Trong công cuộc đổi mới đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Viễn thông Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. Viễn thông Việt Nam đã nhanh chóng hiện đại hoá được mạng lưới, rút ngắn đáng kể khoảng cách về cơ sở hạ tầng Viễn thông với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Viễn thông Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định Viễn thông Việt Nam đã nhanh chóng hiện đại hoá được mạng lưới, rút ngắn đáng kể khoảng cách về cơ sở hạ tầng Viênx thôngvới các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Đến hết năm 1998, đã có 61/61 tỉnh thành phố, 100% số huyện đã được trang bị tổng đài điện tử kỹ thuật số, gần 7000/9330 xã có máy điện thoại Hầu hết các tỉnh, thành phố, thị xã đã liên lạc trực tiếp khắp cả nước và các nước trên thế giới qua 3 tổng đài, 6 trạm vệ tinh và các tuyến cáp quang biển Đến nay Viênx thôngViệt Nam đã hoà nhập với mạng thông tin toàn cầu Tuy nhiên so với thế giới, mật độ điện thoại của Việt Nam vẫn còn rất thấp Mật độ điện thoại năm 1997 ở nước ta mới đạt 1,58 máy/100 dân và trong khi đó ở Châu á trung bình 5 máy/100 dân, toàn thê giới trung bình 12 máy/100 dân, Hàn Quốc 43,04 máy/100 dân, Singapore là 55 máy/100 dân, Đài Loan là 46,62 máy/100 dân Mục tiêu đến năm 2020 ngành Viễn thôngViệt Nam đã phấn đấu đưa mật độ điện thoại lên 30 - 35 máy/100 dân tức là gấp 10 - 15 lần hiện nay và phải tiếp tục phát triển và hiện đại hoá mang thông tin liên lạc quốc gia, mở liên lạc điện thoại đến hầu hết các xã do đại hội VIII đảng cộng sản Việt Nam đề ra Để đạt được mục tiêu đó, trong giai đoạn từ nay đến hết năm 2020, Viễn thông Việt Nam đòi hỏi một khối lượng vốn khổng lồ, (khoảng 25 tỷ USD) để phát triển Bên cạnh đó, trước xu thế hội nhập quốc tế ngày càng được mở rộng: Từ sản xuất hàng hoá thuần tuý nay đã lan sang cả lĩnh vực dịch vụ trong đó có dịch vụ Viễn thông diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Đây là một vấn đề, một đòi hỏi cấp bách đối với dịch vụ Viễn thông Việt Nam khi bước vào thế kỷ 21 Đứng trước những yêu cầu như vậy, thì từ nay đến năm 2020 dịch vụ Viễn thông Việt Nam phải có một chiến lược phát triển phù hợp với tình hình kinh tế
xã hội đất nước, phù hợp với hiện trạng Viễn thông Việt Nam; để có thể phát huy được nội lực, thu hút vốn nước ngoài và hội nhập quốc tế muốn như vậy thì ngành viễn thông Việt Nam phải tìm ra được những thách thức có thể gặp phải
Trang 2trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế trước tình hình đó, em đã
mạnh dạn chọn đề tài “Đánh giá thách thức với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trước các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế” nhằm đánh giá thách thức
và đưa ra một số giải pháp để viễn thông Việt Nam ngày càng phát triển phù hợp với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ trên toàn thế giới
1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Khái quát tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời gian vừa qua, các xu hướng phát triển Viễn thông trên thế giới và kinh nghiệm mở cửa, hội nhập của một số quốc gia trên thế giới
- Đánh giá chung về thực trạng ngành viễn thong Việt Nam hiện nay nhằ đưa ra những giải pháp phù hợp
- Đánh giá thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam trước xu thế hội nhập
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với tính đa dạng của đề tài, đề án chỉ tập trung nghiên cứu về các thách thức với
Dn viễn thông Việt Nam trước xu thế hội nhập trên phương diện tổng thể sau khi đã nghiên cứu một cách cụ thể tình hình hội nhập kinh tế nói chung và lĩnh vực dịch vụ Viễn thông nói riêng trên thế giới, và tình hình phát triển hội nhập của viễn thông Việt Nam trong thời gian qua
3 Bố cục bài viết
I. Các cam kết tự do hóa dịch vụ viễn thông của Việt Nam
II. Đánh giá chung về doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
III. Đánh giá thách thức với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trước các
cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 3I Cỏc cam kết tự do húa dịch vụ viễn thụng của Việt Nam
1 Trong cỏc tổ chức kinh tế quốc tế:
1.1 Cỏc cam kết về viễn thụng của Việt Nam trong diễn đàn hợp tỏc kinh tế Chõu ỏ -Thỏi Bỡnh Dương (APEC)
Về tiến trình tự do hoá các hoạt động Viễn thông trong APEC đều nhằm vào mục tiêu nh đã đặt ra trong hội nghị cấp cao không chính thức AELM lần 2 (Bogor, 1994) và AELM lần 3 (Osaka, 1995), tức là thực hiện liên tục giảm những hạn chế, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho thơng mại dịch vụ, dành cho nhau u đãi tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia đi theo tiến trình của hiệp
định đàm phán Uruquay về thơng mại dịch vụ GATS của tổ chức thơng mại thế giới WTO
APEC hoạt động trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện thể hiện ở hai điểm:Thứ nhất, APEC chỉ là một diễn đàn t vấn kinh tế liên chính phủ nhằm xúc tiến sự hợp tác, tăng trởng và phát triển của khu vực Thứ hai, APEC chỉ là một diễn
đàn t vấn kinh tế nên nó không đa ra những chỉ thị, nguyên tắc có tính chất bắt buộc đối với các thành viên, mọi hoạt động hợp tác đều dựa trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với lợi ích của các bên Do vậy trong quá trình hợp tác, Việt Nam có thể tham gia ở lĩnh vực và mức độ nào đó mà Việt Nam đủ khả năng APEC đa ra chơng trình tự do hoá mậu dịch đối với cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng là năm
2010 với các nớc phát triển và năm 2020 với các nớc thành viên đang phát triển Mỗi nớc thành viên đợc tuỳ ý, căn cứ vào thực tiễn đất nớc mình mà đa ra một kế hoạch hành động trong đó vạch rõ lộ trình cắt giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan khác gây cản trở thơng mại và đầu t Vì vậy trớc mắt Viễn thông Việt Nam sẽ không gặp nhiều khó khăn khi tham gia APEC vì Việt Nam có thể tạm thời dùng những cam kết của Việt Nam với ASEAN và trong hiệp định
th-ơng mại Việt-Mỹ để áp dụng với APEC Ngoài ra một lợi thế khác là Việt Nam cha gia nhập WTO
Tuy nhiên, xét về mặt lâu dài thì Việt Nam không tránh khỏi phải chịu một sức ép ngày càng tăng đối với tiến trình tự do hoá thơng mại các dịch vụ Viễn thông, mốc cuối cùng đối với Việt Nam là 2020 - tức là đến 2020 Việt Nam phải tự do hoá thị trờng dịch vụ Viễn thông dành cho nhau các u đãi tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia Ngoài ra, do tính chất ràng buộc lẫn nhau của các nguyên tắc trong WTO, ASEAN và APEC, việc Việt Nam tham gia các hoạt
động về Viễn thông trong APEC cũng sẽ gặp phải những thách thức lớn về mở
Trang 4cửa thị trờng Tại Hội nghị Vancouver APEC đã đề ra 9 lĩnh vực dịch vụ tự do hoá trong đó có dịch vụ Viễn thông Do vậy lĩnh vực dịch vụ Viễn thông có thể
đợc thúc đẩy tự do hoá sớm hơn thời hạn từ năm 2020.
Cỏc cam kết về viễn thụng trong APEC được thiết lập trờn nguyờn tắc tự nguyện và cú thể được điều chỉnh hàng năm trờn nguyờn tắc khụng được giảm bớt mức độ tự do hoỏ với từng loại hỡnh cam kết của cỏc nền kinh tế thành viờn Với nguyờn tắc tự nguyện, cỏc nước thành viờn của APEC đặt ra mục tiờu sẽ tự
do hoỏ hoàn toàn viễn thụng vào năm 2020, mức độ và lộ trỡnh nằm trong chương trỡnh hành động của từng quốc gia Năm 2002 cỏc cam kết của Việt Nam về viễn thụng tại APEC về cơ bản cũn nhiều hạn chế, mới dừng lại ở mức tối thiểu là chế độ đói ngộ tối huệ quốc và về cơ bản dựa trờn cỏc cam kết của Việt Nam trong Asean
1.2 Cỏc cam kết về viễn thụng của Việt Nam trong Asean
Cỏc cam kết về dịch vụ viễn thụng của cỏc nước ASEAN thể hiện trong Hiệp định khung của ASEAN về thương mại dịch vụ – AFAS Hiệp định này buộc cỏc nước thành viờn phải tuõn thủ triệt để quy chế đói ngộ tối huệ quốc và đói ngộ quốc gia Cỏc nước thành viờn phải thụng bỏo cỏc giới hạn về đói ngộ quốc gia cho từng phương thức của bốn phương thức cung cấp dịch vụ viễn thụng Cụ thể, Việt Nam cam kết khụng hạn chế việc cung cấp dịch vụ viễn thụng đối với phương thức:
1) Cung cấp dịch vụ qua biờn giới
2) Tiờu thụ dịch vụ ở nước ngoài
3) Hiện diện thương mại Việt Nam đó cam kết mở cửa, cho phộp cỏc nhà Đầu tư nước ngoài tham gia vào việc cung cấp dịch vụ giỏ trị gia tăng trờn
cơ sở hợp đồng hợp tỏc kinh doanh (BBC) với cỏc nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam trong cỏc loại hỡnh dịch vụ sau: dịch vụ điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ trao đổi dữ liệu, dịch vụ telex, dịch vụ điện bỏo, truyền số liệu chuyển mạch gúi, truyền số liệu mạch kờnh, dịch vụ Facsimile, dịch vụ thuờ kờnh riờng, truy cập
Trang 5dữ liệu trực tuyến, xử lí dữ liệu trực tuyến, chuyển đổi mã và gia thức và các dịch vụ giá trị gia tăng Facsimile
Tuy nhiên ASEAN cũng quy định: đối với quốc gia thành viên ASEAN
mà chưa tham gia vào Hiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO (GATS), thì bất cứ cam kết nào về mở cửa dịch vụ, trong đó có dịch vụ viễn thông, sẽ đuợc xác định theo nguyên tắc “GATS plus”, tức là cam kết trong ASEAN phải mở cửa hơn so với các cam kết mà nước đó đưa ra tại GATS Như vậy, đến thời điểm hiện nay, khi hiệp định Việt Nam – Hoa Kỳ được ký kết và
đã có hiệu lực, được đánh giá là có tính cởi mở cao hơn các cam kết đã có trong AFAS, phù hợp với quy định về tuân thủ bắt buộc quy chế tối huệ quốc của AFAS, các cam kết của Việt Nam trong AFAS cần phải được hiểu là không kém thuận lợi hơn so với cam kết của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam _ Hoa Kỳ vì hiệp định này được coi là có tính chất quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình đàm phán gia nhập WTO
Trang 6Cam kết I :cam kết ban đầu về dịch vụ Viễn thông của Việt Nam trong ASEAN.
Hình thức cung cấp: <1> Cung cấp qua biên giới; <2> Tiêu thụ ở nớc ngoài;
<3> Hiện diện thơng mại; <4> Hiện diện của các thế nhân
Dịch vụ
(Sector on Subsector)
Những hạn chế về thâm nhập thị trờng (Limitation
On Maket access)
Những hạn chế về chế độ đãi ngộ quốc gia (Limitation on national Treatment)
Các cam kết khác (Additional Commitments).
Dịch vụ th điện tử, th
thoại, trao đổi dữ liệu
điện tử, Telex , Tele
graph.
1 Cha cam kết
2 Không hạn chế
3 Phải là công ty khai thác của Nhà nớc Việt Nam;
Công ty nớc ngoài đợc hợp tác với các công ty khai thác Việt Nam theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
4 Cha cam kết
1 Cha cam kết.
2 Cha cam kết
3 Cha cam kết
4 Cha cam kết
Công ty nớc ngoài đợc thành lập văn phòng
đại diện tại Việt
phòng đại diện không đợc tiến hành các hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam.
1.3 Cỏc cam kết về viễn thụng của Việt Nam trong khuụn khổ WTO
Một số cam kết của GATS trong lĩnh vực dịch vụ viễn thụng :
+Sự minh bạch: Sự minh bạch yờu cầu phải được thể hiện toàn diện từ việc mở cửa thị trường, việc sử dụng dịch vụ, biểu giỏ cước, đến việc quy định
và chỉ số kỹ thuật của mạng và dịch vụ, cỏc điều kiện về cấp phộp
+ Sự thõm nhập và sử dụng dịch vụ : thể hiện ở :
Từng quốc gia thành viờn phải đảm bảo cho bất kỡ nhà khai thỏc viễn thụng của quốc gia khỏc sẽ cú khả năng thõm nhập và sử dụng dịch vụ và hệ thống thụng tin viễn thụng cụng cộng với những điều khoản và điều kiện hợp lý, khụng phõn biệt đối xử
Từng thành viờn đảm bảo cỏc nhà cung cấp dịch vụ viễn thụng của bất kỡ thành viờn nào khỏc của GATS cú khả năng thõm nhập và sử dụng mọi hệ thống thụng tin viễn thụng cụng cộng và dịch vụ được cung cấp trờn toàn bộ lónh thổ
Trang 7của thành viên đó bằng cách : thuê hoặc mua điểm đầu cuối, hoặc các thiết bị khác vào mạng để các nhà dịch vụ viễn thông có thể cung cấp được dịch vụ, kết nối mạch thuê riêng, hoặc mạch thuộc sở hữu của các nhà khai thác khác vào mạng viễn thông công cộng, sử dụng các phương thức khai thác do các nhà cung cấp dịch vụ lựa chọn
2 Trong hiệp định thương mại Việt - Mỹ
Các cam kết về viễn thông của Việt Nam trong hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ:
Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ được ký ngày 13/07/2000 và được quốc hội nước ta phê chuẩn ngày 28/11/2001 Ngày 10/12/2001, Bộ trưởng thương mại Vũ Khoan và Bộ trưởng thương mại Hoa Kỳ Donal Evans đã trao đối công hàm phê chuẩn Hiệp định ,chính thức đưa vào thực hiện từ ngày 10/12/2001 >Những vấn đề về khung thời gian được bắt đầu tính từ 01/2002
Nguyên tắc hợp tác chung kể từ khi hiệp định có hiệu lực đối với tất cả các loại hình dịch vụ viễn thông là:
1) Cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới : các công ty Hoa Kỳ chỉ được ký kết qua các thoả thuận khai thác với các nhà khai thác chạm cổng của Việt Nam
2) Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài : không hạn chế
3) Hiện diện thương mại : chỉ thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam được phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm (3 năm đối với dịch vụ Internet) kể từ khi hiệp định có hiệu lực va phần góp vốn của phía Hoa Kỳ không quá 50% vốn pháp định của liên doanh
- Đối với các dịch vụ viễn thông cơ bản : từ ngày 10/12/205 ( tức là sau 4 năm kể từ ngày hiệp định co hiệu lực ) các công ty Hoa Kỳ được phép thành lập liên doanh ,với mức giới hạn cổ phần tối đa là 49% vốn pháp định của liên doanh
Trang 8- Đối với cỏc dịch vụ điện thoại cố định bao gồm nội hạt , đường dài trong nước và quốc tế:từ ngày 10/12/2007cỏc cụng ty Hoa Kỳ dược phộp thành lập liờn doanh với mức giới hạn cổ phần tối đa là 49% vốn phỏp định của liờn doanh
Theo qui định của hiệp định ,Việt Nam cam kết sẽ xem xột việc tăng giới hạn gúp vốn của Hoa Kỳ trong linh vực viễn thụng khi hiệp định được xem xột lại sau 3 năm Cỏc liờn doanh cung cấp dịch vụ viễn thụng giỏ trị gia tăng và dịch vụ viễn thụng cơ bản chgưa được phộp xõy dựng mạng lưới riờng mà thuờ laị chỳng từ cỏc cụng ty khai thỏc dịch vụ Việt Nam
4) Hiện diện thể nhõn :chưa cam kết ngoài cỏc cam kết chung
Như vậy từ cuối năm 2003 cỏc doanh nghiệp Hoa Kỳ dó cú thể được thành lập cỏc liờn doanh trong lĩnh vực cỏc dịch vụ viễn thụng giễn thụ trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu và thụng tin trờn mạng, dịch vụ trao đổi điện tử ( EDI), dịch vụ fax nõng cao hay gia tăng giỏ trị, bao gồm lưu giữ và gửi, lưu giữ và truy cập ,dịch vụ chuyển đổi
mó hiệu ,dịch vụ xử lý dữ liệu và thụng tin trờn mạng Đến cuối 2004 cỏc doanh nghiệp viễn thụng Hoa Kỳ sẽ được thiếp lập liờn doanh cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam với bất kỳ nhà khai thỏc được phộp nào của Việt Nam
II Đỏnh giỏ chung về doanh nghiệp viễn thụng Việt Nam
1 Về vốn
Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với sự phỏt triển và đi lờn của mỗi doanh nghiờp, đặc biệt là ngành dịch vụ viễn thụng- ngành mà cụng nghệ thay đổi rất nhanh, vỡ thế nú yờu cầu cỏc doanh nghiệp trong ngành phải cú một lượng vốn mạnh để cú thể ứng dụng cụng nghệ nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ mang túi cho khỏch hàng những dịch vụ tốt nhất hiện nay lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực viễn thụng của cỏc doanh nghiệp viễn thụng trong nước đó được nõng lờn đỏng kể so với thời gian đầu mới thành lập Nếu như cỏc năm trước đõy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông hoạt động theo mô
Trang 9hình doanh nghiệp Nhà nớc hoặc công ty cổ phần 100% vốn Nhà nớc, hoặc nếu
cú cỏc công ty nớc ngoài tham gia đầu t khai thác dịch vụ Viễn thông thỡ đều dới dạng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Nhưng cho đến nay, kinh tế Việt Nam núi chung và ngành dịch vụ viễn thụng Việt Nam núi riờng đó tự do húa và
mở cửa thị trường với cỏc nền kinh tế khỏc
Một số hỡnh thức đầu tư vào thị trường viễn thụng như:
- Nguồn vốn đầu tư từ ngõn sỏch: trước đõy, một phần vốn của ngành viễn thụng là nhờ vào nguồn thu ngõn sỏch nhà nước, nhưng trong những năm trở lại đõy, cỏc doanh nghiệp viễn thụng đó thực hiện tự chủ trong việc thu hút vốn, đa dạng hoá các nguồn vốn Tỷ trọng vốn từ nguồn vốn ngân sách Nhà nớc ngày càng nhỏ
- Nguồn vốn từ hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Dịch vụ Viễn thông là một ngành hấp dẫn đối với các nhà đầu t trên thế giới Nhng hiện nay, để đảm bảo an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị, chủ
tr-ơng của Nhà nớc Việt Nam chỉ cho phép các công ty, cá nhân nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực dịch vụ Viễn thông dới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây
là một hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài trong đó các bên quy định trách nhiệm
và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh mà không thành lập một pháp nhân mới Hình thức này đợc đánh giá là thành công trong chính sách huy động vốn nớc ngoài của ngành Bu điện trong lĩnh vực dịch
vụ Viễn thông trong thời gian qua Ví dụ:
+ Dự án phát triển mạng thông tin di động GSM (Hệ thống thông tin di
động toàn cầu) với Thuỵ Điển, đợc uỷ ban Nhà nớc về hợp tác và đầu t cấp giấy phép ngày 19/05/1995 (này là Bộ Kế hoạch và đầu t), có trị giá 341,5 triệu USD, trong đó tỷ lệ góp vốn của phía Việt Nam là 53%, phía nớc ngoài là 47% Thời gian hoạt động là 10 năm kể từ ngày cấp giấy phép Địa điểm hoạt động là trên phạm vi toàn quốc
+ Dự án xây lắp đặt hệ thông cáp biển T-V-H (Thái Lan - Việt Nam -Hồng Kông) ký với Australia tháng 3/1994 có trị giá 90 triệu USD, trong đó tỷ lệ góp vốn phía nớc ngoài là 70%, phía Việt Nam là 30%, thời gian hoạt động là 10 năm
Cho đến nay nớc ngoài tham gia 8 dự án đầu t dới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh với số vốn cam kết góp khoảng trên1 tỷ USD Việc huy động vốn
Trang 10nớc ngoài với một khối lợng lớn nh trên đã góp phần vào việc đầu t phát triển, hiện đại hoá mạng lới, chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và quản
lý Vớ dụ như vào năm 2007, tập đoàn của Nga đó hợp tỏc với của Việt Nam đầu tư vào thị trường viễn thụng Việt Nam 1 tỷ USD
Bờn cạnh đú, với sự phỏt triển ngày càng mạnh của thị trường viễn thụng Việt Nam, cỏc tập đoàn viễn thụng mạnh của Việt Nam ngày càng nhiều, cú thể
kể đến 1 số tập đoàn mạnh của Việt Nam như: tập đoàn bưu chớnh viễn thụng Việt Nam VNPT, tập đoàn viễn thụng quõn đội Viettel,… Trong những năm vừa rồi, tập đoàn viễn thụng quõn đội đó đầu tư sang cỏc nước bạn bao gồm campuchia và lào, điều đú cú thể cho thấy tiềm lực về tài chớnh của cỏc tập đoàn Việt Nam ngày càng mạnh mẽ
2 Về cụng nghệ
Ngành viễn thông đã nhận thức rõ vị trí trong nền kinh tế quốc dân, là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Nếu Viễn thông phát triển nhanh và tốt sẽ tạo điều kiện cho cách ngành khác phát triển Từ đó, Viễn thông Việt Nam tìm mọi cách đổi mới công nghệ trang thiết bị, đi thẳng vào công nghệ hiện đại theo hớng số hoá, tự động hoá và đa dịch vụ để đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát triển về thông tin liên lạc của thời kỳ đổi mới Chỉ trong một thời gian ngắn Viễn thông Việt Nam đã đợc thay đổi căn bản từ mạng analog lạc hậu sang mạng kỹ thuật số hiện đại, cập nhật đợc kỹ thuật, công nghệ hiện đại của thế giới Đảm bảo thông tin tự động trong nớc và quốc tế, đóng góp tích cực cho sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, giữ vững an ninh quốc phòng, phục vụ dân sinh và nâng cao dân trí
Trước đõy, cụng nghệ được sử dụng trong lĩnh vực viễn thụng là lạc hậu so với thế giới, nhưng đến những năm gần đõy, cỏc tập đoàn viễn thụng của Việt Nam đó sử dụng những cụng nghệ tiờn tiến hơn để nõng cao chất lượng dịch vụ, đỏp ứng nhu cầu của khỏch hàng Cỏc tập đoàn lớn của Việt Nam liờn tục lắp thờm cỏc cổng thu BTS, vớ dụ như trong năm 2009 Mạng lưới của Tập đoàn VNPT tiếp tục được đầu tư mở rộng nhằm đỏp ứng nhu cầu thụng tin liờn lạc và tăng sức cạnh tranh, trong đú dự ỏn backbone 80 Gb đó lắp đặt xong đưa vào khai thỏc; tập trung đầu tư mạng 2G, 3G cho 2 Cụng ty thụng tin di động, trong