Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự quản lý của Nhà nước thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt. Sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, mà còn có sự cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ, để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn rất quan tâm đến các vấn đề khác như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Điều đó chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Nhận thức được điều đó để thấy được rằng công tác kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy quản lý doanh nghiệp vì các báo cáo kế toán dù là kế toán tài chính hay quản trị đều đưa ra các thông tin quan trọng, phản ánh được toàn cảnh bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính từ thực tế đó, trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề về công tác “kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc” tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG nhằm tiếp thu được những kiến thức thực tế cho bản thân. Đồng thời, đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành trong công ty. Xuất phát từ những lý do trên em đã quyết định chọn đề tài chuyên đề thực tập: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG” Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 phần: Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT – GIÁ THÀNH SẢN PHẨN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 2
1.1 Đặc điểm sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 2
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại công ty 2
1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 3
1.1.3 Đặc điểm giá thành sản phẩm tại công ty 4
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 5
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 6
1.4 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 12
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 12
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 33
2.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 38
2.1.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 38
2.1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 45
2.2 Tổ chức tính giá thành sản phẩm tại công ty 41
2.2.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 41
2.2.2 Tính giá thành sản phẩm tại công ty 42
Trang 2CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI TNG 44
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 44
3.1.1 Ưu điểm 44
3.1.2 Tồn tại 46
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 47
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 48
3.3.1 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị 48
3.3.2 Hoàn thiện phương pháp tập kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 48
3.3.3 Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm tại công ty 51
3.4 Điều kiện thực hiện và các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 52
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 52
3.4.2 Về phía công ty 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 6
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 7
Biểu số 2.1 Lệnh cấp nguyên liệu 15
Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho 16
Biểu số 2.3 Sổ xuất nguyên vật liệu 18
Biểu số 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 6211 19
Biểu số 2.5 Sổ cái tài khoản 6211 20
Biểu số 2.6 Bảng phân bổ tiền lương 25
Biểu số 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 6221 26
Biếu số 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 3341 27
Biểu số 2.9 Sổ chi tiết tài khoản 3382 29
Biểu số 2.10 Sổ chi tiết tài khoản 3383 30
Biểu số 2.11 Sổ cái tài khoản 6221 31
Biểu số 2.12 Sổ nhật ký chung 32
Biểu số 2.13 Sổ chi tiết tài khoản 627 35
Biểu số 2.14 Sổ cái tài khoản 62711 36
Biểu số 2.15 Sổ cái tài khoản 62712 37
Biểu số 2.16 Sổ chi tiết tài khoản 1541 39
Biểu số 2.17 Sổ cái tài khoản 1541 40
Biểu số 2.18 Bảng tính giá thành sản phẩm 43
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự quản lý của Nhà nước thì sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Sự cạnh tranh đó không chỉdiễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, mà còn có sự cạnh tranh với cáccông ty nước ngoài Đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viênthứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quan tâmhàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ, để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn rấtquan tâm đến các vấn đề khác như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Điều đó chỉ cóthể thực hiện được khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi Nhận thức được điều đó
để thấy được rằng công tác kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máyquản lý doanh nghiệp vì các báo cáo kế toán dù là kế toán tài chính hay quản trịđều đưa ra các thông tin quan trọng, phản ánh được toàn cảnh bức tranh hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính từ thực tế đó, trong chuyên
đề thực tập tốt nghiệp này, em đã đi sâu nghiên cứu chuyên đề về công tác “kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc” tại Công ty Cổ
phần đầu tư và thương mại TNG nhằm tiếp thu được những kiến thức thực tế chobản thân Đồng thời, đưa ra một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán phần hành trong công ty
Xuất phát từ những lý do trên em đã quyết định chọn đề tài chuyên đề thực
tập: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG”
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất – giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT – GIÁ THÀNH SẢN PHẨN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
1.1 Đặc điểm sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
1.1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại công ty
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chuyên sản xuất mặt hàng maymặc xuất khẩu trong đó thị trường Mỹ chiếm 47% , EU chiếm 21%, Canada vàMexico chiếm 15%, China và Korea chiếm 7%, Japan chiếm 6,5% ,thị trường khácchiếm 3.5%
Nguyên vật liệu gồm nhiều loại khác nhau chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm Nguyên vật liệu được khách hàng cung cấp trong trường hợpnhận may gia công cho nước ngoài hoặc nguyên vật liệu do mua ngoài trongtrường hợp may nội địa, may theo đơn đặt hàng Do đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất hàng may mặc nên việc tổ chức sản xuất tại công ty được bố tríthành các phân xưởng, tổ đảm nhận từng khâu, từng giai đoạn công nghệ của quátrình sản xuất
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất, kinh doanh các quần áothời trang phục vụ cho xuất khẩu và cả tiêu dùng nội địa Ngoài ra công ty còn đầu
tư vào các sản phẩm phụ trợ như sản xuất bao bì, túi PE, và nguyên phụ liệu hàngmay mặc
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001.Các sản phẩm chủ yếu của công ty: quần short, áo jacket, quần Âu, áo 2lớp
Đồng thời công ty cũng tham gia vào một số lĩnh vực khác; đào tạo nghề maycông nghiệp; mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữacháy; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật
hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư; vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải
Trang 6hàng hóa bằng xe ô tô, cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh; dịch vụ xuấtnhập khẩu, ủy thác xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa; mua bán thiết bị vi tính,máy văn phòng, thiết bị viễn thông; dịch vụ cho thuê hosting, đăng ký tên miền,thiết kế website; dịch vụ cho thuê máy vi tính, máy chiếu, lắp đặt sửa chữa máy vitính, máy văn phòng; mua bán máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư cơ khí, điện; dịch vụlắp đặt, sửa chữa, cải tạo công trình cơ khí, điện nước; gia công sản phẩm cơ khí.
1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty
Tại công ty chi phí sản xuất được phân chia thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất bao gồm:
+ Vật liệu chính: Vải, bông, mex…
+ Vật liệu phụ: Cúc, chỉ, chun, kim…
Trong đó, đối với các đơn hàng nhận may gia công vật liệu do bên gia công chuyển đến bao gồm cả vật liệu chính và vật liệu phụ do đó chi phí sản xuất hàng gia công chỉ gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung mà không cóchi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản trích nộp BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ và các khoản khác có tính chất lương
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất của công ty bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.Thông thường, bên thuê gia công cung cấp các nguyên vật liệu chính như các loại vải, các loại nhãn, mác đặc chủng… bên gia công chỉ tiến hành sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của bên thuê gia công do đó không phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà chỉ có chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đối với may hàng xuất khẩu theo giá FOB và may hàng nội địa thì thì phòng kế toán kếthợp với phòng kế hoạch lập bảng dự toán định mức chi phí để sản xuất và tự mua ngoài nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm do đó chi phí sản xuất gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trang 7Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm mặt hàng may mặc theo mùa vụ và có tính thời trang cao nên đốivới hàng may nội địa công ty không sản xuất hàng loạt mà sản xuất khối lượng sảnphẩm nhất định trên cơ sở đơn đặt hàng do phòng kế hoạch lập Do đó đối tượng tậphợp chi phí hàng may nội địa và may gia công đều theo từng mã hàng cho từng đơnđặt hàng
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng đối với chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí trực tiếp có liên quan đếntừng mã hàng cho từng đơn đặt hàng Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng thì ápdụng phương pháp phân bổ trong đó tiêu chuẩn phân bổ là doanh số Trong đó, doanh
số được tính bằng số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá gia công (CM) Chiphí sản xuất chung liên quan đến nhiều mã hàng nên được áp dụng phương pháp phân
bổ theo tiêu thức doanh số
1.1.3 Đặc điểm giá thành sản phẩm tại công ty
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu, tại công ty cổ phần đầu tư vàthương mại TNG, giá thành được chia thành 3 loại: giá thành kế hoạch, giá thànhđịnh mức và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sởgiá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kì kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức đượcxác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổitrong suốt cả kì kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch (thường làngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi củacác định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm may mặc
- Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm may mặc, trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm công ty sản xuất nhiều loại sảnphẩm, có mẫu mã quy cách khác nhau, sản phẩm hoàn thành phải qua nhiều công đoạn
Trang 8Từ đặc điểm đó công ty xác định đối tượng tính giá thành là từng mã sản phẩm cụ thểcho từng đơn đặt hàng Thực tế công ty xác định kỳ tính giá thành sản phẩm là đơn đặthàng hoàn thành
Mô hình kế toán chi phí sản xuất và giá thành: Để hạch toán chi phí sản xuấtsản phẩm công ty sử dụng mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo chi phí thực tế
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
Là một Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường với điều kiện cạnh tranhkhốc liệt hiện nay thì những sản phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận và
có đủ khả năng cạnh tranh với những đối thủ thì việc lựa chọn một quy trình côngnghệ phù hợp để phát huy hiệu quả của đồng vốn là một việc vô cùng quan trọng và
có ý nghĩa quyết định Bên cạnh việc sử dụng những trang thiết bị có sẵn, nhữngnăm qua Công ty luôn chú trọng đầu tư nâng cấp mở rộng dây chuyền sản xuất,nâng cao công nghệ sản xuất sản phẩm Quy trình công nghệ sản xuất của Công tyđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG)
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG tổ chức quản lý theo ba cấp là:Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở
Quản lý cấp cao nhất của Công ty là: Đại hội đồng cổ đông đây là cơ quanquyền lực cao nhất của Công ty, các quyết định được thông qua bằng cách biểuquyết của tất cả thành viên của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị là cơ quanquản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích quyền lợi của Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
Kho nguyên vật liệu
Trang 10đồng cổ đông Tổng giám đốc Công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm để điều hànhmọi hoạt động hàng ngày của Công ty.
Quản lý cấp trung gian là người hướng dẫn hoạt động hàng ngày của Công ty,hình thành và cụ thể hoá các quyết định quản lý cấp cao thành các công việc cụ thể
Cụ thể ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì nhà quản lý cấp trunggian là: Giám đốc các chi nhánh và bộ phận giúp việc cho họ
Quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhân viên trựctiếp sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ của cấptrên giao cho Cụ thể đối với Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG thì cấpquản trị cơ sở được thể hiện ở các tổ trưởng các tổ sản xuất, quản lý kho,…
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
(Nguồn : Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG)
P.Sản xuất
P.
Kế hoạch
&
vật tư
P.QL CL
Phó TGĐ nội
chính
Phó TGĐ sản xuất
Kế toán trưởng (PTGĐ TC- KT)
P Kỹ thuật
P.Kế toán
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
P.QL
TB&
XDC
B
Trang 11Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn quyềnquyết định mọi hoạt động của Công ty và có quyền quyết định các vấn đề sau: Quyếtđịnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng của Công ty; Bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát;
Hội đồng Quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty, trừnhững vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định
Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongđiều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty, ban kiểm soát hoạtđộng độc lập với hội đồng quản trị và ban giám đốc
Ban Giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc do Hộiđồng Quản trị Công ty bổ nhiệm Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luậtcủa công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao CácPhó tổng giám đốc được phụ trách các mảng công việc khác nhau đó là: Phụ tráchviệc quản lý, chỉ đạo điều phối hoạt động của các chi nhánh và hoạt động an ninh, y
tế trong công ty; Theo dõi, điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày của công ty,đảm bảo năng suất lao động cũng như kế hoạch sản xuất; Điều hành hoạt động kỹthuật về cơ khí, điện
* Phòng Tổ chức hành chính
Quản lý về nhân sự: tổ chức tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động phù hợp vớitrình độ, năng lực của người lao động, đảm bảo đúng người đúng việc tránh tình trạngtuyển dụng thừa lao động, trình độ không đảm bảo, không đáp ứng được quá trình sảnxuất gây lãng phí chi phí sản xuất, gay nên tổn thất cho Công ty Tham mưu cho lãnhđạo về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, thường xuyên nắm bắt sự biến động của đơn
vị, thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức tiền lương và công tác phục vụ, bảo vệ cơ quan
Trang 12* Phòng Kế toán
Quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính trong công ty,chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê tài chính và hạch toán kinh tếnội bộ Kiểm soát, kiểm tra mọi hoạt động của công ty thông qua hoạt động kinh tế,thống kê, kế toán giúp lãnh đạo chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời đạt hiệu quảkinh tế cao Có nhiệm vụ quản lý tài chính, thu chi tiền tệ, thu chi các nguồn vốn,chứng từ hóa đơn…., kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ quản
lý kinh tế tài chính
* Phòng quản lý thiết bị & xây dựng cơ bản
Quản lý thiết bị và công tác an toàn của công ty Xây dựng kế hoạch sửachữa, bảo dưỡng máy móc thiết
Phối hợp với các bộ phận xây dựng kế hoạch SXKD và giao kế hoạch SXKDcho các bộ phận
* Phòng công nghệ thông tin (CNTT)
Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lý thiết bị văn phòng
Nghiên cứu, ứng dụng phần mền quản lý vào công tác quản lý của công ty
Trang 13* Phòng quản lý chất lượng (QLCL)
Quản lý chất lượng của sản phẩm Kiểm tra chất lượng của nguyên phụ liêu,chất lượng của từng công đoạn sản phẩm
*Tổ sản xuất sản phẩm may mặc:
Sản xuất sản phẩm đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng, giúp cho Công
ty hoạt động một cách liên tục và không ngừng phất triển Đồng thời có nhiệm vụ ràsoát, phát hiện các khoản mục chi phí bất thương, không hợp lý, tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
1.4 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006 QĐ-BTC
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗ trợ củamáy tính (phần mềm kế toán Bravo) Hình thức này phù hợp với đặc điểm, quy môhoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có của Công ty Công
ty thực hiện quyết toán theo từng tháng trong năm
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm, kỳ kế
toán là từng tháng trong năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam Các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ khác được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tạithời điểm lập báo cáo
Chế độ kế toán áp dụng: Theo chế độ kế toán Việt Nam
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xác địnhtheo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu haođường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Do sản phẩm hoàn thành nhập kholiên tục nên công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 14- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế phát sinh, giá xuấtkho theo phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho: phương pháp bình quân gia
quyền
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG chuyên sản xuất mặt hàng maymặc, nguyên vật liệu gồm nhiều loại khác nhau chiếm tỷ trọng 60 – 65% giá thànhsản phẩm Đó là một tỷ trọng lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất, do vậy việchạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng trong việc xác địnhlượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảo tính chính xác trong giá thànhsản phẩm
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được công ty tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Giá bình quân
của một đơn vị
nguyên vật liệu =
Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Số lượng nguyên vật liệu xuất kho
Trang 16Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp
nhập xuất tồn,…
Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản: để hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và được
mở chi tiết cho từng mã hàng của đơn đặt hàng
TK 621-XM6283: Chi phí NVLTT cho mã XM 6283 Áo jacket
TK 621-L0044: Chi phí NVL TT cho mã L0044 Áo ngoài
TK 621-SG7808: Chi phí NVLTT cho mã SG7808 Quần sooc
………
Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản: để hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tàikhoản này sử dụng để theo dõi chi phí nguyên vật liệu phát sinh tăng giảm trong kì
và được mở chi tiết cho từng mã hàng của đơn đặt hàng
-Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản này không có số dư cuối kì
Các TK chi tiết:
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu may
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu xưởng bao bì
TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng giặt
TK 6214: Chi phí nguyên vật liệu phân xưởng thêu
TK 6215: Chi phí nguyên phụ liệu xưởng Bông - ga - chăn
Các tài khoản liên quan:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
Trang 17TK 1522 : Nguyên vật liệu phụ
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – may mặc
TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – bao bì
TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng giặt
TK 1544: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng thêu
TK 1545: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng Bông
Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nhu cầu về NVL cho mã hàng của đơn đặt hàng, cán bộ điều độ căn cứvào định mức của phòng kỹ thuật cấp để tính nhu cầu vật tư cho từng mã hàng rồilập “Lệnh xuất vật tư” Phòng kỹ thuật xem xét đối chiếu với số lượng nguyên vậtliệu cần thiết trong định mức và số tồn trong kho, ký duyệt, lập và gửi xuống khoLệnh xuất kho.Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất để xuất NVL cho các tổ may Trênlệnh xuất thể hiện số lượng và quy cách nguyên phụ liệu của từng mã hàng Sau khixuất kho thủ kho ghi vào “Sổ xuất NVL” (chi tiết cho từng mã hàng) Sổ này đượclưu ở kho, định kỳ thủ kho chuyển chứng từ liên quan đến xuất kho cho kế toán vật
tư vào sổ chi tiết NVL Kế toán cập nhật vào phần mềm cuối tháng tiến hành tổnghợp chứng từ và tính giá
Trang 18Biểu số 2.1
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
160 Minh Cầu, TP Thái Nguyên
1 Vải lót 2 IM0000120486 Ysl 0.961 21,481.23 Navi 4000 4020 4025 4051.2 5385.03 21481.23
2 Vải phối 1 IM0000120488 Ysl 0.420123 9,391.00 Black 2003 1032 1200 1100 4056 9391
Trang 19Biểu số 2.2
Mẫu số: 02 –VT Công ty cổ phần đầu tư Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
160 Minh Cầu, TP Thái Nguyên
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 4 năm 2013
Họ tên người nhận hàng: Vũ Văn Nam - Tổ cắt
Lý do xuất kho: Xuất NL mã L0044 AN - IPO2973 - Minh Long ( 22.353 sp)
Xuất tại kho: Kho nguyên liệu công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
STT Mã vật tư Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 IM0000120486 Vải lót 2 Yds 21.481,23 14.288,5 306.933.461
2 IM0000120488 Vải phối 1 Yds 9.391,00 32.408 304.347.067
Thành tiền bằng chữ: Sáu trăm mười một triệu hai trăm tám mươi nghìn năm trăm
hai tám đồng chẵn/
Ngày 05 tháng 04 năm 2013
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) ( Ký,họ tên
- Căn cứ vào phiếu xuất kho (biểu 2.1), kế toán tiến hành nhập dữ liệu vàophần mềm
Sau khi nhập mật khẩu, màn hình làm việc chính xuất hiện với nhiều phần hành
kế toán chi tiết, kế toán chọn “ Phiếu xuất kho sản xuất”
Đối với hàng gia công, kế toán chỉ quản lý về mặt số lượng của nguyên vậtliệu nhập kho theo từng hợp đồng gia công Khi có lệnh xuất vật tư của phòng kỹthuật công nghệ cho từng mã hàng của đơn đặt hàng thủ kho sẽ xuất nguyên vậtliệu và ghi vào “Sổ xuất NVL” (chi tiết cho từng mã hàng) Khi hạch toán, kếtoán không hạch toán trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
mà chỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển số nguyên phụ liệu từ cảng về đến khocủa công ty Trường hợp phát sinh chi phí vận chuyển nguyên vật liệu kế toán
Trang 20hạch toán vào TK 152 Đối với nguyên vật liệu tiết kiệm được từ hợp đồng giacông thì kế toán chỉ theo dõi về số lượng khi xuất NVL để sản xuất sản phẩm nộiđịa nhằm tận dụng tối đa nguyên vật liệu gia công Trong trường hợp này kế toánkhông hạch toán vào chi phí sản xuất phát sinh trong tháng.
Sau mỗi nghiệp vụ được nhập vào máy, chương trình sẽ tự động chạy và chophép kết chuyển số liệu sang các sổ và báo cáo kế toán tương ứng Để xem sổ và
báo cáo tương ứng kế toán thực hiện chọn : Báo cáo/Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung Rồi sau đó chọn Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621.
Cuổi mã hàng, căn cứ vào số lượng thành phẩm nhập kho, căn cứ vào bảng
kê bán thành phẩm cắt được của nhà cắt, so sánh với định mức sản xuất thực tế củaphòng kế toán cung cấp, kế toán tiến hành quyết toàn chi phí nguyên vật liệu trựctiếp
Biểu số 2.3
Trang 21Công ty cổ phần đầu tư
và thương mại TNG
160 Minh Cầu, TP Thái Nguyên SỔ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 04 năm 2013
Mã hàng: L0044 Áo ngoài (22.353sp) Đơn đặt hàng: IPO2973-Minh Long Chứng từ
160 Minh Cầu, TP.Thái
Tháng 04 năm 2013
Trang 22Tài khoản 6211: Chi phí nguyên vật liệu may
gia công đi Hà Phong 1522 97,321,014 445,603,042
23/04 X07NLC10078 Xuất NL May mẫu ( cắt+ tổ) 1521 17,371,589 462,974,631
23/04 X07NLC10079 Xuất vải nỷ may mẫu 3 in 1 1521 168,707 463,143,338
23/04 X07NLC10080 Xuất vải nỷ may mẫu 3 in 1 1521 178,971 463,322,309
27/04 X07PLC10090 Xuất PL cho may mẫu phát triển 1522 233,973 463,923,982
27/04 X08PLC10088 Xuất vải lót may mẫu phát triển 1521 367,700 463,690,009
30/04 X07NLC10089 Xuất vải chính may mẫu ( c lý) 1521 5,144,921 7,565,275,385
30/04 X07PLC10091 Xuất PL mã L0044 - Áo Ngoài SL=
Trang 23Biểu số 2.5:
SỔ CÁI Mẫu số: S36-DN
(Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/22006 của Bộ trưởng BTC)
Công ty cổ phần đầu tư Tháng 04 năm 2013
và thương mại TNG Tên tài khoản: 6211 Chi phí nguyên vật liệu may
160 Minh Cầu, TP Thái Nguyên
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang số
STT
6211 - Chi phí nguyên vật liệu may
- Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong kỳ
1/04 X07PLC10085 1/04 Xuất PL mã L0050 xuất gia công 1522 3.048.392
2/04 X07PLC10090 2/04 Xuất PL cho may mẫu phát triển 1522 233.973
2/04 X08PLC10088 2/04 Xuất vải lót may mẫu phát triển 1521 367.700
- Cộng lũy kế từ đầu quý 7.574.000.786 7.574.000.786
- Sổ này có {PageCount} trang, đánh số từ trang số 1 đến trang {PageCount}
- Ngày mở sổ:
Người ghi sổ Kế toán trưởng
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung: Tại Công ty chi phí nhân công trực tiếp so với chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thì nó chiếm tỷ trọng không lớn bằng, nhưng lại có ý nghĩa rất quan
Trang 24trọng trong công tác sản xuất cũng như trong việc tính giá thành, vì đây là mộtkhoản thu nhập phục vụ đời sống của cán bộ công nhân viên nó khuyến khích tinhthần làm việc của họ, do đó tác động đến tốc độ và hiệu quả sản xuất từ đó gián tiếpảnh hưởng đến khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền ăn ca và tiền thưởng của côngnhân trực tiếp sản xuất, các khoản phụ cấp và khoản trích theo lương như bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn…
Tại công ty, áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân Nhưngkhi tính lương sản phẩm vẫn phải căn cứ vào quỹ lương được duyệt để phân bổ cho cácđối tượng sử dụng và cho các sản phẩm theo đơn giá kế hoạch được xây dựng từ địnhmức rồi từ đó cuối tháng kế toán tiến hành hạch toán để quyết toán lương Tùy theotính chất từng loại sản phẩm mà tiền công cho định mức một khối lượng hoàn thành
là khác nhau.Tiền lương của công nhân viên trong công ty được tính theo công thứcsau:
TLsp = SLsp x ĐG
Trong đó:
TLsp: Tiền lương sản phẩm
SLsp: Số lượng sản phẩm hoàn thành theo tiêu chuẩn
ĐG: Đơn giá tiền lương tiểu tác theo thiết kế chuyền công nghệ trong 8 giờ làmviệc chế độ Đơn giá được điều chỉnh cho từng mã hàng theo số lượng sản phẩm, theoyêu cầu kỹ thuật của mã hàng do Giám Đốc Chi Nhánh quyết định
Ví dụ: Số liệu tháng 04/2013, tiền lương sản phẩm của Nguyễn Thị Anh Đào - Tổ
may 1 sản xuất mã hàng L0044 - Áo ngoài
- Tiền lương tại công đoạn trần:
Trang 25tháng theo quy chế thi đua khen thưởng của công ty.
- Ngoài tiền lương, tiền thưởng người lao động trong công ty khi đã vào biênchế còn được hưởng chế độ BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhànước
- Đối với các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại công
ty được thực hiện đúng chế độ quy định Tỷ lệ trích là 32,5% trên tổng quỹ lương.Trong đó: 23% tính vào chi phí của công ty; 9,5% còn lại khấu trừ vào lương củangười lao động
+ BHXH = Lương cơ bản x hệ số lương x 17%
+ BHYT = Lương cơ bản x hệ số lương x 3%
+ KPCĐ = Quỹ lương thực tế x 2%
+ BHTN = Lương cơ bản x hệ số lương x 1%
Các khoản khấu trừ vào lương người lao động:
+ BHXH = Lương cơ bản x hệ số lương x 7%
+ BHYT = Lương cơ bản x hệ số lương x 1.5%
+ BHTN = Lương cơ bản x hệ số lương x 1%
Trong đó: Mức lương cơ bản để trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN ở khu vực Sông Công, Phú Bình là 1.750.000 đồng, ở khu vực thành phốThái Nguyên là 2.100.000 đồng
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng tổng hợp thanh toán tiền
lương, Báo cáo năng suất theo công đoạn và tiểu tác, ngày công đi làm thực tế củacác tổ may, kế toán tiền lương sẽ tính toán và tổng hợp chi phí tiền lương của từng
bộ phận, từng người lao động có ký xác nhận của các bộ phận liên quan và ngườilao động trực tiếp, lên bảng thanh toán lương, tổng hợp lương toàn công ty, phân bổchi phí tiền lương cho từng đối tượng
Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản: Để hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 622.1 - Chi phí nhân công may
Trang 26- TK 622.2 - Chi phí nhân công bao bì
- TK 622.3 - Chi phí nhân công giặt
- TK 622.4 - Chi phí nhân công SX bông
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lươngtheo quy định phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Và một số tài khoản liên quan như:
- TK 3341 - Tiền lương cơ bản phải trả cán bộ công nhân viên
- TK 338 được mở chi tiết:
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn
+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384 - Bảo hiểm y tế
+ TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Với mỗi mã hàng đưa vào sản xuất, phòng kỹ thuật sẽ sản xuất thử để ấn địnhthời gian chuẩn và ước tính chi phí nhân công trực tiếp cho mã hàng đó Kế toáncăn cứ vào báo cáo của phòng kỹ thuật xác định đơn giá bán đơn vị cho từng mãhàng sau đó chuyển cho giám đốc chi nhánh duyệt
Toàn bộ Công ty cũng như chi nhánh, sử dụng một phần mềm riêng để quản lýcông nhân Đó là phần mềm ERP - hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp gồmcác phân hệ nhỏ là phân hệ chấm công và phân hệ quản lý tiền lương Mỗi côngnhân đều có một mã riêng và việc chấm công thực hiện trên phần mềm Cuối tháng,quản đốc gửi Bảng chấm công và Báo cáo năng suất theo công đoạn và tiểu tác lênphòng kế toán để tính lương Nhân viên chịu trách nhiệm tính lương sẽ căn cứ vào
số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng và đơn giá một đơn vị sản phẩm để tính
Trang 27lương và các khoản trích theo lương cho từng công nhân ở các phân xưởng.
Khi đó kế toán định khoản
Nợ TK 6221 (L0044-AN): 907.399.828
Có TK 334: 783.352.201
C ó TK 338: 124.047.627Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận trực tiếp sảnxuất kế toán tập hợp các khoản chi phí phát sinh liên quan vào TK 622 “Chi phínhân công trực tiếp” trên Sổ chi tiết TK 6221, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chitiết TK 3341, Sổ chi tiết TK 3382, Sổ chi tiết TK 3383, Sổ cái TK 622, Sổ nhật
ký chung…
Trang 28Biểu số 2.6
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
160 Minh Cầu, TP.Thái Nguyên
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 04 năm 2013
(334) Bảo hiển xã hội (3383)
Bảo hiểm
y tế (3384)
Kinh phí công đoàn
Trang 29Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
15/04 SC10065 HT tiền thưởng tháng 3 theo Qđ 13.04 3341 10,200,000 10,200,000
22/04 SC10070 HT tiền lương tháng 3.2013 của CN chế độ 3341 1,062,000 11,262,000
28/04 SC10080 HT tiền thưởng phát động thi đua theo QĐ
Trang 30Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
160 Minh Cầu, TP.Thái Nguyên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 04 năm 2013
Tài khoản: 3341 Chứng từ
3341 - Phải trả công nhân viên
18/04 SC10069 HT tiền thu BHXH, YT, Tn qua lương tháng 3.2013 3383 156,478,900 19,441,400
25/04 NBS1002 Thu lương tháng 03/2013 chuyển vào tài khoản 136801 43,620,400 777,070,220
28/04 SC10071 Chi thưởng đột xuất theo QĐ 1604/27/04 VV cải tạo lò
hơi, máy ziczac
Trang 3128/04 SC10080 HT tiền thưởng phát động thi đua theo QĐ 2804A/2804B 6221 20,500,000 777,070,220