1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ

97 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Agribank sau hơn 25 năm đã không ngừng nổ lực hoạt động trong thị trường tài chính với số vốn điều lệ tính đến n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN TƯỜNG HẢI YẾN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ

NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



NGUYỄN TƯỜNG HẢI YẾN

MSSV: 4104575

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ

NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH CẦN THƠ

Tháng 12 – 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ -oOo -

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Thành Phố Cần Thơ, đặc biệt là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn

em trong thời gian thực tập để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy qua bốn năm của quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung Tính đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như ban lãnh đạo Ngân Hàng

Em kính chúc quý thầy cô; các cô chú, các anh, chị tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Thành phố Cần Thơ được dồi dào sức khỏe, thành công và may mắn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày…….tháng……năm……

Người thực hiện

Nguyễn Tường Hải Yến

Trang 4

TRANG CAM KẾT -oOo -

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi, số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày……tháng……năm……

Người thực hiện

Nguyễn Tường Hải Yến

Trang 5

TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-oOo -

Cần Thơ, ngày tháng……năm 2013

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Trang 6

MỤC LỤC



Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Về không gian 2

1.3.2 Về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái quát về NHTM 4

2.1.2 Quản trị nguồn vốn NHTM 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ – AGRIBANK CẦN THƠ 15

3.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Nông Nghệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 15

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 17

3.1.3 Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng 21

3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 22

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.CẦN THƠ 29 4.1 Phân tích thực trạng nguồn vốn của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát

Trang 7

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Cần Thơ 29

4.1.2 Thực trạng huy động vốn của Agribank Cần Thơ 33

4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Tp.Cần Thơ 38

4.2.1 Tình hình cho vay tại Agribank Cần Thơ 39

4.2.2 Tình hình thu nợ tại Agribank Cần Thơ 43

4.2.3 Tình hình dư nợ cho vay và nợ xấu tại Agribank Cần Thơ 46

4.3 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình nguồn vốn và rủi ro liên quan đến nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Tp Cần Thơ 50

4.3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình nguồn vốn 51

4.3.2 Phân tích chi phí nguồn vốn 60

4.3.3 Phân tích một số rủi ro liên quan đến nguồn vốn 65

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 73

5.1 Những tồn tại cần giải quyết 73

5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ 74

5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 74

5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 75

5.2.3 Một số giải pháp khác 76

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

6.1 Kết luận 77

6.2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

2010 – 2012 30 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Agribank Cần Thơ (6T/2012 và 6T/2013) 31 Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế của Agribank Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012) 34 Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế của Agribank Cần Thơ giai đoạn 6T/2012 và 6T/2013 34 Bảng 4.5 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn cho vay của Agribank Cần thơ qua 3 năm (2010 – 2012) 37 Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn của Agribank Cần Thơ trong 6T/2012 và 6T/2013 38 Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6T/2013 40 Bảng 4.8 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6T/2013 44 Bảng 4.9 Dƣ nợ cho vay theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ GĐ 2010 – 2012 47 Bảng 4.10 Tình hình dƣ nọ cho vay tại Agribank Cần Thơ GĐ 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 47 Bảng 4.11 Tình hình nợ xấu phân theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn

2010 – 2012 49 Bảng 4.12 Tình hình nợ xấu phân theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ GĐ 6T/2012 và 6T/2013 49 Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nguồn vốn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 52 Bảng 4.14 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Agribank Cần thơ (2012 – 6T/2013) 56 Bảng 4.15 Tình hình chi phí nguồn vốn của Agribank Cần Thơ qua 3 năm

Trang 9

Bảng 4.16 Tình hình chi phí nguồn vốn của Agribank Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 60 Bảng 4.17 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình chi phí nguồn vốn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 63 Bảng 4.18 Tình hình thanh khoản của Agribank chi nhánh Tp.Cần thơ giai đoạn 2010 - 2012 65 Bảng 4.19 Tình hình thanh khoản của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 6T/2012 và 6T/2013 66 Bảng 4.20 Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của ngân hàng giai đoạn

2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 68

Trang 10

Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 27 Hình 4.1 Tỷ trọng nguồn vốn của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn (2010 – 2012) 30 Hình 4.2 Tỷ trọng nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ 2012 32 Hình 4.3 Tình hình huy động vốn từ các TCKT của Agribank chi nhánh

Tp.Cần Thơ năm 2010 đến 6T/2013 35 Hình 4.4 Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6T/2013 42 Hình 4.5 Biểu hiện doanh số thu nợ theo kỳ hạn cho vay tại Agribank Cần Thơ

từ năm 2010 đến 6T/2013 45 Hình 4.6 Hệ số rủi ro lãi suất tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn

2010 – 2012 69 Hình 4.7 Hệ số rủi ro lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 70 Hình 4.8 Biểu đồ độ lệch nhạy cảm lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6T/2013 71

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank Cần Thơ : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam chi nhánh Thành phố Cần Thơ BIDV Hậu Giang : Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam

chi nhánh Hậu Giang

NHNN&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để hoạt động tốt trên thị trường, các tổ chức kinh tế nói chung hay ngành tài chính nói riêng điều phải có mức vốn phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của nó Không riêng gì đối với các ngân hàng thương mại, nguồn vốn càng trở nên quan trọng hơn với đặc tính chuyên biệt – kinh doanh quyền sử dụng vốn Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, vốn huy động chiếm khoảng 90% Vì vậy, việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế

Thực tiễn thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đây đang chứng kiến bước phát triển vượt bậc của các NHTM Các NHTM không ngừng gia tăng nguồn vốn, mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động…nổ lực cải thiện tình hình hoạt động của bản thân để có thể đứng vững trước yêu cầu cấp bách của đời sống kinh tế xã hội Bên cạnh đó, các ngân hàng còn phải đối mặt với các cuộc khủng hoảng nợ xấu trên thị trường, biến động kinh tế theo chiều hướng ngày càng xấu đi, lãi suất huy động giảm còn 8%/năm…Do đó, công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn để có được một cơ cấu phù hợp, tăng trưởng ổn định, hoạt động hiệu quả và giảm thiểu tối đa rủi ro là điều vô cùng cấp thiết mà bất cứ ngân hàng nào cũng mong muốn đạt được Hơn nữa công việc quản trị nguồn vốn là một công việc đầy phức tạp và phải được tiến hành một cách thường xuyên để đảm bảo được rằng đồng vốn luôn được sử dụng một cách hiệu quả nhất Xuất phát từ thực tế trên Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Agribank sau hơn 25 năm đã không ngừng nổ lực hoạt động trong thị trường tài chính với số vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2012 lên đến 29.605 tỷ đồng,cao hơn nhiều so với mức vốn pháp định của ngân hàng nhà nước Như vậy, công tác quản trị và kiểm soát đã thực sự tốt hay chưa? Công tác xây dựng chiến lược tiềm kiếm, huy động vốn đồng thời quản lý chặt chẽ tình hình nguồn vốn đã được thực hiện như thế nào tại chi nhánh? Từ những lý do nêu trên em quyết định chọn đề tài

“Phân tích quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu nhằm có

thể đánh giá thực chất công tác quản trị nguồn vốn cũng như đưa ra các giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động này

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng nguồn vốn và quản lý nguồn vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 Từ đó, đưa ra các biện pháp hạn chế rủi

ro nhằm đảm bảo lợi nhuận tối ưu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Đề tài được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung vào vấn đề quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Trong

đó, chỉ đi sâu nghiên cứu thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tìm hiểu thực trạng huy động và sử dụng vốn, chi phí và các rủi ro liên quan đến nguồn vốn Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm

sử dụng một cách tối ưu nguồn vốn đã có

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Với hy vọng hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình, trong quá trình thực hiện đề tài này em có tìm hiểu một số tài liệu có liên quan đến vấn đề quản trị nguồn vốn tại ngân hàng thông qua các tài liệu sẵn có tại thư viện khoa, trung tâm học liệu… Sau đây là những nội dung đã tham khảo trong quá trình chuẩn bị:

1 Phan Văn Phúc (2011), thực hiện đề tài “Phân tích tình hình quản trị nguồn vốn tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Hậu Giang” Trường Đại Học

Cần Thơ Thông qua việc sử dụng các phương pháp như so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối và phương pháp phân tích tỷ lệ, đề tài đã tập trung nghiên cứu

Trang 15

nguồn vốn, các bộ phận của nguồn vốn và các chỉ số tài chính, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn Trên cơ sở phân tích, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn cho ngân hàng Tuy nhiên trong quá trình quản trị nguồn vốn, ngoài việc huy động vốn thì ngân hàng còn sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh doanh Đó là 2 hạt động chính mang lại nguồn thu cho ngân hàng Vì thế, đề tài vẫn còn hạn chế là chưa phân tích vấn để ngân hàng sử dụng nguồn vốn như thế nào do đó chưa tổng quát hết được tình hình hoạt động quản trị vốn cũng như đề ra biện pháp sử dụng vốn một cách phù hợp, hạn chế rủi ro tín dụng và rủi ro trong việc quản lý tài sản của ngân hàng

2 Trần Thị Nga (2011), thực hiện đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long”

Trường Đại Học Cần Thơ Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thông qua phương pháp so sánh, sử dụng các chỉ tiêu tài chính như: dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động,

hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, doanh số thu nợ trên doanh số cho vay,….để đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay từ đó nêu lên những mặt tồn tại và nguyên nhân nhằm đưa ra giải pháp chiến lược phát triển phù hợp cho ngân hàng

3 Phan Trần Duy Khương (2010), thực hiện đề tài “Quản trị nguồn vốn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ”

Đại Học Cần Thơ Nội dụng trọng tâm của đề tài là phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ và tiến hành đánh giá tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng thông qua việc so sánh giữa các giai đoạn để thấy được sự biến động và tốc độ tăng trưởng và phân tích các tỷ số tài chính để hiệu quả hoạt động Ngoài ra, tác giả còn sử dụng

ma trận SWOT để đánh giá cơ hội, thách thức cũng như điểm mạnh điểm yếu

để đề ra giải pháp, phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu nhưng chưa đi vào phân tích chi phí nguồn vốn cũng như hoạt động tín dụng và các rủi ro của

nó từ đó chưa khái quát rõ nét được kết quả quản trị nguồn vốn

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Vai trò của NHTM

NHTM ra đời và phát triển gắn liền với sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực chất thì NHTM kinh doanh “quyền

sử dụng vốn” NHTM nhận tiền gửi từ công chúng, các tổ chức kinh tế, xã hội

và sử dụng số tiến đó để cho vay cung cấp vốn cho nền kinh tế

NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng

nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính

2.1.2 Quản trị nguồn vốn NHTM

NHTM là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh dựa vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị trường Muốn có đủ nguồn vốn kinh doanh, các NHTM phải mua các quyền sử dụng vốn từ tiền gửi của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác Nghiệp vụ huy động là nghiệp vụ kinh doanh làm phát sinh chi phí lớn nhất trong tổng số chi phí hoạt động của ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của các NHTM Chính vì lẽ đó, việc quản trị nguồn vốn nhằm giúp cho ngân hàng luôn đủ nguồn vốn đáp ứng được các hoạt động kinh doanh với mức chi phí thấp và có thể đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng

2.1.2.1 Phân loại nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của NHNN

Theo thông tư 13/2010/TT – NHNN vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm:

Trang 17

Vốn cấp 1:

+ Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

+ Lợi nhuận không chia

+ Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ

đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có)

 Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu

tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản với điều kiện việc mua lại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định;

(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có đảm bảo và không có đảm bảo khác;

(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

+ Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:

(i) Là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có đảm bảo

và không có đảm bảo khác;

Trang 18

(ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;

(iii) Không được đảm bảo bằng chính tài sản của chính tổ chức tín dụng;

(iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;

(v) Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản;

(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn khoản vay

Nguồn vốn huy động

Huy động vốn tiền gửi

- Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế

+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào có thể rút ra bất kỳ khi nào mà không cần báo trước ngân hàng

và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Loại tiền gửi này khách hàng gửi vào không nhằm mục đích sinh lời từ tiền lãi mà chủ yếu đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình

+ Tiền gửi theo kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng có thỏa thuận về thời gian rút tiền của khách hàng, loại tiền này khách hàng gửi vào chủ yếu là lợi nhuận từ tiền lãi, đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn ổn định

- Tiền gửi của nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình

+ Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền gửi của hộ cá nhân và hộ gia đình gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như:

ký séc, sử dụng cho các loại thẻ thanh toán…

Ngoài hai loại tiền gửi trên tại NHTM còn có các khoản tiền gửi như sau: + Tiền gửi vốn luân chuyển

+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước

Tóm lại: Nguồn vốn huy động tiền gửi đối với các NHTM có ý nghĩa rất

lớn trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh Ngân hàng huy động được vốn cũng có nghĩa là ngân hàng tận dụng được nguồn vốn với giá rẻ để cho vay và đầu tư Ngoài ra, thông tin từ tiền gửi khách hàng còn giúp ngân hàng

Trang 19

cho vay và cung cấp dịch vụ tài chính ngược lại cho công chúng một cách hiệu quả

Vốn huy động bằng các chứng từ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua

Khi các NHTM cần huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng

có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,…

Để huy động được nguồn vốn lớn để đầu tư, đặc biệt là đầu tư trung và dài hạn thì ngân hàng không thể dựa vào nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình, nguồn vốn có được từ việc phát hành giấy tờ có giá rất ổn định nhưng phải tốn chi phí lớn do đó trước khi phát hành thì ngân hàng cần phải có kế hoạch về nguồn vốn cụ thể

Nguồn vốn vay

Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để

bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước hoặc của NHNN Nguồn vốn đi vay bao gồm:

- Vay của các tổ chức tín dụng: Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của

một ngân hàng ở một thời điểm là chuyện bình thường, vì có lúc ngân hàng huy động được vốn ít không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thì buộc ngân hàng phải đi vay Ưu điểm đối với nguồn vốn đi vay là huy động được vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng nhược điểm là tốn chi phí trả lãi quá lớn

- Vay của NHNN: NHNN cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các

NHTM trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền Vì vậy, khi có nhu cầu, NHTM sẽ được NHNN cho vay vốn NHTM vay vốn của NHNN dưới các hình thức:

+ Tái cấp vốn bao gồm: Cho vay theo hồ sơ tín dụng, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá

+ Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn

- Nguồn vốn hình thành trong thanh toán: Từ việc tổ chức thực hiện

thanh toán cho doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng cũng có thể huy động được bộ phận vốn đáng kể từ những quy định ký quỹ trong thanh toán

- Nguồn vốn khác: Ngân hàng có thể tận dụng các nguồn vốn do ủy

thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 20

2.1.2.2 Chi phí cho nguồn vốn của ngân hàng

Việc tăng nguồn vốn cho ngân hàng bằng cách huy động tài khoản tiền gởi và các hình thức phi tiền gởi, ngân hàng cần phải tính đến các yếu tố sau:

- Nguồn vốn của ngân hàng có chi phí là bao nhiêu?

- Quan hệ phụ thuộc và rủi ro của mỗi nguồn vốn như thế nào?

Nhà quản trị ngân hàng sẽ phải tìm ra lời giải đáp cho những vấn đề trên Mỗi NHTM trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay cần phải biết mỗi khoản mục chi phí gồm những gì Điều này đặc biệt chính xác đối với vốn huy động bởi vì trong hầu hết các ngân hàng và tổ chức tín dụng, chi phí lãi trả cho nghiệp vụ chiếm phần lớn nhất so với cả chi phí nhân viên, chi phí quản lý gián tiếp và các khoản chi phí nghiệp vụ khác

Cách tính chi phí (theo phương pháp chi phí lịch sử)

Cách tính chi phí lịch sử là cách tính phổ biến nhất để tính chi phí huy động vốn của NHTM trong thời gian qua

Cách tính này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân hàng đã huy động và vay trong quá khứ và xem xét cẩn thận mức lãi suất mà thị trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi loại nguồn vốn huy động và vay Chi phí của nguồn vốn chính là chi phí bình quân gia quyền, tức là bằng tổng chi phí lãi suất phải trả chia cho tổng mức vốn đi huy động và vay trong quá khứ, được tính như sau [(2)_46]:

Chi phí lãi bình quân =

(2.1) Tuy nhiên, cách tính chi phí trên vẫn chưa đề cặp đến nhiều chi phí khác phải bỏ ra đề có nguồn vốn Các chi phí phi lãi suất cấu thành nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:

- Tiền lương và chi phí quản lí gián tiếp

- Tiền dự trữ bắt buộc theo quy định

- Chi phí bảo hiểm tiền gửi

Như vậy: Lãi suất đầu vào là chi phí vốn huy động và chi phí phi lãi suất cho công tác huy động có thể tính như sau [(2)_47]:

Tổng chi phí lãi suất + chi phí phi lãi suất Lãi suất đầu vào =

Tổng nguồn vốn khả dụng (2.2)

Tổng chi phí lãi suất Tổng nguồn vốn huy động

x 100%

Trang 21

Cách tính theo phương pháp chi phí bình quân:

Cách tính này hướng vào tính toán tổng thu nhập tối thiểu có được từ các khoản cho vay và đầu tư mới để bù đắp những khoản chi phí trả cho nguồn vốn của ngân hàng

2.1.2.3 Rủi ro của các loại nguồn vốn khác nhau

Mỗi loại nguồn vốn có chi phí khác nhau và khả năng thanh khoản khác nhau Do đó, lựa chọn nguồn vốn và chi phí vốn của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi nguồn, mà còn tùy thuộc vào rủi ro của chúng Những nguồn vốn có chi phí thấp có thể tạo rủi ro thanh khoản cao cho ngân hàng, đây cũng là nguồn vốn thường dao động và “bay hơi” nhanh nhất (ví dụ như tiền gởi không kỳ hạn) Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc tăng hoặc giảm lãi suất diễn ra nhanh chóng Một sự đột biến tăng lãi suất thị trường hay thất nghiệp gia tăng và buôn bán ế ẩm sẽ dẫn đến một lượng lớn tài khoản tiền gởi không kỳ hạn bị rút ra hoặc đóng luôn tài khoản Chính vì thế, nguồn vốn của ngân hàng nhạy cảm với lãi suất, đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn

Muốn tìm hiểu những rủi ro của các loại nguồn vốn tiền gởi và phí tiền gởi, một ngân hàng cần phải xác định những chiều hướng rủi ro khác nhau Rủi ro huy động vốn bao gồm các loại sau đây:

- Rủi ro lãi suất: Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động như thế nào đối

với quy mô và chi phí nguồn vốn của ngân hàng? Nói cách khác, nhu cầu của khách hàng trong mỗi loại nguồn vốn có độ co giãn đối với thay đổi lãi suất ra sao? Và mức thu nhập lãi suất ròng ngân hàng phải sẽ chịu tác động ra sao trước bất kỳ sự thay đổi lãi suất của thị trường? Nếu lãi suất thị trường cao làm tăng chi phí huy động vốn ngân hàng làm giảm thu nhập lãi Ngược lại, nếu lãi suất thấp nhu cầu rút tiền của khách hàng tăng sẽ làm giảm nguồn vốn huy động

- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể

nguồn vốn huy động của ngân hàng Ví dụ: Trong trường hợp kinh tế rơi vào khủng hoảng, hay tình hình lạm phát tăng cao có thể làm cho khách hàng rút tiền ra khỏi ngân hàng Khi đó ngân hàng phải đương đầu với sự sút giảm ngân quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao

- Rủi ro vốn chủ sở hữu: Trong hỗn hợp nguồn vốn của ngân hàng gồm

có vốn huy động, vốn vay và VCSH Mặc dù VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nlhưng đây là bộ phận vốn tạo sự ổn định cho ngân hàng Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng nên cần phải phân bổ kết cấu nguồn vốn đi vay và VCSH Một khi tỷ lệ giữa nguồn vốn đi vay và VCSH có sự tăng lên thì liệu ngân hàng có bị những khách hàng cho là rủi ro của ngân hàng tăng lên hay không? Điều đó có tác

Trang 22

động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng hay không? Ngân hàng có thể phải huy động vốn bằng những công cụ có lãi suất cao hơn?

2.1.2.4 Một số chỉ tiêu quản trị nguồn vốn

Phân tích tổng quát nguồn vốn (TS nợ)

(2.3) Chỉ số này giúp nhà quản trị biết được tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh, điểm yếu của ngân hàng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp cho

tương lai [(3)_677]

Phân tích hệ số an toàn vốn (CAR)

Tổng VCSH

Tổng tài sản rủi ro quy đổi

Chỉ số này nhằm giúp cho ngân hàng xác định được tính an toàn đối với các khoản vay gặp rủi ro bằng VCSH của ngân hàng để từ đó có thể đưa ra các biện pháp quản lý tốt đối với nguồn vốn cũng như hiệu quả của việc huy động vốn

Theo thông tư 19/2010/TT - NHNN, một NHTM có tỷ lệ tổng VCSH trên tổng tài sản rủi ro quy đổi tối thiểu là 9% thì mới được coi là an toàn

Các chỉ số đánh giá chi phí nguồn vốn

Chỉ số này giúp nhà quản trị thấy được kết cấu các khoản mục chi phí để

có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt kết quả kinh doanh của ngân hàng đề

Trang 23

Các chỉ số đánh giá rủi ro

(2.6)

Hệ số này phản ánh rủi ro mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận vì nó có thể tiên đoán cho xu hướng của thu nhập Nếu một ngân hàng có hệ số này >1 thì thu nhập của ngân hàng sẽ giảm nếu lãi suất giảm và cao hơn nếu lãi suất tăng [(2)_29]

(2.7)

Hệ số thanh khoản chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết để thanh toán cho người gởi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm năng trong thanh toán [(2)_27]

(2.8)

Hệ số này cho ta biết khả năng cung ứng ngay tiền mặt của ngân hàng khi

có nhu cầu, chỉ số này càng cao thì càng tốt và ngược lại [(2)_28]

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Tồng dư nợ/ vốn huy động Tổng dư nợ cho vay

Hệ số nhạy cảm lãi suất =

Tài sản nhạy cảm với lãi suất

Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất

Trạng thái ngân quỹ =

Tiền mặt tại quỹ + Tiền gửi tại các TCTD khác

Tổng tài sản

Hệ số thành khoản =

Tài sản thanh khoản - Vay ngắn hạn

Vốn huy động

Trang 24

Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ số 1 (ROA) = Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản (2.11) Chỉ số này cho nhà quản trị thấy được khả năng trong việc tạo ra thu nhập từ việc đầu tư của NHTM Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư [(1)_148]

Chỉ số 2 (ROS) = Lợi nhuận ròng /Tổng thu nhập (2.12) Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý của ngân hàng Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc làm giảm chi phí và tăng thu nhập [(1)_149]

Chỉ số 3 = Tổng thu nhập/Tổng tài sản (2.13) Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng [(1)_149]

Chỉ số 4 = Tổng chi phí/Tổng tài sản (2.14) Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có chính sách thích hợp hơn [(1)_149]

Chỉ số 5 = Tổng chi phí/Tổng thu nhập (2.15) Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp của một đồng thu nhập Đây cũng

là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này luôn nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai [(1)_149]

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong bài là số liệu thứ cấp được cung cấp từ Chi nhánh Ngân hàng Agribank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm

Trang 25

Tổng hợp các tài liệu thu thập trên các website của các ngân hàng, tạp chí tài chính,…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu được thu thập và phân tích thông qua việc phân tích các chỉ

số tài chính nhằm đo lường và đánh giá tình hình quản trị nguồn vốn tại ngân hàng Agribank Cần Thơ Phương pháp này giúp cho các nhà quản lý có một cái nhìn cụ thể về tình hình quản trị vốn của ngân hàng để đưa ra những giải pháp kịp thời trước sự biến động vốn, đồng thời giúp các nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng như những triển vọng phát triển trong tương lai

Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối:

+ Phương pháp so sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

(2.16)

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ hài lòng của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 26

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục

Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu Cùng với phân tích những đồ họa đơn giản chúng tạo ra nền tảng của mọi sự phân tích định lượng

về số liệu, để hiểu được các sự việc, hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn Trong bài sử dụng:

+ Biểu diễn các dữ liệu thu thập được bằng các đồ thị và so sánh dữ liệu của các năm;

+ Biểu diễn số liệu thu thập được thành các bảng số liệu tóm tắt

Trang 27

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

THÀNH PHỐ CẦN THƠ – AGRIBANK CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nằm trong mạng lưới NHNN&PTNT Việt Nam, NHNN&PTNT Thành phố Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 30/QDN ngân hàng ký ngày 12/01/1992 của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Bank For Agriculture, viết tắt là VBA), hiện nay là Agribank chi nhánh Cần Thơ, là chi nhánh cấp 1 của NHNN&PTNT Việt Nam ở Cần Thơ

Kể từ ngày 01/01/2004 NHNN&PTNT tỉnh Cần Thơ tách riêng thành NHNN&PTNT Thành phố Cần Thơ và NHNN&PTNT tỉnh Hậu Giang, hoạt động độc lập theo quyết định số 57/QĐ

Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mại: được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch

vụ ngân hàng, ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn….Là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động cho đến khách hàng, Agribank nói chung và Agribank Cần Thơ nói riêng luôn khẳng định vị thế chủ lực trong phục vụ đầu tư và phát triển, huy động vốn, cho vay ngắn, trung và dài hạn ; đáp ứng nhu cầu kịp thời cho các thành phần kinh tế và là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước

và nhân dân giao cho Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, Agribank luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Trong hoạt động, Agribank luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn Giai đoạn hiện nay, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn xác định mục tiêu hoạt động là” “Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế” Với mục tiêu trên, trong mối quan hệ với khách hàng, Agribank luôn

Trang 28

nêu cao phương châm hành động “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của Agribank” và “Hợp tác cùng phát triển”.Vì thế, Agribank luôn lắng nghe và tiếp thu ý kiến từ khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, thỏa mãn nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng với cam kết “Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích tốt nhất cho khách hàng” Với các đơn vị hoạt động cùng lĩnh vực, Agribank luôn duy trì sự phối hợp, chia sẽ kiến thức cũng như kinh nghiệm với các tổ chức bạn bè trong ngoài nước theo tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi Bên cạnh đó, con ngươi luôn là nhân tố quyết định cho mọi

sự thành công Với phương châm “mỗi cán bộ Agirbank phải là một lợi thế cạnh tranh” cả về năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức, do đó Agribank đã và đang không ngừng chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động để mọi thành viên điều thấy rằng Agribank là ngôi nhà chung của mình, tạo dựng một nền móng vững chắc cho sự phát triển bên vững

Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:

+ Huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu…

+ Cho vay vốn: Ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận

+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bào lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…

+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong và ngoài nước

+ Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ…

Hiện nay nhu cầu về nguồn vốn để cải tạo và phát triển nông thôn ngày càng cao và để đáp ứng kịp thời và góp phần đem lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng với thông điệp “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” Hiện nay NHNN&PTNT Thành phố Cần Thơ đã mở thêm rất nhiều chi nhánh và phòng giao dịch Cụ thể: có 2 phòng giao dịch trong nội ô Thành phố và 7 chi nhánh ở các huyện sau: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh

Trang 29

NHNN&PTNT Thành phố Cần Thơ có trụ sở chính đặt tại số 3 đường Phan Đình Phùng Thành phố Cần Thơ

Số điện thoại (0710)823460 Fax: (0710)

Ghi chú: P.HC & NS: Phòng hành chính và nhân sự

P.KT KSNB: Phòng kiểm tra và kiểm soát nội bộ P.KH & TH: Phòng kế hoạch và tổng hợp

3.1.2.2 Chức năng của các phòng ban

Căn cứ quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm 2007

của chủ tịch hội đồng quản trị về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt

động của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

P.DV &

MARKETING

P.ĐIỆN TOÁN

P.K TOÁN & NQUỸ P.KH&TH

Trang 30

Chi nhánh NHNN & PTNT Thành phố Cần Thơ ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động với nội dung sau :

+ Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc

Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người quyết định cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm

vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng

bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Được quyền quyết định

tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương, trừ lương đối với cán bộ trong đơn vị mình

Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động trong lĩnh vực kế toán và ngân quỹ

+ Các phòng nghiệp vụ tại hội sở:

Phòng kế toán và ngân quỹ

Phòng giao dịch trực thuộc (02 phòng giao dịch)

Chi nhánh cấp 2 (07 chi nhánh ở quận, huyện)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban:

Phòng hành chính và nhân sự

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNN0& PTNT Việt Nam

Giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh Trực tiếp

Trang 31

tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm cộng cụ lao động Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh NHNN0 trực thuộc trên địa bàn theo quy chế tài chính của NHNN0 & PTNT Việt Nam Thực hiện công tác quy định cán bộ, đề xuất cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập trong nước

và nước ngoài

Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định nhà nước, Đảng

và Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc NHNN0 & PTNT Việt Nam Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, của ngân hàng

Phòng kiểm tra và kiểm soát nội bộ

Chấp hành tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHNN0 & PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm toán nhằm đảm bảo vật chất trong toàn hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc Tổ chức kiểm tra xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nghiệp vụ thường trực chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình

Phòng kế hoạch và tổng hợp

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp Quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về

kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối về vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản

nợ (rủi ro lãi suất, kỳ hạn) Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo qui định

Trang 32

Phòng tín dụng

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khẩu và gắn liền tín dụng sản xuất, lưu thông tiêu dùng Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế mỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xướng hướng khắc phục Giúp giám đốc chi nhánh lãnh đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo qui định

Phòng kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế, các nghiệp vụ kiều hối

và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáo theo quy định)

Phòng dịch vụ và marketing

Trực tiếp tổ chức kiểm tra nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của NHNN0 & PTNT Việt Nam Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Giải đáp thức mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý

Phòng điện toán

Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, thống kê hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khắc phục cho hoạt động kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết

bị tin học

Trang 33

Phòng kế toán và ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN Việt Nam và chi nhánh NHNN0 & PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN0&PTNT trên địa bàn Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định và quản lý

sử dụng thiết bị thông tin toàn diện phục vụ kinh doanh theo quy định của NHNN0 & PTNT Việt Nam Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

3.1.3 Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

3.1.3.1 Sản phẩm tiền gửi

Ngân hàng huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng và phong phú như: tài khoản cá nhân, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn…

Một số sản phẩm hiện nay của ngân hàng như:

+ Tiền gửi Dynamic Online

+ Tiền gửi USD linh hoạt – Online

+ Tiền gửi lãi suất thả nổi – Online

+ Tiền gửi thanh toán bằng VNĐ

+ Tiền gửi thanh toán linh hoạt – Lãi suất thả nổi

+ Tiền gửi thanh toán ngoại tệ

+ Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ

+ Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

+ Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ

+Tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ

+ Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ

+ Tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ

+ Chứng chỉ huy động vàng có kỳ hạn

+ Tiết kiệm lãi suất thả nổi

+ Tiết kiệm có kỳ hạn rút vốn linh hoạt

+ Tiết kiệm học đường

3.1.3.2 Sản phẩm tín dụng

Ngân hàng thực hiện cho vay đối với tất cả các ngành nghề, thành phần kinh tế với các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn bằng nội và ngoại tệ với lãi suất thỏa thuận Bao gồm các sản phẩm cơ bản như:

+ Cho vay trả góp

Trang 34

+ Cho vay hỗ trợ du học

+ Cho vay mua phương tiện đi lại

+ Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ – TT

+ Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức

+ Cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu

tổ chức tài chính quốc tế, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ,…

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Vì vậy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để thấy được tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, qua đó giúp cho nhà quản trị hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý và có các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm giảm thiểu chi phí cũng như rủi ro trong quá trình hoạt động Đối với Agribank Cần Thơ, kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2010 và 2011 là một thành tích tương đối khả quan với sự biến động đi lên của hầu hết các chỉ tiêu Riêng đối với năm 2012, các chỉ tiêu có phần sụt giảm do tín dụng tăng thấp, lãi suất cho vay giảm, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tăng cao khiến cho lợi nhuận năm 2012 sụt giảm Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2012 thì kết quả kinh doanh của 6 tháng đầu năm 2013 có sự tăng trở lại nhờ chính sách tối thiểu hóa chi phí làm cho chi phí trong năm này tăng trưởng chỉ ở mức 0,09%

Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cần Thơ trong giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ta tiến hành phân tích bảng số liệu

sau:

Trang 35

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cần Thơ qua 3 năm (2010 – 2012)

2010

Tỷ trọng (%)

Năm

2011

Tỷ trọng (%)

Năm

2012

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Tổng thu 574.696 100 848.446 100 875.852 100 273.750 47,63 27.406 3,23

1.Thu nhập lãi 540.763 94,09 817.679 96,37 848.216 96,84 276.916 51,21 30.537 3,73 2.Thu nhập từ hoạt động

Lợi nhuận 54.505 105.274 59.436 50.769 93,15 (45.838) (43,54)

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ, 2010,2011,2012.

Trang 36

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cần Thơ

Tỷ lệ (%) A.Tổng thu 391.465 100 406.875 100 15.410 3,94

1.Thu nhập lãi 381.262 97,39 391.388 96,19 10.126 2,66 2.Thu nhập từ hoạt

3.Chi phí từ hoạt

C.Lợi nhuận 46.605 61.714 15.109 32,42

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp Agribank chi nhánh Tp Cần Thơ, 6T/2012, 6T/2013

Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy tình hình kinh doanh của Agribank Cần Thơ qua các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 đều đạt kết quả tốt mặc dù vẫn còn bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính Tuy nhiên, lợi nhuận qua các năm có sự biến động tăng giảm không đều Cụ thể, ta xem xét từng khoản mục sau:

Trang 37

cường công tác cho vay tại khu vực nông nghiệp nông thôn và đẩy mạnh chính sách cho vay tam nông bằng nhiều hình thức nhằm kích thích cầu tín dụng Theo đó, mức lãi suất áp dụng đối với cho vay ngắn hạn tại ngân hàng trong giai đoạn này là từ 17% -19%/năm, trung hạn tối thiểu 18,5%/năm đối với khu vực Nông – lâm – ngư nghiệp và 19,5%/năm với các ngành khác, dài hạn là 20,5%/năm Năm 2012, tổng thu nhập của Agribank chi nhánh Tp Cần Thơ tiếp tục tăng với mức 3,2% Sang 6 tháng đầu năm 2013, tốc độ tăng trưởng thu nhập có sự gia tăng nhẹ trở lại với mức 3,94% đưa tổng thu của ngân hàng

từ 391.465 triệu đồng ở 6 tháng đầu năm 2012 lên 406.875 triệu đồng Tuy có

sự tăng trưởng trở lại trong thu nhập nhưng với tỷ lệ tăng không cao do tỷ lệ đóng góp của thu nhập lãi trong tổng thu nhập giai đoạn này lên đến trên 96%

mà tốc độ tăng của thu nhập từ lãi năm 2012 chỉ là 3,73 % và 6 tháng đầu năm

2013 là 2,66% cho thấy thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng tăng với tốc độ ngày càng thấp đi Nguyên nhân làm cho tốc độ tăng trưởng của thu lãi cho vay giảm một phần là do ngân hàng chưa mở rộng việc kiểm tra đôn đốc thu lãi và các khoản nợ khi đến hạn, chưa có các biện pháp hạn chế việc thu nợ kéo dài từ đó chưa thu được các nguồn thu thừ các hợp đồng cho vay lớn của ngân hàng Bên cạnh đó, doanh thu từ hoạt động dịch vụ cũng tăng với tốc độ lần lượt là 37,4% năm 2011 so với 2010 và 22,3% năm 2012 so với 2011, so với cùng kỳ năm 2012, doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 tăng ở hầu hết các chỉ tiêu trong đó đáng chú ý là doanh thu từ hoạt động dịch vụ với mức tăng 41,23% cho thấy ngân hàng đã từng bước chú trọng hơn trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng, nâng tỷ trọng đóng góp của dịch vụ trong tổng thu nhập tăng từ 1,55% năm 2010 lên 2,05% 6 tháng đầu năm

2013, nhưng thu nhập từ hoạt động này chiếm một tỷ trọng vô cùng khiêm tốn trong tổng thu của ngân hàng Do đó, để phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cần đẩy mạnh các khoản thu từ những hoạt động ngoài tín dụng, một mặt đa dạng hóa nguồn thu, giảm bớt sự phụ thuộc vào một vài mảng chính, một mặt hạn chế những cú sốc từ thị trường và nền kinh tế Với mục tiêu trên Agribank Cần Thơ hướng tới một cơ cấu thu nhập lý tưởng trong tương lai là thu được từ 15 – 30% trên tổng doanh thu từ thu nhập ngoài lãi

Trang 38

ngân hàng càng về sau càng tăng chậm và có xu hướng giảm ở 6 tháng đầu năm 2013 Trước việc trần lãi suất tiết kiệm đưa về mức 14%/năm đã tạo áp lực trong việc huy động vốn tại ngân hàng trong khi lạm phát vẫn còn cao và các kênh đầu tư khác (vàng chứng khoán, BĐS,…) đang hấp dẫn trở lại thì để thu hút vốn ngân hàng đã gia tăng các hình thức khuyến mãi dự thưởng

…chính điều này đã làm cho chi phí trong giai đoạn này tăng mạnh Sang năm

2012, tốc độ gia tăng chi phí lãi so với năm 2011 chỉ 0,47% và sau đó tốc độ tăng chi phí giảm xuống còn âm 2,66% ở 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng

kỳ năm trước Nguyên nhân một phần là do cuối năm 2011, theo thông tư 22/2011/TT – NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 13/2010/TT – NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng đã hủy bỏ việc cấp tín dụng không được vượt quá 80% nguồn vốn huy động nên với cùng lượng vốn huy động được, ngân hàng có thể cấp tín dụng ra bên ngoài với số vốn cao hơn từ đó làm giảm chi phí huy động vốn Ngoài ra, chi trả lãi từ huy động vốn năm 2012 tăng 12.264 triệu đồng so với năm 2011 tuy nhiên chi lãi cho vốn điều chuyển lại giảm 13.434 triệu đồng đã làm cho chi phí lãi có xu hướng giảm xuống

+ Chi phí ngoài hoạt động tín dụng (chi phí từ hoạt động dịch vụ và hoạt động khác): Nhìn chung, chi phí ngoài hoạt động tín dụng đang có xu hướng tăng qua các năm Tuy khoản này chỉ chiếm một khoản tỷ trọng không lớn trung bình khoảng 10 đến 15% tổng chi phí nhưng sự biến động của nó cũng ảnh hưởng đến sự biến động chung của tổng chi phí Qua các năm chi phí cho hoạt động dịch vụ có sự biến động không đáng kể Đáng chú ý trong khoản mục này là chi phí từ hoạt động khác bao gồm sự tăng mạnh của chi phí cho kinh doanh ngoại hối và các hoạt động đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, tuyên truyền quảng cáo và tiếp thị tạo bước chân bền vững cho sự phát triển

Trang 39

Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ, 2010,2011, 2012, 6T/2013

Hình 3.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Agribank chi nhánh

Tp.Cần Thơ GĐ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

Về lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả cụ thể nhất của quá trình hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Trong điều kiện hội nhập thị trường với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để tồn tại và đứng vững thì buộc các ngân hàng phải kinh doanh có lãi Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy tình hình lợi nhuận của ngân hàng tăng giảm không ổn định qua các năm Lợi nhuận năm 2011 tăng mạnh với mức tăng 93,15% Trong đó, tổng chi phí chiếm 90,52% tổng thu nhập của ngân hàng Sang năm 2012, mức lợi nhuận của ngân hàng giảm mạnh với tỷ lệ 43,54% nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng trong tổng thu nhập ở giai đoạn năm 2012 so với năm 2011 chỉ ở mức 3,23% trong khi tốc độ tăng trưởng của tổng chi phí lên đến 9,86% đã làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm sút Một trong những nguyên nhân nữa khiến lợi nhuận năm 2012 giảm là do lãi suất huy động giảm liên tiếp trong năm 2012 từ 14% xuống còn 8% ở cuối năm Bên cạnh đó, tác động của sự khủng hoảng ngành ngân hàng trong nước, việc sáp nhập, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, biến động nhân sự cấp cao diễn ra liên tục cùng khủng hoảng kinh tế toàn cầu chưa có hồi kết đã làm cho việc kinh doanh trong ngân hàng ngày càng khó khăn Bước sang giai đoạn đầu năm 2013, tình hình lợi nhuận có sự tăng trưởng hơn so với cùng kỳ năm trước (số liệu bảng 3.2) Yếu tố quan trọng trong việc tăng lợi nhuận ở giai

Trang 40

đoạn này là việc giảm mạnh tốc độ tăng trưởng trong tổng chi phí hoạt động của ngân hàng, chi phí tăng chỉ 0,09% trong khi thu nhập tăng 3,94%

Tóm lại: Nhìn chung, từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013, Agribank

Cần Thơ đã có một kết quả kinh doanh tương đối khả quan, tuy nhiên chưa thật sự tốt khi tốc độ tăng trưởng thu nhập chưa được giữ vững và công tác quản lý chi phí vẫn còn nhiều bất cập làm cho lợi nhuận có chiều hướng suy giảm so với quy mô hoạt động Với thực tế trên, ngân hàng cần có một phương hướng hoạt động và một chiến lược quản trị nguồn vốn phù hợp với giai đoạn hiện nay để phát huy tối đa nội lực sẵn có

Ngày đăng: 12/10/2015, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước NHNN&PTNT Việt Nam - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước NHNN&PTNT Việt Nam (Trang 29)
Hình 3.2. Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Agribank chi nhánh - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 3.2. Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Agribank chi nhánh (Trang 39)
Hình 4.2. Tỷ trọng nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.2. Tỷ trọng nguồn vốn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ (Trang 44)
Hình 4.3. Tình hình huy động vốn từ các TCKT của Agribank - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.3. Tình hình huy động vốn từ các TCKT của Agribank (Trang 47)
Bảng 4.7. Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.7. Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 (Trang 52)
Hình 4.4. Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.4. Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ (Trang 54)
Bảng 4.8. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.8. Doanh số thu nợ theo kỳ hạn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 56)
Hình 4.5. Biểu hiện tỷ trọng doanh số thu nợ theo kỳ hạn cho vay tại - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.5. Biểu hiện tỷ trọng doanh số thu nợ theo kỳ hạn cho vay tại (Trang 57)
Bảng 4.14. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Agribank Cần Thơ (2010 – 6T/2013) - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.14. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của Agribank Cần Thơ (2010 – 6T/2013) (Trang 68)
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình chi phí nguồn vốn tại  Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình chi phí nguồn vốn tại Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010 đến 6/2013 (Trang 75)
Bảng 4.18. Tình hình thanh khoản của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ GĐ - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.18. Tình hình thanh khoản của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ GĐ (Trang 77)
Bảng 4.20 Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của ngân hàng giai đoạn - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Bảng 4.20 Tổng hợp trạng thái nhạy cảm lãi suất của ngân hàng giai đoạn (Trang 80)
Hình 4.6. Hệ số rủi ro lãi suất tại ngân hàng Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.6. Hệ số rủi ro lãi suất tại ngân hàng Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ (Trang 81)
Hình 4.7. Hệ số rủi ro lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.7. Hệ số rủi ro lãi suất của Agribank chi nhánh Tp.Cần Thơ (Trang 82)
Hình 4.8. Biểu đồ độ lệch nhạy cảm lãi suất của Agribank chi nhánh - phân tích hiệu quả quản trị nguồn vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ
Hình 4.8. Biểu đồ độ lệch nhạy cảm lãi suất của Agribank chi nhánh (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w