1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công trình hồ chứa nước trà co thuộc 2 xã phước tân và phước tiến – huyện bác

14 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của công trình: - Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự chảy cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Vị trí công trình:

Công trình hồ chứa nước Trà Co thuộc 2 xã Phước Tân và Phước Tiến – Huyện Bác

Ái – Tỉnh Ninh Thuận :

Vị trí địa lý của hồ chứa :

Từ 11o 13’ đến 11o 15’ Vĩ độ Bắc

Địa giới hành chính :

Công trình đầu mối thuộc xã Phước Tân và Phước Tiến – Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh Thuận

Khu tưới một phần thuộc xã Phước Tân , phần lớn thuộc xã Phước Tiến – Huyện Bác

Ái – Tỉnh Ninh Thuận

Giới hạn của khu tưới là vùng đồng bằng mặn kẹp giữa suối Trà Co và sông Cái

1.2 Nhiệm vụ của công trình:

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự chảy cho 942

ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng suất thấp thành ruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho năng suất cao

-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Trà Co hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Trà Co

- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Trà Co và vùng hạ lưu sông Cái Phan Rang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân, cải tạo môi trường vùng dự án

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:

Theo CTXDVN 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Trà Co thì

Cấp công trình : Cấp III

Lũ thiết kế ứng với tần suất : P= 1,0 %

Lũ kiểm tra ứng với tần suất : P= 0,2 %

Lũ thi công ứng với tần suất : P= 10 %

Các thông số TK chính của công trình được phê duyệt theo hồ sơ TKKT (Bảng 1-1)

Bảng 1-1

Trang 2

A CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

I Hồ chứa

II Đập chính (đập đất)

III Đập phụ 1 (đập đất)

Trang 3

IV Đập phụ 2 (đập đất)

IV Đập phụ 3 (đập đất)

VI Tràn xả lũ

Trang 4

VII Cống lấy nước

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình:

1.4.1.1 Đặc điểm vùng 1: ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Trà Co)

- Hồ chứa nước Trà Co nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núi Tiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen, núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi Ma rai (+1636m), núi Mavia

- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưu nhỏ dần Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao Vùng lòng hồ có ba yên ngựa có cao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải xây dựng thêm ba đập phụ nhỏ

1.4.1.2 Đặc điểm địa hình vùng 2: (Khu tưới của hồ chứa nước Trà Co)

Khu tưới hồ chứa nước Trà Co là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữa suối Trà Co và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138

Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Trà Co có những đặc điểm như sau :

- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn

- Hướng dốc địa hình từ Tây Bắc sang Đông Nam

- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy:

Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNN trên lưu vực vào khoảng 1500 mm Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt : mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳ này vào tháng 5, 6 xuất

Trang 5

hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào hai tháng 10 và 11 Lượng mưa lớn cường độ mạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và tháng 11

1.4.2.1 Nhiệt độ không khí:

Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và nhiệt độ tháng nhỏ nhất từ 5 -

Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí

Bảng 1-2

1.4.2.2 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70% Từ tháng 5 đến tháng 8 độ ẩm thấp nhất xấp

xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn Từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tăng nhanh và giảm dần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí tương đối trung bình và độ ẩm tương đối thấp nhất ghi trong bảng 1-3

Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối

Bảng 1-3

Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng tháng đều đạt tới Umax = 100%

1.4.2.3 Nắng:

Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình lớn hơn

200 giờ/ tháng, thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình từ 180 đến 200 giờ/ tháng Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở (Bảng 1-4)

Bảng phân phối số giờ nắng trong năm

Bảng 1-4

Giờ nắng 266 271 312 268 247 183 242 206 198 183 191 222 2789

1.4.2.4 Gió:

Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm là gió mùa đông và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ 2 m/s đến 3m/s, biến trình vận tốc gió TBNN trong năm ghi ở bảng 1-5

Trang 6

Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm

Bảng 1-5

Ghi chú: Năm 1993 tại Phan Rang đã quan trắc được trị số Vmax = 35m/s, đây là những trị số cảnh báo trong tính toán thiết kế

1.4.2.5 Bốc hơi:

Lượng bốc hơi hàng năm 1656 mm Biến trình bốc hơi trong năm tuân theo quy luật lớn về mùa khô, nhỏ về mùa mưa Lượng bốc hơi TBNN ghi trong bảng 1-6

Bảng phân phối lượng bốc hơi trong năm

Bảng 1-6

Zpiche (mm) 151.1 151.4 183.5 156.4 134.1 134.6 161.2 181.6 97.6 78.3 93.9 133.2 1656

1.4.2.6 Lượng mưa TBNN lưu vực:

Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu đến thượng lưu Lưu vực Trà Co được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :

Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Trà Co biến đổi từ 1400

mm đến 1600 mm Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượng mưa BQNN lưu vực Trà Co đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước

Xolv = 1500 mm

1.4.2.7 Dòng chảy năm:

Từ các thông số thống kê dòng chảy năm, tính toán dòng chảy năm thiết kế theo hàm phân phối mật độ Pearson III có kết quả ghi ở bảng 1-7

Dòng chảy năm thiết kế

Phân phối dòng chảy năm thiết kế (m 3 /s)

Trang 7

1.4.2.8 Dòng chảy lũ:

tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận"

Kết quả tính toán lũ thiết kế theo tần suất

Bảng 1-9

Bảng kết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt P = 10%

Bảng 1-10

1.4.2.9 Đường quá trình lũ thiết kế:

thông số

xét lưu vực nghiên cứu có điều kiện tương tự nên chọn làm trận lũ điển hình để thu phóng đường quá trình lũ thiết kế

Đường quá trình lũ thiết kế - Công thức CĐGH

Đường quá trình lũ thiết kế

Trang 8

1.4.2.10 Tài liệu địa hình vùng lòng hồ:

Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầu trong tính toán thủy lợi Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồ Trà co trên bản đồ tỉ

lệ 1:5.000 như bảng 1-12

Đường đặc tính hồ chứa nước trà co

Bảng 1-12

Trang 9

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:

1.4.3.1 Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình:

- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đá trầm tích gắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đá sừng thuộc hệ

Là nhà (J2ln), có tuổi Jura giữa

- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo Trong đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau, trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là được lấp nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước

- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển do địa

1.4.3.2 Địa chất của tuyến đập chính:

Địa hình: Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trung bình thay đổi từ 50.0-100.0m Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưu đến hạ lưu Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi Sườn núi vai trái từ thượng lưu đến hạ lưu đều

nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu Sườn núi vai phải có độ dốc thoải hơn, đây

là đỉnh dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân Chân núi ở sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối

Tầng phủ:

Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi chiếm

25-30% Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phong hoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng Lớp này phân bố dọc suối, từ thượng lưu đến hạ lưu Chiều dày từ 4-5m nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)

Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu, nâu đỏ

Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyến đập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.5- 1.0m

Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm tích gắn

phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằm khe nứt

230-250<50-55 Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớp của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6 Vai phải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích Ở lòng suối đá gốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố

ở độ sâu 4.0-5.0m gặp trong các hố khoan KM1, KM4,KM6

Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫn nhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở hai vai Chiều dày của đới

ở vai trái 6.0 - 7.0m gặp trong hố khoan KM3, KM6 ở vai phải mỏng hơn 0.5-1.5m

Trang 10

Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp nhét

bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng Đá tương đối cứng Đới đá này phân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớp cuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m

Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm Nứt nẻ ít, cứng chắc Đới

này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòng suối đới này nằm sâu 7.0-8.0m

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:

Dự án hồ chứa nước Trà Co được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân và Phước Tiến

Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùa màng bấp bênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Tập trung đông dân nhất là vùng xã Phước Tiến

và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân Nghề nghiệp làm rẫy va khai thác

gỗ Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống văn hóa còn thấp Ngoài ra có một số bộ phận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ Xuất phát từ nhu cầu cần nươcd như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Trà Co là cần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặt phá rừng đầu nguồn làm mâtd cân bàng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạn thiên tai lũ lụt, càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạc hậu.Ngoài ra việc xây hồ chứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng vad miền núi

1.5 Điều kiện giao thông:

- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đường cấp II

- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Trà Co dài 12 km là quốc lộ 27B (Ninh Sơn- Cam Ranh), đường cấp II

- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IV

Nói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khi thi công cần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vật liệu xây dựng khác

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:

1.6.1.1 Đất dắp đập:

- Khai thác tại các mỏ A,B,4,5,6,7 có các cự ly vận chuyển trong phạm vi 1.5km

- Trữ lượng đất đắp rồi dào, đủ để đắp đập chính và các đập phụ

1.6.1.2 Cát, cuội, sỏi:

- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu

- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu

Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát để trộn bê tông

Trang 11

1.6.1.3 Đá:

Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km, cách tuyến đập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới Đá thuộc loại Granit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và đổ bê tông công trình

1.6.2 Điện nước:

Khu vực công trình có đường điện 35 KV chạy qua thuận tiện cho việc cấp điện để vận hành của van, đường tràn và cống lấy nước sau này Trong giai đoạn thi công, cũng có thể xây trước trạm hạ thế để cấp điện cho công trường Ở các điểm thi công lẻ, có thể dùng điện từ máy nổ

Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước sông Trà Co và các giếng đào

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Trà Co được vận chuyển từ Phan Rang Các thiết bị cơ khí và của van được vận chuyển từ tp.Hồ Chí Minh Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi

Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nước Trà Co là 3 năm.Từ đầu tháng 1 năm 2010 đến hết tháng 12 năm 2010

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:

Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:

1.9.1 Thuận lợi:

- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính

- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào

1.9.2 Khó khăn:

- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp

- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán

Trang 12

CHƯƠNG II CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1 Mục đích của công tác dẫn dòng thi công:

Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng

dùng nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi trồng thuỷ sản …

Mặt khác, do đập sử dụng vật liệu địa phương ( đất ) nên không thể để nước tràn qua phá hoại phần đập đã thi công

Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:

+ Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòng chảy, chất lượng công trình đảm bảo

+ Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu

+ Giảm khối lượng công trình tạm, đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công

Trang 13

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công:

- Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công, lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công dựa theo quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình và tài liệu thủy văn khu vực đầu mối

- Chọn tuyến và sơ đồ thích hợp cho từng giai đọan thi công chọn phương án dẫn dòng phù hợp đảm bảo tiến độ thi công và giá thành rẻ

- Tính toán thủy lực, điều tiết dòng chảy Lựa chọn kích thước công trình dẫn dòng, ngăn dòng

- Định ra các mốc thời gian, thời đọan thi công từng hạng mục công trình và tiến độ thi công khống chế

- So sánh các phương án dẫn dòng Từ đó lựa chọn, tìm ra phương án tối ưu nhất Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu khi thi công các công trình thủy lợi Phương án dẫn dòng đưa ra sẽ khống chế tiến độ thi công, từ đó ánh hưởng đến giá thành của công trình Do vậy, phương án dẫn dòng thi công phải hợp lý (thông qua việc so sánh lựa chọn kỹ càng) đảm bảo công trình thi công được liên tục, cương độ thi công cao và không chênh lệch nhau nhiều, hoàn thành công trình đúng hoặc trước theo thời gian thi công được duyệt Đảm bảo vấn đề lợi dụng tổng hợp dòng chảy

c Xây dựng quan hệ: (Q~Z hl )

nhiên:

trình mực nước qua mặt cắt

Độ nhám lòng sông : n = 0,025

ω

(m) Trong đó :

Bề rộng của đoạn lòng sông co hẹp: b = 22 m

h : cột nước lòng sông giả thiết

m: la hệ số mái m = 3

Độ dốc lòng sông chính : i = 0,00107

1 1

R n

Ngày đăng: 11/10/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm - Công trình  hồ chứa nước trà co thuộc 2 xã phước tân và phước tiến – huyện bác
Bảng v ận tốc gió trung bình các tháng trong năm (Trang 6)
Bảng kết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt P = 10% - Công trình  hồ chứa nước trà co thuộc 2 xã phước tân và phước tiến – huyện bác
Bảng k ết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt P = 10% (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w