1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ

73 534 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM TẠ  Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp ”Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp ”Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả Thầy Cô khoa

Kinh tế - Quản trị kinh doanh - những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, làm nền tảng để thực hiện luận văn này Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Khương Ninh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời góp ý quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cám ơn các cô, chú trong địa bàn huyện Phong Điền

đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, ủng hộ động viên tinh thần trong suốt quá trình học tập và trong thời gian thực hiện đề tài này

Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy, Cô dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Võ Hà Thu

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Võ Hà Thu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về nông hộ 4

2.1.2 Khái quát về tín dụng 5

2.1.3 Lược khảo tài liệu 6

2.1.4 Cơ sở lý thuyết về hạn chế tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng 7

2.1.5 Mô hình nghiên cứu 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THÔNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 14

3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN 14

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 16

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN 21

3.2.1Tổng quan về các tổ chức tín dụng chính thức ở huyện Phong Điền 21

3.2.2 Tổng quan về các tổ chức tín dụng bán chính thức và phi chính thức ở huyện Phong Điền 21

Trang 6

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG

CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ HUYỆN PHONG ĐIỀN 23

4.1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ 23

4.1.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ 23

4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ 23

4.1.3 Địa vị xã hội của chủ hộ 24

4.1.4 Tình hình đất nông nghiệp 24

4.1.5 Giá trị tài sản lâu bền của nông hộ 25

4.1.6 Thu nhập của nông hộ 26

4.1.7 Một số thông tin khác về nông hộ trong mẫu khảo sát 27

4.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ 29

4.2.1 Những loại thông tin mà nông hộ được hỗ trợ trong sản xuất 29

4.2.2 Ảnh hưởng của các thông tin được hỗ trợ đến kết quả sản xuất 30

4.2.3 Những rủi ro mà nông hộ thường gặp trong sản xuất 30

4.3 THỰC TRẠNG VAY VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ HUYỆN PHONG ĐIỀN 31

4.3.1 Thực trạng vay vốn của nông hộ sản xuất 31

4.3.2 Thực trạng vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức của nông hộ sản xuất 34

4.3.3 Nguồn thông tin tín dụng của nông hộ huyện Phong Điền 37

4.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY 41

4.4.1 Kết quả ước lượng các nhân tố hạn chế tín dụng chính thức 41

4.4.2 Phân tích kết quả giữa kiểm định thực tế với kỳ vọng về dấu các biến trong mô hình 43

4.5 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 44

4.5.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có ý nghĩa trong mô hình 44

4.5.2 Các biến không có ý nghĩa trong mô hình 45

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HIỆN TƯỢNG HẠN CHẾ TÍN DỤNG VÀ TĂNG CƯỜNG VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CHO NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 46

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 46

5.2 GIẢI PHÁP 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

Trang 7

6.1 KẾT LUẬN 51

6.2 KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 1 55

PHỤ LỤC 2 57

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến độc lập, ý nghĩa và kỳ vọng về dấu của các hệ số

tương quan trong mô hình 12

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phong Điền năm 2011 15

Bảng 3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp lĩnh vực trồng trọt của huyện Phong Điền giai đoạn 2009-2011 17

Bảng 4.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ 23

Bảng 4.2 Trình độ học vấn chủ hộ 23

Bảng 4.3 Thống kê địa vị xã hội của chủ hộ 24

Bảng 4.4 Giá trị đất nông nghiệp của nông hộ năm 2011-2012 25

Bảng 4.5 Giá trị tài sản lâu bền của nông hộ 25

Bảng 4.6 Thu nhập bình quân đầu người của nông hộ 26

Bảng 4.7 Tình hình chi tiêu thu nhập của nông hộ 27

Bảng 4.8 Một số thông tin cơ bản khác về nông hộ 28

Bảng 4.9 Những loại thông tin mà nông hộ được hỗ trợ trong sản xuất 29

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của những thông tin được hỗ trợ đến kết quả sản xuất30 Bảng 4.11 Thống kê những rủi ro mà nông hộ thường gặp trong sản xuất 31

Bảng 4.12 Thực trạng vay vốn của nông hộ ở huyện Phong Điền 32

Bảng 4.13 Thị phần vay vốn của nông hộ huyện Phong Điền 32

Bảng 4.14 Số lần vay vốn trung bình đến cuối năm 2012 33

Bảng 4.15 Thực trạng vay vốn chính thức của nông hộ 34

Bảng 4.16 Số lần sai hẹn trả nợ tín dụng chính thức của nông hộ 34

Bảng 4.17 Số tiền vay từ các tổ chức tín dụng chính thức 35

Bảng 4.18 Mục đích vay vốn từ tổ chức tín dụng chính thức năm 2012 36

Bảng 4.19 Nguyên nhân nông hộ muốn vay nhưng không được vay tín dụng chính thức 36

Bảng 4.20 Những nguồn thông tin vay vốn mà nông hộ được cung cấp 37

Bảng 4.21 Nguồn vốn vay ưu tiên của nông hộ 38

Bảng 4.22 Lý do ưu tiên chọn nguồn vay tín dụng chính thức 39

Bảng 4.23 Lý do ưu tiên chọn nguồn vay phi chính thức 41

Bảng 4.24 Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hạn chế tín dụng đối với nông hộ 42

Bảng 4.25 So sánh dấu của các biến trong mô hình hồi quy 43

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Huyện Phong Điền-Thành phố Cần Thơ 14 Hình 3.2 Hệ thống các tổ chức tín dụng đang hoạt động ở nông thôn huyện Phong Điền 22

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển thành một nền kinh tế thị trường hiện đại, tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - thị trường, hệ thống kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ nhưng nông nghiệp vẫn luôn được xác định là giữ vai trò quan trọng đến nền kinh tế đất nước, đảm bảo an ninh cho nhu cầu lương thực quốc gia và đời sống của khoảng 70% dân số là nông dân trong nước Nhà nước ta luôn rất quan tâm những vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và đặc biệt là đời sống của người nông dân Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đến nay, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới nhằm giảm khoảng cách khác biệt giữa nông thôn và thành thị Nhiều chính sách khuyến khích sản xuất được áp dụng trong nông thôn, những ưu đãi về thuế nông nghiệp Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân như Nghị định số 14/1993/NĐ-CP ngày 2/3/1993 về cho vay đến hộ nông dân để phát triển sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và kinh tế nông thôn và Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Nhờ đó, hoạt động nông nghiệp - nông thôn gần đây đã có những bước phát triển đáng kể Tính đến 31/12/2011, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn ước đạt 477,492 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng tới 25,26% so với năm trước, chiếm 20% tỷ trọng so với cho vay nền kinh tế(1) Mặc dù, tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp đang có xu hướng tăng nhưng nhìn chung tỷ lệ này vẫn còn thấp so với mức tín dụng chung của cả nền kinh tế, chưa đáp ứng được nhu cầu và mục tiêu phát triển của khu vực này Nhiều người dân nông thôn vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với hệ thống tín dụng chính thức, do đó họ phải lệ thuộc vào mạng lưới tín dụng phi chính thức để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hằng ngày cũng như nhu cầu vốn cho sản xuất

Phong Điền là huyện ven thành phố Cần Thơ, với diện tích khoảng 119,48 km2 Trong đó, 84,6% diện tích đất tự nhiên là đất vườn và ruộng, do

đó huyện đã xác định phát triển nông nghiệp chất lượng cao là một nhiệm vụ trọng tâm Huyện đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi bằng cách tăng cường những cây, con có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình luân canh hiệu quả như 2 lúa – 1 màu, lúa – cá Mặc dù, trong thời gian qua nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi Phong Điền đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ: toàn huyện có hơn 320 ha đất nông nghiệp và diện tích nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng, đạt 280 ha, nhưng do là một huyện mới được thành lập vào ngày 2/1/2004 nên Phong Điền gặp không ít khó khăn, thách

1

Nguyễn Minh Tiến (2012): Ưu tiên tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn,

Trang 11

thức trong quá trình phát triển nông nghiệp của huyện Trong đó, thiếu vốn đầu tư là một trong những nguyên nhân làm cho thu nhập của người dân nơi đây còn thấp, nhiều hộ nông dân còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức để phục vụ cho quá trình sản xuất Vì vậy, vấn đề đặt ra là: các nông hộ đã sử dụng nguồn vốn đầu tư từ đâu? Mức độ tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức của các nông hộ? Những yếu

tố nào hạn chế khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ? Và những giải pháp nào giúp tăng cường nguồn vốn vay cho các hộ nông dân tham gia đầu tư sản xuất - kinh doanh?

Trước những vấn đề nêu trên, tác giả quyết định chọn nghiên cứu đề tài

”Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu thực

trạng tiếp cận tín dụng chính thức và xác định các yếu tố hạn chế tín dụng của các nông hộ trên địa bàn Từ đó, tác giả đề ra các giải pháp giúp các nông hộ tiếp cận tín dụng chính thức dễ dàng hơn, tăng cường nguồn vốn vay cho các

hộ sản xuất góp phần cải thiện đời sống cho các hộ nông dân trong địa bàn huyện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường vốn tín dụng chính thức cho các nông hộ nhằm tạo điều cho các hộ có vốn sản xuất, tăng thu nhập gia đình, nâng cao chất lượng cuộc sống

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để hoàn thành mục tiêu chung, đề tài tiến hành nghiên cứu các mục tiêu cụ thể sau:

- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của các

nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng

chính thức đối với nông hộ trên địa bàn

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp giúp nâng cao khả năng tiếp cận tín

dụng chính thức cũng như tăng cường vốn vay cho các nông hộ nhằm cung cấp đủ vốn để phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất, nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn, góp phần giảm sự chênh lệch giữa các vùng, khu vực

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Trang 12

1.3.2 Phạm vi về thời gian

Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức của nông hộ huyện Phong Điền thông qua số liệu ở 2 năm 2011 và 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về các yếu tố làm hạn chế tín dụng chính thức của nông hộ nên đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp đang có nhu cầu vay vốn và đã vay vốn tín dụng chính thức ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Trang 13

- Hộ gia đình là nơi tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ

hàng huyết thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như

ăn, uống, Tuy nhiên, cũng có một vài trường hợp một số thành viên của hộ

không có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra

- Theo Frank Ellis (1988) định nghĩa ”Hộ nông dân hay nông hộ là các

hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục

bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” (2) Ở nước ta, nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: ”Nông hộ

là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn (2011) cho rằng: ” Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả

và theo nhận thức cá nhân đề tài cho rằng :

- Hộ nông dân hay là nông hộ là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất

và nguồn thu nhập chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó

chỉ là các hoạt động phụ

2.1.1.2 Phân loại

- Theo phương thức sản xuất

+ Nông hộ chuyên sản xuất trồng trọt

+ Nông hộ chuyên sản xuất chăn nuôi

+ Nông hộ sản xuất vừa trồng trọt kết hợp với chăn nuôi

- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ

Trang 14

+ Hộ trung bình

+ Hộ nghèo

+ Hộ đói

Sự phân biệt này dựa vào quy định chung của cả nước hoặc theo quy

định của từng địa phương’

2.1.1.3 Vai trò của kinh tế nông hộ

Mặc dù nền kinh tế đất nước đang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu ngành với trọng tâm là công nghiệp, dịch vụ nhưng vai trò của nông nghiệp cũng như giá trị và chất lượng sản xuất kinh tế của các nông hộ luôn giữ một vai trò quan trọng hàng đầu Ngày nay, cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong canh tác sản xuất và những chính sách

hỗ trợ phát triển nông nghiệp của nhà nước thì sản xuất nông nghiệp của các

hộ nông dân có năng suất lao động ngày càng cao, tốc độ tăng trưởng tăng hàng năm, vấn đề lương thực quốc gia được đảm bảo, góp phần nâng cao đời sống của người dân Điều này góp phần khẳng định vai trò của kinh tế nông

hộ trong công cuộc phát triển chung của nền kinh tế đất nước

- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự

quản lý của Nhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi, … Lãi suất cho vay

và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người đi vay quyết định Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm

Trang 15

- Tín dụng bán chính thức: là hình thức tín dụng thông qua một tổ

chức hay đoàn thể nào đó như: Hội chữ Thập đỏ, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Công đoàn, … hình thức này có tính tương trợ cao, lãi suất cho vay rất thấp

có khi bằng không, thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn

2.1.2.3 Vai trò của tín dụng trong phát triển nông thôn

Trong tiến trình phát triển nông thôn, tín dụng có những vai trò cơ bản sau:

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm mang lại kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp

- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp, nông thôn

- Cung cấp nhu cầu vốn sản xuất cho nông hộ, đảm bảo cho người dân

có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng đời sống của người nông dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị

2.1.3 Lược khảo tài liệu

Cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tín dụng cho các nông hộ đã được công bố Để tìm hiểu thêm về đề tài này, tác giả nêu ra một

số nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của đề tài:

- Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn (2013) đã thực hiện đề tài ”Thực trạng hạn chế tín dụng đối với nông hộ ở An Giang” Bài viết này nhằm

mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt về mức độ hạn chế tín dụng mà các nông hộ gặp phải, trên cơ sở hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 513 nông hộ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng ở

An Giang Kết quả phân tích qua mô hình tobit cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng đối với nông hộ ở địa bàn nghiên cứu là: số lần vay tín dụng chính thức, số lần sai hẹn, giá trị đất nông nghiệp, khoảng cách địa lý từ nơi ở của nông hộ đến tổ chức tín dụng, địa vị xã hội và trình độ học vấn của chủ hộ Từ kết quả phân tích đó, đề tài đã đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường vốn tín dụng cho nông hộ, tạo điều kiện cho các hộ mạnh dạn đầu tư phát triển nông nghiệp, tăng thu nhập gia đình và cải thiện đời sống

- Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2010) đã thực hiện đề tài

”Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang” Mục tiêu chính của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang trên

cơ sở bộ số liệu thu thập từ 436 nông hộ thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đã được chỉnh sữa nhiều lần cho phù hợp với thực tế

Đề tài này sử dụng mô hình probit để phân tích tác động của các nhân tố được chọn đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu Kết quả phân tích cho thấy khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ có tương quan thuận với thu nhập sau khi vay, số thành viên tạo ra thu nhập trong gia đình và tương quan nghịch với lãi suất đi vay Ngoài ra, kết quả

Trang 16

nghiên cứu còn chỉ ra rằng trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì khả năng trả nợ đúng hạn của hộ càng cao và những hộ vay vốn nhằm mục đích phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp thì khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn những hộ vay vì những mục đích phi nông nghiệp

- Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2011) thực hiện đề tài

”Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ngoại thành Hà Nội, nghiên cứu điển hình tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ” Đề tài này tập trung phân tích thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín

dụng chính thức của hộ nông dân ở xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ ngoại thành Hà Nội, và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn Bên cạnh những thông tin thứ cấp đề tài này còn sử dụng các thông tin sơ cấp được thu thập qua cuôc điều tra trực tiếp từ 60 hộ nông dân dựa trên bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Dựa vào những phương pháp thống kê kinh tế và các công cụ chủ yếu của PRA như quan sát, họp nhóm, phỏng vấn cán bộ chủ chốt, đề tài đã xác định các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ bao gồm trình độ văn hóa của chủ hộ, điều kiện kinh tế của hộ, giới tính chủ hộ, thủ tục vay, lãi suất cho vay, thời gian vay vốn và lượng vốn vay của các tổ chức tín dụng chính thức Ngoài ra, thái

độ và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng cũng được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của hộ

2.1.4 Cơ sở lý thuyết về hạn chế tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng

Mặc dù luôn được Nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều chính sách phát triển nhưng hệ thống tín dụng nông thôn luôn chiếm tỷ trọng thấp trong tỷ trọng tín dụng của nền kinh tế (chiếm khoảng 20%) Thực trạng này là do các

tổ chức tín dụng chính thức thường cho rằng, các khách hàng vay vốn ở nông thôn có rủi ro cao (tỉ lệ vỡ nợ cao) vì hoạt động nông nghiệp thường xảy ra những rủi ro bất khả kháng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ như: mất mùa, dịch bệnh, thị trường giá nông sản biến động, Bên cạnh đó, môi trường kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ đúng hẹn của người vay, ví dụ như lạm phát của nền kinh tế biến động sẽ làm cho công tác thẩm định năng lực trả nợ của người vay bị sai lệch và điều này cũng sẽ làm tăng rủi ro cho các tổ chức tín dụng

Để kiểm soát tốt rủi ro các tổ chức tín dụng thường áp dụng những thủ tục vay phức tạp, cơ chế cho vay phức tạp như yêu cầu thế chấp tài sản, đồng thời có xu hướng gia tăng lãi suất để bù đắp rủi ro Lãi suất gia tăng một mặt

sẽ giúp cho lợi nhuận gia tăng nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, lãi suất tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng do ảnh hưởng của 2

hệ quả từ hiện tượng thông tin bất đối xứng là sự lựa chọn sai lầm của các tổ chức tín dụng và động cơ lệch lạc của người đi vay

Hiện tượng thông tin bất đối xứng giữa các tổ chức tín dụng với người

đi vay được hiểu là các tổ chức tín dụng không biết rõ người vay bằng chính

Trang 17

bản thân họ nên khó kiểm soát việc sử dụng tiền vay và sẽ gặp rủi ro khi cho vay(3) Khi lãi suất gia tăng những dự án có mức sinh lời thấp nhưng rủi ro

thấp sẽ không có nhu cầu vay vốn vì mức sinh lời của dự án thấp nhưng phải trả lãi cao điều này sẽ gây ra tâm lý cho người vay là không đảm bảo khả năng hoàn trả nợ đúng hẹn nên chỉ còn lại những dự án có mức sinh lời cao nhưng rủi ro cao chấp nhận vay vốn Điều này sẽ làm cho tỷ lệ rủi ro của các

tổ chức tín dụng gia tăng vì chỉ chọn được những khách hàng có rủi ro cao và hiện tượng này được gọi là sự lựa chọn sai lầm của các tổ chức tín dụng

Bên cạnh đó, khi lãi suất gia tăng cũng sẽ làm thay đổi sự lựa chọn dự

án đầu tư của người vay Họ sẽ có xu hướng đầu tư vào những dự án có mức sinh lời cao thay vì chọn những dự án có mức sinh lời thấp nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cũng như khả năng trả nợ cho các tổ chức tín dụng Đó là

do, nếu như phải trả một lãi suất cao thì các dự án có mức sinh lời thấp thường rơi vào tình trạng lỗ vốn, thẩm chí phá sản nhưng việc lựa chọn đầu tư vào các dự án có mức sinh lời cao thì đồng nghĩa người vay cũng chấp nhận mức rủi ro cao Hiện tượng này được gọi là động cơ lệch lạc của người vay

Hai hiện tượng sự lựa chọn sai lầm của các tổ chức tín dụng và động

cơ lệch lạc của người vay nêu trên đều làm tăng rủi ro và giảm lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng Do đó khi tăng lãi suất các tổ chức tín dụng cần xem xét, tính toán kỹ lưỡng để lợi nhuận đạt giá trị dương, nghĩa là phần lợi nhuận tăng

do tăng lãi suất phải lớn hơn phần lợi nhuận giảm do ảnh hưởng các hệ quả của hiện tượng thông tin bất đối xứng được trình bày như trên Bên cạnh đó, việc gia tăng lãi suất của các tổ chức tín dụng cũng phải tuân thủ theo các quy định của ngân hàng Nhà nước, nghĩa là lãi suất cho vay không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản)

Để hạn chế những ảnh hưởng của hiện tượng thông tin bất đối xứng, các tổ chức tín dụng đã ban hành cơ chế cho vay còn khá phức tạp và nghiêm ngặt, đồng thời chỉ đáp ứng một phần nhu cầu vốn vay hoặc từ chối hoàn toàn đối với những đối tượng được đánh giá là có rủi ro cao, nhằm hạn chế rủi ro

và đảm bảo lợi nhuận cho tổ chức tín dụng Đây được gọi là hạn chế tín dụng

Theo Stiglitz và Weiss (1981), hạn chế tín dụng là hiện tượng trong số những người xin vay, chỉ một số vay được toàn bộ, một số vay được một phần nhu cầu và số còn lại bị từ chối hoàn toàn, mặc dù chấp nhận lãi suất cao hơn Nguyên nhân của hiện tượng này là do các tổ chức tín dụng không hiểu rõ mức độ rủi ro của người vay bằng chính bản thân của họ cho nên không thể

phân biệt giữa người vay rủi ro và người vay an toàn (thông tin bất đối xứng)

Nếu không phân biệt được, điều tự nhiên là các tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu mọi người vay trả lãi suất cao hơn để bù đắp thiệt hại do rủi ro gây ra Song, việc tăng lãi suất như vậy có thể làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng

do sự chọn lựa sai lầm của chính các tổ chức tín dụng và động cơ lệch lạc của người vay(4)

3

Lê Khương Ninh (2011), Giải pháp tín dụng phi chính thức ở nông thôn,

dng-phi-chinh-thc nong-thon-&catid=43:ao-to&Itemid=90

http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1484:gii-phap-hn-ch-tin-4

Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, Tạp chí Ngân hàng số 15 (2013), trang 53-58

Trang 18

Để đánh giá mức độ hạn chế tín dụng, các nhà nghiên cứu sử dụng tỷ

lệ giữa số tiền vay được trên số tiền xin vay Tỷ lệ này gồm các giá trị như sau: thứ nhất, nếu tỷ lệ này bằng 1, nghĩa là không có hạn chế tín dụng xảy ra, người vay trong trường hợp này được đánh giá là an toàn và có khả năng trả

nợ tốt nên được các tổ chức tín dụng đáp ứng hoàn toàn nhu cầu vốn vay Thứ hai, tỷ lệ này nằm trong khoảng lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1, nghĩa là người vay bị hạn chế tín dụng 1 phần có thể là do giá trị tài sản thế chấp không đủ lớn để đảm bảo cho nhu cầu vốn vay Trường hợp cuối cùng là tỷ lệ này bằng 0, khi

đó người vay sẽ bị hạn chế tín dụng hoàn toàn, nghĩa là người vay sẽ bị các tổ chức tín dụng từ chối cấp tín dụng vì được đánh giá là có rủi ro không trả nợ cao Tóm lại, tỷ lệ này càng cao thì khả năng hạn chế tín dụng càng thấp, người vay càng dễ dàng có được nguồn vốn vay theo như nhu cầu và ngược lại

Như phân tích ở trên, thông tin bất đối xứng sẽ gây ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng Từ đó cho thấy, đối với những hộ mà các tổ chức tín dụng am hiểu nhiều và tạo được lòng tin với các tổ chức tín dụng thì tỷ lệ vay vốn so với nhu cầu sẽ cao hơn (có thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu vốn vay) Sự am hiểu của các tổ chức tín dụng về người vay được thể hiện qua độ dài mối quan

hệ tín dụng hay số lần vay Thật vậy, khi số lần vay của khách hàng càng nhiều thì tổ chức tín dụng sẽ có nhiều cơ hội để thu thập thông tin về khách hàng một cách đầy đủ, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác hơn, là cơ sở để đưa ra những quyết định cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhằm tối thiểu hóa rủi ro cho tổ chức Bên cạnh đó, tỷ lệ cho vay sẽ càng cao đối với những khách hàng được đánh giá là có nhiều uy tính đối với các tổ chức tín dụng và điều này được thể hiện qua số lần sai hẹn trả nợ của khách hàng Nếu khách hàng vay có số lần sai hẹn càng nhiều thì sẽ càng hạn chế tín dụng (có thể sẽ hạn chế hoàn toàn nhu cầu vốn vay) Như vậy, yếu tố số lần vay sẽ khích thích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng, còn ngược lại số lần sai hẹn sẽ hạn chế tín dụng đối với người vay (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2013)

Đối với các tổ chức tín dụng, việc hạn chế rủi ro và đảm bảo lợi nhuận luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Do đó, để thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro, các tổ chức tín dụng yêu cầu các hộ vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay Giá trị tài sản thế chấp càng lớn thì tỷ lệ vốn vay được càng cao Ở nông thôn, thì đất nông nghiệp được xem là loại tài sản có giá trị lớn và thường được các nông hộ sử dụng để thế chấp, do giá trị tài sản đảm bảo rủi ro lớn thì sẽ dễ dàng được các tổ chức tín dụng đồng ý cho vay Bên cạnh đó, các hộ có giá trị đất nông nghiệp lớn sẽ tạo được lòng tin từ các tổ chức tín dụng là số tiền xin vay sẽ phục vụ cho canh tác nông nghiệp, tương lai sẽ tạo ra thu nhập và có khả năng thực hiện tốt công tác trả nợ Vì thế, các nông hộ có giá trị đất nông nghiệp càng lớn thì tỷ lệ vay vốn càng cao Ngoài ra, các nông hộ còn có thể sử dụng các loại tài sản có giá trị khác

để thế chấp cho các khoản vay của mình như: nhà ở, nhà xưởng, các loại máy móc, thiết bị có giá trị lớn, (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2013)

Trang 19

Mục đích vay của các hộ nông dân cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ vay Đối với các hộ ở vùng nông thôn thì thu nhập chính của

họ là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp nên ngân hàng sẽ an tâm hơn khi cấp tín dụng cho các hộ phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp so với các hộ vay vì mục đích khác Nguyên nhân là do khi sử dụng tiền vay đầu tư vào sản xuất thì hộ sẽ tạo ra thu nhập trong tương lai và đảm bảo tốt nghĩa vụ trả nợ của mình Còn đối với những hộ vay tiền nhằm mục đích tiêu dùng, trả nợ, trị bệnh, thì số tiền vay sẽ không được đầu tư sinh lời, do đó sẽ làm gia tăng rủi ro nên các tổ chức tín dụng thường hạn chế tín dụng đối với những đối tượng này

Bên cạnh đó, đối với những hộ có thành viên hay bạn bè làm việc ở cơ quan, nhà nước, đoàn thể hay các tổ chức tín dụng thì họ sẽ nâng cao uy tính của mình hơn trong việc trả nợ Đồng thời, mối quan hệ quen biết này sẽ giúp cho các nông hộ cảm thấy dễ dàng hơn trong các thủ tục xin vay Do đó, hộ sẽ

có nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay, cũng như tỷ lệ vay vốn sẽ càng cao so với nhu cầu

Khoảng cách giữa nơi ở của các nông hộ với các tổ chức tín dụng cũng giữ một vai trò nhất định đến tỷ lệ vay vốn Thật vậy, khi các nông hộ sống gần các tổ chức tín dụng thì mức độ quen biết giữa nông hộ với các cán bộ tín dụng sẽ gia tăng và đây là một điều kiện thuận lợi giúp cho các nông hộ nắm bắt các nguồn thông tin vay vốn nhanh chóng và chính xác, biết rõ hơn về thủ tục vay vốn Mặt khác, với khoảng cách gần này thì công tác kiểm soát khả năng trả nợ của các tổ chức tín dụng sẽ được thực hiện tốt hơn, ít tốn kém chi phí hơn Do đó, khả năng nhận được nguồn vốn vay theo nhu cầu của các nông hộ sẽ cao hơn (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2013)

Các yếu tố liên quan đến chủ hộ như trình độ học vấn, giới tính, độ tuổi cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ vay vốn của nông hộ Chủ hộ có học vấn càng cao thì nông hộ sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với thông tin vay vốn, dễ dàng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, tư duy tính toán đầu tư hiệu quả hơn, khả năng đem lại thu nhập cao và hoàn trả nợ ngân hàng cao hơn (Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình, 2010) nên những chủ hộ có trình độ học vấn cao thì tỷ lệ vốn vay được so với nhu cầu cũng sẽ cao Thêm vào đó, sự khác biệt về giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ vay này (Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng, 2011) Theo kết quả phân tích của nghiên cứu này cho thấy, các chủ hộ là nam giới có thể tiếp cận với tín dụng chính thức nhiều hơn các chủ

hộ là nữ giới, nguyên nhân là do các chủ hộ nam thường mạnh dạn hơn trong việc đầu tư sản xuất kinh doanh nên họ quyết đoán hơn trong việc vay vốn và điều này cũng sẽ giúp họ vay với tỷ lệ cao hơn

Đối với yếu tố tuổi chủ hộ, thường những người có tuổi càng cao ở nông thôn thì có nhiều tài sản, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có uy tính

và ý thức trách nhiệm cao trong gia đình (Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn, 2012) Vì thế, những chủ hộ có tuổi cao thường dễ dàng được các tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay với tỷ lệ cao hơn những chủ hộ còn trẻ tuổi

Trang 20

Ngoài những yếu tố trên, thì số người phụ thuộc trong gia đình cũng tác động đến tỷ lệ vay vốn của hộ Những hộ có số người phụ thuộc nhiều (là

số thành viên ngoài tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động trong các

hộ gia đình Những người ngoài tuổi lao động bao gồm những người dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi) thì sẽ khó khăn hơn trong việc tiếp cận tín dụng chính thức, do mức chi tiêu trong gia đình cao, làm giảm mức thu nhập so với những gia đình có ít người phụ thuộc, vì thế không đảm bảo tốt khả năng hoàn trả nợ nên tỷ lệ vay vốn sẽ thấp hơn nhu cầu hay bị hạn chế tín dụng

2.1.5 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào những lý thuyết trình bày về các biến ở trên, ta xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức của các nông hộ như sau:

TYLEVAY = β 0 + β 1 SLVAY + β 2 SLSAIHEN + β 3 GIATRIDATNN +

β 4 TAISAN + β 5 MDVAY + β 6 DIAVIXH + β 7 KHOANGCACH + β 8 HOCVAN +

β 9 GIOITINH + β 10 TUOI + β 11 NGUOIPT

Trong đó:

TYLEVAY là biến phụ thuộc và được đo lường bằng tỷ số giữa số tiền vay được trên số tiền xin vay Nếu TYLEVAY =1 thì không xảy ra hạn chế tín dụng, nếu 0 < TYLEVAY < 1 thì xảy ra hạn chế tín dụng 1 phần và nếu TYLEVAY = 0 thì xảy ra hạn chế tín dụng hoàn toàn

SLVAY, SLSAIHEN, GIATRIDATNN, TAISAN, MDVAY, DIAVIXH, KHOANGCACH, HOCVAN, GIOITINH, TUOI, NGUOIPT là các biến độc

lập Đây là các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức của các nông hộ và được diễn giải trong bảng 2.1 dưới đây

(*)

Trang 21

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến độc lập, ý nghĩa và kỳ vọng về dấu của các hệ số

tương quan trong mô hình (*)

Nguồn: Tự tổng hợp

Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc

Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài chọn ngẫu nhiên 4 xã trong 7 đơn vị hành chính của huyện Phong Điền để tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu làm mẫu đại diện cho đề tài Các xã được chọn gồm: xã Nhơn Ái, Trường Long, Tân Thới và Giai Xuân

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 110 nông hộ ở địa bàn huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ bằng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng vào tháng 10 năm 2013 Cụ thể, đề tài chọn ngẫu nhiên 4 xã trong 7 đơn vị hành chính là xã Trường Long (28 nông

Dấu kỳ vọng của hệ số biến

Có giá trị là 1 nếu nông hộ có thành viên hay bạn bè làm việc ở cơ quan nhà nước, đoàn thể hay các tổ chức chính thức và 0 nếu ngược lại

+

Trang 22

hộ), Nhơn Ái (28 nông hộ), Tân Thới (26 nông hộ) và xã Giai Xuân (28 nông hộ), ở mỗi xã trên tác giả sẽ chọn ngẫu nhiên các nông hộ sống ở đó để tiến hành phỏng vấn

- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được cung cấp bởi

Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, chi cục thống kê huyện Phong Điền, các bài nghiên cứu khoa học, báo, tạp chí, có liên quan đến nội dung của đề tài

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để

đánh giá thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn huyện Phong Điền

- Đối với mục tiêu 2: Ước lượng mô hình (*) bằng mô hình Tobit

nhằm xác định các yếu tố hạn chế tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Phong Điền

- Đối với mục tiêu 3: Tổng hợp các kết quả phân tích và mô hình hồi

quy tobit từ số liệu phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, đề tài tìm ra các giải pháp để giúp nông hộ khắc phục các yếu tố còn hạn chế để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cũng như nhu cầu sử dụng vốn vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tăng thu nhập cho các hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế huyện

Trang 23

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở

HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phong Điền là huyện mới, được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP vào ngày 2-1-2004 của Chính phủ Phong Điền được sáp nhập từ huyện Ô Môn, huyện Châu Thành (của tỉnh Cần Thơ cũ) và huyện Châu Thành A (của tỉnh Hậu Giang) gồm 7 đơn vị hành chính là thị trấn Phong Điền và 6 xã: Mỹ Khánh, Giai Xuân (thuộc thành phố Cần Thơ cũ), xã Tân Thới (thuộc huyện Ô Môn) và các xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long (thuộc huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang) Với mạng lưới sông ngòi dày đặc nằm dọc theo sông Cái Răng – Phong Điền và trên tỉnh lộ 923 cách thành phố Cần Thơ 19 km, vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa trên cả đường bộ, đường thủy và được xác định ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp với quận Ô Môn và quận Bình Thủy

- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang

- Phía Đông giáp quận Ninh Kiều và quận Cái Răng

- Phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Huyện Phong Điền-Thành phố Cần Thơ

Trang 24

3.1.1.2 Đất đai

Huyện Phong Điền nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa từ sông

Mê Kông bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có giàu phù sa của dòng sông Cần Thơ nên đất đai nơi đây rất màu mỡ Địa hình tương đối bằng phẳng, rất phù hợp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt sẽ luôn đảm bảo cho lượng nước tưới trong

sản xuất kể cả vào các tháng mùa khô

Tính đến cuối năm 2011 thì toàn huyện Phong Điền có 12.525,58 ha đất tự nhiên Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất đạt 10.563,26 ha tương đương 84,33% diện tích đất tự nhiên bao gồm: diện tích đất trồng cây hàng năm và lâu năm là 10.562,27 ha tương đương 84,32% và một phần nhỏ diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 0,99 ha tương đương 0,01% diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp chiếm 1.962,2 ha diện tích đất tự nhiên tương đương 15,67%, trong đó: đất ở chiếm 582,36 ha (hay 4,65%), còn lại là các loại đất chuyên dùng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, … với diện tích 1.379,84 ha tương đương 11,02% diện tích đất tự nhiên Theo Chi cục thống kê của huyện Phong Điền thì từ năm 2010 đến nay, huyện đã đẩy mạnh khai thác tài nguyên đất, toàn bộ diện tích đất trên địa bàn đã được đưa vào sử dụng, điều này góp phần thúc đẩy nền kinh tế của huyện Thực trạng sử dụng đất của huyện được tóm tắt như sau:

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phong Điền năm 2011

Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Phong Điền, 2011

3.1.1.3 Khí hậu

Huyện Phong Điền mang đặc tính khí hậu chung với thành phố Cần Thơ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, phân biệt hai mùa mưa - nắng rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng

11, mùa nắng từ tháng 2 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm

(ha)

Tỷ trọng (%)

Trang 25

khoảng 27,20C, số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.535,5h, độ ẩm trung bình năm dao động từ 81% - 83%, lượng mưa trung bình năm đạt 1.495,5

mm(5) Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm Các lợi thế này đã giúp cho Phong Điền xây dựng nên 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới đa dạng về chủng loại và có năng suất cao, với những vườn cây ăn trái bạt ngàn đặc trưng cho miền đất Nam Bộ Là nơi sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh vật, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, mùa mưa kéo dài thường đi kèm với ngập lũ, điều này đã gây khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Là một huyện mới, Phong Điền gặp không ít khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2010 đến nay, huyện đã gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng hậu quả của khủng hoảng tài chính thế giới, tình hình lạm phát, giá cả trong nước biến động tăng cao đã ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện Tuy nhiên, bằng những bước đi đúng đắn, sự quan tâm lãnh đạo có tính chiến lược của Thành Ủy, Ủy ban nhân dân và sự hỗ trợ của các sở, ban, ngành, thành phố, sự quyết tâm của Đảng bộ và nhân dân huyện, Phong Điền đã và đang phát huy lợi thế để bứt phá đi lên

Huyện đang trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015 Huyện ủy đã xây dựng chương trình làm việc toàn khóa, chủ đề công tác từng năm để tập trung thực hiện đạt hiệu quả Với chủ đề

trọng tâm năm 2011 là: "Kiện toàn, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị và xây dựng nông thôn mới", năm 2012 là: "Thực hiện trật tự, kỷ cương đô thị và tiêu chí

xã nông thôn mới", năm 2013 là: "Cải cách hành chính, huy động mọi nguồn lực, tập trung xây dựng xã nông thôn mới" Qua nửa nhiệm kỳ, các cấp ủy đảng, chính

quyền, các phòng, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể huyện, xã, thị trấn thực hiện đạt và vượt một số chỉ tiêu đề ra của Nghị quyết nhiệm kỳ 2010 – 2015

3.1.2.1 Tình hình kinh tế và cơ cấu ngành của huyện

Cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục chuyển dịch theo hướng: ”Thương mại-dịch vụ-du lịch; Nông nghiệp sinh thái chất lượng cao; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp” Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm 2012 đạt 17,32%

(Nghị quyết Đại hội đề ra là 15,21%) Tỷ trọng khu vực I chiếm 29,35% (Nghị quyết đề ra 16,42%), khu vực II chiếm 15,25% (Nghị quyết đề ra 14,57%), khu vực III chiếm 55,4% (Nghị quyết đề ra 69,01%), đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng cao Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2012 đạt 23,654 triệu

đồng (Nghị quyết đề ra 33,5 triệu đồng) Công tác vận động xã hội hóa được đẩy

mạnh, huy động được nhiều nguồn lực chăm lo an sinh xã hội và đầu tư phát triển kinh tế huyện

Mặc dù, khu vực III chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành nhưng Phong Điền vẫn được xem là huyện nông nghiệp và hoạt động kinh tế chủ yếu của người

5

Niên giám thống kê huyện Phong Điền, 2011

Trang 26

dân nơi đây là từ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Trong quy hoạch phát triển tương lai của thành phố Cần Thơ, toàn huyện Phong Điền sẽ là vùng sinh thái miệt vườn sông nước phía tây thành phố và được coi như ”lá phổi xanh” của thành phố Cần Thơ

 Kinh tế nông nghiệp

- Về trồng trọt: Trong những năm vừa qua do ảnh hưởng của chuyển dịch cơ

cấu kinh tế ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ nên ngành trồng trọt của huyện đang có xu hướng giảm đáng kể cả về diện tích và sản lượng Cụ thể như sau: diện tích trồng trọt năm 2010 đạt 16.921 ha giảm 504 ha so với năm 2009 tương đương 2,89% Đến năm 2011 thì diện tích này tiếp tục giảm 214 ha so với năm 2010 tương đương 1,26% Diện tích trồng trọt liên tiếp sụt giảm qua các năm là do huyện thực hiện nhiều dự án xây dựng nông thôn mới chuyển nhiều phần đất nông nghiệp qua đất phi nông nghiệp và chuyên dùng, nhiều công trình giao thông nông thôn đã được khánh thành đưa vào sử dụng như tuyến Bông Vang – Nhà Hai Điều, thông xe kỹ thuật đường Án Khám – Ông Hào, xây dựng khu dân cư vượt lũ Trường Hòa, nhiều khu chợ được xây dựng mới và tu sữa mở rộng hơn như chợ Trường Long, chợ Phong Điền,

Diện tích trồng trọt giảm dẫn đến sản lượng của ngành cũng giảm đáng kể Sản lượng cây trồng của huyện chủ yếu từ cây hàng năm và cây lâu năm Cây hàng năm gồm các loại cây lương thực như lúa, ngô, (sản lượng quy thóc) và các loại cây chất bột như khoai lang, khoai mì, (sản lượng tươi) Cây lâu năm ở huyện chủ yếu là cây ăn trái như: cam, nhãn, xoài, chanh, Theo cục thống kê huyện Phong Điền (2011) thì sản lượng cây trồng năm 2010 là 99.885 tấn giảm 9.647 tấn so với năm 2009 Năm 2011 thì sản lượng cây trồng đạt 97.895 tấn giảm 1.990 tấn so với năm 2010 Qua bảng thống kê bên dưới ta thấy, dù diện tích và sản lượng đều giảm qua các năm nhưng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trồng trọt vẫn tăng Sự tăng này thể hiện rõ nhất ở giá trị năm 2011 đạt 512.660 triệu đồng tăng đáng kể so với năm 2009 là 27.551 triệu đồng Điều này đã phản ánh được tình hình lạm phát của

nền kinh tế đang tăng vọt trong những năm qua

Bảng 3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp lĩnh vực trồng trọt của huyện Phong Điền giai đoạn 2009-2011

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phong Điền năm 2011

Trang 27

Theo báo cáo tổng kết phòng kinh tế huyện năm 2011 về một số loại cây trồng ở huyện như sau:

- Sản xuất lúa: tổng diện tích xuống giống lúa 3 vụ là 10.654 ha, giảm 1,73%

so với năm 2010 Tổng sản lượng thu hoạch 53.535 tấn, giảm 0,94% về sản lượng

so với cùng kỳ năm trước, đạt 100,5% kế hoạch lúa cả năm

- Rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích xuống giống 1.485 ha, giảm không đáng kể so với năm 2010 (giảm 1 ha) Tổng sản lượng thu hoạch đạt 14.789 tấn , tăng 0,3% so với năm 2010 Huyện đã triển khai dự án rau an toàn, vùng màu trên xã Nhơn Nghĩa và đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ

- Cây ăn trái: Cây ăn trái của huyện rất đa dạng về chủng loại, và mang bản sắc của miền Nam bộ như: cam, chanh, quít, bưởi, nhãn, dâu, dừa, Theo thống kê thì diện tích cây ăn trái toàn huyện năm 2011 đạt 4.055 ha giảm 25 ha so với năm

2010 Về sản lượng đạt 27.393 tấn và giảm 1.139 tấn so với cùng kỳ 2010

Mặc dù, giá trị sản suất ngành nông nghiệp trồng trọt đang trong xu hướng giảm nhưng chính quyền địa phương của huyện rất chú trọng, quan tâm đến tình hình sản xuất của các nông dân Thực tế, huyện đã ứng dụng có hiệu quả nhiều tiến

bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất, thường xuyên tổ chức nhiều chương trình hội chợ để truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học về chọn

giống cây trồng nhằm nâng cao năng suất và cải thiện đời sống của người dân

- Về chăn nuôi: Huyện đang đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh

cúm trên gia cầm, lỡ mòm long móng và lỗ tai xanh trên gia súc Triển khai các biện pháp nhằm tổ chức lại đàn chăn nuôi theo hướng bền vững Tính đến ngày 31/12/2011 thì đàn gia súc của huyện có: 7.529 con heo bao gồm heo nái, heo thịt và heo đực giống, đàn heo tập trung nhiều nhất ở xã Tân Thới (1.745 con), và ít nhất ở thị trấn Phong Điền (470 con), do ảnh hưởng của dịch bệnh lỡ mòm long móng và

lỗ tai xanh nên đàn heo 2011 đã giảm mạnh so với năm 2010 (giảm tới 1.313 con);

257 con dê; 244 con bò bao gồm bò sữa và bò cày kéo, tập trung nhiều nhất ở xã Trường Long với 96 con, tiếp đến là xã Giai Xuân có 59 con bò; Và gia súc có số lượng ít nhất ở huyện là đàn trâu với 11 con năm 2011, tăng 2 con so với 2010 Tổng đàn gia cầm có 207.852 con (113.399 gà, 93.225 vịt, 1.228 ngỗng) tăng 29.952 con tương đương 25,4% đàn gia cầm năm 2010

- Về thủy sản: Nhìn chung, hoạt động nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ trọng

thấp trong giá trị sản xuất nông nghiệp mang lại hằng năm cho huyện Diện tích thủy sản thu hoạch chỉ chiếm 407 ha tính đến thời điểm cuối năm 2011, giảm 102 ha tương đương 19,65% so với 2010 Về sản lượng, huyện đạt 8.492 tấn tăng 608 tấn hay 7,7% so với 2010, trong đó: sản lượng thủy sản đánh bắt chiếm 593 tấn (tương đương 6,98% tổng sản lượng), sản lượng thủy sản từ hoạt động nuôi trồng chiếm 7.899 tấn (tương đương 93,02% tổng sản lượng) Trong hoạt động nuôi trồng thủy sản thì cá là loài chiếm ưu thế nhất, đạt 7.891 tấn trong năm 2011; tiếp đến là tôm đạt 5 tấn, và các loài thủy sản khác chiếm 3 tấn Hiện tại, thì sản lượng thủy sản của huyện chủ yếu là từ nuôi trồng trong khi hoạt động khai thác vẫn chưa phát triển mạnh

Trang 28

 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển về qui

mô và chất lượng đáp ứng đúng theo tinh thần chuyển đổi cơ cấu kinh tế ưu tiên phát triển công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công

nghiệp năm 2012 đạt 296 tỷ đồng (năm 2010 đạt 201 tỷ đồng), hàng năm tăng

bình quân khoảng 6,27% Tính đến cuối 2011, thì trên toàn huyện đã có tới

863 cơ sở sản xuất công nghiệp, mà trọng tâm là ngành công nghiệp chế biến với những sản phẩm chủ yếu là: xay gạo, tàu hủ, bún, quần áo các loại, nước

đá, cửa sắt các loại, bàn ghế các loại,

306 tỷ đồng

 Vận tải – bưu chính viễn thông

Giao thông vận tải là lĩnh vực mà huyện luôn quan tâm và không ngừng phát triển trong những năm qua Năm 2011, ngành vận tải đã đóng góp vào doanh thu của huyện 120.570 triệu đồng, trong đó: vận tải đường bộ là 116.290 triệu đồng

và đường sông là 4.280 triệu đồng Hằng năm, đưa đón khoảng 4.767.000 lược hành khách đi lại trên địa bàn Hiện nay, trên địa bàn đã có 702 cở sở kinh doanh ngành vận tải Bên cạnh đó, ngành bưu chính viễn thông cũng đang dần trên đà phát triển, toàn huyện có 1 bưu cục và 14 bưu điện ở các xã, hệ thống internet cũng như dịch

vụ điện thoại cố định và di động tiếp cận với người dân trên địa bàn ngày càng

là 1.336 người/km2 Toàn huyện có khoảng 53.190 người đang sinh sống bằng

Trang 29

hoạt động sản xuất nông nghiệp, chiếm 53,07% tổng dân số và khoảng 63.975 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63,83% tổng dân số.6

 Giáo dục và đào tạo

Thực hiện tốt công tác dạy và học, tỷ lệ tốt nghiệp các cấp đều đạt và vượt chỉ tiêu; tổ chức thành công Đại hội Giáo dục lần thứ II, nhiệm kỳ 2011 - 2016 Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng chuẩn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được quan tâm Cơ sở vật chất trường học tiếp tục được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, công nhận mới 7 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường đạt chuẩn là

 Ngành lao động - thương binh và xã hội

Thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho các gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, cấp phát tiền, quà kịp thời, đúng quy định Xây dựng và sửa chữa 155 căn nhà tình nghĩa, đạt 49,2% so với Nghị quyết Đại hội X

đề ra Công tác giải quyết việc làm, đào tạo nghề, giảm nghèo được đẩy mạnh

Công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em được quan tâm, nhất là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

 Hoạt động văn hoá - thông tin

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục được

quan tâm nâng chất, trên 97,44% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa hàng năm Thiết chế văn hóa xã, thị trấn và ấp được quan tâm đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao trong các lễ hội Quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa được tăng cường Phong trào thể dục, thể thao được đông đảo nhân dân tham gia Công tác thông tin, truyền thanh từng bước nâng cao chất lượng, phục vụ tốt nhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương

6

Niêm giám thống kê huyện Phong Điền, 2011

Trang 30

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN

3.2.1 Tổng quan về các tổ chức tín dụng chính thức ở huyện Phong Điền

Các tổ chức tín dụng chính thức ở huyện Phong Điền hiện nay gồm có ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Phong Điền và ngân hàng chính sách xã hội Đây là 2 ngân hàng chủ lực của huyện, đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân ở địa phương

 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong Điền mới được thành lập vào năm 2004 cùng với thời gian huyện Phong Điền ra đời, với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp vốn cho doanh nghiệp và các nông hộ

ở nông thôn Tính đến năm 2011, thì Agribank huyện Phong Điền có tổng doanh số cho vay đạt 371.294 triệu đồng tăng 9,18% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là 304.081 tương đương 81,90 % tổng doanh số cho vay, còn lại là cho vay dài hạn đạt 67.213 triệu đồng tương đương 18,10% Hoạt động thu nợ đạt 342.532 triệu đồng tăng đáng kể so với 2010 (tăng 75.735 triệu đồng hay 28,39%) Về tình hình dư nợ của ngân hàng 2011 đạt 299.549 triệu đồng, tăng 26.814 triệu đồng so với

2010 tương đương 9,83% Hoạt động dư nợ ngắn hạn cũng chiếm ưu thế hơn trong tổng dư nợ, cụ thể dư nợ ngắn hạn chiếm 204.473 triệu đồng tương đương 68,26% tổng dư nợ Trong dư nợ ngắn hạn thì ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm chủ yếu khoảng 98.964 triệu đồng hay 48,40% tổng dư nợ ngắn hạn

 Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền thành lập vào năm

2005, đây là ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận với chức năng chính là cung cấp tín dụng để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của nhà nước thông qua việc tập trung cho vay những nông dân nghèo không có tài sản thế chấp Trong giai đoạn 2010 – 2012, mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu, lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng vọt nhưng ngân hàng chính sách của huyện vẫn duy trì lãi suất cho vay 0,65%/tháng đảm bảo cung cấp nguồn vốn vay cho các hộ nông dân thuộc diện nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện Theo báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế xã hội của huyện trong 6 tháng đầu năm 2013 thì tổng huy động vốn của ngân hàng đạt 2.994 triệu đồng, tổng dư nợ cho vay chương trình tín dụng chính sách đạt 134.979 triệu đồng Nợ quá hạn 2.400 triệu đồng, chiếm 1,78% trong tổng dư nợ cho vay

3.2.2 Tổng quan về các tổ chức tín dụng bán chính thức và phi chính thức ở huyện Phong Điền

Bên cạnh hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng trực tiếp cho người dân qua hệ thống tổ chức tín dụng chính thức Agribank và ngân hàng chính

Trang 31

sách xã hội Thì trên địa bàn huyện, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể ở mỗi xã và thị trấn phối hợp với ngân hàng chính sách thành lập các hội nông dân, hội cụ chiến binh, hội phụ nữ nhằm tạo điều kiện cho những người nghèo thường có trình độ ở mức thấp tiếp cận các nguồn vốn vay có lãi suất thấp một cách dễ dàng và đơn giản hơn Các hội này được gọi là các tổ chức tín dụng bán chính thức Ngoài hình thức cấp tín dụng như trên, thì hội phụ nữ cũng có trường hợp là tổ chức độc lập với các thành viên là những người quen biết, đáng tin cậy, góp vốn hàng tháng và cho vay lại khi có thành viên có nhu cầu, loại hình này có lãi suất cao hơn hình thức cấp tín dụng bán chính thức trên, nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với tín dụng phi chính thức

Tín dụng phi chính thức là loại hình cấp tín dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu vốn đột xuất cho người vay Đây là hình thức cấp tín dụng tín chấp, nghĩa là người vay không cần thế chấp tài sản nên để bù đắp rủi ro, người cho vay thường áp dụng mức lãi vay rất cao, khoảng 6-10 lần lãi suất cho vay ở các tổ chức tín dụng chính thức Tuy nhiên, tín dụng phi chính thức có nhiều điểm thuận tiện hơn các tổ chức tín dụng chính thức như: thời gian cho vay nhanh, thủ tục đơn giản, am hiểu người vay (không có hiện tượng thông tin bất đối xứng), nên hình thức tín dụng này đang được sử dụng rộng khắp ở nhiều vùng nông thôn nói chung và Phong Điền nói riêng

Tóm lại, thị trường tín dụng nông thôn huyện Phong Điền tồn tại 3 thị trường tín dụng chính thức, bán chính thức và phi chính thức đan xen với nhau Điều này được thể hiện rõ hơn ở hình 3.2 dưới đây

Tín dụng bán chính thức gồm: hội nông dân, hội phụ nữ, hội

cụ chiến binh, …

Hộ nông dân

Trang 32

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠN CHẾ TÍN DỤNG CHÍNH

THỨC CỦA NÔNG HỘ HUYỆN PHONG ĐIỀN

4.1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ NÔNG HỘ

4.1.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ

Qua số liệu khảo sát 110 hộ, ta thấy chủ hộ nam chiếm chủ yếu đạt tới

101 chủ hộ, chiếm tỷ lệ 91,82%; phần nhỏ còn lại là chủ hộ nữ với tỷ lệ 8,18%

và 100% các chủ hộ được chọn phỏng vấn đều là dân tộc kinh

Bảng 4.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Với phần đông chủ hộ ở huyện là nam, thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ cao hơn Như ta đã phân tích ở phần cơ sở lý thuyết, người nữ thường tiếp cận với những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hay nguồn vốn phi chính thức có thủ tục vay đơn giản và không cần tài sản thế chấp Huyện Phong Điền là nơi sinh sống của phần lớn người kinh (chiếm tới 95% dân số), phần còn lại là người Khmer, Hoa Do những dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ quá

ít, nên ngẫu nhiên mẫu thu thập được 100% chủ hộ là dân tộc kinh

4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ

Theo như phần cơ sở lý thuyết ở trên thì kiến thức của chủ hộ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay hay không vay tín dụng chính thức của nông hộ Do đó, đề tài đã tiến hành khảo sát yếu tố này và kết quả được trình bày như sau:

(người)

Tỷ trọng (%)

Giới tính

Trang 33

Bảng 4.2 Trình độ học vấn chủ hộ

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Theo kết quả khảo sát, ta thấy trình độ học vấn của các chủ hộ còn ở mức thấp với giá trị lớp học trung bình là 6,4 Mặc dù 100% các nông hộ đã được xóa mù chữ nhưng phần lớn học vấn chủ hộ nơi đây ở mức tiểu học và trung học cơ sở, chiếm tới 79,1% Phần còn lại là trung học phổ thông chiếm 20% và 0,91% ở mức đại học Trình độ học vấn càng cao thì điều kiện tiếp cận với những ứng dụng khoa học-kỹ thuật vào sản xuất càng dễ dàng hơn, điều này sẽ góp phần làm tăng năng suất và sản lượng nông sản, cải thiện đời sống nông dân Bên cạnh đó, kiến thức sẽ giúp cho các chủ hộ tiếp cận nhiều nguồn thông tin về tín dụng và đơn giản hơn với các thủ tục vay ở các tổ chức tín dụng chính thức

4.1.3 Địa vị xã hội của chủ hộ

Địa vị xã hội được thể hiện mức độ quen biết của những người thân trong gia đình với các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội, yếu tố này của

nông hộ huyện Phong Điền được thể hiện như sau:

Bảng 4.3 Thống kê địa vị xã hội của chủ hộ

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Theo bảng thống kê trên trong 110 nông hộ có 19 hộ có người thân hay bạn bè làm việc ở cơ quan nhà nước cấp xã, huyện, tỉnh chiếm tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Tần số (hộ)

Tỷ trọng (%)

Làm ở cơ quan nhà nước cấp xã, huyện,

Trang 34

17,27%; có 18 hộ quen biết với ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng hay quỹ tín dụng chiếm 16,36%; 7 hộ có người quen làm ở các tổ chức xã hội hay đoàn thể ở địa phương chiếm 6,36% và tỷ lệ quen biết của hộ với các cơ quan nhà nước trung ương là 0% Nhìn chung, thì mức độ quen biết của nông

hộ với các cơ quan, tổ chức xã hội là tương đối thấp, điều này sẽ làm hạn chế thông tin vay vốn từ các nguồn vốn chính thức cũng như sẽ hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng chính thức do phải mất nhiều thời gian và chi phí hơn để tìm thông tin Do chi phí cơ hội cao, cùng với trình độ còn thấp, nên nhiều hộ

”ngại” tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức Thay vào đó, hộ sẽ sử dụng vốn tín dụng phi chính thức để đáp ứng nhu cầu vốn của mình

4.1.4 Tình hình đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp là một tài sản có giá trị lớn đối với các nông

hộ ở nông thôn và được xem như một công cụ tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho nông dân Do có giá trị lớn nên đất nông nghiệp thường được các nông hộ dùng làm tài sản thế chấp khi có nhu cầu vay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thức Để tìm hiểu rõ hơn về loại tài sản này, đề tài đã tiến hành thống kê giá trị đất nông nghiệp của các nông hộ khảo sát qua 2 năm 2011-2012

Bảng 4.4 Giá trị đất nông nghiệp của nông hộ năm 2011-2012

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Theo kết quả khảo sát, ta thấy giá trị đất nông nghiệp của các nông hộ

huyện Phong Điền là tương đối thấp, giá trị trung bình năm 2011 đạt 425,51 triệu đồng, năm 2012 đạt 569,94 triệu đồng Độ lệch chuẩn tương đối cao, cho thấy giá trị đất canh tác nông nghiệp có sự chênh lệch khá cao giữa các nông

hộ Thật vậy, ở năm 2011 hộ có giá trị đất nông nghiệp lớn nhất đạt mức 1.117,20 triệu đồng, còn hộ có giá trị này thấp nhất chỉ đạt mức 75,60 triệu đống Đến năm 2012 thì khoảng cách này cũng đạt mức khá xa như được trình bày trong bảng trên

Nhưng nhìn chung, thì giá trị này đang có xu hướng gia tăng qua các năm Giá trị này tăng là do giá đất nông nghiệp tăng, cụ thể là: tùy theo vị trí

mà giá đất trồng cây hàng năm ở địa bàn huyện có giá từ 72.000 – 80.000 VNĐ/m2 ở năm 2011, và tăng lên 94.000 VNĐ/m2 ở năm 2012; đối với đất trồng cây lâu năm thì từ 84.000 – 95.000 VNĐ/m2 năm 2011 lên 115.000 VNĐ/m2 ở năm 2012(7) Hộ có giá trị đất nông nghiệp càng cao thì tỷ lệ vay vốn tín dụng càng cao vì tài sản đảm bảo các khoản nợ càng lớn

Độ lệch chuẩn

Trang 35

4.1.5 Giá trị tài sản lâu bền của nông hộ

Bảng 4.5 Giá trị tài sản lâu bền của nông hộ

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Tài sản lâu bền của nông hộ bao gồm: nhà cửa, các máy móc, thiết bị sản xuất có giá trị lớn, có thể dùng làm tài sản thế chấp Qua bảng số liệu,

ta thấy giá trị tài sản lâu của các nông hộ qua 2 năm không có sự thay đổi nhiều Nhìn chung, giá trị trung bình của loại tài sản này chưa cao ( khoảng

252 triệu đồng) Mức chênh lệch giữa hộ có giá trị lớn nhất với hộ có giá trị nhỏ nhất khá cao, điều này cho thấy đời sống của người dân ở nông thôn vẫn chưa đồng đều, vẫn còn nhiều hộ trong hoàn cảnh đói nghèo Cũng như yếu tố giá trị đất nông nghiệp, hộ có giá trị tài sản lâu bền càng lớn thì tỷ lệ vay vốn càng cao vì tài sản thế chấp lớn sẽ tạo được lòng tin đối với ngân hàng về khả

năng trả nợ của hộ

4.1.6 Thu nhập của nông hộ

Bảng 4.6 Thu nhập bình quân đầu người của nông hộ

ĐVT: Triệu đồng/năm

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người của các nông hộ có sự tăng nhẹ qua 2 năm, năm 2011 chỉ số này ở mức trung bình đạt 18,60 triệu đồng/năm, năm 2012 đạt 20,19 triệu đồng/năm Điều này là một dấu hiệu đáng mừng, nó cho thấy đời sống của nông dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, so với giá trị thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam thì tỷ lệ này vẫn còn rất thấp (thu nhập bình quân đầu người Việt Nam

2012 đạt 1.540 USD/người/năm tương đương trên 30 triệu đồng/người/năm) Bên cạnh đó, giá trị độ lệch chuẩn tương đối cao và tăng liên tục qua 2 năm Khoảng cách giữa hộ có thu nhập cao nhất và thấp nhất quá xa, cụ thể năm

2011 khoảng cách này là 69,74 triệu đồng/năm; năm 2012 tiếp tục tăng đến 72,12 triệu đồng/năm Điều này, đã ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

Độ lệch chuẩn

Trang 36

chính thức của từng nông hộ, nghĩa là những hộ có thu nhập bình quân đầu người thấp thì khả năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ hạn chế hơn so với những hộ có thu nhập bình quân cao

Để hiểu sâu hơn về tình hình thu nhập của các hộ nông dân, cũng như phần trăm thu nhập của nông hộ cho đầu tư sản xuất nông nghiệp hiện nay như thế nào? Ta tiến hành phân tích mức chi tiêu thu nhập của nông hộ, và điều này được thống kê chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 4.7 Tình hình chi tiêu thu nhập của nông hộ

ĐVT: %

bình

Lớn nhất

Nhỏ nhất

Độ lệch chuẩn

Nguồn: Tự tính toán từ số liệu khảo sát 10/2013

Qua bảng thống kê trên ta thấy thu nhập của nông hộ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình như: ăn uống, mua sắm, vui chơi giải trí, với mức độ trung bình đạt 47,76% tổng thu nhập của nông hộ Tiếp theo, hộ chi cho đầu tư sản xuất nông nghiệp như: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, công lao động thuê, với trung bình khoảng 27,29% tổng thu nhập Chi trả nợ trung bình khoảng 14,88% và các hoạt động khác như kinh doanh nhỏ, khám trị bệnh, chiếm trung bình khoảng 10,06% tổng thu nhập của hộ

4.1.7 Một số thông tin khác về nông hộ trong mẫu khảo sát

Để tìm hiểu thêm về thực trạng kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền cũng như đời sống của các nông hộ nơi đây Đề tài đã tiến hành khảo sát một

số chỉ tiêu khác về nông hộ, được trình bày cụ thể như sau:

Ngày đăng: 12/10/2015, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Huyện Phong Điền-Thành phố Cần Thơ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình 3.1 Bản đồ hành chính Huyện Phong Điền-Thành phố Cần Thơ (Trang 23)
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phong Điền năm 2011 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phong Điền năm 2011 (Trang 24)
Hình thức cấp tín dụng gián tiếp - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình th ức cấp tín dụng gián tiếp (Trang 31)
Bảng 4.3 Thống kê địa vị xã hội của chủ hộ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.3 Thống kê địa vị xã hội của chủ hộ (Trang 33)
7  Bảng giá đất Cần Thơ, 2013 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
7 Bảng giá đất Cần Thơ, 2013 (Trang 34)
Bảng 4.7 Tình hình chi tiêu thu nhập của nông hộ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.7 Tình hình chi tiêu thu nhập của nông hộ (Trang 36)
Bảng 4.9 Những loại thông tin mà nông hộ được hỗ trợ trong sản xuất - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.9 Những loại thông tin mà nông hộ được hỗ trợ trong sản xuất (Trang 38)
Bảng 4.15 Thực trạng vay vốn chính thức của nông hộ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.15 Thực trạng vay vốn chính thức của nông hộ (Trang 43)
Bảng 4.17 Số tiền vay từ các tổ chức tín dụng chính thức - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.17 Số tiền vay từ các tổ chức tín dụng chính thức (Trang 44)
Bảng 4.23 Lý do ưu tiên chọn nguồn vay phi chính thức - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.23 Lý do ưu tiên chọn nguồn vay phi chính thức (Trang 50)
Hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến,  các hệ số tương quan  giữa các  biến độc lập đều nhỏ hơn 0,7 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Hình kh ông xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, các hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0,7 (Trang 51)
Bảng 4.25 So sánh dấu của các biến trong mô hình hồi quy - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
Bảng 4.25 So sánh dấu của các biến trong mô hình hồi quy (Trang 52)
BẢNG PHỎNG  VẤN NÔNG  HỘ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
BẢNG PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (Trang 66)
3  Hình thức tín dụng phi chính thức - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
3 Hình thức tín dụng phi chính thức (Trang 72)
32. Hình  thức  thanh  toán  khi  bán  sản  phẩm  trong năm  2012 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế tín dụng chính thức đối với nông hộ ở huyện phong điền thành phố cần thơ
32. Hình thức thanh toán khi bán sản phẩm trong năm 2012 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w