Yên Bái là Tỉnh nằm sâu trong nội địa nhưng lại là cửa ngõ của miền Tây Bắc, là đầu mối giao thông giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một yêu cầu cần thiết đối với học viên đang học tập vànghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trước khi kết thúc khoá học,một mặt là yêu cầu nhưng mặt có ý nghĩa hơn cả đây là giai đoạn giúp học viên thựctập có cơ hội được làm quen với công việc thực tế, từ đó kết hợp với lý thuyết đã họcqua nhận thức khách quan và phát huy những ý tưởng của mỗi học viên Trong thờigian thực tập này học viên được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệpcũng như quan sát để học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc, học hỏi nhiều nộidung trong thực tế đồng thời để phát hiện ra những kiến thức chưa đầy đủ và khả năngcủa mỗi học viên từ đó bổ sung, bù đắp chúng trước khi rời khỏi Học viện
Với bản thân là một học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, mục tiêu đặt
ra cho 04 tuần thực tập, trước hết học hỏi thêm những kinh nghiệm thực tế đồng thờiđược trực tiếp thực hiện những công việc liên quan đến chuyên ngành đã học Chính vì
lý do đó em đã chọn địa điểm thực tập là Viễn thông Yên Bái; là một doanh nghiệp em
đã từng công tác nhiều năm, chính nơi đây đã giúp em có điều kiện và cơ hội để kiểmchứng và thực nghiệm những kiến thức mình đã học
Sau thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số nội dung về hoạtđộng kinh doanh chung của Viễn thông Yên Bái, dưới sự tạo điều kiện giúp đỡ củaBan Lãnh đạo cùng các Chuyên viên của các phòng ban chức năng và đặc biệt dưới sựhướng dẫn của cô giáo hướng dẫn, em đã hoàn thành báo cáo thực tập chuyên đề Quảntrị Marketing
Bản báo cáo đề cập đến chức năng nhiệm vụ của Viễn thông Yên Bái và vấn đề Quản trị Marketing được trình bày sâu hơn, đây là nền tảng để lựa chọn cho giai đoạn thực tập chuyên nội dung quản trị mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có
Sau đây bản báo cáo về những nét tổng quát chung của Viễn thông Yên Báiđược trình bày thông qua các nội dung chính sau:
PHẦN THỨ NHẤT- Thực tập chung
PHẦN THỨ HAI - Thực tập chuyên sâu
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập, em xin chân thành cảm ơn Khoa quản trịKinh Doanh – Học Viện Công nghệ BCVT; Cô giáo hướng dẫn: Phạm Thị Minh Lan
đã chỉ bảo, hướng dẫn và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thànhbản báo cáo này
Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế, bản báo cáo thực tập khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo.qu¶n trÞ marketing t¹i viÔn th«ng yªn b¸i
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT PHẦN THỰC TẬP CHUNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG YÊN BÁI
1.1.1 Đặc điểm, địa lý Tỉnh Yên Bái
Yên Bái là Tỉnh nằm sâu trong nội địa nhưng lại là cửa ngõ của miền Tây Bắc, làđầu mối giao thông giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Lào Cai và Hà Nội.Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 tỉnh vùng núi phía Bắc,nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáptỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp tỉnhSơn La
Địa hình của tỉnh gồm có núi, đồi và thung lũng Hệ thống sông suối chằng chịtlắm thác ghềnh Khí hậu chia làm hai vùng, vùng thấp và vùng cao Địa hình Yên Bái
có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lên bắc, độ cao trung bình 600 mét sovới mực nước biển và có thể chia làm hai vùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng và lưuvực sông Chảy mang nhiều đặc điểm của vùng trung du; vùng cao thuộc hữu ngạnsông Hồng và cao nguyên nằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi
Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số
180 xã, phường, thị trấn (159 xã và 21 phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao
và 62 xã đặc biệt khó khăn được đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế - xãhội của Nhà nước, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Môngchiếm trên 80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước Yên Bái
là đầu mối và trung độ của các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ từHải Phòng, Hà Nội lên cửa khẩu Lào Cai, là một lợi thế trong việc giao lưu với cáctỉnh bạn, với các thị trường lớn trong và ngoài nước
Yên Bái có diện tích đất tự nhiên là: 689.949,05 ha với dân số 740.905 người và
có 30 dân tộc anh em chung sống Các dân tộc ở Yên Bái sống xen kẽ, quần tụ ở khắpcác địa phương trên địa bàn của Tỉnh với những bản sắc văn hoá phong sắc
Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch Yên Bái là tỉnh có nhiều dải rừng lớn.Rừng có nhiều gỗ quí như pơmu, lát hoa, chò chỉ Nhiều cây dược liệu và nhiều loạiđộng vật quí hiếm Sản vật của tỉnh Yên Bái là quế Văn Yên, chè Suối Giàng, nếp Tú
Lệ Yên Bái có mỏ đá quí nổi tiếng Lục Yên
Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Tỉnh YênBái có nhiều di tích lịch sử văn hóa đặc biệt là hồ Thác Bà, một trung tâm sinh thái,giải trí, leo núi, khám phá rừng tự nhiên Thắng cảnh Yên Bái còn giữ được nhiều vẻhoang sơ, môi trường sinh thái chưa bị ô nhiễm rất hấp dẫn đối với khách du lịch
Giao thông ở Yên Bái có hệ thống đường sắt, đường bộ, đường thuỷ.Quốc lộ 2,13A, 32, 37 và 70 chạy qua tỉnh Thông thương từ Yên Bái đến các tỉnh lân cận của
Trang 3miền Tây Bắc và Việt Bắc ngày càng phát triển nhất là khi hệ thống đường bộ đangtiếp tục được hoàn thiện, tuyến đường sắt Hà Nội – Yên Bái – Lào Cai nối liền tới CônMinh Trung Quốc được nâng cấp.
1.1.2 Tổ chức và hoạt động của Viễn thông Yên Bái
Viễn thông Yên Bái được thành lập theo quyết định số 701/QĐ-TCCB/HĐQTngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vềviệc thành lập Viễn thông Yên Bái – đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam; tổ chức và hoạt động theo “Điều lệ tổ chức và hoạt động” ban
hành kèm theo quyết định số 702/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồngquản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Viễn thông Yên Bái được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanhdịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Viễnthông Yên Bái sau khi thực hiện phương án chia tách Bưu chính Viễn thông trên địabàn Tỉnh
Viễn thông Yên Bái là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam, là một bộ phận cấu thành của mạng Viễn thông –Công nghệ thông tin Có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tàikhoản tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ tại các ngân hàng và Kho bạc nhà nước
1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của Viễn thông Yên Bái
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữamạng Viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông, công nghệthông tin;
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông – công nghệthông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông –công nghệ thông tin;
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chínhquyền địa phương và cấp trên;
- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Yên Bái:
Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Yên Báibao gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 7 phòng ban quản lý chứcnăng, 3 Trung tâm và 6 Đài Viễn thông trực thuộc
Trang 4SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA VIỄN THÔNG YÊN BÁI
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viễn thông Yên Bái
* Giám đốc Viễn thông Yên Bái:
Giám đốc Viễn thông Yên Bái là người đại diện theo pháp luật của đơn vị, chịutrách nhiệm trước Tập đoàn và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động củađơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ Tổ chức và hoạtđộng của Viễn thông Yên Bái và các văn bản quy định khác của Tập đoàn Giám đốc
là người quản lý và chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Viễn thông YênBái
* Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Viễn thông Yên Bái:
Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản lý chung mọi hoạt động của đơn
vị và điều hành một số lĩnh vực hoạt động theo phân công của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
BAN GIÁM ĐỐC VIỄN THÔNG YÊN BÁI
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH THỐNG KÊ
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN
TRUNG TÂM
VIỄN THÔNG
THÀNH PHỐ
PHÒNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
PHÒNG KẾ HỌẠCH KINH DOANH
PHÒNG MẠNG VÀ DỊCH VỤ
TRUNG TÂMCHĂM SÓCKHÁCH HÀNG
TRUNG TÂMTIN HỌC
Tổ
tổng
đài
Tổ nguồn điện
Tổ KD tiếp thị
Tổ Tin học
Tổ KD tiếp thị
Tổ giao dịch
Các đài viễn thông
Tổ 108
Trang 5Kế toán trưởng: Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê của đơn vị, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều
lệ Kế toán Trưởng của Nhà nước và Quy chế Tài chính của Tập đoàn
1.1.2.3 Các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc:
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Giámđốc trên các lĩnh vực: Tổ chức, hành chính, kế hoạch, đầu tư, kế toán, thống kê, tàichính, kinh doanh, tiếp thị, chăm sóc khách hàng
1 Phòng tổ chức lao động:
a) Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc trong lĩnh vực: Tổ chức sản xuất, quản lý cán bộ vànguồn nhân lực, quản lý lao động tiền lương, quản lý đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, thực hiện chính sách xã hội và bảo hiểm xã hội, công tác an toàn vệsinh lao động, dân quân tự vệ và BHLĐ
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằmđáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh doanh phát triển
- Lập kế hoạch lao động hàng năm (tuyển dụng, thôi việc, điều động) để Giám
đốc trình Tập đoàn phê duyệt sau đó tổ chức triển khai
- Giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV nghỉ hưu, mất sức, thôi việc,thuyên chuyển công tác
- Quản lý hồ sơ CBCNV theo quy định, tổ chức việc quản lý sử dụng ngày cônglao động đối với các đối tượng lao động trong cơ quan
- Tổ chức thực hiện các chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, BHXH choCBCNV trong đơn vị theo quy định của nhà nước và của Tập đoàn
- Xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương trình Tập đoàn phê duyệt Phối hợp vớicác phòng chức năng triển khai giao kế hoạch đơn giá tiền lương cho các đơn vị cơ sở
- Xây dựng quy chế phân phối tiền lương, thu nhập cho tập thể và cá nhân củaViễn thông Yên Bái và hướng dẫn các đơn vị cơ sở triển khai thực hiện
- Xây dựng quy chế phân phối thu nhập, quy chế thưởng, phạt, quy chế lươngkhoán cho đơn vị thành viên trên cơ sở chính sách chế độ của Nhà nước và hướng dẫncủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Trang 6- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao để đáp ứng yêu cầu củacông tác quản trị doanh nghiệp và các lĩnh vực sau đây:
* Lĩnh vực Bảo vệ:
- Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông Yên Bái tổ chức bảo vệ đảm bảo an toànmạng lưới và an ninh trong hoạt động SXKD của Viễn thông Yên Bái, tổ chức thựchiện công tác phòng chống cháy nổ, công tác dân quân tự vệ và nhiệm vụ quân sự tạiđịa phương
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ hàng năm.+ Quản lý lực lượng dự bị động viên theo quy định
+ Quản lý, bảo dưỡng các trang bị vũ khí, đạn dược theo quy định
* Lĩnh vực Bảo hộ Lao động:
- Chức năng:
Tham mưu giúp Lãnh đạo thực hiện quyền lợi về chế độ và những nội dung cóliên quan đến sức khoẻ của người lao động, là tuyến đầu thực hiện quản lý và chămsóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch chương trình công tác y tế hàng năm củaViễn thông Yên Bái
+ Quản lý sức khoẻ cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp
+ Quản lý vệ sinh lao động
+ Tham gia huấn luyện vệ sinh lao động trong phạm vi Viễn thông Yên Bái.+ Tuyên truyền phòng chống một số bệnh thông thường, vệ sinh an toàn thựcphẩm cho người lao động
2 Phòng Kế toán Thống kê Tài chính:
a) Chức năng:
Trang 7Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kiểmtra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính Cung cấp các số liệu, thông tin kế toán đểlập báo cáo tài chính theo yêu cầu của Luật Tài chính và phục vụ điều hành SXKD củaViễn thông Yên Bái.
b) Nhiệm vụ:
- Thu thập, tập hợp các thông tin hữu ích cho quyết toán, ghi chép, tính toánphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình luân chuyển tài sản, vật tư tiền vốn,quá trình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụng kinh phí của Viễn thông Tỉnh
- Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi, thu nộp, thanh toán Hướng dẫn, kiểmtra việc giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các loại tài sản, công cu, vật tư trong đơnvị
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán ở đơn vị trực thuộc
- Lập kế hoạch tài chính, lựa chọn các phương thức huy động vốn
- Quản lý, theo dõi các nguồn vốn: Tự bổ sung, đầu tư xây dựng, khấu hao, vốnvay
- Tổ chức công tác thẩm định, kiểm toán, quyết toán công trình xây dựng cơbản
- Quản lý sử dụng, bảo mật số liệu kế toán, lưu trữ chứng từ kế toán theo chế độNhà nước quy định
- Cung cấp số liệu như: Số liệu phục vụ cho việc quản lý điều hành SXKD,kiểm tra, phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính và phục vụ cho công tác thống kê,thông tin kinh tế của đơn vị Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy đinh củapháp luật
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong việc sử dụng nguồn tài chính,bảo toàn vốn và tài sản của Viễn Thông Tỉnh
- Lập báo cáo tài chính, thuế theo quy đinh của Nhà nước và Tập đoàn BưuChính Viễn thông Việt Nam
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
3 Phòng Kế hoạch Kinh doanh:
a) Chức năng:
- Tổng hợp, xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch SXKD của các lĩnhvực Viễn thông, công nghệ thông tin và kinh doanh các dịch vụ khác trong phạm viđược Tập đoàn cho phép
- Xây dựng cơ chế gắn kết giữa các lĩnh vực SXKD, đồng thời cân đối giữa cácyếu tố chủ yếu cho hoạt động SXKD của Viễn thông Yên Bái đảm bảo cho quá trìnhSXKD hoạt động ổn định và phát triển
Trang 8- Lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch nhằm mở rộng và phát triển cácdịch vụ kinh doanh Viễn thông, công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu của khách hàngtheo từng thời kỳ kế hoạch.
- Tổng hợp tình hình SXKD hàng tháng, hàng quý và theo yêu cầu đột xuất củacấp trên
- Tổ chức công tác kinh doanh, công tác tiếp thị bán hàng, giúp Giám đốc trongviệc mở rộng hệ thống các kênh bán hàng cung cấp các dịch vụ Viễn thông, tin học,các cửa hàng cung ứng, sửa chữa thiết bị Viễn thông, tin học trên địa bàn toàn Tỉnh
- Tổ chức nghiên cứu thị trường, đề xuất phương án phát triển, mở rộng thịtrường để nâng cao hiệu quả SXKD của Viễn thông Yên Bái Thực hiện các chươngtrình điều tra, thu thập, xử lý và phân tích thông tin thị trường; dự báo nhu cầu về cácsản phẩm, dịch vụ; đề xuất các biện pháp kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn, từngvùng
- Lập các kế hoạch về tiếp thị, chương trình quảng cáo khuyến mại và tổ chứccác Hội nghị khách hàng, thúc đẩy SXKD phát triển
- Triển khai các dịch vụ mới, các quyết định về giá cước của Tập đoàn và xâydựng giá cước các dịch vụ do Tập đoàn phân cấp
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh, xử lý các sai phạm trong việc thựchiện các quy định về giá cước Kiến nghị, đề xuất phương án xử lý đối với các saiphạm nghiêm trọng
- Xây dựng quy định về công tác chăm sóc khách hàng
4 Phòng kế hoạch đầu tư phát triển:
a) Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ: Tổng hợp, xây dựng, quản lý vàtriển khai quy hoạch, kế hoạch đàu tư xây dựng cơ bản của các lĩnh vực Viễn thông,Công nghệ thông tin của Viễn thông Yên Bái Thực hiện các nội dung từ khâu lập kếhoạch đến triển khai thực hiện kế hoạch nhằm mở rộng và phát triển năng lực mạnglưới Viễn thông, Tin học theo từng thời kỳ kế hoạch
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng và trình duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư dài hạn, trunghan hai lĩnh vực chủ yếu là Viễn thông và Công nghệ thông tin của Viễn thông YênBái theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của Tập đoàn
Trang 9- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch sửa chữa, cải tạo mởrộng mạng lưới Viễn thông hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện.
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư, sửa chữa tài sản và các công tác khác
về xây lắp công trình theo trình tự đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo thực hiện đúngcác quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của Tập đoàn
- Giúp Giám đốc theo dõi điều hành, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiệntriển khai các dự án đầu tư về tiến độ, chất lượng, nghiệm thu công trình và sự tuân thủcác quy định quản lý của Nhà nước, của Ngành trong quá trình thực hiện đầu tư xâydựng, thẩm định và trình duyệt các dự án, thiết kê, dự toán thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Giám đốc Viễn thông Yên Bái Chuẩn bị thủ tục hồ sơ để trình Hội đồngquản trị và Tổng Giám đốc Tập đoàn phê duyệt các dự án theo kế hoạch đầu tư tậptrung của Tập đoàn đối với Viễn thông Yên Bái
- Theo dõi, tổng hợp số liệu về đầu tư xây dựng cơ bản để trình Giám đốc báocáo tập đoàn theo quy định
- Lập báo cáo tổng hợp tình hình công tác đầu tư xây dựng cơ bản hàng tháng,quý, năm của Viễn thông Yên Bái và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên
- Tổ chức công tác đấu thầu các gói thầu để triển khai thực hiện dự án đầu tư,bao gồm các dự án được Tập đoàn phân cấp và các dự án thuộc vốn đầu tư tập trungcủa tập đoàn, đảm bảo các quy định theo Luật đầu thầu trình cấp có thẩn quyền phêduyệt
- Tổ chức thẩm định các hợp đồng kinh tế về đầu tư xây dựng và cung ứng vật
tư với khách hàng và đối tác hoặc trực tiếp chuẩn bị hợp đồng để trình Giám đốc kýkết Được Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình triểnkhai thực hiện hợp đồng
- Chủ trì trong việc hoàn tất các thủ tục về đất đai theo quy hoạch của Tỉnh đểphục vụ mở rộng mạng lưới Viễn thông, Công nghệ thông tin
- Tham mưu xây dựng các quy chế, quy trình đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữalớn tài sản của Viễn thông Yên Bái
- Xây dựng các định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu do Tập đoàn phân cấpthực hiện
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Viễn thông Yên Bái giao:
* Lĩnh vực Thanh tra:
- Chức năng:
Tham mưu giúp Giám đốc Viễn thông Tỉnh tổ chức các hoạt động thanh tra,kiểm tra đối với các đơn vị, CBCNV trong việc chấp hành chính sách, pháp luật củaNhà nước và quy định, nhiệm vụ kế hoạch của Tập đoàn, quản lý công tác thanh tra,kiểm tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo các đơn vị trực thuộc
- Nhiệm vụ:
Trang 10+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình công tác thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo.
+ Tổ cức thực hiện các cuộc thanh ra, kiểm tra theo hương trình , kế hoạchthanh tra theo yêu cầu của Giám đốc
+ Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, yêu cầu, kiến nghị, quyết định
xử lý sau thanh tra, kiểm tra của đơn vị, của Tập đoàn và tổ chức thanh ra Nhà nước,
cơ quan pháp luật đối với đơn vị
+ Thẩm tra, xác minh và trình phương án giải quyết khiếu nại, tốc cáo thuộcthẩm quyền giải quyết của Giám đốc, hướng dẫn, kiểm tra đơn vị trực thuộc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
+ Tổ chức công tác tiếp dân tại trụ sở làm việc của Viễn thông Tỉnh, hướng dẫnkiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tiếp dân theo quy định của Nhà nước,
cơ quan pháp luật đối với đơn vị
+ Nghiên cứu, kiến nghị Lãnh đạo Viễn thông Tỉnh áp dụng các biện phápphòng ngừa nhằm ngăn chặn, hạn chế các hành vi, vi phạm pháp luật, quy định củaTập đoàn và quy chế nội bộ của Viễn thông Yên Bái
+ Tuyên truyền phổ biến pháp luật, tham gia xây dựng các quy định, quy chếnội bộ của Viễn thông Yên Bái
+ Là đầu mối quan hệ với tổ chức thanh tra các cấp và cơ quan pháp luật có liênquan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo chống thamnhũng, chống buôn lậu
5 Phòng Hành chính quản trị:
a) Chức năng:
- Tổng hợp tình hình hoạt động trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh phục vụcủa Viễn thông Yên Bái Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo quyđịnh Xây dựng chương trình công tác hàng tháng; theo dõi, đôn đốc các đơn vị cơ sở,các phòng chức năng thực hiện các chương trình, kế hoạch đã đề ra
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, thống kê số liệu phục vụ công tác chuyênmôn thuộc lĩnh vực hành chính; quản lý, bảo vệ tài sản cơ quan Văn phòng; phục vụhội nghị, hội họp, học tập của Viễn thông Yên Bái
b) Nhiệm vụ:
- Tổ chức xây dựng, trình ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định vềchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị Ban hành nội quy công tác, quy định về phâncông, phân cấp trong phạm vi Viễn thông Yên Bái Nghiên cứu xây dựng mới và sửađổi bổ sung các quy chế nội bộ
- Thường trực Hội đồng kỷ luật lao động của Viễn thông Yên Bái để xét kỷ luậtđối với CBCNV theo quy định của Pháp luật, Nội quy cơ quan
Trang 11- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các phong trào thi đua của Ngành, của Tỉnh đếncác đơn vị cơ sở; tổng hợp báo cáo kết quả với Giám đốc Thực hiện các quy định củaNhà nước, của Tập đoàn, UBND Tỉnh Yên Bái về công tác thi đua khen thưởng.
- Quản lý tài sản khu vực Văn phòng Viễn thông Yên Bái, tham gia kiểm kê tàisản hàng năm theo quy định
- Chuẩn bị nội dung về nghi thức phục vụ cho các Hội nghị, các cuộc hội họp,học tập của đơn vị tổ chức
- Tiếp nhận, hướng dẫn khách đến giao dịch, làm việc, tham quan tại cơ quan
- Thường trực bảo vệ tài sản, bảo vệ an toàn, PCCC Quản lý phương tiện xe ô
tô thuộc Văn phòng Viễn thông Yên Bái, đáp ứng yêu cầu xe đi công tác cho cán bộlãnh đạo, cán bộ viên chức của đơn vị
- Mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, công tác tại Văn phòng Viễn thôngYên Bái theo sự phân công
- Đảm bảo công tác vệ sinh trong khu vực cơ quan Phục vụ cho CBCNV trongsinh hoạt ăn uống tập thể hàng ngày
- Quản lý công tác văn thư và bảo quản con dấu
- Lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ cho CBCNV; Phối hợp tổ chức khám sức khoẻđịnh kỳ hàng năm theo quy định
- Mua sắm, bảo quản trang thiết bị y tế, sử dụng và bảo quản thuốc an toàn Cấpphát thuốc điều trị trong những trường hợp người lao động ốm đau bình thường, thamgia cấp cứu và theo dõi điều trị đối với những trường hợp đặc biệt
- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước của cấp chínhquyền thực hiện theo vùng lãnh thổ (công tác bầu cử, thực hiện luật nghĩa vụ quân sự,bảo vệ môi trường, trật tự an ninh, tuyên truyền cổ động)
- Là đầu mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi đơn vị trụ sở và các tổchức xã hội khác
b) Nhiệm vụ:
Trang 12- Dự báo lưu lượng và nhu cầu các dịch vụ Viễn thông, Internet trên địa bàntỉnh Yên Bái Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới Viễn thông.
- Điều hành các hoạt động vận hành, khai thác, ứng cứu thông tin
- Đề xuất và trình duyệt phương án tổ chức mạng Viễn thông
- Là đầu mối quan hệ với Trung tâm Điều hành thông tin của Tập đoàn, với cácCông ty dọc, các Viễn thông Tỉnh, thành phố trong việc xử lý thông tin Viễn thôngtrên mạng Hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện các quy trình về quản lý, khai thác,vận hành, bảo dưỡng, xử lý ứng cứu trên mạng Viễn thông nội tỉnh
- Tổng hợp báo cáo, xử lý số liệu về tình hình, số lượng, chất lượng mạng Viễnthông
- Nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh tuyến luồng, cải tạo mạng ngoại vi củacác đơn vị và điều chuyển trang thiết bị Viễn thông, phụ trợ trên mạng Viễn thông đểgiải quyết các nhiệm vụ theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh
- Thường trực Ban chỉ huy phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai của Viễnthông Yên Bái Tham mưu các phương án và biện pháp phòng chống, khắc phục hậuquả của bão lụt và thiên tai
- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động khoa học công nghệ, về việc ápdụng các ứng dụng công nghệ Tin học, đầu tư thiết bị và phần mềm tin học ứng dụngcho các đơn vị thuộc Viễn thông Yên Bái
- Chủ trì triển khai các dịch vụ gia tăng giá trị; phối hợp với Trung tâm Tin học
và Trung tâm chăm sóc khách hàng tổ chức, quản lý về khai thác, vận hành máy tínhchủ, các thiết bị mạng máy tính, các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềmquản lý tính cước tập trung của Viễn thông Yên Bái
- Phối hợp với các đơn vị trong Ngành nghiên cứu, phát triển các ứng dụngcông nghệ tin học và quản lý, phát triển dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Viễn thông Yên Bái
7 Trung tâm Điều hành Thông tin
+ Bộ máy quản lý:
- Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
- Bộ máy giúp việc
+ Các đơn vị sản xuất trực thuộc Trung tâm Điều hành Viễn thông:
- Tổ kỹ thuật
- Tổ cơ vụ
8 Các đơn vị sản xuất trực thuộc Viễn thông Yên Bái:
Viễn thông Yên Bái có các đơn vị trực thuộc gồm: Trung tâm Viễn thôngThành Phố, Trung tâm Tin học , Trung tân chăm sóc khách hàng và các Đài Viễnthông
Trang 13Các Trung Viễn thông là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễnthông Yên Bái; có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoảntại ngân hàng; là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Viễnthông Yên Bái; thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Viễn thông Yên Bái giao do và cáchoạt động công ích theo quy định của Nhà nước.
* Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Trung tâm Viễn thông Thành phố:
+ Bộ máy quản lý:
- Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
- Bộ máy giúp việc
+ Các đơn vị sản xuất trực thuộc Trung tâm Viễn thông thành phố:
- Tổ tổng đài (gồm Host Yên Bái, bộ phận đầu dây 119) và các tổng đài vệ tinhtrên địa bàn thành phố Yên Bái và phụ cận
* Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Trung tâm chăm sóc khách hàng
+ Bộ máy quản lý:
- Giám đốc, phó giám đốc, Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)
- Bộ máy giúp việc
+ Các đơn vị sản xuất trực thuộc Trung tâm chăm sóc khách hàng:
- Tổ 108
- Tổ tiếp thị và và chăm sóc khách hàng
Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Yên Bái có các chức năng sau:
Các Trung tâm Viễn thông có chức năng tổ chức xây dựng, vận hành, lắp đặt,khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng Viễn thông trên địa bàn đơn vị quản lý Tổ chức,quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông trên địa bàn được phân công;
Tổ chức công tác kinh doanh - Tiếp thị - Bán hàng, mở các của hàng bán và sửa chữathiết bị đầu cuối của mạng Viễn thông tại Trung tâm và các Đài Viễn thông; Quan hệvới các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan để phát triển cơ sở hạtầng và phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhândân địa phương trên địa bàn do đơn vị phụ trách
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ hiện tại viễn thông Yên Bái đang cung cấp
Sản phẩm dịch vụ của Viễn thông Yên Bái hiện nay bao gồm các sản phẩm,
dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin như:
- Dịch vụ điện thoại cố định, chiếm tỷ lệ khoảng 80% doanh thu phát sinh
- Dịch vụ điện thoại di động chiếm tỷ lệ khoảng 15% doanh thu phát sinh
- Dịch vụ Internet, ADSL chiếm khoảng 5% doanh thu phát sinh
Là ngành sản xuất kinh doanh có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tếQuốc dân, Viễn thông Việt Nam đã có sự đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế xãhội, an ninh, quốc phòng, nâng cao dân trí
Trang 141.1.4 Kết quả kinh doanh của Viễn thông Yên Bái:
Kết quả kinh doanh của Viễn thông Yên Bái đạt được từ 01/01/2008 đến30/9/2010 như sau:
TT Các chỉ tiêu KH
chủ yếu
Đơn vị tính
Năm 2008
Năm 2009
9 tháng đầu năm 2010
2 Phát triển máy điện thoại Thuê bao 16.274 27.013 12.325
Tr.đó:
5 Năng suất lao động Tr.đồng/
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Viễn thông Yên Bái
1.2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG CỦA VIỄN THÔNG YÊN BÁI
Trang 151.2.1 Công tác Quản trị Nhân sự
Là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viễnthông Yên Bái luôn nắm vững và thực hiện những định hướng phát triển chung củatoàn ngành, cụ thể hoá các mục tiêu, triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh trên địabàn toàn Tỉnh
Những nội dung chủ yếu của công tác quản trị nhân sự đang thực hiện tại Viễnthông Yên Bái bao gồm: Công tác định mức lao động, kế hoạch nguồn nhân lực, Côngtác tổ chức lao động, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, học bổng
* Công tác xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực
Đây là công việc rất quan trọng giúp cho các kế hoạch sản xuất kinh doanh củađơn vị được thực hiện Do đó, công tác này được Viễn thông Yên Bái thực hiện hàngnăm và cả trong kế hoạch dài hạn Để xây dựng kế hoạch nguồn nhân sự, Viễn thôngYên Bái dựa vào một số căn cứ sau:
- Kế hoạch SXKD của Tập đoàn giao cho đơn vị
- Chiến lược SXKD của đơn vị
- Phân tích hiện trạng nguồn nhân sự
* Công tác tổ chức lao động
Do đặc điểm chung của quá trình cung cấp dịch vụ Viễn thông - Công nghệthông tin trong công tác tổ chức lao động Viễn thông Yên Bái đã thực hiện phân cônglao động theo các hình thức cá biệt sau:
- Phân công lao động toàn năng
- Phân công lao động chuyên đề
- Phân công lao động chuyên sâu
- Hiệp tác lao động
- Tổ chức ca làm việc
- Tổ chức đội, nhóm sản xuất
* Đánh giá năng lực lao động
Tại Viễn thông Yên Bái đã xây dựng quy chế phân phối tiền lương cho tập thể và
cá nhân người lao động Trong đó đã xây dựng phương pháp đánh giá năng lực thực
Trang 16hiện công việc của lao động, làm cơ sở trả lương, thưởng, khuyến khích cho người laođộng.
- Cơ sở để đánh giá:
Viễn thông Yên Bái đánh giá năng lực thực hiện công việc của mỗi cá nhân căn
cứ vào: Mức độ phức tạp công việc, hệ số chất lượng công tác và mức độ hoàn thành
cá nhân
* Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Viễn thông Yên Bái đã xây dựng và ban hành quy chế cử CBCNVC đi đào tạo,bồi dưỡng Trong quy chế có quy định rõ: Mục đích, định hướng, yêu cầu của việc cửCBCNVC đi đào tạo Đối tượng và tiêu chuẩn đi đào tạo, trách nhiệm và quyền lợi củangười được đi đào tạo
Các loại hình đào tạo đang được áp dụng tại Viễn thông Yên Bái gồm có:
- Đào tạo đại học, cao đẳng: gồm cả chính quy tập trung, tại chức và từ xa, hìnhthức vừa học vừa làm đào tạo tại Học Viện CNBCVT hoặc các trường ngoài Ngành
- Đào tạo Trung học chuyên nghiệp: gồm cả hai hình thức đào tạo là tại chức vàchính quy tập trung, đối tượng là cán bộ trong Ngành và học sinh phổ thông
- Đào tạo công nhân: đối tượng là học sinh phổ thông
- Đào tạo theo các chương trình của Tập đoàn tổ chức: Chủ yếu là hình thức tham
dự các khoá bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn do Tập đoàn tập trung hoặc thực hiện thôngqua hệ thống truyền dẫn, hội nghị truyền hình
* Công tác tiền lương và đãi ngộ
Lương và đãi ngộ là những quyền lợi trực tiếp của người lao động tại Viễn thôngYên Bái cũng như bất cứ doanh nghiệp nào khác Đây là yếu tố quyết định thu hútngười lao động yên tâm làm việc tại đơn vị và là nhân tố chính quyết định đến năngsuất lao động Do đó, cùng với xu hướng chung của Tập đoàn, công tác tiền lương vàđãi ngộ của Viễn thông Yên Bái ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu củangười lao động
- Chế độ tiền lương:
Viễn thông Yên Bái xác định rõ tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộcông nhân viên chức Việc trả lương đúng với năng lực cống hiến của người lao độngchính là thực hiện đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, góp phần quan trọng làm lànhmạnh đội ngũ lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm hiệu quả công việc của mỗingười
Việc phân phối tiền lương cho tập thể cá nhân người lao động tại Viễn ThôngYên Bái được thực hiện theo quy chế phân phối tiền lương, theo đó quỹ lương của đơn
vị được chia làm 2 phần là lương theo cấp bậc và lương theo hiệu quả
Lương theo cấp bậc: được tính bằng hệ số lương cơ bản x 730.000đ
Trang 17Lương hiệu quả: Theo mức độ phức tạp công việc, hệ số chất lượng công tác vàmức độ hoàn thành cá nhân.
- Chế độ đãi ngộ:
Như trên đã đề cập, cùng với chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với cán bộcông nhân viên cũng rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, đây là vấn đề được Viễn thông Yên Bái rất quan tâm Thực hiện đầy
đủ các chính sách sức khoẻ, khám chữa bệnh định kỳ, điều trị điều dưỡng sức khoẻ.Thành lập, trích và sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ bảo trợ tập thể nhằm thực hiện các hoạtđộng phúc lợi, từ thiện và các hoạt động khác có ý nghĩa về mặt tinh thần cho cán bộcông nhân viên như tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát, hỗ trợ CBCNV gặp hoàn cảnhkhó khăn
1.2.2 Tình hình mạng lưới Viễn thông - Công nghệ thông tin
a Mạng chuyển mạch
Mạng Viễn thông liên tục được phát triển theo hướng hiện đại hoá và đượcnâng lên đáng kể, chất lượng không ngừng được nâng lên, có khả năng cung cấp nhiềudịch vụ gia tăng thuận lợi cho các đối tượng, các tổ chức sử dụng, mở rộng mạng lướitrong quá trình phát triển và đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt
Đến nay đã hoàn thành việc thay thế cá Trạm vệ tinh tổng đài TDX-1B và cáctổng đài độc lập bằng các Trạm vệ tinh CSND của tổng đài VKX với nhiều tính nănghiện đại hơn Hệ thống chuyển mạch toàn tỉnh có 91 tổng đài trong đó có 01 trạmHost, 12 trạm vệ tinh, 06 bộ V5.2, 20 bộ ULC Tổng dung lượng lắp đặt là 80.000lines, sử 55.000 lines, hiệu suất sử dụng đạt 79,25%
c Mạng truyền dẫn
Tổng dung lượng truyền dẫn tại VNPT Yên Bái tính đến 12/2009 bao gồm1.350 E1 (trong đó truyền dẫn quang là 1.268 E1, truyền dẫn viba là 82 E1)
Hệ thống truyền dẫn quang bao gồm:
+ Thiết bị truyền dẫn NG-SDH Alcatel: gồm 10 đầu STM-16, 17 đầu STM-4, 6đầu STM-1 hình thành 2 vòng ring STM-16 và 2 vòng ring STM-4
+ Thiết bị truyền dẫn FLX 150/600: gồm 23 đầu hình thành 2 vòng ring STM-1.+ Các thiết bị truyền dẫn SDH khác như: Syncom, Cisco
Trang 18+ Các thiết bị truyền dẫn PDH: VOM, OTIMUX, FMUX, Uking
Hệ thống truyền dẫn viba gồm 20 tuyến, sử dụng các thiết bị: AWA, DM1000
d Mạng xDSL
- Dung lượng mạng lưới đến tháng 6/2010:
Hệ thống DSLAM toàn tỉnh có 70 DSLAM với tổng dung lượng: 42.992 cổngADSL và 1.728 cổng SHDSL, đã sử dụng 29.319 cổng ADSL Hiệu suất sử dụng đạt:68,2%
* Cấu hình mạng xDSL: gồm 18 ATM DSLAM kết nối đến 03 DSLAM HUB Các IP DSLAM được kết nối trực tiếp vào mạng MAN-E
-e Mạng di động VNP :
Hiện nay trên địa bàn có 170 trạm BTS 2G đang hoạt động đáp ứng nhu cầu sửdụng điện thoại di động và Gphone của khách hàng, Viễn thông Yên Bái đang phốihợp với Công ty Dịch vụ Viễn thông tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng để lắpđặt và phát sóng thêm 34 điểm thuộc kế hoạch năm 2010
f Mạng ngoại vi
Dung lượng mạng đến tháng 6/2010
- Mạng ngoại vi Viễn thông Yên Bái ngày càng được tăng cường và củng cốhiện nay trên mạng tổng dung lượng cáp gốc là 216.042 đôi cáp gốc trong đó đã sửdụng 141.855 đôi Tổng chiều dài cáp hơn 5.104 km cáp các loại Hoàn thiện ngầmhoá hệ thống mạng cáp ngoại vi thành phố Yên Bái, ngầm hóa những tuyến phố chính,toàn bộ các tuyến đường trục
Với việc đầu tư, phát triển mạng lưới như hiện nay, Viễn thông Yên Bái đã đápứng kịp thời các nhu cầu thông tin phục vụ sự chỉ đại của các cấp ủy Đảng, chínhquyền và nhân dân địa phương trong Tỉnh Yên Bái
1.2.3 Công tác Tổ chức Sản xuất
Hiện nay Viễn thông Yên Bái tổ chức sản xuất theo hình thức bố trí hỗn hợp.Đây là một kiểu bố trí có tính linh hoạt cao phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanhhiện nay của doanh nghiệp
Tổng đài E10 với dung lượng lắp đặt lớn và tính năng hiện đại, nên được đặt tạiTrung tâm thành phố Yên Bái và giao cho Trung tâm Viễn thông thành phố điều hànhquản lý Tại đây bố trí nhiều cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cókhả năng chủ động, kiểm soát được công việc Ngoài ra Viễn thông Yên Bái còn có 01trạm Host cũng do Trung tâm Viễn thông thành phố
Tại các tổng đài vệ tinh được bố trí dải đều ở các địa điểm trên địa bàn tỉnh docác Đài Viễn thông quản lý Khối lượng công việc của các tổng đài vệ tinh khôngnhiều, nên các đơn vị chỉ phân công 02 người chuyên trách làm việc tại mỗi tổng đài.Ngoài công tác xử lý công việc tại chỗ, 02 nhân viên của các tổng đài vệ tinh còn thaynhau đến lắp đặt hay sử lý sự cố đối với các thuê bao trong phạm vi quản lý
Trang 19Tuy nhiên khi sự cố xảy ra hay khối lượng công việc đột biến tăng lên cácTrung tâm hoặc Viễn thông Yên Bái đều điều động, bố trí bổ sung thêm người, haytăng cường những cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu kịpthời.
Việc bố trí sản xuất như trên giúp Viễn thông Yên Bái:
- Giảm được chi phí về nhân công;
- Phát huy tính chủ động trong công việc;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môncao
1.2.4 Công tác quản lý Tài chính - Kế toán tại Viễn thông Yên Bái:
Công tác quản lý Tài chính - Kế toán đã được Viễn thông Yên Bái rất quan tâmcoi trọng, đơn vị xác định đây là một trong những khâu có thể kiểm soát chặt chẽ vàđầy đủ nhất trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị vì vậy đơn vị đãchủ động xây dựng Quy chế tài chính của Viễn thông Yên Bái
Công tác kế toán - thống kê - tài chính được đơn vị tổ chức có hệ thống từ cấpđài Viễn thông đến cấp Trung tâm và tại Viễn thông Tỉnh Tại Đài Viễn thông đềuđược bố trí bộ phận kế toán thực hiện tổng hợp theo dõi doanh thu, chi phí, các khoảncông nợ theo hình thức báo sổ đến Trung tâm Viễn thông Tại Trung tâm chịu tráchnhiệm hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh của đài Viễn thông và tại Văn phòngTrung tâm, hàng tháng thực hiện báo cáo về Viễn thông Yên Bái
Tại phòng Kế toán - thống kê - Tài chính Viễn thông Yên Bái thực hiện tổnghợp báo cáo của các Trung tâm và các nghiệp vụ Viễn thông phát sinh tại Văn phòngViễn thông và báo cáo về Tập đoàn
1.2.4.1 Công tác quản lý nguồn vốn:
Nguồn vốn của Viễn thông Yên Bái do Tập đoàn đầu tư phù hợp với Quy môhoạt động và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Viễn thông Yên Bái Viễn thông YênBái được sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanhtheo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn Ngoài số vốn được giao đơn vị được chủđộng bổ sung từ lợi nhuận sau thuế hoặc huy động vốn theo phân cấp cấp của Tậpđoàn Trường hợp sử dụng vốn và quỹ khác với mục đích quy định thì phải theonguyên tắc hoàn trả Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư xây dựng phải chấp hành đầy đủcác quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng
1.2.4.2 Công tác quản lý tài sản tại Viễn thông Yên Bái
- Tài sản của Viễn thông Yên Bái được hình thành từ vốn do Tập đoàn giao,vốn tự bổ sung của đơn vị, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác do Viễn thôngYên Bái quản lý và sử dụng
Tài sản của Viễn thông Yên Bái bao gồm:
Trang 20+ Tài sản ngắn hạn: tiền; các khoản đầu tư ngắn hạn; các khoản phải thu; hàngtồn kho; tài sản ngắn hạn khác;
+ Tài sản dài hạn: TSCĐ hữu hình; TSCĐ vô hình; TSCĐ thuê tài chính; cáckhoản đầu tư dài hạn khác; các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn; và tài sản dài hạn khác
- Quản lý tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng: Đơn vị xây dựng định mức tồnquỹ tiền mặt tối đa đến từng Trung tâm và Đài Viễn thông; Định kỳ cuôi tháng, quý,năm đơn vị tổ chức kiểm kê quỹ và xác nhận số dư ngân hàng
- Quản lý các khoản thu: Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản phảithu, quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong việc quản lý công nợ đặc biệt làcước Viễn thông - Công nghệ thông tin ghi nợ
- Quản lý hàng tồn kho: Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ từ khâu mua, giá
cả, thủ tục thanh toán cho đến khâu nhập kho và bảo quản lưu giữ trong kho Quy định
rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể khi xảy ra thất thoát
- Quản lý tài sản cố định: Xây dựng quy trình đầu tư, mua sắm, quy định tráchnhiệm quản lý sử dụng tài sản, hạch toán kế toán tài sản cố định
1.2.4.3 Công tác Quản lý doanh thu tại Viễn thông Yên Bái
Doanh thu của Viễn thông Yên Bái gồm doanh thu phát sinh tại các đơn vị trựcthuộc Viễn thông Yên Bái và doanh thu phát sinh tại Văn phòng Viễn thông Yên Bái
1- Doanh thu của Viễn thông Yên Bái gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ thu nhập khác.Doanh thu
từ hoạt động kinh doanh gồm: Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường vàdoanh thu hoạt động tài chính, trong đó:
a Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
Là toàn bộ số tiền phải thu trong kỳ phát sinh từ việc bán hàng và cung cấp dịch
vụ của đơn vị Đối với đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm
cả các khoản trợ cấp của Nhà nước cho đơn vị khi thực hiện cung cấp sản phầm, dịch
vụ theo nhiệm vụ Nhà nước giao mà thu không đủ bù đắp chi
b Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Các khoản thu phát sinh từ tiền bán bản quyền
+ Từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay
Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên bao gồm:
+ Thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa;
Trang 21+ Chênh lệch thu lớn hơn chi bảo hiểm đền bù tổn thất;
+ Bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sửdụng;
+ Các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ;+ Thu chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được;+ Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng;
+ Các khoản tiền thưởng, khuyến mại của khách hàng liên quan đến tiêu thụhàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại;
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho đơn vị;
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,
1.2.4.4 Công tác Quản lý Chi phí tại Viễn thôngYên Bái
Chi phí tại Viễn thông Yên Bái gồm:
- Chi phí cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí khác
1 Chi phí cho sản xuất kinh doanh: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí như
tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng
cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, trích trước sửa chữa TSCĐ đặc thù, dự phòng nợ phải thukhó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ quản lý, sản xuất
(gọi tắt là chi phí vật tư) phải quản lý chặt chẽ trong hai khâu: Mức tiêu hao vật tư vàgiá vật tư
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Mọi tài sản cố định phải được huy động vào hoạt động kinh doanh và phải trích
đủ khấu hao theo quy định của Nhà nước để thu hồi vốn Sau khi đã khấu hao hết,TSCĐ vẫn còn sử dụng được thì không phải trích khấu hao nhưng phải quản lý và sửdụng theo chế độ hiện hành
Việc tính trích khấu hao tài sản cố định do Viễn thông Yên B ái thực hiện vàhạch toán trực tiếp tại Văn phòng Viễn thông Yên Bái
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Chi phí tiền lương của Viễn thông Yên Bái bao gồm: các khoản tiền lương, tiềncông, và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động tham giavào hoạt động kinh doanh của đơn vị theo chế độ hiện hành
Trang 22Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi đúng mục đích, gắn với kết quảSXKD trên cơ sở các định mức lao động.
Việc tính lương cho đơn vị trực thuộc Viễn thông Yên Bái thực hiện trên cơ sởquy định về hình thức trả lương, phân phối tiền lương của Viễn thông Yên Bái và đượchạch toán vào chi phí của đơn vị
- Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính trên cơ sở quỹ tiền lương củađơn vị, theo các chế độ hiện hành của Nhà nước và theo hướng dẫn của Viễn thôngYên Bái
- Chi sửa chữa lớn TSCĐ
Là khoản chi nhằm khôi phục năng lực của tài sản Chi phí sửa chữa tài sản cốđịng gồm chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ và trích trước chi phí sửa chữa lớn của 4 loạiTSCĐ đặc thù
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản: Thực hiện mua tập trung tại Văn phòng Viễnthông Yên Bái
- Chi phí tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mại: Các đơn vị trực thuộc chỉ thựchiện theo các trương trình chung của Viễn thông Yên Bái, trường hợp đơn vị chi ngoàicác chương trình này phải thực hiện báo cáo Viễn thông Yên Bái
- Chi phí khánh tiết, giao dịch đối ngoại: Chi phí này phải được gắn liền vớikinh doanh và hiệu quả kinh tế tính theo chi phí thực tế phát sinh
- Ngoài ra còn các khoản chi khác được thực hiện theo các quy định hiện hành
- Quản lý cước Viễn thông - Công nghệ thông tin ghi nợ và hợp đồng hợp tác kinh doanh với Bưu điện tỉnh Yên Bái
- Hàng năm Viễn thông Yên Bái và Bưu điện tỉnh Yên Bái thực hiện ký hợpđồng hợp tác kinh doanh coi Bưu điện điện tỉnh là một đại lý đặc biệt Các dịch vụ hợptác giữa hai bên gồm
+ Thuê thu cước Viễn thông công nghệ thông tin ghi nợ: theo đó tỷ lệ thuê thuBưu điện tỉnh Yên Bái được hưởng có thay đổi theo từng năm (năm 2008+ 2009 là9%, năm 2010 là 10% trên tổng số tiền thực thu) và có ràng buộc theo tỷ lệ thu phảiđạt tối thiểu từ 95% trở lên
Trang 23+ Chấp nhận hợp đồng phát triển thuê bao: Mức hoa hồng BĐT được hưởnghiện nay là 50.000đ/ hợp đồng.
+ Bán thẻ Viễn thông các loại: Đơn vị đang áp dụng theo hình thức triết khấu,
tỷ lệ triết khấu áp dụng theo quy định của Tập đoàn và Công ty chủ dịch vụ
- Để quản lý chặt chẽ cước Viễn thông - Công nghệ thông tin đơn vị đã xâydựng chung cơ sở dữ liệu để cùng theo dõi công nợ, theo đó đơn vị nào thực thu củakhách hàng thì phải thực hiện nhập số liệu phát sinh có để cùng theo dõi
- Cuối tháng thực hiện khoá sổ và đối chiếu công nợ giữa hai bên
2 Chi phí hoạt động tài chính:
Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài Viễn thông Yên Bái nhằm mụcđích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của đơn vị
3 Chi phí khác, bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại của TSCĐkhi thanh lý, nhượng bán
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán
- Chi phí để thu tiền phạt
- Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng
- Các khoản chi khác
1.2.4.5- Công tác Quản lý lợi nhuận, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ tại Viễn thông Yên Bái
1 Quản lý lợi nhuận
a Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Yên Bái không thực hiện hạch toán xácđịnh lợi nhuận hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
b Lợi nhuận tại đơn vị gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễnthông – Công nghệ thông tin và lợi nhuận hoạt động khác
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông – công nghệ thông tin:
Là số chênh lệch giữa phần doanh thu cước dịch vụ Viễn thông - công nghệ thông tinđơn vị được hưởng với chi phí (giá thành + chi phí quản lý + chi phí bán hàng) cướcdịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin
+ Lợi nhuận các hoạt động khác: Là khoản chênh lệch thu nhập từ các hoạtđộng khác (tài chính, bất thường) với chi phí hoạt động khác Toàn bộ khoản lợi nhuậnnày đơn vị phải nộp về Tập đoàn để hạch toán tập trung
2- Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện trong năm tại Viễn thông Yên Bái là kết quả kinh doanhcủa đơn vị bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác củatất cả các đơn vị trực thuộc trong Tỉnh
Trang 24Lợi nhuận của Viễn thông Yên Bái được phân phối như sau:
* Nộp 100% lợi nhuận hợat động tài chính và hoạt động khác về Tập đoàn.Đồng thời nộp ngân sách đối với thuế Thu nhập Doanh nghiệp của hoạt động kinhdoanh dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin
* Phần lợi nhuận thực hiện sau khi nộp thuế Thu nhập Doanh nghiệp được phânphối như sau
- Bù các khoản lỗ của các năm trước đối với các khoản lỗ không được trừ vàolợi nhuận trước thuế
- Trừ các khoản tiền vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của đơn vị
- Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính và chi phí hợp lýkhi xác định thu nhập chịu thuế
- Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi các khoản trên được trích lập các quỹ củađơn vị
3- Trích lập và sử dụng các quỹ
- Trích 10% vào Quỹ dự phòng Tài chính Khi số dư quỹ này bằng 25% vốnđiều lệ của đơn vị thì không trích nữa
- Trích tối thiểu 50%vào Quỹ Đầu tư phát triển
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, khi số dư quỹ này bằng 6tháng lương thực hiện của đơn vị thì không trích nữa
- Phần lợi nhận còn lại đơn vị trích Quỹ khen thưởng và Quỹ Phúc lợi
Trên thực tế việc trích lập các quỹ này được thực hiện theo quy định của Tậpđoàn và theo quy định của từng năm
1.2.5 Công tác Marketing – Bán hàng tại Viễn thông Yên Bái
Vai trò của công tác Marketing và bán hàng được Viễn thông Yên Bái ghi nhận
và nó đang ngày càng bình đẳng hơn với các bộ phận khác trong đơn vị, thậm trí nóđang từng bước chiếm vai trò quan trọng hơn
Từ nhận thức đó, Viễn thông Yên Bái đã biến nhận thức thành hành động vớicác nội dung cụ thể như việc thực hiện các công tác:
* Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường
* Tiếp thị và quảng cáo, khuyến mại
* Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
* Tổ chức các kênh bán hàng
* Chăm sóc khách hàng
Căn cứ vào kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, chăm sóc khách hàng của Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam, Viễn thông Yên Bái đã thực hiện nghiên cứu xâydựng các quy chế khuyến mại, quy chế phục vụ khách hàng, kế hoạch kinh doanh tiếp
Trang 25thị các dịch vụ Viễn thông công nghệ thông tin cụ thể, phù hợp để áp dụng cho đơn vịmình trong từng giai đoạn, từng vùng thị trường và từng khách hàng khác nhau.
Ngoài ra, nhận thức thấy vai trò đặc biệt quan trọng của khách hàng, Viễn thôngYên Bái thường xuyên tổ chức Hội nghị khách hàng để lắng nghe ý kiến của kháchhàng từ đó thu thập được nhiều thông tin bổ ích và thiết thực từ phía khách hàng đểngày càng hoàn thiện hơn chất lượng dịch vụ và đặc biệt là công tác chăm sóc kháchhàng tại đơn vị Thực tế cho thấy nhu cầu sử dụng dịch vụ Viễn thông công nghệthông tin của toàn tỉnh Yên Bái là rất lớn, tuy nhiên sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp cùng kinh doanh dịch vụ Viễn thông công nghệ thông tin ngày càng gay gắt, vìvậy công tác chăm sóc khách hàng cần đặc biệt chú trọng
Ngoài ra, đơn vị cũng rất chú trọng đến công tác giải đáp thắc mắc, khiếu nạicủa khách hàng
1.2.6 Công tác kế hoạch – kinh doanh dịch vụ VT – CNTT
1.2.6.1 Công tác kế hoạch kinh doanh
1 Kế hoạch hóa
- Kế hoạch hoá đóng vai trò phối hợp, trợ giúp hoạt động của các doanh nghiệp,các thành viên trong xã hội theo những phương hướng chung tạo nên sức mạnh tổnghợp, phát triển đồng bộ, có hiệu quả, có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định bằng việccung cấp thông tin, định hướng cơ cấu kinh tế, những dự báo về thay đổi giá cả thịtrường
- Kế hoạch hoá có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
- Kế hoạch hoá làm giảm sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí
- Kế hoạch hoá thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
2 Phân loại kế hoạch kinh doanh
- Kế hoạch dài hạn (5 - 10 năm): nhằm xác định
+ Các lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp sẽ tham gia, đa dạng hoá hoặc cải thiệnhoạt động trên các lĩnh vực hiện tại;
+ Xác định các mục tiêu, chính sách và giải pháp dài hạn về tài chính, đầu tư,nghiên cứu, phát triển, con người
- Kế hoạch trung hạn (2-3 năm): nhằm phác thảo các chương trình trung hạn đểhiện thực hoá các lĩnh vực mục tiêu, chính sách, giải pháp được hoạch định trongchiến lược lựa chọn
- Kế hoạch hàng năm : là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất kinh doanh căn cứ vàođịnh hướng mục tiêu chiến lược và kế hoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu, điềuchỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch
Căn cứ vào tính chất phản ảnh của chỉ tiêu:
Trang 26- Chỉ tiêu số lượng : thể hiện quy mô và cơ cấu của các đối tượng kế hoạch, baogồm các chỉ tiêu phản ánh về mặt quy mô, số lượng các hoạt động của doanh nghiệp,như giá trị tổng sản lượng, số lượng lao động, giá trị tài sản cố định, số máy điện thoạiphát triển, doanh thu Viễn thông,
- Chỉ tiêu chất lượng: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng từng mặt công táchoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch
- Các chỉ tiêu kế hoạch có đặc trưng và khác biệt với các loại chỉ tiêu khác (tàichính, hạch toán ) chúng là các đích và mục tiêu phác thảo cho hoạt động trong tươnglai
Vì vậy, ngoài kết quả phân tích hiện trạng, khi xác định các chỉ tiêu kế hoạch cònphải căn cứ vào kết quả dự đoán và dự báo
- Yêu cầu đối với chỉ tiêu kế hoạch
+ Phải có khả năng chuyển tải thông tin, phản ánh nội dung của các nhiệm vụ kếhoạch một cách cụ thể, rõ ràng, chính xác và dễ hiểu
+ Phải đồng bộ và có khả năng so sánh được với các chỉ tiêu kinh tế khác
+ Nội dung của hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phải phản ánh bao quát, toàn diện cácmặt hoạt động của doanh nghiệp, cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp và lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp được hưởng
+ Phải có tác dụng kích thích, khuyến khích thực hiện hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao
4 Các phương pháp lập kế hoạch
Để lập kế hoạch, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tùy theo yêu cầuđiều kiện cụ thể có thể:
- Phương pháp cân đối giữa nhu cầu và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp định mức: sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao cácyếu tố nguồn lực cho một đơn vị sản phẩm đầu ra hoặc một đơn vị kết quả trung gian
để tính toán tổng nhu cầu về từng yếu tố kinh tế cần phải có đảm bảo thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh đã dự định
- Phương pháp phân tích các nhân tố tác động
1.2.6.2 Kế hoạch sản lượng và doanh thu
Viễn thông Yên Bái xây dựng kế hoạch sản lượng doanh thu trên cơ sở
- Khảo sát, phân tích môi trường kinh doanh để dự báo nhu cầu về các dịch vụThông tin Di động; Đánh giá về khả năng của các nguồn lực tại từng đơn vị Các yếu
tố về môi trường và nguồn lực cần phân tích cụ thể là:
+ Các chủ trương, chính sách của Nhà nước, Tập đoàn; Chính sách giá cước;
Trang 27+ Tình hình kinh tế toàn quốc: cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ;Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), GDP/đầu người; Đầu tư trực tiếp nước ngoài…
+ Thực trạng về các nguồn lực: Năng lực mạng lưới, công nghệ, vốn đầu tư, vốnlưu động, số lượng lao động, cơ cấu lao động
+ Đánh giá các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng phối hợp với các đơn
vị tại địa phương xây dựng mục tiêu, giải pháp phát triển kinh doanh
+ Đánh giá các nhà khai thác về năng lực và các giải pháp kinh doanh để đưa racác biện pháp thích ứng
1.2.6.3 Kế hoạch về tài chính
- Viễn thông Yên Bái luôn có những quyết sách tạo hành lang pháp lý thuận lợi đểthu hút đầu tư; tăng cường quản lý bằng quy hoạch, kế hoạch và kiểm tra giám sát việccung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp BCVT nhằm mục tiêu phát triển ngày mộtvững chắc hơn
- Nhưng trước hết các doanh nghiệp phải đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng caotốc độ và dung lượng đường truyền trong liên lạc Viễn thông, mở thêm các loại hìnhdịch vụ bưu chính, khắc phục tình trạng nghẽn mạch, tốc độ, dung lượng đường truyềnViễn thông và khả năng tương thích chưa đủ thỏa mãn nhu cầu thị trường
- Nâng cao khả năng ứng dụng tiến bộ của công nghệ, cung ứng tốt các dịch vụ giátrị gia tăng, làm tốt công tác chăm sóc khách hàng, trên cơ sở giảm giá cước, nâng caochất lượng dịch vụ
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển VT – CNTT
- Sử dụng có hiệu quả Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Xây dựng và triển khaichương trình kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin hàng đầu thếgiới
1.2.6.4 Kế hoạch về nguồn nhân lực
Viễn thông Yên Bái luôn phải có những giải pháp chăm lo đào tạo và đào tạo lạinguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới Nhất là trong giai đoạn cạnh tranh nhưhiện nay, vấn đề con người bên trong doanh nghiệp lại càng trở lên rất quan trọng.Việc quan tâm đúng mức, và chế độ khen thưởng hợp lý sẽ thúc đẩy năng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, năng suất lao động
Kế hoạch tuyển dụng lao động và tiền lương được xây dựng trên cơ sở
- Các quy định hiện hành của Nhà nước, của Tập đoàn và Công ty Hàng năm VTYên Bái cũng đã có những biện pháp thu hút, tuyển mộ lao động từ bên ngoài nhưngvẫn chủ yếu là lao động công nghệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, cũngnhư kế hoạch phát triển mạng lưới của Doanh nghiệp
- Kế hoạch tuyển dụng lao dộng và tiền lương phản ánh
Trang 28Số lượng, cơ cấu lao động trong từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị đến 31/12năm thực hiện, dự kiến nhu cầu tăng, giảm lao động trong năm kế hoạch, lao độngbình quân năm kế hoạch và quỹ tiền lương tương ứng của năm kế hoạch.
1.2.7 Công tác quản lý chất lượng
1.2.7.1 Quản lý chất lượng dịch vụ Viễn thông
1 Quản trị chất lượng dịch vụ Viễn thông trong khâu thiết kế dịch vụ
Đây là phân hệ đầu tiên trong quản trị chất lượng dịch vụ Viễn thông
- Những thông số kinh tế kỹ thuật thiết kế đã được phê chuẩn là tiêu chuẩn chấtlượng quan trọng buộc các đơn vị cung cấp dịch vụ Viễn thông phải tuân thủ
- Chất lượng thiết kế sẽ tác động trực tiếp tới chất lượng của mỗi dịch vụ
- Thử nghiệm và kiểm tra các phương án dịch vụ nhằm chọn phương án tối ưu
2 Quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông trong khâu cung cấp
Bao gồm những nội dung chủ yếu như lựa chọn nhà cung cấp có đủ khả năngđáp ứng những đòi hỏi về chất lượng dịch vụ ; tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặtchẽ, thường xuyên cập nhật
Thoả thuận về việc đảm bảo chất lượng, về phương pháp kiểm tra, xác minh…
3 Quản trị chất lượng dịch vụ viễn thông sau khi cung cấp dịch vụ
- Nhằm đảm bảo thoả mãn khách hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất và với chiphí thấp nhất nhờ đó tăng uy tín ,của doanh nghiệp Viễn thông
- Tạo danh mục dịch vụ hợp lý ; tổ chức mạng lưới phân phối dịch vụ thuận lợi,nhanh chóng ; thuyết minh hướng dẫn đầy đủ các thuộc tính, điều kiện sử dụng, quytrình, quy phậm sử dụng dịch vụ ; tổ chức bảo hành và dịch vụ kỹ thuật sau khi bánhàng
1.2.7.2 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Viễn thông
1 Tốc độ truyền đưa tin tức
Đây là một yêu cầu không thể thiếu đựơc đối với sản phẩm dịch vụ Viễn thông
- Tốc độ truyền đưa tin tức phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, có yếu tố thuộc vềtrình độ phát triển của xã hội, có yếu tố thuộc về bản thân ngành Viễn thông
- Để tính toán chỉ tiêu về tốc độ truyền đưa tin tức thường dựa vào thời hạnkiểm tra
- Thời hạn kiểm tra là quy định (định mức) về tốc độ truyền đưa tin tức
- Độ lớn của thời hạn kiểm tra phụ thuộc vào mức độ tự động hoá, cơ giới hoácác quá trình xử lý và truyền đưa tin tức, phụ thuộc vào hệ thống mạng lưới thông tin
đã xây dựng, trình độ phát triển của xã hội
=>Các đại lượng này không cố định, luôn luôn thay đổi cùng với việc áp dụng
kỹ thuật mới và hoàn thiện các phương pháp, biện pháp tổ chức sản xuất
Trang 292 Độ chính xác trung thực của việc truyền đưa và khôi phục tin tức
- Trong viễn thông, yêu cầu tin tức truyền đi không được thay đổi ngoài sự thayđổi về vị trí không gian do vậy không quy định mức độ vi phạm chất lượng sản phẩm
về độ chính xác, trung thực của tin tức
- Độ chính xác, trung thực của việc truyền đưa và khôi phục tin tức đối với từngloại tin tức được thể hiện khác nhau
- Trình độ xã hội càng phát triển thì yêu cầu về độ chính xác, trung thực càngcao, và ngành viễn thông càng có điều kiện để đáp ứng các yêu cầu này
3 Độ hoạt động ổn định của các phương tiện thông tin
- Mọi sự hoạt động không ổn định của các thiết bị thông tin Viễn thông đều là
vi phạm chất lượng sản phẩm và được đặc trưng bằng các chỉ tiêu cụ thể ở từng dịch
vụ Viễn thông
- Độ hoạt động ổn định được đánh giá bằng các khái niệm như không có sự cố,xác suất làm việc không có sự cố, khả năng làm việc, độ bền, hệ số sẵn sàng, thời gianbảo dưỡng,
- Số lượng khiếu nại cũng là một trong những chỉ tiêu phản ảnh mức độ viphạm chất lượng sản phẩm dịch vụ viễn thông Khiếu nại có thể dưới dạng lời nói hoặcvăn bản của những khách hàng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng sản phẩm dịch
vụ viễn thông
=>Nhiệm vụ của Viễn thông là không gây căng thẳng thêm bất kỳ khiếu nại nàocủa khách hàng, mà phải cố gắng với mọi khả năng, tìm nguyên nhân, biện pháp để cóthể thoả mãn nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ Viễn thông Chúng ta cần phảichú ý đến khiếu nại bởi vì khiếu nại thường nảy sinh khi có sự tổn thất về vật chất vàtinh thần đối với khách hàng
1.2.7.3 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL
1 Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
a Tốc độ tải dữ liệu trung bình (P d và P u )
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình gồm hai loại: tốc độ tải xuống trung bình (Pd) vàtốc độ tải lên trung bình (Pu):
Tốc độ tải xuống trung bình (Pd) là tỷ số giữa tổng dung lượng dữ liệu tải xuốngtrên tổng thời gian tải xuống
Tốc độ tải lên trung bình (Pu) là tỷ số giữa tổng dung lượng dữ liệu tải lên trêntổng thời gian tải lên
- Chỉ tiêu:
Tốc độ tải dữ liệu trung bình nội mạng (sử dụng website của DNCCDV): Pd 0,8 Vdmax và Pu 0,8 Vumax ;
Trang 30Tốc độ tải dữ liệu trung bình ngoại mạng (sử dụng các website trong nước vàquốc tế không phải của DNCCDV): Pd 0,6 Vdmax và Pu 0,6 Vumax
- Phương pháp xác định: Phương pháp mô phỏng
b Lưu lượng sử dụng trung bình
- Lưu lượng sử dụng trung bình của một hướng kết nối ISP là tỷ số giữa lượng
dữ liệu trung bình truyền qua đường truyền trong một đơn vị thời gian và dung lượngtối đa của đường truyền
- Chỉ tiêu: Lưu lượng sử dụng trung bình của mỗi hướng kết nối ISP trongkhoảng thời gian 7 ngày liên tiếp 70%
- Phương pháp xác định: Phương pháp giám sát Giám sát lưu lượng của tất cảcác hướng kết nối ISP
c Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị tính cước sai (CI)
- Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị tính cước sai là tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đốidung lượng truy nhập bị tính cước sai trên tổng dung lượng truy nhập thực Chỉ tiêunày chỉ áp dụng cho hình thức tính cước theo dung lượng truy nhập
- Chỉ tiêu: Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị tính cước sai 0,1%
b Thời gian thiết lập dịch vụ (E)
- Thời gian thiết lập dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV và khách hàng ký hợpđồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ADSL cho tới khi khách hàng có thể sử dụngđược dịch vụ này
- Chỉ tiêu: Ít nhất 90% số hợp đồng cung cấp dịch vụ có thời gian thiết lập dịch
vụ trong khoảng thời gian quy định
- Phương pháp xác định: Phương pháp thống kê
c Thời gian khắc phục mất kết nối (R)
- Thời gian khắc phục mất kết nối được tính từ lúc DNCCDV nhận được thôngbáo về việc mất kết nối Internet từ phía khách hàng hoặc từ hệ thống thiết bị của doanhnghiệp đến lúc kết nối được khôi phục