Tài liệu tham khảo Luận văn kế toán nguyên vật liệu
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắc và toàn diện Cục diện về kinh tế đã thay đổi hẳn cùng với đó là cơ chế quản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiều sâu tác động rất lớn
đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nh : quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị Do đó để đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả tức là đem lại lợi nhuận.Vì vậy các thông tin cần đợc cung cấp một cách chính xác kịp thời và toàn diện về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật t tiền vốn trong quá trình hoạt
động kinh doanh, làm cơ sở để đề ra các chủ chơng, chính sách và giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung
là sự tác động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nằm thoả mãn những nhu cầu nào đó Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản: lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động Con ngời có sức lao động sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cải vật chất (hay còn gọi là sản phẩm)
Nh vậy nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm, là nhân tố quan trọng tác động đến chất lợng sản phẩm cũng nh giá thành của sản phẩm Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
Bố cục báo cáo gồm ba chơng:
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 1 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 2Chơng 1: Tổng quan công ty cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
cơ khí thuỷ Phạm Tân Chơng 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí thuỷ
Phạm Tân Báo cáo thực tập này đợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo h-
ớng dẫn: Dơng thị Vân Anh cùng các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán phân tích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kế toán và chú kế toán trởng tại Công ty cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân Qua đây cho phép em gửi tới các thầy cô giáo, các cô chú trong phòng tài vụ cùng toàn thể ban lãnh đạo của Công ty
cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khỏi quỏt chung về nguyờn vật liệu trong sản xuất
1.1.1 Khỏi niệm và đặc điểm,vai trũ của NVL
Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất kinh doanh, tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm đợc sản xuất
Đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tợng lao động nên có đặc điểm tham gia
vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của của sản phẩm đợc sản xuất ra
Vai trò: Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều
loại thậm chí còn có cả những vật liệu quý hiếm Mỗi loại nguyên vật liệu lại có tính chất hoá lý khác nhau, nếu không có biện pháp quản lý sẽ dẫn đến hiện t-ợng hao hụt mất mát ở những doanh nghiệp này chi phí về nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm đợc tạo ra Do vậy nếu không quản lý tốt sẽ làm tăng chi phí nguyên vật liệu, tăng giá thành sản phẩm làm ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Xét về hình thái vật chất, nguyên vật liệu là biểu hiện của một phần tài sản lu
động Nhng về mặt giá trị đó chính là vốn lu động của doanh nghiệp Hiệu quả của việc sử dụng nguyên vật liệu chính là hiệu quả của việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mà cụ thể ở đây chính là vốn lu động
Từ những lý luận trên cho thấy nguyên vật liệu có một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quát trình sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên tục Vì vậy việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu phải đợc đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 3 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 41.1.2 Tớnh giỏ NVL
* Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Thông qua việc đánh giá mới có thể tính đúng, tính đủ chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại nguyên vật liệu hiện có ở doanh nghiệp phải đợc phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu đó
Vận dụng nguyên tắc giá phí, trị giá vốn của vật liệu đợc phân biệt ở các giai đoạn khác nhau nh trị giá vốn của vật liệu mua nhập kho, trị giá vốn của vật liệu xuất kho
Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng nh chi phí SXKD
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phơng pháp quản lý và hạch toán vật liệu
Ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên và phPh-ơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp đợc áp dụng phổ biên hiện nay Đặc
điểm của phơng pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều đợc kế toán theo dõi, tính toán và ghi chếp một cách thờng xuyên theo quá trình phát sinh
Phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn giá trị vật liệu xuất chỉ đợc xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện có cuối kỳ
Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu = + -
xuất trong kỳ Hiện còn đầu kỳ Nhập trong kỳ Hiện còn cuối kỳ
Trang 5a Giá mua thực tế vật liệu nhập
Vật liệu mua ngoài:
Giá nhập Giá mua ghi Chi phí thu mua Khoản giảm giá = + -
kho trên hóa đơn thực tế đợc hởng
Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu
Vật liệu thuê ngoài chế biến:
Giá nhập Giá xuất VL Tiền thuê Chi phí vận chuyể, bốc = + +
kho đem chế biến chế biến dỡ vật liệu đi và về
Vật liệu đợc cấp:
Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vân chuyể, bôc dỡVật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định Vật liệu đợc biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế đợc xác định theo thời giá trên thị trờng
b Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu
*Ph
ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất trớc , xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực
tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm
*Ph
ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO)
Phơng pháp này giả thiết số nguyên vật liệu mua sau cùng thì sẽ đợc xuất kho trớc tiên , nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô đó để tính Do đó nếu giá vật liệu trên thị trờng có xu hớng tăng thì giá trị vật liệu xuất dùng sẽ tăng, lúc này trị giá vật liệu tồn kho thấp hơn giá thị tr-ờng và lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm
Ngợc lại, nếu giá vật liệu trên thị trờng có xu hớng giảm thì giá trị vật liệu xuất dùng giảm, giá trị vật liệu tồn kho cao và lợi nhuận trong kỳ tăng
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 5 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 6* Ph ơng pháp đích danh
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho khi xuất kho lô nào hay cái nào sẽ tính theo giá thực tế của lô hay cái đó
+ Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ
+ Số lợng NVL nhập trong kỳPhơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản , dễ làm nhng độ chính xác không cao Công việc tính toán dồn vào cuối tháng , gây ảnh hởng
đến công tác quyết toán nói chung
2/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này mặc dầu khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu kỳ này
3/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
Sau mỗi lần nhập
= Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhậpLợng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhậpPhơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc nhợc
điểm của cả hai phơng pháp trên , vừa chính xác , vừa cập nhật Nhợc điểm của phơng pháp này tốn nhiều công sức , tính toán nhiều lần
* Ph ơng pháp đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Giá thực tế NVL xuất ding = Số lợng NVL Xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Trang 7Đối với các doanh nghiệp việc mua nguyên vật liệu thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng, chủng loại nguyên vật liệu nhập xuất nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế VL xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ) =
Giá hạch toán VL xuất ding ( hoặc tồn kho cuối kỳ) x
Hệ số giá vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại , từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
1.1.3 Phõn loại NVL
• Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất
- Nguyên, vật liệu chính: là những thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau )
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốtv.v ;
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị, phơng tiện vận tải ;
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản;
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 7 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 8- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủngv.v
• Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp
đợc chia thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu tự gia công chế biến
Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh,
• Theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu bao gồm:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh: quản lý phân xởng, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm
1.2 Nhiệm vụ kế toỏn NVL
1.2.1 Yờu cầu quản lý nguyờn vật liệu
Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với sản xuất kinh doanh, việc quản lý nguyên vật liệu phải đảm bảo đợc đầy đủ những yêu cầu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản tới khâu sử dụng Cụ thể là
- ở khâu thu mua: Phải có kế hoạch thu mua các loại nguyên vật liệu hợp lý phù hợp với yêu cầu sản xuất Quản lý tốt chi phí thu mua và vận chuyển nguyên vật liệu Tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định, giá cả hợp lý
đồng thời phải quản lý chặt chẽ về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá mua, thuế GTGT đợc khấu trừ
- ở khâu dự trữ: Phải xác định đợc mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu gây ra hiện tợng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều hoặc ngừng sản xuất
- ở khâu bảo quản: Nguyên vật liệu phải đợc bảo quản chặt chẽ tránh hiện ợng h hao mất mát Đồng thời phải có hệ thống kho tàng bến bãi thuận tiện cho việc bảo quản và phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 9- ở khâu sử dụng: Cần xây dựng đợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng Trên cơ sỏ đó so sánh định mức, sự toán chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Từ đó tìm biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiếm nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp
1.2.2 Vai trũ của kế toỏn
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu trên các mặt: Số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí
- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 9 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 101.3 Thủ tục quản lý nhập- xuất kho NVL và cỏc chứng từ kế toỏn liờn quan
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên: 01 liên lu Phòng vật t, 01 liên giao kế toán vật liệu, 01 liên giao thủ kho
Khi nhận đợc phiếu nhập kho, thủ kho ghi số nhập thực ngày, tháng, năm nhập và ký tên vào phiếu nhập Từ 5 đến 7 ngày thủ kho chuyển phiếu nhập kho cho Phòng kế toán để ghi chép theo dõi và hạch toán
Đối với vật t mua về đợc chuyển ngay đến bộ phận sử dụng thì cũng đợc làm đầy đủ thủ tục xuất kho
Phụ trách bộ phận sử dụng cử ngời chịu trách nhiệm kiểm nhận, ký phiếu nhập kho và xuất kho Phiếu nhập, xuất kho sau khi ký đợc chuyển cho thủ kho
để vào sổ theo dõi và luân chuyển chứng từ nh quy định
1.3.2 Cỏc chứng từ kế toỏn liờn quan
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau Để cho việc quản lý đợc chặt chẽ, cung cấp thông tin nhanh, kịp thời về tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền kế toán tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đến từng thứ, từng nhóm, từng loại ở từng nơi bảo quản sử dụng nguyên vật liệu Các loại chứng từ, sổ sách phục vụ cho việc hạch toán chi tiết bao gồm:
a chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+ Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT-3LL)
Trang 11+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08-VT)
+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02-BH)
b Các chứng từ kế toán hớng dẫn
+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( Mẫu 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05-VT)
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
1.4 Phương phỏp kế toỏn chi tiết NVL
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các phơng pháp khác nhau Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng có và yêu cầu quản lý của mình để chọn một trong các phơng pháp thích hợp Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu bao gồm:
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
- Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ số d
1.4.1 Phương phỏp thẻ song song
Theo phơng pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết vật liệu tại các doanh nghiệp
đợc tiến hành nh sau:
- Kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu về
mặt số lợng
- Phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về số lợng và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật liệu đợc thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn vật liệu
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 11 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 12Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.4.2 Phương phỏp sổ đối chiếu luõn chuyển
ở kho: Thủ kho sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về số lợng
ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉ ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng
từ nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu đợc ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếu luân
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Trang 13Ghi chú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải đợc thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, chứng từ xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.+ ở phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ( giá hạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
Đồng thời, ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật liệu vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng để tính ra ssố d cuối tháng của từng nhóm vật liệu Số d này dùng để đối chiếu với cột “Số tiền “ trên sổ số d
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 13 Lớp: KTLT - K1- HN2
Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợpThẻ kho
Phiếu xuất kho
xuất tồn kho VT
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 14tế (hay giá thành thực tế)
* TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật liệu nhập, xuất và tồn kho Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Trị giá vật liệu nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác
Bên có: Trị giá vật liệu xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhân khác
D nợ: Trị giá vật liệu tồn kho
* TK 151 “ Hàng mua đang đi đờng”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật t hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối thàng cha về nhập kho Kết cấu TK này nh sau:
Bên nợ: Trị giá hàng đã mua đang đi trên đờng
Bên có: Trị giá hàng đã mua đã về đến doanh nghiệp
D nợ: trị giá hàng đã mua còn đang đi trên dờng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản nh:
Trang 151.5.2 Kế toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liờn quan đến NVL
Theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
Đây là phơng pháp phản ánh tình hình biến động tăng, giảm, tồn của từng loại vật liệu một cách thờng xuyên liên tục vào các tài khoản phản ánh vật liệu Bởi vậy tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể biết đợc giá trị vật liệu tồn kho Ph-
ơng pháp này hạch toán chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần nhập, xuất kho
đảm bảo cân đối giữa giá trị và số lợng, thuận lợi cho việc phân bổ vật liệu xuất kho vào từng tài khoản liên quan
1.5.2.1 Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL:
* Trờng hợp mua ngoài
- Khi mua vật liệu về nhập kho:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Kế toán ghi:
Nợ TK 152- giá mua
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Kế toán ghi:
Nợ TK 152- Trị giá vốn thực tế bao gồm VAT
Có TK 111, 112,141, 331- Tổng giá thanh toán
- Nếu vật liệu mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng cha về
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Kế toán ghi:
Nợ TK 151- giá mua
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp Kế toán ghi:
Sau đó khi về nhập kho sẽ ghi:
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 15 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 16Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp Kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 111, 112,141, 331- Số tiền thanh toán
- Nếu đợc hởng chiết khấu thơng mại hay giảm giá hàng mua:
Trang 17* Trờng hợp thuê ngoài gia công chế biến
- Trị giá vật liệu xuất giao cho ngời nhân chế biến:
Có TK 441 “ nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112, Các khoản chi phí có liên quan
b Kế toán tổng hợp xuất kho NLVL
* Xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh
Căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627: xuất dùng chung cho phân xởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 6412: xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 6422: xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng
* Khi cấp vật liệu để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mợn trong nội
bộ sẽ ghi:
(1) Cấp cho đơn vị trực thuộc
Nợ TK 1361
Có TK 152
(2) Cho vay, mợn trong nội bộ
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 17 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 18- Phản ánh tổng giá thanh toán đợc liên doanh chấp nhận
Nợ TK 128: giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Có TK 511: doanh thu
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
c Một số trờng hợp khác về vật liệu
* thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Nếu trị giá thiếu đợc ghi tăng giá vốn hàng bán, kế toán ghi;
Nợ TK 632
Có TK 152
- Nếu trị giá thiếu cha xác định đợc nguyên nhân, kế toán ghi:
Trang 19* Khi kiểm kê phát hiện có vật liệu thừa, kế toán phản ánh:
- Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tình hình thực tế đợc xác định để ghi:
Nhập kho NVL tự chế, thuê ngoài gia công chế biến
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất NVL giao cho đơn vị nội bộ
NVL thiếu khi kiểm kê
Trang 21* Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này tình hình biến động vật liệu trong kỳ không đợc phản
ánh vào tài khoản "Hàng tồn kho" (trong đó có tài khoản "Nguyên vật liệu") Để biết đợc lợng vật liệu xuất dùng trong kỳ kế toán phải căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị vật liệu tồn kho và đi đờng cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật liệu đã xuất dùng theo công thức:
Trị giá vật liệu
xuất kho =
Trị giá vật liệutồn đầu kỳ +
Trị giá vật liệunhập trong kỳ -
Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ
Mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều đợc phản ánh qua tài khoản 611 “ Mua hàng”- chi tiết 6111 “Mua nguyên vật liệu” TK151, 152 chỉ phản ánh trị giá vật liệu hiện có đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu TK611 nh sau:
Bên nợ: - Trị giá vật liệu hiện có đầu kỳ từ TK151,152 chuyển sang
- Trị giá vật liệu nhập trong kỳ
Trang 22Kết chuyển giá vốn thực tế NVL tồn cuối kỳ
Giá vốn thực tế hàng mua vào
trong kỳ
Trường hợp khác làm tăng
giá trị NVL trong kỳ
Trị giá vốn thực tế xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Trị giá vốn thực tế NVL
xuất bán
TK 133
Thuế VAT
Trang 23• Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tợng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) vào sổ nhật ký chung, sau đó lấy
số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái
• Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
Trờng hợp cần mở thêm sổ nhật ký đặc biệt thì cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng ghi vào sổ cái
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các Báo cáo Tài chính
• Ưu điểm và nhợc điểm:
- Ưu điểm: Dễ ghi chép do mẫu số đơn giản
- Nhợc điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời
Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán thông tin ở mức độ cao
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 23 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 24Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.6.2 Hỡnh thức kế toỏn nhật ký sổ cỏi
• Đặc trng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng họp duy nhất là Sổ Nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ gốc
• Hình thức kế toán nhật ký sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
Sổ cái tài khoản
kho
Sơ đồ : hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Báo cáo tài chínhBáo cáo nhập xuất tồn kho vật tư
Bảng tổng hợp sổ chi
tiết vật tư
Sổ chi tiết vật tư
Trang 25tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký
- Sổ cái và Bảng Tổng hợp chi tiết (đợc lập các sổ, thẻ kế toán chi tiết)
• Ưu điểm, nhợc điểm:
- Ưu điểm: dễ ghi chép do mẫu số đơn giản
- Nhợc điểm: Việc ghi chép bị trùng lắp
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.6.3 Hỡnh thức sổ kế toỏn chứng từ ghi sổ
• Đặc trng cơ bản của hình thức này là ghi sỏ kế toán tổng hợp dựa trên các chứng từ ghi sổ, bao gồm: Ghi theo hình thức thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Sơ đồ : hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chínhBáo cáo nhập xuất tồn kho vật tư
Bảng tổng hợp sổ chi tiết vật tư
Sổ chi tiết vật tư
Trang 26• Ưu nhợc điểm của hình thức này :
- Ưu điểm : dễ ghi chép do mẫu sổ đơn giản,dễ kiểu tra đối chiếu
- Nhợc điểm : Việc ghi chép dễ bị trùng lặp,việc kiểm tra đối chiếu thờng
Sổ cái tài khoản
kho
Sơ đồ : hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chínhBáo cáo nhập xuất tồn kho vật tư
Bảng tổng hợp sổ chi tiết vật tư
Sổ chi tiết vật tư
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 27tế theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ.
• Hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán :
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,trình độ nhiệp vụ của kế toán vững vàng
• Trình tự ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra
đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng
từ ghi trực tiếp vào sổ cái
• Ưu điểm và nhợc điểm
- Ưu điểm: giảm bớt số lợng ghi chép,cung cấp thông tin kịp thời, thuận tiện cho việc phân công tác
- Nhợc điểm: kết cấu sổ phức tạp, không thuận tiện cho việc cơ giới hoá kế toán
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 27 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 28Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
từ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TẾ CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG
TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THUỶ PHẠM TÂN 2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử thành lập doanh nghiệp
Công ty cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân là cơ sở quan trọng phục vụ sự phát triển giao thông vận tải đờng thuỷ của đất nớc
Công ty cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân trớc là Hợp tác xã Đóng tầu ca nô sà lan đợc hình thành bởi 5 hợp tác xã sửa chữa các loại ca nô, sà lan, tầu đẩy, tầu kéo, sau là công ty cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân Thành lập 1/1/2003 tại xã Tân Dân - Kinh Môn - Hải Dơng
Trong những năm qua Công ty có đặc điểm từ cơ sở nhỏ đi lên, trong sản xuất kinh doanh cơ bản là tự lực cánh sinh, các dây chuyền sản xuất nói chung
là từ những vật liệu thô sơ sau chuyển đổi những trang thiết bị tối tân để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất
* Về quy mô, năng lực sản xuất: Công ty thuộc loại hình Sản xuất quy mô vừa, với hệ thống nhà xởng kho bãi, máy móc tơng đối lớn và ở vào vị trí thuận lợi ( sát bờ sông Hồng) để sửa chữa và đóng mới các loại phơng tiện đờng thuỷ
có tải trọng đến 1500 tấn Nếu tổ chức quản lý tốt có thể đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu hiện nay của nền kinh tế thị trờng
* Về lao động: Hiện nay do chuyển đổi cơ chế phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, trong biên chế của công ty có 300 ngời
Trong đó: + Kỹ s : 25 ngời
+ Trung cấp 15 ngời
+ Sơ cấp + không bằng cấp : 15 ngời
Trang 30+ Vốn lu động: 4.188.647.727 đồng
+ Vốn vay: 6.600.000.000 đồng
Do đặc điểm sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sản xuất dài nên Công ty gặp nhiều khó khăn trong công tác sản xuất kinh doanh, tình hình thiếu vốn trầm trọng buộc Công ty phải vay Ngân hàng có d nợ 5.900.000.000 đồng
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
GIáM ĐốC
Phòng Hành chính
vi tính
Phòng Vật t
Phòng kỹthuật
Phòng KSC
Phân
x-ơng vỏ tàu
PhânXởng Cơ khí
Phân Xởng Cơ điện
Trang 31
2.1.2.2 Chức năng, Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
- Giám đốc : Chỉ đạo chung toàn công ty
- Phó giám đốc kinh doanh : Chịu trách nhiệm khâu kinh doanh của công ty
Cụ thể là chỉ đạo trực tiếp 6 phòng ban : phòng tổ chức, phòng kinh doanh kế hoạch, phòng hành chính, phòng vật t, phòng kế toán và ban bảo vệ Ngoài ra còn chịu trách nhiệm chung khi gáim đốc công ty đi vắng
- Phó giám đốc kỹ thuật, phòng KCS và 3 phân xởng sản xuất
- Phòng tổ chức : Phụ trách vấn đề nhân sự trong toàn công ty
- Phòng kế toán : Theo dõi tình hình thu chi tài chính của công ty, đồng thời theo dõi tình hình nhập-xuất vật liệu ,công cụ dụng cụ và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm sản xuất ra
- Phòng kinh doanh kế hoạch: có nhiệm vụ tiếp cận thị trờng trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm đồng thời chỉ đạo kế hoạch sản xuất của công ty
- Phòng hành chính - vi tính : Phụ trách vấn đề đời sống của cán bộ công nhân viên toàn công ty Soạn thảo văn bản
- Phòng vật t : Phụ trách mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho công ty
- Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ xem xét bản vẽ khi Viện thiết kế đa xuống công ty, từ đó lập định mức vật t và định mức lao động cho công ty Đồng thời
đa các bản vẽ xuống các bộ phận sản xuất
- Phòng KCS : Chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ khi mua về công ty và kiểm tra phần việc khi các bộ phận, phân xởng hoàn thành Đồng thời mời Đăng kiểm về kiểm tra hoàn thiện sản phẩm
Sinh Viên : Phạm Thị Dung Lớp: KTLT - K1- HN2
Bộ phận Gia công
Bộ phận Lắp ráp
Bộ phận Hàn
31
Trang 32- Phân xởng vỏ tàu : Chịu trách nhiệm đa bản vẽ phòng kỹ thuật đa xuống để lắp ráp và hàn hoàn chỉnh phần vỏ tàu.
- Phân xởng cơ khí : Gia công và lắp ráp phần hệ động lực của tàu
- Phân xởng cơ điện : Lắp đặt toàn bộ hệ thống điện tàu
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trỡnh cụng nghệ sản phẩm.
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất (kinh doanh).
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của tong bộ phận trong hệ thống sản xuất
Do đặc điểm của ngành công nghiệp là sản xuất đơn chiếc, các bộ phận cấu thành con tàu rất phức tạp nên sản xuất phải theo các công đoạn sau :
- Chuẩn bị sản xuất: Trong thời gian này phòng kỹ thuật công ty kết hợp với
tổ dỡng mẫu tiến hành triển khai hệ thống bản vẽ kỹ thuật trên thực tế (còn gọi là phóng dạng) Tổ dỡng mẫu sẽ theo sơ đồ phóng dạng để đóng các khung mẫu giao cho bộ phận gia công của phân xởng vỏ tàu
Hệ
độnglực
Hệ thống
điện tàu
Hoàn chỉnh sản phẩm
Trang 33+ Bộ phận lắp ráp của phân xởng vỏ tàu có nhiệm vụ lắp toàn bộ các chi tiết
mà bộ phận gia công cắt ra để dựng lên vỏ tàu
+ Bộ phận hàn kết cấu vỏ tàu có nhiệm vụ hàn toàn bộ các chi tiết ma bộ phận lắp ráp dựng lên
- Hệ động lực: Do máy thuỷ của tàu là loại máy phảI nhập ngoại (cha có
phần trục chân vịt) nên phân xởng cơ khí có nhiệm vụ gia công-tiện trục bạc tàu, tiến hành lắp ráp căn chỉnh hệ trục chân vịt với máy tàu để hoàn chỉnh hệ động lực
- Hệ thống điện tàu: Phân xởng cơ điện có nhiệm vụ lắp đặt hoàn chỉnh hệ
thống điện tàu từ khâu điện hệ lái, hệ neo đén các phần điện sinh hoạt đảm bảo cho con tàu hoạt động bình thờng
- Hoàn chỉnh sản phẩm: Con tàu sau khi đợc sản xuất xong cần tiến hành chạy thử để Đăng kiểm Trong quá trình này phát sinh các vấn đề về độ chính xác và các thông số kĩ thuật cần hoàn thiện cho phù hợp với quy phạm đăng kiểm Việt Nam
-Về loại hình sản xuất : Công ty thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc theo
Trang 342.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: < - > Đối chiếu, kiểm tra
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán Công ty CP cơ khí thuỷ Phạm Tân đợc tổ chức theo hình thức tập trung, nghĩa là toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc tập trung trên phòng kế toán Từ khâu xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ
Trưởng phòng
kế toán
Phó phòng kế toán,kiêm tập hợp chi phítính giá thành
Kế toán tiền lương
và BHXH, TSCĐ
Thủ quỹ Kế toán nguyên
vật liệu
Thống kê phân xưởng, chuyển thanh toán lương và BHXH lên cho trưởng phòng
Trang 35tổng hợp đến lập báo cáo kế toán và phân tích số liệu Tuy nhiên các phân ởng có bố trí các nhân viên có chức năng thống kê : làm nhiệm vụ thống kê, tập hợp số liệu và ghi chép ban đầu gửi lên phòng kế toán.
x Phòng kế toán của công ty bao gồm :
+ Trởng phòng : Phụ trách chung và là tham mu giúp Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế và phụ trách kế hoạch tài chính
+ Phó phòng : Làm nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm và làm nhiệm vụ phụ trách chung thay trởng phòng khi trởng phòng nghỉ hoặc đi công tác
+ Kế toán tổng hợp : Làm nhiệm vụ cuối tháng đa số liệu ở sổ chi tiết, bảng
kê, nhật kí chứng từ vào sổ cái
+ Kế toán tiền lơng, BHXH và TSCĐ : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trích khấu hao theo từng quí Tông hợp lơng và BHXH đa vào các tài khoản liên quan
+ Kế toán thanh toán và tiêu thụ : Có nhiệm vụ nhập chứng từ hàng ngày,
đồng thời viết phiếu thu chi tiền mặt theo dõi các khoản thu chi trong công
ty, vào sổ chi tiết cuối tháng tổng hợp vào Nhật kí - chứng từ Bảng kê cân
đối, đối chiếu với thực tế, kịp thời phát hiện những sai sót, nhầm lẫn có thể xảy ra để cố biện pháp xử lí kịp thời Đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, các khoản công nợ cần thanh toán với khách hàng
+ Kế toán vật liệu, cônh cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ viết phiếu nhập- xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ , theo dõi các thẻ kho của các kho, đối chiếu với các nhật ký chứng từ mà kế toán thanh toán lập, tập hợp các chứng
từ nhập –xuất vật liệu, công cụ dụnh cụ ghi vào bảng kê số 3, sau đó vào bảng phân bổ nguyên vật liệ, công cụ dụnh cụ
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ, trực tiếp thu chi tiền mặt, ngân phiếu
2.1.4 3.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 35 Lớp: KTLT - K1- HN2
Trang 36Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kinh tế tài chính, hiện nay công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ và hạch toán nguyên vật liệu theo phơng thức kê khai thờng xuyên.
Công ty áp dụng phơng thức khấu trừ thuế để hạch toán thuế giá trị gia tăng.Công ty lụa chọn ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ hình thức ghi sổ này giúp cho công việc ghi chép của kế toán đợc giảm bớt dàn đều trong tháng, việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành ngay trên sổ kế toán và hình thức kế toán còn thể hiện đợc trình độ nghiệp vụ thành thạo của đội ngũ kế toán
Đặc trng cơ bản của hình thức này là từ việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợc căn cứ trực tiếp vào Nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ phát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp.Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các tài khoản, có thể mở cho mỗi tài khoản một Nhật ký chứng từ hoặc mở một Nhật
ký chứng từ để dùng chung cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau và thông thờng là nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các tài khoản đó không nhiều
Dới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Trang 37Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Ghi chỳ
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra và lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký- Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí, sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng
Nhật ký chứng từ
Bảng kê và
sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
37
Trang 38(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ, kiểm tra
đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký- Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu voái Sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng
từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính
2.1.5 Thực tế cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu tại cụng ty
2.1.5.1 Công tác quản lý nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động thiết yếu để tiến hành sản xuất đợc thể hiện dới dạng vật hoá Trong công ty Cổ phần cơ khí thuỷ Phạm Tân với ngành nghề kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa các loại tầu biển nên nguyên vật liệu chủ yếu là tôn và thép hình Đây là là loại nguyên vật liệu thuộc nhóm kim loại nên rất dễ bị ăn mòn bởi điều kiện khí hậu nóng ẩm nh Việt Nam chúng ta Vì vậy, để quản lý nguyên vật liệu công ty đã chia nguyên vật liệu thành 2 kho
Nguyên vật liệu đợc bố trí dều ở các kho Mỗi kho đợc bố trí một thủ kho, thủ kho có trách nhiệm bảo quản về số lợng, chất lợng từng thứ nguyên vật liệu Công ty gắn trách nhiệm vật chất cho từng thủ kho nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính kịp thời trong công tác nhập xuất nguyên vật liệu
Công tác kiểm kê kho đợc tiến hành2 kỳ trong năm ( đầu năm và giữa năm) có
sự phối hợp giữa các phòng chức năng: phòng kế toán, phòng KCS, phòng vật t nhằm phát hiện những h hao, thiếu hụt kém phẩm chất, ứ đọng của từng thứ nguyên vật liệu, trình Giám đốc cho ý kiến kịp thời
Trang 39Công ty cha xây dựng đợc định mức dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu Vì vậy
để quản lý và sử dụng tốt nguyên vật liệu xuất kho công ty đã giao cho phòng
- Phân loại nguyên vật liệu:
Với đặc điểm nh trên thì việc sử dụng sao cho hiệu quả, hợp lý là một vấn đề khó khăn Vì vậy việc phân loại là biện pháp tốt nhất góp phần giải quyết vấn
đề này Trên cơ sở đặc điểm nguyên vật liệu cùng yêu cầu quản lý chung và công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty đã phân loại nguyên vật liệu thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng chủ yếu của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm góp phần cấu thành nên thực thể con tầu Nguyên vật liệu chính gồm tôn và thép chiếm khoảng 90%
- Nguyên vật liệu phụ: là loại nguyên vật liệu không cấu thành nên thực thể con tầu nhng có tác dụng hoàn thiện về hình dáng bề ngoài của con tầu Nguyên vật liệu phụ gồm các loại sơn, ô xy, gas, que hàn
- Nhiên liệu : Công ty thờng dùng các loại nhiên liệu nh: xăng A92, A76, dầu nhờn A90, dầu diezen , các loại mỡ
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết máy móc dùng thay thế cho các máy móc
mà công ty đang sử dụng
Sinh Viên : Phạm Thị Dung 39 Lớp: KTLT - K1- HN2