1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)

87 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong côngtrình này thì ta có thể tận dụng tràn xả lũ, công tác đào hố móng tràn trong mùa kiệt đểtận dụng dẫn nước trong mùa lũ, nên khi đắp đập phải có kế hoạch vượt được cao trình lũc

Trang 1

Chương I GiíI THIÖU CHUNG1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện BiênĐông, tỉnh Điện Biên

Khu vực công trình có vị trí địa lý khoảng (lấy theo tọa độ khu vực Điện Biên) 2121  2127 vĩ độ Bắc

10730  10734 kinh độ Đông

Công trình cách thị trấn Điện Biên Đông khoảng 6 km theo đường chim bay

1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

Công trình Hồ chứa nước Điện Biên 1 được xây dựng với các nhiệm vụ chính sau:

- Đảm bảo nước tưới cho 3485 ha đất canh tác, trong đó:

+ Lúa 2 vụ : 2244,3 ha

+ Lúa 1 vụ : 777,2 ha

+ Hoa màu : 1240,7 ha (kể cả 307 ha tạo nguồn)

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 29000 người

- Hồ Điện Biên 1 cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cho nhân dân

8 xã của huyện Điện Biên Đông

1.3 QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

1.3.1 Cấp công trình và các tần suất thiết kế.

Theo TCXDVN 285 – 2002, công trình đầu mối cấp III, hồ chứa công trình cấp IV

- Tần suất lưu lượng lớn nhất tính toán thiết ké công trình là P =1,5 %.Tần suất kiểmtra là P=0,2 % Tần suất lấp dòng là P=10%

- Tần suất gió lớn nhất tính toán sóng do gió gây là P=4% ứng với mực nước dângbình thường Tốc độ gió bình quân lớn nhất nhiều năm ứng với mực nước dâng giacường

- Tần suất đảm bảo cấp nước tưới P = 75%

- Tuổi thọ hồ chứa là 50 năm

1.3.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu của cụm công trình.

Trang 2

- Dung tích chết Vc : 2,013 10 m

- Dung tích toàn bộ V : 14,316 106 m3

- Dung tích siêu cao Vsc (1%) : 3,54 106 m3

- Dung tích siêu cao Vsc (0,2%) : 6,18 106 m3

1.3.2.2 Đập chính:

- Kết cấu đập chính: Đập chính là loại đập đất để tận dụng vật liệu sẵn có của địa

phương Kết cấu mặt cắt ngang đập gồm nhiều khối đất đắp khác nhau Bảo vệ máithượng lưu bằng các tấm bê tông cốt thép và đá lát chít mạch Gia cố mái hạ lưu bằngtrồng cỏ và rãnh tiêu nước Thoát nước thân đập dùng hình thức đống đá tiêu nước Hìnhthức chống thấm bằng tường tâm kết hợp với chân khay

- Các thông số thiết kế của đập chính:

+ Cao trình đống đá tiêu nước : +38,50 m

+ Chiều rộng đỉnh đống đá tiêu nước : 3,00 m

1.3.2.3 Cống lấy nước:

Cống ngầm lấy nước bố trí bên vai phải đập đất, kiểu cống hộp BTCT Các thông sốcủa cống:

- Lưu lượng thiết kế : QTK = 4,9 m3/s

- Cao trình cửa vào : cv = 44,50 m

- Cao trình cửa ra : cr = 44,3 m

- Kích thước đoạn cống bh trước nhà tháp : 1,6m x 2,0m

- Chiều dài đoạn cống hộp trước nhà tháp : 50 m

- Chiều dài đoạn cống sau nhà tháp : 72 m

- Chiều dài toàn cống là: L = 122m

- Chế độ chảy : Có áp

- Độ dốc đáy cống: i = 0,003

- Hình thức đóng mở: Van phẳng bằng thép

1.3.2.4 Đập phụ:

Trang 3

+ Kết cấu đập : Nhiều khối.

+ Hình thức thoát nước hạ lưu : Ống khói và ốp mái

+ Kết cấu đập : Nhiều khối

+ Hình thức thoát nước hạ lưu : Ống khói và ốp mái

+ Kết cấu đập : Nhiều khối

+ Hình thức thoát nước hạ lưu : Ống khói và ốp mái

1.3.2.5 Tràn xả lũ:

- Cao trình ngưỡng : 54,00 m

- Chiều rộng tràn : 27,00 m

- Cột nước thiết kế : 6,7 m

- Lưu lượng thiết kế (1%) : QTK = 1295,5 m3/s

- Lưu lượng thiết kế (0,2%) : QTK = 1596,0 m3/s

- Số khoang tràn : 3 khoang

- Kích thước cửa van cung b×h : 9m x 7,2m

- Chiều dài bể tiêu năng 1 : 40m

- Chiều dài bể tiêu năng 2 : 30m

- Kết cấu tràn : Tràn bê tông cốt thép

Trang 4

- Lưu lượng xả thiết kế (2%) : 994 m3/s.

- Chiều dài bể tiêu năng : 16 m

- Cao trình đáy bể tiêu năng : 62,5 m

- Cao trình đáy cống lấy nước : 64,1 m

- Kích thước cống lấy nước bh : 1,0m x 1,0m

- Lưu lượng thiết kế qua cống : 0,74 m3/s

- Cao trình đáy cống xả cát : 63,5m

- Hình thức kết cấu cống : Cống BTCT

1.3.2.7 Đường quản lý vận hành và khu quản lý:

- Chiều dài đường (tính đến đập phụ số 3) : 5,881 Km

- Đường từ K0 đến K5+881 - Cấp phối : 5,881 Km

- Đường từ K4+250 đến K5+881 - Đá dăm láng nhựa : 1,68 Km

- Khu quản lý : 750m2

1.3.2.8 Đường điện 35KV ; 2 trạm biến áp 50 KVA:

Tổng chiều dài đường điện : 4,82 Km

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Địa hình địa mạo

Lưu vực hồ chứa là phần thượng nguồn của con sông Nậm Hà Đường chia nướclưu vực qua một số đỉnh núi cao như Tai Vòng Mo Lẻng 1.054m ở phía Đông, đỉnh TamLăng 1.256m ở phía Tây Phía Nam lưu vực gần tuyến công trình địa hình thấp dần gồmcác dãy núi với độ cao trên 200m

Địa hình vùng nghiên cứu khá phức tạp, phía thượng lưu núi cao hiểm trở, vùng hạlưu và lòng hồ chủ yếu là những vùng núi đồi thấp có cao độ trung bình từ 80 đến 95m.Địa hình có xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và bị phân cắt mạnh bởinhững thung lũng hẹp tròn sườn thoải Độ dốc lưu vực trung bình 18,5% Độ cao lưu vựctrung bình 350m Toàn bộ lưu vực thuộc xen giữa các chân đồi đỉnh sườn đón gió củadãy Nam Châu Lĩnh, nên chịu ảnh hưởng rõ rệt của mưa địa hình.Có hai dạng địa hìnhchính:

a) Dạng địa hình bóc mòn: là dạng địa hình chính của khu vực, đặc trưng cho vùngnúi cao phía thượng lưu vùng lòng hồ và khu vực đồi thấp đỉnh tròn sườn thoải trongphạm vi các vai đập và bờ hồ Đất đá phân bố trong vùng địa hình là nham thạch thuộccác hệ tầng Tấn mài - Do tầng phủ thực vật phát triển tren tầng phủ phong hoá khádày nên mức độ bào mòn không lớn

Trang 5

b) Dạng địa hình tích tụ: có mặt chủ yếu dưới dạng các thềm bồi khá bằng phẳngkéo dài dọc hai bờ sông Đất đá chủ yếu là các trầm tích đệ tứ mềm rời Chiếm phần diệntích không lớn là các thung lũng nhỏ hẹp khá bằng phẳng - dạng địa hình tích tụ củ đất đásườn tích trong các thung lũng nhỏ với đất đá chủ yếu là sét - sét pha dẻo dính, chiều dàykhông lớn.

1.4.2 Địa chất thủy văn

Trong khu vực nghiên cứu phổ biến là hai tầng chứa nước Thứ nhất là nước chứatrong các hệ thống khe nứt của các đá cát kết, bột kết, đá phiến sét bị phong hóa nứt nẻ,đất tàn tích, pha tàn tích của đá mẹ Đây là tầng chứa nước nghèo, lưu lượng nhỏ vớigương nước ngầm thay đổi Nguồn cung cấp chủ yếu cho tầng này là nước mưa Thứ hai

là tầng nước nằm gần mặt đất nhất, đó là nước nằm trong các lỗ rỗng của cát, sỏi, cuội, đátảng trên các thềm sông, lòng sông Tầng chứa nước này chịu ảnh hưởng trực tiếp củanước sông và nước mưa

1.4.3 Địa chất vùng công trình đầu mối

1.4.3.1 Tuyến đập chính - Tuyến cống

Địa chất tuyến đập chính gồm các lớp đất đá phân bố theo thứ tự từ trên xuống nhưsau:

Lớp 1a: Đất bụi, đất bụi nặng màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm, đất khá đồng

nhất tính dẻo trung bình Diện tích phân bố trên tuyến không đều bề dày lớp từ 0,3m đến1,8m

Lớp1: Đá tảng mắc ma biến chất lẫn sỏi và cát thô là một tập hợp hỗn độn các kích

cỡ với đường kính từ 10cm đến 50cm, nhẵn cạnh, những cá thể có kết cấu rắn chắc Lớpnày phân bố trên toàn tuyến, mức độ dày mỏng khác nhau từ 1,5m đến 10,5m Do có độrỗng lớn, lấp nhét bởi các vật liệu sạn cát thô nên nước chứa trong lớp đất rất phong phú,

hệ số thấm lớn Mực nước trong lớp phụ thuộc vào mực nước sông Nậm Hà

Lớp 2: Đất bụi thường đến đất bụi nặng pha cát, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.

Nguồn gốc pha tích Trong đất có chứa 5% đến 10% dăm sạn của đá cát kết, bột kết Lớpnày phân bố hai sườn vai đập, bề dày từ 1,0m đến 2,5m

Lớp 3a: Đá cát kết và đá cát kết vôi nằm xen kẹp với đá bột kết; trong đó đá bột kết

chiếm chủ yếu Các loại đá này phân thành từng tập và bị đập vỡ mạnh.Đá bột kết thường

có màu nâu đỏ và nâu gụ Đá có màu nâu đỏ phong hoá mạnh hơn và có cường độ thấphơn so với đá có màu nâu gụ

Lớp 3: Đá bột kết, cát kết màu nâu gụ, đá cát kết vôi màu xám trắng, phong hóa

vừa, ít nứt nẻ Các khe nứt nhỏ nhưng kín, ít có khả năng thấm nước

Lớp đất 3a là các đá nứt nẻ, vỡ vụn nhiều, phần lớn các khe nứt đã được lấp nhét

Đá có độ thấm nước trung bình cũng cần khoan phụt xử lý trong phạm vi độ sâu 8m đốivới các hố khoan dọc tuyến đập

Trang 6

Lớp đất 3 là các đá cát kết bột kết cũng có màu nâu gụ, đá cát kết vôi màu sáng Đá

bị phong hoá vừa ít nứt nẻ

1.4.3.3 Tuyến đập phụ 2.

Tuyến đập phụ thứ 2 nằm giữa tuyến đập phụ 1 và đập tràn cách vai trái đập phụ 1khoảng 200m

Các lớp đất được phân bố từ trên xuống dưới là lớp 2b, lớp3a, lớp3

Nhìn chung điều kiện địa chất công trình tuyến đập phụ 2 thuận lợi hơn vùng tuyếnđập phụ 1 Lớp đất phủ trên bề mặt có chiều dày nhỏ, diện phân bố hẹp Đất khá đồngchất, hệ số thấm nhỏ Lớp 3a vùng tim tuyến lộ trên mặ diện rộng nhưng ít nứt nẻ, vỡvụn Các khe nứt đã được láp nhét Tuyến đập phụ 2 chỉ cần đào chân khay cắm sâu vàonền đá, không cần khoan phụt xử lý

1.4.3.4 Tuyến tràn xả lũ.

Công trình tràn nằm bên trái một cánh đứt gãy cổ chạy từ Đông Bắc về Tây NamCác lớp đất đá được phân bố từ trên xuống dưới là các lớp : lớp 2, lớp 3a, lớp 3Nhìn chung nền đá có cường độ trung bình đến cao, đá có thế nằm thuận tăng độ ổnđịnh về chống trượt Tuy nhiên do ảnh hưởng của đứt gãy các đá bị đập vỡ, nứt nẻ nhiềunên trên tuyến có lớp 3a là đá gốc bị dập vỡ nứt nẻ nhiều, tính thấm cao Do đó tính chất

và điều kiện địa chất công trình rất phức tạp của đới đập vỡ, nứt nẻ Khi thi công nhấtthiết phải khoan phụt xử lý tạo màng chống thấm trên tuyến tràn phạm vi nơi đạt ngưỡngchiều sâu xử lý cần lớn hơn chiều dày đới nứt nẻ mạnh Chiều sâu lớn nhất cần xử lý đạttới hơn 10m

1.4.3.5 Tuyến đập dâng Bình Hà

Đập dâng Bình Hà nằm ở thượng lưu của một nhánh sông Nậm Hà

Các lớp đất đá được phân bố theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: lớp 1, lớp3aĐiều kiện địa chất công trình của đập dâng Bình Hà rất phức tạp Vai trái được gốivào đá gốc cát kết vững chắc Vai phải hoàn toàn là cuội và đá tảng Nền đập đặt trêntầng đá khá dày 5m đến 6m Vì vậy móng đập phải chôn sâu vào tần đá tảng, tránh khảnăng đập bị lật hoặc đẩy trôi

1.4.4 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Bảng 1 –1: Dòng chảy năm thiết kế chọn mô hình Dương Huy làm lưu vực tương tự

Trang 7

Bảng 1 – 2: Lũ thi công P = 10% tuyến đập hồ chứa

Các mỏ phân tán rải rác trên phạm vi rất rộng, khó khăn cho công tác làm đườngvận chuyển và khai thác đất Mặt bằng các mỏ đất dự kiến khai thác đều có cây cối đãtrồng theo dự án 327 và một số ít hộ dân đang sinh sống

Bãi vật liệu khai thác tại 3 khu chính:

- Khu A bên bờ phải sông Nậm Hà, hạ lưu đập chính, cách đập chính từ 1,8 đến2,2km Trữ lượng khai thác khoảng 1.100.000 m3

- Khu B bên bờ trái sông Nậm Hà tại hạ lưu đập phụ từ 300 đên 500m Trữ lượngkhai thác khoảng 53.000m3

- Khu C bên bờ trái sông Nậm Hà tại hạ lưu đập chính, cách đập chính từ 2,2 đến2,5km Trữ lượng khai thác khoảng 108.000m3

Bảng 1-10: Trữ lượng đất khai thác ở các mỏ như sau:

(m)

Tầng khai thác (m)

D tích khai thác (m 2 )

Trữ lượng (m 3 )

Cự ly vận chuyển (m)

Trang 8

Bãi A1-2

Bãi A2

Bãi A3

- Cuội sỏi chủ yếu là cuội Riolít và cát kết thường có hình dẹt mài mòn trung bình

và cường độ không cao

Như vậy: vật liệu cát, sỏi khai thác tại chỗ dùng cho xây dựng chỉ có thể khai thácbằng thủ công và phải thu gom với khối lượng nhỏ lẻ, chất lượng không đồng đều, trữlượng ít không đáp ứng đủ yêu cầu của công trình Cần có phương án khai thác và vậnchuyển từ xa về

b) Cuội, đá tảng:

Phía thượng lưu cách đập 500m và hạ lưu trong phạm vi từ 300 – 100m có thể khaithác được cuội và đá tảng đường kính từ 20cm đến 50cm với trữ lượng lớn Tại bãi Sphía hạ lưu đập dâng Long Hà, tại đây cho thấy trên phạm vi diện tích khoảng S =21000m2 Chiều dày khai thác từ 1,5 đến 3,0m Tổng trữ lượng mỏ đạt trên 60.000m3,trong đó:

Trang 9

Để phục vụ cho công tác Bê tông của công trình các loại vật liệu khác như: cát , đádăm phải được lấy và vận chuyển từ xa về Hiện tại các loại vật liệu này thường được tậpkết theo đường thuỷ tại Bến Buôn thuộc thị trấn Điện Biên Đông cách công trình 12km,trong đó:

- Cát được chở đến từ hai nguồn: khai thác sông khu vực gần công trình là cát thạchanh loại hạt to đến vừa cấp phối trung bình, nguồn lớn hơn được khai thác từ Hòa Bình

- Đá dăm, đá tảng là đá vôi tuổi Đêvon màu xám, xám sáng lấy từ khu mỏ đá gầnkhu vực công trình Đá đạt tiêu chuẩn dùng cho bê tông

1.4.6 Điều kiện dân sinh và kinh tế khu vực

Khu vực công trình có dân cư sống thưa thớt, chia thành từng bản nhỏ, chủ yếu làdân tộc thiểu số như người Dao, Sán Dìu Người Kinh làm kinh tế mới từ những năm

1970 chiếm một phần nhỏ Nhìn chung, kinh tế trong vùng rất nghèo nàn, lạc hậu, đờisống thấp Cuộc sống chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp và phá rừng lấy củi

Ngoài nghề làm ruộng bà con còn làm nghề kinh tế đối vườn, chủ yếu trồng quế vàmột số cây khác Tuy nhiên do phong tục tập quán còn lạc quá lạc hậu, quy mô sản suấtcòn bé, giao thông đi lại vất vả nên đời sống của bà con còn gặp rất nhiều khó khăn.Phầnlớn các gia đình còn thiếu ăn từ 1đến 2 tháng trong năm Nhân dân trong vùng không cónghề phụ nên thu nhập bình quân đầu người rất thâp

1.5 ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG

Từ thị trấn Điện Biên Đông vào công trình là 6km đã cơ bản có đường rải cấp phốinhưng bị hư hỏng nhiều đoạn mặt đường rất hẹp chỉ trừ 3- 5m Khi trời mưa đất đồi lở ralàm cho đi lại rất khó khăn

Tuyến đường thi công và quản lý từ Ủy ban nhân dân xã Quảng Lợi đến vai đậpkhoảng trên 4500m Về cơ bản đây là tuyến giao thông chính của xã Quảng Lợi đã đượcrải cấp phối Các xe có trọng tải dưới 10 tấn đi lại được, nhưng có nhiều đoạn bị hư hỏngnặng

1.6 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC

1.6.1 Điện phục vụ thi công

Dùng nguồn điện 35KV được xây dựng nhằm phục vụ quản lý vận hành công trìnhsau này thông qua 2 trạm biến áp:

- Trạm 1 tại tràn xả lũ 35/0,4 KV - 50 KVA

- Trạm 2 tại vai phải đập chính 35/0,4 KV - 50 KVA

1.6.2 Cung cấp nước

Nước phục vụ thi công và sinh hoạt có thể dùng nước sông Nậm Hà

Nguồn nước phục vụ ăn uống và tắm giặt bổ sung chủ yếu là dùng giếng đào venlòng suối, kết hợp với bể lọc

Dự kiến sẽ xây bổ sung một số giếng nước Quy mô giếng là giếng đào có đườngkính là 1,5m Độ sâu trung bình là 7m có xây 3m ở phía trên và có sân giếng với đườngkính ngoài 4m

Trang 10

1.8 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ , NHÂN LỰC

Công trình được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi Các đơn vị được lựachọn phải đáp ứng yêu cầu năng lực về kỹ thuật, năng lực tài chính, kinh nghiệm xâydựng công trình tương tự nên có đủ khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực trong quátrình thi công Trong giai đoạn thi công đắp đập vượt lũ, có thể bổ sung thêm lực lựclương nhân công tại vùng công trình

1.9 THỜI GIAN THI CÔNG

Thời gian thi công công trình là 3 năm tính từ mùa khô của năm 2011

-

Từ phần này đưa sang Mục 2: phân tích điều kiện tự nhiên liên quan tới công tác dẫn dòng và thi công

1.10 NHỮNG YÊU CẦU TRONG THI CÔNG

Do đặc điểm của công trình đầu mối hồ Điện Biên 1 chia làm 2 cụm công trìnhchính:

- Cụm đập chính, cống lấy nước nằm phía ngoài cùng, cụm đập phụ và tràn xả lũnằm hoàn toàn bên bờ trái và cách đập chính khoảng 500m về phía lòng hồ Do đó để thicông được cụm công trình tràn xả lũ và đập phụ, đường thi công duy nhất từ ngoài vàophải qua đập dâng Long Hà sang bờ trái đập chính sau đó phải mở đường thi công nội bộmới vào thi công được

- Vật liệu đắp đập hầu hết tập trung bên bờ phải về phía hạ lưu, các bãi nằm rải ráccách xa nhau Do vậy phải có kế hoạch khai thác triệt để tối đa các bãi vật liệu gần nhất

để giảm cự ly vận chuyển đất đắp đập

2) Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng

- Điều kiện thuỷ văn :Từ tài liệu thuỷ văn của khu vực ta thấy dòng chảy của sông

Đầm Hà thay đổi theo mùa và hình thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ kéo dài từ tháng 4 đếntháng 10 (kể cả thời gian có lũ tiểu mãn, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Do

đó cần có biện pháp dẫn dòng trong các mùa cho thích hợp

- Điều kiện địa hình

Cấu tạo địa hình lòng sông và hai bờ tại khu vực công trình đầu mối thuỷ lợi có ảnhhưởng trực tiếp đến việc bố trí các công trình ngăn nước và dẫn dòng thi công Công trìnhxây dựng trên sông Đầm Hà, diện tích lưu vực tính đến tuyến công trình là 68,5 km2.Dựa vào bình đồ tại khu đập chính ở phía bờ trái có địa hình tương đối thoải có thể

bố trí đào kênh dẫn dòng

Tại tuyến đập 1 lòng sông gần 260m Nhưng ở phía thượng lưu gần đập phụ số 1(gọi là tuyến 2) và đặc biệt gần tràn xả lũ (gọi là tuyến 3) lòng sông tương đối hẹp thuậnlợi cho việc đắp đê quai Riêng tại tuyến 3 khả năng chiều dày lớp cuội sỏi lòng sông còn

có thể mỏng hơn, tạo điều kiện cho việc xử lý thấm qua nền đê quai dễ dàng hơn

Địa hình bóc mòn, rửa trôi với các dải đồi đỉnh phẳng sườn thoải và địa hình tích tụvới các thung lũng nhỏ, thềm sông khá bằng phẳng Do vậy rất thuận lợi cho việc thicông công trình

Trang 11

- Điều kiện địa chất

Địa chất vùng Đầm Hà phổ biến là 2 tầng chứa nước Đó là tầng chứa nước trongcác hệ khe nứt và tầng nằm gần mặt đất nhất

Nước có tính ăn mòn loại I, ăn mòn hoà tan, vì vậy các cấu kiện bê tông và bê tôngcốt thép thuỷ công sẽ bị các Anion bicacbonat ăn mòn mạnh

Sự phân bố của các lớp đất đá trong lòng hồ cho thấy các lớp đất sét, đất bụi nặngphủ trên mặt có hệ số thấm nhỏ các lớp này có bề dày từ 0,5m đến 2m là điều kiện thuậnlợi ngăn cách dòng thấm xuống nền

Đập chính nằm trên tầng cuội sỏi có pha lẫn những khối đá tảng có đường kính đến0,5m tương đối rắn chắc, vì vậy việc đắp đê quai làm khô hố móng để xử lý nền và đắpchân khay đập đến tận tầng đá tốt là một việc hết sức khó khăn

- Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy

Công trình đầu mối Đầm Hà là một công trình tương đối lớn, thi công phức tạp, thờigian thi công tương đối dài,mà yêu cầu cấp nước tưới cho khoảng 1000ha ruộng ỏ dưới

hạ lưu Do đó trong đó quá trình thi công cần luôn đảm bảo yêu cầu dùng nước ở hạ lưu ởmức cao nhất Đồng thời tiêu thoát nước kịp thời không gây ngập lụt hố móng làm hư hạiđến công trình trong thi công Vì vậy công trình dẫn dòng thiết kế phải đảm bảo đáp ứngđược cả yêu cầu kỹ thuật và lợi dụng dòng chảy

- Cấu tạo và bố trí các hạng mục công trình

Giữa công trình đầu mối thuỷ lợi và phương án dẫn dòng thi công có mối liên hệmật thiết Khi thiết kế các công trình thuỷ lợi đầu tiên phải chọn phương án dẫn dòng.Ngược lại khi thiết kế tổ chức thi công phải thấy rõ, nắm chắc đặc điểm cấu tạo và sự bốtrí công trình để có kế hoạch khai thác và lợi dụng chúng vào việc dẫn dòng Chỉ có nhưvậy thì bản thiết kế mới có khả năng hiện thực và có giá trị cao về kinh tế Trong côngtrình này thì ta có thể tận dụng tràn xả lũ, công tác đào hố móng tràn trong mùa kiệt đểtận dụng dẫn nước trong mùa lũ, nên khi đắp đập phải có kế hoạch vượt được cao trình lũchính vụ

a) Đập chính: Là đập đất đồng chất, đập có chiều cao lớn nhất là 31,5m chiều dàiđập là 244m Để đảm bảo được tiến độ thi công đập và đặc biệt trong mọi trường hợpkhông cho phép nước tràn qua mặt đập cần phải thiết kế dẫn dòng một cách hợp lý nhằmtháo lượng nước đến tự nhiên Tuy nhiên ở đây khi làm công tác dẫn dòng phải chú ý đếnvấn đề thấm nước vào hố móng do nền đập có hệ số thấm khá cao Điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến công tác dẫn dòng

b) Tràn xả lũ: Được bố trí qua một tuyến yên ngựa bên bờ trái của đập Nên ta cóthể lợi dụng tổng hợp tràn làm một trong những công trình dẫn dòng khi đắp đập vượtcao trình chống lũ nhằm đảm bảo an toàn cho công trình Do vậy phải đẩy nhanh thi côngtràn trước khi mùa lũ đến

c) Cống lấy nước: Cống được làm bằng bê tông cốt thép, tiết diện chữ nhật Nhiệm

vụ chính của cống là làm nhiệm vụ cấp nước cho khu tưới, tuy nhiên trong thời gian thicông có thể lợi dụng cống làm công trình dẫn dòng, khi kênh dẫn nước không đủ và mựcnước dâng cao Do vậy việc thi công xong cống sớm rất thuận lợi cho việc dẫn dòng, nó

sẽ giảm chi phí đào kênh và đẩy nhanh tiến độ thi công

- Điều kiện và khả năng thi công

Khối lượng đập chính rất lớn trong khi các bãi lấy đất ở xa Thời gian mùa khôkhông nhiều, do ảnh hưởng của mưa phùn khi có gió mùa Đông Bắc

Trang 12

Mặt khác lưu lượng sông ứng với tần suất P = 10% tính trong khoảng từ tháng 11đến tháng 3 năm sau lớn nhất chỉ là 13m3/s nhưng đến tháng 4 thì tăng lên đến 38,75m3/s.

Vì vậy, dẫn dòng thuận lợi nhất là trong khoảng 5 tháng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Trong điều kiện đó thì khó có thể đắp xong đập trong một mùa khô, chưa kể đến việc đào

và xử lý móng chân khay là việc phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian

Với những nguyên do kể trên thì biện pháp đắp đê quai ngăn dòng một đợt là khôngthể thực hiện được

Công trình đầu mối Nậm Hà đảm bảo tốt kế hoạch tiến độ thi công không nhữngphụ thuộc vào thời gian thi công do nhà nước qui định mà còn phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố trong đó kế hoạch và biện pháp dẫn dòng là một yếu tố rất quan trọng Do đó chọnđược phương án dẫn dòng hợp lí sẽ tạo điều kiện cho thi công hoàn thành đúng hoặc vượtthời gian

Chương II DÉn dßng thi c«ng2.1 NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA DẪN DÒNG THI CÔNG

Đập chính của công trình Hồ chứa nước Điện Biên 1 có nhiệm vụ ngăn toàn bộ lòngsông điện biên tạo hồ chứa Khối lượng đập rất lớn nên khi thi công công trình này cầnđảm bảo móng đập phải khô ráo để đào móng, xử lý nền cũng như đắp đập Mặt kháctrong quá trình thi công công trình cần đảm bảo yêu cầu dùng nước ở hạ lưu Do đó, dẫndòng thi công là công việc tất yếu mà nhiệm vụ của nó là:

- Dẫn nước sông từ thượng lưu về hạ lưu để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

và bố trí công trường và ảnh hưởng đến giá thành công trình Do đó, cần thấy rõ mối liên

hệ giữa các yếu tố trên và tầm quan trọng của công tác dẫn dòng để đưa ra những phương

án tối ưu cả về kinh tế và kỹ thuật

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 2.2.1 Thủy văn

Từ tài liệu thuỷ văn của khu vực ta thấy dòng chảy của sông Nậm Hà thay đổi theomùa và chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từtháng 11 đến tháng 4 năm sau, do chênh lệch lưu lượng và mực nước giữa các hồ tươngđối lớn đó cần có biện pháp dẫn dòng trong các mùa cho thích hợp

2.2.2 Địa chất

Đập chính trên sông nằm trên tầng cuội sỏi pha lẫn những khối đá tảng có đườngkính đến 0,5m tương đối rắn chắc Vì vậy, việc đắp đê quai làm khô hố móng để xử lýnền đập và đắp chân khay đập đến tận tầng đá tốt là việc cần quan tâm đúng mức Riêng

Trang 13

tại tuyến 3 lớp cuội sỏi lòng sông mỏng hơn so với các vị trí khác thuận lợi cho việc xử

lý thấm qua nền và đê quai nên dự kiến đắp đê quai tại tuyến này

2.2.3 Địa hình

Tại tuyến đập lòng sông rộng gần 260m có thể lợi dụng địa hình để đào kênh dẫndòng ở phía thượng lưu gần đập phụ số 1 (gọi là tuyến 2) và gần tràn xả lũ (gọi là tuyến3) lòng sông tương đối hẹp, thuận lợi cho việc chọn tuyến đê quai

2.2.4 Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy

Việc đảm bảo cấp nước tưới cho khoảng 1000ha ruộng ở hạ lưu trong giai đoạn thicông là một việc quan trọng, mặt khác thời gian thi công công trình khá dài, nên việc đápứng nhu cầu lợi dụng tổng hợp cần phải đặc biệt quan tâm, đây là tiêu chí để chọnphương án dẫn dòng

2.2.5 Cấu tạo và bố trí các hạng mục công trình

Hệ thống công trình đầu mối gồm nhiều hạng mục khác nhau, vị trí các công trìnhtách rời và cách xa nhau, trong quá trình thi công mức độ ảnh hưởng tới mặt bằng làkhông lớn các công trình: tràn xả lũ, cống lấy nước, đập phụ có cấu tạo và vị trí thuận lợicho việc kết hợp làm công trình dẫn dòng, giảm chi phí cho công tác này

2.2.6 Điều kiện và khả năng thi công

Khối lượng đập chính tương đối lớn trong khi các bãi lấy đất ở xa Thời gian mùakhô không nhiều, và thường ảnh hưởng của mưa phùn khi có gió mùa Đông Bắc

Lưu lượng dòng chảy ứng với tần suất P = 10% trong khoảng từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau lớn nhất là 38,75 m3/s Vì vậy, dẫn dòng thuận lợi nhất là trong khoảng 6tháng từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, với khối lượng đập tương đối lớn không có thểđắp xong đập trong một mùa khô, chưa kể đến việc đào và xử lý móng chân khay là việcphức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian

Với những lý do kể trên thì biện pháp đắp đê quai ngăn dòng một đợt là không thểthực hiện được

2.2.7 Thời gian thi công

Do yêu cầu sớm đưa công trình vào sản xuất,thời gian thi công công trình khốngchế là 3 năm Do đó biện pháp dẫn dòng phải đảm bảo an toàn, đúng tiến độ thi công vàđáp ứng yêu cầu dùng nước hạ lưu ngay trong giai đoạn thi công

2.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG THI CÔNG

Sau khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng thi công, có thể đêxuất ra các phương án dẫn dòng như sau:

2.3.1 Phương án dẫn dòng thứ nhất

2.3.1.1 Năm thi công thứ nhất

Cả mùa khô và mùa lũ dòng chảy dẫn qua lòng sông tự nhiên về hạ lưu Trong thờigian này tiến hành công tác chuẩn bị hiện trường, thi công cống, tràn và các đập phụ…

Trang 14

2.3.1.2 Năm thi công thứ hai

a) Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): Đầu tháng 11 đắp đê quai ngăn

sông lần 1 tại tuyến 3 Dòng chảy trong giai đoạn này dẫn qua lỗ xả chừa ở thân tràn tạicao trình +43,00 Đồng thời trong khoảng thời gian này tiến hành xử lý chân khay đậpchính, đắp đập phần bờ trái

b) Mùa lũ: Dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên đã thu hẹp Trong thời gian này tiếp

tục thi công tràn và nâng cao phần đập chính đã đắp, đồng thời đắp nâng cao trình cácđập phụ

2.3.1.3 Năm thi công thứ ba

a) Mùa khô: Đắp đê quai lần 2 tại tuyến 3 và dẫn dòng qua lỗ xả tràn Trong khoảng

thời gian 5 tháng sẽ đắp phần đập còn lại để hoàn thành đập chính đồng thời với các đậpphụ dự kiến đầu mùa khô có thể lấy nước qua cống phục vụ cho khu tưới Cuối tháng 3tiến hành lấp lỗ xả tràn

b) Mùa lũ: Dẫn dòng qua tràn chính Lắp đặt thiết bị cơ khí và hoàn thiện các hạng

mục vào cuối mùa lũ

2.3.2 Phương án dẫn dòng thứ hai

Theo phương án này, đê quai được đắp hai lần: Lần 1 đắp đê quai tại tuyến 2, dẫndòng qua kênh tạm ở bờ trái đưa nước về hạ lưu, đảm bảo nước tưới liên tục trong mùakhô Lần 2 đắp đê quai tại tuyến 3 dẫn dòng qua lỗ xả tràn

2.3.2.1 Năm thi công thứ nhất

Dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên và thực hiện các công việc sau:

- Đập chính: Làm công tác chuẩn bị, dọn nền, đào 1 phần chân khay

- Tràn xả lũ: Đổ bê tông đạt tràn

- Cống lấy nước: đổ BT xong phần thân cống

- Đào kênh dẫn dòng

2.3.2.2 Năm thi công thứ hai

a) Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): Đắp đê quai ngăn sông tại tuyến 2,

dẫn dòng qua kênh Ngoài ra, đắp đê quai hạ lưu tại tuyến 4 cách tuyến đập chính 300m(Phía trên đập tạm hiện nay) Trong thời gian này thực hiện các công việc sau:

- Đập chính: Đắp xong chân khay lên đến cao độ mặt đất tự nhiên của lòng sông

và đắp phần bờ phải lên cao

- Tràn xả lũ: Tiếp tục thi công bê tông tràn

- Thi công hoàn thành cống lấy nước

- Tiếp tục thi công các đập phụ

b) Mùa lũ: Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp và thực hiện các công việc sau:

- Đập chính: Tiếp tục đắp phần bờ phải lên cao

- Tràn xả lũ: Tiếp tục thi công tràn

Trang 15

- Hoàn thiện cống lấy nước.

- Đắp đập phụ đạt cao trình thiết kế

2.3.2.3 Năm thi công thứ ba

a) Mùa khô: Đắp đê quai ngăn sông tại tuyến 3, dẫn dòng qua lỗ xả tràn tại cao trình

+43,00 đầu tháng 12 có thể thả van chẹn một phần lỗ xả tràn để dâng nước lên phục vụtưới Cuối tháng 3 lấp hẳn lỗ xả tràn Trong thời gian này thực hiện các công việc sau:

- Đập chính: Cuối tháng 3 đạt cao trình thiết kế

- Tràn xả lũ: Đạt cao trình thiết kế

- Đập phụ: Hoàn thiện xong

b) Mùa lũ: Tích nước trong hồ và xả nước qua tràn chính khi xuất hiện lũ Trong

thời gian này thực hiện các công việc sau:

- Đập chính: Hoàn thiện xong

- Tràn xả lũ: Hoàn thiện xong

- Hoàn thành toàn bộ các công việc khác

2.4 SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG THI CÔNG

2.4.1 Về mặt kỹ thuật

2.4.1.1 Phương án dẫn dòng thứ nhất

a) Ưu điểm:

- Việc tổ chức thực hiện công tác dẫn dòng đơn giản

- Đủ thời gian thi công đắp đập, đảm bảo thi công vượt lũ an toàn

- Không phải đắp đê quai hạ lưu

b) Nhược điểm:

- Không đáp ứng yêu cầu phục vụ tưới cho mùa khô hai năm thi công thứ 2 và thứ

3

- Phải đắp đê quai thượng lưu hai lần

- Việc chừa lại lỗ xả tràn và lấp lại sau khi hoàn thành việc dẫn dòng là việc tươngđối phức tạp, tốn kém và ít nhiều ảnh hưởng đến tính chỉnh thể của đập tràn

2.4.1.2 Phương án dẫn dòng thứ hai

a) Ưu điểm:

- Đáp ứng yêu cầu phục vụ tưới cho cả mùa khô năm thi công thứ hai và 4 thángmùa khô năm thi công thứ ba

- Cao trình đê quai thượng lưu lần 1 không yêu cầu cao

- Tương đối thuận lợi trong thực hiện công tác dẫn dòng

- Thời gian thi công đắp đập trong hai mùa khô đáp ứng yêu cầu chất lượng và thicông vượt lũ an toàn

Trang 16

b) Nhược điểm:

- Khối lượng đào kênh tương đối lớn, việc chống thấm từ kênh dẫn dòng vào hốmóng là rất khó khăn

- Phải đắp đê quai hạ lưu 1 lần

- Việc bơm nước, xử lý móng chân khay đập trong khi có cả hai đê quai thượnglưu và hạ lưu là khó khăn

- Phải đắp đê quai thượng lưu hai lần

- Việc chừa lại và lấp lỗ xả tràn là phức tạp,tốn kém và ảnh hưởng đến kết cấutràn

2.4.3 Kết luận chọn phương án dẫn dòng

Qua so sánh kinh tế kỹ thuật ở trên ta có thể kết luận như sau:

- Phương án 1 đáp ứng Về kinh tế và kỹ thuật nhưng có hạn chế trong việc đảm bảotưới cho hạ lưu trong hai mùa khô năm thi công thứ 2 và 3

- Phương án: đáp ứng yêu càu tưới cho hạ lưu, tuy vậy ở giai đoạn thi công đắpđập vượt lũ yêu cầu cường độ cao

Để đảm bảo yêu cầu tưới cho địa phương và tránh căng thẳng trong khi đắp đập

chính vượt lũ nên em tính toán chi tiết cho phương án dẫn dòng thứ nhất và kiến nghị với địa phương có giải pháp hỗ trợ tưới hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong thời gian thi công

Phương án dẫn dòng chọn

Năm thi

công Thời gian thicông Công trình Dẫn dòng

Lưu lượngDẫn Dòng(m3/s)

Các công việccần làm, mốcKC

11/2011- 4/2012

Dẫn dòng qualòng sông tựnhiên

38,75 - Chuẩn bị mặt

bằng thi công -Đào hố móng

và thi công tràn

- Tiến hành thicông cống, cácđập phụ

Trang 17

Mùa mưa5/2012 -10/2012

Dẫn dòng qualòng sông tựnhiên

987

-Tiếp tục thi công tràn

- Tiến hành thicông cống, cácđập phụ

II

Mùa Khô11/2012- 4/2013

Dẫn dòng qua

lỗ xả chừa củađập tràn

38,75

- Đắp đê quai ngăn dòng

- Xử lý chân khay

- Tiến hành đắp đập bờ trái Mùa mưa

5/2013 10/2013

-Dẫn dòng qualòng sông tựnhiên đã co

- Tiến hành thicông tràn

- Nâng cao phần đập chính

đã đắp

III

Mùa Khô11/2013- 4/2014

Dẫn dòng qua

lỗ xả chừa củađập tràn

38,75

- Tiếp tục kéo dài đê quai-Nút lỗ xả tràn T3/2012

- Hoàn thiện tràn, Cống đếncao trình thiết

kế Mùa mưa

5/2014 10/2014

-Dẫn dòng quatràn chính

987

- Lắp đặt và hoàn thiện các hạng mục-Bàn giao côngtrình

2.5 CHỌN TẦN SUẤT VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ DẪN DÒNG

2.5.1 Tần suất lưu lượng thiết kế dẫn dòng

Theo điều 4.2.6 bảng 4.6 của TCXDVN 285 - 2002 , công trình chính thuộc cấp IIInên công trình tạm là cấp IV tần suất thiết kế dẫn dòng là P = 10%

2.5.2 Lưu lượng thiết kế dẫn dòng.

Trang 18

Với tần suất lưu lượng dẫn dòng đã chọn ở trên và căn cứ vào thời gian thi công vàđiều kiện khí hậu khu vực công trình mỗi năm chia thành 2 thời đoạn dẫn dòng mùa khô

và mùa lũ , theo tài liệu thủy văn tính toán lũ cho thi công bảng 1.6 ta chọn lưu lượngthiết kế dẫn dòng như sau:

- Mùa khô: Q = 38,75 mDDTK 3/s

- Mùa lũ: Q = 987 mDDTK 3/s

2.6 TÍNH TOÁN THỦY LỰC DẪN DÒNG CHO PHƯƠNG ÁN CHỌN

2.6.1 Năm thi công thứ nhất

Trong năm thi công thứ nhất dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên nên các điều kiệnthuỷ lực của sông không bị ảnh hưởng

2.6.2 Năm thi công thứ hai

2.6.2.1 Dẫn dòng qua lỗ xả tràn

Lỗ xả tràn được chừa lại trong thân tràn Căn cứ vào phạm vi đào móng tràn vàkênh xả sau tràn ta chọn kích thước lỗ xả là b h = 4x5m Cao trình đáy lỗ xả là 43m.Tính toán thủy lực qua lỗ xả tràn cho phép xác định được cao trình đỉnh đê quai thượnglưu cần đắp và mùa khô năm thứ II

Khi dẫn dòng qua lỗ xả tràn tính toán như đập tràn đỉnh rộng Kiểm tra trạng tháichảy qua lỗ xả tràn và tính toán thủy lực như sau:

K

Hình 2.1 Sơ đồ tính toán thủy lực qua lỗ xả tràn

Kênh xả sau tràn gồm có hai đoạn kênh có độ dốc và mái kênh khác nhau Đoạnngay sau tràn có các thông số sau: i = 0,0005; m = 2; n = 0,017; b = 34m; L = 65m Đoạnkênh nối tiếp phía sau có: i = 0,001; m = 1; b = 34m; n = 0,02.(Hệ số nhám của kênh tratheo V.N Gôntrarốp tại phụ lục 4-1a [3])

Với lưu lượng dẫn dòng Q = 38,75m3/s thì dạng đường mặt nước trong kênh đượcxác định như sau:

+ Độ sâu phân giới và độ sâu dòng đều của đoạn kênh sau tràn:

Từ Q = 13,08 m3/s ta có lưu lượng đơn vị qua kênh là: q = Q 38,75 1.13

3/sm.Theo [4] thì độ sâu phân giới trong kênh chữ nhật và kênh hình thang tính theo côngthức:

Với hình chữ nhật:

2

cn 3k

qh

g

 (2.1)

Trang 19

+ Độ sâu phân giới và độ sâu dòng đều của đoạn kênh nối tiếp:

Độ sâu phân giới tính theo công thức (2.1) và (2.2) ta được:

cn

k

h = 31 1,132

0, 257m9,81

cn k n

Trang 20

- Cột 1: Giả thiết các độ sâu h từ h0.

 ( α = 1)

- Cột 8: Năng lượng đơn vị mặt cắt:

2

Vh2g

Trang 21

- Cột 13: Khoảng cách giữa hai mặt cắt liền kề nhau:

0,98m

Coi mặt nước trong bể tiêu năng là nằm ngang thì độ sâu cửa ra của lỗ xả tràn là hn

= 0,98 m Mặt khác độ sâu phân giới trong lỗ xả tràn tính theo (2.1) là: hk = 1,029m Xétchỉ tiêu chảy ngập ta có:

2 / 3

0

QH

Trang 22

2.6.2 Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

Trong mùa lũ năm thi công thứ hai tiến hành dẫn dòng qua lòng sông thiên nhiên đã

bị thu hẹp Lưu lượng thiết kế dẫn dòng trong thời kỳ này là QTKdd 987m3/s Tính toánthủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp nhằm xác định mực nước thượng lưu khi lòngsông bị co hẹp và xác định cao trình đắp đập vượt lũ cuối mùa khô Trình tự tình toánnhư sau:

Trang 24

Hình 2.2 Sơ đồ tính toán thủy lực qua lòng sông thu hẹp

Sau khi đắp chân khay lên đến mặt đật tự nhiên, dự kiến sẽ đắp phần bờ trái đập vị tríchân đập lấn ra tại mốc Đ5T cách mốc K0 80,7m mái dốc m = 2 (theo quy định về mặt nốitiếp khi thi công đập đất trong [7])

Theo [1] ta tính được các đại lượng sau:

ω1 - Diện tích mặt cắt ướt do phần đập (và đê quai nếu có) chiếm chỗ

ω2 - Diện tích mặt cắt ướt của sông tự nhiên

+ Tính toán độ hạ thấp mực nước do co hẹp lòng sông (ΔZ)Z)

 (2.8)Trong đó:

φ - Hệ số lưu tốc; do bố trí mặt bằng đập theo dạng chữ nhật nên ta lấy φ = 0,8

ε - Hệ số thu hẹp; do thu hẹp một bên nên ta lấy ε = 0,95

Ở hạ lưu đập chính có đập dâng Long Châu Hà nên mực nước hạ lưu tuyến đập chínhphụ thuộc vào lưu lượng nước lấy qua cống bên đập dâng và lưu lượng tràn qua đập dâng

Để thiên về an toàn, ta coi trong mùa lũ thì nước chỉ tràn qua đập dâng Từ tài liệu đã chothì đập dâng Long Châu Hà có kết cấu là đập rọ đá, hình thức đập là đập tràn thực dụngmặt cắt hình thang mái thượng lưu thẳng đứng, mái hạ lưu nghiêng Chiều rộng phần trànnước là b = 125m Cao trình ngưỡng tràn trung bình là: Zngưỡng = 37,3m

Lưu lượng qua đập tính theo công thức đập tràn thực dụng chảy ngập:

3 / 2

Q σmb2gH mb 2gH (2.11)Trong đó:

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh24

Trang 25

σmb2gHn - Hệ số ngập của đập tràn thực dụng Do không có tài liệu thủy văn hạ lưu tuyếnđập nên sơ bộ lấy σmb2gHn = 0,95.

Q - Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công trong mùa lũ; Q = 987m3/s

m - Hệ số lưu lượng qua đập thực dụng mặt cắt hình thang; Theo bảng 20 [6] thì talấy: m = 0,37

b - Chiều rộng phần tràn nước của đập dâng; b = 125m

Khi đó mức độ thu hẹp lòng sông là:

+ Kiểm tra xói lở:

Theo [8] sơ bộ ta xác định vận tốc không xói theo công thức của GhiecKan:

Trang 26

Trong đó:

K - Hệ số phụ thuộc vào loại đất Với đất bụi, đất cát ta lấy K = 0,53

Q - Lưu lượng dẫn dòng trong mùa lũ; Q = 987m3/s

VKX 0,53 987 0,11,056m / s

Khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp có khả năng xảy ra xói lở nên dùng các tấm bêtông lát lòng sông và phần đất đắp (các tấm bê tông sau này dùng để bảo vệ mái thượnglưu đập)

2.6.3 Năm thi công thứ ba

Mùa khô năm thi công thứ 3 tiến hành đắp đê quai tại tuyến 3 dẫn dòng qua lỗ xảtràn Sau đó thả phai bịt một phần lỗ xả tràn để lấy nước qua cống tưới

2.6.3.1 Tính toán dẫn dòng qua cống ngầm

Tính toán thuỷ lực qua cống ngầm nhằm xác định cao trình mực nước cần dâng để lấynước qua cống tưới

Các thông số của cống ngầm:

- Lưu lượng thiết kế : QTK = 4,90 m3/s

- Cao trình cửa vào : cv = 44,50 m

- Cao trình cửa ra : cr = 44,30 m

- Kích thước đoạn cống bh trước nhà tháp : 1,6m x 2,0m

- Chiều dài đoạn cống hộp trước nhà tháp : 50,0 m

- Chiều dài đoạn cống ống đặt BTCT : 72 m

Hình 2.3 Sơ đồ tính toán thủy lực qua c ống ngầm

Dự tính sẽ lấy lưu lượng thiết kế qua cống để cấp nước cho hạ lưu QTK = 4,90 m3/s.Mực nước dâng đảm bảo cống chảy không áp Khi đó, coi dòng chảy qua cửa vào cốngnhư đập tràn đỉnh rộng, dòng chảy trong thân cống coi như kênh chữ nhật có độ nhám n =0,014 Để kiểm tra chế độ chảy tại cửa vào cống ta vẽ đường mặt nước trong cống để tìm

độ sâu đầu cống

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh26

Trang 27

Độ sâu phân giới trong cống tính theo công thức (2.1) trong đó:

R  từ đó ta có:

h0 = ln

ln

h.R 2,546 0, 4927 1, 25mR

 (α = 1)

- Cột 8: Năng lượng đơn vị mặt cắt:

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh27

Trang 28

2

Vh2g

m - Hệ số lưu lượng dập tràn đỉnh rộng; theo [6] ta lấy: m = 0,35

φn - Hệ số lưu tốc đập tràn đỉnh rộng chảy ngập Với m = 0,35 thì φn = 0,93

2.6.3.2 Tính toán nâng cao trình mục nước trước lỗ xả tràn

Khi lấy nước qua cống ngầm thì lưu lượng xả qua lỗ xả tràn là

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh28

Trang 29

Qtràn = Qdd - Qc = 38,75 - 4,9 = 33,85 m3/s.

Mực nước thượng lưu lúc này là 47,0m cần phải thả phai chặn một phần lỗ xả đểkhống chế lưu lượng qua lỗ xả tràn Thả phai chặn dần từ dưới lên trên khi đó cửa phai nhưmột đập tràn thành mỏng Cao trình ngưỡng tràn xác định như sau:

Hình 2.4 Sơ đồ tính toán thủy lực khi bịt một phần lỗ xả tràn

Giả thiết đập tràn thành mỏng chảy tự do Theo [6] ta có lưu lượng qua khe phai là:

3 / 2

0tc

Q m b 2gH (2.13)Trong đó:

m0tc - Hệ số lưu lượng của đập tiêu chuẩn;

Theo tính toán trong mục 2.6.2.1 khi dẫn lưu lượng Q = 38,75m3/s thì độ sâu sau lỗ

xả tràn là 0,40m do đó khi dẫn lưu lượng Q = 33,85 m3/s độ sâu này nhỏ hơn và nhỏ hơn

P1 nên giả thiết đập chảy tự do là đúng

Chiều cao phai thả là:

Hphai = 2,924m

2.6.3.3 Xác định thời gian dâng nước

Trong mùa khô năm thi công thứ 3 quá trình dâng nước trong hồ như sau:

1 Đầu tháng 11 đắp đê quai ngăn sông và dẫn dòng qua lỗ xả tràn Mực nước hồdâng lên cao trình 44,75m Dung tích hồ lúc này là: W1 = 2,012 x106m3

2 Trong nửa đầu tháng 12 thả phai bịt lỗ xả tràn Nước hồ tiếp tục dâng lên và caohơn đê quai thượng lưu tại cao trình 45,5m Dung tích hồ lúc này là: W2 = 2.019 x106 m3

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh29

Trang 30

3 Nước hồ dâng lên cao trình 47,0m Dòng chảy dẫn qua lỗ xả tràn (đã được bịt mộtphần) và cống ngầm Dung tích hồ là : W3 = 2,028x103 m3.

Căn cứ vào lưu lượng trung bình ngày trong tháng ứng với tần suất P = 10%(bảng1.4) tính toán điều tiết thường xuyên với qxả = 0 (khi mực nước đạt cao trình thiết kếmới chảy qua công trình dẫn dòng) ta xác định được các mốc thời gian sau:

- Thời gian nước dâng từ cao trình 44,75 lên cao trình 45,5m

t1 = W - W2 1

86400q (2.16)Trong đó:

q - Lưu lượng bình quân ngày với P = 10% Trong tháng 12 thì q = 0,682 m3/s

Đê quai thượng lưu lần 1 và lần 2 bố trí như sau

+ Tuyến đê quai: Chọn tuyến đê quai tại tuyến 3 cách tuyến đập chính 580m Tuyến

đê quai này có nhiều ưu điểm như: đê quai ngắn, phạm vi hố móng rộng rãi, tiện đườnggiao thông và đáy sông khá cao nên khối lượng đắp nhỏ

+ Hình thức và thông số đê quai: Do bề dày lớp cuội sỏi lòng sông khá lớn nên ta

chọn hình thức đê quai sân phủ đắp bằng đất đầm nén lấy tại bãi A2

- Cao trình đỉnh đê: Zđq1 = 45,5m

- Chiều rộng đỉnh đê : b = 4m (kết hợp làm đường giao thông)

- Chiều dài đê quai: Lđq = 105m

- Hệ số mái thượng lưu, hạ lưu: m1 = 2,5 ; m2 = 2

- Sân phủ thượng lưu có độ dày thay đổi từ 2m xuống 1m Chiều dài sân phủ lấy

Ls = 40m

- Cách tuyến đê quai 150m về phía hạ lưu có đào hố tiêu nước Hố đào hết tầngcuội sỏi, đáy hố rộng 10m , mái hố m = 2

+ Tính toán thấm qua đê quai:

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh30

Trang 31

Hình 2.5 Sơ đồ tính toán thấm qua đê quai thượng lưu lần 1 & 2

Ta thấy Kn/Kđ = 6400 > 100 do đó coi như không thấm qua đê quai Cắt 1m ngangtuyến đê quai để tính toán Chia miền thấm thành 3 phần Lưu lượng thấm qua từng phầnlà:

Hđq - Chiều cao đê quai; Hđq = 45,5 - 40,85 = 4,65m

Giải hệ phương trình (2.17); (2.18) và (2.19) với q không đổi ta được:

Lss = 19,28m Chọn Lss = 20m Bề dày sân sau thay đồi từ 2,5m xuống 1m

Trang 32

2.8.1 Chọn lưu lượng thiết kế và thời điềm ngăn dòng

Theo bảng 4.7 của TCXDVN 285 - 2002 thì với công trình cấp III, tần suất lưu lượng

để thiết kế công trình ngăn dòng là P = 10%

Mặt khác, theo phương án dẫn dòng đã chọn ta phải chặn dòng hai lần Lần 1 vào đầutháng 11 năm thi công thứ 2 và lần 2 vào đầu tháng 11 năm thi công thứ 3 Lỗ xả tràn đượcbịt vào cuối tháng 3 năm thi công thứ 3 Theo tài liệu thuỷ văn lưu lượng trung bình ngàyứng với tần suất P = 10% trong bảng 1.4 ta xác định được lưu lượng thiết kế chặn dòngnhư sau:

Thời điểm chặn dòng lần 1 là: 1/11 năm thi công thứ 2

Thời điểm chặn dòng lần 2 là: 1/11 năm thi công thứ 3

2.8.2 Chọn vị trí và thiết kế cửa ngăn dòng

Vị trí cửa ngăn dòng ta bố trí ở giữa lòng sông để dòng chảy xuôi thuận Do không cóyêu cầu của giao thông thủy ta chọn sơ bộ kích thước cửa ngăn dòng như sau: Mặt cắtngang cửa ngăn dòng dạng hình thang

- Chiều rộng cửa ngăn dòng b = 5m

- Cao trình đáy cửa ngăn dòng: 40,85m

- Hệ số mái: m = 2

- Chiều dài cửa ngăn dòng : L = Lđq = 25m

- Độ nhám lòng dẫn: theo V.N Gôntrarốp; bảng 4-1a [3] với lòng dẫn là đất ta lấy n =0,0225

- Độ dốc cửa ngăn dòng: i = 0

+ Kiểm tra điều kiện xói lở: Ta tính toán cho trường hợp nguy hiểm nhất tại độ sâu

hk Theo các công thức (2.1) và (2.2) ta tính được: hk = 0,187m Diện tích mặt cắt ướt:

Lưu tốc không xói của đất đắp tính theo công thức (2.11) với đất đắp đê quai là đấtsét ta lấy K = 0,75 Khi đó ta tính được: VKX = 0,77m/s Ta thấy Vmax > VKX cần gia cố cửangăn dòng bằng rọ đá

Sơ bộ đề xuất kích thước rọ đá là: 1,5m x 1m x 0,4m

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh32

Trang 33

2.8.3 Tính toán thủy lực và thiết kế kè ngăn dòng

Dòng chảy qua cửa ngăn dòng coi như chảy trong kênh hình thang

Vẽ đường mặt nước trong cửa ngăn dòng tương tự mục 2.6.1.1 ta tính được độ sâu

trước cửa ngăn dòng là: h = 0,31m (kết quả tính toán trong bảng 2.3).

Tuyến kè ngăn dòng bố trí lùi về phía hạ lưu so với tuyến đê quai 3,5m để đảm bảoyêu cầu chống thấm cho đê quai

Kè ngăn dòng đắp bằng đá đổ, mặt cắt ngang dạng hình thang Cao trình đỉnh kè tínhnhư sau:

Zkè = Zđáy cửa ngăn dòng + h + δ

3.1 TIÊU NƯỚC HỐ MÓNG

3.1.1 Mục đích

Đập chính của công trình Hồ chứa nước Điện biên 1 có phạm vi hố móng rất lớn, đáychân khay chống thấm nằm ở sâu so với mực nước thượng lưu Mặt khác, nền đập có lớpcuội sỏi rất dày và có hệ số thấm lớn Do đó trong quá trình thi công đập thì nước liên tụcthấm vào hố móng, hoặc khi thi công trong mùa mưa thì lượng nước mưa tập trung vào hốmóng cũng khá lớn Để đảm bảo điều kiện thi công được bình thường thì cần phải liên tụcbơm nước từ hố móng ra ngoài họăc có biện pháp tập trung nước ngoài phạm vi hố móng

3.1.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của thiết kế tiêu nước hố móng là:

- Chọn phương pháp tiêu nước thích hợp với từng thời kỳ thi công

- Xác định lưu lượng, cột nước cần tiêu từ đó chọn các thiết bị tiêu nước

- Bố trí hệ thống tiêu nước và thiết bị thích hợp với từng thời kỳ thi công

3.1.3 Đề xuất và chọn phương án tiêu nước hố móng

3.1.3.1 Các phương pháp tiêu nước hố móng

Để tiêu nước hố móng thường dùng hai phương pháp cơ bản là: Tiêu nước trên mặt

và hạ thấp mực nước ngầm

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh33

Trang 34

a) Phương pháp tiêu nước trên mặt: Phương pháp này thường được dùng trong các

trường hợp sau:

- Hố móng ở vào tầng hạt thô, hệ số thấm tương đối lớn

- Đáy hố móng ở trên tầng tương đối dày, hoặc không có tầng nước ngầm áp lực

- Tiêu nước trên mặt thích hợp với phương pháp đào móng từng lớp

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm và rẻ tiền Tuy nhiên, nó có hạn chế

là diện tích bố trí lớn ảnh hưởng đến mặt bằng công trình nhất là các công trình có mặtbằng hẹp Ngoài ra, tiêu nước trên mặt không thể hạ thấp mực nước nên với những côngtrình có đáy sâu thì nước ngầm để gây gây ảnh hưởng đến thi công Nước thấm thoát ratrực tiếp trên mái hố móng dễ gây ra sạt lở

b) Phương pháp hạ mực nước ngầm: Phương pháp này thường được áp dụng trong

các trường hợp sau:

- Hố móng rộng ở vào tầng đất có hạt nhỏ, hệ số thấm nhỏ

- Đáy hố móng trên nên không thấm tương đối mỏng, dưới là tầng nước có áp lực

- Khi thi công, yêu cầu phải hạ thấp mực nước ngầm

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như: Làm cho đất trong hố móng khô ráo, tạođiều kiện thuận lợi cho thi công Do sự vận động của nước ngầm mà đất nền được cố kết

và chặt thêm, giảm khối lượng đào móng do mái hố móng nhỏ Tuy nhiên, phương phápnày có nhược điểm lớn là thi công phức tạp, giá thành cao, yêu cầu thiết bị và nhân lực có

kỹ thuật cao

3.1.3.2 Phân tích chọn phương án tiêu nước hố móng

Do diện tích hố móng đập đất là tương đối lớn và nền đập là tầng cát sỏi có hệ sốthấm lớn nên giải pháp hạ mực nước ngầm tốn kém và thi công giếng thu nước khó khăn.Mặt khác, trong khi thi công không yêu cầu phải hạ thấp mực nước ngầm đồng thời tuyến

đê quai khá xa tuyến đập nên mặt bằng hố móng rộng rãi không hạn chế việc bố trí cácthiết bị thoát nước Từ các phân tích trên ta chọn phương án tiêu nước trên mặt để thuận lợicho thi công và giảm chi phí cho xây dựng công trình

3.1.3 Xác định lượng nước cần tiêu

3.1.3.1 Thời kỳ đầu

Đây là thời kỳ sau khi đã ngăn dòng và trước khi đào móng Sau khi ngăn dòng thì hốmóng chứa đầy nước, mực nước ngang với mực nước sông bên ngoài Việc tháo lượngnước đọng này đi là giai đoạn đầu tiên của công tác tiêu nước hố móng

Trong thời kỳ này thì có các loại nước đọng ban đầu trong hố móng và nước bổ sungvào hố móng trong quá trình bơm nước đọng Nước bổ sung vào hố móng gồm có nướcthấm qua đê quai, đáy và mái hố móng và nước mưa

Lưu lượng nước cần tiêu trong thời kỳ đầu là:

Q1 = Qđ + Qt + Qm (3.1)

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh34

Trang 35

Trong đó:

Qđ - Lưu lượng tiêu nước đọng; (m3/h)

Qđ = W

T (3.2)

W - Thể tích nước đọng trong hố móng, (m3) Tra từ quan hệ Z ~ V (do đáy sông

có độ dốc lớn) với mực nước sông ở sau cửa ngăn dòng là Z = 40,85 + 0,187 = 41,037m tađược W = 85000m3

T - Thời gian hút cạn hố móng, (h) Dự kiến tiêu nước đọng trong 4 ngày

Qt - Lưu lượng thấm vào hố móng ta lấy bằng 1 ÷ 2 lần lưu lượng tiêu nước đọng [1].Địa chất lòng sông có hệ số thấm khá lớn, tuy nhiên tuyến đê quai xa tuyến đập nên lượngnước đọng lớn, do đó ta lấy Qt = Qđ

Qm - Lưu lượng nước tiêu ra khỏi hố móng do mưa Do thời kỳ này là mùa khô nênlượng mưa không đáng kể nên bỏ qua Qm

Vậy, lưu lương cần tiêu là:

dQ

Hình 3.1 Lượng nước cần tiêu trong thời kỳ đào móng.Trong thời kỳ đào móng thì trong hố móng có các loại nước sau: nước mưa, nướcthấm, nước thoát ra từ trong khối đất đã đào

Lưu lượng tiêu nước trong thời kỳ này là:

Q2 = Qm + Qt + Qđ (3.4)

Trong đó:

Q2 - Lưu lượng cần tiêu trong thời kỳ đào móng, (m3/h)

Qm - Lưu lượng nước mưa cần tiêu trong phạm vi hố móng, (m3/h)

Qt - Tổng lưu lượng thấm vào hố móng, (m3/h)

Qđ - Lưu lượng nước róc ra từ khối đất đã đào, (m3/h)

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh35

Trang 36

a) Lưu lượng nước mưa cần tiêu:

Do thời kỳ đào móng là mùa khô nên ta bỏ qua lượng nước mưa trong hố móng

b) Tổng lưu lượng thấm vào hố móng:

Qt = Qt1 + Qt2 + Qt3 (3.5)

Trong đó:

Qt1 - Lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu; Qua tính toán thấm qua đê quai thượnglưu trong mục 2.7 thì: Qt1 = 23,1 l/s = 83,16m3/h

Qt3 - Lưu lượng thấm từ đáy hố móng;

Qt2 - Lưu lượng thấm từ mái chân khay; Lượng nước thấm này do nước ngầm chứatrong tầng cuội sỏi lòng sông gây ra Tính toán lượng nước thấm này như sau:

Sơ đồ tính toán: (Coi mực nước ngầm ngang mặt đất tự nhiên của lòng sông):

Hình 3.2.Sơ đồ tính toán thấm từ mái chân khay.

Lưu lượng thấm từ mái chân khay tính theo công thức:

K - Hệ số thấm của tầng cuội sỏi, K = 5.10-2 cm/s = 5.10-4m/s

R - Bán kính hút nước, (m) Do tầng cuội sỏi có hệ số thấm lớn nên trị số này rất lớn.Mặt khác thì phần nước ngầm trong tầng cuội sỏi lòng sông một phần thấm vào hố móngchân khay, một phần thấm vào hố tập trung nước sau đê quai TL Khoảng cách từ tâm hốmóng chân khay đến tâm hố tập trung nước là 450m Vậy chọn R = 200m

m - Hệ số mái chân khay, m = 2

L - Chiều dài hố móng chân khay, L = 180m

Giải hệ phương trình (3.6) và (3.7) ta được:

- Lưu lượng thấm qua mái chân khay là: Qt2 = 0,0475m3/s = 171m3/h

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh36

Trang 37

- Độ cao hút nước a0 = 0,67m Bố trí bảo vệ hố móng chân khay cao 1,34m.

Ở đây ta bỏ qua lưu lượng thấm từ đáy hố móng do đáy chân khay là đá

c) Lượng nước róc ra từ khối đất đã đào:

Theo [1] thì lưu lượng nước róc ra từ khối đất đã đào trong thời kỳ đào móng tínhtheo công thức:

Qd V.a.m

720n

 (3.8)Trong đó:

V - Thể tích khối đất đào dưới mực nước ngầm; coi mực nước ngầm nằm ngang đáysông thì: W = 59427,7m3

a - Hệ số róc nước Với đất đào gồm có cát sỏi ở chân khay và cát pha sét trên mặt thì

- Tiêu nước tại hố tập trung nước sau đê quai: Q = 83,16m3/h

- Tiêu nước tại hố móng chân khay: Q = 14,3 + 171 = 185,3m3/h

3.1.3.3 Thời kỳ thi công đập chính

Sơ đồ tính toán:

Qtc

Qt

mQ

Hiình 3.3 Lượng nước cần tiêu trong thời kỳ thi công đập.

Trong thời kỳ này lượng nước cần tiêu bao gồm: nước mưa, nước thấm, và nước thicông Do đó lưu lượng cần tiêu là:

Q3 = Qm + Qt + Qtc (3.9)

Do phần chân khay và chân đập thi công trong mùa khô nên lượng nước mưa làkhông đáng kể Qm = 0 Mặt khác, với công trình là đập đất thì trong quá trình thi công yêucầu dùng nước là không lớn có thể bỏ qua Qtc = 0 Vậy, lượng nước cần tiêu trong thời kỳnày chủ yếu là nước thấm Như đã tính toán thấm qua đê quai ở trên ta có:

Q3 = Qt = 83,16m3/h

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh37

Trang 38

3.1.4 Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước

3.1.4.1 Bố trí và thiết kế hệ thống tiêu nước

a) Bố trí hệ thống tiêu nước:

Khi bố trí hệ thống tiêu nước mặt thì cần lưu ý phạm vi bố trí của các thiết bị ít ảnhhưởng đến mặt bằng thi công Khi bố trí hệ thống tiêu nước mặt thì việc lắp đặt và tháo dỡcác thiết bị rất dễ dàng và nhanh chóng Vì vậy mà hệ thống tiêu nước mặt thường bố tríkhông cố định và thay đổi theo từng thời kỳ thi công công trình

+ Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đầu: Thời kỳ này chủ yếu là tiêu nước đọng do đó ta

bố trí các máy bơm ở đê quai thượng lưu Sau khi, bơm cạn hở đáy sông thì đào hố tậptrung nước ở hạ lưu đê quai thượng lưu sau đó sẽ bố trí máy bơm tại hố để tiêu nước đểtiêu nước thấm

+ Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đào móng: Trong thời kỳ này chủ yếu là tiêu nước

thấm và nước róc ra từ khối đất Lượng nước thấm được tiêu từ hố tập trung nước sau đêquai thượng lưu Để tiêu nước róc ra từ khối đất đào và nước thấm vào hố móng chân khaythì ta bố trí hệ thống mương chạy dọc theo biên của đáy chân khay Dọc theo các mương

có bố trí các giếng tập trung nước bằng ống buy bê tông lắp ghép để tránh đất đá lấp vàocác giếng này Bố trí 2 giếng tập trung nước và mỗi giếng 1 máy bơm để tiêu nước

1 2 3

Hình 3.4 Bố trí tiêu nước hố móng chân khay.

1 Giếng tâp trung nước 2 Mương dẫn nước.

3 Phạm vi thi công.

+ Bố trí tiêu nước trong thời kỳ xây dựng công trình: Trong thời gian đầu mùa khô

năm thi công thứ 2, thi công xử lý nền và đắp chân khay thì chỉ cần tiêu nước thấm vào hốtập trung nước sau đê quai Sau khi đã đắp đập lên mặt đất tự nhiên thì không dùng hệthống thoát nước này nữa Khi đắp đập trong mùa mưa, lượng nước cần tiêu chủ yêu là donước mưa nên ta sẽ dùng hệ thống mương rãnh ở các cơ trên sườn dốc và cơ đập để tậptrung và đẫn nước ra ngoài Trong mùa khô thì nước thấm được tập trung tại hố sau đê quai

và dùng máy bơm bơm nước về thượng lưu

Trong đầu mùa khô năm thi công thứ 3 lại bố trí máy bơm để tiêu nước tại hố tậptrung nước sau đê quai

b) Thiết kế hệ thống tiêu nước: gồm có hố tập trung nước thấm sau đê quai, hệ thống

mương dọc biên hố móng chân khay và các giếng tập trung nước lắp ghép bằng ống buy bêtông cốt thép

+ Hố tập trung nước thấm sau đê quai: (xem bản vẽ số 1)

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh38

Trang 39

+ Mương dẫn nước: Các mương này có mái một bên là mái hố móng chân khay lát

bằng các tấm bê tông đã đục lỗ thoát nước Φ20 một bên là tường bê tông ngăn ngăn nướcM150 cao 1,2m Tầng lọc cấu tạo từ trên xuống dưới gồm có: lớp trên cùng là cát lọc dày20cm, tiếp đến là lớp dăm sỏi lọc dày 30cm dưới cùng là đá hộc xếp Các cấu tạo chi tiếtxem bản vẽ số 3

+ Giếng tập trung nước: Cấu tạo của giếng tập trung nước gồm có các ống buy đúc

săn bằng BTCT lắp ghép đặt trên các hố tập trung nước hình trụ có đường kính D = 80cmsâu 1,2m kể từ đáy mương

Ống buy làm bằng BTCT M200 đường kính trong 80cm dày 10cm, mỗi đoạn dài 1m.Cấu tạo ống buy như hình 3.5

Hình 3.5 Cấu tạo một đoạn ống buy.

3.1.4.2 Lựa chọn thiết bị tiêu nước

Căn cứ vào lưu lượng cần tháo và cột nước bơm, tra theo Catalog của Công ty chế tạobơm Hải Dương ta chọn loại máy bơm có ký hiệu: HL 270-12 là máy bơm kiểu bơm lytâm và hỗn lưu một cấp trục ngang do Công ty chế tạo bơm Hải Dương sản xuất có cácthông số kỹ thuật như sau:

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh39

Trang 40

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY BƠM Bảng 3.1

SVTH: Đinh Hồng Biên GVHD: TS.Nguyễn Trung Anh32

Ngày đăng: 11/10/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 –1: Dòng chảy năm thiết kế chọn mô hình Dương Huy làm lưu vực tương tự - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Bảng 1 –1: Dòng chảy năm thiết kế chọn mô hình Dương Huy làm lưu vực tương tự (Trang 6)
Bảng 1 – 2: Lũ thi công P = 10% tuyến đập hồ chứa - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Bảng 1 – 2: Lũ thi công P = 10% tuyến đập hồ chứa (Trang 7)
Hình 2.1. Sơ đồ tính toán thủy lực qua lỗ xả tràn - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 2.1. Sơ đồ tính toán thủy lực qua lỗ xả tràn (Trang 18)
Hình 2.3. Sơ đồ tính toán thủy lực qua c ống ngầm - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 2.3. Sơ đồ tính toán thủy lực qua c ống ngầm (Trang 25)
Hình 2.4. Sơ đồ tính toán thủy lực khi bịt một phần lỗ xả tràn - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 2.4. Sơ đồ tính toán thủy lực khi bịt một phần lỗ xả tràn (Trang 28)
Hình 2.5. Sơ đồ tính toán thấm qua đê quai thượng lưu lần 1 & 2 . - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 2.5. Sơ đồ tính toán thấm qua đê quai thượng lưu lần 1 & 2 (Trang 30)
Sơ đồ tính toán: - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Sơ đồ t ính toán: (Trang 34)
Hình 3.4. Bố trí tiêu nước hố móng chân khay. - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 3.4. Bố trí tiêu nước hố móng chân khay (Trang 37)
Hình 3.5. Cấu tạo một đoạn ống buy. - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 3.5. Cấu tạo một đoạn ống buy (Trang 38)
Hình thức chống thấm là tường tâm chân khay và khoan phụt tạo màng chống thấm. Bảo vệ mái thượng lưu bằng tấm BTCT và đá lát chít mạch, mái hạ lưu trồng cỏ và bố trí rãnh tiêu nước. - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình th ức chống thấm là tường tâm chân khay và khoan phụt tạo màng chống thấm. Bảo vệ mái thượng lưu bằng tấm BTCT và đá lát chít mạch, mái hạ lưu trồng cỏ và bố trí rãnh tiêu nước (Trang 39)
Hình 3.6. Phần đào đá phong hoá dọc chân khay - Hồ chứa nước Điện Biên 1 nằm trên sông Nậm Hà thuộc địa phận huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên (thuyết minh + bản vẽ)
Hình 3.6. Phần đào đá phong hoá dọc chân khay (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w