1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long

72 802 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số đó, tín dụng chính thức không đáp ứng được nhu cầu vốn của họ nên hoạt động chơi hụi trong các hộ dân vẫn tồn tại một cách khách quan.. một cách khách quan về thực trạng chơi hụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ MỶ NI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC DƯỚI HÌNH THỨC HỤI CỦA

HỘ GIA ĐÌNH TẠI THỊ XÃ HUYỆN BÌNH MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ MỶ NI MSSV: 4104700

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC DƯỚI HÌNH THỨC HỤI CỦA

HỘ GIA ĐÌNH TẠI THỊ XÃ HUYỆN BÌNH MINH

Tháng 12 Năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, thầy cô đã trang bị cho e nhiều kĩ năng và kiến thức Trong đó, Ban Giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - QTKD đã tạo điều kiện cho e được học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình Hơn bao giờ hết, trong thời gian làm luận văn, quá trình thu thập, xử lý số liệu và quá trình phân tích đã được

sự hướng dẫn tận tình của thầy Thái Văn Đại

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Quý thầy cô khoa Kinh tế - QTKD đặc biệt là thầy Thái Văn Đại đã trực tiếp hướng dẫn cả về hình thức lẫn nội dung nghiên cứu Mặc dù trong thời gian làm bài gặp nhiều khó khăn

về thu thập số liệu và phân tích nhưng thầy đã tạo nhiều điều kiện cho e hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, e xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè cũng lớp đã hỗ trợ em trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành nghiên cứu Mặc dù đã có nhiều

cố gắng nhưng không thể tranh khỏi những sai sót và hạn chế Mong thầy cô góp ý để luận văn của em được hooàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 6 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Đoàn Thị Mỷ Ni

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 6 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Đoàn Thị Mỷ Ni

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: THÁI VĂN ĐẠI

Bộ môn: Tài chính-Ngân hàng Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh

Tên sinh viên: ĐOÀN THỊ MỶ NI

Mã số sinh viên: 4104700 Chuyên ngành: Tài chính -Ngân hàng

Đề tài: “Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1/ Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

……… 2/ Về hình thức

……… 3/ Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

……… 4/ Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

……… 5/Nội dung và kết quả đạt được

……… 6/ Các nhận xét khác

……… 7/ Kết luận

………

Cần thơ, ngày…tháng…năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

TS Thái Văn Đại

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần thơ, ngày…tháng……năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc luận văn 2

1.5 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Hộ gia đình và vai trò của hộ gia đình trong nền kinh tế 5

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng phi chính thức 6

2.1.3 Hụi và vai trò của hụi đối với hộ gia đình 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG 17

3.1 Tổng quan về thị xã Bình Minh 17

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 17

3.1.2 Dân số và lao động 18

3.1.3 Tình hình kinh tế thị xã Bình Minh 20

3.1.4 Văn hóa xã hội 24

3.2 Hệ thống tín dụng ở thị xã Bình Minh 27

3.2.1 Tín dụng chính thức 28

3.2.2 Tín dụng bán chính thức 29

3.2.3 Tín dụng phi chính thức 30

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC DƯỚI HÌNH THỨC HỤI CỦA NÔNG HỘ Ở THỊ XÃ BÌNH MINH 31

4.1 Phân tích thực trạng tham gia chơi hụi của hộ gia đình ở Bình Minh 31

4.1.1 Thông tin chung về mẫu quan sát 31

Trang 8

4.1.2 Tình hình sử dụng tín dụng phi chính thức của nông hộ ở thị xã Bình

Minh tỉnh Vĩnh Long 35

4.1.3 Phân tích thực trạng tham gia chơi hụi của nông hộ ở thị xã Bình Minh

38

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hụi của nông hộ 43

CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ MẶT TIÊU CỰC CỦA HỤI CŨNG NHƯ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC 46

5.1 Những yếu tố tích cực và tiêu cực của hụi ở thị xã Bình Minh 46

5.1.1 Những yếu tố tích cực của thị trường tín dụng phi chính thức dưới dạng hụi 46

5.1.2 Những yếu tố tiêu cực của thị trường tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi 47

5.2 Biện pháp nhằm hạn chế mặt tiêu cực của hụi cũng như thị trường tín dụng phi chính thức 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

6.1 Kết luận 50

6.2 Kiến nghị 51

6.2.1 Đối với Nhà nước 51

6.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại 51

6.2.3 Đối với hộ gia đình 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 1 55

PHỤ LỤC 2 56

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Diễn giải các biến kì vọng 13

Bảng 3.1: Bảng điều chỉnh một số địa giới hành chính của thị xã Bình Minh 17 Bảng 3.1.2: Một số chỉ tiêu phát triển lao động xã hội 2012 19

Bảng 3.1.3: Thể hiện các chỉ tiêu đánh giá của cây lúa và cây màu năm 2012 so với kế hoạch và cùng kỳ 19

Bảng 3.1.4: Thể hiện tỷ lệ hoàn thành cấp bậc của học sinh ở thị xã Bình

Minh 24

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu quan sát thống kê theo địa bàn 30

Bảng 4.2: Thông tin về giới tính của chủ hộ 30

Bảng 4.3: Thông tin về độ tuổi của chủ hộ 31

Bảng 4.4: Thông tin về trình độ học vấn của hộ 31

Bảng 4.5: Thông tin chung về hộ tham gia ổ chức đoàn thể chính quyền và tổ hùn vốn vay vốn ở địa phương 32

Bảng 4.6: Thông tin về nghề nghiệp chính của hộ 32

Bảng 4.7: Thông tin về nguồn nhân lực 33

Bảng 4.8: Thông tin về thu nhập và tài sản của hộ 33

Bảng 4.9: Hộ tham gia chơi hụi 34

Bảng 4.10: Lý do không chơi hụi 35

Bảng 4.11: Các khoản vay của hộ gia đình 35

Bảng 4.12: Lý do không vay từ nguồn tín dụng chính thức 37

Bảng 4.13: Mục đích tham gai hụi của hộ 38

Bảng 4.14: Mục đích sử dụng vốn huy động từ hụi 38

Bảng 4.15: Số dây hụi, số chân hụi và giá trị dây hụi 39

Bảng 4.16: Hình thức dây hụi chia theo thời gian 40

Bảng 4.17: Huê hồng cho chủ hụi 40

Bảng 4.18: Lý do chơi hụi 41

Bảng 4.19: Kết quả phân tích mô hình probit về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chơi hụi của hộ 42

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 1: Biểu hiện dân số phân theo thành thị và nông thôn 18

Hình 2: Biểu hiện dân số phân theo nam nữ 18

Hình 3: Các khoản vay của hộ gia đình 36

Hình 4: Nguồn vay từ tín dụng chính thức và bán chính thức 36

Trang 12

TÓM TẮT

Hụi là hình thức tín dụng phổ biến và gần gũi với hộ gia đình ở Việt Nam nói chung và các hộ gia đình ở Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Tác giả lựa chọn đề tài với mục tiêu phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình Xem xét, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận hụi của hộ gia đình như thế nào, đồng thời tìm ra mặt tích cực và biện pháp hạn chế mặt tích cực của hụi đối với đời sống của hộ gia đình

Đề tài phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình ở thị trấn Cái Vồn, xã Mỹ Hòa, xã Đông Thuận và Xã Thuận An của thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Nghiêm cứu dùng thống kê mô tả để tìm hiểu thực trạng chơi hụi của hộ gia đình và sử dụng mô hình probit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng chơi hụi của hộ Ngoài ra, tác giả còn thu thập số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long, báo cáo kinh tế - xã hội của thị xã Bình Minh

và các bài viết trên báo điện tử

Qua quá trình xử lý số liệu và phân tích, ta có 61% hộ gia đình trên 100

hộ có tham gia chơi hụi, trong đó 50,8% hộ chơi hụi với mục đích tiết kiệm, còn lại 49,2% hộ chơi hụi với mục đích vay vốn Đồng thời, đề tài đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận hụi của hộ gia đình: tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, số nhân khẩu, nhu cầu vay vốn từ hụi Qua đó có thể kết luận rằng, tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi đơn giản, dễ chơi, giúp nhiều hộ gia đình vượt qua khó khăn cũng như có nhiều đồng lợi nhuận Tuy nhiên, hụi vẫn còn là tín dụng có lãi suất cao, và gây ra cảnh nợ nần nếu như hộ gia đình chơi hụi và sử dụng nguồn vốn từ hụi sai mục đích Qua đó tác giả mong muốn, hụi được người dân tham gia với sự hỗ trợ của pháp luật, người chơi có trình độ hiểu biết và nắm bắt thông tin cao Ngoài ra

về chính quyền địa phương nên có sự kết hợp có hiệu quả giữa thị trường tín dụng chính và phi chính thức

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Với những biến động vừa qua, nền kinh tế nước ta vẫn đang ở trạng thái tăng trưởng chậm Thị trường tín dụng hiện tại vẫn tồn tại song song những tổ chức tín dụng chính thức và những khu vực tín dụng phi chính thức Trong đó, tín dụng chính thức thời điểm này đóng băng, trong khi nhu cầu về vốn của xã hội, kể cả đủ chuẩn và không chuẩn để vay ngân hàng là rất lớn Nổi bật ở nông thôn, nhiều người cần huy động vốn nhanh để đầu tư kinh doanh, trong khi việc vay vốn ở các ngân hàng và tổ chức tín dụng còn một số hạn chế như thủ tục phiền hà, cần thế chấp hoặc cần cầm cố tài sản Một số khác còn có đồng vốn nhàn rỗi, nhưng không có nhu cầu kinh doanh, không muốn gửi ngân hàng nhưng vẫn muốn sinh đồng lãi, khi cần lại có thể rút vốn nhanh chứ không ràng buộc như hợp đồng vay tài sản Trên cơ sở đó, tạo đòn bẩy cho tín dụng phi chính thức ngày càng phát triển

Hụi là một hình thức hoạt động theo tập quán được hình thành từ rất lâu đời trong đời sống nhân dân ở khắp tất cả vùng miền, với thủ tục đơn giản nhanh chóng nên có thể cung cấp nguồn vốn cho bà con mọi lúc mọi nơi Ngày nay, hụi không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam và phổ biến không chỉ ở nông thôn Dân cư ở thành thị phần lớn tiếp cận hụi bằng đồng tiền nhàn rỗi của họ với mong muốn sinh lời đồng tiền tiết kiệm Đối với Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thị xã Bình Minh nói riêng, dân cư nông thôn chiếm phần lớn diện tích (155,725 m2/người) Trong số đó, tín dụng chính thức không đáp ứng được nhu cầu vốn của họ nên hoạt động chơi hụi trong các hộ dân vẫn tồn tại một cách khách quan Nhờ có hụi mà nguồn vốn của người dân trôi chảy, góp phần không nhỏ vào phát triển sản xuất, kinh doanh,

ổn định đời sống Thấy rằng, chơi hụi là một tập quán có mục địch tốt đẹp thể hiện tính đoàn kết, tương thân, tương ái trong nhân dân, tuy nhiên theo đà phát triển của xã hội thì tập quán này bị diến dạng theo chiều hướng xấu Một số người lợi dụng hụi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, gây nguy cơ cho hệ thống tài chính và tạo ra những bất ổn về trật tự an toàn xã hội Bởi lẽ, pháp luật can thiệp vào hoạt động phi chính thức khá trễ, đến ngày 1/1/2006, điều 497 của

bộ luật dân sự năm 2005 có hiệu lực thi hành thì hoạt động chơi hụi mới được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Mặt khác, một phần lớn người dân chơi hụi không hiểu rõ luật nên thường xảy ra những vấn đề ngoài ý muốn Vì thế mà cần có những biện pháp cụ thể ngăn chặn những mặt xấu của hoạt động chơi hụi hiện nay Đồng thời, để tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi được phát triển theo chiều hướng tích cực Theo đó, trước hết chúng ta cần tìm hiểu

Trang 14

một cách khách quan về thực trạng chơi hụi của hộ gia đình thông qua đề tài

nghiên cứu: “Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới dạng hụi

của hộ gia đình ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của

hộ gia đình đối với hoạt động chơi hụi ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

- Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy mặt tích cực và

hạn chế mặt tiêu cực của tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài nghiên cứu trên phạm vi thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc khảo sát vào tháng 10 năm

2013 tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Số liệu thứ cấp được thu thập trên sách, báo và những trang báo điện tử chuyên ngành liên quan trong khoảng thời gian 2010 đến 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng về hoạt động tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Do đó đối tượng nghiên cứu là những hộ gia đình ở thị xã Bình Minh thỏ a mãn yêu cầu của đề tài

1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Đề tài được thực hiện nghiên cứu có cấu trúc cụ thể gồm 6 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu

Trang 15

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan về hệ thống tài chính nông thôn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Chương 4: Phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của nông hộ ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

Chương 5: Giải pháp nhằm hạn chế những mặt tiêu cực và phát huy mặt tích cực của tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trương Đông Lộc (2010) nghiên cứu: “Thực trạng tham gia hụi và các

nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hụi của nông hộ trên địa bàn Hậu Giang” Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khảo sát tình hình

tham gia hụi của nông hộ, kết quả cho thấy rằng mục đích tham gia hụi của nông hộ để huy động vốn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và buôn bán nhỏ Ngoài ra, bằng việc sử dụng mô hình probit, nghiên cứu đã xác định được một

số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hụi của nông hộ tỉnh Hậu Giang là: vị trí xã hội của thành viên trong gia đình, hộ có sổ hộ nghèo, giới tính, tuổi và thu nhập của hộ

Phan Đình Khôi (2012) nghiên cứu: “Tín dụng chính thức và không

chính thức ở Đồng bằng sông Cửu Long: hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận” Nghiên cứu này đã xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định vay vốn của các hộ Đồng bằng sông Cửu Long thông qua lĩnh vực tín dụng chính thức và không chính thức, đặc điểm cá nhân, tuổi tác, làm việc hành chính địa phương, thành viên của tổ vay vốn,…

Nguyễn Ngọc Lam (2007) phân tích: “Tình hình tiếp cận tín dụng của

nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long” Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân

tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ ở cả hai nguồn chính thức và phi chính thức Tác giả đã xây dựng mô hình Probit và Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu Mô hình của đề tài nghiên cứu này đã phân tích các biến đưa vào mô hình thông qua việc phân tích hai giai đoạn cả định tính và định lượng

Đề tài làm sáng tỏ một số vấn đề về tín dụng còn vướng mắc ở cả hai thị trường chính thức và phi chính thức

Dựa vào các nghiên cứu trên tác giả sử dụng mô hình probit phân tích thực trạng tham gia hụi của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận hụi như tuổi của chủ hộ, giới tính, số nhân

Trang 16

khẩu, tham gia tổ hùn vốn vay vốn ở địa phương, vị trí xã hội,vay chính thức

và bán chính thức, trình độ học vấn, nghề nghiệp chính, nhu cầu vay vốn từ hụi, thu nhập Trong các nghiên cứu mà tác giả đã lược khảo có sử dụng một

số biến mà tác giả không chọn như sổ hộ nghèo, dân tộc, tình trạng hôn nhân Ngoài ra do địa bàn nghiên cứu khác nhau nên đối tượng nghiên cứu cũng khác nhau Mỗi địa bàn có đặc điểm tín dụng và nhu cầu tín dụng riêng, như vậy trong nghiên cứu này tác giả kiểm định xem với địa bàn, đối tượng, thời gian khác với những nghiên cứu trên thì kết quả thực trạng chơi hụi của hộ gia đình có giống nhau hay không và những nhân tố ảnh hưởng mà tác giả đưa vào mô hình ở thời điểm hiện tại có ý nghĩa như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi tại thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Hộ gia đình và vai trò của hộ gia đình trong nền kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm về hộ:

- Hộ: là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống,

cùng nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như: ăn, uống, ngủ, nghỉ ngơi,… Tuy nhiên, cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không

có họ hàng huyết thống, nhưng trường hợp này rất ít xảy ra

- Kinh tế hộ gia đình: là một đơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho quyền

chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.1.1.2 Vai trò của hộ gia đình trong nền kinh tế

a Bản chất của kinh tế hộ gia đình

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 của Việt Nam xác định kinh tế hộ gia đình là một đơn vị sản xuất cơ sở, cần thiết cho quyền chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Kinh tế gia đình là một hình thức sản xuất có sớm, xuất hiện từ khi gia đình được hình thành Ngày nay hình thức sản xuất này đang chịu nhiều tác động và cũng đang tự chuyển mình để trở thành một thành phần kinh tế của xã hội phát triển - xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp Vì lẽ đó, cần tìm hiểu quyền tồn tại để nhận diện vị trí và vai trò của nó trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Mặc dù không phải là một thành phần kinh tế nhưng kinh tế hộ gia đình

là một loại hình để phân biệt với các hình thức tổ chức kinh tế khác Một trong các thành viên của kinh tế hộ gia đình đồng thời là chủ hộ Trong hoạt động kinh tế, gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất Chủ hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của mình Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, ở thành thị thì gọi là các hộ tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, tại một số địa phương đã hình thành các trang trại gia đình có quy mô sản xuất và kinh

Trang 18

doanh tương đối lớn Xu hướng này đang có chiều hướng phát triển và mở rộng ra trên phạm vi toàn quốc

b Vai trò của kinh tế hộ gia đình

Kinh tế hộ gia đình là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều nước trên thế giới Nó có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp Ở Việt Nam, kinh tế hộ gia đình lại càng có ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trên nền tảng gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn và điểm xuất phát để tạo cơ sở vật chất tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại đi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch hóa tập trung, bao cấp

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng phi chính thức

2.1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vạt hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó trả lại với một lượng lớn hơn Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và

đa dạng nhưng dưới bất kì hình thức nào tín dụng cũng thể hiện ba mặt cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi tức

2.1.2.2 Tín dụng phi chính thức

a Khái niệm tín dụng phi chính thức

Thuật ngữ tín dụng phi chính thức thường được dùng để chỉ những mối quan hệ tín dụng ngầm hoặc nửa công khai, ở đó có một hoặc một số hoặc tất

cả các yếu tố vượt ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố

cơ bản nhất là lãi suất) Tín dụng phi chính thức bao gồm những giao dịch tài chính theo kiểu tài chính trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế nông thôn với nhau

và những giao dịch tài chính gián tiếp không thông qua những tổ chức tín dụng hoạt động trong khuôn khổ Luật tổ chức tín dụng Những quan hệ này phát sinh trên cơ sở những quan hệ tình cảm (họ hàng, bạn bè, ) hoặc nhiều quan hệ đa dạng khác

Trang 19

Khu vực tài chính phi chính thức chiếm một mảng lớn trong tín dụng nông thôn ở Việt Nam, cung cấp đến gần 50% lượng vốn cho vay đối với các

hộ gia đình ở nông thôn Tín dụng phi chính thức ở khu vực nông thôn chủ yếu xuất phát từ những nguồn như sau: vay muợn gia đình, bà con, bạn bè, láng giềng, tới những người cho vay lấy lãi, chủ cửa hàng bán vật tư nông nghiệp, thương lái hoặc người tham gia hụi

b Đặc điểm tín dụng phi chính thức

Mảng tín dụng phi chính thức này có hai đặc điểm chính:

- Thứ nhất, tất cả những nguồn vốn bị hạn chế, không đủ đáp ứng nhu

cầu đầu tư sản xuất và tiêu dung của người dân

- Thứ hai, lãi suất của khu vực tín dụng phi chính thức thường cao hơn

nhiều so với lãi suất của hệ thống tài chính chính thức, những vẫn được nhiều

hộ chấp nhận Điều đó chứng tỏ rằng đối với các hộ gia đình và những hoạt động kinh doanh ở nông thôn, việc vay vốn từ thị trường tín dụng phi chính thức dễ dàng và kịp thời

c Thị trường của tín dụng phi chính thức

Thị trường tín dụng phi chính thức có vẻ không hoạt động theo kiểu như một thị trường cạnh tranh đáng ra nên có Lãi suất tín dụng (thực) có khi vượt quá 75% Mức lãi suất cao thường được coi là do quyền lực độc quyền của chủ nợ Vì vậy, có những chính sách của Nhà nước để can thiệp vào thị trường này như tạo lập những ngân hàng chuyên dụng, cung cấp tín dụng rẻ nhằm lái những người cho vay nặng lãi ra khỏi thị trường; nhưng chính sách đó thường thất bại Thêm vào đó, tỉ lệ không trả nợ cao làm cho các tổ chức tín dụng chính thức không có được khả năng đứng vững về tài chính: những khoản trợ cấp lớn từ ngân sách cho các tổ chức tín dụng chuyên dụng này đã không thành công mấy trong việc “với tới” những nông dân không có thế chấp hoặc

có thu nhập thấp

Sự thất bại của chính sách can thiệp tài chính này khiến cho nhiều người tin rằng lãi suất cao không phải do độc quyền, mà do mức độ rủi ro quá lớn trên thị trường phi chính thức Nói một cách khác, thị trường tín dụng phi chính thức là thị trường gần như cạnh tranh hoàn hảo, ở đó cung và cầu vốn vay được cân bằng tại mức lãi suất cao, phản ánh rủi ro vỡ nợ cao và chi phí thông tin cao

Mảng tín dụng phi chính thức này có hai đặc điểm chính:

- Thứ nhất, tất cả các nguồn vốn đều huy động ngay tại địa phương Do

vậy, về lâu dài, khả năng tích lũy vốn bị hạn chế, không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tiêu dùng của người dân

Trang 20

- Thứ hai, lãi suất của khu vực phi chính thường cao hơn mức lạm phát,

và có lãi suất thực dương Lãi suất của thị trường này cũng cao hơn nhiều so với lãi suất của hệ thống tài chính chính thức, nhưng vẫn được khách hàng chấp thuận Điều đó chứng tỏ rằng đối với các nông dân và những người hoạt động kinh doanh ở nông thôn, việc vay vốn dễ dàng và kịp thời cũng như chất lượng của dịch vụ có ý nghĩa quan trọng hơn so với mức lãi vay

Chúng ta được biết tín dụng phi chính thức có nhiều hình thái khác nhau nhưng vì giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ đi vào nghiên cứu về hình thái hụi

2.1.3 Hụi và vai trò của hụi đối với hộ gia đình

2.1.3.1 Khái niệm hụi

Theo Điều 497, Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là một hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng nhau định ra

số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên”

Định nghĩa hụi, họ, biêu, phường (gọi chung là “hụi”) nêu trên của Bộ Luật dân sự 2005 khá đầy đủ và ngắn gọn Qua định nghĩa đó ta thấy, trên cơ

sở tự nguyện, một nhóm người tập hợp lại nhau lại, thường thì số người này phân công một thành viên trong nhóm làm “chủ hụi”, trong dân gian thường gọi là “cái”, những người còn lại là các thành viên trong dây hụi, gọi là “con” Cũng có trường hợp một người đứng ra làm chủ hụi và kêu gọi những người khác tham gia dây hụi của mình Các thành viên sẽ góp tiền theo từng phần hụi thông qua chủ hụi Một thành viên sẽ nhận được toàn bộ các phần đóng góp này gọi là lĩnh hụi hay hốt hụi Tới kỳ tiếp theo sẽ đến lượt thành viên khác lĩnh hụi tạo thành một vòng luân phiên theo chu kỳ nhất định Tùy theo loại hụi mà việc xác định thành viên lĩnh hụi thông qua hình thức bốc thăm hay thỏa thuận (đối với hụi không có lãi) hoặc thông thường hình thức bỏ lãi, ai bỏ lãi cao sẽ lĩnh hụi trước (đối với hụi có lãi) Một người có thể làm chủ nhiều dây hụi hoặc tham gia nhiều phần hụi (chân hụi) trong một dây hụi Cũng có thể nhiều người chung nhau tham gia một phần hụi mà các hụi viên nhất trí Hụi có nhiều loại khác nhau tùy theo sự thỏa thuận giữa chủ hụi và các thành viên như hụi ngày, hụi tuần, hụi nửa tháng, hụi tháng, hụi 3 tháng, 6 tháng, hụi năm,… Tùy theo loại hụi mà có chu kỳ đóng hụi và khui hụi khác nhau, chẳng hạn như hụi ngày đóng và khui hụi một lần, hụi tháng thì mỗi tháng đóng và khui hụi một lần… Đối với hụi mùa vụ thì khi đến mùa thu hoạch các thành viên sẽ thống nhất đóng và khui hụi vào một ngày nhất định

Trang 21

nào đó, một năm thường có 2 lần đóng và khui hụi nhưng tùy thuộc vào vụ thu hoạch mà khoảng cách mỗi lần đóng và khui hụi là 3 tháng hoặc 6 tháng chứ không có một ngày tháng nhất định nào cả

2.1.3.2 Một số thuật ngữ thường gặp khi chơi hụi

Chủ hụi: Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 144/2006/NĐ-CP quy định

về hụi, họ, biêu, phường thì: “Chủ hụi là tổ chức, quản lý hụi, thu các phần hụi

và các phần hụi đó cho thành viên được lĩnh hụi trong mỗi kỳ mở hụi cho tới khi kết thúc hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Chủ hụi phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ” Tùy theo loại hụi mà có các loại chủ hụi: chủ hụi đồng thời là thành viên trong dây hụi (hụi không có lãi và hụi có lãi đầu thảo) và chủ hụi không là thành viên trong dây hụi (chủ hụi hưởng hoa hồng)

Thành viên: Thành viên là người tham gia hụi, góp phần hụi và được lĩnh

hụi Thành viên có thể góp một hoặc nhiều phần hụi trong một hụi Trường hợp chủ hụi không phải là thành viên của dây hụi ta có thể phân biệt được do thành viên có nghĩa vụ góp hụi và có quyền lĩnh hụi Nếu chủ hụi cũng có quyền và nghĩa vụ đó thì chủ hụi cũng đồng thời là thành viên của dây hụi

Phần hụi: Phần hụi là một số tiền hoặc tài sản khác đã được xác định

theo thỏa thuận mà thành viên phải đóng góp trong mỗi kỳ mở hụi Phần hụi

phải là tài sản có thể giao dịch được

Dây hụi: Gọi chung cho tất cả các phần hụi của các thành viên tham gia

chơi hụi một kỳ khui hụi, hay còn có thể hiểu là giá trị của dây hụi trong một

kỳ

Kỳ mở hụi: Là thời điểm được xác định theo thỏa thuận của các thành

viên tham gia hụi mà tại thời điểm đó thành viên được lĩnh hụi Kỳ mở hụi được xác định bằng khoảng thời gian giữa người lĩnh hụi kỳ trước và người lĩnh hụi ngay kỳ sau đó, có thể một tuần, nữa tháng, một tháng, theo mùa hoặc một năm

Hụi sống: là phần hụi mà thành viên nộp hàng tháng nhưng chưa được

lĩnh hụi Nếu hụi có lãi thì thành viên chưa lĩnh hụi chỉ phải góp phần hụi sau khi đã trừ đi tiền lãi do thành viên được lĩnh hụi trả cho các thành viên

Hụi chết: là phần hụi mà thành viên đã hốt hụi, họ không có quyền hốt

tiếp trong những kỳ mở hụi sau đó nhưng vẫn có nghĩa vụ phải đóng phần hụi cho đến hết chu kỳ, nếu là hụi có lãi thì phần hụi chết phải đóng không được trừ phần lãi của các thành viên hốt hụi kỳ đó, vì người đã hốt không được hưởng lãi Như vậy hụi chết luôn bằng phần hụi đã ấn định lúc đầu

Trang 22

Theo Nghị định 144/2006 NĐ-CP phân loại hụi thành 2 hình thức: hụi không có lãi và hụi có lãi

a Hụi không có lãi

Hụi không có lãi là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia chơi hụi, thành viên được lĩnh hụi nhận các phần hụi khi đến kỳ mở hụi và không phải trả lãi cho các thành viên khác Thành viên đã lĩnh hụi sẽ có nghĩa

vụ tiếp tục góp hụi để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên

Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người trả lãi cao nhất Trong một kỳ mở hụi mà có nhiều thành viên cũng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bóc thăm để xác định thành viên được lĩnh hụi Thành viên đã lĩnh hụi thì không được tham gia trả lãi vào các kỳ mở hụi tiếp theo (trừ trường hợp người này có nhiều phần hụi trong một dây hụi) Đối với thành viên có nhiều phần hụi trong một dây thì họ có quyền trả lãi cho đến khi số lần lĩnh hụi tương ứng với số phần hụi mà thành viên đó tham gia trong dây hụi Hụi có lãi được chia làm 2 loại: hụi đầu thảo và hụi hưởng hoa hồng

 Hụi đầu thảo

Hụi đầu thảo là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia chơi hụi, chủ hụi được lĩnh toàn bộ các phần hụi trong một kỳ mở hụi đầu tiên

và không phải trả lãi cho các thành viên khác Trong các kỳ mở hụi tiếp theo, thành viên trả lãi cao nhất được lĩnh hụi và phải trả cho các thành viên khác

 Hụi hưởng hoa hồng

Hụi hưởng hoa hồng là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham gia chơi hụi, chủ hụi có trách nhiệm thu phần hụi của các thành viên góp hụi để giao cho thành viên được lĩnh hụi Thành viên được lĩnh hụi phải trả lãi

Trang 23

cho các thành viên khác và phải trả một khoản hoa hồng cho chủ hụi Mức hoa hồng do những người tham gia hụi thỏa thuận

2.1.3.2 Vai trò của hụi đối với hộ gia đình

Đối với các hộ gia đình ở nông thôn, vốn tự có của họ chủ yếu là sức lao động và các tài sản giản đơn trong gia đình, còn vốn tự có bằng tiền trợ cấp, thậm chí nhiều nơi không có Mặt khác, tình hình kinh tế gia đình khó khăn,

họ không thể xoay sở đồng vốn bằng cách vay các tín dụng chính thức Khi

đó, hụi là hình thức họ có thể tiếp cận và sử dụng Có thể thấy, hụi vừa cung cấp cho người dân trong một phương thức tiết kiệm dễ dàng, để hình thành nguồn vốn đầu tư lớn hơn, sớm hơn so với tự để dành tiền vừa là một kênh huy động vốn khá nhanh chóng Vì vậy mà người dân có thể tham gia hụi để

có được nguồn vốn kịp thời để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh vừa có thể tiết kiệm dùng cho những mục đích khác nhau

2.1.3.3 Những điều cần lưu ý khi chơi hụi

Để hạn chế những nguy cơ, tránh những thiệt hại như giật hụi, bể hụi, lừa đảo đáng tiếc xảy ra từ hoạt động chơi hụi, để hoạt động về hụi đúng với bản chất tương trợ tốt đẹp của nó, người chơi hụi cần lưu ý:

- Thứ nhất: Cần phải chọn lựa những người chủ hụi có độ tin cậy cao

Ngoài ra cũng cần phải chọn lựa những người cùng tham gia chơi hụi với mình phải có khả năng tham gia lâu dài và đóng hụi đầy đủ Tránh trường hợp vừa hốt hụi xong thì bỏ trốn không tiếp tục đóng hụi nữa gây thiệt hại và ảnh hưởng đến các thành viên chơi hụi khác

- Thứ hai: Tất cả các lần góp hụi hoặc thông tin của những thành viên

tham gia chơi hụi cũng như những thỏa thuận giữa các thành viên với chủ hụi

và những thỏa thuận giữa các thành viên với nhau cũng cần phải được lưu giữ cẩn thận tốt nhất nên lập văn bản, để sử dụng khi có tranh chấp xảy ra, bởi vì những văn bản thỏa thuận này và các văn bản xác nhận số tiền góp hụi là những chứng cứ hết sức quan trọng khi giải quyết tranh chấp thông qua Tòa

án

Thực tế, người dân vẫn thường trọng chữ “tín” và rất tin cậy nhau vì hầu như những người chơi hụi đều có sự quen biết, qua lại nên ít khi các chủ hụi lập sổ hụi Bởi vậy, khi bể hụi hay vỡ hụi, họ thường xảy ra cãi lộn, thậm chí thưa kiện, cấn nợ qua lại nhau rất phức tạp nhưng đều không có gì làm bằng chứng và rất khó có thể đòi lại quyền lợi Vì vậy, Nghị định 144 đã cho rằng chủ hụi phải lập sổ hụi là bước tiến rất quan trọng, khi tham gia chơi hụi thì chúng ta nên tuân thủ đúng những quy định của pháp luật Sổ hụi có thể bao

Trang 24

gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ của chủ hụi và các thành viên trong hụi; Phần hụi, kỳ mở, thể thức góp và lĩnh hụi; Số tiền, tài sản khác đã góp hoặc đã lĩnh hụi; Việc chuyển giao phần; Việc ra khỏi và chấm dứt hụi; Chữ ký hoặc điểm chỉ của các thành viên khi góp và lĩnh hụi; Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của hụi Sổ hụi sẽ là bằng chứng để tòa án có cơ sở pháp lý giải quyết khi có tranh chấp, hoặc vỡ hụi

- Thứ ba: Khi xảy ra tranh chấp về hụi thì các bên có thể thương lượng,

hòa giải với nhau Nếu không hòa giải, thương lượng với nhau được thì có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại quyền lợi của mình Tóm lại, hoạt động chơi hụi không hề vi phạm pháp luật trừ khi lợi dụng hình thức chơi hụi để cho vay nặng lãi.Và những người chơi hụi cần cân nhắc, cẩn thận và thực hiện tốt những khuyến cáo đã nêu trên để tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ Cục thống kê tỉnh Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long qua Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập trên các bài báo và tạp chí chuyên ngành tín dụng và nông nghiệp, cùng một số trang báo điện tử chuyên ngành khác

- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 100 hộ nông dân trên thị xã Bình Minh bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trên địa bàn nghiên cứu ở thị trấn Cái Vồn và một số xã của thị xã Bình Minh Cuộc điều tra được thực hiện trong tháng 10 năm 2013 Số liệu thu thập cho thời gian 2011 và 2012

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Để khái quát về tình hình tham gia chơi hụi của các hộ gia đình trên địa bàn thị xã Bình Minh tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả thông qua số liệu sơ cấp thu thập được

- Sử dụng mô hình Probit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định có tham gia hay không tham gia hụi của hộ gia đình ở thị xã Bình Minh

Mô hình probit ước lượng xác suất xảy ra của biến phụ thuộc như là một hàm

số của các biến độc lập Đây là mô hình hồi quy tuyến tính có điều kiện Mô hình có dạng như sau:

=∝ + + + … + +

Trang 25

Trong đó:

- Y là biến phụ thuộc có giá trị là 0 hoặc 1:

+ Nếu Y = 0: hộ gia đình không chơi hụi + Nếu Y = 1: hộ gia đình có chơi hụi

- Xi là các biến độc lập hay các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chơi hụi của hộ Các yếu tố đó là vị trí xã hội của hộ, giới tính, tuổi, vay chính thức và bán chính thức, thành viên tổ hùn vốn ở địa phương, nhu cầu vay vốn, thu nhập của hộ

Dấu kỳ vọng của các biến giải thích Xi trong mô hình probit về ảnh hưởng các nhân tố quyết định tham gia chơi hụi được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Diễn giải các biến kì vọng

Diễn giải các biến được sử dụng trong mô hình Probit:

 Vị trí xã hội: đây là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu trong gia đình có

người làm việc cho các tổ chức đoàn thể, chính quyền và ngược lại nhận giá trị

Vị trí xã hội (X1) Biến giả, là 1 nếu trong gia đình có người làm việc

cho các tổ chức đoàn thể, chính quyền ngược lại là 0 + Giới tính (X2) Biến giả là 1 nếu chủ hộ là nam, là 0 nếu chủ hộ là

Biến giả, là 1 nếu hộ có nhu cầu vay vốn từ hụi, là 0

Trình độ học vấn

Nghề nghiệp chính

của hộ (X9)

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nguồn thu nhập chính của

hộ là từ sản xuất nông nghiệp, nhận giá trị 0 nếu ngược lại

-

Trang 26

0 Thông thường những người tham gia vào các đoàn thể, tổ chức chính quyền thì sẽ có mối quan hệ rộng rãi với người dân ở địa phương đó Họ dễ dàng tham gia chơi hụi vì được lòng tin của bà con và quan trọng là chủ hụi Do đó cần xem xét liệu những hộ có tham gia đoàn thể , các tổ chức xã hội có tham gia chơi hụi nhiều hơn những hộ không có tham gia hay không Biến này kỳ vọng có tương quan thuận với tiếp cận nguồn vốn từ hụi

 Giới tính: đây là biến giả, nhận giá trị 1 khi chủ hộ là nam, nhận giá trị

0 khi chủ hộ là nữ Do tập quán của người Việt nam phụ nữ thường lo chi tiêu trong nhà, quán xuyến tình hình tài chính gia đình, hơn nữa phụ nữ thích tiếp cận các hội tiết kiệm – tín dụng tự phát ở địa phương như chơi hụi hoặc người cho vay lãi khi gia đình có thiếu hụt tiền bạc đột xuất hay cấp bách thì phụ nữ

là người đi vay vốn, khác hẳn với nam giới tiếp cận tín dụng chính thức Biến này sẽ giúp chúng ta biết là có quan hệ tỷ lệ nghịch với khả năng tiếp cận nguồn vốn từ hụi, cụ thể là nam thì khả năng chơi hụi sẽ thấp hơn nữ

 Tuổi: là biến thể hiện tuổi của chủ hộ Ở Việt Nam nói chung và ở

nông thôn nói riêng , chủ hộ thường là người đưa ra quyết định trong gia đình

và nhất là những chủ hộ lớn tuổi, có tài sản lớn, kinh nghiệm, uy tín ở địa phương nên dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ hụi hơn những hộ trẻ tuổi Nhưng chủ hộ lớn tuổi thường có kế hoạch chi tiêu cụ thể, cân đối giữa thu nhập và chi tiêu nên ít tiếp cận nguồn vốn phi chính thức hơn chủ hộ trẻ tuổi ngoại trừ những trường hợp có những biến cố bất ngờ như ốm đau, mất mùa, Vì vậy, biến này kỳ vọng khi chủ hộ tuổi càng cao thì càng ít tiếp cận nguồn vốn từ hụi, có nghĩa là tuổi của chủ hộ tỷ lệ nghịch với khả năng chơi hụi

 Vay chính thức, bán chính thức: đây là biến giả, nhận giá trị 1 khi hộ

có vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức, bán chính thức, nhận giá trị 0 khi ngược lại Nếu hộ vay vốn từ nguồn tín dụng chính thức hoặc bán chính thức thì khả năng chơi hụi sẽ ít đi, vì nhu cầu vốn của nông hộ có thể đã được đáp ứng từ 2 kênh đó Do vậy đưa biến này vào nghiên cứu kỳ vọng hộ có vay vốn

từ nguồn tín dụng chính thức, bán chính thức tỷ lệ nghịch với khả năng chơi hụi

 Thành viên tổ hùn vốn, vay vốn: đây là biến giả, biến này nhận giá trị 1

có nghĩa là có tham gia các tổ vay vốn, hùn vốn ở địa phương và ngược lại nhận giá trị 0 Những hộ có tham gia các tổ vay vốn, hùn vốn ở địa phương thì

dễ dàng tiếp cận nguồn vốn phi chính thức nhiều hơn những hộ không có tham gia, do họ thường tập hợp thành tổ hay nhóm nên có nhiều thông tin về hoàn cảnh của nhau, tạo được uy tín ở địa phương thông qua lịch sử tín dụng khi tham gia ở hội Nhờ đó, khi các khoản vay của họ bị rủi ro họ dễ dàng tiếp cận

Trang 27

nguồn vốn từ hụi để bù đắp lại cho các khoản vay trước Cho nên, biến này kỳ vọng có tương quan thuận với khả năng chơi hụi

 Nhu cầu vay vốn: đây là biến giả, biến này nhận giá trị là 1 nếu hộ có

nhu cầy vay vốn và ngược lại nhận giá trị là 0 Đối với ở nông thôn, hộ thường

có nhu cầu vay vốn để phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanh Thực tế việc nộp hồ sơ xin vay vốn ngân hàng đối với nhiều hộ gặp khó khăn bởi không đủ điều kiện để ngân hàng xét cho vay hoặc cho vay nhưng không đáp ứng được nhu cầu của nông hộ Mặt khác, vay địa phương thường lãi suất rất cao, tiền vay ngắn hạn và không an toàn Cho nên chơi hụi cũng là hình thức vay vốn hữu dụng đối với nhiều hộ Biến này kì vọng tương quan thuận với khả năng tiếp cận hụi của nông hộ

 Thu nhập: là biến thể hiện thu nhập của hộ Thu nhập là một trong

những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chơi hụi của hộ Đối với những hộ có thu nhập càng cao, đồng tiền nhàn rỗi càng nhiều thì họ có xu hướng tiết kiệm

ở thị trường tín dụng chính thức nhiều hơn là thị trường phi chính thức (hụi) Bởi thị trường phi chính thức còn nhiều rủi ro, không an toàn cho lượng tiền của họ Còn đối với những hộ có hoàn cảnh khó khăn, cần vốn cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày hay hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc chơi hụi giúp

họ vay được khoản tiền cần thiết với nhu cầu của họ Như vậy biến thu nhập tỷ

lệ nghịch với khả năng chơi hụi của nông hộ

 Trình độ học vấn: thể hiện cấp học của chủ hộ Biến này được tính bằng

số năm học ở trường của chủ hộ Đối với những người có trình độ học vấn cao, họ có nhiều sự am hiểu về thị trường nói chung và thị trường tín dụng nói riêng, khả năng khai thác các cơ hội đầu tư sẽ tốt hơn và sử dụng hiệu quả đồng vốn Mặt khác, họ am hiểu và nắm rõ về những quy tắc thủ tục vay vốn hơn Do đó, những người có trình độ học vấn cao sẽ có khả năng vay được vốn từ nguồn tín dụng chính thức cao hơn Biến này được kỳ vọng có hệ số

âm

 Nghề nghiệp chính của hộ: đây là biến giả, biến này nhận giá trị là 1

nếu nghề nghiệp chính của hộ là nông nghiệp và nhận giá trị là 0 nếu nghề nghiệp chính là phi nông nghiệp Nông dân thường ít có đồng tiền nhàn rỗi, bởi các ngành trong nông nghiệp như trồng lúa, rau quả, chăn nuôi,…, sản xuất theo mùa vụ Đồng vốn mà nông dân thu lại xoay vòng theo vụ mùa và có rủi ro Do đó mà nông dân thường thiếu vốn Để phục vụ cho sản xuất, họ thường tiếp cận đến nguồn vốn vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hơn là vay vốn ở các tổ chức khác hay chơi hụi Đối với hộ có nghề nghiệp là phi nông nghiệp, đồng tiền của họ lưu chuyển nhanh hơn cho nên họ

Trang 28

dễ tiếp cận đến hụi hơn Biến này tương quan nghịch với khả năng chơi hụi của nông hộ

 Số nhân khẩu: thể hiện số thành viên của hộ Gia đình đông thành viên,

tất yếu mức chi tiêu sinh hoạt hằng ngày cũng như những khoảng chi tiêu cho học hành, sản xuất kinh doanh là khá nhiều Điều này cho thấy rằng số thành viên trong gia đình ngày càng tăng thì khả năng thiếu vốn nhất thời sẽ tăng Khi đó, việc tiếp cận hụi sẽ đáp ứng kịp thời khoảng hụt chi tiêu trong cuộc sống của họ Biến này kì vọng hệ số dương

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ BÌNH MINH

TỈNH VĨNH LONG

3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ BÌNH MINH

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

Thị xã Bình Minh được thành lập theo Nghị quyết số 89/NQ-CP, ngày 28/12/2012, là một trong 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Vĩnh Long Có diện tích tự nhiên là 93,63 km2 với tổng dân số 95.089 người, mật độ dân số

965 người/km2 và 23.325 hộ gia đình Có 2 tuyến quốc lộ 1A và quốc lộ 54 đi qua, cách TP Cần Thơ 3 km, cách TP Vĩnh Long 30 km, cách TP Hồ Chí Minh khoảng 165 km và cách sân bay quốc tế Cần Thơ 20 km Bình Minh có vai trò quan trọng là đô thị vệ tinh của TP Cần Thơ, có vị trí giao thông thủy,

bộ và hệ thống cảng, đường hàng không thuận lợi trong việc giao lưu, hợp tác phát triển trong thời gian qua và những năm tiếp theo Ngoài ra, thị xã Bình Minh còn là trung tâm tổng hợp cấp vùng liên huyện, có vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc biệt thuận lợi; quốc phòng, an ninh luôn được đảm bảo; quy hoạch và thực trạng kết cấu hạ tầng cơ sở tương đối đồng bộ là tiền đề cho xây dựng và phát triển đô thị

Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh (nay là phường Cái vồn, phường Thành Phước thị xã Bình Minh) được công nhận là đô thị loại IV theo Quyết định số 844/QĐ-BXD ngày 17/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và đã đạt được những tiêu chí cơ bản của cấp quản lý thị xã thuộc tỉnh

Địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ; Nam giáp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ; Bắc giáp huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Thị xã Bình Minh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 3 phường: Cái Vồn, Thành Phước, Đông Thuận và 5 xã: Thuận An, Đông Thạnh, Đông Bình,

Mỹ Hoà, Đông Thành Sau Nghị quyết về việc thành lập thị xã Bình Minh và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long của chính phủ thì một số địa giới hành chính của thị xã Bình Minh được điều chỉnh như sau:

Trang 30

Bảng 3.1: Bảng điều chỉnh một số địa giới hành chính của thị xã Bình Minh

Nguồn: Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2012 thành lập thị xã Bình Minh và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các phường thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Trụ sở làm việc của thị xã Bình Minh đặt tại Trung tâm hành chính hiện tại của huyện Bình Minh Bình Minh có tuyến Quốc lộ 1A và Quốc Lộ 54 đi qua; được Trung ương đã và đang đầu tư nhiều dự án như dự án mở rộng quốc

lộ 1A, quốc lộ 54 qua địa phận Bình Minh; dự án Cảng – KCN Bình Minh; các cầu Cái Vồn, Bình Minh, Thành Lợi…sẽ tạo động lực cho Bình Minh khai thác lợi thế vị trí địa lý, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, sông rạch chằng chịt, nước ngọt quanh năm, thời tiết ôn hòa, lượng mưa dồi dào, nhiệt độ trung bình 260C Nằm bên dòng sông Hậu, Bình Minh có ngành nông nghiệp phát triển đa dạng, với nhiều loại cây ăn trái, rau màu từ lâu nổi tiếng khắp vùng như bắp nếp Bình Minh, cải xà lách xoong Thuận An,…

3.1.2 Dân số và lao động

3.1.2.1 Dân số

Theo số liệu thống kê dân số trung bình của thị xã Bình Minh là 88.386 người, tăng 488 người so với năm 2011 Trong đó, dân số ở nông thôn (66.016 người) vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với thành thị (22.317 người) là 74,7%, dân số trung bình nữ là 44.506 người chiếm 50,4% và dân số trung bình nam

Trang 31

Nguồn: Số liệu từ niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2012

Hình 1: Biểu hiện dân số phân theo thành thị và nông thôn

Nguồn: Số liệu từ niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2012

Hình 2: Biểu hiện dân số phân theo nam nữ

3.1.2.2 Lao động

Trong năm tạo việc làm cho 26.550 lao động, xuất khẩu lao động nước

ngoài trên 450 lượt Thông qua các phiên giao dịch trực tiếp của sàn giao dịch

việc làm đã thu hút 350 doanh nghiệp và 460.296 lượt lao động tham gia tìm

hiểu thị trường lao động, kết quả có 3.000 lao động được tư vấn tuyển dụng,

trong đó tuyển dụng trực tiếp tại sàn giao dịch là 700 lao động

Đào tạo nghề cho 31.568 người, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào

tạo lên 42% Thực hiện tốt việc giải quyết trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho

3.600 trường hợp, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của tỉnh

25.30%

74.70%

Thành thịNông thôn

49.60%

50.40%

NamNữ

Trang 32

Bảng 3.1.2: Một số chỉ tiêu phát triển lao động xã hội 2012

2012

Ước TH

2012

2 Tạo thêm việc làm mới cho lao động người 26.500 26.500

3 Chuyển dịch cơ cấu lao động

Nguồn: Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013

3.1.3 Tình hình kinh tế thị xã Bình Minh

Khi thị xã Bình Minh được thành lập, định hướng phát triển của thị xã là

đưa kinh tế tăng trưởng bình quân 13,5% trong giai đoạn 2011 – 2015 và tăng

trưởng 14,5% giai đoạn 2016 – 2020 Cơ cấu kinh tế được xác định là công

nghiệp – xây dựng, dịch vụ và nông lâm, thủy sản Trong đó tỉ trọng công

nghiệp – xây dựng chiếm 42%, dịch vụ chiếm 38% và nông lâm thủy sản còn

20% Thu ngân sách năm dự kiến đạt hơn 1 ngàn tỷ đồng vào năm 2020

3.1.3.1 Nông nghiệp, thủy sản

Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản 355,95 tỷ đồng, đạt 97,65% kế

hoạch, tăng 1,64% so với năm 2011 (trong đó nông nghiệp 333.813 tỷ đồng

- Cây lúa: tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm 9.664,7 ha, đạt 98,61% kế

hoạch So với kế hoạch và cùng kỳ, diện tích giảm là do nông dân chuyển đất

trồng lúa vụ Đông xuân và Hè thu sang trồng màu, chủ yếu là khoai lang

Cây màu 118.010 + 17.630 + 11.373 5.052,3 + 452,3 + 793 - - -

Trang 33

- Cây màu: nhìn chung trong năm diện tích và sản lượng màu tăng so với

kế hoạch và cũng kỳ Riêng khoai lang tổng diện tích xuống giống trong năm 1.052 ha, năng suất bình quân 26,1 tấn/ha, sản lượng ước đạt 27.435,2 tấn; giá khoai biến động lớn, có thời điểm khoai lang tím nhật chỉ còn 180 ngàn đồng/tạ, hiệu quả từ trồng khoai là thấp

Ngoài ra, cải tạo vườn tạp, vườn kém hiệu quả và trồng mới 51,8 ha, nâng diện tích vườn cây ăn trái của toàn huyện lên 3.183,3 ha, trong đó diện tích đang cho trái 2.845,8% ha, chiếm 89,39%/tổng diện tích, giảm 79,5 ha so cùng kỳ Sản lượng ước đạt 40.458 tấn, giảm 702 tấn so cùng kỳ, nguyên nhân

do ảnh hưởng bệnh chổi rồng trên cây nhãn và bệnh sâu đục trái trên bưởi 5 roi

Công tác phòng chống dịch bệnh chổi rồng và sâu đục trái bưởi: tổng

diện tích nhiễm bệnh chổi rồng từ 30% trở lên là 157,931 ha Trong đó: diện tích nông dân tự đốn bỏ 4,71 ha, diện tích còn lại 153,221 ha đã được hỗ trợ phun thuốc điều trị 100%; sâu đục trái bưởi hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị, trước mắt chỉ hướng dẫn nông dân theo dõi và chăm sóc vườn bưởi

- Chăn nuôi: tổng đàn gia súc 16.446 con, gia cầm 204.111 con So với cùng kỳ tổng đàn gia cầm có giảm 1.448 con, đàn gia súc tăng 858 con Công tác tiêm phòng trên đàn gia súc đạt tỷ lệ 78,45% so kế hoạch, gia cầm đạt tỷ lệ 82,5% so kế hoạch (gà đạt 40,3%, vịt đạt 99,1%) Trong năm trên địa bàn huyện đã xảy ra 2 ổ dịch cúm gia cầm A (H5N1) và 1 ổ dịch heo tai xanh, đã

hỗ trợ cho người chăn nuôi với tổng số tiền là 26,99 triệu đồng

- Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa: Trong năm tổ chức Hội thảo, tập huấn 57 cuộc với 2.565 lượt người dự; chuyển giao máy vi tính, các dữ liệu ứng dụng trên website và cung cấp các thông tin tiến bộ khoa học công nghệ cho các địa phương: Thuận An, Mỹ Hòa, thị trấn Cái Vồn Tỷ

lệ cơ giới hóa trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng cao, có trên 90% diện tích lúa gieo sạ được thu hoạch bằng cơ giới, giúp nông dân tiết kiệm chi phí thu hoạch lúa từ 3- 4 triệu đồng/ha

- Thực hiện mô hình “cánh đồng mẫu lớn”: triển khai bước đầu đem lại

hiệu quả, năng suất đạt 8 tấn/ha, lợi nhuận tăng 7 triệu đồng/ha so với sản xuất ngoài mô hình; hiện đã triển khai nhân rộng mô hình cho trên 246,2 ha, có 265

hộ tham gia tại 02 xã Đông Thạnh và Đông Bình

- Nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Minh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhờ phát huy lợi thế của một địa phương bên bờ sông Hậu Sản lượng thủy sản nuôi trồng và đánh bắt hàng năm đạt gần 3.500 tấn

Trang 34

Nhờ sản phẩm nông nghiệp phong phú nên Bình Minh còn được biết đến như là địa phương tập trung nhiều cơ sở chế biến nông sản, sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp phát triển Các làng nghề sản xuất tàu hủ ki, nghề sản xuất nước chấm, tương chao, nhang, v.v… vẫn duy trì phát triển và được nối tiếp nhau qua nhiều thế hệ Toàn huyện hiện có 756 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho gần 3.500 lao động Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hàng năm mà địa phương này đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh trên 300 tỷ đồng

3.1.3.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN là 346,64 tỷ đồng, đạt 93,35%

kế hoạch, tăng 15,76% so cùng kỳ Trong đó, khu vực ngoài quốc doanh đạt 318,8 tỷ đồng, tăng 17,26% so với cùng kỳ Nhìn chung về sản xuất công nghiệp phát triển khá so với cùng kỳ, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không đạt

so với kế hoạch đầu năm (24%) Toàn huyện có 788 cơ sở công nghiệp, với 3.739 lao động thường xuyên, tăng 15 cơ sở và tăng 143 lao động so với cùng

kỳ Các sản phẩm chủ yếu tăng so với cùng kỳ là: sản phẩm nhựa kết và thùng làm bao bì phục vụ trong nước và xuất khẩu, sản phẩm bêtông, hàng may mặc, gia công may xuất khẩu

Điện năng: đã lắp đặt thêm 609 điện kế mới, nâng tổng số hộ sử dụng điện kế chính trong toàn huyện là 23.077 hộ, chiếm 99,5%, tăng 0,26% so cùng kỳ

3.1.3.3 Dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch

- Thương mại dịch vụ cũng là một thế mạnh của huyện Bình Minh Lĩnh vực thương mại dịch vụ của Bình Minh hiện thu hút hơn 8.700 lao động với gần 5 ngàn cơ sở Ngoài ra, Bình Minh còn có tổng cộng 6 chợ loại 2, loại 3 góp phần đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ hàng năm đạt gần 1.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm 25%

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội 2.589,8 tỷ đồng, đạt 96,28% kế hoạch, tăng 20,31% so cùng kỳ Toàn huyện có 4.706 cơ

sở hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, với 9.028 lao động thường xuyên, tăng 92 cơ sở và tăng 347 lao động so với cùng kỳ

- Phát triển chợ: Chợ thị trấn Cái Vồn đã chuyển đổi mô hình quản lý

chợ sang doanh nghiệp đầu tư, khai thác và quản lý, đang hoạt động khá hiệu quả; hiện trên địa bàn huyện có 1 chợ loại II, 5 chợ loại III và 3 điểm họp chợ

Phần lớn các chợ được quan tâm sắp xếp theo ngành hàng, quản lý dần đi vào

Trang 35

nề nếp, có trật tự, thường xuyên kiểm tra việc niêm yết giá bán và bán đúng giá niêm yết

- Hoạt động du lịch: trong năm 2012 phát triển thêm 11 cơ sở nhà trọ, 3

khách sạn tiêu chuẩn 1 sao, 1 trạm dừng chân Tổng lượng khách trong nước lưu trú trên địa bàn huyện bình quân là 14.245 lượt khách/tháng, với 6.413 lượt phòng/tháng, doanh thu 384,78 triệu đồng/tháng; khách nước ngoài lưu trú bình quân 2.255 lượt khách/tháng, doanh thu 29.880 USD/tháng Nhìn chung tổng lượng khách lưu trú và doanh thu có tăng so với cùng kỳ năm

2011

3.1.3.4 Phát triển nông thôn

- Xây dựng nông thôn mới: cử 16 cán bộ đi tập huấn về kiến thức về xây

dựng nông thôn mới; mở 1 lớp tập huấn tại huyện, có 51 người tham gia Trong năm 2012, các xã: Đông Thạnh, Đông Thành và Mỹ Hòa đạt thêm 3 tiêu chí; xã Đông Bình đạt thêm 4 tiêu chí; xã Thuận An đạt thêm 2 tiêu chí; nâng tổng tiêu chí đến cuối năm 2012 xã Đông Thạnh đạt 11/19 tiêu chí, các

xã Đông Thành, Đông Bình và Mỹ Hòa đạt 10/19 tiêu chí, xã Thuận An đạt 09/19 tiêu chí

- Chương trình nước sạch: Hiện tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch tăng lên

9.928/23.191 hộ sử dụng nước máy chiếm 42,81%/tổng số hộ, vượt 2,81% kế hoạch, tăng 6,81% so cùng kỳ, trong đó thành thị chiếm 77,47%, nông thôn chiếm 31,21%

- Kinh tế hợp tác: thành lập 1 HTX Mận Xanh Đường Đông Bình, giải

thể 2 HTX (HTX Bưởi Năm Roi xã Đông Thành, HTX rau quả xã Đông Thạnh); hiện trên địa bàn huyện còn 10 HTX với 242 xã viên, tổng vốn điều lệ

là 22,95 tỷ đồng; có 151 Tổ hợp tác sản xuất (trong đó có 126 Tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp) và 6 trang trại chăn nuôi gia súc Nhìn chung, các HTX, Tổ hợp tác sản xuất hoạt động chưa hiệu quả, riêng chỉ có HTX Bưởi Năm Roi

Mỹ Hòa hoạt động tương đối hiệu quả; có 5/6 trang trại chăn nuôi hoạt động khá hiệu quả

- Phòng chống thiên tai: được tổ chức thực hiện cơ bản, ngay từ đầu năm

đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Trong năm, tổ chức diễn tập PCLB và TKCN có vận hành cơ chế và xử lý tình huống cấp huyện, thị trấn Cái Vồn được công nhận đạt loại khá Công tác thu quỹ PCLB được 232,85 triệu đồng, đạt 60% kế hoạch; hỗ trợ khắc phục thiên tai với tổng số tiền là 86,16 triệu đồng

Trang 36

3.1.3.5 Tài chính, tín dụng và thu hút đầu tư

- Tài chính: Tổng thu ngân sách trong năm 286 tỷ đồng, đạt 202% kế

hoạch Trong đó thu trên địa bàn là 31,2 tỷ đồng, đạt 80% chỉ tiêu kế hoạch Tổng chi ngân sách địa phương 280 tỷ đồng đạt 198% kế hoạch; trong đó chi ngân sách xã 22,4 tỷ đồng, đạt 132,5% kế hoạch Nhìn chung, tình hình thực hiện các nguồn thu thuế trên địa bàn không đạt so với chỉ tiêu kế hoạch, do Chính phủ triển khai chính sách gia hạn, giảm, giản thời gian nộp thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; một số nguồn thu như: GTGT, thuế trước bạ, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp… chưa thực hiện hoặc thực hiện rất chậm Công tác chi ngân sách đảm bảo theo kế hoạch và đúng quy định

- Tín dụng: Hiện trên địa bàn huyện có 9 Ngân hàng thương mại và 01

quỹ tín dụng hoạt động cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn của các tổ chức, cá nhân để phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; trong năm các ngân hàng thương mại đã cùng với nhà nước triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ “Về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường”

- Thu hút đầu tư: ban hành kế hoạch của UBND huyện về thu hút vốn

đầu tư, giai đoạn 2011 – 2015 Trong năm 2012, trên địa bàn huyện đã thu hút một số nhà đầu tư đến tìm hiểu đầu tư các dự án: Dự án nhà máy đóng hộp trái cây, rau, củ, quả Sông Hậu; dự án nhà máy chế biến tinh bột khoai lang (công nghệ Hàn Quốc); Bệnh viện Việt – Singarpoer; Đồng thời tiếp tục phối hợp với nhà đầu tư thực hiện các dự án: Trường đại học Bình Dương; khu liên hợp công nghệ và đô thị thương mại - dịch vụ tập trung Sunrise Đông Kiều, cụm công nghiệp - TTCN vừa và nhỏ Thuận An, khu dân cư đô thị vệ tinh Thuận

An

3.1.4 Văn hóa xã hội

3.1.4.1 Giáo dục - Đào tạo

Các trường đã tổng kết năm học 2011 - 2012 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 Năm học 2011 - 2012, tỷ lệ huy động trẻ 3-5 tuổi vào mẫu giáo đạt 77,5%, tăng 0,9% so với năm học trước; giữ vững tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% Tỷ lệ học sinh THPT giỏi cấp tỉnh chiếm 0,3%, học sinh thi đậu Đại học, cao đẳng chiếm 41% Tiếp tục duy trì toàn huyện hoàn thành phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS; phổ cập THPT 6/6 xã thị trấn, tăng 2 xã so với năm học trước, vượt 1 xã so kế hoạch; kiểm tra công nhận 2/6 xã đạt phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi; trong năm

có 2 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Nhìn chung tỷ lệ

Ngày đăng: 12/10/2015, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại (2007). Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Năm: 2007
2. Trương Đông Lộc (2009). “Tín dụng nông thông ở Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng và giải pháp phát triển”, Tạp chí Công nghệ ngân hàng số 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng nông thông ở Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng và giải pháp phát triển”
Tác giả: Trương Đông Lộc
Năm: 2009
3. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2008
4. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2008
6. Phan Đình Khôi (2012), “Tín dụng chính thức và phi chính thức ở đồng bằng sông cửu long: hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận”, Kỷ yếu khoa học 2012: 144-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tín dụng chính thức và phi chính thức ở đồng bằng sông cửu long: hiệu ứng tương tác và khả năng tiếp cận”
Tác giả: Phan Đình Khôi
Năm: 2012
10. Lê Khương Ninh (2011), “Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn”, Tạp chí ngân hàng số 5/2011< http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2011/04/17/gi%E1%BA%A3i-php-h%E1%BA%A1n-ch%E1%BA%BF-tn-d%E1%BB%A5ng-phi-chnh-th%E1%BB%A9c-%E1%BB%9F-nng-thng/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế tín dụng phi chính thức ở nông thôn
Tác giả: Lê Khương Ninh
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2011
7. Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 Khác
9. Ủy ban nhân dân thị xã Bình Minh: Bước đầu hoạt động của thị xã Bình Minh - Tỉnh Vĩnh Long, 2013.< http://www.binhminh.vinhlong.gov.vn/viewnews/28/125/1.aspx &gt Khác
11. Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2012 thành lập thị xã Bình Minh và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các phường thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng điều chỉnh một số địa giới hành chính của thị xã Bình Minh - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1 Bảng điều chỉnh một số địa giới hành chính của thị xã Bình Minh (Trang 30)
Hình 2: Biểu hiện dân số phân theo nam nữ - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình 2 Biểu hiện dân số phân theo nam nữ (Trang 31)
Bảng 3.1.3: Thể hiện các chỉ tiêu đánh giá của cây lúa và cây màu năm 2012 - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1.3 Thể hiện các chỉ tiêu đánh giá của cây lúa và cây màu năm 2012 (Trang 32)
Bảng 3.1.2: Một số chỉ tiêu phát triển lao động xã hội 2012 - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1.2 Một số chỉ tiêu phát triển lao động xã hội 2012 (Trang 32)
Bảng 3.1.4: Thể hiện tỷ lệ hoàn thành cấp bậc của học sinh ở thị xã - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1.4 Thể hiện tỷ lệ hoàn thành cấp bậc của học sinh ở thị xã (Trang 37)
Bảng 4.2: Thông tin về giới tính của chủ hộ - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Thông tin về giới tính của chủ hộ (Trang 43)
Bảng 4.3: Thông tin về độ tuổi của chủ hộ - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.3 Thông tin về độ tuổi của chủ hộ (Trang 44)
Bảng 4.7: Thông tin về nguồn nhân lực - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.7 Thông tin về nguồn nhân lực (Trang 46)
Bảng 4.6: Thông tin về nghề nghiệp chính của hộ - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.6 Thông tin về nghề nghiệp chính của hộ (Trang 46)
Bảng 4.9: Hộ tham gia chơi hụi - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.9 Hộ tham gia chơi hụi (Trang 47)
Bảng 4.14: Mục đích sử dụng vốn huy động từ hụi - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.14 Mục đích sử dụng vốn huy động từ hụi (Trang 51)
Bảng 4.15: Số dây hụi, số chân hụi và giá trị dây hụi - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.15 Số dây hụi, số chân hụi và giá trị dây hụi (Trang 52)
Bảng 4.16: Hình thức dây hụi chia theo thời gian - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.16 Hình thức dây hụi chia theo thời gian (Trang 53)
Bảng 4.19: Kết quả phân tích mô hình probit về các nhân tố ảnh hưởng đến - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Bảng 4.19 Kết quả phân tích mô hình probit về các nhân tố ảnh hưởng đến (Trang 55)
Hình thức khác - phân tích thực trạng tín dụng phi chính thức dưới hình thức hụi của hộ gia đình tại thị xã huyện bình minh tỉnh vĩnh long
Hình th ức khác (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w