Bởi vì, để giải quyết nhiệm vụ đào tạo mới đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực thích ứng được trong điều kiện làm việc của môi trường Quốc tế, hội nhập thì cần phải có một quá trình chuẩn bị
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các nhà khoa học, các Thầy, Cô giáo, các Cán bộ quản lý Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu luân văn
Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Viết Nhụ đã tận tình hướng
dẫn khoa học để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô là Lãnh đạo, cán bộ và giảng viên của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, tham gia ý kiến giúp đỡ để tôi nghiên cứu thực hiện bản Luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do năng lực và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Xin trân trọng tiếp thu những ý kiến góp ý quý báu của các nhà khoa học, đồng nghiệp và bạn đọc để Luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Lệ Hoa
Trang 4CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BĐKH
CBQLGD
Biến đổi khí hậu Cán bộ quản lý giáo dục CNH, HĐH
GV
HĐDH
Giảng viên Hoạt động dạy học
KH-TC
KH
Kế hoạch - tài chính
Kế hoạch
Lý luận chính trị Môi trường NCKH
NNL
NN
Nghiên cứu khoa học Nguồn nhân lực Ngoại ngữ QLĐ Đ
SV
TĐ-BĐ
Quản lý đất đai Sinh viên Trắc địa – Bản đồ
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt……… ……… ………….ii
Mục lục……….iii
Danh mục bảng biểu……….… vi
Danh mục sơ đồ……… …vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học 9
1.2.2 Biện pháp quản lý 12
1.3 GV và đội ngũ GV 13
1.3.1 Khái niệm về GV 13
1.3.2 Đội ngũ, đội ngũ GV và quản lý đội ngũ GV 13
1.3.3 Vai trò, nhiệm vụ của GVĐH 15
1.4 Những yêu cầu đối với đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội 16
1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất đạo đức 16
1.4.2 Yêu cầu về năng lực nghiệp vụ sư phạm 18
1.4.3 Yêu cầu về trình độ chuyên môn 19
1.5 Những nội dung cơ bản trong công tác quản lý đội ngũ GV 19
1.5.1 Ý nghĩa của công tác quản lý đội ngũ GV 19
1.5.2 Mục tiêu của công tác quản lý phát triển đội ngũ GV 20
1.6 Nội dung của công tác quản lý phát triển đội ngũ GV 21
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển ĐNGV 26
1.7.1 Yếu tố chủ quan 26
1.7.2 Yếu tố khách quan 27
Tiểu kết chương 1 28
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG HÀ NỘI 30
2.1 Khái quát tình hình phát triển của Trường ĐHTN & MT Hà Nội 30
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Trường ĐHTN & MT Hà Nội 30
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
2.1.3.Cơ cấu tổ chức và nhân sự 33
2.1.4 Tình hình đào tạo của trường từ năm 2010 đến năm 2013 35
2.2 Thực trạng đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội 39
2.2.1 Về quy mô 39
2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ GV 40
2.2.3 Về chất lượng đội ngũ GV 42
2.3 Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội 46
2.3.1 Công tác quy hoạch ĐNGV 46
2.3.2 Công tác tuyển dụng, sử dụng ĐNGV 47
2.3.3 Quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH đối với GV của Trường ĐH TN&MT 57
2.3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV 59
2.3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV 60
2.3.6 Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũGV 63
2.4 Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên 65
2.5 Nhận xét chung 65
2.5.1 Những mặt mạnh về công tác quản lý đội ngũ GV 65
2.5.2 Những mặt yếu về công tác quản lý đội ngũ GV 666
2.6 Nguyên nhân của thực trạng 67
2.6.1 Nguyên nhân những mặt mạnh 67
2.6.2 Nguyên nhân những mặt yếu 68
Tiểu kết chương 2 69
Trang 7Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biê ̣n pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bô ̣ của các biê ̣n pháp 70
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biê ̣n pháp 70
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 70
3.2 Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội 70
3.2.1 Biện pháp về quy hoạch phát triển đội ngũ GV 70
3.2.2 Biện pháp về tuyển dụng GV 76
3.2.3 Biện pháp sử dụng hợp lý ĐNGV 76
3.2.4 Biện pháp về quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH 81
3.2.5 Biện pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng dội ngũ GV 90
3.2.6 Biện pháp kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV 94
3.2.7 Biện pháp thực hiện và hoàn thiện các chế độ chính sách đối với GV 99 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội 101
3.4 Khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 105
Tiểu kết chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 110
PHỤ LỤC……….…………113
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Số lượng sinh viên từ 2010 – 2013 36
Bảng 2.2: Thống kê số lượng GV, sinh viên 39
Bảng 2.3 Cơ cấu về trình độ, chức danh của đội ngũ GV 40
Bảng 2.4 Cơ cấu về giới tính và độ tuổi của đội ngũ GV 41
Bảng 2.5: Thống kê thâm niên công tác của đội ngũ GV 42
Bảng 2.6: Thống kê về trình độ lý luận chính trị của GV 43
Bảng 2.7 Tổng hợp trình độ ngoại ngữ, tin học của GV trường ĐHTN & MT Hà Nội 45
Bảng 2.8: Thống kế số lượng đề tài NCKH của ĐNGV qua các năm học 46
Bảng 2.9: Thống kế số lượng GV được tuyển dụng qua các năm học 47
Bảng 2.10: Số lượng và yêu cầu năng lực trong tuyển dụng của năm 2012 51
Bảng 2.11: Thống kê số lượng GV về hưu từ năm 2010 đến năm 2015 55
Bảng 2.12: Kết quả thi đua năm học 2012-2013 56
Bảng 2.13: Thống kế số lượng cán bộ, GV tham gia các khóa đào tạo 60
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ, viên chức năm 2012 62
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý phát triển ĐNGV 625
Bảng 3.1: Quy hoạch phát triển ĐNGV của Trường ĐHTN & MT Hà Nội 2013- 2020 722 Bảng 3.2 Quy hoạch về cơ cấu về giới tính và độ tuổi 73
Bảng 3.3: Kế hoạch phát triển đội ngũ GV có trình độ sau ĐH của Trường ĐHTN & MT Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2020 755
Bảng 3.4: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ GV 13
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ sau ĐH 75
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV
Trường ĐH TN & MT Hà Nội 102
Trang 10Mục tiêu chiến lược phát triển của nước ta đến năm 2020 là đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để đạt được mục tiêu đó Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: Phát triển nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức; Thực hiện có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ, kiểm tra, giám sát tư tưởng
Chỉ Thị 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” đã nêu rõ:
"Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà
Trang 11giáo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[20; tr1- 2]
Yêu cầu về sự phát triển quy mô GD&ĐT đòi hỏi phải có một đội ngũ giáo viên có đủ về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng cao Bởi vì đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán trực tiếp biến các mục tiêu GD&ĐT thành hiện thực, giữ vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục
1.2 Cơ sở thực tiễn
Đội ngũ GV Trường ĐHTN&MT Hà Nội phần lớn được đào tạo từ các trường ĐH trong nước, số đào tạo ở nước ngoài còn hạn chế Các hệ đào tạo mới chỉ ở các bậc hoàn chỉnh kiến thức ĐH, Cao đẳng và trung cấp, chưa có
hệ đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ
Trường ĐHTN & MT Hà Nội được thành lập theo quyết định số 1583/QĐ-TTg ngày 23 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cấp Trường Cao đẳng TN & MT Hà Nội thành Trường ĐH đầu tiên của
Bộ TN & MT Đây là một trong những mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, nó mang tính khách quan cấp thiết, nhưng cũng không ít khó khăn đối với nhà trường Bởi vì, để giải quyết nhiệm vụ đào tạo mới đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực thích ứng được trong điều kiện làm việc của môi trường Quốc tế, hội nhập thì cần phải có một quá trình chuẩn bị công phu để giải quyết đồng bộ và kịp thời những lĩnh vực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, nguồn tuyển sinh và vấn đề mang tính tiên quyết là nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ GV của trường
Từ những vấn đề về lý luận, thực tiễn nêu trên, tôi mạnh dạn tiến hành
nghiên cứu vấn đề: “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội " làm đề tài luận văn
thạc sĩ chuyên ngành "Quản lý giáo dục" của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn của vấn đề nghiên cứu,
từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN
Trang 12& MT Hà Nội để đội ngũ này có đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng
bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
4 Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội trong những năm qua đã và đang thực hiện và bước đầu đạt được một số kết quả; tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra trong thời kỳ đổi mới vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Từ một trường Cao đẳng phát triển thành trường ĐH nên việc phát triển đội ngũ cần phải chú ý cả số lượng, chất lượng và cơ cấu Thời gian qua thiếu sự chuyển giao giữa các thế hệ và đội ngũ kế cận, công tác NCKH chưa được quan tâm đúng mức, thiếu sự nhạy bén trong việc tiếp thu, tiếp xúc với sự tiên tiến của khoa học công nghệ, Việc tìm ra và áp dụng các biện pháp phù hợp để phát triển đội ngũ GV của Trường ĐH TN & MT đảm bảo được chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng được yêu cầu đào tạo của Nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT là một yêu cầu cần thiết trong giai đoạn này
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ GV và quản lý đội ngũ GV Trường ĐHTN
& MT Hà Nội
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
Trang 135.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện phápquản lý phát triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung khảo sát thực trạng về chất lượng,
số lượng, về cơ cấu đội ngũ GV của nhà trường trong 3 năm gần đây
- Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ, GV, trong Nhà trường
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, phân tích và tổng hợp các văn bản, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển GD & ĐT giai đoạn 2011-2020, các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thu thập số liệu thống kê có liên quan như: Số lượng HSSV, số lớp, số GV, tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu nguồn nhân lực của
Bộ TN & MT
- Phương pháp điều tra bằng phiếu, bảng hỏi: Lấy ý kiến từ các CBQL, chuyên viên từ các Phòng, Ban của Trường; ý kiến của CB giảng dạy của Trường, nhằm thu thập các số liệu, tính cần thiết và khả thi của các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ GV trường ĐHTN & MT Hà Nội
8 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc quản lý phát
triển đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng đội ngũ GV Căn cứ vào thực
trạng, căn cứ vào yêu cầu và nhu cầu phát triển Nhà trường, đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường và
áp dụng cho những trường có cùng điều kiện tương tự đáp ứng yêu cầu phát triển GD & ĐT
9 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý đội ngũ giảng
viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ GV là một đề tài đã được nghiên cứu tương đối nhiều với những mục đích khác nhau và với những góc độ khác nhau
Một xã hội hay một đất nước muốn phát triển phải dựa vào ba nguồn lực chủ yếu: Nhân lực - Vật lực - Tài lực Trong đó, nhân lực là nguồn lực có tính chất quyết định Xác định được tầm quan trọng của công tác cán bộ cho nên Đảng và Nhà nước ta luôn chăm lo và chú trọng đến công tác cán bộ Điều đó đã được Đảng ta khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng, các Chỉ thị và Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng
Luật Giáo dục Điều 15, chương 1 (2005) khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [28]
Để có được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn, đặc biệt là trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước thì công tác phát triển cán bộ là hết sức quan trọng và cấp thiết
Song trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ) đã nêu “Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau ĐH trong giáo dục ĐH còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên GV chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 Vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội Năng lực của một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn thấp Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là chính sách lương và
Trang 16phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục”.[16; tr14-15]
Cũng trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã nêu
đối với giáo dục ĐH “Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”
“Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và ĐH đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400” [16; tr 7]
Do yêu cầu phát triển cả số lượng và chất lượng trong GD& ĐH, vậy cần phát triển đội ngũ GV để đáp ứng yêu cầu đó Cũng trong Chiến lược này
đã nêu “100% GVĐH đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% GVĐH và cao đẳng
sử dụng thành thạo một ngoại ngữ” [16; tr 9]
Đối với việc phát triển GD & ĐT thì vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên, GV có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy, việc xây dựng phát triển đội ngũ GV là hết sức cần thiết
Vấn đề nghiên cứu xây dựng đội ngũ nhà giáo các cấp học, các trình độ đào tạo đến nay đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong nước quan tâm Nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo nhằm tìm ra những giải pháp, biện pháp thiết thực để làm tốt công tác phát triển đội ngũ giáo viên, GV như:
* "Mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật" của PGS TS Nguyễn Tiến Đạt (1990)
* "Xây dựng mô hình GV kỹ thuật ở trình độ ĐH cho các trường THCN - dạy nghề" do Nguyễn Đức Trí là chủ biên (1996)
Trang 17* "Xây dựng mô hình hoạt động cho giáo viên dạy nghề" của Nguyễn Đăng Trụ (2004)
Một số đề tài thạc sĩ cũng đã được nghiên cứu:
- “Các biện pháp phát triển đội ngũ GV Trường Cao đẳng cộng đồng Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của Hoàng Ngọc Hiền, Hà Nội, 2007
- “Các giải pháp phát triển đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu nâng cấp Trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp I thành Trường ĐH” của Trần Ngọc Huy, Hà Nội, 2007
- “Một số biện pháp xây dựng đội ngũ GV trường Cao đẳng sư phạm Hoà Bình” của Hoàng Văn Thực CĐSP Hoà Bình 2007,
- Và một số đề tài khác…
Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứu có đề cập tới việc đào tạo giáo viên dạy nghề của Phan Chính Thức, Trần Hùng Lượng, Hoàng Ngọc Trí, đề cập khá sâu về công tác phát triển giáo dục của các cấp học, các trình
độ đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, phát triển đội ngũ GV của các địa phương, cơ quan nơi mình công tác và đã đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt hơn công tác phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ GV
ở địa phương, đơn vị mình Tuy nhiên, mỗi địa phương, cơ quan có đặc điểm
tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, cơ chế quản lý khác nhau, nên việc thực hiện phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ giảng viên cũng có sự khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ GV trường ĐHTN &
MT Hà Nội là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển chung của giáo dục chuyên nghiệp của các trường ĐH và Trung học chuyên nghiệp trong giai đoạn mới
Tuy nhiên ở Trường ĐHTN & MT Hà Nội chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về quản lý phát triển đội ngũ GV, các văn bản ban hành dưới dạng quyết định chưa đem lại hiệu quả cao, chồng chéo hoặc chưa phù hợp trong công các quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV Các nhà quản lý ở Trường chưa có nhiều tài liệu tham khảo và vận dụng vào việc quản lý nâng cao chất
Trang 18lượng đội ngũ GV, nhiều GV chưa ý thức được vai trò quan trọng của mình đối với chất lượng của nhà trường
Trong đề tài này, tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu nói trên và đưa
ra một số biện pháp quản lý phát triển ĐN GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt của đời sống xã hội loài người, nó xuất phát từ những nhu cầu khách quan của cuộc sống con người, nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của một xã hội Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin thì tương ứng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội lại tồn tại những phương thức quản lý riêng Mỗi xã hội khác nhau lại có những kiểu quản lý xã hội khác nhau, phản ánh khách quan trình độ tổ chức xã hội của xã hội đó
Theo Frederich, W.Taylor tác giả của học thuyết quản lý theo khoa học
thì: “Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Theo thuyết quản lí hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lí hành chính
là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”
Theo tập thể tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh đi ển và đơn giản nhất: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
Trang 19vụ của mình và mục tiêu quản lý mà chủ thể quản lý hướng mọi nỗ lực của tổ chức để đạt được phải luôn luôn tiếp cận với nhau
- Chủ thể quản lý là người đứng đầu tổ chức có trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của tổ chức theo một phương thức, nội dung và quy trình tác động
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, ; khách thể quản lý gồm các người bị quản lý trong tổ chức
- Môi trường luôn luôn thay đổi hoạt động của tổ chức cũng chính là môi trường của hoạt động quản lý
Như vậy, quản lý một tổ chức là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có
kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý) nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn luôn thay đổi
Với tinh thần trên, quản lý giáo dục là một lĩnh vực đặc thù của quản lý,
nó vừa có mối quan hệ với hệ thống quản lý xã hội nói chung, vừa có những đặc trưng riêng
Theo Mi.Kon-đa-cop “Những vấn đề cốt yếu của quản lý giáo dục”, đã đưa ra một số định nghĩa về quản lý giáo dục là “tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…) nhằm đảm bảo được sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống
Trang 20giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như mặt chất lượng”
Nhìn chung các định nghĩa về quản lý giáo dục được các tác giả đưa ra vừa khái quát vừa cụ thể, hợp lý và dễ hiểu Nhưng để thuận tiện cho việc nghiên cứu đề tài này, tác giả xin trình bày cách hiểu của mình về quản lý
giáo dục là: sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giảng viên và sinh viên, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý giáo dục và phù hợp với quy luật khách quan
Điều 14 Luật Giáo dục 2005 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý
hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế, thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”
Điều 14 đã nêu nội dung: “Thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục” Đây là định hướng quan trọng để Chính phủ thực hiện phân công,
phân cấp quản lý giáo dục theo mô hình: Chính phủ thực hiện quyền quản lý
nhà nước về sự thống nhất, quản lý giáo dục quốc dân, về mục tiêu, chương trình, nội dung kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, và giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý kế hoạch giáo dục, quy chế thi cử,
hệ thống văn bằng, chứng chỉ, chất lượng giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo phân cấp cho các cơ sở làm công tác quản lý giáo dục theo hướng: quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Như vậy, quản lý giáo dục ở Việt Nam theo mô hình ba cấp: Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở đào tạo (Học viện và trường)
Đối với các học viện và trường trực thuộc các tỉnh/thành và các bộ
chuyên ngành thì việc quản lý giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc: đồng
Trang 21cộng quản tức là vừa quản lý ngành vừa quản lý theo lãnh thổ
1.2.1.3 Quản lý trường học
Trường học là cơ sở giáo dục mang tính nhà nước, trực tiếp giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Quản lý, lãnh đạo nhà trường là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ việc dạy và việc học của cán bộ, nhân viên trong trường Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục - đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành giáo dục -đào tạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý – người hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, đồng thời huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, nhằm tạo động lực thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường đạt mục tiêu đề ra, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội
số lượng, hợp lý về cơ cấu,đảm bảo chất lượng phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu GD & ĐT
Cũng có thể nói rằng, biện pháp quản lý phát triển đội ngũ GV là cách thức quản lý thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ Nội dung phát triển
Trang 22đội ngũ thông thường có 3 yếu tố : số lượng, chất lượng và cơ cấu
Các nội dung có thể mô tả như sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển đội ngũ GV
1.3 Giảng viên và đội ngũ giảng viên
1.3.1 Khái niệm về GV
- GV phải là những nhà giáo có đầy đủ các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực giảng dạy, trình độ chuyên môn và các yêu cầu khác đảm bảo được nhiệm vụ đào tạo ở bậc ĐH, CĐ
- GV trong cơ sở giáo dục ĐH là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục [26]
phó giáo sư, giáo sư
cơ cấu, kỷ cương và chất lượng công việc Ví dụ như đội ngũ công nhân, đội
Chất lượng
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GV
Trang 23ngũ các nhà khoa học, đội ngũ trí thức,
Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một chức năng hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
1.3.2.2 Đội ngũ GV
Đội ngũ GV là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục nhằm đào tạo những con người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực trình độ đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, bồi dưỡng và phát triển nhân tài cho đất nước Họ gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội
Đội ngũ GV là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục ĐH của quốc gia, đất nước đó
Đội ngũ GV và CBQLGD là một trong những lực lượng đông đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Nhà nước
Đội ngũ GV có vai trò nòng cốt trong sự phát triển của nhà trường bởi vì đội ngũ GV quyết định chất lượng sản phẩm tạo ra, là uy tín của trường đối với xã hội
Như vậy, có thể hiểu: đội ngũ GV là tập hợp những nhà giáo làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhà trường ĐH và cao đẳng, họ gắn kết với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành GD & ĐT và hoàn thành mục tiêu của các nhà trường ĐH, cao đẳng nơi họ công tác Lao động của đội ngũ
GV là lao động trí óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã được GD & ĐT
Trang 24tính phát triển nguồn nhân lực trong đội ngũ GV Vì vậy, một nội dung quan trọng trong quản lý đội ngũ GV là việc xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, có đầy đủ phẩm chất trí tuệ, năng lực và trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và NCKH
1.3.3 Vai trò, nhiệm vụ của GVĐH
1.3.3.1 Vai trò của GV ĐH
Vai trò của nhà giáo đã được Luật Giáo dục 2005 ghi rõ tại Điều 15 như sau:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục; Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học” [26] Khi nói đến vai trò của một GV thường được xác định bởi ba chức năng chính: 1) Nhà giáo; 2) Nhà khoa học; 3) Nhà hoạt động xã hội
GV là những người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực (NNL) có trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề cao Họ còn là những người trực tiếp tham gia NCKH Vì vậy chỉ khi nào chú trọng tới nâng cao chất lượng ĐNGV mới có thể nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và đáp ứng yêu cầu xã hội
Đội ngũ GV là lực lượng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng như vốn quý nhất của trường ĐH và CĐ, với tri thức tài nghệ và kinh nghiệm, sự hiểu biết sâu sắc về bản chất quá trình ĐT, là nhân vật trung tâm trong các nhà trường, quyết định chất lượng và hiệu quả GD &ĐT, góp phần hình thành mô hình nhân cách nhà chuyên môn có trình độ cao theo mục tiêu ĐT bằng giảng dạy, giáo dục và tổ chức cuộc sống cho sinh viên
1.3.3.2 Nhiệm vụ của GV ĐH
Điều 23, 25 của Điều lệ trường ĐH (QĐ Số: 58/2010/QĐ-TTg, ngày 22/9/2010) quy định: Nhiệm vụ và quyền của công chức, viên chức, GV trong trường ĐH:[17]
1 Thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức theo quy định của Luật Giáo dục, Luật cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan
Trang 252 Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường
3 Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao
4 Tham gia góp ý kiến vào việc phát triển nhà trường, xây dựng các quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của nhà trường và của đơn vị nơi công tác theo quy định của pháp luật và Quy chế
tổ chức và hoạt động của trường
5 Được hưởng các quyền của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
6 Được đánh giá hàng năm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình Được xét tặng các phần thưởng cao quý và Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục theo quy định
7 Thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, NCKH và chuyển giao công nghệ, quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo quy định về chế độ làm việc đối với GV do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành
8 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học
9 Tham gia quản lý trường, tham gia công tác Đảng, đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao
Ngoài 9 nhiệm vụ đã được ghi trong Điều lệ trường ĐH, đội ngũ GV nói chung và đội ngũ GV trường ĐHTN & MT Hà Nội nói riêng phải luôn phấn đấu, tu dưỡng để trở thành những nhà giáo mẫu mực, đồng thời có nhiệm vụ giáo dục cho sinh viên lý tưởng nghề nghiệp, từ đó nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, vai trò, vị trí của mình trong tương lai
1.4 Những yêu cầu đối với đội ngũ GV Trường ĐHTN & MT Hà Nội
1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất đạo đức
Giống như mọi nhà giáo trong hệ thống giáo dục Việt Nam, GV
Trang 26Trường ĐH TN&MT cần có phẩm chất, đạo đức được nêu trong “Quy định
đạo đức nhà giáo” (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):[3]
Điều 3 Phẩm chất chính trị
1 Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
2 Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung
3 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
Điều 4 Đạo đức nghề nghiệp
1 Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng
2 Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành
3 Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí
4 Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
Để có thể hình thành, hoàn thiện và phát triển nhân cách cho học sinh, một trong những yếu tố cơ bản là sự nêu gương của người thày Người thầy
Trang 27phải là một tấm gương, có đạo đức, tác phong, lối sống văn minh, lịch sự; từ
đó xây dựng môi trường sư phạm trên cơ sở tôn trọng - kỷ cương - tình thương - bao dung - trách nhiệm - sáng tạo
1.4.2 Yêu cầu về năng lực nghiệp vụ sư phạm
Năng lực sư phạm là bộ phận không thể thiếu được trong cấu trúc nhân cách của nhà sư phạm, được biểu hiện ở năng lực dạy học, năng lực giáo dục
và năng lực tự hoàn thiện Năng lực sư phạm là tổng hợp những đặc điểm tâm
lý của cá nhân, đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công trong việc nắm vững các hoạt động ấy
Năng lực sư phạm của nhà giáo trước hết là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục đạt kết quả với chất lượng cao; là tổ hợp hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thể hiện năng lực sư phạm; khả năng lĩnh hội và vận dụng sáng tạo tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó trong những trường hợp cụ thể, kể
cả những xu hướng nghề nghiệp sư phạm tích cực, bao gồm: khả năng khơi dậy ở sinh viên say mê học tập, khát khao hướng thiện; khả năng định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh, vận động, cổ vũ cho người học và quá trình học tập, rèn luyện của người học; khả năng truyền đạt, sửdụng ngôn ngữ, quan sát, phán đoán, đánh giá, ; khả năng giao tiếp, sự khéo léo trong ứng xử sư phạm; có lòng yêu nghề, có hứng thú giảng dạy và giáo dục cho học sinh; tích cực cải tiến, đổi mới hoạt động dạy học, làm cho học sinh hứng thú trong việc tìm tòi, khám phá cái mới, cái đẹp, phát huy được tài năng và khả năng sáng tạo của con người
Về trình độ chuyên môn, GV phải đạt chuẩn về trình độ theo quy định
Có kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn trong đó kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết thực tế và kinh nghiệm, giữa nhận thức và thực hành.Hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trên cơ sở hệ thống tri thức mà người
GV được trang bị Đồng thời GV cần có kiến thức rộng rãi về xã hội và về các ngành khoa học khác làm phong phú và sâu sắc hơn cho nội dung giảng dạy
Về trình độ nghiệp vụ, GV phải có kiến thức cơ bản về khoa học giáo
Trang 28dục ĐH; Các kiến thức cơ bản về tâm lý học dạy học, đặc điểm tâm lý người học, lý luận và phương pháp, kỹ năng dạy học ĐH; Các phương pháp cơ bản
về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
GV phải sử dụng thành thạo các kỹ năng về xây dựng đề cương chi tiết môn học và soạn thảo các bài giảng cụ thể; Các kỹ năng sư phạm cơ bản về phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên, phương pháp dạy học, phát triển chương trình giáo dục ĐH, cách sử dụng các phương tiện kỹ thuật tiên tiến vào dạy học; Các kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá quá trình dạy học; kỹ năng đọc, viết, trình diễn và giao tiếp trong quá trình dạy học; Các kỹ năng tổ chức và quản lý trường ĐH (cấp bộ môn, khoa), quản lý sinh viên theo quy định và nhiệm vụ của GV
1.4.3 Yêu cầu về trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn là yếu tố cần đối với người thầy Chúng ta còn luôn ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ “ Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Trong xã hội khoa học công nghệ phát triển và thông tin bùng nổ như hiện nay, đòi hỏi người thầy không những chỉ có trình độ, kiến thức tiếp thu được từ mái trường mà phải thường xuyên cập nhập thông tin mới, tiếp cận công nghệ mới; từ đó có thể truyền thụ tới học trò, tới những người công dân trẻ của đất nước Vì thế đòi hỏi chính người thầy phải “học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi vấn đề, học mọi người và học bằng mọi cách”, và giúp học sinh
“Học để biết, để chung sống, để làm và để tồn tại” hay “biết cách nhận thức, biết cách thích ứng, biết cách liên hệ, biết cách chọn lựa”
Đối với GV trường cao đẳng, ĐH, hai nhiệm vụ cơ bản là giảng dạy và NCKH Vì vậy, trình độ chuyên môn của mỗi GV được thể hiện ở năng lực thực hiện hai nhiệm vụ này
1.5 Những nội dung cơ bản trong công tác quản lý đội ngũ GV
1.5.1 Ý nghĩa của công tác quản lý đội ngũ GV
Đội ngũ cán bộ, GV là nguồn nhân lực chính của trường sư phạm Quản
lý đội ngũ GV có tầm quan trọng đặc biệt Chiến lược phát triển giáo dục
Trang 292011 – 2020 đã xác định: “Đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” Thông qua công tác quản lý phát triển đội ngũ GV mà chủ thể quản lý
có thể ổn định về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV, tạo một bộ máy làm việc với hiệu quả cao, phát huy khả năng, năng lực của mọi thành viên trong đội ngũ, xây dựng thành một tập thể sư phạm đoàn kết, có văn hóa, có phẩm chất chính trị vững vàng, làm cho mọi thành viên trong đội ngũ luôn sẵn sàng tiếp cận với những đổi mới trong chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu của ngành học và của xã hội
1.5.2 Mục tiêu của công tác quản lý phát triển đội ngũ GV
Mục tiêu quản lý phát triển đội ngũ GV là: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, GV của trường có phẩm chất và năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, tiêu chuẩn hóa về trình độ, bảo đảm
sự chuyển tiếp giữa các thế hệ GV của nhà trường Theo phân tích của các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục, có thể cụ thể hóa yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ GV như sau:
- Đủ về số lượng:
Theo dự báo, đến năm 2020, nhu cầu CBQL, GV, nhân viên trong các trường
ĐH khoảng 127.000 người, trong đó CBQL khoảng 1.000 người, GV khoảng 83.000 người, NV khoảng 43.000 người Bình quân mỗi năm, CBQL tăng khoảng
50 người; GV tăng khoảng 2.500 người; NV tăng khoảng 1.700 người [5; tr 5]
- Đạt chuẩn về chất lượng:
Chuẩn về chất lượng đội ngũ GV cũng được quy về ba khía cạnh chung,
đó là: chuẩn về trình độ chuyên môn sư phạm (học vấn); chuẩn về nghiệp vụ
sư phạm và chuẩn về đạo đức tư cách người thầy Theo dự báo, năm học 2019-2020 GVĐH có trình độ thạc sĩ khoảng 58.000 người (70%), GV có trình độ tiến sĩ khoảng 29.000 người (30%) [5; tr 5]
- Đồng bộ về cơ cấu:
Cơ cấu đội ngũ GV được xét trên các sự tương thích về giới nam nữ, về
Trang 30giảng dạy theo bộ môn, về tuổi đời, trình độ nghiệp vụ sư phạm (người có tay nghề cao và người bình thường) Cơ cấu số lượng GV theo vùng miền: Theo
dự báo, đến năm 2020 số lượng GVĐH khu vực miền núi phía Bắc khoảng 4.500 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 150 người; Đồng bằng sông Hồng khoảng 35.000 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 1.000 người; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung khoảng 12.000 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 400 người; Tây Nguyên khoảng 2.500 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 100 người; Đông Nam bộ khoảng 23.000 người, tăng bình quân hằng năm là 800 người; Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 4.500 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 120 người [5; tr 5 ]
1.6 Nội dung của công tác quản lý phát triển đội ngũ GV
Đội ngũ GV trong các trường ĐH công lập là viên chức nhà nước Theo Điều 48 Luật Viên chức (Luật số 58/2010/QH12), nội dung quản lý viên chức bao gồm:
- Xây dựng vị trí việc làm;
- Tuyển dụng viên chức;
- Ký hợp đồng làm việc;
- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;
- Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
- Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
- Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
- Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý
Trong phạm vi đề tài, chỉ tập trung vào một số nội dung có tính đặc thù đối với GVĐH
Trang 311.6.1 Quy hoạch đội ngũ GV
Theo Từ điển Tiếng Việt, quy hoạch là “Bố trí, sắp xếp, toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn” Quy hoạch đội ngũ GV là sự chuẩn bị thận trọng, công phu, có tầm nhìn xa,
có quan điểm rõ ràng trong sự đánh giá, lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sắp xếp đội ngũ, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn Công tác quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức và ĐNGV có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của nhà trường Công tác quy hoạch ĐNGV mang tính kế hoạch rất cao, đó là kế hoạch về sự tuyển chọn, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng con người bằng công việc, qua công việc Thông qua quy hoạch nhằm điều chỉnh, bổ sung về số lượng, chất lượng ĐNGV giúp có được ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về trình độ
Trong công tác quy hoạch đội ngũ GV cần quán triệt những quan điểm của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Quy hoạch đội ngũ GV phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của nhà trường, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GV hiện có, dự kiến khả năng phát triển của họ
và tính đến khả năng bổ sung nguồn từ bên ngoài
Việc bố trí, sử dụng ĐNGV luôn gắn liền với xây dựng, củng cố tổ chức
bộ máy Quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy và ĐNGV một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của nhà trường sẽ luôn mang lại chất lượng mới cho đội ngũ GV và đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể lãnh đạo và trong toàn trường Quy hoạch tổng thể đội ngũ GV cần làm rõ số lượng, yêu cầu trình độ học vấn, cơ cấu chuyên môn của từng ngành ĐT, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng
GV trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường
1.6.2 Tuyển dụng đội ngũ GV
“Tuyển dụng là công việc xét chọn người thích hợp và nhận vào làm
Trang 32việc.”[27] Điều 21, Luật số: 58/2010/QH12 nêu nguyên tắc tuyển dụng :
- Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật
- Bảo đảm tính cạnh tranh
- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số
Đảm bảo tính phân cấp tính công khai, minh bạch trong quy trình tuyển dụng, tiêu chí tuyển dụng hợp lý, đảm bảo tính hợp lý giữa các bộ môn, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ GV, để thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.6.3 Sử dụng đội ngũ GV
Việc bố trí, sử dụng GV là một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.Việc sử dụng GV phải đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, tránh cách làm tùy tiện, áp đặt Bố trí, sử dụng GV phải đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, sở trường, bảo đảm tính liên tục, tính kế thừa, kết hợp chặt chẽ với công tác thi đua, khen thưởng kỷ luật kịp thời, nghiêm minh
1.6.4 Quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của đội ngũ GV
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thể hiện ở việc phân công tác tại đơn
vị, đảm bảo công việc luôn thực hiện theo đúng kế hoạch, công tác tổ chức tốt giúp GV hoàn thành được nhiệm vụ được giao Trong quá trình tổ chức luôn có
sự kiểm tra, giám sát để từ đó có những quyết định điều chỉnh kịp thời
NCKH là quá trình đầu tư trí tuệ, công sức để giải quyết một vấn đề đặt
ra Công tác NCKH được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong nhà trường, nhất là đối với GV các trường ĐH, CĐ Khác với giáo dục phổ thông, ĐNGV của trường ĐH, CĐ phải tham gia NCKH Ngoài ra còn phải biết hướng dẫn sinh viên bước đầu làm quen với công tác này Chính vì vậy mỗi GV cần phải
có năng lực NCKH vững vàng (nắm chắc phương pháp luận NCKH; hướng
Trang 33dẫn sinh viên biết phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu …), cần phải hiểu rằng NCKH cũng là để nâng cao chất lượng đội ngũ
NCKH và công nghệ để phục vụ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá môn học
Có thể thấy, nhiệm vụ thường xuyên, cơ bản là giảng dạy, và NCKH Mức độ hiệu quả của các hoạt động này cũng là tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNGV Tuy nhiên đây là những nội dung khó đánh giá chính xác theo định lượng Hoạt động này chịu nhiều nhân tố tác động, trong đó các năng lực nội sinh và yếu tố tích cực, tự giác, chủ động tự bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng Chính vì vậy, trong quản lý hoạt động giảng dạy, cần chú trọng việc
GV thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp, kỹ năng giảng dạy và giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn của đất nước và đặc thù của địa phương Trong quản lý NCKH cần đánh giá năng lực NCKH của GV phải dựa trên tinh thần khoa học, khách quan, đánh giá đúng chất lượng những sản phẩm trí tuệ của họ sáng tạo ra Hiện nay khi đánh giá, phân loại GV tiêu chí năng lực NCKH đã được quan tâm nhiều hơn để đánh giá một cách đầy đủ về việc thực hiện nhiệm vụ của GV
1.6.5 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng xuất, hiệu quả
Tổ chức Khoa học văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu trong một cấp học, bậc học và trường học được xác nhận bằng
Trang 34một chứng chỉ
Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV thực chất là xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt của một thể thống nhất, trong đó bồi dưỡng GV với ý nghĩa đào tạo tiếp tục là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ
và đổi mới cơ cấu tri thức Vì vậy người lãnh đạo phải nhận thức đúng đắn mối quan hệ bản chất giữa “dùng người” và “bồi dưỡng người”, “bồi dưỡng người” là để “dùng người” tốt hơn nữa, người quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, phải coi trọng việc đầu tư trí tuệ cho đội ngũ GV, CBQL
Xã hội hiện nay đang hướng đến tới xây dựng “một xã hội học tập” và
“học tập suốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng là điều tất yếu
và nó phải trở thành nhu cầu của mỗi cá nhân
Trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV càng phải được chú trọng hơn lúc nào hết
1.6.6 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV
Công tác quản lý, điều hành luôn song hành cùng với công tác kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giá ĐNGV có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng GV Thực hiện tốt biện pháp kiểm tra đánh giá không những giúp đánh giá thực chất ĐNGV, mà qua đó còn động viên khuyến khích ĐNGV nỗ lực vươn lên, giúp tìm ra những phương hướng, biện pháp khắc phục những hạn chế yếu kém của đội ngũ
Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường tìm ra những nguyên nhân, những ưu điểm, hạn chế của ĐNGV, làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức làm căn cứ bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với GV cũng như có những quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV
1.6.7 Thực hiện các chế độ, chính sách đối với GV
Cải tiến, hoàn thiện chế độ lương và chế độ phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo và CBQLGD theo hướng khắc phục những bất cập hiện có sẽ tạo động
Trang 35lực đủ mạnh cho nhà giáo và CBQLGD toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục trong nhà trường
Xây dựng chính sách ưu đãi thích đáng cho đội ngũ nhà giáo bậc cao, thu hút các nhà khoa học đầu ngành, GV giỏi trong và ngoài nước tham gia giảng dạy và hướng dẫn NCKH trong các trường ĐH
Có chính sách để thu hút các nhà giáo có kinh nghiệm, có học hàm, học
vị và có sức khỏe, tâm huyết đến tuổi nghỉ hưu tiếp tục tham gia giảng dạy ở các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục ĐH
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển ĐNGV
1.7.1 Yếu tố chủ quan
1.7.1.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý
Quản lý là quá trình ràng buộc và xử lý đối với sự vật trong phạm vi quyền lực; là quá trình tiến hành chỉnh lý và xử lý về nhân lực, vật lực và các tài nguyên khác nhằm thực hiện mục tiêu xác định Lãnh đạo là hoạt động quản lý con người của người lãnh đạo; thống nhất điều khiển và hướng dẫn người bị quản lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định Lãnh đạo có thuộc tính nói chung là kế hoạch, tổchức, khống chế quản lý
Quản lý không còn là một chức quyền mà là một chức nghiệp, là một dạng hoạt động có vai trò quan trọng góp phần tạo ra của cải vật chất cho xã hội Lao động quản lý trở thành một ngành lao động độc lập; bao gồm các yếu tố; con người sử dụng công cụ tác động vào đối tượng nhằm tạo ra (gián tiếp) sản phẩm hoặc là cải biến đối tượng theo nhu cầu của con người trong một môi trường nhất định
Đặc điểm của lao động quản lý là loại lao động trí óc sáng tạo, có tính cộng đồng; mang tính gián tiếp trong quá trình lao động; Là một dạng hoạt động thực tiễn Bản chất của nó không phải là “biết” mà là “làm”.Việc chứng minh sự đúng đắn của quản lý không phải là bằng nghiên cứu logic mà là kết quả thực tế của công việc Và là loại lao động phức hợp Đối tượng của quá trình quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều người, nhiều sự vật và sự việc
Trang 36với nhiều quy mô, cấp độ khác nhau và luôn biến động Lao động quản lý đòi hỏi người quản lý phải có kiến thức tổng hợp và vận dụng tổng hợp hiểu biết
về nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật, chính trị, pháp lý, tâm lý, giáo dục, ngoại giao, văn hoá…
Chính vì vậy hiệu quả quản lý đội ngũ GV, trước tiên phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản
lý ở các cấp Bên cạnh trình độ chuyên môn, người cán bộ quản lý còn là người
có trình độ tổ chức, khả năng xử lý linh hoạt các tình huống thực tế, là người thức thời, nhạy bén với thời cuộc, khả năng năm bắt tâm lý con người, … điều
đó đòi hỏi cái tâm, cái tầm của nhà quản lý phải cao Nói cách khác nghệ thuật quản lý của nhà quản lý tác động rất lớn đến hiệu quả quản lý ĐNGV
1.7.1.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của GV
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ Con người – nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm đặc biệt Trong bối cảnh đó vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng Nhân tố đầu tiên tạo nên bộ mặt nhà trường lại chính
là ĐNGV, những người được xã hội giao phó trọng trách đào tạo thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của xã hội Từ đó, đòi hỏi đội ngũ GV phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ, năng lực và phẩm chất tốt
Hiệu quả của công tác quản lý đội ngũ GV chịu ảnh hưởng trực tiếp từ trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ GV Do vậy, quản lý đội ngũ GV phải có những biện pháp kích thích, tạo động lực cho đội ngũ này luôn phát triển Bản thân người GV phải có ý chí, hoài bão vươn lên; không ngừng phấn đấu, học tập, tu dưỡng và rèn luyện nhân cách, thực sự là tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo
1.7.2 Yếu tố khách quan
1.7.2.1 Quan điểm, chủ trương về quản lý GV
Với quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng, Nhà nước ta
đã có rất nhiều chủ trương chính sách quan tâm, ưu đãi đối với sự nghiệp
Trang 37GD-ĐT của nước nhà Điều đó thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, về phát triển nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đây là căn cứ để các cấp quản lý giáo dục quán triệt và cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn thực hiện Đây cũng là cơ sở để các nhà quản lý giáo dục hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch về phát triển đội ngũ GV cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nhà trường trong từng thời kỳ
1.7.2.2 Các điều kiện đảm bảo
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, sự đòi hỏi chất lượng giáo dục ngày càng cao, để đạt tới mục tiêu thì công tác quản lý đội ngũ GV cũng không thể tách rời các điều kiện đảm bảo về nội dung chương trình và phương pháp đào tạo; về cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống thông tin phục vụ cho việc triển khai kế hoạch; về các nguồn lực được huy động để thực hiện các giải pháp quản lý đội ngũ GV, Đây không phải là những yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả quản lý ĐNGV nhưng nó những điều kiện hỗ trợ, luôn tác động qua lại bổ sung cho nhau góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
Nhà quản lý cần nhận thức đầy đủ về vai trò của từng yếu tố, phối kết hợp linh hoạt giữa các yếu tố chủ quan và khách quan nhằm đạt kết quả tối đa nhất trong quá trình quản lý
Tiểu kết chương 1
Quản lý phát triển GD & ĐT có tác dụng quan trọng trong việc thực hiện các chính sách quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước Trong quản lý phát triển GD & ĐT thì quản lý xây dựng phát triển đội ngũ GV là một trong những nội dung hết sức quan trọng Quản lý phát triển đội ngũ GV
có liên quan chặt chẽ với quản lý phát triển của ngành GD & ĐT, các ngành
có liên quan và đặc biệt là sự chi phối của nhiều yếu tố liên quan như tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá, các ngành nghề, Mục đích của việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV là nhằm phát triển đội ngũ GV đảm
Trang 38bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn nghề nghiệp Từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT của Đất nước nói chung và đối với giáo dục ĐH nói riêng
Quản lý đội ngũ GV cần phải thực hiện theo quy chế, quy định thống nhất, trên cơ sở pháp luật Nhà nước, theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, Ngành chủ quản Vì vậy, quản lý phát triển đội ngũ GV vừa là nhiệm vụ trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công sự nghiệp phát triển GD & ĐT
Những nghiên cứu ở chương 1 sẽ là cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu về thực trạng việc quy hoạch phát triển đội ngũ GV của trường Đại học
TN & MT Hà Nội ở chương 2 sau đây;
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
2.1 Khái quát tình hình phát triển của Trường ĐHTN & MT Hà Nội
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Trường ĐHTN & MT Hà Nội
Trường ĐHTN & MT Hà Nội, có tên giao dịch bằng tiếng Anh là Ha Noi University for Natural Resources and Environment (HUNRE) được thành lập theo Quyết định số 1583/QĐ-TTg, ngày 23/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng TN & MT Hà Nội; mà trước đó Trường Cao đẳng TN & MT Hà Nội được thành lập trên cơ sở hợp nhất Trường Cao đẳng Khí tượng Thuỷ văn Hà Nội và Trường Trung học Địa chính Trung ương I theo Quyết định số 2798/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/6/2005 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Cụ thể:
- Trường Cao đẳng Khí tượng Thuỷ văn Hà Nội được thành lập theo quyết định số 721/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 19/02/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT trên cơ sở sáp nhập các Trường Sơ học Khí tượng (1955 - 1960), Trường trung cấp Khí tượng (1961 - 1966), Trường Cán bộ Khí tượng (1967 - 1976), Trường Cán bộ Khí tượng Thủy văn (1976 - 1994) và Trường Cán bộ Khí tượng Thuỷ văn Hà Nội (1994 - 2001)
- Trường Trung học Địa chính Trung ương I được đổi tên từ Trường Trung học Địa chính I (Quyết định số 179/2001/QĐ-TCĐC, ngày 06/06/2001 của Tổng cục Địa chính), tiền thân là Trường Trung cấp Đo đạc và Bản đồ thành lập năm 1971
Bộ trưởng Bộ TN & MT đã ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHTN & MT Hà Nội” (kèm Quyết định số 1924/2010/QĐ-
BTNMT, ngày 13/10/2010 của Bộ trưởng Bộ TN & MT)
Trường đóng trên 3 địa điểm:
Trang 40- Cơ sở 1 (trụ sở trường) tại thị trấn Cầu Diễn - huyện Từ Liêm – Hà Nội, diện tích khuôn viên là 2,543 ha
- Cơ sở 2, tại xã Đông Ngạc - huyện Từ Liêm - Hà Nội, diện tích khuôn viên là 0,286 ha
- Cơ sở 3, tại xã Thanh Lâm - huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, diện tích khuôn viên là 4,260 ha
- Đối với hoạt động đào tạo
+ Đào tạo các ngành, nghề được cơ quan có thẩm quyền cho phép ở trình độ trung cấp, cao đẳng, ĐH và sau ĐH;
+ Liên kết, hợp tác đào tạo trong và ngoài nước; nghiên cứu và thực nghiệm khoa học; thực hiện các dịch vụ KH&CN và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
+ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo phân công của
+ Dựa trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các chương