Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ môi trườnghướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty, xí nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế củanước ta Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v… Nền kinh tếnước ta có những bước tăng trưởng nhảy vọt Hàng loạt các nhà máy xí nghiệp, các cơ
sở sản xuất, dịch vụ, du lịch thi nhau ra đời, những hoạt động của chúng đã làm chovấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Chính vì thế mà trong quá trình pháttriển đất nước hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nước taquan tâm hàng đầu Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ môi trườnghướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty, xí nghiệp, nhà máy, các cơ
sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động của môi trường và đặc biệt chútrọng đến việc thiết kế và lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường trong quátrình sản xuất sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về dịch vụ, du lịchngày càng cao và trở nên phổ biến Mỗi năm lượng khách du lịch quốc tế đến ViệtNam năm 2011 rất cao 5,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ từ 30 - 31 triệulượt khách du lịch nội địa Do đó ngành dịch vụ du lịch đang là một ngành mũi nhọnđang được chú trọng phát triển ở nước ta hiện nay Ở Đà Nẵng các vùng đất ven biểnđược quy hoạch dành cho việc xây dựng các tổ hợp du lịch lịch vụ - resort ven biểncao cấp mang tầm vóc châu lục và thế giới, hàng loạt các khách sạn 5 sao cao cấp vớicác dịch vụ hàng đầu ra đời Tuy nhiên đây cũng là nguồn gây ô nhiễm xấu đến môitrường nếu không có những biện pháp xử lý kịp thời
Bằng những kiến thức đã được học, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài tốt nghiệp Đề tài này sẽ giúp tôi củng cố lại
những kiến thức đã học ở nhà trường và tìm hiểu thêm về những kiến thức thực tế
Trang 22 Cơ sở khoa học cho những định hướng nghiên cứu
Để góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ môi trường cho thành phố Đà Nẵng
đề tài Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng The Blues – Hotel tại số 59 LêDuẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành Phố Đà Nẵng được thực hiện
Nghiên cứu này sẽ góp phần trong việc cung cấp các cơ sở khoa học, tư vấn chocác cơ quan chức năng bảo vệ môi trường của thành phố Đà Nẵng, đề xuất những biệnpháp quản lý, xử lý một cách hợp lý nhất, bảo đảm sự phát triển bền vững của thànhphố Đà Nẵng
3 Đối tượng, phạm vi, thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án xây dựng The Blues – Hotel tại số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1,quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các tác động từ quá trình thực hiện Dự án không liên quan đến chất thải là cáctác động xảy ra trong suốt quá trình chuẩn bị mặt bằng, xây dựng và cả giai đoạn vậnhành Dự án, các tác động này có tính tổng hợp, phức tạp và diễn ra trong thời gian dài.Trong phạm vi thời gian thực tập hạn chế, trong báo cáo này tôi xin được trình bày chủyếu các tác động có liên quan đến chất thải
3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 09/03/2015 đến ngày 05/06/2015
3.3 Địa điểm nghiên cứu
Số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- Phương pháp đánh giá nhanh
Trang 34 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học, công cụ hữu ích cung cấp cho cơ quanquản lý thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác bảo vệ môi trường của thànhphố Đà Nẵng nói riêng cũng như các địa phương khác trong nước ta nói chung
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là cơ sở để cơ quan chủ đầu tư thựchiện các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án
Trang 4Các trung tâm kinh doanh thương mại của các nước vùng Đông Nam Á và TháiBình Dương đều nằm trong phạm vi bán kính 2000Km từ Thành phố Đà Nẵng.
Với những đặc điểm về địa hình, vị trí thuận lợi, khí hậu tương đối tốt, Đà Nẵng
đã và đang khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của mình trong lĩnh vực du lịch
Thiên nhiên ưu đãi cho Đà Nẵng nằm giữa vùng kế cận ba di sản văn hóa thếgiới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn, chính vị trí này đã làm nổi rõvai trò của Thành phố Đà Nẵng trong khu vực, đó là nơi đón tiếp, phục vụ, trungchuyển khách Không chỉ là tâm điểm của ba di sản thế giới, Thành phố Đà Nẵng còn
có nhiều danh thắng tuyệt đẹp làm say lòng khách mỗi khi đến Thành phố này
Đà Nẵng có đèo Hải Vân cheo leo, hiểm trở, được mệnh danh là “Thiên hạ đệnhất hùng quan”, có khu du lịch sinh thái Bà Nà – Suối Mơ được ví như Đà Lạt, Sa Pacủa miền Trung, có Ngũ Hành Sơn huyền thoại là “Nam Thiên danh thắng”,…
Đà Nẵng đã được đầu tư những khu nghỉ dưỡng chất lượng cao với những dịch
vụ cao cấp như: Furama, Sandy Beach,… ngày càng hấp dẫn khách du lịch trong vàngoài nước
Thế mạnh của Đà Nẵng là tiềm năng về biển, du lịch biển đa dạng với nhiềukhu du lịch như bãi biển Bắc Mỹ An A, bán đảo Sơn Trà, Suối Đá, Bãi Bụt, Bãi Rạng,Bãi Bắc, Bãi Nồm,… cho du khách cảm giác thú vị khi chìm đắm trong vẻ huy hoàngcủa bình minh và sự lặng lẽ của hoàng hôn giữa phong cảnh hữu tình
Với những điều kiện và yếu tố như vậy và được sự phê duyệt của UBND Thànhphố Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Con Đường Xanh đã đầu tư xây dựng Dự án “TheBlues– Hotel” tại số 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1 - quận Hải Châu – TP Đà Nẵng
Dự án khi đưa vào hoạt động sẽ góp phần thực hiện nội dung chương trình hành động
Trang 5trong định hướng phát triển của Thành phố, góp phần xây dựng và phát triển ngành dulịch nói riêng cũng như kinh tế Thành phố Đà Nẵng nói chung.
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
2.1 Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật
- Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhóa XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động xây dựng,quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xâydựng
- Luật phòng cháy chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam khóa X thông qua ngày 22/11/2013 quy định về phòng cháy, chữa cháy, xâydựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữacháy
- Luật Bảo vệ Môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, ban hành theo quyếtđịnh số 55/2014/QH11
- Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một
- Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ – CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường
Trang 6- Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công An về việchướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều Luật của Luật PCCC.
- Thông tư số 26/2011/TT – BTNMT ngày 18/07/2011 Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn Đánh giá Tác động Môi trường, Đánh giá Môi trường Chiến lược
và Cam kết Bảo vệ Môi trường
- Quyết định số 04/2008/QĐ – XD 03/4/2008 của Bộ xây dựng về việc banhành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 957/QĐ – BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng vềviệc Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- TCVN 26 – 2010: Mức ồn tối đa cho phép tại khu công cộng và dân cư
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt
- TCVN 6160:1996 – Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế;
- TCXDVN 33:2006: Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình – Tiêuchuẩn thiết kế;
- TCXDVN 46:2007 – Chống sét cho công trình xây dựng, hướng dẫn thiết kế,kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCXDVN 7957:2008: Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêuchuẩn thiết kế;
- TCVN 2012 – Công trình thủy lợi, yêu cầu kỹ thuật thiết kế, thi công vànghiệm thu hạ mực nước ngầm;
- TCVN 4391:2009 – Khách sạn – Xếp hạng
3 Tài liệu tham khảo
1) Lê Thạc Cán và tập thể tác giả, Đánh giá Tác động Môi trường – Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, 1993;
2) Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, NXB KH&KT, 2001;
Trang 73) Luật Bảo vệ Môi trường, NXB Chính trị Quốc gia, 2006;
4) Lê Trình, Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Quốc Bình, Các phương pháp giám sát và
xử lý ô nhiễm môi trường;
5) Giáo trình xử lý nước thải, NXB xây dựng Hà Nội, 1996;
6) Trần Hiếu Nhuệ - Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, 1990;
7) Lê Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, NXB
Giáo dục, 2003;
8) Kỹ thuật bảo hộ lao động, NXB ĐH và Trung học Chuyên nghiệp, 1979; 9) Trần Hiếu Nhuệ, Cấp thoát nước – NXB KH và KT, 2004;
10) Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KH và KT, 1997;
11) Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB xây
dựng, 2000;
12) Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ViệtNam, Đại học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Môi trường và pháttriển, Bảo vệ Môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia,2003;
13) Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KH và KT,
4 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ Dự án tự tạo lập
1 Dự án đầu tư The Blues – Hotel
2 Hồ sơ khảo sát địa chất The Blues – Hotel
5 Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu nhập và xử lý các số liệu
về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến xây dựng dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, độ ồn tại khu vực dựkiến xây dựng Dự án và khu vực xung quanh
Trang 8- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này dựa theo hệ số ô nhiễm do tổchức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt độngcủa Dự án.
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sởcác tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
- Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng: Phương pháp này tranh thủ được ýkiến đóng góp về các hoạt động, các biện pháp thực hiện và các đề xuất của Ủy Bannhân dân, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam Phường Hải Châu 1, nơi thực hiện Dựán
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên Dự án
Trang 9- Công trình: Dự án đầu tư xây dựng The Blues Hotel.
- Địa điểm: 59 Lê Duẩn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố ĐàNẵng
1.2 Cơ quan chủ Dự án
- Cơ quan chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV CON ĐƯỜNG XANH.
- Địa chỉ liên lạc: Số 84 Lê Duẩn – Quận Hải Châu – TP Đà Nẵng
- Ranh giới khu đất có các mặt tiếp giáp:
+ Phía Bắc : Giáp đường Lê Duẩn
+ Phía Nam : Giáp đường hẻm khu dân cư
+ Phía Tây : Giáp đường Ngô Gia Tự
+ Phía Đông : Giáp khu dân cư
1.3.2 Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
- Đường giao thông: Giáp về phía Bắc của khu vực Dự án là đường Lê Duẩn, làtuyến đường du lịch, thương mại mua sắm của thành phố, nối dài đến cầu Sông Hàn vềphía Đông và Công viên 29/3 về phía Tây Đây là tuyến đường chiến lược trong pháttriển du lịch của thành phố Dự án nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng10km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển Tiên Sa, cảng biển Liên Chiểu,sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7km Với vị trí thuận lợi nhưvậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự án và ngược lại thuận tiện
- Sông ngòi, biển: cách 500 m về phía Đông là sông Hàn
- Đồi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 10km có núi Ngũ Hành Sơn
- Khu dân cư: Hiện tại, xung quanh khu vực Dự án là khu dân cư trên địa bànphường Hải Châu 1, quận Hải Châu Khu dân cư này đã được quy hoạch hạ tầng cơ sởhoàn chỉnh Nhà cửa của các hộ dân xung quanh khu vực là công trình kiên cố và bánkiên cố
Trang 10- Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường trọngđiểm Lê Duẩn Đây là tuyến đường chuyên kinh doanh của thành phố Đà Nẵng, nêncác khu vực lân cận xung quanh dự án hầu hết là các cửa hàng, công ty kinh doanhnhư KFC Nguyễn Thị Minh Khai, ngân hàng, cơ quan báo lao động
- Công trình văn hóa, lịch sử, kiến trúc: Cách dự án khoảng 50m có sân vậnđộng Chi Lăng Cách dự án khoảng 100m có bảo tàng Đà Nẵng
1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1 Mục tiêu dự án
- Đầu tư xây dựng The Blues Hotel có sự quản lý tập trung nhằm tạo ra mộtkhách sạn kết hợp với trung tâm thương mại hiện đại có chất lượng cao, mang tiêuchuẩn quốc tế với những điều kiện tốt nhất, khai thác lợi thế về đất đai, thương mại, dulịch của khu vực để đáp ứng tốt nhu cầu về hoạt động kinh tế, du lịch, thương mại
- Từng bước hoàn chỉnh một khách sạn đáp ứng các yêu cầu về không gian kiếntrúc hiện đại, tạo môi trường sinh hoạt thuận tiện, đảm bảo vệ sinh môi trường và điềukiện sinh hoạt cao cho du khách và nhân dân xung quanh khu vực
- Góp phần hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể của TP Đà Nẵng
- Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội
1.4.2 Khối lượng, quy mô các hạng mục công trình của Dự án
1.4.2.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Quy mô khối khách sạn được thiết kế 21 tầng bao gồm: 1 tầng hầm (sâu 2,6m), 19 tầng nổi và 1 tầng tum mái Số phòng kinh doanh dịch vụ lưu trú: 119 phònglưu trú Các dịch vụ phụ trợ kèm theo: cửa hàng thời trang của hệ thống The Blues,nhà hàng thức ăn nhanh, ca phê và căn hộ cao cấp Penthouse
-Công trình gồm các hạng mục chính như sau:
- Nơi để xe tầng hầm và giao thông nội bộ
- Quy mô buồng: 119 phòng đôi (tầng 7-18)
- Căn hộ cao cấp: 2 phòng (tầng 19) + hồ bơi với thể tích là 77,6 m3
- Khu vực kinh doanh mua sắm thời trang (tầng 1,2)
- Khu vực nhà hàng thức ăn nhanh (tầng 3,4,5)
- Khu cape (tầng 6)
- Không gian xanh: Cây xanh đặt ở các khu vực cầu thang, lan can, tiểu cảnhtrong nhà
Bảng 1.1 Công năng các tầng của khách sạn
Trang 11+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanhsức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoáthiểm, khu vệ sinh
+ Khu bếp chế biến, nhà hàng thức ăn nhanhsức chứa 40 khách
+ Quầy lễ tân, phòng kỹ thuật
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoáthiểm, khu vệ sinh
+ Sảnh đón, quầy lễ tân, khu phòng chờ kết hợpvới khu caphê sức chứa 40 người
+ Phòng kỹ thuật, văn phòng làm việc
+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoáthiểm, khu vệ sinh
Tầng 7 - 17 3,3 (mỗi tầng) 535 (mỗi
tầng)
+ Hệ thống phòng ngủ đôi gồm 110 phòng (mỗitầng 10 phòng), phòng vệ sinh
Trang 12+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoáthiểm, phòng kỹ thuật và kho trực tầng
+ Hệ thống 9 phòng ngủ đôi, phòng vệ sinh.+ Hệ thống thang máy kết hợp thang bộ thoáthiểm, phòng kỹ thuật và kho trực tầng, khu đểcục nóng điều hòa
+ Phòng đặt bể cân bằng cho hồ bơi
+ Phòng kỹ thuật, sân trống
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạn mục thi công công
trình của dự án
1.4.3.1 Giải pháp và ý tưởng thiết kế
Trang 13+ Khối đế gồm 5 tầng: bố trí khu thương mại bao gồm cửa hàng thời trang của
hệ thống The Blues, dịch vụ ăn uống và các không gian thương mại cho thuê
+ Tầng 6: Bố trí khu vực Lễ tân kết hợp với cape
- Giải pháp mặt đứng:
Toàn bộ các công trình ở đây sẽ được thiết kế với một phong cách thống nhất,hình thức kiến trúc hiện đại, mạnh mẽ, các chi tiết kiến trúc được thiết kế hài hòa tạonên một vẻ đẹp đầy ấn tượng cho công trình
- Giải pháp vật liệu kiến trúc:
Vật liệu hoàn thiện sử dụng chủ yếu là các vật liệu thông thường đến cao cấpcho tùy từng vị trí trong công trình như: gạch liên doanh, đá granit nhân tạo, đá tựnhiên, sàn gỗ cao cấp, gạch chống trơn khu WC và ban công, cửa pano gỗ, cửa chốngcháy, vách kính cường lực, chủng loại sơn cao cấp như sơn Levis sandtex, sơn Kova,
1.4.3.2 Giải pháp kết cấu công trình
- Giải pháp móng
Sau khi có tài liệu khảo sát địa chất công trình, căn cứ vào quy mô và tính chấttải trọng của công trình, sẽ đưa ra giải pháp móng hợp lý Dự kiến giải pháp móng sơ
bộ như sau:
Trang 14+ Vì đây là công trình cao tầng nên lựa chọn giải pháp móng sâu (dùng cọckhoan nhồi), chân cọc cắm vào lớp cát hạt thô, cuội sỏi.
+ Thiết kế đường kính cọc khoan nhồi là D = 1.200 mm, tổng số cọc là 32 cọc,
dự kiến mũi khoan đặt sâu 59,5m so với cốt đài cọc
Một số loại vật liệu chính dùng cho móng:
+ Bê tông cọc khoan nhồi, bê tông dài cọc, giằng móng, sàn và tường tầng hầmmác M300; bê tông bể ngầm mác M300 có phụ gia chống thấm;
+ Bê tông lót móng mác M100, đá 4*6;
+ Théo trong bê tông AI, AII;
- Giải pháp kết cấu phần thân:
Chọn giải pháp kết cấu khung – lõi BTCT cùng nhau chịu lực, hệ kết cấu trênchịu toàn bộ tải trọng đứng, tải trọng ngang dó gió bão, dộng đất và truyền xuốngmóng Tường gạc chỉ mang tính chất bao che và ngăn không gian phòng, tường ngoàixây gạch đặc, tường trong xây gạch rỗng Thang bộ, lanh tô, ô văng là kết cấu phụ
- Nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng
Danh mục các thiết bị xây dựng chính tại Dự án
Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị xây dựng dự án
10 Xe vận chuyển bê tông thương phẩm 8m3 Chiếc 04
Trang 1513 Máy ủi Chiếc 02
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
Nhu cầu nguyên liệu trong quá trình thi công dự án
Bảng 1.3 Danh mục nguyên liệu trong quá trinh thi công dự án
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Khối lượng
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, 2014)
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Các nguyên vật liệu được mua từ các công ty sản xuất, đại lý trên địa bàn TP
Đà Nẵng và vận chuyển đến khu vực dự án bằng xe tải (tải trọng 3-16 tấn)
Số lượng nhân lực thi công Dự án
Số lượng công nhân thi công tại Dự án: 50 người
1.4.4 Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.4.4.1 Giao thông
- Giao thông: Dự án nằm trên trục đường Lê Duẩn và Ngô Gia Tự nên thuận
tiện cho việc tiếp cận với công trình
Trang 16và qua bộ accu lưu điện có thời lượng cho phép để chiếu sáng thoát người khi có sựcố.
- Cáp điện nguồn đi ngầm trong mương cáp vào nhà kỹ thuật
b Nhu cầu sử dụng điện khi dự án đi vào hoạt động
Công suất điện cho Dự án đi vào hoạt động được tính toán: 750KW/ngày
Tổng công suất lắp đặt: Plđ = 662,3 KW(không tính công suất của bơm chữacháy và quạt tạo áp cầu thang)
1.4.4.3 Hệ thống cấp thoát nước
a Hệ thống cấp nước
* Nhu cầu sử dụng nước: Tính toán lưu lượng nước cấp cho dự án dựa trên các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩnthiết kế;
- TCXD 51 – 1984 Thoát nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêuchuẩn thiết kế;
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầuthiết kế
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước tại dự án (m 3 /ngày.đêm)
TT Các hạng mục Số lượng Chỉ tiêu thiết kế
Tổng mức tiêu thụ nước (m 3 /ngđ)
Nước sinh hoạt cho 01 căn
hộ cao cấp (có 2 phòng) 4 người 200 lít/người.ngđ
(1) 0,8
2 Nước sinh hoạt cho nhân
viên phục vụ 50 người/03 ca 75 lít/người.ngđ
(2) 3,75
Trang 173 Khu nhà hàng phục vụ thức
ăn nhanh + khu cà phê 160 ghế
30 lít/người suất(1)
x 160 suất/ngày 4,8
5 Nước bổ sung cho bể bơi (bổ
- (1) TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
- (2)TCVN 33:2006) Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;
* Nguồn cung cấp nước và phương án cấp nước
- Nguồn cung cấp nước: Nước cấp cho dự án là nước thủy cục được lấy từ tuyếncấp nước của thành phố trên đường Lê Duẩn cấp vào bể chứa nước ở tầng hầm sẽ tínhcho cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy Thể tích bể chứa nước ngầm khoảng 248 m3được tự cắt bằng van phao khi đầy bể
- Phương án cấp nước: Hệ thống bơm chuyển đặt tại phòng kỹ thuật sẽ bơmnước từ bể chứa nước ở tầng hầm lên bể chứa nước ở tầng mái (thể tích là 40 m3)vàphân phối đến các thiết bị dùng nước
- Hệ thống phân phối nước sinh hoạt sẽ được phân phối trọng lực qua các ốngđứng phân phối đến các tầng là ống kẽm đi trong trục thông tầng trong lõi và các tuyếncấp trong từng hầm là D 25, D 50, D 63, D 90
b Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước thải
Nước thải bao gồm: Nước thải sinh hoạt tắm giặt, nước thải từ chậu xí (đã xử lý
sơ bộ bằng bể tự hoại), nước thải từ bể bơi, nước thải từ khu dịch vụ ăn uống (đã quathiết bị thu rác và tách dầu mỡ) được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của
Trang 18khách sạn đặt bên trong tầng hầm để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi chảy vào hệ thốngcống chung của thành phố trên trục đường Ngô Gia Tự
+ Nước bẩn từ các chậu rửa, thoát sàn được thoát vào các ống đứng thoát nước
có đường kính d90 114 mm thoát ra các hố ga thu nước rồi đưa về hệ thống xử lýnước thải tập trung sau đó được thải ra hệ thống thoát nước chung của Thành Phố
+ Nước thải từ các âu tiểu và các xí được thoát vào các ống đứng thoát nước cóđường kính d90 114 mm thoát riêng vào ngăn chứa của bể tự hoại để xử lý sơ bộ,sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung Phú Lộc trước khi thải ra cống thoátnước chung của Thành Phố
Bố trí các ống thông hơi cho ống đứng thoát phân và thoát nước bẩn Ngoài racòn bố trí ống thông hơi cho bể tự hoại và các khu vệ sinh Tất cả các ống thông hơiđều thiết kế vượt mái 1.400 mm và dùng các chụp thông hơi chụp trên đầu ống để bảo
vệ ống Trên các ống đứng thoát nước bẩn và phân có bố trí các miệng kiểm tra mụcđích dùng để xúc rửa và thông tắc khi có sự cố
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm: hệ thống phễu thu, ống góp, ống đứng, hốga
Nước mưa của công trình được thu qua các phễu thu chảy vào các ống đứngthoát nước mưa có đường kính D90, D125, D160 vào hố ga cống và rãnh đậy đanB300 của hệ thống thoát nước ngoài nhà Từ hố ga ngoài nhà, nước mưa được dẫn đấunối vào hệ thống thoát nước mưa chung của thành phố trên đường Ngô Gia Tự
1.4.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nội dung thiết kế hệ thống chữa cháy:
- Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động làm việc liên tục 24/24 giờ trong ngày Các đầu báocháy địa chỉ (nhiệt và khói) được lắp đặt tại tất cả các khu vực cần bảo vệ trong tòa
Trang 19nhà Khi xuất hiện hiện tượng cháy, các đầu báo cháy phát hiện ra các dấu hiệu củangọn lửa như nhiệt, khói truyền tín hiệu báo cháy về tủ trung tâm báo cháy Tủ trungtâm báo cháy khởi động quá trình thẩm định báo cháy kéo dài khoảng 10 – 60s Nếukết thúc quá trình thẩm định mà trung tâm điều khiển tiếp tục nhận được tín hiệu báocháy từ các đầu báo cháy thì hệ thống sẽ chuyển từ trạng thái giám sát sang trạng tháibáo động Trung tâm thể hiện chính xác vị trí có cháy và hệ thống báo hiệu chuôngđèn tại khu vực đó hoạt động Trong trạng thái báo động, các địa chỉ đang có cháy sẽđược hiển thị rõ trên màn hình của tủ điều khiển báo cháy, các chuông, đèn báo cháytại khu vực cháy được kích hoạt để phát ra tín hiệu báo động.
Khi đám cháy xảy ra tại những nơi không lắp đặt đầu báo cháy như ngoài nhà,phòng vệ sinh người sử dụng có thể ấn các nút ấn báo cháy để chuyển hệ thống sangtrạng thái báo động
Nếu sau quá trình thẩm định báo cháy mà tủ điều khiển báo cháy không cònnhận được tín hiệu báo cháy từ các đầu báo cháy, thì tủ báo điều khiển báo cháy xácđịnh đó là một tín hiệu báo cháy giả Hệ thống sẽ được xác lập lại điều kiện hoạt độnggiám sát bình thường mà không chuyển sang trạng thái báo cháy
Trung tâm báo cháy liên kết riêng với từng hệ thống liên quan khác như: thangmáy, thông gió, quạt tăng áp nhằm phối hợp có hiệu quả trong quá trình chữa cháy
và thoát nạn Ngoài ra, trung tâm điều khiển còn có các hoạt động khác nhằm liên tụckiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống báo cháy, đảm bảo cho hệ thống luôn luôn
có độ tin cậy cao nhất
- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và vách tường
Do toàn bộ hệ thống sử dụng 41 hộp chữa cháy vách tường trong nhà nên ta sửdụng đường ống cung cấp nước mạch kín
Hệ thống chữa cháy sẽ được cấp nước bởi mạch vòng đường ống chính DN100tại tầng hầm Cấp đến các hệ thống được kết nối từ mạch vòng gồm: Một ống cấpnước chữa cháy DN100 cho hệ thống vách tường Hai ống cấp nước chữa cháy DN100cho hệ thống Sprinkler Một ống cấp nước DN100 cho họng chữa cháy ngoài nhà Mộtống cấp nước DN100 cho họng tiếp nước
Vì tòa nhà có độ cao tương đối lớn nên phải sử dụng bơm có cột áp cao
Hệ thống chữa cháy có 03 bơm chữa cháy: 01 bơm chính động cơ điện, 01 bơm
dự phòng động cơ điện và 01 bơm bù áp Do hệ thống điện có máy phát dự phòng vàchuyển mạch tự động trong thời gian ngắn nên sử dụng hai bơm điện và cấp 02 nguồnđộc lập
Trang 20Hệ thống họng chữa cháy khô được thiết kế bằng một đường ống DN100 đi từtầng hầm đến tầng tum Tại mỗi tầng đưa ra một họng kết nối DN65, đường ống chínhDN100 được kết nối ra bên ngoài tại vị trí trụ chữa cháy tại tầng 1 và kết nối với trụtiếp nước 2 họng DN65.
- Hệ thống bình chữa cháy xách tay
Một bình chữa cháy dung tích 4,5 kg bột chữa cháy thích hợp cho đám cháyloại A, B và C sẽ được lắp đặt tại mỗi vòi, chữa cháy bên trong nhà (Fire hose reelcabinet) và tại tất cả các phòng kỹ thuật điện, bơm nước, điều hòa không khí, thangmáy
1.4.4.7 Hệ thống chống sét
Thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 46 – 2007: Chống sét cho công trình xâydựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống, các quy định, quy chuẩn xâydựng hiện hành Hệ thống chống sét dùng ô lưới thu sét trên mái công trình kết hợp vớikim thu sét phóng điện sớm thế hệ mới, bán kính bảo vệ kim 60m được lắp cao 5m sovới sàn tầng thượng Liên kết kim thu sét với dây dẫn sét bằng ốc xiết capslamf bằngđồng thau Dây dẫn dùng cáp đồng bọc nhựa có tiết diện 95 mm2 được dẫn từ trênxuống hệ thống tiếp đất và luồn trong ống nhựa PVC D34 Cọc tiếp địa là ống sắt trángkẽm Fl 49 dài 12 m và liên kết với nhau bằng nối, hàn hóa nhiệt
1.4.4.8 Hệ thống thông gió
- Việc thông gió cấp khí tươi được thực hiện nhờ chính quạt của dàn lạnh Nên
sẽ giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng không khí
- Lưu lượng gió qua các phòng này được điều chỉnh đáp ứng nhu cầu khí tươinhờ các van gió gắn trên ống gió
- Tại các phòng kỹ thuật, bảo vệ, phòng bơm sẽ bố trí các quạt thông gió tạo
sự thông thoáng khí Riêng phòng máy phát điện và máy biến áp quạt được điều khiển
tự động bằng thermostat nhằm làm mát không gian máy móc
1.4.4.9 Hệ thống điều hòa không khí
- Hệ thống sử dụng máy điều hòa trung tâm Các dàn lạnh đặt trên không gian trần, phối hợp hài hòa với kiến trúc đèn Dàn nóng được đặt trên tầng Mái của công trình
- Hệ thống gió tươi được cấp qua các cửa gió gắn bên ngoài, dàn lạnh có lỗ cấp gió tươi từ bên ngoài qua không gian trần vào trong phòng
- Việc thông gió WC lựa chọn phương án hút gió theo từng tầng, sử dụng quạt gắn trần hút gió mùi khó chịu ở các phòng vệ sinh ra không gian bên ngoài Quạt được cấp nguồn theo rơle thời gian chỉ làm việc trong giờ hành chính
Trang 21- Máy phát điện đặt ở tầng hầm nên cần được thông gió giải nhiệt và thoát khói khi máy chạy Đề xuất phương án tạo hộp kỹ thuật từ tầng hầm thông lên tầng 2
để thoát gió nóng ra phía sau công trình
- Việc thông gió gara được thực hiện nhờ quạt jet fan đặt ở tầng hầm và quạt tổng hút gió đặt trên trần tầng hầm Quạt jet fan có tác dụng làm luân chuyển không khí ở tầng hầm theo hướng về kênh hút Ở tầng 1 và tầng lửng việc hút khói được thực hiện nhờ kênh gió thông tầng chung với tầng hầm Tại các kênh đứng này bố trí các miệng gió hút khói vào kênh để thải ra ngoài ở ban công tầng 3 Hệ thống quạt hút khói cần được cấp nguồn ưu tiên và được kích hoạt tự động khi có cháy Ở chế độ chạy bình thường hệ thống quạt này được điều khiển nhờ các cảm biến CO đo nồng độkhói
- Nhằm đảm bảo độ ồn đạt chuẩn thì cần được tiêu âm các quạt và máy lạnh gây ồn trên 45dB
1.4.4.10 Hệ thống thông tin liên lạc, bưu điện
Hiện nay, tại khu vực đã có đầy đủ hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc Dự án sẽđấu nối với hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực bao gồm: Hệ thống cáp quang gồm cápthông tin, cáp truyền số, truyền hình,… được thiết kế đi ngầm đồng bộ với các côngtrình hạ tầng kỹ thuật khác
Tại mỗi phòng của khách sạn đều được bố trí các giắc chờ điện thoại, dây điệnthoại chạy ngầm tường Tại mỗi phòng của các căn hộ đều được bố trí các giắc chờăngten TV, dây ăngten TV được sử dụng là dây đồng trục đi ngầm tường Sử dụngtruyền hình kỹ thuật số hoặc ăng ten vệ tinh
1.4.4.11 Hệ thống thông báo khẩn cấp
Các thông báo hướng dẫn di tản khẩn cấp khi có cháy xảy ra sẽ được phát nhờ các
hệ thống loa bố trí tại hành lang và khu vực công cộng
* Vệ sinh môi trường
Rác thải sinh hoạt và các loại chất thải khác được thu gom hàng ngày và đượcCông ty Môi trường đô thị Đà Nẵng vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Trang 221.4.5 Danh mục thiết bị máy móc và nhu cầu nguyên vật liệu
1.4.5.1 Danh mục thiết bị máy móc dự án
Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động
1 Máy bơm chữa cháy động cơ
điện Q=72 m3/h, H=30m
PENTAXCM50-250A
2 Máy bơm chữa cháy động cơ
xăng Q=72 m3/h, H=30m
TOHATS
3 Máy bơm bù chữa cháy động
cơ điện Q=5m3/h, H=30m
PENTAX
4 Tủ điều khiển máy bơm+ 2 bộ
5
Tủ đựng thiết bị chữa cháy
trọn bộ gồm: lăng, vòi, van,
khớp nối D50
HTTCc
Việt Nam+ TrungQuốc
6 Trụ cấp nước chữa cháy DN65 HYD Việt Nam
7 Đầu phun cứu hỏa Sprinkler
11 Bình chữa cháy bột MFZ 4kg MFZ4 Trung Quốc Bình 20
12 Bình chữa cháy CO2 MT 3kg MT2 Trung Quốc Bình 20
13 Máy điều hòa: dàn nóng từ 18
Trang 2317 Quạt ly tâm cấp khí 8.500m3/h - Trung Quốc Bộ 1
18 Quạt li tâm hút khí vệ sinh
Liên doanh Máy 03
(Nguồn: Dự án ĐTXD The blues hotel, năm 2014)
1.4.5.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu dự án
Trong quá trình đi vào hoạt động của dự án, các loại nguyên nhiên liệu chínhphục vụ cho hoạt động của khách sạn gồm:
+ Gas loại 38kg/bình Mọi công tác vận chuyển, lắp đặt đều do đơn vị cung cấpchịu trách nhiệm thực hiện Số bình lắp đặt đồng thời 05 bình
+ Các loại vật tư: khăn lau, ga, nệm, bàn chải, kem đánh răng, bột giặt, nướchoa xịt phòng, phụ thuộc vào công suất hoạt động thực tế của khách sạn
+ Các loại thực phẩm: cà phê, trà, cát, thịt, rau củ quả các loại phục vụ hoạtđộng của nhà hàng ăn uống của khách sạn
+ Dầu DO chạy máy phát điện dự phòng Định mức sử dụng: 100-110lítdầu/giờ/máy (tương đương 96 kg dầu/giờ/máy, trọng lượng dầu d=0.87)
1.4.5.3 Nhu cầu sử dụng lao động
Ước tính nhu cầu sử dụng lao động của dự án trong giai đoạn khách sạn đi vàohoạt động khoảng 50 người, trong đó có 20 nhân viên làm việc theo giờ hành chính, 30nhân viên còn lại được chia làm 3 ca làm việc liên tục 24h mỗi ngày
1.4.6 Tiến độ thực hiện Dự án
Trang 24Sau khi có quyết định đầu tư, xin các văn bản thỏa thuận của các Sở ban ngành,các công tác chuẩn bị đầu tư sẽ được tiến hành gấp rút, khẩn trương để có thể sớmkhởi công thực hiện dự án.
The Blues Hotel dự kiến sẽ được thực hiện đầu tư theo tiến độ như sau:
- Bước 1: Tiến hành ép cọc thử tính tải (dự kiến bắt dầu từ tháng 03 năm 2015đến tháng 06 năm 2015)
- Bước 2: Xây dựng phần thô công trình (dự kiến bắt đầu từ tháng 06 năm 2015đến tháng 06 năm 2016)
- Bước 3: Hoàn thiện phần nội thất, đưa công trình vào sử dụng (dự kiến bắtđầu từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016)
1.4.7 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án là 174.781.000.000 đồng
Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển và vốn khấu hao của doanh nghiệp: 30%
- Vốn vay ngân hàng thương mại: 70%
1.4.8 Tổ chức quản lý Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
Khi Dự án đi vào hoạt động, tùy từng giai đoạn phát triển của Dự án mà số laođộng có thể thay đổi Lao động được bố trí cơ bản như sau:
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc tài chính
Phó giám đốc nhân sự
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận Khách sạn
Bộ phận hội nghị
Bộ phận
Kế hoạch marketting
Trang 25Hình 1.1 Tổ chức quản lý Dự án
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh.Các bộ phận tự chịu trách nhiệm về công việc của mình và phối hợp với nhau để giảiquyết vấn đề khi cần thiết
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện về tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
Qua công tác khảo sát hiện trường kết hợp với kết quả từ phòng thí nghiệm, kếtluận:
- Địa hình – đại mạo khu vực khảo sát tương đối thuận lợi cho công tác vậnchuyển, tập kết vật liệu thi công
- Địa chất tại khu vực như sau:
+ Lớp A: Cát hạt nhỏ, đất đá hỗn độn (nguồn gốc nhân sinh) Lớp này xuất hiệntại 3 lỗ khoan, bề dày lớp khoảng 0.7m đến 0.8m lớp này nên bóc bỏ khi thi công xâydựng
Trang 26+ Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu xám vàng Kết cấu xốp Bề dày lớp từ 2.5m – 3.1m.
Số búa SPT/30cm 5 búa Rqu = 1.51kg/cm2
+ Lớp 2: Cát hạt vừa màu xám trắng Kết cấu xốp – chặt vừa Bề dày lớp từ1.4m – 2.3m Số búa SPT/30cm 7 búa Rqu = 1.80kg/cm2
+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ màu xám xanh – xám trắng Kết cấu xốp – chặt vừa Bềdày lớp từ 6.7m – 8.5m Số búa SPT/30cm trong khoảng 9 đến 25 búa Rqu =1.65kg/cm2
+ Lớp 4: Cát mịn màu xám xanh Kết cấu chặt vừa – chặt Bề dày lớp từ 1.9m –4.4m Số búa SPT/30cm trong khoảng 18 đến 32 búa Rqu = 1.72kg/cm2
+ Lớp 5: Sét màu xám xanh – xám trắng Trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Bềdày lớp từ 6.2m – 8.3m Số búa SPT/30cm trong khoảng 08 - 28 búa Rqu =1.98kg/cm2
+ Lớp 6: Cát hạt mịn màu xám xanh – xám trắng Kết cấu chặt vừa – chặt Bềdày lớp từ 6.2m – 8.3m Số búa SPT/30cm trong khoảng 08 - 28 búa Rqu =1.73kg/cm2
+ Lớp 7: Sét pha màu xám xanh Trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Bề dày lớp từ5.0m – 5.2m Số búa SPT/30cm trong khoảng 09 - 21 búa Rqu = 1.70kg/cm2
+ Lớp 8: Sét pha lẫn dăm sạn màu nâu đỏ - xám xanh – xám trắng Trạng tháinửa cứng – cứng Bề dày lớp từ 2.9m – 3.1m Số búa SPT/30cm trong khoảng 18 - 47búa Rqu = 3.5kg/cm2
+ Lớp 9: Sét màu xám xanh Trạng thái nửa cứng - cứng Bề dày lớp từ 6.9m –7.2m Số búa SPT/30cm trong khoảng 15 - 36 búa Rqu = 3.1kg/cm2
+ Lớp 10: Cát hạt vừa màu xám trắng lẫn ít sỏi sạn Kết cấu chặt vừa – chặt Bềdày lớp từ 8.7m – 9.5m Số búa SPT/30cm trong khoảng 22 - 43 búa Rqu =2.15kg/cm2
+ Lớp 11: Sét pha lẫn dăm sạn mà xám xanh – nâu đỏ - xám đen Trạng tháinửa cứng – cứng Bề dày lớp từ 15m – 17.8m Số búa SPT/30cm trong khoảng 16 - 64búa Rqu = 3.50kg/cm2
+ Lớp 12: Đá granit màu xám xanh, nứt nẻ TCR = 68% 81%, RQD = 32%
-58% = 250.89 kg/cm2, = 228.58 kg/cm2
Kết luận:
Trang 27- Địa hình – địa mạo khu vực khảo sát tương đối thuận lợi cho công tác vậnchuyển, tập kết nguyên vật liệu thi công.
- Mực nước ngầm xuất hiện tại độ sâu khoảng 1,8 đến 2,1m
- Trên cơ sở cấu trúc địa tầng của khu vực đất xây dựng và các tính chất cơ lýcủa các lớp đất nền đã được xác định Theo quy mô và tải trọng công trình, chọn giảipháp và chiều sâu móng đặt tại lớp 11
(Nguồn: Hồ sơ khảo sát địa chất công trình Dự án ĐTXD The Blues Hotel)
2.1.2 Khí hậu, thủy văn
+ Nhiệt độ: Là vùng có khi hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió Tâykhô nóng về mùa hè
Nhiệt độ trung bình năm : 230C – 240C
Nhiệt độ cao trung bình: 32,90C – 33,90C
Nhiệt độ thấp trung bình: 14,80C – 150C
+ Mưa:
- Lượng mưa trung bình: 1746 – 1868 mm
- Số ngày mưa trung bình năm: 134 – 135 ngày
- Lượng mưa năm cực đại: 2725 – 3011 mm
- Lượng mưa cực tiểu: 987 -1049 mm
- Hướng gió thịnh hành mùa Đông: Bắc – Tây Bắc
- Hướng gió thịnh hành mùa Hè: Đông Nam – Tây Nam
- Bão đổ bộ nhiều nhất trong năm: tháng 9
2.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Để có số liệu đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện
Dự án, tiến hành khảo sát, lấy mẫu và tham khảo kết quả phân tích đo đạc và phân tích
Trang 28một số chỉ tiêu môi trường đặc trưng tại khu vực triển khai thực hiện Dự án do Trungtâm Tiết kiệm năng lượng và Tư vấn chuyển giao công nghệ Đà Nẵng thực hiện.
- Ngày lấy mẫu: 07/04/2015
- Cơ quan lấy mẫu & phân tích: Trung tâm Tiết kiệm năng lượng và Tư vấnchuyển giao công nghệ Đà Nẵng
- Thời tiết lúc lấy mẫu: Trời mát
a Môi trường không khí và vi khí hậu
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc, phân tích các thông số môi trường không khí và vi khí hậu
- Dấu ( -) : Không có trong tiêu chuẩn.
- (1) QCVN 26):2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Từ 6) giờ đến 21 giờ: 70dBA
Từ 21 giờ đến 6) giờ : 55 dBA
- (2) QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình trong 1 giờ)
- K 1 : Mẫu khí lấy tại vị trí phía Bắc khu đất thực hiện Dự án, giáp với đường
Lê Duẩn.
- K 2 : Mẫu khí lấy tại vị trí phía Tây khu đất thực hiện Dự án, giáp với đường Ngô Gia Tự
- K 3 :Mẫu khí lấy tại vị trí giữa khu vực dự án (nằm trong cửa hàng the blues)
* Nhận xét: Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và vi khí hậu tại khu vực dự án cho thấy: Tại các vị trí khác nhau trong khu vực dự án các chỉ
tiêu phân tích vi khí hậu và các khí độc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN
Trang 2905:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Riêng chỉ tiêu tiếng ồn ở một số vị trívượt tiêu chuẩn do nơi đây là khu vực giáp với các tuyến đường giao thông.
2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học vùng thực hiện dự án
Khu vực thực hiện dự án nằm ngay trung tâm thành phố, gần khu dân cư, gầnđường giao thông với mật độ giao thông tương đối cao nên các giống, loài sinh vật tựnhiên tại khu vực ít có điều kiện sinh tồn và phát triển vì vậy các loài động thực vật ởkhu vực có thành phần loài nghèo nàn, số lượng không đáng kể, chủ yếu là cây cảnh.Khu vực dự án không có các loài động vật quý hiếm
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Khu vực thực hiện Dự án được triển khai xây dựng tại phường Hải Châu 1 quậnHải Châu, thành phố Đà Nẵng Theo số liệu điều tra về các điều kiện kinh tế - xã hộitại khu vực đến thời điểm tháng 3/2015 như sau:
2.2.1 Điều kiện xã hội
2.2.1.3 Các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng
- Trường học: toàn phường có 5 cơ sở Trong đó:
+ Trường PTTH : 02 cơ sở
+ Trường PTCS : 01 cơ sở
+ Trường Tiểu học: 02 cơ sở
+ Trường mầm non: 08 cơ sở
- Toàn phường có 01 bệnh viện tư nhân và 5 hộ khám chữa bệnh tư nhân, 01trạm y tế, 01 chợ, 01 đình, 02 chùa, 02 nhà thờ
Trang 302.2.1.4 Tình trạng giao thông
Hệ thống hạ tầng giao thông gồm 20 tuyến đường chính, 83 kiệt hẻm đã đổ nhựa bê tông hóa.
2.2.1.5 Tình hình sức khoẻ, vệ sinh môi trường
- Tình hình môi trường tại địa phương tương đối tốt, 100% nhà dân có hố xí tựhoại, toàn phường có 01 cơ sở sản xuất nằm trong 19 ngành nghề không được hoạtđộng trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường không khí
2.2.2 Tình hình kinh tế
Với kinh tế là một phường trung tâm của quận và thành phố nên cơ cấu kinh
tế của phường có cơ cấu tập trung chủ yếu là thương mại và dịch vụ với nhiều trungtâm tài chính, ngân hàng, vận tải, viễn thong, kinh doanh du lịch, dịch vụ nhà hàngvàăn uống Ngoài ra công nghiệp và xây dựng cũng chiếm một phần quan trọngtrong cơ cấu kinh tế củađịa phương, riêng nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Cơ cấu kinh tế hiệnđang chuyển dịch theo hướng chú trọng vào thương mại
và dịch vụ, đặc biệt là các ngành có giá trị hàm lượng về khoa học, công nghệ và sửdụng nguồn nhân lực chất lượng cao, kinh tế tri thức
- Tỷ trọng cơ cấu kinh tế của phường năm 2013
+ Thương mại, dịch vụ : 79,93%
+ Công nghiệp, xây dựng : 20,04%
+ Nông, lâm, thủy sản : 0,03%
- Số hộ nghèo trên địa bàn theo chuẩn mới hiện nay là: 0 hộ
2.2.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
- Giảm tỷ trọng công nghiệp, xây dựng
- Tăng thu nhập bình quân đầu người
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Giai đoạn Dự án thi công, xây dựng cơ sở hạ tầng
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
3.1.1.1 Môi trường không khí
a Bụi và các khí độc phát sinh trong quá trình thi công Dự án
- Nguồn gây tác động:
Nguồn phát sinh bụi trong quá trình thi công xây dựng Dự án chủ yếu từ cácnguồn sau:
Trang 31+ Bụi khuếch tán từ quá trình đào đắp, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng.
+ Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.+ Bụi và khí thải từ các phương tiện thi công
b Tính toán tải lượng, nồng độ các chất thải:
- Bụi khuếch tán từ quá trình đào đắp, san nền, bốc dỡ nguyên vật liệu
Theo thiết kế khách sạn có tầng hầm, nên lượng đất đào trong quá trình làmmóng bao gồm: lượng đất đào xây tầng hầm và đến cốt làm mặt bằng khoan cọc nhồi
và lượng đất đào trong khi tiến hành khoan lỗ
- Khu vực xây dựng dự án hiện có 01 cửa hàng kinh doanh thời trang Khitiến hành xây dựng dự án, toàn bộ cửa hàng này sẽ được phá dỡ Khối lượng xà bầnkhi phá dỡ các công trình hiện trạng (bao gồm: 1 khu vực bán hàng, 1 nhà vệ sinh,
1 nhà kho, 5 phòng nhỏ thay đồ) ước tính khoảng 110m3
- Lượng đất đào tầng hầm: Với chiều cao tầng hầm là 2,6m và diện tích tầmhầm là 626m2 thì lượng đất đào hầm của dự án là:
V1 = S x H = 626 x 2,6 = 1627,6m3.
- Trung bình, khi thực hiện đào hoặc đắp 1m3 đất sẽ phát sinh khoảng 0,75kgbụi, trong đó 10% là bụi lơ lửng (Nguồn: Giáo trình môi trường trong xây dựng – TS.Nguyễn Khắc Cường – Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh)
Bảng 3.1 Thải lượng bụi phát sinh từ quá trình san nền
- Lượng đất đào các lỗ khoan phần móng: Lượng đất đào phát sinh trong quátrình khoan lỗ bằng chính thể tích hố khoan:
Thiết kế đường kính cọc khoan nhồi là D = 1.200 mm, tổng số cọc là 32 cọc, dự kiếnmũi khoan đặt sâu 59,5m so với cốt đài cọc
Trang 32- Với thiết kế của đường kính cọc khoan nhồi là 1200mm, với tổng số cọc là 32
và dự kiến mũi khoan đặt sâu 59,5m so với cốt đài cọc Vậy Lượng đất hút lên từ cọckhoan nhồi là:
V = π r2 x l = (π (1,2/2)2 x 59,5)x32 = 2.153,4 m3Đối với lượng bụi phát sinh do các xe vận chuyển đất, cát làm rơi vãi trênđường, bụi do các hoạt động san ủi mặt bằng, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng có thểước tính dựa vào hệ số đánh giá ô nhiễm nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Bảng 3.2 Nồng độ ô nhiễm bụi do hoạt động san lấp mặt bằng
05:2013/BTNMT
1
Bụi sinh ra do quá trình đào
đất, san ủi mặt bằng bị gió
cuốn lên (bụi cát)
1 – 100 mg/m3
0,3mg/m32
Bụi sinh ra do quá trình bốc
dỡ vật liệu xây dựng (xi
- Bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công
- Bụi đất phát sinh từ mặt đường do hoạt động của các phương tiện vận chuyển
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn trong động
cơ của các phương tiện vận chuyển như: Bụi khói, CO, NO 2 , SO 2
Trang 33Theo Hệ số đánh giá ô nhiễm nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm
1993, hệ số ô nhiễm tính cho loại xe có trọng tải từ 3,5-16 tấn, với xe chạy dầuDiezen, được xác định như sau:
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu Diessel
Loại xe
Bụi (kg/1000km )
SO 2 (kg/1000km )
NO x (kg/1000km )
CO (kg/1000km)
Giai đoạn 2:
Sau thời gian thi công mặt bằng, tiến hành tập kết nguyên vật liệu cho dự án.Với tổng khối lượng cát, đá xây dựng, gạch cần cho dự án là: 84.800 m3 Giả sử sửdụng xe vận chuyển có dung tích thùng chứa 10m3 Thời gian cho vận chuyểnnguyên vật liệu đáp ứng tiến độ thi công là 334 ngày Như vậy, lượng nguyên vậtliệu được tâp kết trong ngày là 253.9 m3 Tổng số lượt xe vận chuyển nguyên vậtliệu trong ngày là: 26 lượt xe/ngày
Khối lượng sắt, dây thép, xi măng, đinh cần cho xây dựng dự án là: 9870tấn Sử dụng xe có tải trọng 16 tấn để vận chuyển trong 334 ngày thi công Như vậyNguyên vật liệu được tập kết trong 1 ngày là 29,6 tấn Tổng lượt xe vận chuyển là 2lượt xe/ngày
- Bụi và khí thải từ các phương tiện thi công
Hoạt động của các máy móc thi công trên công trường như máy đầm, máy ủi,máy trộn bê tông làm phát sinh khí thải chứa bụi khói, SO2, NOx, CO do quá trìnhđốt cháy nhiên liệu Các nguồn ô nhiễm này phát sinh nhỏ lẻ, gián đoạn nên không thểxác định cụ thể tải lượng và nồng độ
Trang 34Theo hệ số đánh giá ô nhiễm nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tải lượngbụi và các chất ô nhiễm tính cho loại xe có trọng tải từ 3,5 – 16 tấn, với xe chạy dầudiezen, tốc độ trung bình 8 – 10Km được xác định như sau:
Giai đoạn 1:
Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01 xe
(Kg/10Km đường dài)
Tải lượng từ 10 xe (Kg/10Km đường dài)
xác định theo công thức sau: (Trần Ngọc Chấn – Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1 – 2002).
2 3
3 ,0
;2
2
x
z z
M: Tải lượng nguồn thải (g/m.s)
u: Vận tốc gió trung bình (lấy u = 2m/s)
σz: Hệ số khuếch tán theo phương thẳng đứng
Hệ số khuếch tán σz là hàm số theo khoảng cách x và độ ổn định khí quyểnđược tính theo công thức Slade: σz = 0,53 x0,73
H: Chênh lệch chiều cao giữa mặt đường so với mặt đất xung quanh (m) (Lấy
Trang 35sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng ra vào khu vực dự án nằmtrong giới hạn cho phép
Tính toán tương tự cho giai đoạn 2 Ta có kết quả:
Giai đoạn 2:
Bảng 3.6) Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01 xe
(Kg/10Km đường dài)
Tải lượng từ 28 xe (Kg/10Km đường dài)
Trang 36Nhận xét: So sánh kết quả tính toán với QCVN 05:2013/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh thì nồng độ các chất ônhiễm ở giai đoạn 2 không vượt quá Quy chuẩn Vì vậy, dự án không ảnh hưởngđến sức khỏe của công nhân tại công trường, của người dân xung quanh khu vực dựán
c Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công
c1 Nguồn gây tác động
Tiếng ồn trong giai đoạn này chủ yêu là do hoạt động của các phương tiện vậnchuyển và thiết bị thi công cơ giới
c2 Tải lượng
Trang 37Hoạt động của các phương tiện vận tải và các máy móc thiết bị thi công xâydựng công trình làm phát sinh tiếng ồn có cường độ lớn Mức ồn của một số phươngtiện, máy móc được liệt kê sau đây:
Bảng 3.8 Mức ồn của một số phương tiện vận chuyển và máy móc, thiết bị thi công
cơ giới chính
Tài liệu 1 Tài liệu 2
QCVN 26:2010/BTMNT 70 dBA (6h - 21h, khu vực thôngthường
(Nguồn: Tài liệu 1: Uỷ ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn từ các thiết bị máy móc xây dựng NJID, 300.1,31 – 12 – 1971; Tài liệu 2: Mackernize, L.da,1985.)
Nhận xét:
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe conngười Đặc biệt đối với những người tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với tiếng ồn sẽ gâyđiếc nghề nghiệp hay gây một số ảnh hưởng như: mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu.Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động, kém tập trung tư tưởng làm việc Tiếng ồn
từ 80 dBA trở lên sẽ làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, tăng cường
sự ức chế thần kinh trung ương và ảnh hưởng tới thính giác của con người Khi tiếpxúc với tiếng ồn có cường độ cao và trong thời gian dài sẽ dẫn đến bệnh điếc nên việcgiảm thiểu tiếng ồn là rất quan trọng
Như vậy trong quá trình thi công xây dựng án phải thực hiện các biện phápgiảm thiểu tiếng ổn một các tối thiểu
3.1.1.2 Môi trường nước
a Nguồn phát sinh
- Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng tại công trường
có nhiều chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, cặn bẩn, vi sinh…
Trang 38- Nước thải trong quá trình thi công xây dựng với thành phần nước thải cónhiều cặn lắng, vật liệu xây dựng, nước rửa xe…
b Tính toán thải lượng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân:
- Dự kiến số lượng cán bộ, công nhân làm việc ở thời điểm nhiều nhất tạicông trường khoảng 50 người, trung bình mỗi người sử dụng khoảng 80 lítnước/ngày Trong đó ước tính lượng nước để rửa chân tay, vệ sinh ăn uống khoảng
45 lít/người/ngày và 35 lít/người/ngày còn lại tính cho vệ sinh toilet
Tổng lượng nước thải phát sinh như sau:
Q = 80 lít/ người/ngày x 50 người = 4.000 lít/ngày = 4 m3/ngày
Trong đó: Nước vệ sinh chân tay, ăn uống là 2,25 m3/ngày đêm
Nước vệ sinh toilet: 1,75 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), cáchợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật sẽ gây ô nhiễm môi trườngnước khu vực nếu nguồn nước thải đổ trực tiếp ra môi trường
Để đánh giá mức độ ô nhiễm do nguồn thải này, tải lượng chất phát sinh và nồng
độ chất ô nhiễm, có thể xác định dựa trên hệ số phát thải của WHO thiết lập như sau :
Bảng 3.9 Tải lượng chất phát sinh và nồng độ chất ô nhiễm
(g/người.ngày)
Tải lượng(Kg/ngày)
Nồng độ(mg/l)