1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp

73 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 783,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố gắn với sinh viên và hộ gia đình ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay Chương trình tín dụng sinh viên, và; - Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN MINH TRÍ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA

CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN MINH TRÍ MSSV: 4104727

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA

CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐOÀN THỊ CẨM VẨN

Cần Thơ - 2013

Trang 3

-  - Trong quá trình học tập và nghiên cứu em hân hạnh được qúy Thầy

Cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung và Khoa kinh tế- Quản trị kinh doanh nói riêng, đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp em có đủ kiến thức và

tự tin để thực hiện đề tài này

Để hoàn thành tốt luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin chân thành cảm ơn Cô Đoàn Thị Cẩm Vân vì những kinh nghiệm quý báu mà Cô

đã truyền đạt cũng như sự hướng dẫn tận tình của Cô trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Anh Võ Văn Lợi, Phó giám đốc PGD NHCSXH huyện Châu Thành, cùng với các chú, bác ở các Đoàn thể đã giúp đỡ tận tình cho em trong quá trình lấy số liệu phục vụ đề tài Bên cạnh đó cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn trong nhóm thực hiện đề tài Khoa lần này, nhờ những sự chia sẽ giúp đỡ của các bạn, tôi mới có thể hoàn thành đúng thời hạn

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên kết quả cuối cùng sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong nhân được ý kiến quý báu của quý Thầy Cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe, nhiều niềm vui để tiếp tục truyền đạt kiến thức cho chúng em và thế hệ mai sau

Trân trọng,

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Trí

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Trí

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

Ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

Đoàn Thị Cẩm Vân

Trang 6

TRANG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi về không gian 3

1.4.2 Phạm vi về thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về tín dụng 4

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến Chương trình tín dụng sinh viên 5

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 8

2.2.1 Các nghiên cứu, bài báo trong nước 8

2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài 9

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 13

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu 13

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 16

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TÍN DỤNG SINH VIÊN CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 20

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 17 3.1.1 Lịch sử hình thành 20

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.3 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội 21

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI ĐỊA PHƯƠNG 23

Trang 7

NĂNG THU HỒI VỐN VAY CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH

VIÊN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 27

4.1 MÔ TẢ MẪU SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 27

4.1.1 Thông tin về mẫu điều tra 27

4.1.2 Thông tin về việc trả nợ Chương trình tín dụng sinh viên của hộ gia đình 28

4.1.3 Thông tin về sinh viên vay vốn Chương trình tín dụng sinh viên 29

4.1.4 Thông tin chung về hộ gia đình được khảo sát 35

4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN 39

4.2.1 Kết quả mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên tại Huyện Châu Thành 39

4.2.2 Tổng hợp các biến và kỳ vọng về dấu của hệ số tương quan giữa các biến ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên tại huyện Châu Thành 40

4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại huyện Châu Thành 41

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 45

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 45

5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN 46

5.2.1 Giải pháp đối với hộ gia đình và sinh viên vay vốn 46

5.2.2 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 47

5.2.3 Giải pháp đối với NHCSXH 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

6.1 KẾT LUẬN 49

6.2 KIẾN NGHỊ 50

6.2.1 Đối với gia đình và sinh viên vay vốn 50

6.2.2 Đối với Chính phủ và chính quyền địa phương 50

6.2.3 Đối với NHCSXH 52

6.2.4 Đối với nhà trường và các tổ chức kinh tế 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LUC 2

Trang 8

Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến độc lập và mối tương quan với khả năng thu hồi vốn

Chương trình tín dụng sinh viên theo từng tác giả 12

Bảng 2.2 Tổng hợp kỳ vọng về dấu của hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên 19

Bảng 3.1 Số lượng sinh viên vay vốn Chương trình tín dụng sinh viên phân theo xã cư trú từ năm 2010 đến năm 2012 24

Bảng 3.2 Tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ, thu lãi và nợ quá hạn của PGD NHCSXH huyện Châu Thành giai đoạn 2010 -2012 25

Bảng 4.1 Thông tin về số mẫu điều tra ở các xã 27

Bảng 4.2 Bảng thể hiện số lượng mẫu trả nợ và chưa tiến hành trả nợ vay theo hợp đồng phân theo từng xã điều tra 28

Bảng 4.3 Thông tin về giới tính và tình trạng hôn nhân của sinh viên được khảo sát 29

Bảng 4.4 Thông tin về loại hình đào tạo của sinh viên được khảo sát 29

Bảng 4.5 Thông tin về thời gian xin việc làm của sinh viên sau khi ra trường 30

Bảng 4.6 Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thời gian xin được việc làm của sinh viên 31

Bảng 4.7 Thu nhập của sinh viên được khảo sát 32

Bảng 4.8 Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thu nhập sinh viên 32

Bảng 4.9 Mức đóng góp của sinh viên vào viêc trả nợ Chương trình 33

Bảng 4.10 Số ngưới phụ thuộc vào sinh viên vay vốn Chương trình 34

Bảng 4.11 Tổng nợ vay của Chương trình và nhu cầu tài chính sau tốt nghiệp của sinh viên 34

Bảng 4.12 Thông tin chung về chủ hộ được khảo 35

Bảng 4.13 Thông tin về hoàn cảnh gia đình được khảo sát 36

Bảng 4.14 Thông tin về thu nhập, chi tiêu bình quân trên tháng và số nợ khác của hộ gia đình được khảo sát 36

Trang 9

suất của Chương trình 37 Bảng 4.16 Kết quả mô hình hồi quy 39 Bảng 4.17 Tổng hợp so sánh dấu của các biến trong mô hìn ảnh hưỡng đến khả năng thu hồi vốn của Chương trình 40

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bộ LĐ-TB&XH Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam Tuy nhiên, mỗi nước tuỳ theo điều kiện và đặc điểm của mình có hình thức đầu tư khác nhau Ở một số nước ngân sách quốc gia đầu tư trực tiếp cho giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, hỗ trợ trực tiếp cho các trường đại học, hay hỗ trợ trực tiếp cho người đi học Trong số đó có Chương trình tín dụng sinh viên được áp dụng phổ biến ở hơn 70 nước trên thế giới, mục đích của chương trình là hỗ trợ cho các nhóm sinh viên nghèo, dân tộc thiểu số nguồn tài chính để tiếp tục việc học, đảm bảo công bằng xã hội, qua đó chương trình góp phần làm tăng số lượng sinh viên tốt nghiệp đại học, cung cấp nguồn nhân lực cho đất nước

Ở Việt Nam, bên cạnh Đề án học phí, từ đầu năm 2007 đến nay, chính sách cho sinh viên vay vốn đã được dư luận xã hội hết sức quan tâm Tín dụng đối với học sinh, sinh viên ở nước ta được thực hiện theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày 02 tháng 10 năm 2007 đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ, Chương trình đã giúp cho hàng triệu sinh viên khó khăn có thể tiếp tục con đường học tập của mình Song hiên nay Chương trình gặp nhiều khó khăn đó là việc quay vòng nguồn vốn, khi mà tỷ lệ thu hồi vốn trên số tiền phát vay là rất thấp, nguyên nhân chủ yếu là các khoản cho vay này dựa trên hình thức tín chấp cá nhân, các điều khoản ràng buộc từ cho vay đến thu hồi vốn còn nhiều bất cập, chi phí quản lý cao, bên cạnh đó ý thức trả nợ của người đi vay là yếu tố quan trong nhất để duy trì sự phát triển bền vững của chương trình Do đó làm thế nào để tăng khả năng thu hồi vốn từ chương trình tín dụng sinh viên đang được xã hội và các cấp chính quyền đặc biệt quan tâm nhằm đảm bảo duy trì nguồn vốn của Chương trình được xoay vòng và tiếp tục phát huy hiệu quả trong việc giúp đỡ các sinh viên khó khăn Huyện Châu Thành là một huyện lớn của tỉnh Đồng Tháp, có dân số đông nhưng tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, đời sống người dân dựa vào nông nghiệp là chính Những năm gần đây, được sự đầu tư mạnh mẽ của tỉnh, huyện

đã có những bước tiến rõ rệt, cơ sở hạ tầng được phát triển đồng bộ từ đường xá, trạm y tế, nhà văn hoá, đặc biệt là trường học được đầu tư từ cấp mẫu giáo cho đến phổ thông, từ thị trấn cho tới những xã vùng sâu của huyện đã giúp cho mặt bằng dân trí của người dân được nâng cao, cũng như đời sống vật chất được cải thiên Dù kinh tế của hộ gia đình được cải thiện đáng kể, nhưng để có thể chu cấp

Trang 12

cho con mình học đại học, cao đẳng ở những thành phố lớn với chi phí sinh hoạt đắt đỏ là quá khó khăn đối với những hộ gia đình chỉ dựa vào nghề nông là chủ yếu ở địa phương, nhưng nhờ có Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên mà nhiều bạn có thể tiếp cận với nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãi, giúp nhiều sinh viên yên tâm để học tập Song hiện nay, Chương trình tại địa phương đang gặp nhiều khó khăn trong việc quay vòng nguồn vốn, nguyên nhân chủ yếu là sinh viên sau khi tốt nghiệp thực hiên việc trả nợ đúng theo hợp đồng còn rất hạn chế, dẫn đến việc thu hồi vốn vay của chương trình gặp nhiều khó khăn Những nhân

tố nào ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình tín dụng sinh viên? Làm thế nào để Chương trình có thể hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững để tiếp tục giúp đỡ các sinh viên khó khăn? Từ những vần đề nên trên, tác

giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn

vay của Chương trình tín dụng sinh viên tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp” để làm sáng tỏ những vấn đề trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình tín dụng sinh viên tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Từ các phân tích

đó, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao khả năng trả nợ của sinh viên, tăng cao tỉ

lệ thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại địa phương, giúp Chương trình phát triển bền vững hơn

- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố gắn với sinh viên và hộ gia đình ảnh

hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay Chương trình tín dụng sinh viên, và;

- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng trả nợ của sinh viên,

giúp tăng tỷ lệ thu hồi vốn cho Chương trình tín dụng sinh viên tại địa phương

Trang 13

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng Chương trình tín dụng sinh viên hiện nay tại địa phương như

thế nào?

- Tình hình thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên ra sao?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương

trình?

- Làm thế nào để nâng cao khả năng trả nợ của sinh viên, qua đó tăng thu

hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên?

- Đề tài phân tích và đánh giá khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình

tín dụng sinh viên trên địa bàn nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2012

- Thông tin số liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu được khảo sát

thực tế vào tháng 09 và tháng 10 năm 2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp có con là sinh viên vay vốn từ Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại PGD NHCSXH Huyện Châu Thành Tại thời điểm nghiên cứu, những sinh viên này đã tốt nghiệp và đã tới thời hạn trả nợ theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg hoặc thực hiện việc trả nợ trước trước hạn

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái quát về tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm:

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định

Trong nền kinh tế thị trường hình thức tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu và quan trọng nhất, nó đã giải quyết được mối quan hệ giữa người

đi vay và người cho vay bằng tiền tệ có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu cả về phía người đi vay và cả về phía NHTM là người cho vay

Nói đến tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế là nói đến quan hệ tín dụng bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế, ở đây chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa người đi vay là sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp với người cho vay là các NHTM, NHCSXH

2.1.1.2 Vai trò của tín dụng

- Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần

điều tiết vĩ mô nền kinh tế;

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn;

- Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội;

- Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội

2.1.1.3 Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ phí

khác đã phát sinh nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả

Trang 15

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của nợ quá hạn trong tổng dư nợ của NH, chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của NH càng cao

2.1.2 Các vấn đề liên quan đến Chương trình tín dụng sinh viên

Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên ở Việt Nam đã được thực hiên từ năm 1995, đến nay gần 20 năm hoạt động, Chương trình đã có nhiều thay đổi qua các giai đoạn cho phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội của đất nước Tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-

TD của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày 02 tháng 10 năm 2007 và được sửa đổi, điều chỉnh theo các Quyết định 1344/QĐ-TTg, Quyết định 2077/2010/QĐ-TTg và Quyết định 853/2011/QĐ-TTg

 Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là gì?

Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hổ trợ để trang trãi một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

 Đối tượng thụ hưởng

Căn cứ vào Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại NHCSXH bao gồm:

- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ

nhưng người còn lại không có khả năng lao động

- Học sinh, sinh viên là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ

gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:

+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật

+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Nợ quá hạn

Dư nợ

Trang 16

+ Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

 Phương thức cho vay

- Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi

cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

- Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên

 Điều kiện vay vốn

- Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này

- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường

- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu

 Mức vốn cho vay

NHCSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa do Nhà nước quy định

- Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg: mức vốn vay tối đa từ 10/2007 là 800.000 đồng/sinh viên/tháng

- 1344/QĐ-TTg: mức cho vay tối đa là 860.000 đồng/sinh viên/tháng từ tháng 08/2009

- 2077/2010/QĐ-TTg: mức vốn vay tối đa từ 11/2010 là 900.000 đồng/sinh viên/tháng

- 853/2011/QĐ-TTg: mức vốn vay tối đa từ 08/2011 là 1.000.000 đồng/sinh viên/tháng

 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng

- 08/2011: lãi suất điều chỉnh lại là 0,65%/tháng

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

Trang 17

 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được

vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ

+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học,

kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn

+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các Chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối

đa bằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ

do NHCSXH quy định

 Chi trả nợ gốc và lãi

- Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc

- Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng

kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học

- Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXH hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng

- Thời hạn ân hạn: tối đa là 12 tháng kể từ ngày sinh viên tốt nghiệp

Trang 18

 Xử lý nợ rủi ro

Đối với các khoản cho vay sinh viên gặp rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan, NHCSXH thực hiện xử lý theo Quy chế xử lý nợ bị rủi ro Hiện nay, Quy chế này được điều chỉnh bởi Quyết định 50/2010/QĐ-TTg ban hành ngày 28/07/2010 Các biện pháp xử lý nợ cho vay sinh viên bị rủi ro bao gồm:

đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ

+ Trong thời gian gia hạn nợ, khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay

- Chuyển nợ quá hạn

Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng

và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.2.1 Các nghiên cứu, bài báo trong nước

Trong tạp chí Thông tin khoa học xã hội số 7 năm 2011, ThS Nguyễn Thị

Thanh Thúy đã có bài nghiên cứu “Một số vấn đề về chương trình vay vốn tín

dụng cho học sinh, sinh viên hiện nay” Nghiên cứu đã đề cập đến một số vấn đề

về chương trình hỗ trợ tín dụng cho học sinh – sinh viên ở Việt Nam Kể từ khi

Trang 19

được triển khai từ năm 1995, chương trình đã trải qua nhiều giai đoạn với những điều chỉnh về đối tượng cho vay, lãi suất, hạn mức cho vay…phù hợp hơn với thực tiễn phát triển của đất nước Hiện nay, chương trình tín dụng học sinh – sinh viên đạt được những thành tựu đáng kể qua các giai đoạn triển khai thông qua những chỉ tiêu như dư nợ cho vay, số sinh viên được vay vốn Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, Chương trình cũng đang đối mặt với nhiều thách thức về nguồn vốn, về đối tượng vay, và phương thức trả nợ Trong đó, vấn đề trả nợ đúng hạn cần được quan tâm đặc biệt nhằm đảm bảo nguồn vốn của Chương trình được thu hồi đầy đủ và xoay vòng

Huỳnh Thị Pha Lê với luận văn Thạc sĩ Học viện Ngân hàng năm 2012:

“Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” Theo quan điểm của tác giả, Chương trình tín dụng

sinh viên là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong việc ưu tiên phát triển nền giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên thuộc các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để các em có điều kiện học tập, vươn lên trong cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước Tuy nhiên, để nguồn vốn tín dụng thực sự phát huy hiệu quả đồng thời đạt được những mục tiêu đề ra cần có sự phối hợp chặc chẽ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình và học sinh, sinh viên trong việc quản lý, giám sát sử dụng vốn vay, đặc biệt là trách nhiệm trả nợ đầy đủ, đúng hạn như đã cam kết với các chương trình tín dụng Do đó, với những hạn chế về nguồn lực tài chính, hiện nay chương trình này vẫn chưa thể đáp ứng được hết được nhu cầu vay của đối tượng học sinh – sinh viên Hàng năm ngân sách Nhà nước đã dành

ra hàng ngàn tỷ đồng để bổ sung vào quỹ cho vay, vì vậy nhiệm vụ của đối tượng học sinh – sinh viên được vay vốn là hoàn trả lại cho Nhà nước để tạo nguồn duy trì hoạt động này thường xuyên, liên tục Thực tế cho thấy việc thu hồi vốn của chương trình cho vay gặp rất nhiều khó khăn, làm hạn chế việc mở rộng hoạt động tín dụng Điều này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương của Nhà nước trong mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Shen, Hua, & Ziderman, Adrian đã công bố nghiên cứu “Student loans

repayment and recovery: international comparisons” vào năm 2009 Nhóm các

tác giả đã thu thập thông tin về 44 chương trình cho vay đối với sinh viên tại 39 quốc gia và vùng lãnh thổ Nghiên cứu đã đi sâu vào so sánh tỷ lệ hoàn trả (Repayment ratio), tỷ lệ trợ cấp ẩn (Hidden grant) và tỷ lệ thu hồi vốn (Recovery ratio) giữa các Chương trình cho vay của các quốc gia và vùng lãnh thổ Kết quả cho thấy: trong tổng số 44 Chương trình cho vay, tỷ lệ hoàn trả đa phần nhỏ hơn 100%, điều này chứng tỏ chính phủ các nước đều có một khoản trợ cấp ngầm (hidden grant) đối với Chương trình tín dụng sinh viên này Tuy nhiên, trên thực

Trang 20

tế tồn tại một nghịch lý là: tại các nhóm nước đang phát triển- với sự hạn hẹp về khả năng tài chính lại có tỷ lệ trợ cấp ẩn cao hơn nhóm các nước phát triển Các tác giả đã giải thích nguyên nhân của ngịch lý này là do tỷ lệ hoàn trả cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành của chính sách tín dụng sinh viên quyết định như lãi suất cho vay, thời gian cho vay hay tỷ lệ lạm phát tại các quốc gia Nghiên cứu cũng nhận định rằng tỷ lệ hoàn trả (Repayment ratio) chỉ tính trên một đối tượng cho vay; vì vậy, một Chương trình cho vay có tỷ lệ hoàn trả bằng 80% thì không có nghĩa Chương trình đó sẽ nhận lại được 80% giá trị giải ngân ban đầu bởi thực tế tồn tại 2 lý do: một là không phải tất cả người đi vay đều hoàn trả đúng theo hợp đồng, hai là tồn tại một chi phí điều hành rất lớn Điều này buột các chính phủ cần phải có nguồn tài chính nhất định để giữ quỹ cho vay được ổn định vì thực tế tỷ lệ thu hồi vốn của các Chương trình cho vay là rất thấp Bản thân Chính phủ có thể chủ động nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn nhờ vào việc sửa đổi chính sách cho vay- giảm bớt sự trợ cấp ngầm đồng thời thiết lập một hệ thống quản lý hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí hoạt động của các chương trình cho vay Tuy nhiên, mức độ cắt giảm trợ cấp ẩn như thế nào cần được xem xét một cách thận trọng, tùy thuộc vào mục tiêu của từng chương trình cho vay

và phải ưu tiên cho 3 mục tiêu chính là chia sẽ kinh phí đối với ngành giáo dục, đảm bảo sự công bằng xã hội và giảm bớt gánh nặng tài chính cho các sinh viên

Tỷ lệ sinh viên không có khả năng trả nợ cũng là một nguyên nhân làm cho tỷ lệ thu hồi vốn của các Chương trình cho vay thấp nhưng nguyên nhân này rất khó giải quyết vì đa số những sinh viên không có khả năng trả nợ là do họ không thể tìm kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp

Fredericks Volkwein, Alberto F Cabrera, Bruce P.Szelest, Michelle

R.Napierski đã công bố kết quả nghiên cứu của đề tài “Factors Associated with

Student Loan Default among Different Racial and Ethnic Groups” vào năm

1994 Nghiên cứu tiến hành chọn ra một mẫu gồm 6.338 đối tượng trong tổng số

hơn 11.000 đối tượng tham gia vào Chương trình cho vay hỗ trợ sinh viên (Guaranteed Student Loan) của Stafford trong giai đoạn từ 1973 đến 1986 Nghiên cứu tiến hành thu thập các thông tin về tính cách cá nhân, nhân khẩu học, gia đình, thông tin về tài chính, nghề nghiệp, kết quả học tập ở trường…của các đối tượng được điều tra Nhóm các tác giả sử dụng kiểm định chi bình phương (chi-square test of significance) để kiểm định mối liên hệ giữa các biến độc lập với khả năng trả nợ của sinh viên sau khi tốt nghiệp Các kết quả thu được từ bước trên sẽ giúp các tác giả điều chỉnh, chọn lại các biến phù hợp để đưa vào

mô hình Logic (Logistic) Theo kết quả mô hình nghiên cứu, các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của sinh viên tham gia vay vốn bao gồm: giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn và thu nhập của ba mẹ, điểm trung bình- GPA, bằng cấp mà sinh viên đã đạt được, số người phụ thuộc, tình trạng hôn

Trang 21

nhân Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy nguyên nhân chính của hiện tượng không hoàn trả nợ vay theo hợp đồng là: thất nghiệp, thu nhập không đủ chi tiêu, phải hoàn trả cho các món nợ vay khác quan trọng hơn và không hài lòng với chương trình đào tạo

Matt Steiner và NataliTeszler cũng đã công bố nghiên cứu “Multivariate

Analysis Student Loan defaulters at the Texas A&M University” trong năm

2005 Tác giả đã sử dụng các thông tin về nhân khẩu học, về quá trình học tập của 12776 sinh viên Trường Đại học Texas A&M để thực hiện nghiên cứu Bằng

mô hình hồi quy logistic, với nghiên cứu này, các tác giả đã cho thấy rằng các biến liên quan đến quá trình học tập của sinh viên như điểm GPA, ngành học, tình trạng tốt nghiệp, số tín chỉ trượt tác động mạnh đến khả năng hoàn trả vốn vay của sinh viên, còn các biến khác như: thu nhập, tuổi, có được tư vấn hay không, mức đóng góp kỳ vọng của gia đình, trình độ học vấn của mẹ sinh viên cũng có tác động nhưng không lớn Thông qua nghiên cứu này, các tác giả hy vọng các bên quan tâm đến chương trình tín dụng sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về việc quá hạn trả nợ của sinh viên để từ đó có cở sở phân nhóm rủi ro của đối tượng vay, có những chiến lược can thiệp nhằm hạn chế tỷ lệ quá hạn trả nợ

Jennie H.Woo đã thực hiện nghiên cứu “Factors Affectings Probability of

default : Student Loan in California” năm 2002 Nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên

cứu gồn những thông tin nhân khầu học, kinh tế, giáo dục… của 31000 người trên tổng số 211065 có vay vốn từ chương trình tín dụng sinh viên giai đoạn 1994-1995 Mô hình logit lại tiếp tục được sử dụng để xem xét sự tác động của các biến đến đến khả năng trả nợ vay Kết quả ước lượng cho thấy các biến có tác động đến khả năng trả nợ vay của sinh viên là giới tính, chủng tộc, tổng tài sản gia đình, tổng thu nhập, gia đình có nhận trợ cấp số con phụ thuộc, điểm GPA, tình trạng tốt nghiệp, số sinh viên trong gia đình có vay vốn, ngành học, số khoản

nợ, tình trạng việc làm, lương hiện tại, loại trường theo học ; trong đó các biến liên quan tới việc học của sinh viên có tác động mạnh hơn các biến còn lại Qua nghiên cứu này tác giả cho rằng nên nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cũng như thái độ học tập của sinh viên để góp phần nâng cao khả năng trả nợ

Trang 22

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến độc lập và mối tương quan với khả năng trả Chương trình nợ tín dụng sinh viên của từng tác giả

Volkwein (1998)

Matt Steiner

và Natali Teszler (2005)

Woo (2002)

Loại hình đào tạo

Chú thích: “+”: nhân tố có tương quan dương với khả năng hoàn trả nợ vay; “-“: nhân tố

có tương quan âm với khả năng hoàn trả nợ vay;

Nguồn: Tổng hợp từ nội dung của các nghiên cứu được lược khảo

Trang 23

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Huyện Châu Thành có 12 đơn vị hành chính bao gồm: 11 xã và 1 Thị trấn

Do thời gian có hạn và đối tượng nghiên cứu khó tiếp cận, nên tác giả chọn nghiên cứu 2 xã và 1 Thị trấn là An Khánh, Phú Hựu và Thị trấn Cái Tàu Hạ để thu thập số liệu làm đại diện lấy mẫu Từ đó suy ra thông tin chung toàn huyện

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp chọn cỡ mẫu

Tổng thể của nghiên cứu có số lượng rất ít, song lại phân bố rộng và rãi rác

ở nhiều nơi trên địa bàn nghiên cứu Bên cạnh đó, do những nguyên nhân khách quan và chủ quan như thời gian ngắn, việc tìm kiếm hộ gia đình để phỏng vấn rất khó khăn, cùng với chi phí cao nên tác giả chỉ tiến hành thu thập số liệu về 50 hộ

gia đình có sinh viên thuộc đối tượng nghiên cứu để phỏng vấn

Phương pháp chọn mẫu

Số liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các

hộ gia đình có con vay vốn Chương trình sinh viên bằng phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện ở huyện Châu Thành vào tháng 09 và 10 năm 213 Số liệu thu thập là thông tin về hộ gia đình, đặc điểm sinh viên vay vốn, các đánh giá của chủ hộ về Chương trình tín dụng sinh viên như lãi suất, thủ tục… Các số liệu này tác giả sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên

2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp về tình hình tín dụng của Chương trình tín dụng sinh viên từ Tổ kế hoạch – nghiệp vụ của PGD NHCSXH Châu Thành trong giai đoạn 2010 -2012

- Các số liệu thứ cấp khác được tổng hợp từ các Báo cáo tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Huyện Châu Thành giai đoạn 2010 - 2012, Niên giám thống

kê 2012 và Trang thông tin điện tử chính thức của Huyện Châu Thành

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1 và 2 : Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống

kê mô tả và so sánh để đánh giá thực trạng tín dụng sinh viên và tình hình thu hồi

vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại địa phương

Phương pháp thống kế mô tả (Descriptive statistics): là quá trình tổng

hợp và xử lý số liệu để biến đổi dữ liệu thành thông tin

Trang 24

+ Thu thập dữ liệu: khảo sát và đo đạc

+ Biểu diễn dữ liệu: dùng bảng và đồ thị

+ Tổng hợp dữ liệu: tính các tham số mẫu như phương sai, trung bình, trung vị, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…

Phương pháp so sánh

 Phương pháp so sánh số tuyệt đối:

Q = Q 1 - Q 0

Ghi chú: Q0: chỉ tiêu năm trước

Q1: chỉ tiêu năm sau Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

 Phương pháp so sánh số tương đối:

Ghi chú: Q0 : Chỉ tiêu năm trước

Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

%Q: Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng mô hình Probit nhằm xác định các yếu tố

ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay tín dụng sinh viên tại địa bàn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lượng Probit bằng phần mềm Stata

Ở các nghiên cứu ở trên, các tác giả sử dụng mô hình xác suất nhị phân (binary logistic) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên Trong đó, biến khả năng thu hồi vốn là biến phụ thuộc được định nghĩa theo Volkwein Szelest, Cabrera và Napierski - Prancl (1998); các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn là tập hợp các nhân tố liên quan đến sinh viên và nhà trường, gia đình (theo Shen Hua và Ziderman Adrian, 2009; Matt Steiner và NataliTeszler, 2005 và Jennie H.Woo, 2002) Trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình Probit là do biến được giải thích (biến phụ thuộc) – khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên là biến giả, nhận 2 giá trị:

1: Sinh viên trả nợ theo hợp đồng hoặc trả trước hạn;

2: Sinh viên không thực hiện trả nợ theo hợp đồng

Q

Q 0

x 100%

%Q =

Trang 25

Dù sử dụng mô hình probit nhưng sự khác nhau về kết quả thu được của

nghiên cứu không khác quá nhiều so với sử dụng mô hình logic vì phân phối

chuẩn tích lũy (the basic of probit) và phân phối logistic (the basic of logit) rất

gần nhau (ngoại trừ phần đuôi) (Mai Văn Nam, 2005, trang 121 - 125)

Mô hình xác suất nhị phân với giả định phần dư có phân phối chuẩn

(Probit) có dạng như sau:

Trong đó yi* là mức hữu dụng đại diện cho khả năng trả hoàn trả vốn vay

của sinh viên tốt nghiệp Do khả năng hoàn trả vốn vay không được quan sát trực

tiếp nên yi* được xác định thông qua biến biến nhị phân yi, được khai báo như

sau:

Trong đó:

là sai số (giả định có phân phối chuẩn)

Kết quả mô hình cho phép xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi

vốn vay của Chương trình tín dụng sinh viên

- Đối với mục tiêu 4: Dựa vào các kết quả nhận được từ việc phân tích

các mục tiêu trên, thông qua các thảo luận và suy luận từ lý thuyết và cơ sở thực

tiễn của Chương trình, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp tăng khả năng thu

hồi vốn cho Chương trình tín dụng sinh viên, giúp Chương trình có thể xoay

vòng nguồn vốn, hoạt động có hiệu quả hơn, tiếp tục giúp đỡ các sinh viên sau

này có cơ hội học tập tốt hơn

i k

j

ij j

 1 0

i

y nếu yi* > 0

trường hợp khác

Trang 26

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của sinh viên tham gia Chương trình tín dụng sinh viên, tác giả sử dụng mô hình Probit Dựa trên lý thuyết và kết quả của các nghiên cứu nước ngoài có liên quan trước đây, nếu áp dụng vào thực tiễn Việt nam thì sẽ có nhiều bất cập khi áp dụng tất

cả các biến, một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn Chương trình trong các nghiên cứu đó sẽ không thể áp dụng vào trong đề tài này, đặc biệt hơn

là Chương trình tín dụng sinh viên ở Việt Nam do gia đình đảm bảo trả nợ thay sinh viên, nên sẽ có nhiều khác biệt đối với các Chương trình tương tự ở nước ngoài Từ nhận định như trên, tác giả xây dựng phương trình khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng của sinh viên như sau:

KNTHUHOIVON = β0 + β1GIOITINH + β2TTHONNHAN + β3 LHĐAOTAO +

β4TGXINVIEC + β5THUNHAPSV + β6MDGOP + β7TONGNOVAY +

β8NOKHAC + β9TNBQHO + β10CTIEUHO + ei

KNTHUHOIVON: là biến phụ thuộc, thể hiện khả năng trả thu hồi được

vốn vay của Chương trình tín dụng sinh viên, được đo lường bởi hai giá trị như sau:

- 1: Chương trình thu được nợ đúng theo hợp đồng

- 0: Chương trình không thể thu được nợ đúng theo hợp đồng

CTIEUHO là các biến độc lập Đây là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

vay của sinh viên:

- GIOITINH: là biến giả, thể hiện giới tính của sinh viên được phỏng

vấn Biến này nhận 2 giá trị: nếu là 1 khi sinh viên đi vay là nam và nếu là 0 khi sinh viên đi vay là nữ Biến này được kỳ vọng là dương vì sinh viên nam thường

dễ tiếp cận việc làm hơn, sớm có thu nhập, và khả năng thu được nợ cao hơn nữ

- TTHONNHAN: là biến giả, thể hiện tình trạng hôn nhân của sinh viên

được phỏng vấn Biến này nhận 2 giá trị: nếu là 1 sinh viên đã kết hôn và nếu là 0 sinh viên còn độc thân Biến này được kỳ vọng là có tác động đến khả năng thu hồi vốn, nếu sinh viên đã kết hôn thì khả năng trả nợ giảm xuống, do còn phải chăm lo cho gia đình và các chi phí sinh hoạt khác cao hơn so với độc thân

- LHĐAOTAO: là biến thể hiện loại hình đào tạo mả sinnh viên theo học

Là biến phân loại, nhận 4 giá tri:

1: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

2: Cao đẳng;

Trang 27

3: Đại học;

4: Sau Đại học

Biến này kỳ vọng là có ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình Sinh viên theo học cấp học càng cao thì tỷ lệ kiếm được viêc càng cao, sớm tạo ra thu nhập để chi trả nợ vay

- TGXINVIEC: là biến định lượng thể hiện số tháng mà sinh viên tìm

được việc làm sau khi tốt nghiệp (từ khi nhận bằng tốt nghiệp tạm thời) Thời gian tìm được việc làm của sinh viên càng ngắn, có thu nhập sớm thì khả năng trả

nợ của sinh viên sẽ càng cao, tỷ lệ thu hồi vốn của Chương trình sẽ tăng lên, nên biến này được kỳ vọng là âm

- THUNHAPSV: là biến định lượng thể hiện tổng thu nhập trung bình

trên tháng của sinh viên, bao gồm các nguồn thu nhập từ lương và các khoản

ngoài lương (Đơn vị tính: triệu đồng/ SV/tháng) Thu nhập trung bình tháng của

sinh viên sau khi đi làm càng cao, số tiền để thực hiện việc trả nợ của sinh viên càng cao, làm cho tỷ lệ thu hồi vốn tăng lên, do đó biến này được kỳ vọng là dương

- MDGOP: là biến định lượng thể hiện mức đóng góp của sinh viên vào

hộ gia đình đảm bảo vay vốn (Đơn vị tính : triệu đồng/tháng) Biến này được kỳ vọng là dương là do mức đóng góp của sinh viên cho gia đình mình càng cao thì khả năng trả nợ vay tín dụng sinh viên càng cao, tỷ lệ thu hồi được vốn của Chương trình càng tăng

- TONGNOVAY: là biến định lượng thể hiện tổng số tiền vay từ chương

trình của sinh viên (Đơn vị tính: triệu đồng) Biến này được kỳ vong là âm, do số tiền vay càng ít thì người vay càng cảm thấy dễ thực hiện việc trả nợ hơn, do đó khả năng thu hồi vốn của Chương trình càng cao

- NOKHAC: là biến định lượng thể hiên tổng nợ của hộ gia đình bảo đảm

vay vốn (trừ phần vốn vay của sinh viên đang xét trong chương trình tín dụng sinh viên), tức là bao gồm : các khoản tín dụng chính thức, phi chính thức và bán chính thức (Đơn vị tính: triệu đồng) Nếu số nợ khác của gia đình càng nhiều thì khả năng chi trả nợ vay Chương trình tín dụng sinh viên càng giảm xuống do mức đóng góp vào việc chi trả nợ tín dụng sinh viên của hộ gia đình chiếm 1 vai trò quan trọng (là do hộ gia đình đảm bảo vay, bên cạnh đó mức đóng góp trả nợ của sinh viên tùy thuộc vào thu nhập và mức chi tiêu hàng tháng, nên mức đóng góp này còn hạn chế) Do đó biến này kỳ vọng là âm

- TNBQHO: là biến định lượng thể hiện thu nhập trung bình trên tháng

của hộ gia đình đảm bảo vay vốn cho sinh viên đang xét (Đơn vị tính: triệu đồng/tháng) Hiện nay, gia đình đảm bảo vay vốn là người chi trả nợ chủ yếu cho

Trang 28

nguồn vay này vì thế thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình càng cao thì

có nhiều khả năng chi trả tiền vay cho tín dụng sinh viên càng cao, thu hồi vốn càng nhanh, vì thế biến này được kỳ vọng là dương

- CTIEUHO: là biến định lượng thể hiện chi tiêu bình quân hàng tháng

của hộ gia đình bảo đảm vay vốn tín dụng sinh viên ((Đơn vị tính: triệu đồng/tháng) Chi tiêu của hộ gia đình trong tháng càng nhiều, làm cho số tiền tiết kiệm để chi trả khoản khác trong đó có nợ tín dụng sinh viên giảm xuống, qua đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tín dụng sinh viên, làm cho khả năng thu hồi thấp

đi Do đó biến chi tiêu hộ được kỳ vọng là âm

- e i là sai số của mô hình

Trang 29

 Tổng hợp các biến phụ thuộc trong mô hình với dấu kỳ vọng

Bảng 2.2 Tổng hợp kỳ vọng về dấu của hệ số tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên

2 TTHONNHAN 1 = Kết hôn; 0 = Độc thân -

3 LHDAOTAO Loại hình đào tạo

sinh viên theo học +

4 TGXINVIEC Thời gian xin việc -

5 THUNHAPSV Thu nhập của sinh

Ghi chú: Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc

Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc

Trang 30

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRANG TÍN DỤNG SINH VIÊN CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

3.1.1 Lịch sử hình thành

- Tháng 8 năm 1974, Trung ương Cục miền Nam chủ trương lập 2 tỉnh Sa

Đéc và Long Châu Tiền, theo đó các huyện phía Nam sông Tiền gồm Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò, và Thị xã Sa Đéc thuộc tỉnh Sa Đéc Huyện Châu Thành lúc này gồm 10 xã: Tân Hiệp, Bình Tiên, Tân Phú Trung, Tân Nhuận Đông, Phú Long, An Nhơn, Phú Hựu, An Khánh, Hòa Tân và An Phú Thuận

- Sau ngày giải phóng, tháng 2 năm 1976 thành lập tỉnh Đồng Tháp, huyện

Châu Thành có 11 xã: An Hiệp, Tân Bình, Tân Phú Trung, Tân Nhuận Đông, Hòa Tân, Phú long, Tân Phú, An Nhơn, Phú Hựu, An Khánh, An Phú Thuận và đến năm 1989 lập thêm thị trấn Cái Tàu Hạ

3.1.2 Điều kiện tự nhiên

- Châu Thành là huyện ở phía Nam của tỉnh Đồng Tháp, có diện tích tự nhiên là 246,164 Km2, dân số 151.669 người, phía Đông giáp Thành phố Vĩnh Long, phía Tây giáp thị xã Sa Đéc, phía Bắc giáp sông Tiền, phía Nam giáp huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Gồm có 12 xã, thị trấn có Quốc lộ 80 đi qua 04

xã (Thị trấn Cái Tàu Hạ, An Nhơn, Tân Nhuận Đông, Tân Bình), tuyến đường tỉnh lộ 854 đi qua 5 xã (Thị trấn Cái Tàu Hạ, Phú Hựu, An Khánh, Hòa Tân, Tân Nhuận Đông) đã hoàn thành việc trãi nhựa và thông xe bốn bánh, tỉnh lộ 853 đi qua xã Tân Phú Trung đang trong quá trình xây dựng hoàn thiện, các tuyến đường nông thôn cơ bản cứng hóa

- Địa hình có hướng dốc từ sông tiền vào trong nội đồng và tương đối bằng phẳng Cao độ phổ biến từ +0,8 đến +1,2 cao nhất là +1,5 thấp nhất là + 0,7 (Theo viện khảo sát thiết kế thủy lợi Nam bộ năm 1982) Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh mương dầy đặt thuận lợi cho tưới tiêu Huyện có đặc điểm khí tượng chung của tỉnh Đồng Tháp, nằm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo

Trang 31

3.1.3 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội

 Kinh tế

Toàn bộ diện tích của Huyện có nước ngọt quanh năm và hàng năm được bồi đắp một lượng phù sa của sông Tiền, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà, thích hợp cho phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, với hơn 6.000 ha vườn cây ăn trái, đặc biệt là: nhãn, cam, quýt, bưởi da xanh, xoài, các loại hoa màu, thanh long ruột đỏ, cây công nghiệp ngắn ngày…

Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

- Với chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – Thương mại, ưu tiên nguồn nhân lực cho đầu tư phát triển công nghiệp và đô thị để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cụ thể trong 05 năm qua Huyện đã đẩy mạnh vận động đầu tư vào các dự án quan trọng trên địa bàn Huyện như:

- Cụm công nghiệp thị trấn Cái Tàu Hạ - An Nhơn, giai đoạn 1 đã có nhà

đầu tư vào xây dựng nhà máy chế biến thủy hải sản 17 ha, đưa vào hoạt động từ năm 2008(đã xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng); giai đoạn 2 mở rộng với quy mô 16,4 ha đã có nhà đầu tư đang triển khai xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc, nhà máy phân bón vi sinh

- Hiện tại Huyện đã đưa vào quy hoạch sử dụng đất tuyến công nghiệp

Kênh mương khai – Đốc Phủ Hiền( xã Tân Phú Trung) Định hướng phát triển tuyến công nghiệp, Tân Bình – Thị trấn Cái Tàu Hạ và tuyến Tân Bình – Nha Mân (cập Quốc lộ 80 và Kênh xáng Lấp Vò – Sa Đéc)

- Huyện có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguyên liệu sẳn có là tiềm năng

và thế mạnh cho phát triển tiểu thủ công nghiệp (làng nghề) như: sản xuất bột nguyên liệu, bột lọc, đan thảm lục bình, sản xuất gạch gốm…nhằm phát huy thế mạnh của Huyện giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân

Thương mại và dịch vụ:

- Trên địa bàn huyện Châu Thành chợ là hình thức thương mại chủ yếu

nhất, tại địa bàn nông thôn Hầu hết các loại hàng hóa đều được mua bán thông qua hệ thống chợ truyền thống, chợ dân lập, mạng lưới chợ phát triển khá tốt và góp phần đáng kể vào việc mở rộng giao lưu hàng hóa, tổng số chợ trên địa bàn

có 22 chợ, trong đó có 01 chợ hạng I, và 01 chợ hạng II, 13 chợ hạng III, 07 chợ

tự phát Đến với huyện Châu Thành các nhà đầu tư hứa hẹn gặt hái nhiều thành công trên lĩnh vực mình đầu tư, khai thác, hài lòng về sự tiếp đón và chắc chắn không bao giờ bỏ qua cơ hội đến với vùng đất hứa đầy tiềm năng này

Trang 32

- Dịch vụ bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin phát triển nhanh,

đáp ứng nhu cầu thông tin, liên lạc của nhân dân Tính đến nay, mật độ sử dụng điện thoại đạt 46,26 máy/100 dân (kế hoạch 48 máy/100 dân) và mật độ sử dụng Internet đạt trên 16,53 thuê bao/100 hộ dân (kế hoạch 17 thuê bao/100 dân)

 Văn hoá – xã hội

Giáo dục và đào tạo

- Lĩnh vực giáo dục đào tạo được quan tâm thực hiện, đã hoàn thành kế

hoạch năm học 2011 – 2012 Tổ chức thành công kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2011 - 2012, nhìn chung, tình hình thi tốt nghiệp được diễn ra nghiêm túc, an toàn, đúng quy định, không có học sinh vi phạm Quy chế thi và bỏ thi, kết quả thi tốt nghiệp THPT có 961/962 học sinh đỗ tốt nghiệp, đạt 99,8% Công tác huy động học sinh các cấp vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra, trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 99,5% (kế hoạch 98%), học sinh tiểu học đến lớp đạt 99,86% (kế hoạch 99%), học sinh trung học cơ sở đạt 92,3% (kế hoạch 93%), trung học phổ thông 53% (kế hoạch 53%); Huyện tiếp tục triển khai công tác vận động và hỗ trợ học sinh bỏ học ra lớp đã góp phần giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, bậc tiểu học là 0,14% (kế hoạch dưới 0,7%), trung học cơ sở 1,9% (kế hoạch 3%), trung học phổ thông 4,3% (kế hoạch 4%) Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện nghiêm túc, phản ánh đúng thực chất dạy

và học Công tác phổ cập giáo dục được quan tâm thực hiện tốt

Y tế - chăm sóc cộng đồng

Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được đảm bảo, trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh, UBND Huyện triển khai các giải pháp phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng năm 2012, tập trung chỉ đạo các ngành, các xã, thị trấn phối hợp thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch nhằm nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh trong nhân dân; tổ chức các hoạt động truyền thông, đẩy mạnh công tác giám sát dịch trong từng hộ dân Mạng lưới khám chữa bệnh được tập trung đầu tư nâng cấp: cơ sở vật chất, trang thiết bị khám và điều trị bệnh ngày càng đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh được nâng lên Các chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách xã hội, người có công được quan tâm triển khai thực hiện tốt

Hoạt động văn hoá - thể thao

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được đẩy mạnh Đến nay, toàn Huyện có 100% cơ quan, đơn vị, trường học, xã – thị trấn và khóm, ấp đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá và 36.564 hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hóa, đạt tỷ lệ 100% Tổ chức thành công hội nghị sơ kết phong trào xây

Trang 33

dựng đời sống văn hóa huyện Châu Thành năm 2012 và triển khai kế hoạch năm

2013, qua đó đã khen thưởng cho 25 cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào xây dựng đời sống văn hóa, 70 khóm, ấp đạt văn hóa và 5/12 xã đạt xã văn hóa năm 2012

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

- Theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của Thủ tướng

Chính phủ về Tín dụng đối với học sinh, sinh viên, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ bao gồm học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên Ngày 27/9/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg, theo đó, đối tượng thụ hưởng chương trình được mở rộng hơn, gồm: học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc gia đình hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai hỏa hoạn, dịch bệnh được vay vốn để theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không phân biệt loại hình đào tạo (công lập hay dân lập) và thời gian đào tạo Bên cạnh

đó, từ khi triển khai thực hiện Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến nay, quy trình, thủ tục cho vay đối với học sinh, sinh viên đã được Ngân hàng Chính sách xã hội quan tâm cải tiến theo hướng đơn giản hóa, như: chuyển từ cho vay trực tiếp học sinh, sinh viên sang cho vay qua hộ gia đình, giải ngân qua thẻ ATM, giải ngân hoặc thu nợ tại các điểm giao dịch xã, tạo điều kiện thuận lợi cho người vay không phải đến ngân hàng để giao dịch Thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định 30/QĐ-TTg ngày 10/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội đang tiếp tục nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục cho vay học sinh, sinh viên, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho người vay vốn

- Cùng với cả nước, Chương trình tín dụng sinh viên ở địa phương được

thực hiện từ tháng 7 -2007 thông qua PGD NHCSXH Huyện Châu Thành, qua gần 6 năm Chương trình đã giúp đỡ cho hàng ngàn sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục con đường học tập của mình Hiện nay chương trình đang kết hợp với các đoàn thể tại địa phương như Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên ở các xã, ấp nhằm giúp đỡ cho các hộ gia đình có thể tiếp cận nguồn vốn vay sinh viên một cách thuận lợi nhất, đồng thời cũng giúp NH dễ dàng kiểm soát được việc thu lãi

và nợ khi đến hạn

Bảng 3.1: Số lượng sinh viên vay vốn Chương trình tín dụng sinh viên phân theo xã cư trú từ năm 2010 đến năm 2012

Trang 34

Năm

Chênh lệch 2011/2010

Chênh lệch 2012/2011 Tuyệt

đối % Tuyệt đối %

Nguồn: Từ tổ kế toán – nghiệp vụ của PGD NHCSXH huyện Châu Thành

- Từ bảng trên ta có thể thấy số lượng sinh viên được vay vốn từ chương

trình năm sau luôn tăng hơn so với năm trước, trong đó số lượng sinh viên vay vốn nhiều nhất ở 3 năm là xã Tân Nhuận Đông với số sinh viên vay vốn qua các năm 2010, 2011, 2012 là 548, 677, 687, còn ít nhất là xã Tân Phú với số sinh viên vay vốn qua các năm lần lượt là 103, 156, 164 sinh viên

- Trong năm 2011 số lượng sinh viên vay vốn Chương trình tăng mạnh so

với năm 2010 ở hầu hết các xã, thị trấn, nhiều nhất là xã Tân Bình với 538 sinh viên vay vốn, tăng 180 sinh viên, tương ứng 50,28% so với năm 2010, kế tiếp đến là các xã Tân Nhuận Đông, Phú Long, An Nhơn, An Hiệp lần lượt là 129, 121,110, 105 sinh viên

- Trong khi đó ở năm 2012 số lượng sinh viên vay vốn của Chương trình

tăng tương đối ít, nguyên nhân chủ yếu là do sự siết chặt lại của NH về đối tượng cho vay, không để còn tình trạng cho vay sai đối tượng trong khi đó đối tượng cần vay vốn lại không thể tiếp cận được nguồn vốn để tiếp tục học tập

- Từ năm 2012 đến nay, NH đã phối hợp với các Đoàn, Hội ở địa phương

nhằm xác nhận hoàn cảnh gia đình của sinh viên một cách chính xác hơn, trong

Trang 35

đó NH tạo thông thoáng hơn cho những hộ gia đình không thuộc dạng hộ nghèo, cận nghèo….nhưng bị dịch bệnh trên cây ăn trái mà điển hình ở huyện Châu Thành là bệnh nhãn đầu rồng, bị thiệt hai do bão lụt, mất mùa…, tạo thuận lợi cũng như tạo được sự đồng tình của những hộ dân trong việc giúp đỡ những sinh viên không thuộc đối tượng vay vốn, nhưng lại có hoàn cảnh khó khăn, có nguy

Chênh lệch 2012/2011 Tuyệt

Nguồn: Từ tổ kế toán – nghiệp vụ của PGD NHCSXH huyện Châu Thành

- Từ bảng trên ta thấy doanh số cho vay của Chương trình qua các năm tăng giảm không ổn định Năm 2011, doanh số cho vay cao hơn năm 2010 là 3.817 triệu đồng, tương ứng 56,73%, trong khi đó năm 2012 lại giảm 1.872 triệu đồng so với năm 2011, nguyên nhân là do NHCSXH đã phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phương, khảo sát đối tượng được vay vốn một cách chặt chẽ hơn, chỉ những đối tượng thuộc diện gia đình khó khăn, hộ nghèo mới được vay vốn, do đó doanh số cho vay đã giảm so với năm 2011

- Doanh số thu nợ của Chương trình tăng liên tục qua các năm Mặc dù doanh số thu nợ còn rất hạn chế, ở năm 2010 số nợ thu được là 57 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 254 triệu đồng, tăng gần 3,5 lần, đến năm 2012 tăng lên 836 triệu đồng Doanh số thu hồi nợ còn thấp nguyên nhân là do Chương trình được triển khai từ năm 2007, đến năm 2010 thì nhiều khoản nợ chưa đến hạn trả nợ, tới năm 2011 và 2012 thì số lượng các khoản nợ đến hạn trả nợ tăng lên, do đó doanh số thu nợ cũng tăng theo

Trang 36

- Về tổng dư nợ liên tục mạnh qua các năm Năm 2011 đạt 23.008 triệu đồng, tăng 10.256 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 79,93%, còn năm

2012 tăng 7.913 triệu đồng, tương ứng tăng 34,27% Dư nợ của Chương trình tăng mạnh qua các năm cũng phản ánh đúng với sự phát triển không ngừng của Chương trình với số lượng sinh viên vay ngày càng tăng qua các năm

- Nợ quá hạn có sự tăng nhanh qua các năm, dù số nợ quá hạn không quá cao, cho thấy tình hình thu nợ của NH đã thực hiện tốt, một phần là do sự hợp tác của các Hội đoàn thể ở địa phương đã vận động tuyên truyền tốt cho hộ gia đình

có vay vốn tín dụng sinh viên, đồng thời bên đó là do nhiều khoản vay chưa đến hạn trả nợ Vào năm 2010 không có nợ quá hạn, đến năm 2011 có 4 triệu đồng

nợ quá hạn, nhưng đến năm 2012 nợ quá hạn tăng mạnh, tăng lên 84 triệu đồng, tăng gần 20 lần Nguyên nhân của sự tăng mạnh nợ quá hạn năm 2012 là do nhiều khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưng người đi vay chưa thực hiện hoặc chậm trể trong việc trả nợ

- Tỷ lệ nợ quá hạn của Chương trình cũng tăng dần qua các năm tương ứng với nợ quá hạn tăng qua các năm Dù tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm ở tỷ lệ rất thấp (0,02% ở năm 2011 và 0,27% vào năm 2012), nhưng Ngân hàng cần xem xét đến tình hình thu hồi nợ của Chương trình, so về giá trị không quá cao nhưng

về tốc độ tăng lại khá cao Do đó việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ, làm giảm tối thiểu nợ quá hạn là điều cần thiết đối với Chương trình hiện nay

- Về tình hình thu lãi của Chương trình từ năm 2010 đến 2012 đều tăng mạnh Thu lãi năm 2011 đạt 6.379 triệu đồng, tăng 2.045 triệu đồng, tương ứng tăng 47,19%, còn năm 2012 tăng 2.395 triệu đồng, tương ứng tăng 37,55% Số lãi hàng năm tăng mạnh là do các khoản cho vay đã đến thời hạn trả nợ và lãi

Ngày đăng: 12/10/2015, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến  độc lập và mối tương quan với  khả năng trả  Chương trình nợ tín dụng sinh viên của từng tác giả - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 2.1 Tổng hợp các biến độc lập và mối tương quan với khả năng trả Chương trình nợ tín dụng sinh viên của từng tác giả (Trang 22)
Bảng 3.1: Tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ, thu lãi và nợ quá hạn của PGD  NHCSXH huyện Châu Thành giai đoạn 2010 -2012 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 3.1 Tình hình cho vay, dư nợ, thu nợ, thu lãi và nợ quá hạn của PGD NHCSXH huyện Châu Thành giai đoạn 2010 -2012 (Trang 35)
Bảng 4.3: Thông tin về giới tính và tình trạng hôn nhân của sinh viên được  khảo sát - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.3 Thông tin về giới tính và tình trạng hôn nhân của sinh viên được khảo sát (Trang 39)
Bảng 4.4: Thông tin về loại hình đào tạo của sinh viên được khảo sát - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.4 Thông tin về loại hình đào tạo của sinh viên được khảo sát (Trang 39)
Bảng 4.6: Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thời gian xin được  việc làm của sinh viên - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.6 Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thời gian xin được việc làm của sinh viên (Trang 41)
Bảng 4.8: Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thu nhập của sinh  viên - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.8 Việc thực hiện trả nợ Chương trình phân theo thu nhập của sinh viên (Trang 42)
Bảng 4.7: Thu nhập của sinh viên được khảo sát - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.7 Thu nhập của sinh viên được khảo sát (Trang 42)
Bảng 4.9: Mức đóng góp của sinh viên vào việc trả nợ Chương trình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.9 Mức đóng góp của sinh viên vào việc trả nợ Chương trình (Trang 43)
Bảng 4.10: Số người phụ thuộc vào sinh viên vay vốn Chương trình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.10 Số người phụ thuộc vào sinh viên vay vốn Chương trình (Trang 44)
Bảng 4.11: Tổng nợ vay Chương trình và nhu cầu tài chính của sinh viên   sau khi tốt nghiệp - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.11 Tổng nợ vay Chương trình và nhu cầu tài chính của sinh viên sau khi tốt nghiệp (Trang 44)
Bảng 4.12: Thông tin về chủ hộ gia đình được khảo sát - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.12 Thông tin về chủ hộ gia đình được khảo sát (Trang 45)
Bảng 4.14: Thông tin về thu nhập, chi tiêu bình quân tháng và số nợ khác  của hộ gia đình được khảo sát - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.14 Thông tin về thu nhập, chi tiêu bình quân tháng và số nợ khác của hộ gia đình được khảo sát (Trang 46)
Bảng 4.15: Đánh giá của hộ gia đình về hạn mức cho vay, thời gian ân hạn - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.15 Đánh giá của hộ gia đình về hạn mức cho vay, thời gian ân hạn (Trang 47)
Bảng 4.16: Kết quả mô hình hồi quy - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.16 Kết quả mô hình hồi quy (Trang 49)
Bảng 4.17: Tổng hợp so sánh dấu của các biến trong mô hình ảnh hưởng  đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp
Bảng 4.17 Tổng hợp so sánh dấu của các biến trong mô hình ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm