Hồ quang và các phương nhấp đập tắt hồ quang Hình 1.6: Quá trình hình thành hồ quang quang Trong khí cụ điện, hỗ quang thường xây ra ở các tiếp điểm khi cắt dòng điện Trước đó khi các t
Trang 1ROBIN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nền kinh tế đang
trên đà phát triển, việc sử dụng các thiết bị điện, khí cụ điện vào trong xây lấp các khu
công nghiệp, khu chế xuất - liên doanh, khu nhà cao tằng ngày càng nhiều, Vì vậy việc
tìm hiểu đặc tính, kết cấu, tính toán lựa chọn sử đụng khí cụ điện rất cần thiết cho học —
sinh và sinh viên ngành Điện Do đó, nhóm tác giả chỉnh sửa và biên soạn giáo trình này
phục vụ cho việc giảng dạy cũng như nghiên cứu cho sinh viên và học sinh Đến nay giáo
trình “KHÍ CỤ ĐIỆN” đã hoàn thành
Nội dung của giáo trình “KHÍ CỤ ĐIỆN” được biên soạn dựa trên cơ sở kế thừa
những nội dung được giảng day & các trường kỹ thuật kết hợp với những kiến thức và
công nghệ mới, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, tương xứng với cấp
trình độ và gắn với nhu cầu người học
Giáo trình được biên soạn với thời lượng 45t pằm 5 chương:
Chương 1: Khái niệm về khí cụ điện
Chương II: Khí cụ điện đóng cất
Chương TH: Khí cụ điện bảo vệ
Chương TV: Khí cụ điện điều khiển
Chương V: Khí cụ điện đo lường,
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không thể tránh khôi những thiếu sót RAt
mong được sự đóng góp ý của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn, Mọi sự đồng
góp ý kiến xin gửi về Khoa Điện, Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa
Xin chân thành cảm on!
Nhóm tác giã Tương Xuân Hòa Đào Xuân Kiên
LỜI NÓI ĐẦU
ĐẤT nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nền kinh tế đang
trên đà phát triển, việc sử dụng các thiết bị điện, khi cụ điện vào trong xây lắp các khu công nghiệp, khu chế xuất - liên đoanh, khu nhà cao tằng ngảy càng nhiễu Vì vậy việc
tìm hiểu đặc tính, kết cấu, tính toán lựa chọn sử dụng khí cụ điện rất cần thiết cho học — sinh và sinh viên ngành Điện Do đó, nhóm tác giá chỉnh sửa và biên soạn giáo trình này
phục vụ cho việc giảng đạy cũng như nghiên cứu cho sinh viên và học sinh, Đến nay giáo
trình “KHÍ CỤ ĐIỆN” đã hoàn thành
Nội dung của giáo trình “KHÍ CỤ ĐIỆN” được biên soạn đựa trên cơ sở kế thứa
những nội dung được giảng day 6 các trường kỹ thuật kết hợp với những kiến thức và
công nghệ mới, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, tương xứng với cấp
trình độ và gắn với nhu cầu người học
Giáo trình được biên soạn với thời lượng 45t gầm 5 chương:
Chương 1: Khái niệm về khí cụ điện
Chương II: Khí cụ điện đóng cất
Chương TH: Khí cụ điện bảo vệ
Chương TV: Khí cụ điện điền khiển
Chương V: Khí cụ điện đo lường,
Mặc dù đã có nhiều cổ gắng, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu sót Rất
mong được sự đóng góp ý của bạn đọc đễ giáo trình được hoàn thiện hon, Moi sự đóng
góp ý kiến xin gửi về Khoa Điện, Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Thanh Hóa
Xin chân thành cảm ơn]
Nhóm tác giả Lương Xuân Hòa Đào Xuân Kiên
Trang 5Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
1 Vị trí tính chất cña môn học:
Môn học này học sau các môn học: An toàn lao động; Mạch điện, có thể học song song
với môn Vật liệu điện
JI Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có khả ning:
~ Nhận đạng và phân loại khí cụ điện
~ Trinh bay cầu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện
- _ Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện
- Tinh chon cac loai khí cụ điện
~ Tháo lắp các loại khí cụ điện
- _ Sửa chữa các loại khí cụ điện
TH Điều kiện thực hiện chương trình:
+ Giấy, ghen cách điện, sử, thuỷ tỉnh cách điện các loại
+ Chỉ hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
+ _ Hóa chất dùng để tâm sấy máy biến áp (chất keo đóng rắn, vẹc-ni cách điện)
Dụng cụ và trang thiết bị:
+ Bộ để nghề điện, cơ khí cẦm tay
+ Máy cất bê-tông, máy mài cầm tay, mây mài hai đá, khoan điện để bàn, khoan điện
cằm tay, máy nén khí
+ VOM, MQ, TeraQ, Ampare kìm
+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ
II Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có khả năng:
-_ Nhận dạng và phân loại khí cụ điện
- Trinh bay cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện
- _ Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện
- Tinh chon cdc loai khí cụ điện
- Théo lap cdc loai khi cu dién
~ Stra chita cic loai khi cy dién
1H Điều kiện thực hiện chương trình:
-_ Vật liệu: * Bảng gin các loại khí cụ điện
Dây dẫn điện
Đầu cốt các cỡ
Các hộp nỗi dây
Giấy, ghen cách điện, sứ, thuỷ tỉnh cách điện các loại
Chỉ hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
+ VOM, MQ, TeraQ, Ampare kim
+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ
Trang 6Trưởng CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
IV Phương pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nội dung
trọng tâm cần kiểm tra là:
-_ Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phạm vỉ sử dụng của các loại khí cụ điện
~_ Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể,
~_ Phân tích, so sánh về tính năng của từng-loại khí cụ điện
- Lap dat, sir dung các khí cụ điện
- Thao lấp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện
~_ Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hu hong
-_ Công dụng, nguyên lý của từng loại khí cụ điện
- Dac tính cơ bản và phạm vi ứng dụng của từng loại khí cụ điện
-_ Tính chọn một số khí cụ điện phổ thông (cầu đao, cầu chỉ, CB ) trong trường hợp
bién 4
nghiệp
Or
khéng thiệt h bảo dị
đới cũ điện h
Trưởng CBNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
IV Phương pháp và nội dung đánh giá:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm Các nội dung
trọng tâm cần kiểm tra là:
- Céng dung, cấu tạo, nguyên lý, phạm vỉ sứ dụng của các loại khí cụ điện
~ Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể
~_ Phân tích, so sánh về tỉnh năng của từng loại khí cụ điện
~_ Lắp đặt, sử dụng các khí cụ điện -_ Tháo lấp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện
~_ Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hông
Công dụng, nguyên lý của từng loại khí cụ điện
Đặc tính cơ bản và phạm vị ứng dụng của từng loại khí cụ điện
Tính chọn một số khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cầu chỉ, CB ) trong trường hợp đơn giản
- Lap đặt, vận hành các khí cụ điện phổ thông (cầu dao, cdu chi, CB ),
* máy kiểt
12
bid nel
khi thú bắt
dé dif
Trang 7Ma bai Chương 1: “Thời lượng (giờ)
MHĐCN 010501 | KHÁI NIỆM VỀ KHÍ CỤ ĐIỆN It th
Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm:
* Khai niém về khí cụ điện
* Phân loại khí cụ điện
* Cae yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện
* Sự phát nông của khí cụ điện
1 Khái quát về khí cụ điện
1,1 Định nghĩa
Khí cụ điện ŒCĐ) là thiết bị dùng để đóng cắt, điều khiến, khống chế bảo vệ các
máy móc, thiết bị điện, mạch điện, mạng điện Ngoài ra chúng côn được dũng để
kiểm tra hay điều chỉnh các quá trình không điện khác
1.2 Pham vì ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện, mạng điện, các nhà máy điện, các trạm
biến áp Trong các nhà máy, xí nghiệp, trong sinh hoạt, trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, an ninh, quốc phòng
Ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên quy cách
không thống nhất, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiểu sót dẫn đến hư hỏng, gây
thiệt hại khá nhiều về kinh tế Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bể túc kiến thức bảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sữa chữa khí cụ điện phủ hợp điều kiện khí hậu nhiệt
đới của ta là nhiệm vụ quan trọng cần thiết đối với học sinh - sinh viên chuyên ngành
điện hiện nay
Trường CĐNCN Thanh Háa Giáo trình: NHÍ CỤ ĐIỆN
Mã bài Chương 1: Thời lượng (giờ)
MHĐCN 010501 | KHÁI NIỆM VẺ KHÍ CỤ DIỆN it th
Để thực hiện mục tiêu bài học nảy, nội dung bao gồm:
* Khái niệm về khí cụ điện
* Phân loại khí cụ điện
*_ Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện
*_ Sự phát nóng của khí cụ điện
1 Khái quát về khí cụ điện
1.1 Định nghĩa
Khí cụ điện (KCĐ) là thiết bị dùng để đóng cất, điều khiển, không chế bảo vệ các
máy móc, thiết bị điện, mạch điện, mạng điện Ngoài ra chủng còn được dùng để
kiểm tra hay điều chỉnh các quá trình không điện khác 1.2 Pham vi ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện, mạng điện, các nhà máy điện, các trạm
biến áp Trong các nhà máy, xí nghiệp, trong sinh hoạt, trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, an ninh, quốc phòng
Ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên quy cách
không thống nhất, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiếu sót dẫn đến hư hỏng, gây
thiệt hại khá nhiều về kinh tế Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bể túc kiến thức bảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện phủ hợp điều kiện khí hậu nhiệt
đới của ta là nhiệm vụ quan trọng cần thiết đối với học sinh - sinh viên chuyên ngành
điện hiện nay
Trang 8Trường CĐNCN Thanh Háu Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
2 Phân loại khí cụ điện
Hình 1.1: Hình ảnh các loại khí cụ điện
Có thể phân loại khí cụ điện theo những cách khác nhau
2.1 Phân loại theo công dụng %
* KCB ding dé đóng, cắt mạch diện: cầu dao, dao cách ly, aptomat, công tắc
* KCD dung để bảo vệ mạch điện, mạng điện, thiết bị điện: aptomat, cầu chì, rơ le
nhiệt
* KCP dùng để mở máy, diều chính tốc độ, điều chỉnh điện áp, điều chỉnh đồng điện:
công tắc tơ, khởi động từ, bộ khống chế, bộ biển trở
* KCĐ dùng để đo lường: máy biển điện áp, máy biến dòng điện, ampe kể, vôn kế, tần
số kế
* KCB ding để duy trì tham số ở giá trị không đỗi: bộ tự động điều chỉnh hệ số công
suất cosø, tự động điều chỉnh điện áp, dòng điện, tần số, tốc độ, nhiệt độ
2.2, Phân loại theo điện áp
* KCĐ cao áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp > | KV): máy cắt, dao cách ly,
câu chỉ tự rơi
# KCP hạ áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp < 1 KV): aptomat, cầu dao, cầu
chỉ, công tắc tơ
2.3, Phân loại theo loại dòng điện
* KCP dòng một chiều: Công tắc tơ 1 chiều
Trưởng (
*KCDd 2.4 Phas Theo
Nếu c
lâu đài ì KCB sẽ 3.2 KCI Vat li
4 Sự pE,
41 Khi
Khi Với mỗ phép nh
Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
3 Phân loại khí cụ điện
Hình 1.1: Hình ảnh các loại khí cụ điện
Có thể phân loại khí cụ điện theo những cách khác nhau,
2.1, Phân loại theo công dụng `
* KCD dùng để đóng, cắt mạch điện: cầu dao, dao cách ly, aptomat, công tẮc
* KCD dùng dé bảo vệ mạch điện, mạng điện, thiết bị điện: aplomat, cầu chỉ, rơ le nhiệt
* KCP dùng để mở máy, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, điều chỉnh dong dién:
công tắc tơ, khởi động từ, bộ khống chế, bộ biến trở
* KCP dùng để đo lường: máy biến điện áp, máy biến đồng điện, ampe kế, vôn kế, tần
số kế
* KCP dũng để duy trì tham số ở giá trị không đổi: bộ tự động điều chỉnh hệ số công suất cosø, tự động điều chính điện áp, dòng điện, tân số, tốc độ, nhiệt độ
2.2 Phân loại theo điện áp
* KCĐ cao áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp > | KV): máy cắt, dao cách ly,
cầu chỉ tự rơi
* KCP hạ áp (sử dụng ở những mạng có cấp điện áp < 1 KV): aptomat, cầu dao, cầu
chì, công tắc tơ
2.3 Phân loại theo loại dòng điện
* KCĐ dòng một chiều: Công tắc tơ 1 chiều
Trutờt,
* KCI 2.4.P
Th tiếp d
25,7
* KCI học, ¢
M hayr 343.) cho |
K trung 3.4
chit:
3.5
I khí š 4.81
41 Với phét
Trang 9Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
* KCĐ đông xoay chiều: Công tắc tơ xoay chiều
2.4 Phân loại theo nguyên lý làm việc
Theo cảm ứng điện từ, từ điện, điện động, theo nhiệt độ, có tiếp điểm, không có
tiếp điểm
2.5, Phân loại theo điều kiện làm việc và dang bão v
* KCB làm việc ở các dạng môi trường: nóng, bụi, ẩm, môi trường có chất ăn mòn hóa
học, ở vùng tĩnh, vùng dung động
* KCP được để hở, được bọc kin
3 Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện
KŒPĐ nói chung phải thỏa mắn các yên cầu cơ bản sau:
3.1, KCP phải đâm bão sĩ đụng lâu đài với các thông số kỹ thuật ở chế độ định mức,
Nếu các thông số tác động vào KCP ở giá trị định mức thì KCĐ làm việc ôn định,
lâu đài Nếu các thông số tác động vào KCP khác với giá trị định mức thì tuổi thọ của
KCP sẽ giảm xuống
3.2 KCĐ phải đâm bão dn định nhiệt và ẫn định lực điện động
Vật liệu dẫn điện phải chịu được nóng tốt, độ bền cơ khí cao để khi xãy ra quá tải
hay ngắn mạch KCĐ không bị hụ hỏng hay biến dang 3.3 VẬt liệu cách điện cũa KCĐ phải tốt để khi xãy ra quá điện áp trong phạm vi cho phép KCP không bị đánh thùng
Khi bị quá điện áp như sấm sét xâm nhập vào đường đây hay do mắt nguồn day trung tính Vật liệu cách điện phải tốt để không bị đánh thủng
3.4 KCP phải làm việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, đễ lấp ráp, kiểm tra, sữa
chữa
3.5, KCD nhi làm việc ấn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu
KCP phải làn việc én định được ở các đạng môi trường như: nóng, lạnh, Am wot, khí ăn môn cũng như các điều kiện như điều kiện khắc nhiệt hay bình thường
4 Sự phát nóng của khí cụ điện, 4,1 Khái niệm
Khi có đồng điện chạy qua KCP làm KCĐ phát nóng (theo định luật Jun-Lenxơ) Với mỗi KCĐ có một nhiệt độ phát nóng cho phép nhất định (dòng phát nóng cho phép nhất định) Nếu nhiệt độ phát nóng vượt quá giá trị cho phép (đồng phát nóng
Trường CDNCN Thanh Húa Giáo trình: NHÍ CỤ ĐIỆM
* KCĐ đòng xoay chiều: Công tắc tơ xoay chiều
2.4, Phân loại theo nguyên lý làm việc
Theo cảm ứng điện từ, tữ điện, điện động, theo nhiệt độ, có tiếp điểm, không có
tiếp điểm
2.5 Phân loại theo điều kiện làm việc và đạng bảo v
* KCĐ lâm việc ở các dạng môi trường: nóng, bụi, Âm, môi trường cô chất ăn môn hóa
học, ở vùng tĩnh, vùng dung động
* KCD được để hở, được bọc kín
3 Các yêu cầu cơ bãn đối với khí cụ điện
KCŒP nói chung phải thỏa mắn các yêu cầu cơ bản sau:
3.1 KCP phải đâm bão sử đụng lâu đài với các thông số kỹ thuật ỡ chế độ định mức,
Nếu các thông số tác động vào KCP ở giá trị định mức thì KCĐ làm việc ôn định,
lâu dài Nếu các thông số tác động vào KCĐ khác với giá trị định mức thì tuỗi thọ của
KCP sẽ giảm xuống
3.2 KCD phai dim bio én định nhiệt và én định lực điện động,
Vật liệu dẫn điện phải chịu được nóng tốt, độ bền cơ khí cao để khi xãy ra quá tải hay ngắn mạch KCD không bị hyr hông hay biến dang
3.3 Vật liệu cách điện cña KCĐ phải tất để khi xãy ra qua điện án trang phạm vỉ cho phép KCP không bị đánh thủng
Khi bị quá điện áp như sắm sét xâm nhập vào đường đây hay do mất nguồn đây
trung tính Vật liệu cách điện phải tốt để không bị đánh thủng
3.4 KCD phải làm việc chính xác, an toàn, gọn nhẹ, đễ lấp rap, kiểm tra, sữa
chữa
3.5 KCD phải làm việc ôn định ở các điều kiện và môi trường yêu cầu
KCP phải làm việc n định được ở các đạng môi trường như: nóng, lạnh, ẩm ướt,
khí ăn mòn cũng như các điều kiện như điều kiện khắc nhiệt hay bình thường
4, Sự phát nóng của khí cụ điện
4.1 Khái niệm
Khi có đồng điện chạy qua KCĐ làm KCĐ phát nóng (theo định luật Jun-Lenxa)
Với mỗi KCĐ có một nhiệt độ phát nóng cho phép nhất định (dòng phát nóng cho
phép nhất định) Nếu nhiệt độ phát nóng vượt quả giá trị cho phép (dang phat nóng
Trang 10
Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: XHÍ CỤ ĐIỆN — Trường
vượt quả giá trị cho phép) thì vật liệu dẫn điện cũng như vật liệu cách điện sẽ chóng
giả hóa, độ bên cơ khí sẽ giảm đi nhanh chóng, tới một mức độ nảo dấy sẽ bị nóng
chây, phá vỡ cách điện (cách điện bị đánh thúng) và hư hỏng,
4.2 Các chế độ làm việc cña khí“cụ điện
Tuy theo ché độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau Có ba chế độ làm F
việc: làm việc dải hạn, lâm việc ngắn hạn và làm việc ngắn hạn lặp lại, Nhiệt độ cho H
phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bang sau: g
Bảng 1-1: Bảng nhiệt độ cho phép của các vật Hệu cách điện
Cấp cách |Nhiệt độ cho điện | phép ÓC) Các vật liệu cách điện chủ yếu
4.24 €
l R
lia KC
110 Vật liệu không bọc cách điện hay đê xa vật cách điện ena
75 Day nối tiếp xúc cố định
75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng
110 Tiếp xúc trượt của đồng và hợp kim đẳng
120 Tiếp xúc mạ bạc,
110 Vat không dẫn điện không bọc cách điện
Y 90 Giấy, vai sợi, lụa, phíp, cao su, g6 va các vat ligu tuong
tự, không tâm nhựa Các loại nhựa như: nhựa polietilen, nhya polistirol, vinyl clorua, anilin
: R : 4.2.2, €
A 105 Giây, vải sợi, lụa tắm dau, cao su nhân tạo, nhựa :
cla KC polleste, các loại sơn cách điện có dầu làm khô
E 120 Nhựa tráng polivinylphocman, poliamit, eboxi, Giấy ép
hoặc vải có tắm nhựa phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy) Nhựa Imnelaminfocmandehít có chất độn
xenlulo, Vải có tâm poliamit Nhựa poliamit, nhựa
phénol - phurol cé độn xenlulo,
B 130 Nhựa polieste, amiäng, mica, thủy tỉnh có chất độn Sơn
cách điện có đầu làm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp xúc với không khí Sơn cách điện Alkit, sơn cách điện từ
Tuy theo ché độ làm việc mà khí cụ điện phát nóng khác nhau Có ba chế độ làm
việc: làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn và Jam việc ngắn hạn lặp lại Nhiệt độ cho
phép của các bộ phận trong khí cụ điện được cho trong bảng sau:
Bang 1-1: Bang nhiệt độ cho phép của các vật liệu cách điện
Cấp cách [Nhiệt độ cho điện | phép ẾC) Các vật liệu cách điện chủ yếu
i18 Vật liệu không bọc cách điện hay để xa vat cach điện
75 Dây nối tiếp xúc cố định,
75 Tiếp xúc hình ngón của đồng và hợp kim đồng,
Giấy, vải sợi, lựa, phíp, cao su, 8ỗ và các vật liệu tương
tự, không tim nhựa Các loại nhựa như: nhựa polietilen,
nhựa polistirol, vinyl clorua, anilin
A 105 Gidy, vai soi, lua tim dầu, cao su nhân tạo, nhựa
polieste, cc loai son cách điện có dầu làm khô
E 120 Nhựa tráng poliviayiphoeman, poliamit, cboxi, Giấy ép
hoặc vải có tâm nhựa phenolfocmandehit (gọi chung là bakelit giấy) Nhựa melaminfocmandebit có chất độn xenlulo Vải có tấm poliamit Nhya poliamit, nhựa phénol - phurol cd d6n xentulo
B 130 Nhựa polieste, amiăng, miỉca, thủy tỉnh có chất độn Sơn
cách điện có dầu lâm khô, dùng ở các bộ phận không tiếp
xúc với không khí Sơn cách điện alkit, sơn cách điện từ
Trang 11
LÍ CỤ ĐIỆN Trường CDNCN Thunh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN TIÍ CỤ ĐIỆN Trường CĐNCN Thanh Húa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
nhựa phenol Các loại sản pham mica (micanit, mica
mảng mỏng) Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng
Nhựa eboxi, sợi thủy tỉnh, nhựa melamin focmandehit,
amiăng, mica hoặc thủy tỉnh có chất độn
H F 180 155 Sợi amiăng, sợi thủy tỉnh không có chất kết dính Xilicon, soi thuy tỉnh, mica có chất kết đính
Cc Trén 180 | Mica khéng có chất kết dính, thủy tỉnh, sứ Politetraflotilen, polimonoclortrifloetilen
4.2.1 Chế độ làm việc đài bạn: là chế độ làm việc cha KCB ma thoi gian làm việc t
của KC lớn hơn thời gian làm cho KCĐ phát nóng tới giá trị én định tị (t> tị )
Hình 1.2: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian
cũa khí cụ điện ở chế độ đài hạn
4.2.2 Chế độ làm việc ngắn hạn: là chế độ làm việc của KCĐ mà thời gian làm việc t
của KCP chưa làm cho KCĐ phát nóng tới giả trị ổn định tị (1< tì
t, nhựa
3n Son
ng tiép điện từ
‘eerste
nhựa phenol Các loại sản phẩm mica (micanit, mica
mảng mỏng) Nhựa phênol-phurol có chất độn khoáng
Nhựa eboxi, sợi thủy tỉnh, nhựa melamin focmandehít, amiăng, mica hoặc thủy tỉnh có chất độn
H F 155 180 Sợi amiăng, sợi thủy tỉnh không có chất kết đính Xilicon, sợi thủy tỉnh, mica có chất kết dính
c Trén 180 | Mica khéng có chất kết dinh, thủy tỉnh, sứ Politetraflotilen, polimonoclortrifloetilen
Hình 1.2: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian
của khí eụ điện ỡ chế độ dài hạn
Tình 1.3: Đường đặc tính phát nóng theo thời gian
-7+
Trang 12Trưởng CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
của khí cụ điện ở chế độ ngắn hạn
4.2.3 ChẾ độ lầm việc ngắn hạn lặp lại: là chế độ làm việc của KCB ma thoi gian
làm việc t của KCĐ chưa làm cho KCĐ phát nóng tới giá trị ôn định tị ( t < tì), quá
trình làm việc của KCĐ được lặp lại khi nhiệt độ trên KCĐ chưa trở về giá trị bạn đầu
Hình 1.4: Đường đặc tính phát nông theo thời gian
của khí cụ điện ở chế độ ngắn hạn lặp lại
5 Cac trang thải làm việc của khí cụ điện
5.1 Trạng thái làm việc bình thường
Là trạng thái làm việc mà các thông số trên KCĐ nhu I, U, f không vượt quá giá
trị định mức(giá trị dm là giá trị đâm bảo cho KCĐ làm việc én định lâu dài) Đại
lượng định mức là những trị số của các thông số mà thiết bị điện được sử dụng hết khả
năng của chúng, đồng thời đảm bảo làm việc lâu dài
5,2 Trạng thái làm việc không bình thường
Là trạng thái làm việc mà một trong các thông số trên KCD: I, U, f vượt quá giá
trị định mức,
Ví dụ: Quá dòng điện: đồng điện vượt quả trị số định mức như: quá tải, ngắn mạch,
khi đó các tốn hao trong dây quần và lõi thép vượt quá mức bình thường làm nhiệt độ
tăng cao gây hư hỏng KCĐ
Quá điện áp: điện áp vượt quá trị số định mức như trong trưởng hợp quá điện áp do
sét Khi đó, điện trường trong vật liệu cách điện tăng cao có thể xãy ra phóng điện, gây
hư hỏng cách điện
Trường CĐNCN Thanh Hóa Gido trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
cũa khí cụ điện ỡ chế độ ngắn hạn
4.2.3 ChẾ độ làm việc ngắn bạn lấp lại: là chế độ làm việc cua KCĐ mà thời gian
làm việc t của KCĐ chưa lâm cho KCĐ phát nóng tới giá trị ôn định tị (t< tị), quá
trình làm việc của KCĐ được lặp lại khi nhiệt độ trên KCĐ chưa trở về giá trị ban đầu
Là trạng thái làm việc mà các thông số trên KCĐ như ], U, f không vượt quá giá
trị định mửc(giá trị đm là giá trị đảm bảo cho KCĐ làm việc én định lâu dai) Dai
lượng định mức là những trị số của các thông số mà thiết bị điện được sử dụng hết kha năng của chúng, đồng thời đảm bảo làm việc lâu dài
5.2, Trạng thái làm việc hong bink thường
Là trạng thái làm việc mà một trong các thông, sé tran KCD: I, U, f vượt qua gia trị định mức,
Vĩ dụ: Quá dòng điện: dòng điện vượt quá trị số định mức như: quá tải, ngắn mạch,
khi đó các tốn hao trong dây quấn và lõi thép vượt quá mức bình thường làm nhiệt độ fang cao gay hu hong KCD
Quá điện áp: điện áp vượt quá trị số định mức như trong trường hợp quá điện áp do sét Khi đó, điện trường trong vật liệu cách điện tăng cao có thể xãy ra phông điện, gây
hư hỏng cách điện,
Trang 13
Trường CDNCN Thanh Húa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Các loại ngắn mạch: ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch 1 pha, ngắn
mạch 2 pha chạm đất Khi có ngắn mạch dòng điện rất lớn, đây là trường hợp sự cố
của mạch điện nên cần thiết phải có thiết bị bảo vệ
6 Tiếp xúc điện
6.1 Khái niệm
Tiếp xúc điện là nơi tiếp xúc của 2 hay nhiéu vat din dé đồng điện đi từ vật dẫn này
sang vật đẫn khác
Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nóng cao, mài mòn lớn do va
đập và ma sát, đặc biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hồ quang
6.2 Các yêu cầu tại chỗ tiếp xúc điện
Gồm một số yêu cầu cơ bản sau:
- Khi thực hiện tiếp xúc phải đâm bảo chắc chắn
- Độ bền cơ khí cao
- Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng định mức
- Ôn định nhiệt và điện động khi có dòng sự cố đi qua
~ Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh
6.3 Các loại tiếp xúc
~ Tiếp xúc có định: giữa các vật dẫn tiếp xúc được liên kết chặt bằng bulong, ốc vit
~ Tiếp xúc đóng mở: là tiếp xúc mà có thể cho đồng chạy hoặc ngững chạy từ vật dẫn
này qua vật dẫn khác (công tắc, cầu dao 3
~ Tiếp xúc trượt: vật dẫn điện này trượt trên vật dẫn điện kia (chỗt than trượt trên cỗ
góp của máy điện)
* Theo bề mặt tiếp xúc có ba đạng:
~ Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng)
~ Tiếp xúc đường (giữa hình trụ - mặt phẳng)
~_ Tiếp xúc mặt (mặt phẳng - mặt phẳng)
Bê mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lỗi lõm rất nhỏ mà mắt thường
không thể thấy được Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bề
mặt mà chỉ có một vài điểm tiếp xúc thôi Đó chỉnh là các đỉnh có bể mặt cực bé để
dan dong điện đi qua
Trường CĐNCN Thanh Húa Giáo trình: NHÍ CỤ ĐIỆN
Các loại ngắn mạch: ngắn mạch 3 pha, ngắn mạch 2 pha, ngắn mạch I pha, ngắn mach 2 pha chạm đất Khí có ngắn mạch dòng điện rất lớn, đây là trường hợp sự cố
của mạch điện nên cần thiết phải có thiết bị bảo vệ
6 Tiếp xúc điện
6,1, Khái niệm
Tiếp xúc điện là nơi tiếp xủc của 2 hay nhiều vật dẫn để đồng điện di từ vật dẫn này sang vật dẫn khác
Trong thời gian hoạt động đóng mở, chỗ tiếp xúc sẽ phát nỏng cao, mai mon lớn do va
dip va ma sat, dic biệt sự hoạt động có tính chất hủy hoại của hỗ quang
6.2, Các yêu cầu tại chỗ tiếp xúc điện
Gồm một số yêu cầu cơ bản sau:
~ Khi thực hiện tiếp xúc phải đảm bảo chắc chin
~ Độ bên cơ khí cao
- Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dang định mức
- Ôn định nhiệt và điện động khi có đồng sự cô đi qua
~ Chịu được tác dụng của môi trường xung quanh,
6.3 Các loại tiếp xúc
- Tiếp xúc cố định: giữa các vật dẫn tiếp xúc được liên kết chặt bing bulong, dc vit
- Tiếp xúc đóng mỡ: là tiếp xúc mà có thể cho đồng chạy hoặc ngững chạy từ vật dẫn này qua vật dẫn khác (công tắc, cầu đao
- Tiếp xúc trượt: vật dẫn điện này trượt trên vật dẫn điện kia (chổi than trượt trên cỗ góp của máy điện) ,
* Theo bề mặt tiếp xúc có ba dang:
- Tiếp xúc điểm (giữa hai mặt cầu, mặt cầu - mặt phẳng, hình nón - mặt phẳng)
~ Tiếp xúc đường (giữa hình trụ - mặt phẳng)
~_ Tiếp xúc mặt (mặt phẳng - mặt phẳng)
Bề mặt tiếp xúc theo dạng nào cũng có mặt phẳng lỗi lõm rất nhỏ mã mắt thường
không thể thấy được, Tiếp xúc giữa hai vật dẫn không thực hiện được trên toàn bộ bễ
mặt mà chỉ có một vải điểm tiếp xúc thôi Đó chính là các đỉnh có bề mặt cực bé để
dẫn dòng điện đi qua,
Trang 14Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mỗi tiếp xúc Sau một thời gian nhất định, bất kỳ
một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phủ một lớp uxýt ở
những mi tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxyt này chậm phát triển
Thông thường, bề mặt tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhâm mịn và sau đó lau lại
bằng vải, Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải làm sạch bằng axêtôn
6.4 Các nguyên nhân gây hư bồng tiếp điểm và biện pháp khắc phục
6,4,1 Nguyên nhân gây lu hong tiểp điểm :
- Đo bị oxy hóa kim loại: do trên mặt tiếp xúc có những lỗ chống nhỏ gây đọng lại hơi
nước hay các bụi ban, cdc chất này gây ra các phản ứng hóa học tạo thành màng gi
mỏng có điện trở lớn gây cản trở tiếp xúc
~ Do ăn mòn điện hóa: nếu chất liệu vật dẫn giữa các mặt tiếp xúc khác nhau, các vật
tiếp xúc nhau sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn (mỗi vật liệu dẫn điện có một điện thể nhất
định, độ âm điện nhất định, nếu kim loại nào có độ âm điện hơn sẽ bị ăn môn)
~ Hư hỏng tiếp điểm do điện: tại những chỗ tiếp xúc, nếu không chắc chắn sẽ gây ra hồ
quang, hồ quang sinh ra nhiệt độ và đất cháy tiếp điểm
6.4.2 Biện pháp khắc phục
~ Với những mối tiếp xúc có định nên phủ một lớp bảo vệ bên ngoài (bôi lên lớp mỡ,
quét sơn )
- Khi thiết kế nên chọn các vật liệu đẫn điện có điện thể giống nhau
- Sử dụng các vật liệu không bị ô xí hóa
- Mạ điện các tiếp điểm
~ Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp khắc phục
Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Muốn tiếp xúc tốt phải làm sạch mdi tiếp xúc Sau một thời gian nhất định, bất kỹ
một bề mặt nào đã được làm sạch trong không khí cũng đều bị phú một lớp uxýt ở
những mối tiếp xúc bằng vàng hay bằng bạc, lớp oxyt này chậm phát triển
Thông thường, bề mật tiếp xúc được làm sạch bằng giấy nhám mịn và sau đó lau lại
bằng vải Nếu bề mặt tiếp điểm có dính mỡ hoặc dầu phải lâm sạch bằng axêtôn
~ Do bj oxy héa kim loai: do trên mặt tiếp xúc có những lỗ chống nhỏ gây đọng lại hơi nước hay các bụi bin, cdc chất nây gây ra các phản ứng hóa học tạo thành màng gỉ mỏng có điện trở lớn gây cản trở tiếp xúc
~ Do ăn mòn điện hóa: nếu chất liệu vật dẫn giữa các mặt tiếp xúc khác nhau, các vật
tiếp xúc nhau sẽ gây ra hiện tượng ăn mòn (mỗi vật liệu dẫn điện có một điện thể nhất
định, độ âm điện nhất định, nếu kim loại nảo có độ âm điện hơn sẽ bị ăn mòn)
~ Hư hỏng tiếp điểm do điện: tại những chỗ tiếp xúc, nếu không chắc chắn sẽ gây ra hỗ
quang, hồ quang sinh ra nhiệt độ và đốt cháy tiếp điểm 6.4.2 Biện pháp khắc phục
~ Với những mỗi tiếp xúc cố định nên phủ một lớp bảo vệ bên ngoài (bôi lên lớp mỡ,
quét sơn }
~ Khi thiết kế nên chọn các vật liệu dẫn điện có điện thế giống nhau
- Sử dụng các vật liệu không bị ô xí hóa
- Mạ điện các tiếp điểm
~ Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp khắc phục
Trang 15
-10-Trường CDNCN Thunh Húa Giáo trình: KHÍ Ụ ĐIỆN
7 Hồ quang và các phương nhấp đập tắt hồ quang
Hình 1.6: Quá trình hình thành hồ quang quang
Trong khí cụ điện, hỗ quang thường xây ra ở các tiếp điểm khi cắt dòng điện
Trước đó khi các tiếp điểm đóng điện trong mạch có dòng điện, diện áp trên phụ tải là
U còn điện áp trên 2 tiếp điểm A, B bằng 0 Khi cắt điện 2 tiếp điểm A, B rời nhau
(Hz) lúc này dòng điện giảm nhỏ Toàn bộ điện áp U đặt lên 2 cực A, B do khoảng
cách d giữa 2 tiếp điểm rất nhỏ nên điện trường giữa chúng rất lớn (Vì điện trường
/4)
Do nhiệt độ và điện trường ở các tiếp điểm lớn nên trong khoảng không khí giữa 2
tiếp điểm bị ion hóa rất mạnh nên khối khí trở thành dẫn điện (Gọi là plasma) sẽ xuất
hiện phóng điện hề quang có mật độ đồng điện lớn (104 - 105 A em”), nhiệt độ rất cao
(4000 - 5000°C) Điện áp càng cao dòng điện cảng lớn thì hồ quang càng mãnh liệt
Khi đồng, cất thiết bị (đặc biệt khi cáo, nhiệt độ và điện trường ở giữa các tiếp
điểm tiếp xúc lớn nên không khí trong môi trường này bị ion hóa rất mạnh (xuất hiện
các hạt dẫn điện) và hình thành sự phóng hồ quang điện
7,2 Tác hại của hồ quang
- Kéo đài thời gian đóng cất: do có hồ quang nên sau khi các tiếp điểm rời nhau
nhưng đồng điện vẫn còn tổn tại Chỉ khi hồ quang được dập tất hắn mạch điện mới
được cắt
~ Làm hỏng các mặt tiếp xúc: nhiệt độ hồ quang rất cao nên làm cháy, làm rỗ bề mặt
tiếp xúc, làm tăng điện trở tiếp xúc
- Gây ngắn mạch giữa các pha: do hồ quang xuất hiện nên vùng khí giữa các tiếp điểm
trở thành dẫn điện, vùng khí này có thể lan rộng ra lâm phóng điện giữa các pha
~ Hồ quang có thể gây cháy và gây tai nạn khác
7.3 Các phương pháp dập hỗ quang
-11-
Trường CĐNCN Thanh Hóa Gido trinh: Kit CỤ ĐIỆN
7, Hồ quang và các phương pháp đập tắt hồ quang
Trước đó khi các tiếp điểm đóng điện trong mạch có dòng điện, điện áp trên phụ tải là
U còn điện áp trên 2 tiếp điểm A, B bằng 0 Khi cắt điện 2 tiếp điểm A, B rời nhau
(Hy) hic này đòng điện giảm nhỏ Toàn bộ điện áp U đặt lên 2 cực A, B do khoảng
cách d giữa 2 tiếp điểm rất nhỏ nên điện trường giữa chúng rất lớn (V1 điện trường
Ula)
Đo nhiệt độ và điện trường ở các tiếp điểm lớn nên trong khoảng không khí giữa 2
tiếp điểm bị ion hóa rất mạnh nên khối khí trở thành dẫn điện (Gọi là plasma) sẽ xuất hiện phóng điện hồ quang có mật độ dòng điện lớn (104 - 105 A fom’), nhiét d6 rit cao
(4000 - 5000°C) Điện áp cảng cao dòng điện cảng lớn thì hề quang cảng mãnh liệt
Khi đồng, cắt thiết bị (đặc biệt khi cấÐ, nhiệt độ và điện trường ở giữa các tiến
điểm tiếp xúc lớn nên không khí trong môi trường này bị lon hóa rất mạnh (xuất hiện
các hạt đẫn điện) và hình thành sự phóng hồ quang điện 7.2 Tác hại của hỗ quang
~ Kéo dai thời gian đóng cắt: đọ có Hồ quang nên sau khi các tiếp điểm rời nhau
nhưng dòng điện vẫn còn tồn tại Chỉ khi hồ quang được đập tắt hẳn mạch diện mới
được cắt, + Lam hong cdc mat tiếp xúc: nhiệt độ hỗ quang rất cao nên làm cháy, lâm rổ bề mặt
tiếp xúc, làm tăng điện trở tiếp xúc
~ Gây ngắn mạch giữa các pha: do hồ quang xuất hiện nên vùng khí giữa các tiếp điểm trở thành dẫn điện, ving khí này có thể lan rộng ra làm phóng điện giữa các pha
~ Hồ quang có thể gây cháy và gây tai nạn khác 7.3 Các phương pháp dập hồ quang
Trang 16
-il-Trưởng CBNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Nhìn chung hồ quang sinh ra đều không có lợi (trừ hồ quang khi hàn để duy trì sự
cháy), đo đó phải được dập tit trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo an toàn cho các
thiết bị cũng như con người,
Hồ quang cần phải được dập tắt trong khu vực hạn chế với thời gian ngắn nhất, tốc
độ mở tiếp điểm phải lớn mà không làm hư hỏng các bộ phận của khí cụ Đồng thời
năng lượng hồ quang phải đạt đến giá trị bé nhất, điện trở hồ quang phải tăng nhanh và
việc dập tắt hỗ quang không được kéo theo quá điện ấp nguy hiểm, tiếng kêu phải nhỏ
và ánh sáng không quá mạnh Để đập tắt hỗ quang ta dùng các biện pháp sau:
- Kéo dài hồ quang
- Dùng từ trường để tạo lực thôi hỗ quang chuyên động nhanh
- Dung dong khi hay dầu đề thôi dập tắt hỗ quang,
- Dùng khe hở hẹp để hỗ quang cọ sắt vào vách hẹp này
Dung phương pháp thổi bằng cách sinh khí
~ Phân chia hễ quang ra nhiều đoạn ngắn nhờ các vách ngăn
Dập hỗ quang trong dầu mỏ ‘
+ Chỉ hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại,
Hóa chất dáng để tâm sấy máy biến áp (chất keo đóng
rắn, vec-ni cách điện)
2 |- Dung cu va trang thiết bị: 01 bd
+ Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay
+ Máy cắt bê-tông, máy mài cằm tay, máy mài hai
Hồ quang cần phải được đập tắt trong khu vực hạn chế với thời gian ngắn nhất, tốc
độ mở tiếp điểm phải lớn mà không làm hư hỏng các bộ phận của khí cụ Đồng thời năng lượng hề quang phải đạt đến giá trị bé nhất, điện trở hỗ quang phải tăng nhanh và việc đập tắt hỗ quang không được kéo theo quả điện áp nguy hiểm, tiếng kêu phải nhỏ
và ánh sáng không quá mạnh, Để dập tắt hỗ quang ta dùng các biện pháp sau:
~ Kéo dài hồ quang
~ Dùng từ trường để tạo lực thôi hồ quang chuyển động nhanh
~ Dùng dòng khí hay dầu để thôi đập tắt hồ quang
~ Đùng khe hở hẹp để hỗ quang eo sát vào vách hẹp này
~ Đũng phương pháp thôi bằng cách sinh khí
- Phân chia hỗ quang ra nhiều đoạn ngắn nhờ các vách ngăn
- Dập hồ quang trong dầu mỏ 4 Nội dung thực hành
Hóa chất dùng để tâm sấy máy biến áp (chất keo đóng, rin, vẹc-ni cách điện)
Trang 17-12-Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
đá, khoan điện để bản, khoan điện cẩm tay, máy nền
khí
+ VOM, MQ, TeraQ, Ampare kim
+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ
+ Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động
được (dùng cho học về cầu tạo và nguyên lý hoạt
BI Nhận thiết bị vật tư
B2 Kiểm tra khí cụ điện
B3 Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện
B4 Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt
BS Lap đặt khí cụ điện bảo vệ
B6, Lắp đặt thiết bị đo lường điện 2 cực
B7 Lắp đặt thiết bị đo lường điện 4 cực
B8 Kết nối các khí cụ điện
Câu hỗi trắc nghiệm lựa chọn
Đọc kỹ các câu hỏi, chọn ý trả lời đúng nhất và tô đen vào ô thích hợp ở các cột bên :
TT Nội đụng câu hồi ajb|cID
1.1.) Khí cụ điện phân loại theo công dụng gồm có các loại sau: |n |q ịn ja
+ VOM, MQ, TeraQ, Ampare kim
+ Tủ sấy điều khiến được nhiệt độ
+ Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động
được (dùng cho học về cấu tạo và nguyên lý hoạt
B3 Tháo lắp, sửa chữa khí cụ điện B4 Lắp đặt khí cụ điện đóng cắt
B5 Lắp đặt khí cụ điện bảo vệ
B6 Lắp đặt thiết bị đo lường điện 2 cực B7 Lắp đặt thiết bị đo lường điện 4 cực B8 Kết nối các khí cụ điện
Câu höi trắc nghiệm lựa chọn
Đọc kỹ các câu hỏi, chọn ý tra loi ding nhất và tô đen vào ô thích hợp ở các cột bên :
1.1.| Khí cụ điện phân loại theo công dụng gồm có các loại sau:
c KCD làm việc theo nguyên lý điện từ, cảm tng,
Trang 18~-131-Trường CĐNCN Thanh Héa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN Trường CĐNCN Thanh Háa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
b, Hình dang tiếp điểm, nhiệt độ tiếp điểm, diện tích
1.2 | Yêu cầu cơ bản đối với KCP là: a jo fo lo
a, KCP phải đảm bảo sử dụng lâu dài với các thơng số
kỹ thuật ở định mức
b, Vật liệu cách điện phải tốt, làm việc phải tốt trong
các mơi trường , khí hậu
c KCD phai ổn định nhiệt ổn định điện động, lâm
việc chính xác, an tồn, gọn nhẹ, rẻ tiễn
1.3.| Khí cụ điện phân loại theo điện áp cĩ các loại: à|di|ịnl|n
a, Khí cụ điện cao thé - Khí cụ điện hạ thế
b Khí cụ điện dùng trong mạch điên AC và DC
©, Khí cụ điện điện từ, cảm ứng, nhiệt
d Cả a và b đúng
!.4.| Đề thuận tiện cho nghién ciu, su dung, KCD duge phinralo |o ja ja
các loại : , `
a Theo cơng dụng, theo điều kiện làm việc va bao vệ
b Theo nguyễn lý lâm việc, theo loại điện áp, theo loại
b Hình dạng tiếp diễm, nhiệt độ tiếp điểm, diện tích
12.| Yêu cầu cơ bản đối với KCP là: al|nl|a jo
a, KCĐ phải đâm bảo sứ dụng lâu dài với các thơng số
kỹ thuật ở định mức
b Vật liệu cách điện phải tốt, làm việc phai tốt trong các mơi trường , khí hậu
ce KCĐ phải ơn định nhiệt, ồn định điện động, làm
việc chính xác, an tồn, gọn nhẹ, rẻ tiền 1.3.) Khí cụ điện phân loại theo điện áp cĩ các loại: o flo jo jo
a Khí cụ điện cao thế - Khí cụ điện hạ thế
b Khi cụ điện dùng trong mạch điên AC va DC
e Khí cụ điện điện từ, cảm ứng, nhiệt
đ Cả a và b đúng
144.| Đề thuận tiện cho nghiên cứu, sử dụng, KCP được phân ra|n |n jo {oa các loại : `
a Theo céng dung, theo điều kiện làm việc và bảo vệ
b Theo nguyễn lý làm việc, theo loại điện ap, theo loại
-i4-
Trang 19Trường CDNCN Thanh Hea Giáo trình: KHÍ C Ụ ĐIỆN
Tiếp xúc diện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a Thực hiện tiếp xúc chắc chấn, ốn định nhiệt, điện
động khi có dòng ngắn mạch
b Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dang
điện định mức, sức bần cơ khí cao
6 Chịu được tác dụng của môi trường, ở nhiệt độ cao
không bị ôxy hoá
d Cả a, b và c đều đúng
1.8 Các tiếp điểm bị hư hỏng là do:
a Ăn mòn kim loại, ô xy hoá, do điện và điện thé hod
b Không bôi trơn tiếp điểm bằng đầu mỡ
c Tiếp điểm quá bé „
đ Cả a, b và ơ đều đúng
.! Hồ quang điện có tác hại
a Làm hông bể mặt tiếp xúc, có thể gây cháy và gây
tai nạn khác
b Gây ngắn mạch giữa các pha, kéo dài thời gian cất
e Kéo dài hỗ quang, tăng nhanh thời gian đồng, cất
Tiếp xúc điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a Thực hiện tiếp xúc chắc chắn, 6n định nhiệt, điện
động khí có dòng ngắn mạch
b Không phát nóng quá giá trị cho phép đối với dong
điện định mức, sức bền cơ khí cao
e Chịu được tác dụng của môi trường, ở nhiệt độ cao
không bị ôxy hoá
d Cả a, b và c đều đúng
1.8 Các tiếp điểm bị hư hỏng là đo:
a Ăn mòn kim loại, ô xy hoá, do điện và điện thể hoá
b Không bôi trơn tiếp điểm bằng đầu mỡ
c Tiếp điểm quá bé `
d Cả a, b và c đều đúng
19, Hỗ quang điện có tác hại
a Làm hỏng bề mặt tiếp xúc, có thể gây cháy và gây
tai nạn khác
b Gây ngắn mạch giữa các pha, kéo đài thời gian cắt
e Kéo dài hồ quang, tăng nhanh thời gian đồng, cắt
d Cau a va b ding
1.19
Các phương pháp dap tit hd quang gồm có:
a Kéo dai hd quang, phân chia hồ quang ra nhiều đoạn ngắn
b Dùng cuộn dây thối từ kết hợp với buồng đập hỗ quang
Trang 20Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
b Bac - vonfram, bac - niken, đồng - vonfram
c Đồng - vonfram , Platin (bạch kim)
d Bac, déng, platin, vonfram, niken
1.12 Đổi với mật độ dòng điện đã cho trước, muốn giảm phát
nóng tiếp điểm thì vật liệu phải:
a, Phải có độ mềm dẻo
b Có điện trở suất nhỏ, khả năng tỏa nhiệt cao
e, Có bề mặt xú xi (vật đúc)
d, Cả a, b và c đều đúng *
1.134 Trạng thái làm việc bình thường của khí cụ điện là:
a Các khí cụ điện làm việc với dòng điện định mức
b Các khí cụ điện làm việc với điện ấp định mức
c Các thông số kỹ thuật không vượt quá trị sé dint
b Bạc - vonfram, bạc - niken, déng - vonfram
€ Đồng - vonfram , Platin (bạch kim)
d Bạc, đồng, platin, vonfram, niken
112 Đổi với mật độ dòng điện đã cho trước, muốn giảm phát
nóng tiếp điểm thì vật liệu phải:
113 Trang thái làm việc bình thường của khí cụ diện là:
a Các khí cụ điện làm việc với dòng điện định mức
b, Các khí cụ điện làm việc với điện áp định mức
c Các thông số kỹ thuật không vượt quá trị số địn!
-16-
Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Trang 21
Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
1.17 Ché d6 làm việc dai han là chế độ khí cụ làm việc trong In | lo lo 7 1.17 Chế độ làm việc dài hạn là chế độ khí cụ làm việc trong Íq Ín |n lo
a Thời gian L> t; 1, là thời gian phát nóng của KCĐ a Thời gian t> t¡; †, là thời gian phát néng cba KCD
b Thời gian L< t; t, là thời gian phát nóng của KCĐ, b Thời gian t< t; (¡là thời gian phát nóng của KCĐ
e Thời gian của một chu kỳ lâm việc e Thời gian của một chu kỳ làm việc
d Thời gian t+ t; t¡ là thời gian phát nóng cia KCD d Thời gian t+ t,; t¡ là thời gian phát nóng của KCĐ
Trang 22-17-Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
- Trinh bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khi cụ điện đóng cắt thường
dùng trong công nghiệp và dân dụng,
- Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện đóng, cắt nói trên, đảm bảo an toàn cho
người và các thiết bị theo TCVN
- Tỉnh chọn được các loại khí cụ điện đóng cất thông dụng theo yêu cầu kỹ thuật cụ
~ Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa hư hông các loại khí cụ điện đồng cắt đạt các thông
số kỹ thuật và đảm bảo an toàn,
* Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng
* Sửa chữa khi cụ điện đóng cẮI
Pham vi: Cau dao, dao cach ly, may cắt phụ tải, máy cất dầu, áp tô mát
- Sử dụng thành thạo các loại khí cụ điện dóng cất nói trên, đâm bảo an toàn cho
người và các thiết bị theo TCVN
~ Tính chọn được các loại khí cụ điện đóng cất thông dụng theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể `
~ Tháo lấp, phán đoán và sửa chữa hư hông các loại khí cụ điện đồng cất đạt các thông
số kỹ thuật và đảm bảo an toàn
* Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hông
* Sửa chữa khí cụ điện đóng cắt
Pham vì: Cầu dao, dao cách ly, máy cất phụ tải, máy cắt dầu, áp tô mát
Trang 23-18-Trưởng CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ DIỆN
1.1 Định nghĩa
Cau dao là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay sử dụng trong các
mạng điện có điện áp tới 500V
1.2 Ký hiệu và cấu tạo
Trong cầu dao thì các bộ phận tiếp xúc là rất quan trọng Theo cách hiểu thông
thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ
vật dẫn này sang vật dẫn khác Mặi tiếp xúc giữa các vật gọi là bề mặt tiếp xúc
Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp điểm kẹp (cẩm),
Lưỡi dao được gắn có định một đầu, đầu kia được gắn vào tay nắm của cầu dao Vật
liệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thường làm bằng bạc, đồng, plabn,
vonfram, niken và hữu hạn mới đùng vàng, Bạc có tính dẫn điện và truyền nhiệt tắt,
platin (bạch kim) không có lớp ôxyt, điện trở tiếp xúc bẻ, vofram có nhiệt độ nóng
chảy cao và chống bào mòn tốt đẳng thời có độ cửng lớn
Trong đó đồng và đồng thau cùng với những kim loại hoặc hợp kim có nhiệt độ
nóng chảy cao là được sử dụng rộng rãi nhất
Bu lông, vít được làm bằng thép, đùng để ghép các vật tiếp xúc có định với nhau
Mỗi một cực của cầu đao có bu lông hoặc lỗ để đấu nỗi đây vào
Cầu đao là khí cụ điện dùng để đóng cất mạch điện bằng tay sử dụng trong các
mạng điện có điện áp tới 500V
1.2 Ký hiệu và cấu tạo
- Hình 2.2: Các bộ phận cũa cầu đao -
Trong cầu đao thì các bộ phận tiệp xúc là rất quan trọng Theo cách hiệu thông
thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung hai hay nhiều vật dẫn để đồng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác Mặt tiếp xúc giữa các vật gọi là bề mặt tiếp xúc Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp điểm kẹp (cắm)
Lưỡi dao được gắn cố định một đầu, đầu kia được gần vào tay năm của cầu dao Vật
liệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thường làm bằng bạc, đồng, platin,
vonfram, niken và hữu hạn mới đùng vàng Bạc có tính dẫn điện và truyền nhiệt tốt, platin (bạch kim) không có lớp ôxyt, điện trở tiếp xúc bé, voffam có nhiệt độ nóng
chảy cao và chống bào mòn tốt đồng thời có độ cứng lớn
Trong đó đồng và đồng thau cùng với những kim loại hoặc hợp kim có nhiệt độ nóng chảy cao là được sử dụng rộng rãi nhất
Bu lông, vít được làm bằng thép, dùng để phép các vật tiếp xúc cố định với nhau
Mỗi một cực của cầu đao có bu lông hoặc lỗ để đấu nối đây vào
Trang 24
-19-Trưởng CBNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Tay nắm được làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sử, phíp hoặc mi ca
Nap che chắn được làm bằng nhựa hay phíp
Đề được làm bằng sứ, nhựa hoặc phíp Có một số cầu dao do công dụng của từng
thiết bị mà người ta gắn thêm dây chảy (cầu chỉ) để bảo vệ ngắn mạch
1.3 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Phân loại theo số cực: Ì cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực
~ Phân loại theo điện áp định mức: 250V, 380V, 500V
~ Phân loại theo dòng định mức: 10A, 15A, 25A, 60A, 75A
~ Phân loại theo vật liệu cách điện: nhựa, đá, sử
~ Phân loại theo kiểu bảo vệ: loại có nắp và loại không có nip
~ Phân loại theo yêu cầu sử dụng: loại đầu dao có cầu chì và loại không có cầu chỉ
1.4 Công dụng
Được sử dụng trong mạch điện để đóng cắt mạch điện, đổi nối mạch điện, đảo
chiều quay ĐC \
Cầu dao thường được dùng để đóng ngất và đổi nối mạch điện, với công suất nhỏ
và những thiết bị khi làm việc không cần thao tác đóng cất nhiều lần, Nếu điện ấp cao
hơn hoặc mạch điện có công suất trung bình và lớn thì cầu dao thường chỉ làm nhiệm
vụ đông cắt không tải Vì trong trường hợp này khi ngất mạch hỗ quang sinh ra sẽ rất
lớn, tiếp xúc sẽ bị phá hỏng trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho việc phát
sinh hồ quang giữa các pha, từ đỏ vật liệu cách điện sẽ bị phá hỏng, gây nguy hiểm
cho thiết bị và người thao tác
2 Nút Nhắn (Nút Bấm)
2.1 Định nghĩa
Nút nhân (nút điều khiến) là khí cụ điện dùng để đóng ngất từ xa cáo thiết bị điện,
các dụng cụ báo hiệu, chuyển đổi mạch điều khiển
~20-
Trudng CDNCN Thanh Hoa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN Tay nắm được làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sứ, phíp hoặc mi ca Nap che chắn được làm bằng nhựa hay phip
Đề được làm bằng sử, nhựa hoặc phíp Có một số cầu dao do công dụng của từng
thiết bị mà người ta gắn thêm dây chây (cầu chì) để bảo vệ ngắn mạch
1.3 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
~ Phân loại theo số cực: Í cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực
- Phân loại theo điện áp định mức: 250V, 380V, 500V
~ Phân loại theo dòng định mức: 10A, 15A, 25A, 60A, 75A
= Phân loại theo vật Hiệu cách điện: nhựa, đá, sử
~ Phân loại theo kiểu bảo vệ: loại có nắp và loại không có nắp,
- Phan loại theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì và loại không có cầu chì 1.4 Công dụng
Được sử dụng trong mạch điện để đóng cất mạch điện, đổi nối mạch điện, đảo
chiều quay ĐC
Cầu dao thường được dùng để đóng ngất và đổi nổi mạch điện, với công suất nhỏ
và những thiết bị khi làm việc không cần thao tác đóng cắt nhiều lần Nếu điện áp cao
hơn hoặc mạch điện có công suất trung bình và lớn thủ cầu dao thường chỉ làm nhiệm
vụ đóng cất không tải Vì trong trường hợp này khí ngắt mạch hỗ quang sinh ra sẽ rất lớn, tiếp xúc sẽ bị phá hỏng trong một thời gian rất ngắn và khơi mào cho việc phát sinh hồ quang giữa các pha, từ đó vật liệu cách điện sẽ bị phá hỏng, gây nguy hiểm cho thiết bị và người thao tác
2 Nút Nhắn (Nút BẤm)
$26
2.1 Định nghĩa Nút nhấn (nút điều khiển) là khí cụ điện dùng để đóng ngất từ xa các thiết bị điện,
các dụng cụ báo hiệu, chuyển đổi mạch điều khiển
Trang 25
-20-La
Trường CDNCN Thanh Hóa
2.2 Ký hiệu và phân loại
œ Phân loại theo kiểu ding bên ngoài
~ Kiểu hở: ví dụ nút nhấn sử dụng trên cửa tú điện
~ Kiểu kín: được đặt trong hộp nhựa, hộp sit
~ Kiểu bảo vệ: được đặt trong hộp chống bụi, chống nước, chống nề
b, Phân loại theo yêu cầu điều khiển
~ Dùng để phát tiến hiệu cho cơ cầu chấp hành
(phát tín hiệu cho công tắc tơ, khởi động ti, role .)
- Dùng để thay đổi chế độ làm việc của hệ thông
(Cho động cơ quay thuận, quay ngược )
- Dũng để thông báo: chuông điện, báo cháy
a Phiin logi thea kiéu đúng bên ngoài
- Kiểu hở: ví dụ nút nhấn sử dụng trên cửa tủ điện
~ Kiểu kin: được đặt trong hộp nhựa, hộp sit
~ Kiểu bảo vệ: được đặt trong hộp chống bụi, chống nước, chống nỗ
b Phân loại theo yêu cầu điều khiển
- Dùng để phát tiễn hiệu cho cơ cầu chấp hành
(phát tín hiệu cho công tắc tơ, khởi động từ, rơ le )
~ Dùng để thay đổi chế độ làm việc của hệ thống
(Cho động cơ quay thuận, quay ngược )
- Dũng dé thông báo: chuông điện, báo cháy
Trang 26
-21-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
2.2.4 Cdu tạo và ngiyên lý làm việc
a Câu tạo: gồm các bộ phận chính sau: tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm động, cơ cấu lò xo,
vỏ bảo vệ
b Nguyên lÿ làm việc (vei nit nhẫn không tự giữ)
* Nút nhẫn thường mớ: Khi có lực tác động vào nút nhắn, tiếp điểm động sẽ thay đỗi
trạng thái và tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh tạo kín mạch và phát tín hiệu điện tới thiết bị
điện Khi thôi không tác dụng lực vào nút nhấn, tiếp điểm động trở về trạng thái ban
đầu
* Niữt nhẫn thường đồng: Khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽ thay
dai trạng thái và tách khỏi tiếp điểm tĩnh tạo hở mạch để ngất tiến hiệu điện từ thiết bị
điện Khi không còn lực tác dụng, tiếp điểm động trở về trạng thai ban dầu,
* Nút nhắn liên động: Khi tác dụng lực vào nut nhắn, tiếp điểm thường đóng sẽ mở
ra, tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại Khi không còn lực tác dụng, các tiếp điểm trở về
trạng thái ban đầu,
3.2.3 Các tiông số kỹ thuật
~ Dòng điện cho phép đi qua tiếp điểm < SA
~ Điện áp đặt vào tiếp điểm cho phép < 600V
- Số lần thao tác đóng ngắt ở chế độ không tải khoảng 1000000 lần, ở chế độ có tải
b Nguyên {ý làm việc (với nút nhẫn không tự gi
* Nút nhẫn thường mỡ: Khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sẽ thay đổi
trạng thái và tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh tạo kín mạch và phát tín hiệu điện tới thiết bị điện Khi thôi không tác dụng lực vào nút nhân, tiếp điểm động trở về trạng thải ban
dầu
* Nút nhẫu thường đồng: Khi có lực tác động vào nút nhấn, tiếp điểm động sé thay
đổi trạng thải và tách khỏi tiếp điểm tĩnh tạo hở mạch để ngất tiến hiệu điện từ thiết bị
điện Khi không còn lực tác dụng, tiếp điểm động trở về trạng thái ban dầu
* Nút nhẫu liên động: Khi tác dụng lực vào nút nhấn, tiếp điểm thường đóng sẽ mở
ta, tiép điểm thường mở sẽ dong lại Khi không còn lực tác dụng, các tiếp điểm trở về
trang thái bạn đầu,
3.2.5 Cúc thông số kỹ thuật
- Dòng điện cho phép đi qua tiếp điểm < 5A
- Dién áp đặt vào tiếp điểm cho phép < 600V
- Số lần thao tác dong ngắt ở chế độ không tải khoảng 1000900 lần, ở chế độ có tải khoảng 200000 lần,
~ Quy ước màu: mâu đỏ là dừng hệ thống, màu xanh là khởi động hệ thống
Trang 27#& Phân loại theo hình đẳng bên ngoài
Kiểu hờ, kiểu kín, kiểu bảo vệ
%, Phân loại theo công dụng
~ Công tắc chuyển mạch (công tắc 3 cực, 4 cực, 6 cực ): dùng để chuyển đổi mạch
điện, đỗi nỗi mạch điện
hay thị tải
Trường CDNCN Thanh Húa Giáo trình: KHÍ Có Ụ DIỆN Công tắc là khí cụ điện ding dé dong ngất mạch điện, đổi nối mạch điện, khổng chế quá trình hoạt động của những mạch có công suất nhô với dòng định mức cho
phép đi qua là < 5A và điện áp đặt vào < 500V
q, Phân loại theo hình đẳng bên ngoài
Kiểu hở, kiểu kín, kiểu bảo vệ
b, Phân loại theo công dung
~ Công tắc đóng - ngất trực tiếp: dùng để đóng — ngất trực tiếp mạch diện, các thiết bị
điện (đèn, chuông điện )
- Công tắc chuyển mạch (công tắc 3 cực, 4 cực, 6 cực ): dùng để chuyên đổi mạch điện, đãi nỗi mạch điện
Trang 28
-23-Trường CGĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
- Công tắc hành trình: đùng để đóng ngất mạch điện điều khiển, tự động khống chế
quá trình chuyên động của hệ thống
4 Dao Cach Ly (DS disconnecting Switch)
Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
~ Công tắc hành trình: dùng để đóng ngất mạch điện điều khiển, tự động khống chế
quá trình chuyển động của hệ thông
4, Dao Cach Ly (DS: disconnecting Switch)
Hinh 2.5 : Dao cach ly 4.1, Dinh nghia %
Dao cách ly là khí KCĐ dùng để đóng cất mạch điện trong mạng điện áp cao khi
không tải hay khí có tải nhỏ Tạo khoảng hở cách điện trông thấy được giữa bộ phận
mang điện và bộ phận cắt điện nhằm mục đích đảm bảo an toàn, tạo tâm lý yên tâm
cho nhân viên sữa chữa
4.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
4.2.1 CẤU tao
Dao cách ly gần giống như cầu dao hạ thể nhưng vì dao cách ly làm việc ở điện áp
cao nên các phụ kiện thường lớn hơn
Cấu tạo của dao cách ly gồm các bộ phận chính sau: lưỡi dao, sứ cách điện, ngàm
cố định, cơ cầu truyền đông đầu cưc đấu đây
Dao cách ly là khí KCĐ dùng để đóng cất mạch điện trong mạng điện áp cao khi không tải hay khi có tải nhỏ Tạo khoảng hở cách điện trông thấy được giữa bộ phận
mang điện và bộ phận cất điện nhằm mục đích đảm bảo an toàn, tạo tâm lý yên tâm
cho nhân viên sữa chữa,
4.2, CẤu tạo và nguyên lý làm việc
4.2.1 CÂu tạo Dao cách ly gần giếng như cầu dao hạ thể nhưng vì dao cách ly làm việc ở điện áp
cao nên các phụ kiện thường lớn hơn
Cầu tạo của đao cách ly gồm các bộ phận chính sau: lưỡi dao, sứ cách điện, ngầm
cố định, cơ cấu truyền đông đầu cực đấu đây
Hình 2.6: Các bộ phận của dao cách ly
Trang 29
Trường CDNCN Thanh Hán Giáo trình: KHÍ C U ĐIỆN
1~— Sử cách điện - 2— Lưỡi đao - 3~ Ngàm cố định
4~ Đây dẫn 8~ Hệ thống truyền động
Đo dao cách ly không có buồng dập hồ quang vì vậy khi thao tác phải ở chế độ
không tải bay tải nhỏ Khi thao tác có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng cơ cấu truyền
động 4.3 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau
a Phân loại theo vị trí lắp đặt DCL lip dat trong nhà, DCL, lắp đặt ngoài trời
b, Phân loại theo số cực
ĐCI 1 cực, DCL 3 cực liên động
œ Phân loại theo cách thao tắc
Thao tác bằng tay, thao tác bằng cơ cấu truyền động
d Phân loại theo cầu tạo
ĐCT đặt ngang, DCL đặt đứng, 4.4 Tinh chon dao cah ly
Dao cách ly được lựa chọn theo các điều kiện định mức và được kiểm tra theo điều kiện ấn định lực điện động và én định nhiệt:
~ Điện áp định mức: Uam pet > am tuải
~ Dong dién dinh mite: Tom pct = Trax
- Dong dign én dinh lye dign dong: Imax hex
Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ DIỆN
1—~ Sứ cách điện 2-— Lưỡi dao 3—Ngàm cố định
4~ Đây dẫn 5~ Hệ thống truyền động 4.2.2 Nguyên lÿ làm việc
Đo dao cách ly không có buồng đập hồ quang vì vậy khi thao tác phải ở chế độ
không tải hay tải nhỏ Khi thao tác có thẻ thực hiện bằng tay hoặc bằng cơ cầu truyền
động 4.3 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau
a, Phan loại theo vị trí lắp đặt
DCL lắp đặt trong nhà, DCL lắp đặt ngoài trời
b Phân loại theo số cực DCI ! cực, DCL 3 cực liên động,
c Phân logi theo cach thao tic Thao tác bằng tay, thao tác bằng cơ cấu truyền động
dt, Phí loại theo cu tạo DCI đặt ngang, DCI đặt đứng, 4.4 Tính chọn đao cáh ly
Dao cach ly được lựa chọn theo các điều kiện định mức và được kiểm tra theo điều kiện ỗn định lực điện động và ốn định nhiệt:
~ Điện áp định mức: am pet, 3 ám tưới
~ Dòng điện định mức: lạm pct,> Ïvmax
- Dòng điện ỗn định lực điện động: lu» # lu
- Dòng điện én định nhiệt trong thời gian: tan: to, 2 fe (lu: được sinh ra khi ta cắt các phụ tải và làm đường đây dao động)
4.5, Dao cắt phụ (ãi
Là khí cụ điện dùng để động cắt đồng điện phụ tải Dao cất phụ tải có cầu tạo gọn
nhẹ, rẻ, vận hành đơn giản Nó gồm hai bộ phận cấu thành: bộ phận động cất điều
khiển bằng tay và cầu chỉ
Trang 30
-25-Trường CĐNCN Thunh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
GHI Hi
Hình 2.7: Dao cất phụ tải
Nguyên tắc đập hồ quang ở dao cắt phụ tải là dùng khí, hơi khí sinh ra trong buồng
đập hồ quang để làm nguội và thôi tắt hồ quang Dao cắt phụ tải chỉ đóng cắt được
đòng điện phụ tải, chử không cắt được đòng điện ngắn mạch Để cất được đòng điện
ngắn mạch trong đao cắt phụ tải người ta dùng cầu chì
4.6 Dao cách ly nỗi đất (đao tiếp đáo
Cấu tạo tương tự đao cách ly, thường dùng chung với máy cắt nhưng phụ kiện tiếp
đất không cần cách điện tốt nên dao cách ly nối đất nhỏ gọn hơn
đông điện phụ tải, chứ không cắt được dòng điện ngắn mạch Để cắt được dòng điện
ngắn mạch trong đao cắt phụ tải người ta dùng cầu chì
4.6 Dao cách ly nối đất (dao tiếp đất)
Cấu tạo tương tự dao cách ly, thường dùng chung với máy cắt nhưng phụ kiện tiếp đất không cần cách điện tốt nên đao cách ly nối đất nhỏ gọn hơn
Hình 2.8 : Dao cách ly nối đất
~26
Trang 31Máy cất là KCĐ được sir dung trong mang điện áp cao ding để đóng - cất mạng
điện, bảo vệ mạng điện khi có sự cố ngắn mạch xảy ra
Máy cắt có buồng đập hồ quang nên có thể thao tác ở trạng thái không tải cũng như
trạng thái có tải
5.2 CẤu tạo
Gỗm các bộ phận chính sau: tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm động, buồng đóng cắt, buồng
dập hề quang, hệ thống lò xo nên, hệ thống lòxo mô, đầu cực bắt đây
5.3 Phân loại và công dung
$.3.1 Phân loul
Có nhiều cách phân loại khác nhau
a Phân loại theo phương pháp dập hồ quang
Âu: máy cắt nhiều dầu, máy cắt ít dầu
b Phân loại theo vị trí lắp đặt
~ Máy cắt đặt ngoài trời
Máy cắt có buồng dập hồ quang nên có thể thao tác ở trạng thái không tải cũng như trạng thái có tải
5,2 Cầu tạo
Gềm các bộ phận chính sau: tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm động, buồng đóng cất, buồng
đập hỗ quang, hệ thống lò xo nén, hệ thống lò xo mở, đầu cực bắt đây
3.3 Phân loại và công dung 5.3.1 Phân loại
Có nhiều cách phân loại khác nhau
a, Phân loại theo phương pháp đập hà quang
~ Máy cắt đầu: máy cắt nhiều dầu, máy cất ít dầu
~ Máy cắt không khi
~ Máy cắt chân không
- Máy cắt khí SF6
- Máy cắt tự sinh khí
~ Máy cắt điện tứ
b Phân loại theo vị trí lắp đặt
~ Máy cắt đặt ngoài trời
~ Máy cất đặt trong nhà
e Phân loại theo tắc độ cắt
Trang 32
-27-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trìuh: KHÍ CỤ ĐIỆN
Máy cất điện dùng để đóng - cắt mạng điện, bảo vệ mạng điện khi có sự cố Xây ra,
Máy cắt là một thiết bị dùng trong mạng điện áp cao để đóng cất dòng điện phụ tải
cũng như cắt dòng điện ngắn mạch Do điện áp cao (từ 3 đến 35KV và hơn nữa), dòng
điện lớn, nên khi cắt mạch hồ quang sinh ra mạnh Mật độ dòng điện hồ quang rất lớn
(hàng nghìn ampe trên một cen tỉ mét vuông) nên nhiệt độ hỗ quang rất cao, có thê tới
10.000%C Cấu tạo của máy cắt phải bảo đảm được và dập tắt được hỗ quang Máy cắt
là loại thiết bị làm việc tin cậy nhưng giá thành cao được dùng ở những nơi quan
5.4 Các loại máy cắt thông dụng
3.4.1 Máy cất nhiều dầu
Môi trường dập tất hỗ quang là dầu, dầu được sử dụng là dầu MBA, dầu vừa có
chức năng dập tắt hồ quang vừa có chức cách điện Khi hồ quang sinh ra giữa các tiếp
điểm nằm trong môi trường dầu làm dầu phân hủy, sôi, nhiệt độ tăng cao, bắc hơi, sinh
khí Hạ và tạo ra áp suất lớn Dưới ấp lực của đâu làm hỗ quang nguội din va bj dap tắt
May cắt điện dùng để đóng - cắt mạng điện, bảo vệ mạng điện khí có sự cỗ xây ra
Máy cắt là một thiết bị dùng trong mạng điện áp cao để đóng cắt dòng điện phụ tải cũng như cắt dòng điện ngắn mạch Do điện áp cao (từ 3 đến 35KV và hơn nữa), dòng điện lớn, nên khi cắt mạch hỗ quang sinh ra mạnh Mật độ dòng điện hồ quang rất lớn (hàng nghìn ampe trên một cen tí mét vuông) nên nhiệt độ hồ quang rất cao, có thể tới
10.000%C Cấu tạo của máy cắt phải bảo đâm được và đập tất được hồ quang Máy cắt
là loại thiết bị làm việc tin cậy nhưng giá dhành cao được dũng ở những nơi quan
5.4 Các loại máy cắt thông dụng 5.41 Máy cắt nhiều dầu
Môi trường đập tắt hỗ quang là dầu, dầu được sử dụng là dẫu MBA, dầu vừa có
chức năng đập tắt hồ quang vừa có chức cách điện Khi hồ quang sinh ra giữa các tiếp điểm nằm trong môi trường dầu làm dầu phân hủy, sôi, nhiệt độ tăng cao, bốc hơi, sinh
khí Hạ và tạo ra ấp suất lớn Dưới ấp lực của dầu làm hồ quang nguội dan va bị dập tắt
Trang 33Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
1 Thanh ngang tiếp điểm động; 13 ống chỉ mức dầu;
2, Hơi đầu; 14, Tắm lót cách điện;
3 Đầu tiếp xúc tĩnh; 15 Diu;
4 dng tháo dầu; 16 Van théo dau;
5 ống thông khí; 17, Võ thùng;
6 Khoang chưa khí; 18, Lò xo;
7 Thanh truyền cña bộ phận truyền động; 19, ỗ đỡ;
8, Trục quay) 20 Thanh truyền;
9, Sir ras 21 Thanh truyền động;
10 Nắp gang; 22, Thanh ngang;
11 Mũ ée; 23 Thanh cách điện
12 Vòng đệm;
3.4.2 Máy cất dầu
Với MC ít dầu, dầu chỉ đúng để đập tắt hồ quang, không làm nhiệm vụ cách điện
như MC nhiều đầu Khi ngắt mạch điện, các tiếp điểm mở ra đồng thời hồ quang điện được sinh ra và đốt nóng dầu Dầu bị đốt nóng, bốc hơi, sinh khí và áp suất tăng lên
Do buồng dập hồ quang bị bịt kín, khi áp suất tăng lên, khe hở của buồng đập hd
quang bị bật ra đồng thời đây hệ quang qua khe-ho Hé quang qua khe hở, bị kéo dài
và bị đập tắt,
tit
Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: NHÍ CỤ ĐIỆN
1 Thanh ngang tiếp điểm động; 13 ống chỉ mức đầu;
2 Hơi dầu; 14, Tấm lót cách điện;
3 Đầu tiếp xúc tỉnh; 15, Dầu;
4 ống tháo dau; 16 Van tháo đầu;
5, ống thông khí; 17 Võ thùng;
6 Khoang chưa khí; 18 Lò xo;
7 Thanh truyền cũa bộ phận truyền động; 19.6 dd;
8 Truc quay; 20 Thanh truyền;
9, Sứ ra; 21, Thanh truyền động;
190, Nắp gang; 22 Thanh ngang;
11, Mũ ốc; 23 Thanh cách điện
12 Vòng đệm;
5.4.2, May citt it dau Với MC ít dầu, dầu chi ding để đập tắt hỗ quang, không làm nhiệm vụ cách điện như MC nhiều dầu Khi ngất mạch điện, các tiếp điểm mở ra đồng thời hồ quang điện được sinh ra va dét nóng dầu, Dâu bị đốt nóng, bốc hơi, sinh khí và áp suất tăng lên
Do buồng dập hỗ quang bị bịt kín, khi áp suất tăng lên, khe hở của buồng dập hề
quang bị bật ra đồng thời đấy hệ quang qua khe hở Hồ quang qua khe hở, bị kéo đài
và bị đập tất
Trang 34
-29-Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
hồ quang, Hồ quang bị buồng khí áp
suất cao thôi, bị kéo dải và tất,
Hình 2.14: Máy cắt không khí trạm trong nhà điện ap tir 6 kv đến 20 kv
5.4.4 May cat chan không
Các tiếp điểm được đặt trong môi trường chân không, Do môi trường chân không
chỉ tồn tại các khí trơ nên không duy trì sự cháy Vì vậy hồ quang sinh ra lập tức bị tắt
hồ quang sinh ra, luồng không khí trên
hồ quang Hồ quang bị buồng khí áp
suất cao thôi, bị kéo đài và tắt
Trang 35
WEN Trường CDNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHI CỤ ĐIỆN ĐIỆN
Hình 2.15: Máy cắt chân không
5.4.5 May cất khí SF6
i Môi trường đập hồ quang là khí SF6, khí được nén và đưa vào buồng đập hồ quang
m= Khi hỗ quang sinh ra với năng lượng lớn, phân tích khí SF6 làm áp suất tăng cao và
đập tắt hồ quang,
~ Trạng thái đóng: dòng điện đi từ mốt nối (1) qua võ (2), giá đỡ tiếp điểm (3) tiếp
diễm tĩnh (4), qua tiếp điểm động (5), tiếp điểm tĩnh (6), vỏ (7) và sau cùng là mối nối
- Trạng thái sắp sửa cắt: khi tiếp điểm động (5) rời tiếp điểm tĩnh (6) đòng điện chuyển
qua tiếp điểm chịu hỗ quang (9), (Hinh 2.17)
- Trạng thái đóng: đòng điện đi từ mỗi nối (1) qua vỏ (2), giá đỡ tiếp điểm (3),tiếp
điểm tĩnh (4), qua tiếp điểm động (5), tiếp điểm tĩnh (6), vỏ (7) và sau cũng là mối nỗi
Hình 2.16: Dòng điện chạy qua máy cất khí
~ Trạng thái sắp sửa cất: khi tiếp điểm động (5) rời tiếp điểm tĩnh (6) dòng điện chuyển
qua tiếp điểm chịu hỗ quang (9), (Hình 2.17)
Trang 36
-31-Thường CDINCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Hình 2.17: Trạng thái sắp cắt cũa máy cắt khí SF6 Hình 2.17: Trạng thái sắp cắt của máy cắt khí SF6
- Trạng thái cắt sinh hồ quang: khi tiếp điểm chịu hồ quang (9) rời tiếp điểm (10) hd - Trạng thái cất sinh hồ quang: khi tiếp điểm chịu hỗ quang (9) rời tiếp điểm (10) hỗ
quang sinh ra với năng lượng lớn phân tích khí SE6.( Hình 2.18) quang sinh ra với năng lượng lớn phân tích khí SFố6 ( Hình 2.18)
Hình 2.18: Trạng thái cắt sinh hồ quang của máy cắt khí Hình 2.18: Trạng thải cất sinh hề quang của máy cắt khí
- Dập hề quang: khí ống (11) rời khỏi tiếp điểm (10), luồng hơi áp suất cao phun ra và - Đập hồ quang: khi ống (11) rời khỏi tiếp điểm (10), luồng hơi áp suất cao phun ra và
dập tất hỗ quang (Hình 2.19) dập tắt hỗ quang (Hình 2.19)
tô VỊ Vụ 12
Woda
Hình 2.19: Đập tất hd quang cia may cit Ichi Hình 2.19: Dip tit hồ quang cũa máy cất khí
- Trạng thái cắt hoàn toàn ( Hình 2.20) ~ Trang thái cất hoàn toàn ( Hình 2.20)
Trang 37
Hình 2.20: Trạng thái cất hoàn toàn của máy cất khí SE6
%.46 Máy cất tự đồng lại (ACR)
Là KCĐ sử dụng trong mạng điện áp cao, dùng để động cất mạch điện, bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch xãy ra Máy cắt tự đồng lại cảm nhận được sự cố và
tự động cất mạch, sau đầy tự động đóng lại nhanh chóng để tái lập cung cấp điện cung
cấp cho phụ tải nếu là sự cổ thoáng qua Nếu là sự cổ lâu dài, máy cắt sẽ tự động khóa
lại sau 2 đến 3 lần tác động theo sự cài đặt của người vận hành
tự động cắt mạch, sau đấy tự động đóng lại nhanh chóng để tái lập cùng cấp điện cũng
cấp cho phụ tải nếu là sự cố thoáng qua Nếu là sự cố lâu dài, máy cắt sẽ tự động khóa
lại sau 2 đến 3 lần tác động theo sự cài đặt của người vận hành
Trang 38-33-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
6 Aplomat (may cất bạ áp: ACB, Circuit Breaker: CB)
Hình 2.22: Hình ãnh Apfomat 6.1 Định nghĩa
- Aptomat (CB) là khí cụ điện dùng để đóng - cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện khí có
sự cố qua tai, ngắn mạch, thấp ấp xây ra cho mạch điện
~ Aptomat được đóng cắt bằng tay, bảo vệ tự động, được sử dụng trong mạng hạ áp
- Với máy cắt hạ áp (ACB), sử dụng để cắt những mạch điện có dòng lớn, loại này có
thể đóng — cắt tự động
6.2 Cầu tạo và nguyên lý hoạt động
6.2.1 Cấu tạo
Gồm những bộ phận chính sau: tiếp điểm động, tiếp điểm tĩnh, buồng đập hỗ quang
(buồng chia hỗ quang), cơ cấu truyền động, thanh lưỡng kim, cuộn đây nam châm
điện, móc bảo vệ, bộ phận đóng ngất bằng tay (cin gat), co cầu ngất điện từ, đầu nói
liên kết,
~34-
Trường CĐNCN Thanh Húa Giáo trình: KHÍ CỤ DIỆN
6 Aptomat (máy cất hạ áp: ACB, Circuit Breaker: CB)
¬- ns tất
Hình 2.22: Hình ãnh Aptomat 6.1 Định nghĩa
- Aptomat (CB) la khí cụ điện dùng, để đóng - cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện khí có
sự cổ quá tải, ngắn mạch, thấp áp xảy ra cho mạch điện
- Aptomat được đóng cắt bằng tay, bảo vệ tự động, được sử dụng trong mạng hạ áp
- Với máy cất hạ áp (ACB), sử dụng để cắt những mạch điện có dòng lớn, loại này có
thể đồng — cất tự động
6.2, Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
6.2.1 Chu fae Gém những bộ phận chính sau: tiếp điểm động, tiếp điểm tĩnh, buồng dập hồ quang
(buồng chia hề quang), cơ cấu truyền động, thanh lưỡng kim, cuộn dây nam châm
điện, móc bảo vệ, bộ phận đóng ngất bằng tay (cân gat), co cấu ngất điện từ, đầu nỗi
liên kết
Trang 39
CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hỗ quang), hoặc
ba cấp tiến điểm (chính, phụ, hỗ quang)
Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau
cùng là tiếp điềm chính Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến
tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hỗ quang Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hỗ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm
chính để dẫn điện Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính
b Buồng dập hỗ quang
Dé CB dap được hồ quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta thường dùng hai kiểu thiết bị dập hồ quang là: kiểu nửa kín và kiểu hở
Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí Kiểu này có đồng
điện giới hạn cắt không quá 50KA Kiểu hở được dùng khi giới hạn dòng điện cắt lớn
hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp)
CB thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang), hoặc
ba cấp tiếp điểm (chính, phụ, hề quang)
Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau
cùng là tiếp điểm chính Khi cất mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến
tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hỗ quang Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do dé bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện, Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư
hại tiếp điểm chính
b Budng đập hỗ quang
Để CB đập được hề quang trong tất cả các chế độ làm việc của lưới điện, người ta
thường dùng hai kiểu thiết bị đập hỗ quang là: kiếu nữa kín và kiểu hở
Kiểu nữa kín được đặt trong vỏ kín của CB và có lỗ thoát khí Kiểu nảy có dòng
điện giới hạn cắt không quá 50KA, Kiểu hở được đùng khi giới hạn đồng điện cắt lớn
hơn 50KA hoặc điện áp lớn 1000V (cao áp)
Trang 40
-38-Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN
Trong buồng dập hồ quang thông dụng, người ta dùng những tắm thép xếp thành
lưới ngăn, dé phan chia hồ quang thành nhiều đoan ngắn thuân lợi cho việc dập tất hỗ
quang,
e, Cơ cầu truyền dộng cắt CB
Truyền động cắt CB thường có hai cách : bằng tay và bằng cơ điện (điện từ, động
cơ điện) Điều khiển bằng tay được thực hiện với các CB có dòng điện định mức
không lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các
CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A)
Đề tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn
bẩy, Ngoài ra còn có cách điều khiến bằng động cơ điện hoặc khí nén
d, Moc bie vé
CB tự động cắt nhờ các phần tử bảo vệ — gọi là móc bảo vệ, sẽ tác động khi mạch
điện có sự cố quá động điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp
Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ dòng diện cực đại) để báo vệ thiết bị
điện không bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian — dòng điện của móc bảo vệ phải
nằm dưới đường đặc tính của đổi tượng cần bảo vệ Người ta thường dùng hệ thống
điện từ và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt bên trong CB
Móc kiểu điện từ có cuộn day mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn đây này được
quấn tiết diện lớn chịu dòng tải và ít vòng, Khi dòng điện vượt quả trị số cho phép thì
phần ứng bị hút và móc sẽ dập vào khớp rơi tự do, làm tiếp điểm của CB mở ra Điều
chính vít để thay đối lực kháng của lò xo, ta có thể điều chính được trị số đòng điện tác
động Để giữ thời gian trong bảo vệ quả tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cầu giữ
thời gian (ví dụ bánh xe răng như trong cơ edu ding hd),
Móc kiểu rơ le nhiệt đơn giản hơn cả, có kết cầu tương tự như rơ le nhiệt có phan tir
phat nong đấu nỗi tiếp với mạch điện chính, tắm kim loại kép đãn nở làm nhà khớp rơi
tự do dé mở tiếp điểm của CB khí có quá tải Kiểu này có thiểu sót là quán tính nhiệt
lớn nên không ngất nhanh được dòng điện tăng vọt khi có ngắn mạch, do đó chỉ bảo vệ
được đòng điện quá tải
Vi vậy người la thường sử dụng tổng hợp cả móc kiểu điện từ và móc kiéu role
nhiệt trong một CB Loại này được dùng ở CB có dòng điện định mức đến 600A
Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ
~36 -
Trường CĐNCN Thanh Hóa Giáo trình: KHÍ CỤ ĐIỆN Trong buồng dap hồ quang thông dụng, người ta dùng những tắm thép xếp thành lưới ngăn, để phân chia hồ quang thành nhiều đọan ngắn thuân lợi cho việc đập tắt hồ quang
e Cơ cầu truyền dong cat CB
Truyền động cất CB thường có hai cách : bằng tay và bằng cơ điện (điện tử, động
cơ điện) Điều khiển bằng tay được thực hiện với các CB có đòng điện định mức
không lớn hơn 600A Điều khiển bằng điện từ (nam châm điện) được ứng dụng ở các
CB có dòng điện lớn hơn (đến 1000A) 4
Đề tăng lực điều khiển bằng tay người ta dùng một tay dài phụ theo nguyên lý đòn bẩy, Ngoài ra còn có cách điều khiển bằng động cơ điện hoặc khí nén,
d Mác bảo về,
CB tự động cất nhờ các phần từ bảo vệ ~ gọi là móc bảo vệ, sẽ táo động khi mạch
điện có sự cô quá dòng điện (quá tải hay ngắn mạch) và sụt áp
Móc bảo vệ quá dòng điện (còn gọi là bảo vệ đồng điện cực đại) dé bảo vệ thiết bị
điện không bị quá tải và ngắn mạch, đường thời gian — dòng điện của móc bảo vệ phải nằm dưới đường đặc tính của đối tượng cần bảo vệ Người ta thường dùng hệ thống
điện từ và rơle nhiệt làm móc bảo vệ, đặt bên trong CB
Móc kiểu điện tứ có cuộn đây mắc nối tiếp với mạch chính, cuộn dây này được quấn tiết điện lớn chịu dòng tải và íL vòng Khi dòng điện vượt quá trị số cho phép thì
phan tng bị hút và móc sẽ dập vào khớp rơi tự do, lắm tiếp điểm của CB mở ra Diều
chỉnh vít để thay đễi lực kháng của lò xo, la có thể điều chỉnh được trị số dong điện tác
động Để giữ thời gian trong bảo vệ quá tải kiểu điện từ, người ta thêm một cơ cấu giữ thời gian (ví dụ bánh xe răng như Hong cơ cấu đồng hồ)
Móc kiểu rơ le nhiệt đơn giân hơn cả, có kết cấu tương tự như rơ le nhiệt có phần tử
phát nóng đấu nối tiếp với mạch điện chính, tắm kim loại kép đãn nở làm nha khớp rơi
tự đo để mở tiếp điểm cua CB khi có quá tải Kiểu này có thiếu sót là quần tính nhiệt
lớn nên không ngất nhanh được dòng điện tăng vọt khi có ngắn mach, do dé chi bao vé
được đòng điện quá tai
Vì vậy người ta thường sử dụng tổng hợp cả móc kiêu điện từ và móc kiéu role nhiệt trong một CB, Loại này được dùng ở CB có dòng điện định mức đến 600A Móc bảo vệ sụt áp (còn gọi là bảo vệ điện áp thấp) cũng thường dùng kiểu điện từ,
-36