH THỦY

THỐT NỐT

HƯNG LỢI

BỘ PHẬN FO,

MO, BO, THANH TOÁN QUỐC

TẾ

CÁC BỘ PHẬN TRỰC THUỘC NHƯ BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIAO DỊCH, KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Trang 35

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc: là đại diện pháp nhân của ngân hàng

- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh và việc chi tiêu tài chính, trích lập quỹ theo quy định của Nhà nước, của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh

- Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, vốn, tổ chức, và điều hành cán bộ của chi nhánh

- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động và công tác của chi nhánh

- Quyết định đầu tư cho vay, bảo lãnh trong giới hạn được Tổng giám đốc ủy quyền

- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ trong phạm vi hoạt động của chi nhánh

- Xây dựng các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cho chi nhánh

- Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ nhiệm vụ của ngân hàng

 Phó Giám đốc:

- Giúp giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác

- Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động

- Thay mặt Giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công

- Điều hành mọi công tác của chi nhánh lúc vắng mặt Giám đốc và có sự

ủy quyền chính thức của Giám đốc

Trang 36

- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán các loại thẻ quốc tế, thẻ nội địa, mở các đơn vị chấp nhận thẻ tư vấn du học trọn gói và quản lý hệ thống ATM thuộc chi nhánh Kinh doanh vàng theo quy định của NHNN

- Tổ chức xét duyệt đơn xin cấp thẻ từ các khách hàng, khuyến dụng và duy trì mối quan hệ với khách hàng

- Để đảm bảo việc phát hành và thanh toán được an toàn, hiệu quả hơn, tổ thẻ thường xuyên thực hiện kiểm tra tín dụng, kiểm soát gian lận và thu hồi nợ

 Phòng khách hàng doanh nghiệp

- Tổ chức đánh giá, phân loại khách hàng doanh nghiệp nhằm có chính sách kinh doanh, quan hệ khách hàng phù hợp

- Tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng, tiền gửi, dịch

vụ thanh toán, các chương trình chăm sóc khách hàng, các sản phẩm liên kết với đối tác, chiến lược cho khách hàng doanh nghiệp

- Thực hiện chức năng kinh doanh ngoại tệ và vàng với khách hàng doanh nghiệp theo quy định quản lý ngoại hối

- Phối hợp các phòng ban, Hội sở trong việc xây dựng, đề xuất về chiến lược mở rộng, đa dạng hóa các dịch vụ

 Phòng ngân quỹ

- Thực hiện các nhiệm vụ thu chi Việt Nam đồng (VNĐ) và ngoại tệ, công tác tiết kiệm, công tác chuyển ngân và lưu kho,…

- Thanh toán tiền cho khách hàng (rút tiền gửi, giải ngân, thanh toán séc

du lịch, thanh toán các khoản chi phí ) theo chứng từ đã được phòng nghiệp

vụ kiểm tra, Giám đốc phê duyệt và các khoản chi phí khác

- Thực hiện lưu giữ giấy tờ có giá do khách hàng cầm cố, thế chấp

 Phòng dịch vụ khách hàng

Thực hiện các chức năng, công tác kế toán giao dịch, kế toán tài vụ và kế toán tập trung, thống kê kế hoạch,…

 Phòng hành chính: có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động liên quan đến tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân sự giữa các phòng ban cho phù hợp

- Quản lý tiền lương và thực hiện nộp các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên

Trang 37

- Bố trí lịch công tác, sắp xếp trực nhật, công tác hậu cần thực hiện việc tuần tra canh gác bảo đảm an toàn cho tài sản của ngân hàng và của khách hàng đến giao dịch

- Thực hiện mua sắm tài sản, công cụ lao động, trang thiết bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

 Các phòng giao dịch trực thuộc

Có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay, cầm cố, thanh toán theo ủy quyền của giám đốc chi nhánh

3.2.4 Thành tựu của chi nhánh trong những năm gần đây

- Trong những năm vừa qua, hoạt động của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Tây Đô đã phát triển mạnh Chi nhánh luôn hoàn thành mọi chỉ tiêu kế hoạch do cấp trên đề ra, góp phần thúc đẩy và phát triển kinh tế trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân viên ngân hàng

- Chi nhánh đi vào hoạt động, có nhiều PGD và máy ATM trên khắp địa bàn thành phố Cần Thơ, tăng cường các dịch vụ đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng trên địa bàn

- Kinh nghiệm quản lý và trình độ nhân lực của Chi nhánh không ngừng được nâng cao Trong những năm vừa qua, Eximbank Tây Đô đã được nhiều khách hàng và đối tác tin tưởng hợp tác Điều đó thể hiện chất lượng và uy tín của dịch vụ mà Chi nhánh có thể đáp ứng cho khách hàng Đây được xem là một vũ khí cạnh tranh hữu hiệu của ngân hàng

3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cũng như doanh nghiệp thông thường, mục đích cuối cùng của NHTM vẫn là làm tăng doanh thu và lợi nhuận.Mặc dù ngân hàng không thể thay đổi kết quả hoạt động đã qua, nhưng qua đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

là bước đầu tiên cần thiết cho việc lập kế hoạch hoạt động trong tương lai Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank chi nhánh Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được thể hiện qua Bảng 3.1

Trang 38

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-1012 và 6 tháng đầu 2013

Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)

Trang 39

3.3.1 Về thu nhập

Qua Bảng số liệu 3.1, tổng thu nhập của Eximbank Tây Đô tăng nhanh

và liên tục qua các năm Điều này chứng tỏ ngân hàng đã hoạt động khá tốt trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động lúc bấy giờ Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng thu nhập không đồng đều qua các năm, năm 2011 tăng 69,97% so với năm 2010 và giảm còn 39,81% của năm 2012 so với 2011 Trong đó, thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn chiếm trên 90% tổng thu nhập của ngân hàng

Tình hình khó khăn vẫn tiếp tục kéo dài sang những tháng đầu năm 2013 Tổng thu nhập 6 tháng đầu năm 2013 đạt được 131.093 triệu đồng, có phần giảm nhẹ so với cùng kì năm trước (tương đương giảm 10,65%) Sự sụt giảm của khoản thu từ lãi đã kéo theo sự sụt giảm của tổng thu nhập 6 tháng đầu năm 2013 Trong 6 tháng đầu năm 2013, ngân hàng chỉ thu được 122.569 triệu đồng từ hoạt động tín dụng, giảm 12,06% so với cùng kì năm trước Nguyên nhân là do trong khoản thời gian này, nợ xấu vẫn là mối đe dọa tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng nói chung và Eximbank Tây Đô nói riêng, dẫn đến nguồn thu từ hoạt động tín dụng giảm sút, trong khi chi phí đầu vào khó

có thể cắt giảm hơn nữa Bên cạnh đó thì nguồn thu ngoài lãi vẫn tiếp tăng đều như những năm trước, thực tế là ngân hàng ngân hàng đã thu về 8.524 triệu đồng, tăng 16,19% từ hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,… Các hoạt động ngoài tín dụng này không những mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng mà còn có độ an toàn khá cao

Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang ngân hàng khác, dẫn đến ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất huy động sát với diễn biến thị trường vốn Từ đầu tháng 5/2011, lãi suất bắt đầu leo thang, có thời điểm huy động VNĐ lên đến 18%-19%/năm để hấp dẫn người gửi tiền Chính vì vậy làm chi phí lãi của ngân hàng tăng mạnh, do ngân hàng phải trả lãi nhiều hơn cho các khoản huy động với lãi suất cao, đồng thời phải luôn tổ chức các chương trình trúng thưởng, khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Song song đó, chi phí cho tiền lương, quảng

Trang 40

cáo, vận hành thiết bị… cũng tăng do giá cả các mặt hàng nói chung đều tăng lên bởi ảnh hưởng của lạm phát, dẫn đến ngân hàng cũng phải chi trả nhiều hơn cho chi phí ngoài lãi Qua đến năm 2012, thông qua chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ, lạm phát đã được kiểm soát ở mức dưới 2 con số (6,81%), góp phần làm giảm tốc độ tăng chi phí của ngân hàng trong năm 2012

Khác với tình hình chung 2010-2012, tổng chi phí 6 tháng đầu năm 2013 giảm 13,25% so với tổng chi phí 6 tháng đầu năm 2012 Trong đó tốc độ tăng trưởng chi phí ngoài lãi có phần giảm mạnh hơn so với chi phí lãi Do tình hình ì ạch của tín dụng và nợ xấu đã làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, buộc ngân hàng phải cắt giảm nguồn nhân lực hoặc giảm lương bổng của nhân viên (cắt giảm 20-30% lương) đồng thời hạ lãi suất huy động (còn tầm 7%-8,5%/năm cho kì hạn từ 12 tháng trở lên) nhằm làm giảm lãi suất cho vay, kích cầu tín dụng, vì huy động mà không cho vay được thì chỉ

có thiệt vì lãi chồng lãi Bởi những lí do trên làm cho chi phí lãi của ngân hàng giảm 10,68%, cũng như chi phí ngoài lãi giảm mạnh đến 43,03% so với cùng

kì năm ngoái

3.3.3 Về lợi nhuận

Trong giai đoạn 2010-2012, lợi nhuận của chi nhánh không ngừng tăng lên Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận tăng 67,57% so với 2010 và tiếp tục tăng lên trong năm 2012 với lợi nhuận là 103.804 triệu đồng, tức tăng 49,04% so với năm 2011 Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng không đồng đều của chi phí

và lợi nhuận Mặc dù tốc độ tăng trưởng một số chỉ tiêu kinh doanh chững lại

so với năm trước nhưng Eximbank vẫn giữ vững và duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định, đảm bảo thanh khoản, an toàn hoạt động và đạt được kết quả lợi nhuận có thể chấp nhận được so với tình hình chung, điều này phải kể đến sự điều hành, quản trị tốt các mặt của Ban Quản trị cùng sự phối hợp nhịp nhàng, nỗ lực trong công việc của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh

Nhìn chung, lợi nhuận ở 6 tháng đầu năm 2013 có phần giảm nhẹ so với lợi nhuận đạt được vào cùng kì năm trước Nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí của chi nhánh tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nên đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận Bên cạnh đó, lạm phát tính đến tháng 6/2013 đã được kiềm chế ở mức 6,7% nhưng nhận định chung vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp và khó lường Vì vậy lợi nhuận như trên cũng có thể chấp nhận được Theo dự báo chung, tín dụng cũng có yếu tố thời vụ Thông thường, 6 tháng cuối năm khách hàng có xu hướng sẽ vay vốn sản xuất kinh

Ngày đăng: 12/10/2015, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các loại sai lầm trong phân tích tín dụng - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Hình 2.1 Các loại sai lầm trong phân tích tín dụng (Trang 23)
11  Hình thức - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
11 Hình thức (Trang 26)
Bảng 2.1: Các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 2.1 Các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân (Trang 29)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank chi nhánh Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Eximbank chi nhánh Tây Đô (Trang 34)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-1012 và 6 tháng đầu 2013 - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-1012 và 6 tháng đầu 2013 (Trang 38)
Bảng 4.1: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.1 Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 44)
Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của    Eximbank Tây Đô 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Hình 4.1 Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 (Trang 45)
Hình 4.2: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Hình 4.2 Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế của Eximbank Tây Đô (Trang 48)
Bảng 4.2a: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn  của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010 - 2012 - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.2a Tình hình hoạt động cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của Eximbank Tây Đô giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 50)
Bảng 4.2b: Tình hình hoạt động cho vay cá nhân phân theo mục đích sử  dụng của Eximbank Tây Đô vào 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.2b Tình hình hoạt động cho vay cá nhân phân theo mục đích sử dụng của Eximbank Tây Đô vào 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 53)
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay cá nhân tại  Eximbank Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay cá nhân tại Eximbank Tây Đô (Trang 55)
Bảng 4.4: Độ tuổi của KHCN vay vốn tại chi Eximbank Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.4 Độ tuổi của KHCN vay vốn tại chi Eximbank Tây Đô (Trang 58)
Bảng 4.7: Nguồn trả nợ của KHCN đến vay tại Eximbank Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 4.7 Nguồn trả nợ của KHCN đến vay tại Eximbank Tây Đô (Trang 59)
Bảng  4.8:  Nghề  nghiệp  và  số  năm  kinh  nghiệm  của  KHCN  vay  vốn  tại  Eximbank Tây Đô - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
ng 4.8: Nghề nghiệp và số năm kinh nghiệm của KHCN vay vốn tại Eximbank Tây Đô (Trang 59)
Bảng 5.1: So sánh sản phẩm cho vay KHCN của Eximbank Tây Đô với một số - phân tích hoạt động cho vay cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh tây đô
Bảng 5.1 So sánh sản phẩm cho vay KHCN của Eximbank Tây Đô với một số (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm