34 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU .... PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯƠNG CÚC MSSV: 4104501
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
Cần Thơ – 8/2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Quãng đường hơn 3 năm trên giảng đường đại học đã trôi qua, những ngày thật sự gin khổ khi làm luận văn này đã kết thúc Tất cả những gì em học hỏi được ở đây là một hành trang vô cùng quý giá để em bước vào đời Tất cả nhờ sự dạy dỗ, động viên tận tình của quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô
Đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Phú Son, thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình
em làm luận văn Tất cả những chỉ dẫn của thầy đã giúp em có những chỉnh sửa phù hợp để hoàn thành tốt Luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cô, các chú, anh, chị trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau Mọi người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có cơ hội tiếp xúc với môi trường thực tế, ứng dụng những kiến thức đã học được tại trường và đem những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt Luận văn của mình
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như thời gian thực hiện, mà đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy, cô để em có được kiến thức vững hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo cũng như các cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng thật nhiều sức khỏe và thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Phương Cúc
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Phương Cúc
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng 4
2.1.2 Các quy định trong hoạt động tín dụng 5
2.1.3 Các hình thức đảm bảo tín dụng 7
2.1.4 Phân loại nợ 9
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 11
2.1.6 Các chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3 15
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU 15
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU 15
Trang 73.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
15
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cà Mau 16
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 18
3.2 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 23
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 23
3.2.2 Thu nhập 25
3.2.3 Chi phí 28
3.2.4 Lợi nhuận 30
3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 31
CHƯƠNG 4 34
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU 34
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU 34
4.1.1 Tiền gửi tiết kiệm 36
4.1.2 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 37
4.1.3 Vốn khác 38
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU 38
4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 40
4.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 45
4.2.3 Dư nợ ngắn hạn 50
4.2.4 Nợ xấu ngắn hạn 53
4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau 57
Trang 8CHƯƠNG 5 60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU 60
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU 60
5.1.1 Thuận lợi 60
5.1.2 Khó khăn 61
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÀ MAU 61
5.2.1 Đối với hoạt động huy động vốn 61
5.2.1 Đối với hoạt động tín dụng ngắn hạn 62
CHƯƠNG 6 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 KIẾN NGHỊ 66
6.2.1 Đối với các cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành và chính quyền địa phương có liên quan 66
6.2.2 Đối với Ngân hàng BIDV Cà Mau 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 92012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 35Bảng 4.2 Doanh số cho vay ngắn hạn của BIDV Cà Mau theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế qua 3 năm 2010, 2011, 2012, 6 tháng đầu năm 2012, 2013 40Bảng 4.3: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 45Bảng 4.4 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 50Bảng 4.5 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 54Bảng 4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau 18
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã có những nổ lực không ngừng để tạo được những thành tựu và bước phát triển đáng kể Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phải đối mặt với rất nhiều thách thức đặc biệt
là khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng phát làm cho kinh tế dù có phục hồi nhưng rất chật vật và đứng trước ba nguy cơ lớn: vấn đề nợ công, lĩnh vực ngân hàng và nguy cơ tan rã
Hiện nay, nền kinh tế nước ta vẫn chịu tác động không nhỏ bởi khủng hoảng tài chính trên thế giới đặc biệt là đối với ngành ngân hàng, làm lợi nhuận của nhiều ngân hàng bị giảm, thậm chí một số ngân hàng nhỏ bị thua lỗ; nợ xấu tăng lên; nên hệ thống ngân hàng tài chính Việt Nam có nguy cơ bị ảnh hưởng trong một vài năm Có thể nói rằng lĩnh vực ngân hàng đóng vai trò xương sống của kinh doanh hiện đại, sự phát triển của bất cứ quốc gia nào chủ yếu phụ thuộc vào
hệ thống ngân hàng Hệ thống ngân hàng thương mại cũng ngày càng phát triển
và trở thành các trung gian tài chính đưa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp Và trong đó, hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ đạo đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu vào tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
Trải qua hơn 56 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu của Việt Nam Với việc kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tín dụng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phục vụ phát triển đất nước Nằm cuối trời tổ quốc, Cà Mau là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long Vì vậy, nhu cầu vốn để phục vụ cho
sự phát triển kinh tế ở tỉnh là rất lớn nên các ngân hàng phải đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả tín dụng là đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất
Vì những lý do đã nêu trên, tôi xin chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Cà Mau” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 12để tìm hiểu những mặt tích cực và hạn chế trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp để nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn được hiệu quả hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 Từ đó, đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian tới dựa vào những phân tích
ở trên
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Cà Mau
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu của các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013
Thời gian nghiên cứu đề tài là thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau từ ngày 12/08/2013 đến 12/11/2013
Trang 131.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Cà Mau
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Để thực hiện đề tài này, tôi đã tham khảo một số tài liệu như sau để thực hiện tốt hơn bài viết của mình:
1 Lê Trung Tín (2012), Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ
Đề tài tập trung phân tích vào hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009-2011 Từ đó, đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn trong thời gian tới
2 Trần Cẩm Tú (2008), Nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Kiều, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần
Thơ Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Kiều qua 3 năm 2005-2007 theo thời hạn tín dụng và những biến động ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tín dụng những tháng đầu năm 2008 Từ đó, đánh giá và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
3 Nguyễn Phương Tuyền (2013), Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang, Luận
văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích về thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 Từ đó, đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, Đồng thời, đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Trang 14Tín dụng là sự vận động của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và
sẽ được hoàn trả lại người cho vay (hay người được chỉ định) cả vốn lẫn lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó
Như vậy, một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Thứ nhất: Có sự chuyển giao tạm thời (trong khoảng thời gian nhất định); + Thứ hai: Một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ;
+ Thứ ba: Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu
2.1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để tăng cường vốn lưu động tạm thời bị thiếu hụt trong sản xuất và tiêu dùng
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
_ Dựa vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia làm 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
_ Dựa vào mục đích tín dụng:
Trang 15+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để thực hiện sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
+ Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên
Ngoài ra, khi căn cứ vào mục đích sử dụng còn có nhiều hình thức tín dụng khác
_ Căn cứ vào đối tượng cho vay vốn tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành nên vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dữ trự hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
+ Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản
cố định cho các tổ chức kinh tế
_ Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
+ Cho vay không áp dụng biện pháp đảm bảo bằng tài sản: là phương thức cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng
có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả, thì ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng uy tín không cao đối với ngân hàng
2.1.2 Các quy định trong hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Các chủ thể ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng đồng vốn mình bỏ
ra sẽ mang lại lợi nhuận cho cả người đi vay và chính ngân hàng Vì thế, ngân hàng luôn đặt ra những nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng kế hoạch đã thỏa thuận với ngân hàng Các nguyên tắc này
là cơ sở để quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng
Trang 16Các nguyên tắc như sau:
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này nói đến sự bắt buộc tuân thủ Cho nên, người đi vay phải sử dụng đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích tín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước hạn để tránh tổn thất do sự thất tín của người đi vay
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, người đi vay phải trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn mà người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (nếu khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (nếu không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ) hoặc ngân hàng có thể sử dụng những biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
2.1.2.2 Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn phải có các điều kiện cơ bản sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp vơi quy định của pháp luật
Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Các điều kiện cho vay có thể tùy thuộc vào từng ngân hàng căn cứ vào những điều kiện cụ thể: hoạt động của khách hàng, môi trường kinh doanh,
2.1.2.3 Đối tượng cho vay của ngân hàng
Trang 17Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định Đó là:
_ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,
_ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
Ngân hàng không cho vay đối với những đối tượng sau đây:
Số tiền thuế phải nộp
Số tiền trả nợ gốc và lãi vay của tổ chức tín dụng khác
Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
2.1.2.4 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên đi vay được quyền sử dụng vốn vay, được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ
2.1.2.5 Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng vay các phương thức cho vay sau:
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
+ Cho vay theo dự án
+ Cho vay trả góp
+ Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
+ Cho vay hạn mức thấu chi
+ Cho vay hợp vốn
2.1.3 Các hình thức đảm bảo tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm đảm bảo tín dụng
Trang 18Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay được xem như là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn tiền khác
để hoàn trả nợ vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng
2.1.3.2 Vai trò của đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng tạo động lực cho người đi vay trả nợ cho ngân hàng Đảm bảo tín dụng sẽ làm nản lòng những người đi vay nhưng có ý định giật
Tùy theo cơ sở phân loại mà có nhiều loại thế chấp khác nhau:
Trang 19_ Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, chia làm:
+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo
+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh
_ Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh:
+ Bảo lãnh riêng biệt
+ Bảo lãnh liên tục (duy trì)
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (Khoản 2 Điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
2.1.4.2 Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Trang 20- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
2.1.4.3 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần dầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy
định;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
2.1.4.4 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
- Các khoản nợ quán hạn từ 181 ngày đến 260 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
2.1.4.5 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (Khoản 3 Điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Trang 212.1.4.6 Nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 quy định tại điều 6 hoặc điều 7 và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ
lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn
2.1.5.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
2.1.5.4 Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm
2.1.6 Các chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng
2.1.6.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Chỉ tiêu này giúp cho việc so sánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động
2.1.6.2 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân hàng thu nợ và số tiền ngân hàng cho vay Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thu nợ của ngân hàng càng tốt
Trang 22Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ Thời gian thu nợ bình quân = *360 ngày
2.1.6.3 Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ
Ở Việt Nam, theo Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/03/2008 các NHTM đạt điểm tối đa về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 3% Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng tại các tổ chức tín dụng
2.1.6.4 Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh thời gian thu nợ nhanh hay chậm Nếu số vòng quay càng cao thì đồng vốn quay càng nhanh, tức là thu hồi nợ nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả
Vòng quay vốn tín dụng (lần) =
2.1.6.5 Thời gian thu hồi nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời gian Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng cao, tốc
độ luân chuyển vốn của ngân hàng càng nhanh
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =
Nợ xấu Tổng dư nợ
x 100%
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay x 100%
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp, được thu thập từ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để thấy được mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp phân tích tỷ trọng kết hợp minh họa bằng biểu đồ để quá trình phân tích cụ thể hơn
Lấy nền tảng từ việc thu thập, phân tích và mô tả số liệu đang hiện hữu trong hoạt động của các ngân hàng, kết hợp với những lý luận để đề ra một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa giá trị kỳ phân tích với giá trị gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 242.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu so với các kỳ gốc Kết quả sẽ cho biết tốc độ tăng hay giảm của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÀ MAU
3.1.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được gọi tắt là BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là Joint Stock (Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam), hội sở chính là tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Email: Info@bidv.com.vn
Trong quá trình thành lập và phát triển của mình, Ngân hàng đã có sự thay đổi với các tên gọi khác nhau phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước:
Từ năm 1957 – 1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Từ năm 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Từ năm 1990 – 27/4/2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Từ 27/4/2012 cho đến nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Với nguồn nhân lực hơn 18000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy Bên cạnh đó, BIDV còn có mạng lưới giao dịch rộng khắp trong cả nước với 177 chi nhánh, 1300 ATM/POS tại 63 tỉnh/ thành phố trên toàn quốc Mạng lưới phi ngân hàng bao gồm các công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) và 20 chi nhánh trong cả nước,
Là một NHTM lâu đời, BIDV hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính Khách hàng là các doanh nghiệp, định chế tài chính (WB, ADB, ) và các cá nhân BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển
Trang 26dịch vụ ngân hàng tiên tiến Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010
Có thể nói rằng thương hiệu BIDV là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.; được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam Thêm vào đó, BIDV còn là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong gần 56 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước BIDV có những cam kết như sau:
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ
đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
- Với Cán bộ Công nhân viên: Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cà Mau
Cà Mau là một trong bốn tỉnh trọng điểm phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Với những tiềm năng rất đa dạng, phong phú tỉnh Cà Mau
có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Bên cạnh đó, Cà Mau có vị trí khá lý tưởng kết nối với các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh bằng cả ba hệ thống giao thông: đường bộ, đường thủy và đường hàng không Đặc biệt, trục đường thủy phía Nam đi xuyên qua tỉnh, kết nối với cảng biển Năm Căn, là cửa ng giao thương quan trọng với khu vực và các nước
Với nhiều lợi thế để phát triển như thế, Chấp hành Nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ Trưởng chuyển hoạt động Ngân hàng sang hạch toán kinh doanh, ngày 26/11/1990 tại Quyết định số 105/NHQĐ của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Minh Hải Ngày thành lập với 9 cán bộ công nhân viên, kiến
Trang 27thức thị trường còn non kém, công nghệ thô sơ, chủ yếu bằng thủ công, hoạt động của chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn với hoạt động chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách trung ương, địa phương cho các công trình theo kế hoạch nhà nước và cho vay vốn lưu động trong lĩnh vực xây lắp
Đầu năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Minh Hải chuyển một phần đầu tư tín dụng theo Kế hoạch nhà nước và cấp phát vốn ngân sách trung ương cho Cục Đầu tư phát triển Minh Hải
Kỳ họp thứ 10 ngày 12 tháng 11 năm 1996 Quốc hội khóa IX quyết định phân chia địa giới tỉnh Minh Hải thành 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu vào thời điểm 01/01/1997 Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Cà Mau được tách ra từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Minh Hải cũ theo quyết định thành lập số: 263/QĐ TCCB ngày 20/12/1996 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngày 27/4/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Cà Mau cũng chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau Bởi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế là Bank for Investment and Development of Viet Nam – Ca Mau Branch, viết tắt là BIDV Cà Mau
Địa chỉ: 12 Lý Bôn, Phường 2, Thành Phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
Số điện thoại: (0780)3 834291 – (0780)3 832089
Số Fax: (0780)3 835030
Email: camau@bidv.com.vn
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Cà Mau phấn đấu và
tự hào được sinh ra và trưởng thành gắn liền với sự phát triển không ngừng trong
sự nghiệp đổi mới chung của tỉnh
Trang 283.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC QUAN HỆ KHÁCH
Phòng giao dịch thành phố Cà Mau
Phòng Giao dịch khách hàng
Tổ Quản lý
và Dịch
vụ kho quỹ
Tổ điện toán
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng
Kế hoạch tổng hợp
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng
tổ chức hành chính
PHÓ GIÁM ĐỐC TÁC NGHIỆP
Trang 293.1.3.1 Chức năng từng phòng ban
a) Ban giám đốc gồm có:
* Giám đốc: Lãnh đạo, điều hành, quyết định các vấn đề có liên quan đến tổ
chức; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ cấp trên đã giao, đồng thời chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh của đơn vị
* Phó giám đốc: tham gia cùng giám đốc trong việc điều hành các mặt công
tác của chi nhánh, điều hành quản lý do giám đốc phân công, thay mặt giám đốc điều hành một số công việc Phó giám đốc tác nghiệp phụ trách khối tác nghiệp, phó giám đốc quan hệ khách hàng phụ trách khối quan hệ khách hàng
* Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp::
- Tiếp thị và phát triển khách hàng doanh nghiệp
- Đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo d i, quản lý hoạt động của khách hàng đồng thời phân loại, rà soát nhằm phát hiện rủi ro
- Thẩm định dự án của khách hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác
Trang 30+ Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, phát hiện và báo cáo xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
+ Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch, thực hiện đúng quy trình, quy định về nghiệp vụ, thẩm quyền; thực hiện kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch với khách hàng
- Nhiệm vụ thanh toán quốc tế:
+ Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng
+ Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại
+ Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Chi nhánh và của khách hàng trong các giao dịch kinh doanh đối ngoại
* Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ:
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất/nhập quỹ
- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc về biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ, an ninh tiền tệ; phát triển dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ
* Phòng Tổ chức hành chính:
- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và quy trình nghiệp
vụ liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực
- Tham mưu và đề xuất với Giám đốc triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triến nguồn nhân lực theo đúng quy định, quy trình
- Hướng dẫn các Phòng/Tổ thuộc Trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động
- Triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh theo qui định
- Đầu mối hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạt động của phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm
Trang 31- Tham gia ý kiến về phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự, phát triển kênh phân phối sản phẩm, trực tiếp hoàn tất thủ tục mở Quỹ tiết kiệm Phòng giao dịch/Chi nhánh mới
- Quản lý hồ sơ cán bộ, hướng dẫn cán bộ kê khai lý lịch, kê khai tài sản, quản lý thông tin và lập báo cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ theo quy định
- Thực hiện công tác văn thư theo quy định; quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sách báo, công văn đi đến theo quy trình
- Quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng pháp luật và BIDV
- Tổ chức hoặc đại diện cho chi nhánh trong giao dịch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nội quy lao động, xây dựng, thông báo chương trình công tác và lịch làm việc của Ban giám đốc đến các đơn vị liên quan
- Tham gia đề xuất những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất kĩ thuật của chi nhánh
* Phòng Quản lý rủi ro:
- Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
- Phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản
nợ có vấn đề
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh
* Phòng Tài chính kế toán:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chình kế toán của chi nhánh (gồm cả phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm)
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
- Đề xuất về việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán xây dựng chế độ biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp
lý và đúng chế độ
Trang 32- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính; quản lý thông tin và lập báo cáo; thực hiện quản lý thông tin của khách hàng
* Phòng kế hoạch tổng hợp:
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ chức
và triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo d i và giúp Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn tác nghiệp của phòng, lập các báo cáo thống kê về quản trị tín dụng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh
Trang 333.2 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Tuy nhiên, nói theo bản chất thì hoạt động của ngân hàng một phần nào
đó cũng tương tự như các doanh nghiệp bình thường khác, muốn hoạt động có hiệu quả để đạt được mục tiêu hàng đầu về lợi nhuận thì trước hết cần phải có nguồn vốn vững mạnh và biết cách sử dụng nguồn vốn đó hợp lý và thật hiệu quả Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng, là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như một ngân hàng, là yếu tố cuối cùng mà tất cả các đơn vị kinh tế đều kì vọng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và chi phí Mục tiêu của ngân hàng là cần phải tối đa được lợi nhuận đồng thời hạn chế rủi ro thấp nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với những nổ lực không ngừng của mình, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cà Mau đã đạt được kết quả kinh doanh trong 3 năm 2010, 2011,
2012 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 34Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cà Mau năm 2010,
Nguồn: BIDV Cà Mau, 2013
Trang 35Nhìn chung, tất cả các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng đều tăng qua các năm Tuy nhiên, tốc độ tăng của thu nhập và tăng chi phí qua các năm đều bị giảm Dù vậy, tốc độ tăng chi phí lại giảm mạnh hơn so với tốc độ tăng của thu nhập Cụ thể, tốc độ tăng thu nhập 2012/2011 là 39,29%, giảm 12,47% so với tốc độ tăng thu nhập 2011/2010 Bên cạnh đó, tốc độ tăng bình quân thu nhập qua 3 năm là 45,1%, còn tốc độ tăng bình quân của chi phí là 51,9% Dù tốc độ tăng bình quân của chi phí có cao hơn tuy nhiên do ngân hàng hạn chế chi phí ở mức hợp lý nên lợi nhuận vẫn tăng
ngoại hối 6.460 4.930 7.349 -1530 -23,68 2.419 49,07
Tổng 168.323 255.442 355.800 87.119 51,76 100.358 39,29
Nguồn: BIDV Cà Mau, 2013
Qua bảng số liệu, ta có thể thấy rằng thu nhập tăng qua các năm với tỷ lệ tăng khá cao Cụ thể, thu nhập năm 2011 đạt 255.442 triệu đồng tăng 87.119 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 51,76% Đến năm 2012, thu nhập tiếp tục tăng lên 100.358 triệu đồng (tức tăng 39,29%) so với năm 2011
Trang 36Thu nhập của ngân hàng tăng qua các năm như vậy là do nhu cầu vay vốn của các
tổ chức kinh tế để mở rộng quy mô, các doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động khá hiệu quả cho nên nhu cầu vốn cũng tăng cao Riêng 6 tháng đầu năm 2013, thu nhập vẫn tiếp tục tăng đạt 347.948 triệu đồng với tốc độ tăng khoảng 27,43%
so với cùng kỳ năm trước Đạt được kết quả khả quan này trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay là một dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ sự phát triển của ngân hàng do sự phấn đấu không ngừng của từng nhân viên trong ngân hàng Cụ thể:
Thu nhập của ngân hàng tăng đáng kể nhưng chủ yếu từ lãi cho vay chiếm khoảng 70% qua các năm Có thể thấy rằng, đây là nguồn thu chủ chốt và đem lại hiệu quả cho ngân hàng Cụ thể, năm 2011 thu từ lãi cho vay tăng 62.016 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 49,30% so với năm 2010, đạt 187.799 triệu đồng Năm
2011, nền kinh tế đang dần phục hồi lại nên cần một nguồn vốn khá lớn Bên cạnh đó, quy mô tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng, cho nên dù năm này nhà nước có chính sách để kiềm chế lãi suất huy động làm lãi suất cho vay cũng giảm xuống nhưng thu nhập từ lãi vẫn có tỷ lệ tăng cao 49,30% Đến năm 2012, thu nhập từ lãi cho vay tiếp tục tăng đạt 250.794 triệu đồng, tăng 33,54% so với năm 2011 Thậm chí, 6 tháng đầu năm 2013, thu nhập từ lãi cho vay cũng tăng thêm 59.422 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012 Đạt được kết quả đó, một lần nữa chứng minh thấy sự phát triển và tăng trưởng tín dụng của ngân hàng BIDV
Cà Mau là một Ngân hàng đã tạo được niềm tin, ngày càng thu hút được nhiều khách hàng làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi ngày càng tăng Đồng thời, để giúp các doanh nghiệp khắc phục những khó khăn sau cuộc khủng kinh tế, Chính phủ đã thực hiện gói kích cầu hỗ trợ lãi suất 4% cho các doanh nghiệp vay vốn, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong việc cho vay khách hàng
Dù mang lại nguồn thu lớn, nhưng thu nhập từ lãi cho vay trong điều kiện kinh tế khá bất ổn như hiện nay cũng mang đến khá nhiều rủi ro cho ngân hàng
Vì vậy, ngoài khoản thu trên ngân hàng còn chú trọng đến các khoản thu khác như thu từ lãi tiền gửi, từ phí và thu từ ngoại hối Thu nhập ngoài lãi, đây là các khoản thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác cụ thể là phí dịch vụ và từ ngoại hối Ta thấy rằng, năm 2011, thu từ phí và ngoại hối đều có xu hướng giảm
so với năm 2010, trong đó thu phí dịch vụ giảm 17 triệu đồng (tức giảm 0,16%)
và thu từ ngoại hối giảm 1.530 triệu đồng (tức giảm 23,68%) Dù có xu hướng giảm nhưng nó chiếm tỷ trọng nhỏ nên không ảnh hưởng lớn đến tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, đến năm 2012, thu nhập ngoài lãi tăng lên với tỷ lệ
Trang 37đáng kể Và 6 tháng đầu năm 2013, thu từ phí dịch vụ tăng 4.530 triệu đồng, thu
từ ngoại hối tăng 626 triệu đồng tương đương tăng 21,96% so với cùng kỳ năm
2012 Doanh thu từ phí dịch vụ của NH tăng, đây quả thật là sự phát triển rất đáng mừng của Ngân hàng vì thu từ hoạt động dịch vụ tăng chứng tỏ Ngân hàng
đã được khách hàng ngày càng được tín nhiệm Đó còn là một tín hiệu tốt làm tăng thu nhập, tạo thêm danh tiếng, giúp Ngân hàng mở rộng địa bàn hoạt động
và còn giúp Ngân hàng hạn chế được rủi ro thay vì quá tập trung vào hoạt động cho vay, có thể gây ra rủi ro về tín dụng
Bảng 3.3 Thu nhập của BIDV Cà Mau 6 tháng đầu năm 2012, 2013
Thu từ lãi cho vay 201.030 260.452 59.422 29,56
Thu từ lãi tiền gửi 64.980 75.300 10.320 15,88
Nguồn: BIDV Cà Mau, 2013
Nhìn chung, thu nhập của Ngân hàng tăng khá ổn định qua các năm Đạt được kết quả khả quan như vậy là do Ngân hàng đã cố gắng hết mình trong việc phát huy các mặt tốt và hạn chế các mặt yếu kém, sai lầm của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng không những mở rộng hoạt động tín dụng
mà còn đẩy mạnh các loại hình dịch vụ tiện ích để nhằm đa dạng hóa phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng còn mở rộng cho vay các đối tượng phù hợp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ công tác thu lãi và gốc các món nợ và sử dụng các biện pháp hiệu quả để thu hồi nợ quá hạn Ngân hàng tiếp tục nâng cao đổi mới và đa dạng các hoạt động dịch vụ, các nghiệp vụ mua bán kinh doanh ngoại tệ,…được tiến hành nhanh, gọn tạo điều kiện thuận tiện và ít tốn kém cho khách hàng,… để tăng nguồn thu cho Ngân hàng đảm bảo sức cạnh tranh với các Ngân hàng trong địa phương
Trang 38vay 86.534 137.972 181.683 180.990 210.100 51.438 59,44 43.711 31,68 29.110 `16,08Chi phí lương 22.440 26.010 28.354 12.450 14.430 5.913 15,91 2.344 9,01 1.980 15,90
Trang 39Chi phí cũng là một yếu tố được quan tâm hàng đầu không kém gì thu nhập
Do chi phí là một chỉ tiêu thường tỷ lệ thuận với doanh thu và tỷ lệ nghịch với lợi nhuận do vậy để đánh giá chính xác hơn hiệu quả của hoạt động kinh doanh ta còn phải dựa vào chi phí Phân tích chi phí chính xác, hợp lý sẽ giúp Ngân hàng xác định được cơ cấu các khoản mục chi phí để hạn chế những khoản chi phí không đáng làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng Ta thấy, chi phí cũng tăng lên đáng kể qua các năm Cụ thể, tổng chi phí năm 2011 là 217.362 triệu đồng tăng 83.925 triệu đồng tương đương tăng 62,89% so với năm 2010, đến năm 2012, chi phí tiếp tục tăng thêm 93.123 triệu đồng (42,84%) so với năm 2011 Có thể thấy rằng, sự gia tăng đáng kể về doanh thu cũng đồng thời tạo ra sự gia tăng lớn về chi phí Nguyên nhân làm chi phí tăng là do chi nhánh tăng cường hoạt động huy động vốn để mở rộng quy mô tăng cạnh tranh với các Ngân hàng khác nên chi phí trả nhiều Bên cạnh đó, còn là các khoản mục chi khác cho nhân viên hay quảng
bá thương hiệu để tăng thêm uy tín cho Ngân hàng, tạo niềm tin đối với khách hàng để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi một cách tối đa Dù vậy, một dấu hiệu đáng mừng là tốc độ tăng chi phí năm 2012/2011 là 42,84% đã giảm so với tốc độ tăng 2011/2010 là 62,89% Một lần nữa, chứng tỏ hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngày càng hiệu quả Do đó, khoản mục chi phí 6 tháng đầu năm 2013 cũng tăng lên 47.245 triệu đồng tương đương tăng 19,32% so với 6 tháng đầu năm 2012 và chi 291.790 triệu đồng Những yếu tố ảnh hưởng có thể kể đến là hai khoản mục chi phí sau:
Chi phí lãi (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay) luôn là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu chi phí của Ngân hàng Điều đó chứng tỏ rằng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng khá linh hoạt và khả quan, đáp ứng được nhu cầu gửi tiền của khách hàng Dựa vào bảng số liệu cho thấy khoản mục này tăng liên tục qua các năm Năm 2011, chi phí lãi tiền gửi tăng 146,82% so với năm 2011, và đến năm 2012 chi phí này tiếp tục tăng dù tốc độ tăng có giảm là 91,18% so với năm 2011 Tương tự như chi phí lãi tiền gửi, chi phí lãi tiền vay cũng tăng Năm 2011, chi lãi tiền vay là 137.972 triệu đồng, tăng 51.438 triệu đồng so với năm 2010, đến năm 2012, chi lãi này tăng thêm 43.711 triệu đồng (tức tăng 31,68%) so với năm 2011 Trong đó, chi phí trả lãi chủ yếu do mở rộng hoạt động kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng cao nên ngân hàng phải huy động vốn nhiều, trả lãi nhiều hơn Sang năm 2011 chi phí vẫn tiếp tục tăng là do năm này vẫn còn ảnh hưởng của lạm phát với những khoản tiền gửi, tiền vay với lãi suất cao cùng với các khoản chi phí phát sinh trong công tác thu hồi nợ xấu của