1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide Kinh tế học lao động CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ Chương 1

45 2,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾCẦU LAO ĐỘNG MÔ HÌNH ĐƠN GIẢNCẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄNĐịnh nghĩa cầu lao động của hãng:Cầu lao động của hãng phản ánh lượng lao động mà hãng mong muốn và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)CÁC GIẢ THUYẾT tối đa hóa lợi nhuậnhãng sử dụng hai yếu tố thuần nhất là lao động và vốnlương trả theo giờ là chi phí duy nhất của lao độngthị trường lao động và thị trường sản phẩm của hãng đều là thị trường cạnh tranhCẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG Khái niệm sản phẩm biên:Khi tuyển thêm một đơn bị lao động, lượng sản phẩm được sản xuất thêm với điều kiện vốn không đổi được gọi là sản phẩm biên của lao động (MPL). Sự tăng lên của MPL do sự hợp tác của hai lao động trong việc nảy ra các ý tưởng giúp đỡ lẫn nhau theo những cách nào đó. khi có nhiều người bán hàng được thuê hơn, sản phẩm biên của lao động sẽ giảm vì mỗi công nhân thêm vào sau này có số vốn cố định để làm việc ít hơn so với người trước.b. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuậnNếu MRL > MCL, nên tăng số lao động Nếu MRL < MCL, nên giảm số lao động Nếu MRL = MCL, không nên thay đổi số lao động vì lợi nhuận đang đạt tối đa Vậy một hãng nên tuyển lao động tới mức doanh thu biên có được từ đơn vị lao động được thuê cuối cùng bằng chi phí biên của việc tuyển người lao động này.c. Cầu lao động và mức lương thực tếGiả thiết rằng mức lương danh nghĩa là W mà hãng trả cho mỗi đơn vị lao động và giá sản phẩm là P. Mức lương thực tế mà hãng trả chính là mức lương danh nghĩa chia cho giá (WP).Lao động nên được thuê thêm cho đến khi sản phẩm biên bằng mức lương thực tế: MPL = W PGiả định hãng ban đầu tuyển E2 công nhân với E2 là bất kỳ số lao động nào lớn hơn Eo.Tại E2, sản phẩm biên lao động nhỏ hơn mức lương thực tế khiến chi phí biên của người công nhân cuối cùng được thuê lớn hơn doanh thu biên của sản phẩm.Lợi nhuận sẽ tăng nếu giảm số lao động được tuyển.Mức lao động làm tối đa hóa lợi nhuận là mức Eo Giả sử hãng tuyển E1 lao động, mức ít hơn E0. Với mức lương thực tế (WP)o, sản phẩm biên lao động lớn hơn lương thực tế tại E1 khiến sản lượng tăng thêm khi tăng thêm một đơn vị lao động lớn hơn chi phí biên.Hãng có thể tăng lợi nhuận bằng cách tuyển thêm lao động.d. Cầu lao động và mức lương danh nghĩaTại hội nghị của doanh nghiệp, ủy viên hội đồng quản trị khoe rằng cửa hàng của ông giảm được tỷ lệ trộm cắp xuống còn 1% tổng số sản phẩm bán ra. Một đồng nghiệp lắc đầu và nói “tôi nghĩ là quá thấp. Lượng bán hàng bị trộm nên là 2% tổng lượng bán ra”. Vì sao? Đường cầu thị trường là tổng hợp lao động theo nhu cầu và khả năng thuê mướn của các hãng trong một thị trường lao động nhất định và ở các mức lương khác nhau.Do đường cầu thị trường xuất phát từ đường cầu của các hãng nên nó cũng là hàm dốc xuống như hàm cầu của hãng đối với mức lương.Thuế xã hội?Với giả thiết là chỉ có chủ hãng phải trả một khoản thuế cố định là X cho mỗi công nhân chứ không phải là trả theo phần trăm lương. DO là đường cầu trước khi bị đánh thuế, cho biết lượng nhân công một hãng sẵn sàng thuê ở một mức lương nhất định (Eo, Wo)Khi áp thuế, ông chủ phải trả lương cộng với khoản X. Nếu công nhân nhận Wo, ông chủ phải trả Wo+X. Chi phí tăng, Cầu Do dịch chuyển xuống dưới thành D1.Các ông chủ không duy trì mức cầu tại Eo công nhân nữa, do chi phí cho công nhân là Wo+X, mức cầu sẽ là E2.Điểm A trên đường cầu được hình thành khi đường cầu dịch chuyển xuống dưới do tác động của thuế.CẦU SẢN PHẨMNĂNG SUẤT LAO ĐỘNGTÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾTIỀN LƯƠNGSỰ THAY ĐỔI GIÁ CẢ CÁC NGUỒN LỰCCÁC CHI PHÍ ĐIỀU CHỈNH LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNGCHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚCNếu lợi nhuận thu được bằng cách duy trì lực lượng lao động như cũ lớn hơn lợi nhuận thu được khi điều chỉnh tăng hoặc giảm lao động (đã trừ đi chi phí điều chỉnh), doanh nghiệp sẽ quyết định duy trì quy mô lao động như trước. Khi chi phí điều chỉnh lao động là không đáng kể thì thông thường cầu lao động của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên.Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất theo luật định, có thể trả theo giờ, ngày, tháng cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu đủ để tái tạo sức lao độngLương tối thiểu được quy định bằng tiền lương danh nghĩa và không bao gồm các phúc lợi hay tiền thưởng ngoài lương. Lương tối thiểu áp dụng toàn diện làm cho:Thất nghiệp tăng trong ngắn hạnLạm phát lại làm giảm giá trị thực của lương tối thiểu và có tác động khôi phục việc làmTrong dài hạn, chu kỳ này diễn ra liên tục theo tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Một số trường hợp đặc thù: lương tối thiểu tăng sau lạm phát (do sự chậm chễ của các quyết định hành chính và sự yếu kém trong quản lý). VD: Việt namMột số công nhân trước đây đã có việc làm trong khu vực áp dụng mức lương tối thiểu bây giờ phải tìm việc trong khu vực chưa áp dụng luật này.Số công nhân trước đây làm trong khu vực chưa áp dụng mức lương tối thiểu là E0U thì giờ tăng lên E1U vì có thêm (E0C E1C) những người công nhân khác tìm kiếm việc làm ở khu vực này.Cung lao động tăng trong khu vực này làm giảm mức lương từ W0 xuống W2.

Trang 1

CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ

1

CẦU LAO ĐỘNG - MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN

CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN

Trang 2

I CẦU LAO ĐỘNG - MÔ HÌNH ĐƠN GIẢN

2

Định nghĩa cầu lao động của hãng:

Cầu lao động của hãng phản ánh lượng lao động

mà hãng mong muốn và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (giả định tất cả các yếu tố khác

không đổi)

Trang 3

1 CÁC GIẢ THUYẾT

3

 tối đa hóa lợi nhuận

 hãng sử dụng hai yếu tố thuần nhất là lao động

và vốn

 lương trả theo giờ là chi phí duy nhất của lao động

 thị trường lao động và thị trường sản phẩm

của hãng đều là thị trường cạnh tranh

Trang 4

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

4

a Khái niệm sản phẩm biên:

sản phẩm được sản xuất thêm với điều kiện

vốn không đổi được gọi là sản phẩm biên

của lao động (MPL)

Trang 6

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

6

 Sự tăng lên của MPL do sự hợp tác của hai lao động trong việc nảy ra các ý tưởng giúp đỡ lẫn nhau theo những cách nào đó

 khi có nhiều người bán hàng được thuê hơn, sản phẩm biên của lao động sẽ giảm vì mỗi

công nhân thêm vào sau này có số vốn cố định

để làm việc ít hơn so với người trước.

Trang 7

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

7

b Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

 Nếu MRL > MCL, nên tăng số lao động

 Nếu MRL < MCL, nên giảm số lao động

 Nếu MRL = MCL, không nên thay đổi số lao động vì lợi

nhuận đang đạt tối đa

Vậy một hãng nên tuyển lao động tới mức doanh thu biên

có được từ đơn vị lao động được thuê cuối cùng bằng chi

phí biên của việc tuyển người lao động này.

Trang 8

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

8

c Cầu lao động và mức lương thực tế

 Giả thiết rằng mức lương danh nghĩa là W mà hãng trả cho mỗi đơn vị lao động và giá sản phẩm là P Mức lương thực tế mà hãng trả chính là mức lương danh nghĩa chia cho giá (W/P).

 Lao động nên được thuê thêm cho đến khi sản

phẩm biên bằng mức lương thực tế:

Trang 9

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

 Giả định hãng ban đầu tuyển

E2 công nhân với E2 là bất kỳ

số lao động nào lớn hơn Eo.

 Tại E2, sản phẩm biên lao động nhỏ hơn mức lương thực tế khiến chi phí biên của người công nhân cuối cùng được thuê lớn hơn doanh thu biên của sản phẩm.

 Lợi nhuận sẽ tăng nếu giảm

số lao động được tuyển.

Mức lao động làm tối đa hóa lợi nhuận là mức Eo

Trang 10

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

 Giả sử hãng tuyển E1 lao động, mức ít hơn E0

 Với mức lương thực tế (W/P)o, sản phẩm biên lao động lớn hơn lương thực tế tại E1 khiến sản lượng tăng thêm khi tăng thêm một đơn

vị lao động lớn hơn chi phí biên.

 Hãng có thể tăng lợi nhuận bằng cách tuyển thêm lao động.

10

Trang 11

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

11

d Cầu lao động và mức lương danh nghĩa

Tại hội nghị của doanh nghiệp, ủy viên hội đồng

quản trị khoe rằng cửa hàng của ông giảm được tỷ

Trang 12

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

12

Câu trả lời là chi phí để giảm lượng hàng bị trộm

xuống 1% sẽ cao hơn chi phí sản xuất ra lượng

hàng đó

Một hãng muốn có lợi nhuận tối đa không nên tiếp

tục giảm lượng hàng bị trộm nếu chi phí thêm vào vượt quá gía trị tiết kiệm được của hàng hóa

bị trộm

Trang 13

2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN CỦA HÃNG

13

Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng

Số lượng bảo vệ thuê tại cửa hàng

trong mỗi giờ mở cửa

Tổng giá trị hàng hóa ngăn chặn không

bị mất cắp mỗi giờ (USD)

Giá trị biên của tổng giá trị hàng hóa ngăn chặn không bị mất cắp mỗi giờ (MRP) (USD)

• hai bảo vệ tiết kiệm được mỗi giờ 90$, hay nhiều hơn 40$ so với thuê một người

• bảo vệ thứ ba ngăn chặn thêm 20$ không bị trộm, do

đó thêm được 20$ vào doanh thu của hãng

• bảo vệ thứ tư ngăn chặn thêm 5$ và bảo vệ thứ năm chỉ ngăn chặn thêm được 2$.

Trang 14

Cầu lao động

Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng

Số lượng bảo vệ thuê tại cửa hàng trong mỗi giờ mở cửa

Tổng giá trị hàng hóa ngăn chặn không

bị mất cắp mỗi giờ (USD)

Giá trị biên của tổng giá trị hàng hóa ngăn chặn không bị mất cắp mỗi giờ

Trang 15

3 ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG

15

Đường cầu thị trường là tổng hợp lao động

theo nhu cầu và khả năng thuê mướn của các hãng trong một thị trường lao động nhất định

và ở các mức lương khác nhau.

 Do đường cầu thị trường xuất phát từ đường

cầu của các hãng nên nó cũng là hàm dốc xuống như hàm cầu của hãng đối với mức lương.

Trang 16

3 ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG

16

E0 Số lao động (E) E

• đường cầu D0 và đường cung S0

• trong thi trường lao động cạnh tranh, mức lương cân bằng Wo

và mức tuyển dụng lao động cân bằng E0 được quyết định bởi phần giao nhau giữa đường cung

và cầu lao động.

• nếu mức lương thấp hơn W0, lượng công nhân các ông chủ muốn tuyển dụng sẽ vượt quá số công nhân muốn làm việc

• đối mặt với tình trạng thiếu hụt này, các ông chủ buộc phải tăng lương để hạn chế việc thiếu lao động

Trang 17

4 ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU GÁNH NẶNG THUẾ XÃ HỘI?

17

 Thuế xã hội?

 Với giả thiết là chỉ có chủ hãng phải trả một khoản thuế cố định là X cho mỗi công nhân chứ không phải là trả theo phần trăm lương

Trang 18

4 ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU GÁNH

NẶNG THUẾ XÃ HỘI?

18

E0 Số lao động (E) E

•Khi áp thuế, ông chủ phải trả lương cộng với khoản X Nếu công nhân nhận Wo, ông chủ phải trả Wo+X Chi phí tăng, Cầu Do dịch chuyển xuống dưới thành D1

•Các ông chủ không duy trì mức cầu tại Eo công nhân nữa, do chi phí cho công nhân là Wo+X, mức cầu sẽ là

E2

•Điểm A trên đường cầu được hình thành khi đường cầu dịch chuyển xuống dưới do tác động của thuế

Trang 19

4 ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU GÁNH

NẶNG THUẾ XÃ HỘI?

19

E0 Số lao động (E) E

•với mức thuế X, đường cầu mới D1song song với đường cầu cũ và khoảng cách theo trục tung giữa hai đường này

là X

•mức thuế dich chuyển đường cầu D1cho thấy mức cung lao động vượt quá mức lương cân bằng trước đây WO (dư cung lao động AA’)

•Thặng dư lao động làm giảm lương thực tế xuống W1 là điểm mà tại đó cung lao động cân bằng với cầu Mức lao động tuyển dụng là E1 (điểm G)

A’

Trang 20

4 ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU GÁNH NẶNG THUẾ XÃ HỘI?

20

E0 Số lao động (E) E

A’

Trang 21

4 ÁP DỤNG CHO CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU

GÁNH NẶNG CỦA THUẾ XÃ HỘI

21

•các ông chủ chỉ phải chịu một phần

gánh nặng của thuế dưới do mức

lương và mức lao động thấp hơn (G cho thấy w1<wo và E1<Eo)

•Phần còn lại ai phải chịu?

•Có khi nào các ông chủ không phải

chịu gánh nặng của thuế xã hội không?

•Nếu câu trả lời là có thì gánh nặng

này ai phải trả?

E0

Số lao động (E)

E E

Trang 22

4 ÁP DỤNG CHO CHÍNH SÁCH: AI PHẢI CHỊU

GÁNH NẶNG CỦA THUẾ XÃ HỘI

22

Chỉ khi mức lương thấp hơn không ảnh hưởng tới cung lao động thì toàn bộ khoản thuế mới ảnh hưởng tới công nhân dưới dạng làm giảm lương một khoản X như thể hiện trên đường cung SO thẳng đứng (bằng đoạn Wo-X)

Trang 23

II CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

SỰ THAY ĐỔI GIÁ CẢ CÁC NGUỒN LỰC

CÁC CHI PHÍ ĐIỀU CHỈNH LỰC LƯỢNG LAO

ĐỘNG

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH CỦA NHÀ

NƯỚC

Trang 24

II CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

24

nhu cầu tiêu dùng tăng

giá sản phẩm tăng

giá trị sản phẩm biên tăng

cầu lao động tăng

CẦU SẢN PHẨM

Trang 25

tăng sản phẩm cận biên và giá trị sản phẩm cận biên

doanh nghiệp sẽ thuê thêm lao động, làm cho cầu lao động tăng

Có khi nào năng suất tăng khiến cầu lao động giảm không?

Trang 26

vốn, tài nguyên, công nghệ được huy động và phối hợp hợp lý khiến đầu

tư phát triển

nhà đầu tư mới, doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường lao động

tăng cầu lao động

Trang 27

chi phí biên tăng

doanh nghiệp phải chọn sự kết hợp giữa vốn và lao động ở mức sản xuất thấp hơn nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Tiền lương tăng –

cầu lao động

giảm

Trang 28

giá của vốn giảm, chi phí sản xuất giảm theo làm tăng số lượng hàng hóa bán ra

Tăng cầu lao động

lao động và vốn là các nhân tố thay thế hoàn toàn

giá của vốn giảm, các hãng có xu hướng dùng nhiều vốn hơn để thay thế cho lao động

Cầu lao động giảm

Trang 29

II CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC CHI PHÍ ĐIỀU CHỈNH LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Nếu lợi nhuận thu được bằng cách duy trì lực lượng lao động như cũ lớn hơn lợi nhuận thu được khi điều chỉnh tăng hoặc giảm lao động (đã trừ đi chi phí điều chỉnh), doanh nghiệp sẽ quyết định duy trì quy mô lao động như trước Khi chi phí điều chỉnh lao động là không đáng kể thì thông thường cầu lao động của doanh

nghiệp có xu hướng tăng lên.

Trang 30

chính sách bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế

chế độ quy định ngày giờ

làm việc

Trang 31

III ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: LUẬT MỨC

LƯƠNG TỐI THIỂU

31

 Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất theo

luật định, có thể trả theo giờ, ngày, tháng cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện lao

động bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu đủ để tái tạo sức lao động

 Lương tối thiểu được quy định bằng tiền

lương danh nghĩa và không bao gồm các phúc lợi hay tiền thưởng ngoài lương

Trang 32

thể được mặc cả hay đàm phán qua thỏa ước lao động cá nhân hay tập thể.

thấp dưới mức lương tối thiểu do pháp luật qui định, phải có mức trả thưởng xứng đáng cho giờ làm

thêm.

trả mức lương hợp lý cho nỗ lực họ bỏ ra và do đó giảm được tỷ lệ nghèo đói

IV ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH: LUẬT MỨC

LƯƠNG TỐI THIỂU

Trang 33

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

33

 Cũng như nhiều chương trình xã hội khác, luật mức lương tối thiểu có thể có những hiệu ứng phụ không mong muốn chống lại mục tiêu của chương trình

giảm nghèo đói

 Phân tích ảnh hưởng của mô hình lương tối thiểu

áp dụng toàn diện và chưa toàn diện

 Xem xét một thị trường lao động chưa lành nghề

và giả sử ban đầu là tất cả các công nhân đều được

áp dụng luật mức lương tối thiểu (luật mức lương tối thiểu áp dụng toàn diện)

Trang 34

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

 Hình 1.7 cho thấy thị trường của những công nhân chưa lành nghề trong

đó điểm cân bằng thị trường trước khi áp dụng luật mức lương tối thiểu có mức lao động sử dụng là Eo

và mức lương thực tế là

W0/P0

 Giả sử quốc hội ban hành mức lương tối thiểu danh nghĩa là W1 cao hơn W0.

Trang 35

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

 Luật này sẽ làm tăng mức lương thực tế lên W1/P0 và giảm xuống

E1 công nhân mà hãng muốn thuê.

 Một lượng lớn công nhân E2 sẵn sàng tham gia thị trường với mức lương này, nhưng không thể giảm lương danh nghĩa xuống dưới mức tối thiểu do luật qui định

Vậy trong ngắn hạn mô hình lương tối thiểu áp dụng toàn diện gây ra những tác động gì đối với nền kinh tế?

35

E Số lao động (E)

E0E

Trang 36

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

 Kết quả: tác động tức thời của việc tăng lương tối thiểu là giảm

sử dụng lao động và tăng thất nghiệp (tương ứng với E2 - E1)

Trong dài hạn câu chuyện không dừng lại ở đó Tại sao?

36

E Số lao động (E)

E0E

Trang 37

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

 CPhủ phải có biện pháp khuyến khích kinh tế nhằm giảm thất nghiệp

 Kích thích kinh tế: chính sách tài khóa và tiền tệ nới lỏng (tăng cung tiền và chi tiêu chính phủ, giảm thuế)

 Giá tăng, mức lương thực

tế lại giảm do mức lương danh nghĩa giữ nguyên, khiến cho lượng lao động được sử dụng tăng lên

37

E Số lao động (E)

E0E

Trang 38

 Nếu chính phủ tiếp tục theo đuổi chính sách nới lỏng tài khóa và tiền tệ thì giá sẽ tăng tới mức W1/P1

= W0/P0.

 Giá trị thực sự của lương tối thiểu lại giảm xuống mức ban đầu của thị trường và tình trạng sử dụng lao động lại quay trở

về mức ban đầu

38

E Số lao động (E)

E0E

Trang 39

 Chính phủ cứ định kỳ lại tăng mức lương tối thiểu.

 Nếu tăng tới W2, tại đây W2/

P1 = W1/P0 và một lần nữa lại giảm lao động sử dụng xuống E1, tạo áp lực khiến chính phủ phải hành động nhằm giảm thất nghiệp

 Chu kỳ này luôn lặp lại cùng với quá trình phát triển kinh tế.

Trang 40

Lương tối thiểu áp dụng toàn diện làm cho:

Thất nghiệp tăng trong ngắn hạn

Lạm phát lại làm giảm giá trị thực của lương tối thiểu và có tác động khôi phục việc làm

Trong dài hạn, chu kỳ này diễn ra liên tục theo tiến trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Một số trường hợp đặc thù: lương tối thiểu tăng sau lạm phát (do sự chậm chễ của các quyết định hành chính và sự yếu kém trong quản lý) VD: Việt nam

40

1 MÔ HÌNH LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

Trang 41

 Giả thiết:

 Thị trường lao động chưa lành nghề có một khu vực áp dụng mức lương tối thiểu và một khu vực không áp dụng mức

lương tối thiểu

 Các công nhân chưa lành nghề di chuyển đi di chuyển lại

giữa những khu vực này nhằm tìm kiếm việc làm với mức lương cao nhất có thể

Do vậy, nếu không có mức lương tối thiểu, mức lương của

mỗi khu vực sẽ là như nhau

2 LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHÔNG ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

Trang 42

2 LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHÔNG ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

Trang 43

2 LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHÔNG ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

 Lượng lao động sử dụng trong khu vực áp dụng luật mức lương tối thiểu sẽ giảm từ

Trang 44

2 LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHÔNG ÁP

DỤNG TOÀN DIỆN

 Một số công nhân trước đây đã có việc làm trong khu vực áp dụng mức lương tối thiểu bây giờ phải tìm việc trong khu vực chưa áp dụng luật này.

 Số công nhân trước đây làm trong khu vực chưa áp dụng mức lương tối thiểu là E0U thì giờ tăng lên E1U

vì có thêm (E0C - E1C) những người công nhân khác tìm kiếm việc làm ở khu vực này.

 Cung lao động tăng trong khu vực này làm giảm mức lương từ W0 xuống W2.

Trang 45

2 LUẬT MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU KHÔNG ÁP DỤNG TOÀN DIỆN

45

Áp dụng mức lương tối thiểu

Người hưởng lợi Người bị

thiệt

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Sản phẩm cận biên của lao động tại một hãng bán xe hơi (vốn - Slide Kinh tế học lao động  CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ Chương 1
Bảng 1.1 Sản phẩm cận biên của lao động tại một hãng bán xe hơi (vốn (Trang 5)
Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng - Slide Kinh tế học lao động  CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ Chương 1
Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng (Trang 13)
Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng - Slide Kinh tế học lao động  CẦU LAO ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ Chương 1
Bảng 1.2 Doanh thu biên của sản phẩm (MRP) trên một của bảo vệ cửa hàng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w