1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc

72 4K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Sử Dụng Nguồn Vốn Tại Công Ty TNHH Nhựa Duy Tân
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn Th.s Ngô Ngọc Cương
Trường học Trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ TPHCM
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tâ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, sự phát triển của cácdoanh nghiệp vô cùng quan trọng Nước ta đang chuyển mình đi lên và phát triển tích cựctrên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh

tế khá cao, tình hình chính trị ổn định,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân khôngngừng được cải thiện và nâng cao

Doanh nghiệp là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ,đáp ứng cho nhucầu tinh thần vật chất của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng.Để tổ chức hoạtđộng thì điều kiện đầu tiên đó chính là hoạch định ngân sách nguồn vốn của doanhnghiệp.Tuỳ theo loại hình, đặc điểm tính chất nghành của mổi doanh nghiệp, lựa chọn nguồnvốn sử dụng sao cho chi phí sử dụng vốn thấp nhất,với mức rủi ro thấp nhất nhằm thực hiệnmục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về

từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn

Phân tích thục trạng nguồn vốn và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kĩ thuật - tài chính, góp phần sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy thông qua đề tài cũ là “Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHHNhựa Duy Tân”em phát triển sâu hơn đề tài mới “Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công tyTNHH Nhựa Duy Tân”

Thực hiện đề tài này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty để ứng dụng phương pháp phân tích, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụngnguồn vốn của công ty

Chuyên gồm có 3 chương:

GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 2

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Giới thiệu khái quát công ty TNHH Nhựa Duy Tân

Chương 3: Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá thưc trạng sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trang sử dụng nguồn vốn tại công ty

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là phản ánh tình hình tổng

quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự thay đổi của chúng trong kỳ kinh doanh của doanhnghiệp, thông qua báo cáo tài chính ta thấy được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả haykhông có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của vốn chủ sở hữu và làthước đo năng lực nhà quả trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các nguồn lựcngày càng hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn đề sử dụng hiệuquả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Vì vậy khi phân tích phải đặt tất cả cácmối quan hệ như doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu… mỗi góc nhìn đều cung cấp một ýnghĩa cụ thể giúp cho nhà quản trị ra quyết định đúng đắn

Nghiên cứu thực tế tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân, thông qua số liệu, dữ liệu thuthập được từ báo cáo tài chính, công tác kế toán, phỏng vấn một số nhân viên… đề tài đã sửdụng các phương pháp phân tích, thống kê và so sánh để nhận dạng thực trạng hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp và từ đó rút ra những hạn chế làm cơ sở cho đề xuất những giảipháp có lợi cho doanh nghiệp

GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 3

4.Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các

số liệu phân tích trong bảng cân đối kế toán qua các năm 2008 & 2009 của công ty TNHHNhựa Duy Tân

Nội dung nghiên cứu gồm:

-Phân tích biến động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

-Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

-Phân tích khả năng thanh toán

-Thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm và vai trò của nguồn vốn trong doanh nghiệp:

1.1 Khái niệm:

Có rất nhiều định nghĩa về nguồn vốn nhưng không có định nghĩa nào nhất định về

“vốn” tuỳ theo cách hiểu của một sốn nhà kinh tế học ở các trường phái khác nhau

Nhà kinh tế cổ điển thì tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng “vốn”là mộttrong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh còn trong cuốn “kinh tếhọc” vốn là một loại hàng hoá được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếptheo Có hai loại vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loaị hàng hoá đãsản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… đất đai không được coi là vốn

Một số nhà kinh tế học khác cho rằng : Vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế để sảnxuất ra hàng hoá, dịch vụ mặt khác còn là trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điềuhành để nâng cao chất lượng của đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín tạo lợithế cho doanh nghiệp

Nhà tài chính cho rằng: Vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công tyđóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho từ các cổ tức Như vậy, các nhà tài chính

đã chú ý đến tài chính là vốn làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời chocác nhà đầu tư thấy được lợi ích khi đầu tư vào một công ty nào đó, khuyến khích họ tăngcường mở rộng đầu và phát triển sản xuất Ngoài ra, vốn còn đem lại giá trị thăng dư màdoanh nghiệp thu lại từ các đầu tư

Nhưng theo khái niện trong giáo trình Tài Chính doanh nghiệp của Trường Đại HọcKinh Tế Quốn Dân thì khái niệm về vốn là: vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đócủa nó mà thôi, vốn được nhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình

Các khái niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau,

Trang 5

trong điều kiện lịch sử cũng khác nhau.Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán vàquản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn là trị giá tính được bằngtiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, đượcdoanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh.

1.2 Phân loại vốn:

1.2.1 Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu của các nhà đầu tư đóng góp, số vốnnày không phải là khoản nợ doanh nghiệp không phải thanh toán, không phải trả lãi suất.Tuynhiên lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổđộng theo tỉ lệ theo phần vốn mà cổ đông góp cho doanh nghiệp.Tuỳ theo loai hình doanhnghiệp mà vốn chủ sở hữu được hình thành theo các hình thức khác nhau.Thông thườngnguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

Đây là vốn cơ bản và chủ yếu chiến tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanhnghiệp, trước phải xác định được chỉ tiêu tỷ suất và xem xét sự biến động chỉ tiêu này

Vốn vay là khoản đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn vốn đi vay,

đi chiếm dụng của các yổ chức đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định doanh nghiệpphải hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn vốn gốc Phần vốn này được sử dụng trong điều

Trang 6

kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất,thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp.Vốn vay có hai loại là vốn ngắn hạn và vốn vay dài hạn.

1.2.3 Vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ vàkhoản đầu tư dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳsản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.Vốn cố định baogồm, giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trịtài sản cốn định thế chấp dài hạn…

Quy mô của vốn cố định là quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của TSCĐảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Để nâng cao viêc quản lý TSCĐ cóhiêu quả thì phải quản lý chăt chẽ về sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả

1.2.4 Vốn lưu động:

Vốn lưu động là số tiền ứng trước để đầu tư mua sắm trang thiết bị trong hoạt độngsản xuất kinh doanh.tài sản lưu động tồn tại dứoi dạng dự trữ sản xuất(sản phẩm dởdang),thành phẩm,chi phí tiêu thụ, mặt…trong quá trình lưu thông.Trong bảng cân đối tàisản của doanh nhgiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiềnmặt,chứng khoán có thanh khoản cao,các khoản phải thu,dự trữ tồn kho Quản lý và sử dụngvốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung đó làcông tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3 Vai trò:

Vốn đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, vốn cơ sở là tiền đề cho mộtdoanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có vốn phápđịnh theo từng ngành nghề kinh doanh, Ngoài ra doanh nghiệp cần có vốn để tiến hành muacác trang thiết bị như thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu,thuê lao động….Trong quá trình hoạt động kinh doanh vốn là điều kiện để doanh nghiệp mởrộng sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngGVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 7

việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động Cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủcác chức năng từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường.Vốn là yếu tố rất quan trọng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìmcách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiêm và có hiệu quả nhất.

1.4 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn của công ty:

1.4.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty:

Phân tích chung tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên cơ sở đánh giá khái quát

sự biến động cuối kỳ so với đầu kỳ kết toán về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.Đồngthời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đưa ra nhận xét tổng thể

về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính dựa trên hệ thống về báo cáo tài chính của doanh nghiệpgồm:

-Bảng cân đối kế toán

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Thuyết minh báo cáo

Việc phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cáchtổng quát khả năng tài chính của doanh nghiệp có ổn định và phát triển hay không, giúp chodoanh nghiệp thấy rõ sự tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp mà có biện pháp quản

lý kịp thời và đúng đắng Phân tích dựa vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để

so sánh nguồn vốn đầu vào cuối kỳ với đầu kỳ và khả năng hoạt động của doanh nghiệp

Sự biến động của bảng cân đối kế toán do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Cấp vốn

bổ sung, vay ngân hàng, chiếm dụng vốn trong thanh toán, huy động thêm vốn liên doanhhoặc phát hành trái phiếu…nếu chỉ phân tích so sánh đơn thuần việc tăng giảm tài sản và vốnthì khó thấy được bản chất và vấn đề vì các khoản mục trong bảng cân đối kế toán có thể

Trang 8

thay đổi, cho nên phải phân tích thêm mối tương quan sự tăng giảm giữa các khoản mụctrong bảng kế tốn để xá định biến động nào là tích cực, biến động nào là tiêu cực và đưa rahướng giải quyết cụ thể.

1.4.1.1 Phân tích biến động của tài sản và nguồn vốn:

Biến động của tài sản: So sánh tổng nguồn vốn cuối kỳ so với đầu kỳ kế tốn đểđánh giá quy mơ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộphận cấu thành vốn giữa đầu kỳ kế tốn để xác định nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đếntình hình trên

Biến động nguồn vốn: So sánh vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ kế tốn để đánh giá mức độhuy động vốn bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời so sánh tỷ trọng của các bộphận cấu thành vốn để thấy nguyên nhân ban đầu tác động đến sự thay đổi tổng nguồn vốn

1.4.1.2 Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:

Phân tích sự cân đối giữa tài sản và vốn là xem xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồnvốn nhằm đánh giá khía quát tình hình phân bổ, huy động vốn đảm bảo cho việc sản xuấtkinh doanh

Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế tốn cĩ mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên rất tiệncho việc kiểm tra và đánh giá mặc dù bảng cân đối kê tốn chỉ phản ánh trong một thời kỳnhất định nhưng cũng cho phép ta đánh giá khác biệt với bảng cân đối ở kỳ trước bằng cách

so sánh số liệu các cột cuối kỳ và đầu kỳ của bảng cân đối kế tốn

1.4.1.3 Phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty.

1.4.1.3.1 Khả năng thanh tốn hiện hành:

Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn có đến thờiđiểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và

Trang 9

giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưngchưa được quyết toán.

Hệ số này cịn được gọi là hệ số khả năng luân chuyển TSLĐ, phản ánh khả năng trả

nợ của doanh nghiệp Nhìn vào tỷ số này ta cĩ thể nhận xét doanh nghiệp cĩ khả năng thanhtốn các khoản nợ của doanh nghiệp hay khơng, các chủ nợ rất quan tâm đến vấn đề này Hệ

số khả năng thanh tốn hiện thời > 2 Sẽ tạo niền tin nơi chủ nợ

Tuy nhiên trong một số trường hợp, hệ số này chưa phản ánh đúng được khả năngthanh tốn của doanh nghiệp vì trong trường hợp nguyên liệu, hàng tồn kho, sản phẩm dởdang, thành phẩm tồn động dễ dàng chuyển thành tiền

Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng giá trị thuần của tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn

1.4.1.3.2 Khả năng thanh tốn nhanh:

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Trang 10

Hệ số này đánh giá khả năng thanh tốn tức thời của doanh nghiệp,vì vậy hệ số nàyđược xá định trên cơ sở so sánh những tài sản dễ chuyển hố thành tiền với số nợ sắp đếnhạn thanh tốn

1.4.1.3.3 Khả năng thanh tốn lãi vay:

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ vay bằng nguồnvốn khấu hao tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận cĩ được do sử dụng vốn để đảm bảo trảlãi cho chủ nợ

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ( EBIT )

Hệ số thanh tốn lãi vay =

Lãi vay phải trả

Là mối quan hệ tổng tài sản của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với tổng số

nợ phải trả

Trang 11

Nếu hệ số khả năng thanh toán tổng quát < 1 thì báo hiệu sự phá sản của doanhnghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có ( TSLĐ và TSCĐ ) không đủ

để trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

1.4.1.3.4 Khả năng thanh toán bằng tiền:

Tiền & đầu tư ngắn hạn

Khả năng thanh toán bằng tiền =

1.4.2 Phân tích tình hình nguồn vốn tại doanh nghiệp:

1.4.2.1Mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa:

Mục tiêu :

Với mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp nên nhà quản lý phải nghiên cứu đầu tư

và tài trợ nhằm đảm bảo thu được giá trị cao nhất của doanh nghiệp

Các quyết định trong doanh nghiệp như: Đầu tư tài sản thể hiện chức năng sử dụngnguồn vốn, tài trợ thể hiện chức năng tổ chức và huy động nguồn vốn, phân phối thu nhậpthể hiện chức năng phân phối Đó là ba trọng tâm cơ bản của công tác quản trị nguồn vốnđồng thời thể hiện chức ănng của công tác tài chính trong doanh nghiệp Nhà quản lý phải

Trang 12

chú ý xem xét tất cả các quyết định và mối quan hệ giữa các quyết định đó để đưa đến một

hệ thống các quyết định cuối cung hợp lý nhất

Nhiệm vụ :

Xem xét mức độ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện những

nguyên nhân gây thừa hoặc thiếu nguồn vốn

Đánh giá tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chấp hànhcác chính sách tài chính theo quy định của nhà nước Đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ý nghĩa :

Đánh giá đầy đủ chính xác tình hình phân phối sử dụng và quản lý các

loại nguồn vốn, đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

1.4.2.2 Vốn lưu động:

Nội dung vốn lưu động:

 Vốn bằng tiền

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

 Các khoản phải thu

 Các khoản tồn kho

 Các khoản tài sản lưu động khác như khoản tạm ứng,chi phí trả trước,chi phí chờ kếtchuyển

Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn lưu động:

Các yếu tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm, kĩ thuật, công nghệ, sản xuất của doanhnghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

Các yếu tố về mặc cung cấp như: Khả năng cung cấp thị trường, khoảng cách giữadoanh nghiệp và nơi cung cấp, đặc điểm về thời vụ, loại nguyên vật liệu cung cấp

GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 13

Các yếu tố về mặc thanh toán như: Phương thức thanh toán được chọn lựa theocác hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kĩ thuật thanh toán.

Vốn tín dụng: Bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và nợ dài hạn phải trả tacần phân tích từng loại vốn vay

Đối với vay dài hạn: Cần kiểm tra tình hình mua sắm xây dựng tài sản cố định cóđúng mục tiêu, hợp lý không và tính hình trả nợ ngân hàng

Đối với vay ngắn hạn: Phân tích chi tiết các loại vốn vay ngắn hạn nếu có tỷ trọngvốn vay ngắn hạn nếu có tỷ trọng vốn vay trong hạn mức chứng tỏ đơn vị hoạt động cóhiệu quả, được ngân hàng cho vay theo yêu cầu, tuy nhiên có trường hợp ngân hàng chovay theo yêu cầu thì vốn vay này giảm nhưng hoạt động của doanh nghiệp vẫn có hiệuquả đây là nhân tố khách quan

Các khoản vốn chiếm dụng: Các khoản vốn chiếm dụng tăng lên về số tuyệt đối vàgiảm về tỷ trọng thì được đánh giá là tốt nếu chiếm dụng hợp lý

Đối với các khoản nộp ngân sách nhà nước: Cần xác định nguyên nhân chậm trễ vàđánh giá tình hình chấp hành chính sách của nhà nước

Đối với các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên: Cần xem xét thanh toán

Trang 14

1.4.2.4 Vốn chủ sở hữu:

Đây là vốn cơ bản, chủ yếu là chiếm tỷ trọng lớn tổng số vốn của doanh nghiệp,trước hết phải xác định được chỉ tiêu tỷ suất và xem xét sự biến động của chỉ tiêu này Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tư tài trợ = x 100%

Tổng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

1.4.3.1 Khái niệm và phân loại về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

1.4.3.1.1 Khái niệm:

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động

sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu nhất định trong phát triển sản xuất và hoạt độngsản xuất kinh doanh

Về mặt lượng hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quả thuđược từ hoạt động bỏ vốn ra mang lại lợi nhuận ứng với số tiền ban đầu

Chỉ tiêu này là cơ sở dễ xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lực cònthể hiện qua trình độ khai thác, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.3.1.Phân loại hiệu quả sử dụng vốn:

- Hiệu quả toàn bộ thể hiên mối tương quan giữa kết quả thu được với tổng số vốn bỏ

ra thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.nó còn thể hiện qua mối tương quan giữa kết quảtừng bộ phận vốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động) cho ta thấy được hiệu quả sử

Trang 15

dụng vốn chung của doanh nghiệp Về nguyên tắc hiêu quả toàn bộ phụ thuộc vào hiệu quảcủa từng bộ phận.

- Hiệu quả tuyệt đối được tính bằng các so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối hoặc sosánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của các phương với các năm vớinhau

1.4.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

1.4.3.2.1Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện mới tương quan giữa kết quả thu được tổng số vốn bỏ

ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung củadoanh nghiệp, ngoài ra còn thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với từng bộ phậnvốn (vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động) Việc phân tích và tính toán này chỉ ra chochúng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn từng loại của doanh nghiệp và ảnh hưởng của chúng đếnhiệu quả sử dụng vốn chung

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường dựa vào cácnhóm chỉ tiêu sau:

Hệ số này cho chúng ta biết một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đem lạimấy đồng kết quả, ngoài ra còn cho biết lợi nhuận ròng trước thuế hay sau thuế, lợi tức hoặclãi gộp, còn tổng vốn kinh doanh có thể là tổng vốn chủ sở hữu hay vốn vay…, hệ số nàycàng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao

1.4.3.2.2 Thực trạng sử dụng vốn cố định:

Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định làchỉ tiêu quan trong nhất để đánh giá đượ ta phải đánh giá về mặt chất cũng như lượng của vốn cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp

GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định thì đem lại mấyđồng doanh thu thuần.

-Suất sinh lời của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này cũng cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định thì sẽ đem lạimấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

Trong đó:

Ta có:

VCĐ đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Khấu hao luỹ kế đầu kỳ

VCĐ cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ - Khấu hao luỹ kế cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân doanh nghiệp sử dụng trong

kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, hàm lượng vốn cố định trong kỳ phản ánh để tạo ramột đồng doanh thu trong kỳ thì hàm lượng vốn cố định cần phải đảm nhiệm là bao nhiêuhay nói cách khác chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của vốn cố định trong một đồng doanh thu Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác để đánh giá như hệ số hao mòn vốn cốđịnh để xác định số vốn cố định phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu

Tổng lợi nhuận trước thuế Suất sinh lời vốn cố định =

Tổng VCĐ sử dụng bình quân

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ Vốn cố định bình quân =

2

Trang 17

TSCĐ nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là phải thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tốc độ luânchuyển vốn nhanh hay chậm là nói đến tình hình tổ chức các mặt công tác cung ứng, sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hợp lý hay chưa hợp lý

Số ngày một vòng quay của vốn lưu động phản ánh lên cứ trung bình mỗivòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày để tạo được vòng quay

-Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Doanh thu thuần

Trang 18

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động làm ra mấyđồng lợi nhuần thuần.

Hệ số đảm nhiện vốn lưu động cho biết có một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốnlưu động hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao vốn tiết kiệm ngàycàng nhiều

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mục đích cao nhất mà mọi doanh nghiệp hướngtới là lợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt đểnguồn lực sẵn có đặc biệt là nguồn lực vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn giúpcho nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực trạng sản xuất kinh doanh, công tác quản lý và

sử dụng vốn, xác định được mức độ ảnh hưởng từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên phương diện tổng thể cũng như từng bộ phậncủa doanh nghiệp

1.4.3.2.4 Thực trạng sử dụng vốn chủ sở hữu:

-Tỷ suất đầu tư:

Mỗi hệ số nợ trên cho phép ta nhìn nhận kết cấu của doanh nghiệp trên những khía cạnhkhác nhau tuy nhiên tính chất tối ưu của các hệ số này lại tuỳ thuộc vào từng ngành kinhdoanh và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Việc phân tích các hệ số kết cấu là một vấn đề

có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình tài

1

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Số vòng quay vốn lưu động

Trang 19

chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn có nên tiếp tục mở rộng đầu tưhay không đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức, huy động vốn và sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh trong kỳ tiếp theo

Bên cạnh đó xem xét cơ cấu vốn, doanh nghiệp còn có thể biết được năng lực đi vay

để mở rộng đầu tư của doanh nghiệp

1.4.3.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hoá, nói lên chất lượng và chủngloại hàng hoá kinh doanh phù hợp trên thị trường Hệ số vòng quay được sử dụng trong khi phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao hoặc thấp (số vòng cho 1 ngày càng ngắn) là tốt.Tuy nhiên, với số vòng quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hoá dự trữkhông kịp cung ứng kịp thời cho khách hàng, gây mất uy tín của doanh nghiệp

Trang 20

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư và sản xuất hàng hoá để tiêu thụnhằm đạt doanh thu bán hàng và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường.

Thông thường tốc độ vòng quay càng cao thể hiện công việc sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là tốt, việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp đạt hiệu quả, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm lượng vốn và hàng tồn kho

-Các khoản phải thu:

Khoản phải thu phản ánh được khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanhnghiệp, đồng thời phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản nợ phải thu và chínhsách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng

Chỉ tiêu thể hiện phương thức thanh toán (tiền mặt, bán thiếu) trong việc tiêu thụ hànghoá của công ty

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân = x 360

Tổng doanh thu

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay khoản phải thu =

Bình quân các khoản phải thu

Trang 21

Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt Tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lượckinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh trong thời điểm hay thời kỳ cụ thể Nếu tỷ số này thấp thì vốn doanh nghiệp bị tồn động trong khâu thanh toán dẫn đến

-Suất sinh lời trên tổng tài sản:

Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn nó phản ánh một đồng vốn sửdụng bình quân tạo ra được mấy đồng lợi nhuận

-Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất doanh thu = x 100%

( ROS) Doanh thu

Lãi ròng

Tỷ suất doanh thu trên tài =

Sản (ROA) Tổng tài sản

Trang 22

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp.

Ngoài các chỉ tiêu trên trong thực tế người ta còn áp dụng một số chỉ tiêu khác đánh giá cách chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,mà tuỳ vào loại hình mà doanh nghiệp áp dụng cho công ty để đạt được lợi nhuận tối ưu

Trong thực tế không những các chỉ tiêu trên ảnh hưởng trực tiếp cho doanh nghiệp mà cònnhiều yếu tố khách quan và chủ quan.như nhân tố kinh tế,nhân tố pháp lý,công nghệ,giácả,khách hàng, nhân sự,công tác quản lý và quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh cua doanhnghiệp,khả năng tài chính và trình độ trang bị kĩ thuật

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên vốn CSH = x 100%

(ROE) Vốn chủ sở hữu

Trang 23

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA DUY TÂN

2.1 Khái quát về công ty:

-Tên chính thức : Công ty TNHH Nhựa Duy Tân

-Mã số thuế : 0301417196

Trụ sở chính : 298 Hồ Học Lãm, Phường An Lạc, Quận Bình Tân

-Hình thức sở hữu : Công ty Trách Nhiện Hữu Hạn

Tư cách pháp nhân theo pháp luật Viêt Nam, chế độ hạch kinh tế độc lập, có condấu riêng, được đăng ký kinh doanh theo luật định, được tổ chức và hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp

Vốn kinh doanh :Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 vốn sở hữu của công ty là32,332,215,691 VNĐ

Trong đó:

Nguồn vốn kinh doanh : 20,000,000,000.(60,18%)

Lợi nhuận chưa phân phối: 12,332,215,691.(38,82%)

Lao động : Tổng số nhân viên là 250 người trong đó nhân viên quản lý là 39 người.GVHD:Th.s Ngô Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 24

Mục đích : Sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày.

Phạm vi hoạt động: Cung cấp trong nước và xuất khẩu

2.2 Lĩnh vực kinh doanh:

Cơng ty TNHH Nhựa Duy Tân tiền thân là Tổ sản xuất nhựa Duy Tân, được thành lậptháng 10/1987, hiện là một trong những cơng ty nhựa hàng đầu ở VN và trong số rất ít cơng

ty cĩ khả năng cung cấp cho khách hàng một giải pháp tồn diện

Công ty Nhựa Duy Tân đang hoạt động trên khuôn viên với diện tích 30.000m2 gồm

05 xưởng: xưởng thổi, xưởng ép, xưởng Pet, xưởng công đoạn phụ và xưởng khuôn mẫu

Bên cạnh đó Công ty chúng tôi đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị hiện đại bao gồmnhiều máy ép và thổi, máy gia công cơ khí thuộc thế hệ mới điều khiển bằn kỹ thuật sốđược nhập khẩu từ Thuỵ Sĩ, Đức, Nhật, Đài Loan…với các thương hiệu hàng đầu như:Charmill, Makino, Mazak, Mitutoyo, Haford…

Với hệ thống quản lý phù hợp và trang thiết bị sản xuất kỹ thuật cao được đầu tưmới hàng năm, Công ty chúng tôi luôn giữ được mức tăng trưởng cao, hàng được xuất đicác nước Mỹ, Anh, Hà Lan, Bồ Đào Nha,Tây Ban Nha, Úc, Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc,… Thơng qua quy trình hoạt động khép kín từ khâu thiết kế khuơn, sản xuất khuơn, thửmẫu, sản xuất sản phẩm nhựa với cơng nghệ ép hoặc thổi, in hoặc dán nhãn, giao hàng Những dịng sản phẩm chính của cơng ty:

 Sản phẩm nhựa gia dụng

 Bao bì mỹ phẩm cao cấp

 Bao bì dược phẩm

 Bao bì thực phẩm, phôi pet

 Nắp, nút các loại

 Linh kiện nhựa điện tử

 Khuôn chính xác

2.2.1 Bán hàng trong nước:

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 25

Bán hàng theo phương thức chuyển hàng: khi xuất hàng từ kho ra doanh nghiệp có

nhiệm vụ chuyển hàng đến giao cho người mua tại một địa điểm quy định trong hợpđồng Chỉ khi nào người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Lúc đó hàng hóamới được chuyển quyền sở hữu cho người mua

Bán theo phương thức nhận hàng: Trường hợp này doanh nghiệp thương mại mang

hồ sơ cùng người mua đi đến địa điểm cúa người cung cấp để nhận hàng, hàng đượcchuyển qua cho người mua và được xác định là tiêu thụ

Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý (ký gửi): Doanh nghiệp gửi hàng cho

người nhận bán hàng đại lý, ký gửi bán hộ và thanh tóan tiền hoa hồng cho người bán.Khi nào nhận được thông báo của bên đại lý, ký gửi đã bán hàng thì mới coi là tiêu thụ.Chứng từ bán hàng là bảng thanh toán số lượng

- Bán buôn vận chuyển thẳng:

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp tiến hành

tham gia với bên cung cấp về lượng hàng mua, đồng thời tiến hành với bên mua về lượnghàng bán nghĩa là phát sinh cả hai nghiệp vụ mua và bán hàng

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Trường hợp này doanh

nghiệp là người môi giới trung gian giữa bên cung cấp với bên mua, do đó không phátsinh nghiệp vụ mua hàng mà chỉ hưởng hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả

-Bán lẻ:

Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt và thường thì hàng hóa xuất chokhách hàng và thu tiền cùng một thời điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ trong khâu bán lẻđược xác định ngay sau khi hàng hóa giao cho khách hàng

Bán lẻ được tiến hành theo các phương thức sau:

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 26

Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: phương thức này tách rời bán hàng và

nghiệp vụ thu tiền Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền cho kháchhàng để khách hàng đến nhận hàng ở quày của nhân viên giao hàng

Cuối ca hay cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tiền và xác địnhdoanh số bán Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo hóa đơn lập báo cáobán hàng, đối chiếu với số hàng hóa hiện còn để xác định số hàng thừa thiếu

Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền giao

hàng cho khách hàng Cuối ca hay cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hóa hiệncòn ở quày và xác định số lượng hàng hóa bán ra trong ca Sau đó lập báo cáo bán hàngđể xác định doanh số bán, đối chiếu với số tiền trong giá nộp tiền

2.2.2 Bán hàng ngoài nước:

- Xuất khẩu trực tiếp: Đối những đơn vị có chức năng kinh doanh xuất nhậpkhẩu trực tiếp thì được phép bán hàng theo hình thức xuất khẩu trực tiếp

- Xuất khẩu ủy thác: Đối với những đơn vị không trực tiếp xuất khẩu hoặckhông có xuất khẩu hoặc không tìm được thương nhân nước ngòai, đơn vị này sẽ ủy tháccho một đơn vị khác xuất khẩu

Với quy trình trên chúng tơi luơn đảm bảo chất lượng hồn hảo nhất và chủ động thờigian giao hàng.

Với phương châm mang đến sự hài lịng cho khách hàng, khi đến với Duy Tân Quýkhách sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ chuyên nghiệp, nhiệt tình, sáng tạo trong cơng việc,luơn nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm:

- Chất lượng đạt yêu cầu

- Giá thành cạnh tranh

- Giao hàng đúng hẹn

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 27

Hồi bão của chúng tơi là đưa Duy Tân trở thành nhà sản xuất khuơn mẫu và sảnphẩm nhựa hàng đầu khu vực Châu Á

2.3 Cơ cấu tổ chức của cơng ty:

Cơ cấu của cơng ty Duy Tân được phân chia theo các phịng ban sau:

Ban giám đốc : 01 Giám đốc và 02 Phĩ Giám đốc ( GĐ kinh doanh và kỷ thuật)

Phòng kinh doanh: Do Phĩ Giám Đốc kinh doanh phụ trách.thực hiện các kế kinhdoanh của doanh nghiệp Quản lý tiêu thụ hàng hóa và nhập nguyên vật sản xuất theoyêu cầu sản xuất

Phân xưởng sản xuất: Do Phĩ Giám Đốc sản xuất phụ trách.Thực việc công việc sảnxuất đúng kỷ thuật và kế hoach đã đề ra

Phòng kỷ thuật : Do trưởng phòng kỷ thuật phụ trách thực hiện thiết kế và cải tiếnkỷ thuật

Phòng kế toán :Do kế toán trưởng phụ trách thực hiện việc thu thập, xử lý , tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty nhằm quản lý chứng từ và cung cấp báo cáochính xác, kịp thời theo đúng Luật Kế Toán va các chuẩn mực kế toán đã ban hành Phòng nhân sự : chịu trách nhiệm quản lý nhân sự của công ty

Bộ máy quản lý của công ty Duy Tân được tổ chức theo mô hình trực tiếp, trong đóGiám Đốc là người lĩnh đạo, thực hiện tất cả các chức năng quản lý Các phòng ban cóquan hệ với nhau đều chịu sự chỉ đạo của Giám Đốc và quan hệ với nhau theo chức năng,nhiệm vụ được phân

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 28

Sơ Đồ 2.3 : Bộ máy quản lý của cơng ty Duy Tân.

GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN

TRƯỞNG PGĐ.KINH DOANH NHÂN SỰ T P. KỶ THUẬT TP. PGĐ SẢN XUẤT

P NHÂN SỰ

P KẾ TOÁN P.KINH DOANH P.KỶ THUẬT PHÂN XƯỞNG

PX.LẤP RÁP PX CƠ KHÍGVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 29

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn:

2.4.1 Cơ cấu tổ chức :

Công việc kế toán mang tính tương đối phức tạp vì vậy cần phải có được sự sắpsếp, phân công từng phần hành kế toán, hình thành hệ thống thực hiện công việc kế toán.Công tác tổ chức thực hiện công việc kế toán của công ty Duy Tân được phân chia theocác phần hành sau:

Kế toán tiền : Đảm nhiệm kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vốn bằngtiền của công ty quản lý thanh toán khi có lên cấp trên Quản lý nợ đến hạn các khoảnphải thu của công ty

Kế toán lao động : Đảm nhiệm quản lý các nghiệp vụ liên quan đến lao động,vềchế độ lương, bảng chấm công, chi phí nhân công, chế độ bảo hiểm chính sách tănglương, thưởng khi có quyết định cấp trên

Kế toán xuất nhập : Quản lý về nhập xuất tồn của hàng tồn kho

Kế toán giá thành : Quản lý giá thành, giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí, tính toángiá thành cuối kỳ

Thủ quỷ : Quản lý tiền mặt tại công ty, thực hiện thu chi tiền mặt khi có lệnh cấptrên

Kế toán trưởng : Quản lý, chỉ đạo các phần hành thục hiện công việc kế toán đảmbảo đúng qui định chuẩn mực kế toán

Sơ Đồ 2.4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn:

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 30

KẾ TOÁN TRƯỞNG

2.4.2 Chế độ kế toán tại công ty :

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về các nghiệp vụ trongtháng Hệ thống chứng từ kế toán mà công ty đang thực hiện đều do bộ tài chính banhành Các kế toán viên công ty đều làm đúng trình từï ghi chứng từ và có ký tên đầy đủsau khi kiểm tra nội dung ghi trên chứng từ

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :

Do tính phức tạp của công việc kế toán công ty đã thực hiện công tác tin học hóakế toán tại công ty và áp dụng hình thức sổ kế toán là”chứng từ ghi sổ’’ trình tự ghi sổcủa hình thức sổ này được đảm bảo thực hiện đúng trình tự qui định bởi các kế toán viêncủa công ty Trình tự của hình thức sổ “chứng từ ghi sổ”này như sau:

Các kí hiệu trong sơ đồ:

: Ghi hằng ngày

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 31

: Ghi cuối tháng.

: Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.4.2: Trình tự ghi sổ“Chứng từ ghi sổ”

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 32

CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.4.3: Các chế độ khác

 Đơn vị tiền tệ sử dụng :

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng việt nam (VND)

 Phương pháp chuyển đổi tiền tệ là: tỷ gía thực tế thời điểm

 Phương pháp kế toán tài sản cố định:

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 33

 Nguyên tắc đánh giá: theo giá thực tế.

 Phương pháp khấu hao: áp dụng theo QĐ 166/1999/QĐBTC ngày30/12/199

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: PP bình quân gia quyền

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Phương thức tính giá xuất kho hàng hóa:

Tùy thuộc vào yêu cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng hóa phảnánh trong các tài khoản và sổ kế toán mà vận dụng cách tính trị giá mua hàng xuất khothích hợp nhằm tính đúng trị giá mua của hàng hóa xuất kho

Có 4 nguyên tắc tính giá xuất kho:

- Phương pháp nhập trước xuất trước: hàng hóa nhập trước thì được xuất trước dù

trên thực tế không hẳn theo thứ tự như giả thuyết nhưng khi tính trị giá xuất kho thì cứ lấytrình tự trị giá mua thực tế của lô hàng trước rồi sau đó mới lấy trị giá mua hàng của lôhàng tiếp theo

- Phương pháp nhập sau xuất trước: hàng hóa nhập sau xuất trước theo trị giá thực

tế xuất kho lấy đơn giá mua theo giả thuyết để tính

- Phương pháp thực tế đích danh: dựa trên thực tế nếu hàng hóa xuất ở lô nào thì lấy

ngay giá mua thực tế của lô hàng đó để tính giá xuất kho

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Tính giá bán:

Giá bán = Trị giá xuất kho + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp +

Lãi dự tính

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CƠNG TY TNHH NHỰA DUY TÂN

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Trang 34

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty:

3.1.1 Phân tích sự biến động về tài sản của doanh nghiệp:

Việc phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cáchtổng quát khả năng tài chính của doanh nghiệp có ổn định và phát triển hay không, giúp chodoanh nghiệp thấy rõ sự tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp mà có biện pháp quản

lý kịp thời và đúng đắng phân tích dựa vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để

so sánh nguồn vốn đầu vào cuối kỳ với đầu kỳ và khả năng hoạt động của doanh nghiệp Phân tích sự biến động về tài sản so sánh tổng số tài sản giữa cuối năm và đầu nămđồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài giữa cuối năm và đầu năm

để đánh giá sự biến động về quy mô của công ty và những nguyên nhân ảnh hưởng đến tìnhhình trên

Bảng 3.1 Bảng phân tích biến động tài sản.

Tỷ trọng

Tỷ trọng

%

A.TÀI SẢN

NGẮN HẠN 92,670,432,457 84.9 102,101,675,101 86.3 9,431,242,644 9.2

I.Tiền và các khoản

II.Các khoản đầu tư

Trang 36

(Nguồn:Bảng cân đối kế tốn cơng ty TNHH Nhựa Duy Tân).

Tài sản lưu động: Năm 2009 tăng 9,2% tương đương tăng 9,431,242,644 đồng sovới năm 2008 Aûnh hưởng này thể hiện công ty có tăng đầu tư về TSCĐ là xu huớng chủđộng theo phương hướng kinh doanh của công ty

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2008 lại giảm 60.5% tương ứng giảm1,854,039,517 đồng Điều này cho thấy lượng vốn bằng tiền giảm xuống cĩ thể ảnh hưởngđến khả năng thanh tốn của doanh nghiệp

Các khoản đầu tư ngắn hạn cũng giảm 9,2% tương đương 9,431,242,644 đồng sovới năm 2009 Mặt khác, cơng ty lại tăng lượng dự phịng giảm giá đầu tư chứng khốnngắn hạn nhằm bù đắp vào các khoản giảm giá của đầu tư chứng khốn của cơng ty khơng cĩhiêu quả nên cơng ty quyết định cắt giảm hoạt động đầu tư tài chính

Các khoản phải thu giảm 8,9% tương đương giảm 5,329,956,691đồng trong năm

2009 so với năm 2008, nguyên nhân chủ yếu là do phải thu khách hàng giảm điều này chothấy cơng ty đã làm tốt thu hồi nhanh khoản phải thu giúp tăng nhanh vịng quay vốn từ đĩtăng hiệu quả sử dụng vốn đã làm tăng doanh thu cho cơng ty

Hàng tồn kho năm 2009 tăng 66,8% tương ứng 16,681,867,144 đồng so với năm 2008chứng tỏ doanh nghiệp quan tâm đến động sản xuất kinh doanh hàng tồn kho cĩ những hạnchế do cơ chế quản lý lỗi thời Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu từ việc thuế giá trị tăng đượckhấu trừ sự thay đổi này một xu hướng hợp lý khi doanh nghiệp tập trung vào hoạt độngsản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư Kết cấu nợ phải thu giảm và hàng tồn kho giảmthể hiện tính chủ động trong hoạt động kinh doanh của công ty

GVHD:Th.s Ngơ Ngọc Cương SVTH:Nguyễn Thị Yến

Ngày đăng: 25/09/2012, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ 2.3 : Bộ máy quản lý của công ty Duy Tân. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
2.3 Bộ máy quản lý của công ty Duy Tân (Trang 30)
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Hình th ức kế toán áp dụng tại công ty : (Trang 32)
Đồ thị 3.4 khả năng thanh toán bằng tiền. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.4 khả năng thanh toán bằng tiền (Trang 49)
Bảng 3.8 Vốn chủ sở hữu qua các năm. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.8 Vốn chủ sở hữu qua các năm (Trang 50)
Bảng 3.9 Vốn vay qua các năm. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.9 Vốn vay qua các năm (Trang 51)
Bảng 3.11 Bảng lỷ lệ các nguồn vốn giữa các năm. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.11 Bảng lỷ lệ các nguồn vốn giữa các năm (Trang 54)
Đồ thị 3.4. Tỷ lệ các nguồn vốn giữa các năm. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.4. Tỷ lệ các nguồn vốn giữa các năm (Trang 55)
Đồ thị 3.10 Tình hình luân chuyển hàng tồn kho. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.10 Tình hình luân chuyển hàng tồn kho (Trang 57)
Bảng 3.14  Tình hình luân chuyển vốn lưu động. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.14 Tình hình luân chuyển vốn lưu động (Trang 58)
Đồ thị 3.11 Tình hình luân chuyển vốn lưu động - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.11 Tình hình luân chuyển vốn lưu động (Trang 59)
Bảng 3.16 Tỷ suất nợ. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.16 Tỷ suất nợ (Trang 62)
Đồ thị 3.12 Tỷ suất nợ - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.12 Tỷ suất nợ (Trang 63)
Bảng 3.18 Phân tích tình hình luân chuyển vốn cố định - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.18 Phân tích tình hình luân chuyển vốn cố định (Trang 65)
Bảng 3.21 Phân tích tỷ suất sinh lời vốn cố định. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
Bảng 3.21 Phân tích tỷ suất sinh lời vốn cố định (Trang 66)
Đồ thị 3.15 Tỷ suất sinh lời vốn cố định. - Tình hình sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Nhựa Duy Tân.doc
th ị 3.15 Tỷ suất sinh lời vốn cố định (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w