Công ty TNHH NR Greenlines logistics được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103000776 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 03 năm 2006.
Trang 1Mục lục
I Tổng quan chung về công ty TNHH NR Greenlines logistics 1
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty: 1
2 Chức năng nhiệm vụ: 2
3 Quy mô hoạt động của Công ty: 3
II Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NR Greenlines 4
1 Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty: 4
2 Đánh giá các hoạt động khác của Công ty: 8
III Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty 9
1 Cơ cấu tổ chức công ty: 9
1.1 Chức năng, nhiệm vụ Ban giám đốc: 10
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 10
2 Chiến lược và kế hoạch của công ty: 11
3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực công ty: 14
3.1 Tình hình lao động của Công ty: 14
3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động: 16
3.3 Công tác tuyển dụng và đào tạo: 16
4 Quản trị Tài chính và Kế toán: 18
IV Ưu điểm và hạn chế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh 24
1 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: 24
1.1 Ưu điểm: 24
1.2 Hạn Chế: 25
2 Nguyên nhân của hạn chế: 25
IV Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty: 25
1 Mục tiêu chung của Công ty: 25
2 Định hướng phát triển Công ty: 26
Trang 2
Báo Cáo Tổng Hợp
I Tổng quan chung về công ty TNHH NR Greenlines logistics
1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty:
Công ty TNHH NR Greenlines logistics được thành lập theo giấy phépđăng ký kinh doanh số 0103000776 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 30 tháng 03 năm 2006 Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân và con dấu riêng:
Tên gọi : Công ty TNHH NR GREENLINES LOGISTICS
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Địa chỉ Trụ sở chính : Phòng 201, tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào DuyAnh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà nội
Các giai đoạn phát triển và xây dựng các Chi Nhánh của Công ty:
Tháng 3 năm 2006: Đạt được giấy phép đầu tư từ văn phòng Ủy bannhân dân Hà Nội di chuyển đến tòa nhà Ocean Park
Tháng 5 năm 2006: Bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Chi Nhánh Hồ ChíMinh
Trang 3 Tháng 9 năm 2006: Mở văn phòng tại Quế Võ – Bắc Ninh.
Tháng 3 năm 2007: Mở kho bãi Quang Minh tại Vĩnh Phúc
Tháng 4 năm 2007: Xây dựng Toa xe lửa chở ô tô đầu tiên
Tháng 5 năm 2007: Đăng ký toa xe chở ô tô và kiểm tra quá trình hoạtđộng của toa xe
Tháng 9 năm 2007: Mở kho bãi VSIP tại Bình Dương
Tháng 4 năm 2008: Đóng mới các Công ten nơ chuyên chở xe máy tạiHải Phòng
Tháng 9 năm 2008: Ký kết hợp đồng vận chuyển xe máy cho các hãng Honda, Yamaha, từ Bắc vào Nam
Tháng 3 năm 2009: Mở kho bãi tại Đà Nẵng
Tháng 8 năm 2009: Ký kết hợp đồng vận chuyển xe ô tô cho công tyTrường Hải phân phối ra miền Bắc và Nam
2 Chức năng nhiệm vụ:
Công ty TNHH NR GREENLINES LOGISTICS là công ty liên doanhgiữa Nissin Nhật Bản và Công ty cổ phần vận tải và thương mại ĐườngSắt(Ratraco), cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty theo luật doanh nghiệptrong đó giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sau:
Dịch vụ đại lý vận tải đường sắt, kho bãi chuyên vận chuyển hàng hóabằng các toa xe chuyên dụng cho các khách hàng là các công ty, nhà máy lớn củaNhật Bản tại Việt Nam (các loại ôtô, xe máy, các đồ điện gia dụng )
Dịch vụ chế tạo và bán các loại toa xe chở ô tô Công ty còn nhận đặtthầu làm các toa xe chở ô tô, xe máy; các công ten nơ vận chuyển hàng hóa
Dự án đóng mới toa xe chuyên dùng để vận chuyển ô tô bằng đường sắt đãđược khởi động từ cuối năm 2006 Xuất phát từ nhu cầu thực tế của 2 nhà máylắp ráp ô tô Honda và Toyota đặt tại Vĩnh Phúc cần vận chuyển ô tô vào khu vựcphía Nam với luồng hàng khá ổn định nhưng thiết kế toa xe hiện tại của ngànhđường sắt lại chỉ chuyên chở được 2 - 3 ô tô/toa xe, Công ty Ratraco đã chủ độngliên kết với Công ty cổ phần Nissin Corporation mạnh dạn đầu tư thiết kế và
Trang 4đóng mới 10 toa xe chuyên dùng 2 tầng có khả năng vận chuyển được 6-8 ôtô/toa xe Khởi đầu kinh doanh, công ty đã xuất xưởng 2 toa xe đầu tiên, hiệnđang vận hành có hiệu quả.
Đến nay công ty đang kinh doanh 2 mảng chính : vận chuyển ô tô con chocác công ty lớn như Honda, Toyota; và vận chuyển công te nơ trở xe máy chocác công ty như yamaha, Honda theo tuyến Bắc – Trung - Nam bằng các toa xecủa Công ty bằng đường Sắt
3 Quy mô hoạt động của Công ty:
Căn cứ vào 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ: “Doanh nghiệpnhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luậthiện hành, có số lao động trung bình hàng năm không quá 200 người” TheoNghị định trên, Công ty dịch TNHH NR Greenlines Logistics thuộc loại doanhnghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải với số vốn đăng ký là 1 triệu đô la
Mỹ và số lao động trung bình 70 người
Hiện nay công ty có trụ sở chính tại phòng 201 tòa nhà Ocean Park, số 1Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội
Để phối hợp trụ sở chính, Công ty còn các khối chi nhánh tại 3 khu vực là
Đà Nẵng và Thành Phố Hồ Chí Minh Hai khối chi nhánh này nhiệm vụ chínhgiao nhận các ô tô và công ten nơ đến khách hàng của khu vực mình
Nhìn chung, các khối chi nhánh này có đặc điểm:
Có vị trí đẹp, thuận tiện cho việc xếp và giao nhận hàng gần các ga lớnnhư ga Sóng Thần, ga Đà Nẵng
Có đầy đủ trang thiết bị văn Phòng, các công cụ tác nghiệp để đảm bảocho hoạt động
Có các hệ thống GPS theo dõi và quản lý các tàu hàng của Công ty đang ởđâu
II Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NR Greenlines Logistics:
1 Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:
Trang 5Từ cuối năm 2007, thế giới đã có dấu hiệu của sự khủng hoảng với hiệntượng giá nhiên liệu tăng liên tục Đến giữa 2008, kinh tế thế giới bộc lộ rõ sựkhủng hoảng tài chính và suy thoái, bắt đầu từ Mỹ lan ra hầu hết các quốc gia.Gần 2 năm qua, kinh tế thế giới trải qua một thời kỳ khó khăn với nhiều biếnđộng bất thường Ngành vận tải đường sắt trong và ngoài nước đã gặp rất nhiềukhó khăn Để thấy được rõ tình hình đó, dưới đây là tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty qua các năm từ 2006-2009.
Trang 6Bảng 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 - 2009
ĐVT: VNĐ
1 Doanh thu bán hàng 58.657.300.000 65.875.550.000 68.965.750.000 75.988.200.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 332.600.000 121.340.000 254.420.000 210.730.000
3 Doanh thu thuần 58.324.700.000 65.754.210.000 68.711.330.000 75.777.470.000
Trang 7là 1.261.635 triệu đồng tức giảm 20.64% Như vậy xét về góc độ chiến lược việcmarketing của công ty đã đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp thiết của bối cảnh cạnhtranh trong nền kinh tế hội nhập hiện nay Đáng kể là từ năm 2007 trở lại đâydoanh thu và lợi nhuận tăng khá nhanh một phần là nhờ chiến lược kinh doanhlinh hoạt, mở rộng ngành nghề kinh doanh, dịch vụ để phù hợp với yêu cầu thịtrường.
Cụ thể đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của một
số năm như sau:
Với các nỗ lực xúc tiến bán hàng, mở rộng thị trường vận tải…công ty đãđạt được doanh thu tăng qua các năm Năm 2009, tốc độ tăng chậm lại do tácđộng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tuy vậy doanh thu bán hàng vẫn đạt được
ở mức cao 75.988.200.000tỷ đồng
Mặc dù để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tăng chiphí( chi phí bán hàng, chi phí QLDN) nhưng vẫn đạt được hiệu quả kinh doanhcao, lợi nhuận sau khi nộp thuế TNDN 2009 tăng 2.260.927.643 tỷ đồng (tươngđương 46.58% so với năm 2008)
Tỷ suất giá vốn qua 4 năm tương đối ổn định, giao động từ 80% đến 82%.Chiếm khá lớn doanh thu thuần Nhìn chung Công ty quản lý khá tốt Chi phí kếtchuyển vào giá vốn hàng bán thấp, và ổn định được qua các năm Mặc dù cóbiến động của khủng hoảng kinh tế năm 2008, nhưng không ảnh hưởng lớn đếnhoạt động kinh doanh của Công ty, có thể nhìn thấy qua bảng 02
Bảng 02: Một số chỉ tiêu so sánh hiệu quả quá trình hoạt
động kinh doanh của Công ty qua 4 năm
Trang 8Tỷ suất chi phí quản lý
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
(Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu
thuần)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
(Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu
thuần)
(Nguồn: Tính toán từ báo cáo KQSXKD)
Đặc biệt ở Công ty, Tỷ suất chi phí quản lý thấp so với ngành và đượcgiảm dần qua các năm Giám đốc điều hành Công ty tốt, vận dụng bộ máy gọnnhẹ, giảm được nhiều chi phí quản lý mà hoạt động kinh doanh ngày càng pháttriển
Có thể nói tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty khá cao, nămthấp nhất cũng trên 3% và năm cao nhất lên đến 13% Hiệu quả hoạt độngCông ty rất tốt, có thể nói đây là niềm tin cho Công ty phát triển các năm tiếptheo, khẳng định vị thế Công ty trên thị trường
Nhìn chung, các tỷ số tài chính của công ty cho thấy tình hình tài chính làkhá vững chắc và an toàn Công ty nên duy trì và phát huy những kết quả đãđạt được trong những năm tiếp theo để tăng hiệu quả kinh doanh
2. Đánh giá các hoạt động khác của Công ty:
Hàng năm ngoài việc tham gia các hoạt động kinh doanh chính của Công tycòn có các hoạt động khác như: tổ chức thi đua khen thưởng, các hoạt động vănhóa thể thao
Trang 9Công ty còn luôn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham gia vào cáchoạt động thi đua lập thành tích trong công việc Từ đó đưa ra các hình thứckhen thưởng kịp thời đối với nhân viên, tạo niềm tin của nhân viên với Công ty.
Các hình thức khen thưởng:
Thưởng theo danh sách: thưởng các ngày lễ tết như 30/4 – 1/5; 2/9 ,thưởng hoàn thành vượt mức, tiết kiệm vật tư, thưởng hoàn thành sớm hợp đồng,thưởng cho những đối tượng có sáng kiến mới trong lao động, cho các cá nhân
có thành tích tốt trong các công tác xã hội
Thưởng ABC: thưởng theo tháng lương thứ 13, theo quý
Thưởng theo phòng: thưởng cho các phòng ban có thành tích tốt tronglao động, hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra
Nguồn thưởng:
Thưởng theo danh sách: trích từ quỹ khen thưởng của Công ty
Thưởng theo ABC: trích từ doanh thu của Công ty
Thưởng theo phòng: trích từ doanh thu và quỹ khen thưởng của Công ty
Mức thưởng:
Mức thưởng của Công ty phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế thu được vàdoanh thu đạt được theo kế hoạch của năm kinh doanh Trích 5% lợi nhuận sauthuế nếu doanh thu Công ty vượt kế hoạch đặt ra
Việc trả thưởng được phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm
Ngoài việc trả thưởng bằng tiền mặt, Công ty còn thường xuyên tổ chứccác chuyến du lịch cho cán bộ nhân viên chức Hơn thế nữa, công ty còn tạo mọiđiều kiện để nhân viên có khả năng học tập và phát huy hết tính tư duy sáng tạocủa mình trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho nhân viên có khả năngthăng tiến trong công việc của mình
III Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty
1 Cơ cấu tổ chức công ty:
Công ty TNHH NR Greenlines Logistics hoạt động dưới hình thức tráchnhiệm hữu hạn nên cơ cấu công ty khá gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, thông tin
Trang 10thuận và ngược chiều truyền đi nhanh chóng qua các cấp quản trị để đưa raquyết định kịp thời, giảm được chi phí quản lý và dễ điều hành.
Dưới đây là sơ đồ bộ máy của Công ty:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của Công ty.
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấutrực tuyến – chức năng Đứng đầu là Tổng Giám đốc - người có quyền cao nhấtquyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty; Phó Tổng Giám Đốc giúp việccho giám đốc điều hành về kỹ thuật và kinh doanh Công ty TNHH NRGreenlines Logistics có 2 cấp quản lý là Khối chi nhánh và các Phòng ban
1.1 Chức năng, nhiệm vụ Ban giám đốc:
Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phòng , BanKhối Chi Nhánh
nnhh
Văn Phòng Công Ty
Phòng
Kế toán – Tài Chính
Phòng
Kế Hoạch
- Điều hành
Trang 11Phó Giám Đốc là người ra các chiến lược, kế hoạch cũng như điều hành
công ty
Cùng giúp việc cho Giám Đốc còn có 4 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ.Các phòng ban trực tiếp thực hiện các kế hoạch của công ty và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về công việc chuyên môn của mình
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Văn Phòng Công Ty:
Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị, hậu cần an ninh, antoàn cơ quan; mua sắm và quản lý các tài sản thuộc cơ quan Công ty, phục vụ vàchăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Phòng Kế Hoạch:
Đưa ra các kế hoạch hóa về công tác quản lý sản xuất phù hợp với chiếnlược của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh doanh cũng như phát triển lâu dài củacông ty Phòng chịu trách nhiệm điều hành vận tải các công – ten – nơ sắp xếp
lộ trình của tàu Phụ trách 2 mảng lớn: vận chuyển ô tô và công ten nơ xe máy
Phòng Kế toán - Tài Chính:
Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty trong việc tổ chứccũng như chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán – thống kê – tài chính trong toànCông ty theo đúng Luật kế toán
Phòng Kinh Doanh Vận Tải:
Đưa ra các chiến lược kinh doanh như marketing về các sản phẩn dịch vụvận tải và tìm kiếm khách hàng, mở rộng đa dạng hóa hình thức kinh doanh vậntải Ví dụ như, các năm 2006 - 2007 Công ty chỉ áp dụng hình thức vận tải chủyếu là vận chuyển các ô tô theo tuyến Bắc – Nam; đến năm 2008 Công ty đã mởthêm hình thức vận tải các công ten nơ chở xe máy
2 Chiến lược và kế hoạch của công ty:
Công ty đã chủ động và thực hiện mục tiêu, phương hướng phát triển dàihạn, kế hoạch ngắn hạn, toàn năm theo phương hướng phát triển của nhu cầu thị
Trang 12trường Công ty luôn chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch pháttriển trong tương lai Cụ thể công ty đã phân tích môi trường bên trong và bênngoài để rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với Công ty
từ đó đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp
Điểm mạnh:
Hình thức dịch vụ vận chuyển an toàn, giá thành thấp và khối lượng vậnchuyển lớn
Cơ sở vật chất tốt, trải khắp 3 miền đất nước, thuận tiện việc giao dịch
Dịch vụ còn mới lạ và có tính cạnh tranh cao
Các chỉ tiêu tài chính của công ty luôn đạt mức cao
Điểm yếu:
Công tác Marketing chưa mạnh
Tính cơ động của dịch vụ còn kém
Phụ thuộc nhiều vào ngành đường sắt
Thiếu kinh nghiệm do ngành còn khá mới với nước ta
Cơ hội:
Chính phủ Việt nam đã bắt đầu dự án cho nâng cấp đường sắt
Ngành sản xuất ô tô nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh, vì thếnhu cầu vận chuyển rất cao
Nâng cấp mạng lưới đường sắt Đông dương
Thách thức:
Yều cầu dịch vụ khách hàng về thời gian vận chuyển ngày càng cao
Đầu tư của nhà nước vào ngành đường sắt còn dàn trải, như tập trung pháttriển mạnh
Cạnh tranh khá gay gắt với ngành vận tải đường bộ
Từ ma trận SWOT, công ty đã sử dụng các chiến lược sau:
Trang 13 Chiến lược cạnh tranh:
Công ty đã có những ưu thế nhất định về lợi thế cạnh tranh với những vị tríhiện đang chiếm giữ trên thị trường đặt biệt là thị trường trong nước Lợi thếcạnh tranh của Công ty chủ yếu dựa vào chất lượng dịch vụ và giá thành dịch vụ.Chất lượng dịch vụ tương đối tốt với đại đa số khách hàng vì độ an toàn cao,thuận tiện, lịch trình khá ổn định và khả năng vận chuyển khối lượng lớn trên cự
ly dài Tuy nhiên, ngành dịch vụ vận tải bằng đường bộ luôn sẵn sàng thay thếdịch vụ của Công ty với tính cơ động cao Vì thế công ty đã áp dụng các chiếnlược cạnh tranh sau:
Chiến lược chi phí thấp:
Chiến lược này áp dụng cho các đối tác là Công ty sản xuất ô tô lớn ngoàimiền bắc, đây là lượng khách hàng ổn định, và tạo doanh thu lớn cho Công ty.Công ty hoàn toàn có thể theo đuổi chiến lược này vì:
+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ, Giám đốc trực tiếp quản lý quá trình vận hànhCông ty nên chi phí công ty được tối đa hóa
+ Thuê đầu kéo của nhà nước với giá thành tương đối thấp
+ Đội ngũ kỹ sư lành nghề đã thiết kế các toa xe vận tải được với lượng xecao nhất trên mỗi toa
Chiến lược cạnh tranh bằng thời gian giao hàng:
Vì lịch trình vận tải của Công ty khá ổn định, ít gặp trục trặc trên đườngvận chuyển tạo điều kiện về khả năng hoàn thành các đơn hàng với thời giangiao hàng sớm nhất Để thực hiện chiến lược này Công ty phải:
- Thực hiện các chương trình về quản lý và điều hành sắp xếp hợp lý cáctoa hàng với các đầu kéo bên công ty cổ phần thương mại đường sắt Ratraco,không để hàng hóa lưu kho lâu
- Đẩy mạnh công tác giao hàng tại các đầu ga đến khách hàng
- Dự án nhập khẩu các đầu máy động cơ Diesel hiện đại với công suất cao
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm:
Thị trường ngành vận tải ngày càng đa dạng, tính cạnh tranh của ngànhngày càng tăng cao Từ điểm yếu về tính cơ động của loại hình kinh doanh, công
ty đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa dịch vụ của mình Để thực hiện chiếnlược này, Công ty đã đầu tư 6 chiếc xe đầu kéo công ten nơ phân đều cho 3 chi
Trang 14nhánh tại các ga Mỗi ga tại mỗi chi nhánh có 2 chiếc xe để vận chuyển các côngten nơ và ô tô từ cảng đến khách hàng Nhờ có chiến lược này công ty đã hoànthiện dịch vụ của mình được tốt nhất, giá thành vận chuyển giảm.
Chiến lược mở rộng thị trường:
Nhờ những ưu thế của thị trường và kinh tế vĩ mô, Công ty đã áp dụngchiến lược mở rộng thị trường cho các thị trường sau:
- Các nước Đông Nam Á liên quan đã đồng ý và bắt đầu đàm phán vềviệc nâng cấp mạng lưới đường sắt Đông Dương Hệ thống đường sắt ở bán đảoĐông Dương sẽ được nối giữa Singapore và Hà Nội nếu việc ngắt quãng đườngsắt Campuchia được hoàn tất
- Chính phủ Việt Nam và Lào đã bắt đầu đàm phán về dự án xây dựngđường sắt từ năm 2007 Kế hoạch dự án này xây dựng tuyến đường từ Vũng Áng(thuộc tỉnh Hà Tĩnh) và Tha Khek (Lào) Chính vì vậy, Công ty sẽ phát triểndịch vụ đường sắt từ Việt nam tới Lào và ngược lại
- Hệ thống đường sắt giữa Trung Quốc và Việt Nam đã được kết nối và đivào hoạt động trong một khoảng thời gian khá dài Trên thực tế, đã có một lượnghàng hóa lớn được xuất nhập khẩu bằng đường sắt qua lãnh thổ hai nước TrungQuốc và Việt Nam Mặc dù, một nước ở xa như Nhật Bản đã đầu tư vào cả 2nước này nhưng vẫn chưa sử dụng hệ thống này do chưa đủ cước phí toa xekhách, chất lượng vận tải và thời gian quản lý
Công ty Greenlines có thể khắc phục được những điểm yếu trên bởi kinhnghiệm kinh doanh lâu năm cùng với sự đầu tư tốt của Nhật Bản
Nói chung Công ty TNHH NR Greenlines logistics đã xây dựng kế hoạch
cụ thể để thực hiện các chiến lược đã đề ra đồng thời Công ty không ngừng tìmhiểu và điều tra thị trường cũng như những thay đổi bên trong doanh nghiệp để
có những chiến lược phù hợp
3 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực công ty:
3.1 Tình hình lao động của Công ty:
Công ty TNHH NR Greenlines Logistics có 3 Chi nhánh chính nên đội ngũlao động của Công ty cũng được phân đều ở ba chi nhánh Đội ngũ lao động củaCông ty bao gồm khối văn phòng và khối công nhân trực tiếp bốc xếp hàng hóa