1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn nén trong truyền hình UHDTV

38 653 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ xử lý tín hiệu truyền hình UHDTV được sử dụng cho màn hình có tỉ lệ là 16:9 và có ít nhất một đầu vào kĩ thuật số có khả năng lưu trữ và phát video có độ phân giải tối thiểu 38

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ I

Trang 2

MỤC LỤC

I, GIỚI THIỆU CHUNG VỀ UDHTV

II, KHÁI QUÁT VỀ NÉN VIDEO VÀ CHUẨN NÉN MPEG

III, CHUẨN NÉN MPEG-4 AVC/H.264

IV,CHUẨN NÉN MỚI H.265/HEVC

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ UHDTV

1.1. Giới thiệu về UHDTV

Ultra High Definition Television (Ultra HD Television hay UHDTV) là công nghệ truyền hình được thiết kế để cung cấp cho người xem

nhưng trải nghiệm hình ảnh chất lượng siêu nét UHDTV bao gồm 4K UHD (2160p) và 8K UHD (4320p), đó là hai định dạng video kĩ thuật

số được các nhà nghiên cứu của Viện Công nghệ và Khoa học NHK (Nhật Bản) đề xuất và được phê duyệt bởi Liên minh viễn thông quốc

tế (ITU) Công nghệ xử lý tín hiệu truyền hình UHDTV được sử dụng cho màn hình có tỉ lệ là 16:9 và có ít nhất một đầu vào kĩ thuật số có khả năng lưu trữ và phát video có độ phân giải tối thiểu 3840 x 2160 pixel

Các tiêu chuẩn chất lượng của UHDTV được thực hiện theo 2 giai đoạn trong đó tiến bộ công nghệ ở mỗi giai đoạn có thể tương đương với bước nhảy vọt công nghệ từ truyền hình có độ nét tiêu chuẩn cũ tới tiêu chuẩn công nghệ truyền hình độ nét cao hiện nay (HDTV) Trong khi hình ảnh truyền hình HDTV hiện tương đương với 1-2

megapixel, hình ảnh truyền hình UHDTV giai đoạn 1 đã lên tới 8

megapixel và ở giai đoạn 2 lên tới 32 megapixel

Chất lượng hình ảnh UHDTV song hành với độ trung thực của màu tăng vọt và các lựa chọn về số hình ảnh trên 1 giây của UHDTV cũng cao hơn nhiều so với HDTV UHDTV là phát triển làm chấn động thế giới truyền hình toàn hành tinh.

Trang 4

Độ phân giải 4K và 8K của UHDTV

Truyền hình UHDTV sẽ lôi cuốn toàn cầu trong tương lai gần UHDTV

là bình minh của kỷ nguyên mới về truyền hình với mức độ thực của hình ảnh chưa từng thấy mà người xem có thể thưởng thức

+ Màu sắc thực hơn nhờ đường truyền băng

+ Sự rõ nét và chi tiết hơn của hình ảnh được nâng cao cho các màn hình cỡ lớn dễ nhìn và sắc nét hơn

+ Hệ thống âm thanh Multichanel 22.2 được phát sóng đồng thời với UHDTV hỗ trợ chức năng âm thanh vòm

1.2. Khác biệt giữa UHDTV và các tivi tiêu chuẩn trước đó

Khác biệt lớn đầu tiên giữa UHDTV và một chiếc TV thường chính

là độ phân giải Trong khi một chiếc TV truyền thống chỉ có thể hiển thị tối đa khoảng 500 dòng và 500 cột điểm ảnh, tương ứng với độ phân giải chỉ khoảng 500 x 500 pixel (250.000 điểm ảnh), còn TV

HDTV hiện hành có thể chia ra 1.920 cột và 1.080 dòng quét, tương ứng với độ phân giải 1.920 x 1.080 pixel (hơn 2 triệu điểm ảnh) thì một màn hình UHDTV có thể chia ra 3.840 cột và 2.160 dòng quét (với

Trang 5

UHD 4K) và 7.680 cột và 4.320 dòng quét (với UHD 8K) tương ứng với

độ phân giải 3.840 x 2.160 pixels (với UHD 4K khoảng 8 triệu điểm ảnh) và 7.680 x 4320 pixels (với UHD 8K khoảng 33 triệu điểm ảnh) trong Rec ITU-R BT.1769

Như vậy, lượng điểm ảnh hiển thị được trên màn hình UHDTV nhiều hơn gấp 40(80) lần so với TV thường và gấp 4(8) lần so với TV HDTV Điều đó đồng nghĩa UHDTV có thể hiển thị rất nhiều chi tiết hơn Khác biệt lớn thứ hai giữa UHDTV và TV thường nằm ở số cổng vào tín hiệu

ở mặt sau TV Do phải hiển thị nhiều điểm ảnh hơn, nên một chiếc UHDTV cần tới 3 dây cáp hình : một dây để truyền tải các hình ảnh màu đỏ (R), một dây cho màu xanh lá (G) và một dây cho màu xanh lam (B)

Khác biệt lớn cuối cùng là một số loại UHDTV cần có một đầu thu và giải mã tín hiệu độ phân giải siêu nét (UHDTV receiver) thì mới có thể bắt sóng truyền hình HD trực tiếp từ đài phát.

1.3. Lợi ích của độ phân giải UHDTV

Trước hết, hình ảnh sẽ sắc nét và rõ ràng hơn, các pixel trên màn hình

sẽ nhỏ lại và chúng ta sẽ được hiệu ứng tương tự như trên các điện thoại Full - HD hoặc “Retina” hiện nay Chữ và chi tiết ảnh sẽ được hiển thị tốt hơn, trải nghiệm xem thích thú hơn Điều này quan trọng bởi vì hiện nay các TV càng ngày càng lớn hơn, chúng ta thậm chí đã

có những chiếc TV gia đình với đường chéo màn hình lên đến 84 – 85 inch

Tuy nhiên, cũng cần phải nói thêm rằng khả năng nhận biết các điểm ảnh của mắt người còn phụ thuộc nhiều vào khoảng cách đến màn hình UHD chỉ thật sự có lợi ở vùng màu xanh lá cây, tức là chúng ta sẽ cần những chiếc TV lớn 50 – 140 inch và khoảng cách xem từ 1,5m

Trang 6

đến xấp xỉ 5m Mảng màu xanh càng lớn thì lơi ích càng nhiều Chỉ khi nào đạt được yêu cầu này thì trải nghiệm 4K(8K) của chúng ta mới thật sự tốt

Tỷ lệ kích thước màn hình và khoảng cách xem Ngoài ra, nội dung 3D cũng được hưởng lợi rất nhiều khi sử dụng độ phân giải 4K Hiện tại, những TV 3D hay máy chiếu sử dụng kính phân cực thụ động sẽ cắt hình ảnh Full - HD ra làm hai tương ứng với hai mắt của chúng ta để có thể tạo hiệu ứng nổi Chính vì thế, chúng ta chỉ nhận được hình ảnh với độ phân giải 960 x 540 (một nửa mỗi chiều của 1920 x 1080) mà thôi, và tất nhiên là ảnh sẽ không thể đẹp như lúc xem 2D rồi Còn khi áp dụng 4K, hình ảnh 3D xem qua kính thụ động sẽ được chia thành hai ảnh Full - HD 1080p cho mỗi mắt (tức một nửa 4K), tuyệt vời hơn là điều đương nhiên rồi

Trang 7

Đối với các nhà sản xuất thiết bị, những màn hình 4K thì sẽ dễ sản xuất hơn là áp dụng một công nghệ mới hoàn toàn như OLED, trong khi họ vẫn có thể tiếp thị được nó ra thị trường như một chuẩn nội dung mới hơn, xịn hơn Như các bạn đã thấy, con số 4K cao hơn những con số khác, và do đó nó dễ dàng được người tiêu dùng cho là “tốt hơn”

Chắc chắn rằng khi hỏi độ phân giải 3840 x 2160 với 1920 x 1080 cái nào tốt hơn, nhiều người sẽ trả lời ngay rằng 4K tốt vì nó có nhiều điểm ảnh hơn Nhân viên bán hàng chắc chắn cũng sẽ tận dụng điểm này để giới thiệu sản phẩm đến bạn Tuy nhiên, lại một lần nữa 4K tốt hơn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như vấn đề khoảng cách mà chúng ta đã thảo luận ở trên Hiện nay cũng có những người tiêu dùng phổ thông nói rằng “Tôi chẳng biết Full–HD là gì, nhưng mà tôi muốn có nó” Điều tương tự nhiều khả năng cũng sẽ diễn ra với 4K Ultra HD.

Trang 8

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ NÉN VIDEO VÀ CHUẨN NÉN MPEG

2.1 Mục đích nén tín hiệu video

Tín hiệu video sau khi được số hoá 8 bit có tốc độ 216 Mb/s Để có thể truyền trong một kênh truyền hình thông thường, tín hiệu video số cần phải được nén trong khi vẫn phải đảm bảo chất lượng hình ảnh Nén video trong những năm 1950 được thực hiện bằng công nghệ tương tự với tỷ số nén thấp Ngày nay công nghệ nén đã đạt được những thành tựu cao hơn bằng việc chuyển đổi tín hiệu video từ

tương tự sang số Công nghệ nén số (Digital Compressed) đòi hỏi năng lực tính toán nhanh Song ngày nay với sự phát triển của côngnghệ thông tin, điều này không còn trở ngại Như chúng ta biết tín hiệu video có dải phổ từ 0 - 6 MHz, tuy nhiên trong nhiều trườnghợp năng lượng phổ chủ yếu tập trung ở miền tần số thấp và chỉ có rất ít thông tin chứa đựngở miền tần số cao.Đối với tín hiệu video số, số lượng bit được sử dụng để truyền tải thông tin đối vớimỗi miền tần số khác nhau, có nghĩa là: miền tần số thấp, nơi chứa đựng nhiều thông

tin,được sử dụng số lượng bít lớn hơn và miền tần số cao, nơi chứa đựng ít thông tin, được sử dụng số lượng bít ít hơn Tổng số bít cần thiết để truyền tải thông tin về hình ảnh sẽ giảm một cách đáng kể và dòng dữ liệu được “nén” mà chất lượng hình ảnh vẫn đảm bảo.Thực chất của kỹ thuật “nén video số” là loại bỏ đi các thông tin dư thừa Các thông tin dư thừa trong nén video số thường là:

Trang 9

+ Độ dư thừa không gian giữa các pixel;

+ Độ dư thừa thời gian do các ảnh liên tiếp nhau;

+ Độ dư thừa do các thành phần màu biểu diễn từng pixel có độ

Như vậy, mục đích của nén tín hiệu video là :

- Giảm tốc độ dòng bít của tín hiệu gốc xuống một giá trị nhất định

đủ để cóthể tái tạo ảnh khi giải nén;

- Giảm dung lượng dữ liệu trong lưu trữ cũng như giảm băng

thông cần thiết;

- Tiết kiệm chi phí trong lưu trữ và truyền dẫn dữ liệu trong khi vẫn duy trìchất lượng ảnh ở mức chấp nhận đựơc.Với nguyên nhân và mục đích của việc nén tín hiệu được trình bày như ở trên, ngàynay có nhiều các chuẩn nén đã ra đời như: JPEG, M-JPEG, MPEG, DV… Trong

đó chuẩn nén MPEG được sử dụng nhiều trong nén video trong truyền hình với thành công của chuẩnnén video MPEG-2 trong truyền hình số

và chuẩn nén MPEG-4 trong truyền hình trên mạng Internet.

2.2 Chuẩn nén MPEG

2.2.1 Khái quát về nén MPEG

- MPEG (Moving Picture Expert Group) là nhóm chuyên gia về

hình ảnh, được thành lập từ tháng 2 năm 1988 với nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn cho tín hiệuAudio và Video số Ngày nay, MPEG đã trở

thành một kỹ thuật nén Audio và Video phổ biến nhất vì nó không chỉ

là một tiêu chuẩn riêng biệt mà tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng

Trang 10

thiết bị sẽ có một tiêu chuẩn thích hợp nhưng vẫn trên cùng một

nguyên lý thống nhất.

- Tiêu chuẩn đầu tiên được nhóm MPEG đưa ra là MPEG-1, mục tiêu của MPEG-1là mã hoá tín hiệu Audio-Video với tốc độ khoảng 1.5Mb/s

và lưu trữ trong đĩa CD với chất lượng tương đương VHS.

- Tiêu chuẩn thứ 2 : MPEG-2 được ra đời vào năm 1990, không như MPEG-1 chỉnhằm lưu trữ hình ảnh động vào đĩa với dung lượng bit thấp MPEG-2 với “công cụ ” mã hoá khác nhau đã được phát triển Các công cụ đó gọi là “Profiles” đượctiêu chuẩn hoá và có thể sử dụng

để phục vụ nhiều mục đích khác nhau.

- Tiêu chuẩn tiếp theo mà MPEG đưa ra là MPEG-4, được đưa ra vào tháng 10 năm 1998, đã tạo ra một phương thức thiết lập và tương tác mới với truyền thông nghe nhìn trên mạng Internet, tạo ra một

phương thức sản xuất, cung cấp và tiêu thụ mới các nội

dung video trên cơ sơ nội dung và hướng đối tượng based).

(content/object MPEG(content/object 7: là một chuẩn dùng để mô tả các nội dung Multimedia, chứ không phải là một chuẩn cho nén và mã hoá audio/ảnh động như MPEG- 1, MPEG-2 hay MPEG-4 MPEG-7 sử dụng ngôn ngữ đánh dấu

mở rộng XML(Extansible Markup Language) để lưu trữ các siêu dữ liệu Metadata, đính kèm timecode để gắn thẻ cho các sự kiện, hay đồng bộ các dữ liệu MPEG-7 bao gồm 3 bộ chuẩn sau:

+ Bộ các sơ đồ đặc tả (Description Schemes) và các đặc tả

(Description).

+ Ngôn ngữ xác định DDL (Description Definition Language) để định nghĩa các sơ đồ đặc tả.

+ Sơ đồ mã hoá quá trình đặc tả.

Việc kết hợp MPEG-4 và MPEG-7 sẽ tạo ra các giải pháp lý tưởng cho các dịch vụ Streaming Media, các hệ thống lưu trữ và sản xuất

Streaming Media trong thời gian tới

2.3 Các chuẩn nén MPEG.

Trang 11

2.3.1 Chuẩn nén MPEG-1

MPEG -1 được hình thành và năm 1988, là tiêu chuẩn của nhóm chuyên gia về hình ảnh MPEG ở trong giai đoạn đầu tiên (tương ứng với tiêu chuẩn ISO/IEC 11172 của ITU).Mục đích của MPEG -1 là

nghiên cứu một tiêu chuẩn mã hoá video và âm thanh kèm theo trong các môi trường lưu trữ như: CD-ROM, đĩa quang … Tốc độ mã hoá trong khoảng 1.5Mb/s.

Chuẩn nén MPEG -1 bao gồm 4 phần :

- Các hệ thống: ISO/IEC 11172 -1

- Video: ISO/IEC 11172 -2

- Audio: ISO/IEC 11172 -3

- Hệ thống kiểm tra: ISO/IEC 11172 -4

Trong các phần trên ta nghiên cứu một vài thông số trong phần Video (ISO/IEC 11172-2).

2.3.2 Chuẩn nén MPEG-2

Chuẩn nén MPEG -2 là chuẩn nén phát triển tiếp sau MPEG -1, có kế thừa tất cả các tiêu chuẩn của MPEG -1 và mục đích là nhằm hỗ trợ việc truyền video số, tốc độ bít lớn hơn 4 Mb/s, bao gồm các ứng dụng DSM (phương tiện lưu trữ số), Các hệ thống truyền hình hiện tại

(NTSC, PAL, SECAM), cáp, thu lượm tin tức điện tử, truyền hình trực tiếp từ vệ tinh, truyền hình mở rộng (EDTV), truyền hình độ phân giảicao (HDTV)…

Chuẩn MPEG -2 bao gồm 4 phần chính:

-Các hệ thống: ISO/IEC 13818 -1.

-Video: ISO/IEC 13818 -2

Trang 12

-Audio: ISO/IEC 13818 -3

-Các hệ thống kiểm tra: ISO/IEC 13818 -4.

2.3.3 Chuẩn nén MPEG-4

Ngày nay, khi nhu cầu truyền phát các ứng dụng video và đa

phương tiện mới trên hạ tầng kỹ thuật Internet đã làm nảy sinh các yêu cầu chức năng mới không có trong các chuẩn nén MPEG -1 và MPEG -2 hay các chuẩn nén trước đó Tháng 10 năm 1998 với sự xuất hiện của chuẩn nén MPEG -4 đã tạo ra một phương thức thiếtlập và tương tác mới với truyền thông nghe nhìn trên mạng Internet, tạo ra một phương thức sản xuất, cung cấp và tiêu thụ mới các nội dung video trên cơ sở nội dung và

hướng đối tượng (content/object-based) Đây chính là một công nghệ trình diễn truyền thông đa phương tiện phức hợp, có khả năng truyền thông tại các môi trường truyền thông đa phương tiện phức hợp, có khả năng truyền thông tại các môi trường : truyền hình số, đồ hoạ tương tác, World Wide Web Vì vậy, nhiệm vụ của MPEG -4 là nhằm phát triển các chuẩn xử lý, mã hoá và hiển thị ảnh động, audio và các

tổ hợp của

chúng.MPEG -4 đang được triển khai bởi nhiều nhà vận hành mạng và dịch vụ trên thếgiới với các dịch vụ mới đang được bổ xung để chiếm các lợi thế cấu trúc hạ tầng băng rộng đang phát triển.

2.3.4 Tiêu chuẩn MPEG-7

MPEG (ISO/IEC SC29/WG11) cho ra đời một tiêu chuẩn mới là MPEG-7 với mục đích để mô tả các nội dung Multimedia, chứ nó không phải là chuẩn nén và mã hoá audio,video, ảnh động như các chuẩn nén đã ra đời trước đó.

Trang 13

CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ NÉN ẢNH H.264/MPEG - 4 AVC

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Kể từ khi mới xuất hiện vào đầu những năm 90, chuẩn nén video MPEG-2 đã hoàn toàn thống lĩnh thế giới truyền thông Cũng trong thập kỷ này, chuẩn nén MPEG-2 đã được cải tiến về nhiều mặt Giờ đây

nó có tốc độ bit thấp hơn và việc ứng dụng nó được mở rộng hơn nhờ

có các kỹ thuật như đoán chuyển động, tiền xử lý, xử lý đối ngẫu và phân bổ tốc độ bit tùy theo tình huống thông qua ghép kênh thống kê Tuy nhiên, chuẩn nén MPEG-2 cũng không thể được phát triển một cách vô hạn định Thực tế hiện nay cho thấy chuẩn nén này đã đạt đến hết giới hạn ứng dụng của mình trong lĩnh vực truyền truyền hình từ sản xuất tiền kỳ đến hậu kỳ và lưu trữ Video số Bên cạnh đó, nhu cầu

Trang 14

nén Video lại đang ngày một tăng cao kèm theo sự phát triển mạnh

mẽ của mạng IP mà tiêu biểu là mạng Internet Chuẩn video MPEG-2

bị hạn chế bởi hai yếu tố trong định nghĩa ban đầu (original

• Silicon cho thực hiện MPEG-2 đã bị giới hạn đến trình độ công nghệ của những ngày đó Điều này có nghĩa là trong năm 1994 ASIC

(application Specific Integrated Circuit) được sử dụng trong thiết kế

bộ giải mã với mật độ 120.000 gate/chip với kích thước gate 0.5 - 1 m Trong khi đó công nghệ tiên tiến ngày nay đã đạt 25.000.000

gate/ASIC với kích thước gate nhỏ hơn 0.1 m.

Như vậy các kỹ thuật dựa trên MPEG-2 đã bị hạn chế trong việc thực hiện thực tế trong công nghệ ngày hôm nay Nhiều tiêu chuẩn mã hóa mới đã và đang nghiên cứu để khắc phục các nhược điểm của MPEG-2.

Trong đó H.264/AVC, dự án tiêu chuẩn mã hóa video của nhóm chuyên gia mã hóa video của tổ chức ITU (ITU – T Video Coding Experts Group – VCEG) và nhóm chuyên gia ảnh động ISO/IEC (ISO/IEC Moving

Picture Experts Group) là nổi bật hơn cả Cái tên H.264/AVC chính là

sự kết hợp tiêu chuẩn nghiên cứu riêng của từng nhóm: nhóm ITU là H.264, nhóm MPEG là AVC (Advanced Video Compression) tức MPEG-4 part 10 Các mục đích chính của việc nỗ lực tiêu chuẩn hóa này là phát triển một tiêu chuẩn mã hóa video đơn giản, với chỉ tiêu kỹ thuật nén tăng cường, và để có thể trình diễn video “thân thiện mạng” (network – friendly), nhắm tới các ứng dụng “hội thoại” (video telephone) và

“không hội thoại” (lưu trữ, quảng bá hoặc streaming) H.264/AVC đã thực hiện sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả giảm tỷ lệ bit và méo ở tốc độ bit đó, cung cấp (một cách gần đúng) hệ số tiết kiệm tốc độ bit khoảng hai lần so với các tiêu chuẩn đang tồn tại như MPEG-2 video

Trang 15

3.2 CÁC PHIÊN BẢN H.26X

Theo ITU-T, các tiêu chuẩn mã hoá Video được coi là các khuyến nghị gọi tắt là chuẩn H.26x (H.261, H.262, H.263 và H.264) Với tiêu chuẩn ISO/IEC, chúng được gọi là MPEG-x (như MPEG-1, MPEG-2 và MPEG-4)

+ Trễ mã hóa < Truyền hình hội nghị song công, gây ấn

tượng150ms, tốt cho khán giả Mở rộng thị trường

+ Thực hiện trên linh kiện VLSI (giá thành thấp) các dịch vụ video phone, truyền hình hội nghị

Trang 16

- Chính xác sai biệt dự đoán tới ½ pixels

- Không hạn chế vector chuyển động.

- Mã hóa số học theo cú pháp

- Dự đoán thuận lợi với các khung P

- Ngoài CIF, QCIF, H.263 còn hỗ trợ SQCIF, 4 CIF và 16 CIF với độ phân giải tín hiệu chói tuần tự là 128x96, 704x576, 704x576, 1408x1152

Độ phân giải tín hiệu sắc bằng ¼ tín hiệu chói.

3.2.3 MÃ HÓA H.264

3.2.3.1.Sơ đồ khối mã hóa H.264:

Trang 17

Mã hóa H.264

Trong đó:

- Fn (current): Ảnh hiện tại

- F’n-1(reference): Ảnh tham chiếu của 1 hoặc 2 khung hình được mã hóa trước đó

- F’n(reconstoncted): Ảnh khôi phục

- Intra prediction: Dự đoán trong ảnh

- Choose Intra Prediction: Chọn dự đoán trong ảnh

- Deblocking filter: Bộ lọc tách khối

- T, Q và T-1 , Q-1 : mã hóa separable integer transform-biến đổi

nguyên tách biệt , lượng tử hóa và giải mã T , giải lượng tử hóa tương ứng

- Dn, D’n: Phần ảnh sai khác vào mã hóa và ra từ giải mã

Trang 18

- Reorder: Sắp xếp lại - Entropy encode: Mã hóa entropy - MC(Motion Compensation): Bù chuyển động

- ME(Motion estimation): Đánh giá chuyển động

Định dạng mã hóa dữ liệu:

Thiết kế H 264/ AVC hỗ trợ mã hóa video (trong định dạng 4:2:0) có chứa các frame liên tục hoặc xen kẽ, hoặc có thể được trộn với nhau trong cùng một dãy Nhìn chung một frame video chứa hai field đan xen, được cách ly về mặt thời gian bởi một chu kỳ field (nửa thời gian của chu kỳ frame), có thể được mã hóa riêng biệt như hai ảnh field, hoặc cùng với nhau như một ảnh frame Một frame liên tục phải luôn luôn được mã hóa như một ảnh frame đơn; tuy nhiên nó vẫn được xem như gồm hai field ở cùng một thời điểm

3.2.3.2.Lớp trừu tượng mạng (NAL – Network Abstaction Layer)

Lớp trừu tượng mạng (NAL) được xác định để định dạng dữ liệu này và cung cấp thông tin header trong cách thích hợp cho việc

chuyên chở bởi các lớp truyền tải hoặc môi trường lưu trữ Tất cả dữ liệu được chứa trong các khối NAL, mỗi khối chứa một số nguyên byte Một khối NAL xác định định dạng chung cho việc sử dụng trong cả hệ thống định hướng gói (packet – oriented) và hệ thống định hướng dòng bit (bitstream) Định dạng của các khối NAL là đồng nhất cho cả việc phân phối dòng truyền tải định hướng gói và định hướng dòng bit, ngoại trừ rằng mỗi khối NAL trong lớp truyền tải định hướng dòng bit có thể có một tiền tố mã hóa khởi hành ở trước

3.2.3.3 Lớp mã hóa video (Video Coding Layer)

Lớp mã hóa video (VCL-Video Coding Layer), được định rõ để biểu diễn hiệu quả nội dung của dữ liệu video.Lớp mã hóa video của

Trang 19

H.264/AVC thì tương tự với các tiêu chuẩn khác như MPEG-2 video

Nó là sự kết hợp dự đoán theo thời gian và theo không gian, và với mã chuyển vị Ảnh được tách thành các khối Anh đầu tiên của dãy hoặc điểm truy nhập ngẫu nhiên thì được mã hóa (trong khối) “Intra”, có nghĩa là không dùng thông tin nào ngoài thông tin chứa trong bản thân ảnh Mỗi mẫu của một khối trong một frame Intra được dự đoán nhờ dùng các mẫu không gian bên cạnh của các khối đã mã hóa trước

đó Đối với tất cả các ảnh còn lại của dãy hoặc giữa các điểm truy cập ngẫu nhiên, mã hóa “Inter” được sử dụng, dùng dự đoán bù chuyển động từ các ảnh được mã hóa trước.

Ngày đăng: 12/10/2015, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3.1. Sơ đồ mã hóa trong ảnh - Chuẩn nén trong truyền hình UHDTV
3.3.1. Sơ đồ mã hóa trong ảnh (Trang 20)
Bảng so sánh các đặc tính kỹ thuật trong H.265 và H.264 - Chuẩn nén trong truyền hình UHDTV
Bảng so sánh các đặc tính kỹ thuật trong H.265 và H.264 (Trang 34)
Bảng so tổng hợp thông số bit rate của H.265 so với H.264 - Chuẩn nén trong truyền hình UHDTV
Bảng so tổng hợp thông số bit rate của H.265 so với H.264 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w