1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG CHƯƠNG 3 KINH TẾ HỌC LAO ĐỘNG

38 783 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 177,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG TIỀN CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNGMỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNGCÁC MÔ HÌNH TRẢ CÔNGCÁC NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢPI. TIỀN CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNGKhái niệm: tiền công là giá cả của sức lao động, được hình thành thông qua thỏa thuận giữa chủ lao động và người lao động (thể hiện trong hợp đồng lao động). Tiền công chịu tác động của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.1. CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNGCân nhắc của người lao động:Những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhưng có năng suất lao động như nhau thì phải được trả công như nhauNgười lao động đi làm ngoài mục đích nhận tiền công còn cân nhắc các mục đích khác: Công việc thích hợpĐiều kiện làm việcSự thăng tiến trong nghề nghiệpMức độ rủi ro của công việcCác lợi ích khác (phúc lợi ngoài lương, được đào tạo,…)KẾT LUẬN1. CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNGCân nhắc của chủ lao động:Mục tiêu của hãng là tối đa hóa lợi nhuậnTiền công trả cho người lao động được coi là chi phí trong quá trình sản xuất nên hãng luôn có mục tiêu điều chỉnh chi phí sao cho ở mức thấp nhấtĐồng thời, hãng còn cân nhắc các mô hình trả lương làm cho năng suất của người lao động và mức độ hài lòng của khách hàng tăng, từ đó làm tăng lợi nhuậnCÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNGĐối xử công bằng với người lao độngTiền công phải có mục tiêu khuyến khích thành tích cá nhân vàhoặc thành tích của nhómTiền lương của hãng phải có tính cạnh tranh trên thị trường lao động (nhằm thu hút lao động chất lượng cao hoặc có cam kết lâu dài)Hệ thống tiền công phải tuân thủ các quy định của pháp luậtCÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNGKhi chủ lao động và người lao động có những cân nhắc tìm được điểm lợi ích chung thì tại đó mức tiền công được quyết định thông qua thỏa thuận bằng hợp đồng lao độngTrên thực tế, thông tin bất cân xứng sẽ làm cho những cân nhắc này trở nên thiếu chính xác hoặc không tìm được điểm lợi ích chung, tạo ra các xung đột lao động có thể được giải quyết bằng cách thay đổi mức tiền công (tăng lương), hoặc không thể giải quyết được (cho thôi việc, bỏ việc) THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Thông tin bất cân xứng khi một bên biết nhiều thông tin về những ý định thực hiện hợp đồng hơn bên kia.Ví dụ: Làm thế nào để chủ lao động biết được động cơ thực sự của người xin việc (người lao động đang ở tầng tháp nào trong tháp nhu cầu?)Làm thế nào để chủ lao động biết chính xác mức độ cam kết thực sự của người lao động (họ sẽ làm việc cho hãng trong bao lâu)Làm thế nào để biết chính xác mức độ “chăm chỉ”, “nghiêm túc”, “sáng tạo”, “cống hiến”,… người lao động cam kết trong hợp đồngLàm thế nào để người lao động biết chính xác các “nhiệm vụ” của mình, mức độ cam kết của chủ lao động về “môi trường làm việc tốt”, “thăng tiến theo năng lực”, … THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Hợp đồng càng cụ thể bao nhiêu càng có lợi cho chủ lao động và người lao động bấy nhiêuHai bên càng biết rõ động cơ thực sự của nhau thì càng tránh được xung đột lao độngLàm thế nào để hiểu được động cơ thực sự của người lao động khi tuyển dụng? THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG đưa ra một mức lương khá thấp cho người dự tuyển và một khoản trợ cấp lương hưu lớn. Người dự tuyển ko có cam kết làm việc lâu dài sẽ thấy rằng gói lương này kém hấp dẫn hơn so với những người có ý định gắn bó với hãngđòi hỏi bằng cấp như là một tiêu chuẩn để thuê lao động. Người ko có cam kết “cống hiến” sẽ chỉ quan tâm đến lợi ích ngắn hạn, họ ko muốn đầu tư vào việc học tập nên sẽ ko dự tuyển vào hãng nàyLỰA CHỌN THÔNG ĐIỆP: NÓI THẬT HAY TÔ HỒNG? THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Làm thế nào để hiểu được động cơ thực sự của chủ lao động khi tuyển dụng? Làm thế nào để hiểu được động cơ thực sự của chủ lao động khi tuyển dụng? Yêu cầu nhà tuyển dụng mô tả cụ thể nhất có thể các công việc phải làm trong tương lai, mức lương, tiền làm thêm ngoài giờ, điều kiện làm việc, điều kiện để được thăng tiến, lộ trình tăng lương, đào tạo sau tuyển dụng, phúc lợi, các cách giải quyết tranh chấp, bồi thường khi chủ lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng,…Tuy nhiên, rất khó đảm bảo mức độ chi tiết của một hợp đồng lao động sẽ dự báo được mọi xung đột có thể diễn ra trên thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng 2. CẤU TRÚC TIỀN CÔNG Tiền công phụ thuộc vào:Thời gian làm việc (trả công theo thời gian làm việc: thường là theo giờ)Số lượng sản phẩm người lao động làm ra (trả công theo sản phẩm)Trình độ và kỹ năng của người lao động (trả công theo trình độ)Thâm niên công tác (trả lương theo số năm làm việc của người lao động)Theo chức vụ của người lao động (trả công theo chức vụ)Trên thực tế, một chế độ tiền công có thể kết hợp các loại hình trên 2. CẤU TRÚC TIỀN CÔNG Tiền công không bao gồm:Phúc lợi ngoài lươngCó thể dưới dạng tiền mặt (trong các ngày lễ tết, kỷ niệm)Bằng hiện vật (học phí cho con, tham quan nghỉ mát, điều dưỡng khi ốm đau, quà sinh nhật, tiền ăn trưa…)Quyền lợi nhận được trong tương lai (học bổng du học cho con khi con đến tuổi 18, bảo hiểm nhân thọ)Thu nhập ngoài lươngLãi suất cho vayCổ tứcTiền cho thuê (nhà, đất)Các khoản trợ cấp từ chính phủ 2. CẤU TRÚC TIỀN CÔNG Về phúc lợi ngoài lương:Người lao động thích nhận phúc lợi bằng hiện vật hay tiền mặt, tại thời điểm hiện tại hay trong tương lai? Chủ lao động muốn trả 1 tiền phúc lợi hay 1 tiền lương cho người lao động? Họ ưa thích hình thức phúc lợi trả ngay thời điểm hiện tại hay hình thức phúc lợi trong tương lai?Phúc lợi có phải là một lợi thế cạnh tranh của hãng?KẾT LUẬNII. MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG1. Quan hệ năng suất và tiền công trong doanh nghiệp:Năng suất của người lao động phụ thuộc vào:Cá nhân người lao độngTrình độ tay nghề, kỹ năngSức khỏe, trạng thái tinh thần, kỷ luật lao độngTinh thần trách nhiệmSự gắn bó với doanh nghiệpĐiều kiện môi trường lao độngChiếu sáng, tiếng ồnAn toàn lao độngMôi trường nhân văn1. MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG TRONG DOANH NGHIỆPNăng suất của người lao động tăng sẽ khiến tiền công tăng Có phải chủ lao động luôn muốn người lao động tăng năng suất càng cao càng tốt và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tăng năng suất càng cao càng tốt hay không?1. MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG TRONG DOANH NGHIỆPban đầu, biện pháp tăng tiền công có thể sử dụng để làm tăng năng suất và do đó làm tăng lợi nhuận của hãngtiền công là một loại chi phí, nên tăng năng suất quá mức làm cho chi phí của chủ lao động vượt quá lợi ích. Vậy, mức lương trả trên mức thị trường và là mức lương tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên (MR=MC) chính là mức lương có hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận2. CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGGiám sát người lao động có phải lúc nào cũng là biện pháp tốt không?giám sát chặt chẽ và chi tiết sẽ gây ra chi phí cao.giám sát chặt chẽ làm hỏng những lợi thế của chuyên môn hóangười giám sát cũng là người được thuê nên cũng phải có những hình thức khuyến khích họ nỗ lực làm việc. Nếu thiếu động lực làm việc, họ có thể buông thả bằng cách thông đồng với đối tượng bị giám sát để chống lại lợi ích của ông chủ2. CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGĐảm bảo công bằngquan sát người khác trong nhóm được đối xử như thế nàomuốn có mức lương công bằng và sự công bằng trong thăng tiến và sa thảiKhi bị đối xử không công bằng, người lao động có thể bỏ việc, giảm nỗ lực làm việc, ăn trộm, phá máy móc, ngấm ngầm làm hỏng sản phẩmSự công bằng thường được đánh giá bằng cảm nhận của người lao độngLàm thế nào để người lao động có cảm nhận tốt về sự công bằng trong doanh nghiệp?2. CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGXây dựng lòng trung thành với nhómngười lao động luôn có lòng trung thành với nhóm và sự hãnh diện về tổ chức mình tham giaCần hạn chế hiện tượng ‘người ăn theo’ (free rider)III. CÁC MÔ HÌNH TRẢ CÔNG 1. Trả công theo thời gian làm việc hay trả công theo sản phẩm?Trả công theo thời gian làm việc là mô hình trả công theo số giờ làm việc của người lao động mà không quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra trong một giờ lao độngTrả công theo sản phẩm là mô hình trả công theo số sản phẩm người lao động làm ra mà ko quan tâm đến việc họ làm ra số sản phẩm đó trong bao lâuNgười lao động và chủ lao động cân nhắc những điều gì trước khi quyết định sử dụng hình thức trả lương nào trong hai hình thức này? 1. Trả công theo thời gian làm việc hay trả công theo sản phẩm?CÂN NHẮC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGTrả công theo sản phẩm là cách phổ biến nhất nhằm khuyến khích người lao động làm việc với năng suất caoNgười lao động thích được trả công theo sản phẩm hay theo thời gian lao động hơn? CÂN NHẮC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG sản lượng không chỉ phụ thuộc vào năng lượng người công nhân bỏ ra hay cam kết của anh ta, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácthu nhập bất ổn không hấp dẫn đối với người lao độngngười lao động có nghĩa vụ tài chính hàng thàng như tiền thuê nhà, thực phẩm, bảo hiểm, tiền điện nước v.v. giai đoạn bị trả lương thấp diễn ra dồn dập sẽ gây khó cho công nhân trả các nghĩa vụ tài chính kể cả sau đó là giai đoạn họ được trả thu nhập cao hơn. CÂN NHẮC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG Có phải người lao động nào cũng không thích mô hình trả công theo sản phẩm?Những người thích hình thức này là những người tin rằng họ có khả năng làm việc với năng suất cao hơn mức trung bình (năng suất cao) và là những người cam kết làm việc với hết khả năng của họ.Chủ lao động thích mô hình trả công nào hơn? CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG Ưu điểm của mô hình trả công theo sản phẩm:chủ lao động tốn ít thời gian để giám sát công nhânNgười lao động có động lực làm việc rất nhanh và những người được trả theo tỷ lệ hoa hồng được khuyến khích để đánh giá rất kỹ nhu cầu của khách hàng. Chủ lao động có nhiều tài sản, nên cho dù có những thời kỳ khó khăn hay không, họ vẫn sống thoải mái hơn người lao động. Họ cũng có nhiều công nhân nên không phải tất cả các công nhân đều giảm năng suất cùng một lúc CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG Nhược điểm của mô hình trả công theo sản phẩm:Người lao động thường ít quan tâm tới chất lượng sản phẩm, thường bị cám dỗ bởi việc đặt lợi ích cá nhân theo lượng sản phẩm, đây là động lực có thể chống lại lợi ích dài hạn của ông chủchú trọng tới số lượng hơn chất lượng sản phẩm có thể bóp méo nỗ lực của người lao động trong những lĩnh vực không phải tất cả các khía cạnh của sản lượng đầu ra đều có thể đo lường được CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG máy móc dụng cụ có thường bị hỏng do bị sử dụng quá mứcthiết lập ra tỷ lệ sản phẩm để trả lương như thế nàoKhi nào phải thay thế mô hình trả công theo sản lượng của cá nhân bằng mô hình trả công theo sản lượng của nhóm? CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG Khi khó đo lường sản lượng của cá nhân (ví dụ: trong một dây chuyền sản xuất, lắp ráp)nhược điểm của khuyến khích theo nhóm là gây ra các hành động lười biếng hay trốn việc hoặc không khuyến khích được cả nhómLàm thế nào để mô hình trả công theo sản lượng của nhóm có thể thành công? CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG Vậy:Mô hình trả công theo sản lượng tiềm ẩn nhiều rủi roMô hình trả công theo giờ làm việc thỏa mãn được mong ước của người lao động là tạo thu nhập ổn định nhưng nó lại tạo ra vấn đề về nguy cơ đạo đức bởi lương công nhân không bị ảnh hưởng bởi sản lượng nên động lực sản xuất của họ giảm. Vậy có thể làm gì để giải quyết vấn đề này? 2. Trả lương theo thời gian làm việc kèm hình thức trả thưởng tăng dần nhằm tạo động lực cho công nhân, chủ lao động dựa vào cơ chế trả lương theo thời gian làm việc với mức thưởng tăng dần mỗi năm nếu người lao động có năng suất caonhững công nhân tạo ra nhiều sản phẩm nhất so với đồng nghiệp sẽ nhận được sự đánh giá cao nhất và mức tăng thưởng lớn nhấtChú ý: Phải đánh giá khách quan nỗ lực của người lao độngPhải quản lý được quỹ tiền thưởng, nếu ko mô hình này sẽ thất bại3. Mô hình trả công theo chuỗi thời gianLà loại trả công ban đầu thấp sau đó cao dần lênCó hai lý do cho thấy chuỗi lương này có thể tăng năng suất lao động:hấp dẫn hầu hết những công nhân có ý định gắn bó lâu dài với ông chủ và làm việc chăm chỉ đủ để không bị đuổi việc trước khi họ nhận được thành quả của họông chủ không cần bỏ ra quá nhiều nguồn lực cho việc giám sát do hãng có nhiều năm để đánh giá sự thiếu chăm chỉ và cắt phần thưởng của những người này3. Mô hình trả công theo chuỗi thời giancơ chế này phải thoả mãn hai điều kiện: giá trị hiện tại của dòng thu nhập mà ông chủ đề xuất cho công nhân ít nhất phải bằng dòng thu thập thay thế mà họ có thể kiếm được trên thị trường lao độngcơ chế này phải thỏa mãn các điều kiện cân bằng mà hãng có thể tối đa hoá lợi nhuận3. Mô hình trả công theo chuỗi thời giangiả sử rằng MRP của hãng tăng nhẹ trong quá trình phấn đấu sự nghiệp của một người, nhưng ở những năm đầu t thì tiền công vẫn ở dưới MRP.Tại năm t trong đồ thị, tiền công bắt đầu vượt quá MRP. 3. Mô hình trả công theo chuỗi thời gianTừ t cho đến tận khi nghỉ hưu ở năm r là thời kỳ người công nhân chăm chỉ được thưởng bằng cách nhận tiền công vượt quá những gì họ có thể nhận được ở nơi khácĐể hãng có thể cạnh tranh ở cả thị trường sản phẩm và lao động, giá trị hiện tại của A phải bằng giá trị hiện tại của B. 3. Mô hình trả công theo chuỗi thời gianrủi ro cho cả hai bên khi thực hiện cơ chế thoả thuận này?người lao động có khả năng nghỉ việc trước năm tông chủ phá sản trước khi người lao động nhận được phần đền bù trong những năm sau t.Chủ lao động đối mặt với khả năng B>A.3. Mô hình trả công theo chuỗi thời gianChủ lao động có thể làm gì khi đối mặt với hiện tượng B>A?Đề nghị người lao động nghỉ hưu sớm

Trang 1

CHƯƠNG 3

NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG

1

TIỀN CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG

CÁC MÔ HÌNH TRẢ CÔNG

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

Trang 2

I TIỀN CÔNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNG

2

Khái niệm:

 tiền công là giá cả của sức lao động, được

hình thành thông qua thỏa thuận giữa chủ lao động và người lao động (thể hiện trong hợp đồng lao động)

 Tiền công chịu tác động của quan hệ cung

cầu về sức lao động trên thị trường lao động

và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.

Trang 3

1 CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNG

3

Cân nhắc của người lao động:

 Những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhưng có năng suất lao động như nhau thì phải được trả công như nhau

 Người lao động đi làm ngoài mục đích nhận tiền công còn cân nhắc các mục đích khác:

 Công việc thích hợp

 Điều kiện làm việc

 Sự thăng tiến trong nghề nghiệp

 Mức độ rủi ro của công việc

 Các lợi ích khác (phúc lợi ngoài lương, được đào tạo,…)

Trang 4

KẾT LUẬN

4

• Động cơ của người lao động quyết định việc họ sẽ lựa chọn công ty hoặc thể chế nào và những mong muốn của họ đối với các công ty hay thể chế đó

• Thông thường những mong muốn của người lao động là:

• Hãng có quy mô và lợi nhuận lớn

• Công lao và thành tích của họ được đánh giá và trả công xứng đáng

• Được đối xử công bằng

• Có nhiều cơ hội khẳng định bản thân và thăng tiến

• Được đào tạo, được chia sẻ thông tin và được tham gia vào các quyết định chung

Trang 5

1 CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ CÔNG

5

Cân nhắc của chủ lao động:

Mục tiêu của hãng là tối đa hóa lợi nhuận

Tiền công trả cho người lao động được coi là chi phí trong quá trình sản xuất nên hãng luôn có

mục tiêu điều chỉnh chi phí sao cho ở mức thấp nhất

Đồng thời, hãng còn cân nhắc các mô hình trả lương làm cho năng suất của người lao động và mức độ hài lòng của khách hàng tăng, từ đó làm tăng lợi nhuận

Trang 6

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

6

Đối xử công bằng với người lao động

Tiền công phải có mục tiêu khuyến khích

thành tích cá nhân và/hoặc thành tích của

nhóm

Tiền lương của hãng phải có tính cạnh tranh trên thị trường lao động (nhằm thu hút lao

động chất lượng cao hoặc có cam kết lâu dài)

Hệ thống tiền công phải tuân thủ các quy định của pháp luật

Trang 7

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

7

 Khi chủ lao động và người lao động có những cân nhắc tìm được điểm lợi ích chung thì tại đó mức tiền công được quyết định thông qua thỏa thuận bằng hợp đồng lao động

Trên thực tế, thông tin bất cân xứng sẽ làm cho những cân nhắc này trở nên thiếu chính xác hoặc không tìm được điểm lợi ích chung, tạo ra các xung đột lao động có thể được giải quyết

bằng cách thay đổi mức tiền công (tăng lương), hoặc không thể giải quyết được (cho thôi việc, bỏ việc)

Trang 8

THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

8

Thông tin bất cân xứng khi một bên biết nhiều thông tin về

những ý định thực hiện hợp đồng hơn bên kia.

Ví dụ:

 Làm thế nào để chủ lao động biết được động cơ thực sự của người xin việc (người lao động đang ở tầng tháp nào trong tháp nhu

cầu?)

 Làm thế nào để chủ lao động biết chính xác mức độ cam kết thực

sự của người lao động (họ sẽ làm việc cho hãng trong bao lâu)

 Làm thế nào để biết chính xác mức độ “chăm chỉ”, “nghiêm túc”,

“sáng tạo”, “cống hiến”,… người lao động cam kết trong hợp đồng

 Làm thế nào để người lao động biết chính xác các “nhiệm vụ” của mình, mức độ cam kết của chủ lao động về “môi trường làm việc tốt”, “thăng tiến theo năng lực”, …

Trang 9

THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Làm thế nào để hiểu được động cơ thực sự của người

lao động khi tuyển dụng?

Trang 10

THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

10

đưa ra một mức lương khá thấp cho người dự tuyển

và một khoản trợ cấp lương hưu lớn Người dự tuyển

ko có cam kết làm việc lâu dài sẽ thấy rằng gói lương này kém hấp dẫn hơn so với những người có ý định gắn bó với hãng

đòi hỏi bằng cấp như là một tiêu chuẩn để thuê lao động Người ko có cam kết “cống hiến” sẽ chỉ quan tâm đến lợi ích ngắn hạn, họ ko muốn đầu tư vào việc học tập nên sẽ ko dự tuyển vào hãng này

LỰA CHỌN THÔNG ĐIỆP: NÓI THẬT HAY

TÔ HỒNG?

Trang 12

 Yêu cầu nhà tuyển dụng mô tả cụ thể nhất có thể các công việc phải làm trong tương lai, mức lương, tiền làm thêm ngoài giờ, điều kiện làm việc, điều kiện để được thăng tiến, lộ trình tăng lương, đào tạo sau

tuyển dụng, phúc lợi, các cách giải quyết tranh chấp, bồi thường khi chủ lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng,…

 Tuy nhiên, rất khó đảm bảo mức độ chi tiết của một hợp đồng lao động sẽ dự báo được mọi xung đột có thể diễn ra trên thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng

Làm thế nào để hiểu được động cơ thực sự của chủ lao động khi tuyển dụng?

Trang 13

2 CẤU TRÚC TIỀN CÔNG

13

Tiền công phụ thuộc vào:

 Thời gian làm việc (trả công theo thời gian làm việc: thường là

theo giờ)

 Số lượng sản phẩm người lao động làm ra (trả công theo sản phẩm)

 Trình độ và kỹ năng của người lao động (trả công theo trình độ)

 Thâm niên công tác (trả lương theo số năm làm việc của người lao động)

 Theo chức vụ của người lao động (trả công theo chức vụ)

Trên thực tế, một chế độ tiền công có thể kết hợp các loại hình trên

Trang 14

2 CẤU TRÚC TIỀN CÔNG

14

Tiền công không bao gồm:

Phúc lợi ngoài lương

 Có thể dưới dạng tiền mặt (trong các ngày lễ tết, kỷ niệm)

 Bằng hiện vật (học phí cho con, tham quan nghỉ mát, điều dưỡng khi

ốm đau, quà sinh nhật, tiền ăn trưa…)

 Quyền lợi nhận được trong tương lai (học bổng du học cho con khi con đến tuổi 18, bảo hiểm nhân thọ)

Thu nhập ngoài lương

 Lãi suất cho vay

 Cổ tức

 Tiền cho thuê (nhà, đất)

 Các khoản trợ cấp từ chính phủ

Trang 15

2 CẤU TRÚC TIỀN CÔNG

15

Về phúc lợi ngoài lương:

Người lao động thích nhận phúc lợi bằng hiện vật hay tiền mặt, tại thời điểm hiện tại hay trong tương lai?

Chủ lao động muốn trả 1$ tiền phúc lợi hay 1$ tiền lương cho người lao động? Họ ưa thích hình thức phúc lợi trả ngay thời điểm hiện tại hay

hình thức phúc lợi trong tương lai?

Phúc lợi có phải là một lợi thế cạnh tranh của hãng?

Trang 16

KẾT LUẬN

16

chi phí hiệu quả, thu hút, giữ chân, động viên lao động giỏi

xác định mức lương thị trường, điều tra đối thủ cạnh tranh

Mô tả công

việc Đánh giá chứng nhận

Thâm niên/kinh

nghiệm Thành tích Công lao Nhóm

Dự toán ngân sách, phân bổ tiền lương, thay đổi chính sách lương

Trang 17

II MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG

17

1 Quan hệ năng suất và tiền công trong doanh nghiệp:

Năng suất của người lao động phụ thuộc vào:

 Sức khỏe, trạng thái tinh thần, kỷ luật lao động

Trang 18

1 MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 19

làm tăng năng suất và do đó làm tăng lợi nhuận của hãng

 tiền công là một loại chi phí, nên tăng năng suất quá mức làm cho chi phí của chủ lao động vượt quá lợi ích

Vậy, mức lương trả trên mức thị trường và là mức

lương tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên (MR=MC) chính là mức lương có hiệu quả

nhằm tối đa hóa lợi nhuận

1 MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 20

Giám sát người lao động có phải lúc nào cũng là biện pháp tốt không?

giám sát chặt chẽ và chi tiết sẽ gây ra chi phí cao

giám sát chặt chẽ làm hỏng những lợi thế của chuyên môn hóa

người giám sát cũng là người được thuê nên cũng phải có những hình thức khuyến khích họ nỗ lực làm việc Nếu thiếu động lực làm việc, họ có thể buông thả bằng cách thông đồng với đối tượng bị giám sát để chống lại lợi ích của ông chủ

2 CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM

VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 21

Đảm bảo công bằng

quan sát người khác trong nhóm được đối xử như thế nào

muốn có mức lương công bằng và sự công bằng trong

thăng tiến và sa thải

Khi bị đối xử không công bằng, người lao động có thể bỏ việc, giảm nỗ lực làm việc, ăn trộm, phá máy móc, ngấm ngầm làm hỏng sản phẩm

Sự công bằng thường được đánh giá bằng cảm nhận của người lao động

Làm thế nào để người lao động có cảm nhận tốt về sự

công bằng trong doanh nghiệp?

2 CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM

VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 22

Xây dựng lòng trung thành với nhóm

 người lao động luôn có lòng trung thành với nhóm và sự hãnh diện về tổ chức mình tham gia

 Cần hạn chế hiện tượng ‘người ăn theo’ (free rider)

2 CÁC BIỆN PHÁP DUY TRÌ NỖ LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 23

 Trả công theo sản phẩm là mô hình trả công theo số sản phẩm người lao động làm ra mà ko quan tâm đến việc họ làm ra số sản phẩm đó trong bao lâu

Người lao động và chủ lao động cân nhắc những điều gì trước khi quyết định sử dụng hình thức trả lương nào trong hai hình thức này?

III CÁC MÔ HÌNH TRẢ CÔNG

Trang 24

1 Trả công theo thời gian làm việc hay trả công theo sản phẩm?

24

khuyến khích người lao động làm việc với năng suất cao

Người lao động thích được trả công theo sản phẩm hay theo thời gian lao động hơn?

Trang 25

 sản lượng không chỉ phụ thuộc vào năng lượng

người công nhân bỏ ra hay cam kết của anh ta, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

 thu nhập bất ổn không hấp dẫn đối với người lao động

 người lao động có nghĩa vụ tài chính hàng thàng như tiền thuê nhà, thực phẩm, bảo hiểm, tiền điện nước v.v

 giai đoạn bị trả lương thấp diễn ra dồn dập sẽ gây khó cho công nhân trả các nghĩa vụ tài chính kể cả sau đó là giai đoạn họ được trả thu nhập cao hơn

CÂN NHẮC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 26

hình trả công theo sản phẩm?

họ có khả năng làm việc với năng suất cao hơn mức trung bình (năng suất cao) và là những người cam kết làm việc với hết khả năng của họ.

Chủ lao động thích mô hình trả công nào hơn?

CÂN NHẮC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 27

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

27

Ưu điểm của mô hình trả công theo sản phẩm:

 chủ lao động tốn ít thời gian để giám sát công nhân

 Người lao động có động lực làm việc rất nhanh và những người được trả theo tỷ lệ hoa hồng được khuyến khích để đánh giá rất kỹ nhu cầu của khách hàng

 Chủ lao động có nhiều tài sản, nên cho dù có những thời

kỳ khó khăn hay không, họ vẫn sống thoải mái hơn người lao động

 Họ cũng có nhiều công nhân nên không phải tất cả các

công nhân đều giảm năng suất cùng một lúc

Trang 28

Nhược điểm của mô hình trả công theo sản phẩm:

 Người lao động thường ít quan tâm tới chất lượng sản phẩm, thường bị cám dỗ bởi việc đặt lợi ích cá nhân theo lượng sản phẩm, đây là động lực có thể chống lại lợi ích dài hạn của ông chủ

 chú trọng tới số lượng hơn chất lượng sản phẩm có thể bóp méo nỗ lực của người lao động trong

những lĩnh vực không phải tất cả các khía cạnh của sản lượng đầu ra đều có thể đo lường được

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

Trang 29

 máy móc dụng cụ có thường bị hỏng do bị sử dụng quá mức

 thiết lập ra tỷ lệ sản phẩm để trả lương như thế nào

Khi nào phải thay thế mô hình trả công theo sản lượng của cá nhân bằng mô hình trả công theo sản lượng của nhóm?

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

Trang 30

 Khi khó đo lường sản lượng của cá nhân (ví dụ:

trong một dây chuyền sản xuất, lắp ráp)

 nhược điểm của khuyến khích theo nhóm là gây ra

các hành động lười biếng hay trốn việc hoặc không

Trang 31

Vậy:

mong ước của người lao động là tạo thu nhập ổn định nhưng nó lại tạo ra vấn đề về nguy cơ đạo đức bởi

lương công nhân không bị ảnh hưởng bởi sản lượng nên động lực sản xuất của họ giảm

CÂN NHẮC CỦA CHỦ LAO ĐỘNG

Trang 32

cơ chế trả lương theo thời gian làm việc với mức thưởng tăng dần mỗi năm nếu người lao động có năng suất cao

nghiệp sẽ nhận được sự đánh giá cao nhất và mức tăng thưởng lớn nhất

 Phải đánh giá khách quan nỗ lực của người lao động

 Phải quản lý được quỹ tiền thưởng, nếu ko mô hình này sẽ thất bại

2 Trả lương theo thời gian làm việc kèm hình thức trả thưởng tăng dần

Trang 33

Là loại trả công ban đầu thấp sau đó cao dần lên

 Có hai lý do cho thấy chuỗi lương này có thể tăng năng suất lao động:

 hấp dẫn hầu hết những công nhân có ý định gắn bó

lâu dài với ông chủ và làm việc chăm chỉ đủ để không

bị đuổi việc trước khi họ nhận được thành quả của họ

 ông chủ không cần bỏ ra quá nhiều nguồn lực cho

việc giám sát do hãng có nhiều năm để đánh giá sự thiếu chăm chỉ và cắt phần thưởng của những người này

3 Mô hình trả công theo chuỗi thời gian

Trang 34

cơ chế này phải thoả mãn hai điều kiện:

 giá trị hiện tại của dòng thu nhập mà ông chủ

đề xuất cho công nhân ít nhất phải bằng dòng thu thập thay thế mà họ có thể kiếm được

trên thị trường lao động

 cơ chế này phải thỏa mãn các điều kiện cân bằng mà hãng có thể tối đa hoá lợi nhuận

3 Mô hình trả công theo chuỗi thời gian

Trang 35

 giả sử rằng MRP của hãng tăng nhẹ trong quá trình phấn đấu sự nghiệp của một người, nhưng ở những năm đầu t* thì tiền công vẫn ở dưới MRP.

thị, tiền công bắt đầu vượt quá MRP

Trang 36

 Từ t* cho đến tận khi nghỉ hưu ở năm r là thời kỳ

người công nhân chăm chỉ được thưởng bằng cách nhận tiền công vượt quá những gì họ có thể nhận được ở nơi khác

 Để hãng có thể cạnh tranh

ở cả thị trường sản phẩm và lao động, giá trị hiện tại của

A phải bằng giá trị hiện tại của B

Trang 37

rủi ro cho cả hai bên khi thực hiện cơ chế thoả thuận này?

 người lao động có khả năng nghỉ việc trước năm t*

 ông chủ phá sản trước khi người lao động nhận được phần đền bù trong những năm sau t*.

 Chủ lao động đối mặt với khả năng B>A.

Trang 38

Chủ lao động có thể làm gì khi đối mặt với hiện tượng B>A?

 Đề nghị người lao động nghỉ hưu sớm

3 Mô hình trả công theo chuỗi thời gian

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành thông qua thỏa thuận giữa chủ lao  động và người lao động (thể hiện trong hợp  đồng lao động) - NĂNG SUẤT VÀ TIỀN CÔNG CHƯƠNG 3  KINH TẾ HỌC LAO ĐỘNG
Hình th ành thông qua thỏa thuận giữa chủ lao động và người lao động (thể hiện trong hợp đồng lao động) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w