1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá tình hình tàichính của ngân hàng dựa trên các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chiphí, lợi n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯƠNG THUYÊN MSSV: 4104718
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯƠNG THUYÊN MSSV: 4104718
Tháng 12 – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, nhờ sự h ướng dẫn vàchỉ dạy tận tình của các thầy cô trong trường, đặc biệt là các thầy cô KhoaKinh tế - QTKD, em đã trang bị cho mình những kiến thức cơ bản và chuyênngành Tài chính Ngân hàng Đồng thời, qua 3 tháng thực tập ở BIDV CầnThơ, em có được điều kiện để tiếp xúc với thực tế, tìm hiểu khái quát về hoạtđộng của ngân hàng, từ đó em có thể vận dụng những kiến thức đã học ở giảngđường để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình
Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ba mẹ, hai người đã sinh ra em, nuôi dưỡng em lớn khôn và luôn tạođiều kiện để em có thể học tập tốt nhất
- Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế - QTKD đã truyềnđạt kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm để em có thểvận dụng khi đi xin việc làm sau này
- Thầy Quan Minh Nhựt là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp
ý kiến, sửa chữa sai sót để em hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp củamình
- Ban giám đốc, các anh chị, cô chú ở phòng Quản lý rủi ro và đặc biệt làphòng Kế hoạch tổng hợp của BIDV Cần Thơ đã giúp đỡ em được thựctập tại ngân hàng và góp ý cho một số phần để em hoàn thành Luận văntốt nghiệp của mình
- Một số bạn bè cùng lớp đã giúp đỡ, động viên em về mặt tinh thần.Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô, các cô chú, anh chị làm việctrong ngân hàng luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trongcuộc sống
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết Luận văn này được chính tôi thực hiện và hoàn thành
Số liệu thu thập và phân tích trong bài là trung thực, không sao chép bất cứ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Lê Phương Thuyên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
_
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Mục tiêu và vai trò của phân tích t ài chính trong hoạt động của ngân hàng thương mại 7
2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại 9
2.1.4 Một số tỷ số tài chính được dùng trong phân tích và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 16
3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (B IDV) 16
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cần Thơ 17
3.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ 18
Trang 73.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ 18
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 18
3.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của BIDV Cần Thơ 26
3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 26
3.5.1 Phân tích khái quát về hoạt động tín dụng của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 26
3.5.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33
3.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của BIDV Cần Thơ 36
3.6.1 Thuận lợi 36
3.6.2 Khó khăn 36
3.6.3 Định hướng phát triển 37
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 38
4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 38
4.1.1 Phân tích phần tài sản 38
4.1.2 Phân tích phần nguồn vốn 44
4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 51
4.2.1 Phân tích thu nhập 51
4.2.2 Phân tích chi phí 55
4.2.3 Phân tích lợi nhuận 58
4.3 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thông qua một số tỷ số tài chính 59
4.3.1 Phân tích nhóm tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời 59
4.3.2 Phân tích nhóm tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng 64
Chương 5: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 67
Trang 85.1 Những thành tựu đạt được và một số tồn tại trong hoạt động kinh doanh
của BIDV Cần Thơ 67
5.1.1 Những thành tựu đạt được 67
5.1.2 Một số tồn tại trong hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 67
5.2 Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho BIDV Cần Thơ 68
5.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 68
5.2.2 Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng và nợ xấu 69
5.2.3 Giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính, góp phần làm tăng thu nhập, lợi nhuận và giảm bớt chi phí cho ngân hàng 70
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 71
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 72
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
_Bảng 3.1 Tình hình tín dụng của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 27Bảng 3.2 Tình hình tính dụng của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 27Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 -
2012 34Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35Bảng 4.1 Tình hình tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 40Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 44Bảng 4.3 Tình hình nguồn vốn của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 45Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012
và 6 tháng đầu năm 2013 48Bảng 4.5 Thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầunăm 2013 51Bảng 4.6 Chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầunăm 2013 55Bảng 4.7 Nhóm tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời của BIDV Cần Thơgiai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 59Bảng 4.8 Hệ số thu nhập lãi ròng của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và
6 tháng đầu năm 2013 62Bảng 4.9 Khoảng cách thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và
6 tháng đầu năm 2013 63Bảng 4.10 Nhóm tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng củaBIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 64
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
_Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Cần Thơ 18Hình 3.2 Doanh số cho vay của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 28Hình 3.3 Doanh số thu nợ của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 30Hình 3.4 Dư nợ của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 31Hình 3.5 Nợ xấu của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 tháng đầunăm 2013 32Hình 4.1 Tổng tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 thángđầu năm 2013 38Hình 4.2 Tình hình tài sản của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 39Hình 4.3 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 47Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6tháng đầu năm 2013 52Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 và 6 thángđầu năm 2013 56Hình 4.6 Tình hình lợi nhuận trước thuế của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 -
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 58
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp nóichung và các ngân hàng thương mại nói riêng đang phải tồn tại, hoạt độngtrong một môi trường kinh doanh khắc nghiệt Tuy nhiên, do còn nhiều yếukém về vốn, công nghệ, năng lực quản trị… nên đa số các ngân hàng thươngmại Việt Nam hiện còn gặp nhiều thử thách trong việc cạnh tranh, khôngnhững giữa những ngân hàng thương mại trong nước với nhau mà còn phảicạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam Vìvậy, để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững trên thị trườn g thì đòi hỏi cácngân hàng phải có sự chuẩn bị tốt về nội lực cũng như có những chiến lượckinh doanh đúng đắn trong từng thời kỳ nhất định
Một trong những công việc cần thiết trong quá trình hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng là phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hìnhtài chính để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy cũng như các điểm yếu vàhướng giải quyết Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại làtăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Khi sự gia tăng lợi nhuận càng cao và rủi
ro càng thấp thì chứng tỏ được hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệuquả Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động cũng có thể được đánh giá tùy theo chiếnlược kinh doanh trong từng giai đoạn Do đó, qua việc phân tích tài chính vàtình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chúng ta có thể thấy đượcchiến lược đề ra có phù hợp hay không, có thể cân bằng được lợi nhuận cầnđạt được với những rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu hay không để từ đó cóthể điều chỉnh kịp thời
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trongnhững ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam có kinh nghiệm hàng đầucung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích Vừaqua, tạp chí The Banker đã chính thức công bố BIDV là một trong 1.000 ngânhàng tốt nhất thế giới Danh sách “Ngân hàng tốt nhất thế giới” được TheBanker lựa chọn hàng năm dựa trên nhiều tiêu chí: vốn cấp 1, tổng tài sản, lợinhuận, ROA, ROE Để tìm ra 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới năm 2013,The Banker đã phải thực hiện phân tích gần 2.000 kết quả tài chính Như vậy,công việc phân tích tình hình tài chính của ngân hàng sẽ giúp chúng ta hiểu rõhơn về những thành tựu đạt được cũng như những thách thức mà hệ thống
Trang 13ngân hàng BIDV nói chung và BIDV chi nhánh Cần Thơ nói riêng phải đốimặt trong thời gian qua Đồng thời, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp giúphoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng hiệu quả hơn.
Vì những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” cho luận văn tốt nghiệp của mình 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 thángđầu năm 2013 Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện các hoạt động
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của ngân hàng và một
số tỷ số tài chính liên quan
Mục tiêu 2: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số tỷ số tàichính liên quan
Mục tiêu 3: Đề ra những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh cho ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Cần Thơ Số liệu được lấy từ phòng Kế hoạch tổng hợp củangân hàng
1.3.2 Thời gian
Số liệu phân tích trong đề tài được thu thập trong ba năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá tình hình tàichính của ngân hàng dựa trên các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chiphí, lợi nhuận và một số tỷ số tài chính được thu thập từ bảng cân đối kế toán
và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Trang 141.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Văn Thi (2009), đề tài Phân tích tình hình tài chính tại
Eximbank Cần Thơ Trong bài viết, tác giả đã dựa vào các báo cáo tài chính và
dùng phương pháp đánh giá trực tiếp và gián tiếp, đánh giá riêng biệt, phươngpháp so sánh để phân tích tình hình tài chính tại EximBank Cần Thơ trong giaiđoạn 2006 - 2008 Từ đó, bài viết đã chỉ ra điểm mạnh , điểm yếu trong hoạtđộng kinh doanh của EximBank Cần Thơ và đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao tình hình tài chính tại ngân hàng này Qua tài liệu này, bài nghiêncứu đã tham khảo được cấu trúc trình bày và các phương pháp phân tích vềtình hình tài chính Tuy nhiên, tài liệu này sau khi phân tích tình hình tài chínhcủa ngân hàng thì chưa có phần tóm tắt lại những thành tựu đạt được và nhữngmặt còn tồn tại trong giai đoạn phân tích để có thể dễ dàng hơn trong việc đưa
ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong tương lai
Điêu Thị Mỹ Hiền (2007), đề tài Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Kiên Giang Trong bài
viết, bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, tác giả đã đi vàophân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hoạt động tín dụng cùng với việc phântích một số chỉ số tài chính liên quan để thấy được hiệu quả sử dụng tài sản,hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Chinhánh Kiên Giang trong ba năm 2004, 2005, 2006 Qua việc phân tích và tìmhiểu hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng, tác giả
đã đưa ra một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đồngthời đưa ra các biện pháp thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng Qua tài liệu này, bài nghiên cứu đã tham khảo được cấu trúctrình bày và các phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, từ đódùng để phân tích sâu hơn về tình hình tài chính Tuy nhiên, bài nghiên cứu cóđiểm khác biệt so với tài liệu này là ở phần phân tích tình hình sử dụng vốncủa ngân hàng có phân tích khái quát về một số nghiệp vụ sử dụng vốn khácchứ không chỉ phân tích nghiệp vụ tín dụng thông qua doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạ n Ngoài ra, do đề tài nghiên cứu là phântích và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng nên bài nghiên cứu có thêmmột số tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời để phản ánh sâu hơn về tìnhhình lợi nhuận của ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định củaLuật các tổ chức tín dụng 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận
2.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, Điều 98 – Điều 107, hoạt động củangân hàng thương mại bao gồm:
a Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và cácloại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy độngvốn trong nước và nước ngoài
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đâ y:
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
Trang 16 Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủynhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch
vụ thu hộ và chi hộ;
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khácsau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
b Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dướihình thức tái cấp vốn theo quy định của Luận Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính
Ngân hàng thương mại được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tàichính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
d Mở tài khoản
Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhànước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơnmức dự trữ bắt buộc
Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụngkhác
Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán
ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
e Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán
Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệthống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Cho thuê tài chính;
Trang 17- Bảo hiểm.
Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liênkết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanhngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng,dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng
Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệphoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
- Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanhtoán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanhtoán, thông tin tín dụng;
- Lĩnh vực khác
Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định vàviệc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại theo quy định phảiđược sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàngNhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận
Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết củangân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại đượcmua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giớihạn quy định của Ngân hàng Nhà nước
g Tham gia thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Chính phủ, tínphiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trênthị trường tiền tệ
h Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, ngân hàngthương mại được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước
và nước ngoài các sản phẩm sau đây:
- Ngoại hối;
- Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điềukiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hối; kinh doanh, cungứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại
Trang 18Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho kháchhàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
i Nghiệp vụ ủy thác và đại lý
Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý tronglĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tàisản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
j Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản
lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an t oàn
Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhậpdoanh nghiệp và tư vấn đầu tư
Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
Dịch vụ môi giới tiền tệ
Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khácliên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận bằng văn bản
2.1.2 Mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính trong hoạt động của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Mục tiêu
Phân tích tài chính của NHTM là dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đểđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của NHTM saukhi kết thúc một kỳ kinh doanh mà thông thường là một năm Qua đó để tìm racác nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và tài chính củaNHTM Từ đó giúp cho các nhà quản trị ngân hàng đưa ra các giải pháp hoànthiện các hoạt động và để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM
2.1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính trong ngân hàng thương mại
a Phân tích tài chính là một công cụ để đánh giá hoạt động của NHTM
Việc đánh giá tài chính của các NHTM có thể tìm ra được các nhân tốquyết định sự thành công của NHTM trong thời gian qua Bằng các chỉ tiêu tàichính như thu nhập, chi phí, lợi nhuận… của kỳ nghiên cứu, các nhà quản trịngân hàng có thể tìm ra được quy mô hoạt động, thấy được chất lượng kinh
Trang 19doanh của mình, đánh giá được tốc độ tăng trưởng và tính bền vững ổn địnhcủa các hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua.
b Phân tích tài chính là một công cụ để ngân hàng đánh giá lại sự phù hợp của chiến lược kinh doanh
Một chiến lược kinh doanh đặt ra bao giờ cũng có thể có những thiếu sót,chưa phù hợp với môi trường kinh doanh của NHTM Qua phân tích tình hìnhtài chính của ngân hàng có thể đánh giá lại chiến lược kinh doa nh của mình cóđúng đắn, có phù hợp với thực tiễn hay chưa để có những điều chỉnh lại chophù hợp
Qua phân tích tài chính NHTM sẽ còn đánh giá được việc lựa chọn cácnghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng có phù hợp với tình hình phát triển chungcủa nền kinh tế Ngân hàng cần thay đổi định hướng đầu tư hay phải tiếp tụcphát triển theo định hướng đã chọn
c Phân tích tài chính là công cụ để xác định được mặt mạnh và mặt yếu của NHTM
Việc tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt hạn chế để có thểđưa ra giải pháp khắc phục có ý nghĩa rất lớn đối với các nhà quản trị ngânhàng Kết quả phân tích tài chính của NHTM là tổng hợp các phép đo và đánhgiá thực trạng kinh doanh của một NHTM Thông qua phân tích này giúp chongân hàng có thể đánh giá được khả năng quản trị của ngân hàng, trình độchuyên môn của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị hoạt động củangân hàng có thích hợp cho điều kiện phát triển và cạnh tranh của ngân hànghay chưa Những mặt nào cần phát huy, những điểm nào cần khắc p hục vàhoàn thiện thêm
Có thể việc phân tích tài chính hoạt động NHTM giúp cho ngân hàng rút
ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn và có những sách lược, chiến lượcmới phù hợp với điều kiện và môi trường kinh doanh của ngân hàng ở hiện tại
và trong tương lai Đồng thời cũng qua đó có các giải pháp nâng cao chấtlượng kinh doanh của mình phù hợp với tình hình thực tế
d Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm soát sự chính xác của hoạt động kế toán và thống kê trong ngân hàng
Để phân tích tài chính thì người quản trị cần dựa vào những số liệu đượcthu thập từ các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng Số liệu được thu thập này là do bộ phận
kế toán và thống kê của ngân hàng cung cấp, nên qua việc phân tích tài chính
Trang 20của ngân hàng, bộ phận phân tích cũng có thể phát hiện ra những sai sót củaquá trình thu thập và tổng hợp của bộ phận kế toán và thống kê.
2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Tài sản
Phần tài sản thể hiện sự sử dụng vốn của ngân hàng Nó thể hiện hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng nhằm duy trì khả năng thanh toán và quản lýtài sản sinh lời để tạo ra lợi nhuận
Tài sản sinh lời là phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của NHTM Đây là tất
cả các tài sản đầu tư đem lại tiền lãi Tiền tại quỹ và thiết bị máy móc là hailoại tài sản không thuộc tài sản sinh lời
Tài sản sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt + Tiền dự trữ + Tài sản cốđịnh và thiết bị)
2.1.3.2 Nguồn vốn
Phần nguồn vốn gồm có nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được thể hiện mộtcách cụ thể từng nguồn hình thành giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động, tạolập dùng để đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Trong đó, bộphận lớn nhất thuộc nguồn vốn của NHTM là tiền gửi của khách hàng cá nhân
Thu nhập ngoài lãi thì gồm nhiểu khoản như:
- Thu phí dịch vụ, hoa hồng, bao gồm các khoản thu nhập do những dịch vụkhác nhau của ngân hàng như nhận sự ủy thác của khách hàng, mở L/C chokhách hàng, bảo lãnh tín dụng, lệ phí cấp tín dụng…
- Thu nhập ngoài lãi khác bao gồm thu nhập ròng từ bộ phận hoạt động kinhdoanh, từ cho thuê tài chính trực tiếp…
Trang 212.1.3.4 Chi phí
Chi phí của ngân hàng cũng bao gồm 2 loại là chi phí lãi và chi phí ngoàilãi Trong đó, chi phí lãi cần để huy động được ng uồn quỹ tiền tệ của ngânhàng thường là chi phí chủ yếu
Chi phí lãi là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vayngắn hạn, khoản nợ dài hạn và các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụthể Đây là loại chi phí được trừ ra khi xác địn h thuế thu nhập của ngân hàng.Chi phí ngoài lãi bao gồm:
- Dự phòng tổn thất tín dụng là một khoản tiền trích từ thu nhập để hìnhthành một khoản dự trữ bù đắp cho khoản tổn thất tín dụng có thể phát sinh.Theo quy định dự phòng tổn thất tín dụng, đây là một khoản chi phí ngoài lãi,làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm tài sản trên Bảng cân đối kế toán
- Tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên thể hiện toàn bộ cáckhoản bù đắp đã chi cho tất cả công nhân viên trong ngân hàng Khoản bù đắpnày không chỉ bao gồm tiền lương mà còn bao gồm các khoản chi có tính chất
xã hội, cho sức khỏe nhân viên…
- Chi phí hoạt động bao gồm khoản khấu hao tài sản cố định, chi phí thuêmướn văn phòng, máy móc và thuế trên máy móc thiết bị
- Chi phí khác là loại chi phí chung cho chi phí hoạt động còn lại của ngânhàng Khoản này thường bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, bảo hiểm,chi phí giám đốc, bưu chính…
2.1.3.5 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanhcủa NHTM Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản và vô hình như uy tíncủa ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếmđược
Lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổngdoanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ Lợinhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của NHTM bao gồm lợinhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập
Thuế suất thuế thu nhập đối với các NHTM hiện nay là 25%
Trang 222.1.4 Một số tỷ số được dùng trong phân tích và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Phân tích kết cấu tài sản
Ý nghĩa của chỉ số này là giúp cho các nhà phân tích biết được kết cấucác khoản mục đầu tư của ngân hàng Qua đó, nhà quản trị có thể biết đượckết cấu đầu tư của ngân hàng có hợp lý hay chưa Kết cấu đầu tư hợp lý là đảmbảo tối đa hóa thu nhập và tối thi ểu hóa rủi ro cho ngân hàng Bởi vì mỗikhoản mục đầu tư khác nhau sẽ có mức sinh lời khác nhau và mức độ rủi rokhác nhau Thông qua việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng có nhữngquyết định chính xác các chiến lược đầu tư của NHTM trong từng thời kỳ nhấtđịnh
2.1.4.2 Phân tích tổng quát nguồn vốn
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngânhàng Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nh au… Do đó, ngân hàng cần phảiquan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiếnlược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
2.1.4.3 Phân tích vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Mỗi loại tiềngửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản… Do đó, việc xácđịnh rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thểgặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng
2.1.4.4 Nhóm tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời
- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân - ROA (%)
Chỉ số ROA cho nhà quản trị ngân hàng thấy được khả năng trong việctạo ra thu nhập từ đầu tư của NHTM Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phântích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng vốn đem đi đầu tư ROA lớnchứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản
Tỷ trọng % từng khoản mục TS = Số dư từng khoản mục TSTổng TS x 100%
Tỷ trọng % từng khoản NV = Số dư từng khoản mục NVTổng NV x 100%
Tỷ trọng % từng loại tiền gửi = Số dư từng loại tiền gửi Tổng vốn huy động x 100%
Trang 23hợp lý, ngân hàng có sự đầu tư linh hoạt vào các nghiệp vụ kinh doanh trướcnhững biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn, nhà phân tích sẽ lo lắng
vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳphân tích sẽ thấy được nguyên nhân của sự thành công hay thất bại trong kinhdoanh ngân hàng
- Lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập – ROS (%)
Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giáhiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngânhàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhậpcủa ngân hàng
- Tổng thu nhập trên tổng tài sản bình quân (%)
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ số nàycao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quảtạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của NHTM
- Tổng chi phí trên tổng tài sản bình quân (%)
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu
tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trongkhâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để cóthể nâng cao lợi nhuận ngân hàng trong tương lai
- Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập.Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngânhàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai
- Hệ số thu nhập lãi ròng (NIM)
Chỉ tiêu này đo lường khả năng quản lý tài sản trong việc tạo ra lợi nhuậnròng và mức lãi ròng biên tế Mức lãi ròng được nhà quản lý ngân hàng theodõi chặt chẽ, bởi vì căn cứ vào đó có thể dự đoán khả năng sinh lãi của hàng
Tỷ số này cho biết Ngân hàng sẽ nhận được bao nhiêu đồng thu nhập ròng khiđầu tư một đồng vốn vào các đối tượng sinh lời từ lãi suất
NIM = Thu nhập lãi – Chi trả lãi Tài sản sinh lời x 100%
Trang 242.1.4.5 Nhóm tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng
- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Nógiúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồnvốn huy động
- Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng củaNHTM, hay nói cách khác chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy môtín dụng của ngân hàng
- Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng củangân hàng này cao
- Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng)
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Nó đolường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh haychậm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính củ aNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ dophòng Kế hoạch tổng hợp cung cấp, trong giai đoạn 2010 - 2012 và 6 thángđầu năm 2013
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp p hân
tích một số tỷ số tài chính để mô tả tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDVCần Thơ năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Trang 25Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh số
tuyệt đối và tương đối, đồng thời dùng một số tỷ số tài chính để phân tíchdoanh thu, chi phí, lợi nhuận của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6tháng đầu năm 2013
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra một số giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quátđối tượng nghiên cứu (Mai Văn Nam, 2008)
Thống kê mô tả bao gồm một số phương pháp: bảng phân phối tần số,phân tích so sánh, các số đo độ tập trung (Võ Thị Thanh Lộc, 2010)
Phương pháp thống kê suy luận
Là bao gồm các phương pháp ước lượng đặc trưng của tổng thể, phântích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đưa r a quyếtđịnh trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu (Mai Văn Nam,2008)
Thống kê suy luận bao gồm các phương pháp: phân tích Cross – tab, phântích phương sai, phân tích hồi quy và tương quan, mô hình dự báo (Võ ThịThanh Lộc, 2010)
Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = yt– y0
Trong đó :
y0: chỉ tiêu năm gốc
yt: chỉ tiêu năm đang nghiên cứu
y: là phần chênh lệch tăng /giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với số liệunăm gốc của các chỉ tiêu để xác định mức biến động về khối lượng, quy mô vàtìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện phápthích hợp
Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 26Trong đó :
y0: chỉ tiêu năm gốc
yt: chỉ tiêu năm nghiên cứu
y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biếncủa các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian phân tích So sánh tốc độ tăng trưởngcủa chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ
đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp thích hợp
y = yt– y0
y0 x100%
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Về mạng lưới hoạt động, ở lĩnh vực ngân hàng, hiện nay BIDV có 117 chinhánh và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trêntoàn quốc Bên cạnh đó, ở lĩnh vực phi ngân hàng thì gồm có: Công ty Chứngkhoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư(BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…
Thương hiệu BIDV:
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cánhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là mộttrong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
- Là niềm tự hào của các thế hệ cán bộ nhân viên và của ngành tài chính ngânhàng trong 55 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển
Trang 283.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV CHI NHÁNH CẦN THƠ
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh cần Thơ được thành lậpnăm 1977 theo Quyết định số 32/CP của Chính Phủ Tên gọi ban đầu là Ngân hàngKiến thiết Hậu Giang Trong thời kỳ này, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là cấp vốncho đầu tư và xây dựng cơ bản, được bố trí theo kế hoạch của Nhà Nước Nhiệm vụnày được thể hiện thông qua sự kết hợp giữa các nguồn: vốn ngân sách cấp phát trựctiếp cho các công trình xây dụng cơ bản mang ý nghĩa chiến lược, vốn đầu tư củacác đơn vị kinh tế và các nguồn vốn tín dụng cho các công trình thuộc lĩnh vự csản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua quỹ đầu tư của Nhà Nước
Ngày 26/04/1981, Chính Phủ ra Quyết định 159/CP thành lập Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Hậu Giang trên cơ sở Ngân hàng Kiết thiết Hậu Giang vàquỹ tín dụng NHNN tỉnh Hậu Giang hợp lại
Ngày 14/11/1991, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định 401/HĐBT chuyểnNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Hậu Giang từ hoạt động theo cơ chế bao cấpsang cơ chế hạch toán kinh doanh Xã Hội Chủ Nghĩa
Đầu năm 1992, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh cầnThơ ra đời là do sự kiện tách tình Hậu Giang ra làm 2 tỉnh cần Thơ và SócTrăng
Từ ngày 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay
ưu đãi theo Quyết định 654/TTG của Thủ tướng Chính Phủ, hệ thống Ngânhàng Đầu tư và Phát triển chuyể n hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợptheo Quyết định 293/QĐ-NH9 của Thống Đốc NHNN Việt Nam Trong thời
kỳ này, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhCần Thơ là tạo được nhiều vốn và sử dụng vốn có hiệu quả tối ưu, gắn chiếnlược huy động và sử dụng vào trong một chiến lược tổng thể nhằm đa dạnghóa và hữu hiệu hóa hoạt động của Ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ chođầu tư và phát triển dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra
Trang 293.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BIDV CẦN THƠ
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Cần Thơ
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 30- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng
và kiểm toán trưởng
Phó giám đốc:
- Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọihoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chứchành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng
Phòng quan hệ khách hàng
Đối với quan hệ khách hàng doanh nghiệp:
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương m ại,dịch vụ)
- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng
Công tác tín dụng:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra, giám sát quátrình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả gốc,lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển sang ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thờihạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất toán hợp đồn gtín dụng Xử lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng.Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biệnpháp phòng ngừa, xử lý rủi ro Thực hiện xếp hạn tín dụng nội bộ cho kháchhàng theo qui định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tíndụng
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi vàchuyển sang phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
- Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng
Đối với quan hệ khách hàng cá nhân:
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
Trang 31- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cánhân.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể chotừng nhóm sản phẩm
- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân
hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liênquan, đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng vềnhững sản phẩm dịch vụ của BIDV cho khách hàng cá nhân, những tiện ích vàlợi ích mà khách hàng được hưởng
Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bản lẻ:
- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm
- Triển khai kế hoạch thực hiện bán hàng
- Chịu trách nhiệm bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưuhóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức
độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng
Công tác tín dụng:
- Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
- Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩmđịnh
- Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng,quản lý rủi ro
- Lập báo cáo để xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, chiếtkhấu, cho vay cầm cố giấy tờ có giá theo qui định và qui trình nghiệp vụ củaBIDV
- Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng
- Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay
để trình lãnh đạo kí
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo Bàngiao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc và các tài liệu liên quan đến khoản vay sangphòng Quản trị tín dụng quản lý
- Theo dõi quản lý tình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quátrình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả gốc,
Trang 32lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển sang ngoại bảng) Đề xuất cơ cấu lại thờihạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất toán hợp đồngtín dụng Xử lý khi khách hàng không đáp ứng dược các điều kiện tín dụng.Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.
- Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm lãi vàchuyển sang phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo qui định
- Đầu mối nghiên cứu, đề xuất, trình lãnh đạo phê duyệ t hạn mục, điều chỉnhhạng mục, cơ cấu giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng kháchhàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình thực tế tại chi nhánh Kiểmtra việc thực hiện giới hạn tín dụng của các phòng liên quan, đề xuất xử lý nếu
- Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảmbảo theo quy định của BIDV
- Thu thập, quản lý thông tin và tín dụng, thực hiện các công tác báo cáo vềcông tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh, lập báo cáo phân tíchthực trạng tín dụng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh
- Thực hiện xử lý nợ xấu
Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
- Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tíndụng
- Trình lãnh đạo các tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
Trang 33- Phối hợp, hỗ trợ phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểmtra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về antoàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vinhiệm vụ được giao Đảm bảo mỗi khoản tín dụng được cấp tuân thủ đúng quyđịnh về quản lý rủi ro và trong mục chấp nhận rủi ro c ủa BIDV và chi nhánh
Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:
- Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp củaBIDV và đề xuất, hướng dẫn các chương trình, biện pháp triển khai để phòngngừa giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ của chi nhánh
- Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ trong chi nhánh tự kiểm tra và phốihợp thực hiện việc đánh giá rà soát, phát hiện rủi ro tác nghiệp ở các phòng,các sản phẩm hiện có hoặc sắp có
- Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi
ro tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi rophát hiện được
- Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp chi nhánh
Công tác phòng chổng rửa tiền.
Công tác quản lý chất lượng ISO.
Công tác kiểm tra nội bộ:
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan thẩm quyền
để tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh theo quy định
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủnội dung quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giámsát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
Trang 34- Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh vàtài sản đảm bảo nợ, quản lý thông tin Lập các loại báo cáo, thống kê về quản
lý tín dụng theo qui định
- Tham gia ý kiến vào các ban quản trị tín dụng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng dịch vụ khách hàng
- Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát s inhtheo quy định của nhà nước và của BIDV Phát hiện, báo cáo xử lý kịp thờicác giao dịch có dấu hiện đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm:
+ Kiểm tra pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch.+ Thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quyđịnh về bảo mật trong mỗi hoạt động giao dịch với khách hàng
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất mộtgiao dịch với khách hàng
- Đề xuất với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm,dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng - Tổ thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với kháchhàng
- Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hànggiới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại Theo dõi, đánh giá việc
sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất nâng cao cải tiến chất lượngsản phẩm, dịch vụ Tiếp thu, tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của kháchhàng, trước hết là các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ đối ngoại Tiếp nhậncác ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết tư vấn cho kháchhàng về các giao dịch đối ngoại, hoạt động thương mại quốc tế
- Chịu trách nhiệm về việc phát triển về nâng cao hiệu quả hợp tác kinhdoanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn,đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của chi nhánh/ BIDV và của khách hàngtrong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
Trang 35- Tham gia ý kiến với các phòng trong trong quy trình tín dụng và trong quytrình quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
- Đề xuất tham mưu giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo
an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ Thựchiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn vềđảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chinhánh/BIDV và của khách hàng
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ kho quỹ đểphục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc
Phòng kế hoạch tổng hợp
- Thu thập tổng hợp phân tích đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế,chính trị xã hội của địa phương, đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đếnhoạt động của chi nhánh
- Thu thập, tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch của chinhánh qua từng thời kỳ
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh Tổ chức,triển khai kế hoạch kinh doanh
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, c hính sách, biện pháp,giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phầnnâng cao lợi nhuận Đề xuất các biện pháp, giải pháp và lãi suất, về huy độngvốn và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV và tình hìnhthực tiển tại chi nhánh
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quyđịnh và trình giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho cácphòng có liên quan
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ vớikhách hàng Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm, cung cấpcác thông tin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử lý trong hoạtđộng kinh doanh
Trang 36trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh Chịu tráchnhiệm về việc thực hiện đúng các quy định về công tác nguồn vốn tại chinhánh
- Thực hiện quản tri mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị
an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chinhánh
- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc chinhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền,chấp hành quy định và quy trình của BIDV trong lĩnh vực công nghệ thôngtin Hỗ trợ khách hàng lớn sử dụng các dịch vụ có tiện ích và ứng dụng côngnghệ cao
- Tham mưu, đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng côngnghệ thông tin, những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh
và những vấn đề cần kiến nghị với BIDV
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
Phòng Tài chính - Kế toán
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chinhánh (bao gồm cả các phong giao dịch/quỹ tiết kiệm)
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
- Đề xuất tham mưu với giám đốc c hi nhánh về việc hướng dẫn tài chính, kếtoán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tàichính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ Đề xuất phân cấp ủyquyền (nếu có) đối với các phòng giao dịch có bất động sản riêng
- Quản lý thông tin và lập báo cáo
- Thực hiện quản lý thông tin khách hàng
Trang 37- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh.
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
3.4 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA BIDV CẦN THƠ
- Thuê mua tài chính
- Bảo hiểm tiền gửi
- Nghiệp vụ chiết khấu: môi giới, tự doanh, lưu ký chứng khoán, quản lýdanh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành và đầu tư chứng khoán
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 3.5.1 Phân tích khái quát về hoạt động tín dụng của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Nghiệp vụ tín dụng hiện nay vẫn còn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếucủa các NHTM ở Việt Nam Việc phân tích khái quát khoản đầu tư tín dụngcũng như rủi ro do nghiệp vụ này mang lại cho ngân hàng là nội dung cần thiết
Trang 38một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác Dưới đây là
bảng số liệu tổng hợp về tình hình tín dụng của BIDV Cần Thơ trong giai đoạn
Năm
Doanh số
cho vay 5.351.535 6.295.838 5.558.369 944.303 17,65 (737.469) (11,71)Doanh số
thu nợ 5.025.311 5.884.174 5.331.797 858.863 17,09 (552.377) (9,39)
Dư nợ 1.542.728 1.954.392 2.180.964 411.664 26,68 226.572 11,59
Nợ xấu 58.928 44.702 58.186 (14.226) (24,14) 13.484 30,16
Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp của BIDV Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 3.2: Tình hình tín dụng của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu 2013
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch Chỉ tiêu 6 tháng đầu 2012 6 tháng đầu 2013
Nguồn: Phòng Kế hoạch t ổng hợp của BIDV Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013
a Doanh số cho vay
Trong giai đoạn phân tích, doanh số cho vay của BIDV Cần Thơ tăng ở
giai đoạn 2010 – 2011 và giảm ở giai đoạn 2011 – 2012 Cụ thể, doanh số cho
vay ở cuối năm 2011 là 6.295.838 triệu đồng, tăng 17,65% so với cuối năm
2010 Kết quả đạt được là do nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng mạnh nhờ
Trang 39biện pháp điều chỉnh lãi suất cho vay theo chỉ định của Chính phủ Theo đó,trong năm này để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua thử thách, ngân hàng đãthực hiện 5 đợt giảm lãi suất cho vay với mức lãi suất từ trên 20%/năm xuốngthấp nhất còn 14,5%/năm Ở cuối năm 2012, doanh số cho vay đạt 5.558.369triệu đồng, giảm 737.469 triệu đồng so với cuối năm trước mặc dù ngân hàng
đã chủ động tích cực triển khai Nghị quyết số 13 của Chính phủ bằng cáchnhiều lần giảm lãi suất, đưa lãi suất cho vay từ trên 18%/năm về dưới15%/năm, phổ biến ở mức 12-13% Đối với tình hình 6 tháng đầu năm 2013,ngân hàng tiếp tục triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
01 và Nghị quyết số 02 ngày 7/01/2013 của Chính phủ Theo đó, BIDV tiếptục xem xét hạ mặt bằng lãi suất phù hợp với mức giảm của lạm phát để tiếptục chia sẻ khó khăn với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệpvay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh Kết quả là, doanh số cho vay 6 thángđầu 2013 đạt 2.694.679 triệu đồng, có sự tăng nhẹ 2,1% so với cùng kỳ nămtrước
Về cơ cấu phân theo thời hạn của BIDV Cần Thơ, doanh số cho vayngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn so với trung và dài hạn (thư ờng trên 95%) vàcon số này biến động không biến động nhiều qua các năm
1,000,000
- Cho vay ngắn hạn: Doanh số cho vay ngắn hạn biến động cùng chiề u với
tổng doanh số cho vay Ở cuối năm 2010 là 5.098.074 triệu đồng, chiếm95,26% trên tổng doanh số cho vay Đến cuối năm 2011, con số này tăng lên
Trang 40trọng 98,33% Đến cuối năm 2012 thì lại giảm xuống còn 5.485.241 triệuđồng, tương ứng giảm 11,39% so với cuối năm 2011 và chiếm tỷ trọng98,68% Sang 6 tháng đầu năm 2013, doanh số cho vay ngắn hạn là 2.617.395triệu đồng, tăng không đáng kể so với cùng kỳ năm trước Cho vay ngắn hạncủa chi nhánh qua mỗi năm thường tập trung vào các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh và các ngành công nghiệp, xây dựng và thương nghiệp - dịch vụ.
- Cho vay trung và dài hạn: Doanh số cho vay trung và dài hạn có xu hướng
giảm trong giai đoạn 2010 – 2012 Cụ thể, con số này ở cuối năm 2010 đạt253.461 triệu đồng; ở cuối năm 2011 còn 105.285 triệu, giảm mạnh 58,46% vàđến cuối năm 2012 tiếp tục giảm chỉ còn 73.128 triệu, tức giảm 30,54% Sở dĩtình hình cho vay trung và dài hạn chẳng những chiếm tỷ trọng thấp trong tổngdoanh số cho vay mà còn liên tục giảm là vì lãi suất cao hơn lãi suất cho vayngắn hạn, đồng thời có một số dự án chưa có tính khả thi nên chi nhánh khôngxét duyệt cho vay Tuy nhiên, sang năm 2013, dù mới có nửa năm nhưngdoanh số cho vay trung và dài hạn đã tăng lên 77.284 triệu đồng, tăng 49.146triệu đồng, tương ứng tăng 174,66% so với cùng kỳ năm 2012 Nguyên nhân
là do vào ngày 14/12/2012 BIDV trung ương và Bộ xây dựng đã phối hợp kýkết “Thỏa thuận phối hợp triển khai chương trình xây dựng nhà ở xã hội giaiđoạn 2013 - 2015” Theo thỏa thuận được ký kết, trong giai đoạn 2013 - 2015,BIDV cam kết dành gói tín dụng trung dài hạn quy mô 30.000 tỷ đồng với lãisuất ưu đãi để hỗ trợ triển khai các chương trình xây dựng nhà ở xã hội nhằmnhằm tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản và tích cực hỗ trợ cho cácđối tượng có thu nhập thấp, trung bình Chính điều này đã giúp cho doanh sốcho vay trung và dài hạn của chi nhánh trong năm 2013 tăng lên đáng kể
b Doanh số thu nợ
Đối với nghiệp vụ cho vay, một ngân hàng muốn hoạt động tốt thì khôngchỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải chú trọng công tác thu hồi nợ saocho nhanh chóng, có hiệu quả, tránh bị thất thoát Việc làm này tuy khôngphản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhưng nó nóilên được sự phân tích, đánh giá và kiểm tra khách hàng có tốt hay không Việctrả nợ có ghi rõ trong hợp đồng tín dụng Khách hàng vay vốn sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả thì họ sẽ trả lãi và gốc đúng hạn Việc phân tích tìnhhình thu nợ của ngân hàng là rất cần thiết
Qua bảng số liệu ta thấy tương tự như doanh số cho vay, doanh số thu nợcũng có sự tăng giảm không đều qua các năm Con số này tăng từ 5.025.311triệu (cuối năm 2010) lên 5.884.174 triệu (cuối năm 2011), tương ứng t ăng17,09% và giảm xuống 5.331.797 triệu (cuối năm 2012), tức giảm 9,39% Đến