1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công trình hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã

87 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó ta chọn phương án 1 làm phương án thiết kế dẫn dòng - Phân tích ưu nhược điểm của từng phương án; - Phân tích định tính về kinh tế, kỹ thuật hoặc tính toán định lượng: + Khối lượng

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình:

Công trình hồ chứa nước Sập việt 2, thuộc 2 xã Phước Tân và Phước Tiến – Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh Thuận :

Vị trí địa lý của hồ chứa:

Giới hạn của khu tưới là vùng đồng bằng mặn kẹp giữa suối Sập việt 2 và sông Cái

1.2 Nhiệm vụ của công trình:

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Sập việt 2, tưới tự chảy cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng suất thấp thành ruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho năng suất cao

-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Sập việt 2 hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Sập việt 2

- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Sập việt 2 và vùng hạ lưu sông Cái Phan Rang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân, cải tạo môi trường vùng dự án

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:

Theo CTXDVN: 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Sập việt 2 thì.Cấp công trình: Cấp III

Lũ thiết kế ứng với tần suất: P= 1,0 %

Lũ kiểm tra ứng với tần suất: P= 0,2 %

Lũ thi công ứng với tần suất: P= 10 %

Các thông số TK chính của công trình được phê duyệt theo hồ sơ TKKT: Bảng 1-1

Trang 2

Bảng 1-1

9 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=1%)) m 160.70

10 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=0.2%) m 161.76

12 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu Tấm BTCT đổ tại chỗ

III Đập phụ 1 (đập đất)

Trang 3

7 Cao trình đỉnh lăng trụ thoát nước +153.0

IV Đập phụ 3 (đập đất)

Trang 4

10 Độ dốc dốc nước 0.05

VII Cống lấy nước

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình:

1.4.1.1 Đặc điểm vùng 1: ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Sập việt 2 )

- Hồ chứa nước Sập việt 2 nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núi Tiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen, núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi Ma rai (+1636m), núi Mavia

- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưu nhỏ dần Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao Vùng lòng hồ có ba yên ngựa có cao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải xây dựng thêm ba đập phụ nhỏ

1.4.1.2 Đặc điểm địa hình vùng 2: (Khu tưới của hồ chứa nước Sập việt 2)

Khu tưới hồ chứa nước Sập việt 2 là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữa suối Sập việt 2 và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138

Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Sập việt 2

có những đặc điểm như sau :

- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn

- Hướng dốc địa hình từ Tây Bắc sang Đông Nam

- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy:

Trang 5

Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNN trên lưu vực vào khoảng 1500 mm Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳ này vào tháng 5,

6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng

9 đến tháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào hai tháng 10 và 11 Lượng mưa lớn cường độ mạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và tháng 11

1.4.2.1 Nhiệt độ không khí:

Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và nhiệt độ tháng nhỏ nhất từ 5 -

60C Nhiệt độ trung bình ngày hầu như vượt trên 250C trừ một số ngày chịu sâu ảnh hưởng của gió mùa cực đới Bảng phân bố nhiệt độ TBNN (0C) trình bày bảng 1-2

Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí

Bảng 1-2

Tcp (0C) 24.6 25.8 27.2 28.4 28.7 28.7 28.6 29.0 27.3 26.6 25.9 24.6 27.1Tmax (0C) 33.5 35.2 36.2 36.6 38.7 40.5 39.0 38.9 36.5 34.9 34.5 34.0 40.5Tmin(0C) 15.5 15.6 18.9 20.7 22.6 22.5 22.2 21.2 20.8 19.3 16.9 14.2 14.2

1.4.2.2 Độ ẩm không khí:

Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70% Từ tháng 5 đến tháng 8 độ ẩm thấp nhất xấp xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn Từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tăng nhanh và giảm dần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí tương đối trung bình và độ

ẩm tương đối thấp nhất ghi trong bảng 1-3

Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối

200 giờ/ tháng Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở Bảng 1-4

Bảng phân phối số giờ nắng trong năm

Bảng 1-4

Giờ nắng 266 271 312 268 247 183 242 206 198 183 191 222 2789

Trang 6

1.4.2.4 Gió:

Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm là gió mùa đông và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ 2 m/s đến 3m/s, biến trình vận tốc gió TBNN trong năm ghi ở bảng 1-5

Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm

Bảng 1-5

V(m/s) 2.3 2.6 2.8 2.5 2.3 2.2 2.5 2.4 2.2 1.8 1.8 2.2 2.3Ghi chú: Năm 1993 tại Phan Rang đã quan trắc được trị số Vmax = 35 m/s, đây là những trị số cảnh báo trong tính toán thiết kế

1.4.2.6 Lượng mưa TBNN lưu vực:

Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu đến thượng lưu Lưu vực Sập việt 2 được khống chế bởi 5 trạm đo mưa:

Phía Tây Bắc : Trạm Hòn Bà Xo = 3300 mm

Phía Đông Bắc : Trạm Khánh Sơn Xo = 1800 mm

Phía Tây Nam : Trạm Sông Pha Xo = 1400 mm

Phía Đông Nam : Trạm Tân Mỹ Xo = 800mm và trạm Nha Hố Xo = 800mm.Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Sập việt 2 biến đổi từ

1400 mm đến 1600 mm Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượng mưa BQNN lưu vực Sập việt 2 đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước

Xolv = 1500 mm

1.4.2.7 Dòng chảy năm:

Từ các thông số thống kê dòng chảy năm, tính toán dòng chảy năm thiết kế theo

hàm phân phối mật độ Pearson III có kết quả ghi ở bảng 1-7

Dòng chảy năm thiết kế

Trang 7

Bảng 1-8

Q50% 0.62 0.35 0.17 0.03 0.54 1.04 1.17 2.31 4.43 9.03 1.57 0.93 1.85Q75% 0.45 0.25 0.12 0.02 0.39 0.75 0.85 1.67 3.21 6.54 1.14 0.67 1.34

1.4.2.8 Dòng chảy lũ:

Quan hệ S ∼ E dùng trạm Nha Trang theo phân tích đánh giá của "Đặc điểm khí

tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận"

Kết quả tính toán lũ thiết kế theo tần suất

1.4.2.9 Đường quá trình lũ thiết kế:

Trạm Đá Bàn có diện tích lưu vực 126km2, năm 1978 đã quan trắc trận lũ với các thông số

Qmax = 415 m3/s; ngày = 14,1 106m3xét lưu vực nghiên cứu có điều kiện tương tự nên chọn làm trận lũ điển hình để thu phóng đường quá trình lũ thiết kế

Đường quá trình lũ thiết kế - Công thức CĐGH

Trang 8

1.4.2.10 Tài liệu địa hình vùng lòng hồ:

Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầu trong tính toán thủy lợi Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồ Sập việt 2 trên bản đồ tỉ lệ 1:5.000 như bảng 1-12

Đường đặc tính hồ chứa nước sập việt 2

Bảng 1-12

Trang 9

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:

1.4.3.1 Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình:

- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đá trầm tích gắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đá sừng thuộc hệ Là nhà (J2ln), có tuổi Jura giữa

- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo Trong đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau, trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là được lấp nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước

- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển do địa hình sườn núi có độ dốc không lớn từ 15-20o, bề dày lớp đá phong hoá, tầng phủ mỏng

1.4.3.2 Địa chất của tuyến đập chính:

Địa hình: Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trung bình thay đổi từ 50.0-100.0m Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưu đến

hạ lưu Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi Sườn núi vai trái từ thượng lưu đến hạ lưu đều dốc, có độ dốc trung bình khá lớn từ 300 – 450, phía trên tầng phủ tương đối dày, sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu Sườn núi vai phải có độ dốc thoải hơn, đây là đỉnh dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân Chân núi ở sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối

Tầng phủ:

Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi chiếm

25-30% Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phong hoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng Lớp này phân bố dọc suối, từ thượng lưu đến hạ lưu Chiều dày từ 4-5m nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)

Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu, nâu

đỏ Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyến đập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.5- 1.0m

Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm tích gắn kết hệ tầng La Ngà Tuổi Jura giữa (J 2 ln).Thế nằm của lớp đá là 195<85 Trong đá gốc

phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằm khe nứt 250<50-55 Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớp của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6 Vai phải đá gốc phân bố

230-ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích Ở lòng suối đá gốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m gặp trong các hố khoan KM1, KM4,KM6

Trang 10

Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫn nhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở hai vai Chiều dày của đới ở vai trái 6.0 - 7.0m gặp trong hố khoan KM3, KM6 ở vai phải mỏng hơn 0.5-1.5m.

Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp nhét

bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng Đá tương đối cứng Đới đá này phân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớp cuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m

Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm Nứt nẻ ít, cứng chắc

Đới này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòng suối đới này nằm sâu 7.0-8.0m

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:

Dự án hồ chứa nước Sập việt 2 được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân và Phước Tiến

Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùa màng bấp bênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Tập trung đông dân nhất là vùng xã Phước Tiến và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân Nghề nghiệp làm rẫy va khai thác gỗ Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống văn hóa còn thấp Ngoài ra

có một số bộ phận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ

Xuất phát từ nhu cầu cần nươc như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Sập việt 2 là cần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặt phá rừng đầu nguồn làm mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạn thiên tai lũ lụt, càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạc hậu.Ngoài ra việc xây hồ chứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi

1.5 Điều kiện giao thông:

- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đường C II

- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Sập việt 2 dài 12 km là quốc lộ 27B (Ninh Sơn- Cam Ranh), đường cấp II

- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IV

Nói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khi thi công cần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vật liệu xây dựng khác

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:

1.6.1.1 Đất dắp đập:

- Khai thác tại các mỏ A,B,4,5,6,7 có các cự ly vận chuyển trong phạm vi 1.5km

- Trữ lượng đất đắp rồi dào, đủ để đắp đập chính và các đập phụ

Trang 11

1.6.1.2 Cát, cuội, sỏi:

- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu

- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu

Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát để trộn bê tông

1.6.1.3 Đá:

Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km, cách tuyến đập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới Đá thuộc loại Granit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và đổ bê tông công trình

Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước sông Sập việt 2 và các giếng đào

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Sập việt 2 được vận chuyển từ Phan Rang Các thiết bị cơ khí và của van được vận chuyển từ TP.Hồ Chí Minh

Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi

Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nước Sập việt

2 là 2.5 năm.Từ đầu 1 tháng 1 năm 2010 đến hết 30 tháng 8 năm 2012

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:

Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:

1.9.1 Thuận lợi:

- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính

- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào

1.9.2 Khó khăn:

- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp

- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán

Trang 12

dùng nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi trồng thuỷ sản ….

Mặt khác, do đập sử dụng vật liệu địa phương (đất) nên không thể để nước tràn qua phá hoại phần đập đã thi công

Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:

+ Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòng chảy, chất lượng công trình đảm bảo

+ Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu+ Giảm khối lượng công trình tạm, đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công

2.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công:

- Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công, lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công dựa theo quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình và tài liệu thủy văn khu vực đầu mối

- Chọn tuyến và sơ đồ thích hợp cho từng giai đọan thi công chọn phương án dẫn dòng phù hợp đảm bảo tiến độ thi công và giá thành rẻ

- Tính toán thủy lực, điều tiết dòng chảy Lựa chọn kích thước công trình dẫn dòng, ngăn dòng

- Định ra các mốc thời gian, thời đọan thi công từng hạng mục công trình và tiến độ thi công khống chế

- So sánh các phương án dẫn dòng Từ đó lựa chọn, tìm ra phương án tối ưu nhất.Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu khi thi công các công trình thủy lợi Phương án dẫn dòng đưa ra sẽ khống chế tiến độ thi công, từ đó ánh hưởng đến giá thành của công trình Do vậy, phương án dẫn dòng thi công phải hợp lý (thông qua việc so sánh lựa chọn kỹ càng) đảm bảo công trình thi công được liên tục, cường độ thi công cao và không chênh lệch nhau nhiều, hoàn thành công trình đúng hoặc trước theo thời gian thi công được duyệt Đảm bảo vấn đề lợi dụng tổng hợp dòng chảy

2.3 Chọn phương án dẫn dòng thi công:

2.3.1 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng ứng với tần suất dẫn dòng thiết kế

2.3.1.1 Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công

Trang 13

Theo TCXDVN: 285-2002 công hồ chứa nước Sập việt 2 là công trình cấp III nên tần suất thiết kế dẫn dòng là P = 10%.

2.3.1.2 Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng

Căn cứ vào bố trí công trình đầu mối và đặc điểm khí tượng thủy văn chọn thời đoạn dẫn dòng như sau:

−Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 (T = 8 tháng)

−Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12 (T = 4 tháng)

2.3.1.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công

Căn cứ vào lưu lượng trung bình tháng trong thời đoạn dẫn dòng và tần suất thiết kế dẫn dòng đã chọn ở trên ta chọn được lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công như sau:

−Mùa kiệt: + MK1 từ tháng 1 đến tháng 5: Qkiệt1 = 34m3/s,

Trang 14

(1) (2) (3) (4) (5)

I

Mùa Khô1/1/2010-30/5/2010

Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

106

- Chuẩn bị mặt bằng thi công -Đắp đê quai,đào móng, thi công cống dẫn dòng, bên

bờ trái-Đào hố móng

và thi công tràn

Mùa mưa1/9/2010 - 30/12/2010

Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

410

- Đắp đập thi công tiếp vai phải đến cao trình thiết kế A

- Tiếp tục thi công tràn B

II

Mùa Khô1/1/2011-30/5/2010

Dẫn dòng qua cống ngầm dẫn dòng

34

-Kéo đê quai ngăn dòng

- Ngăn dòng thi công vào

T 2/2010

- Tiếp tục thi công đập C

- Thi công tràn đến cao trình thiết kế D

30/8/2011

1/6/2010-Dẫn dòng qua cống ngầm và tràn đang xây dựng dở

106

- Tiếp tục thi công đập E

Mùa mưa1/9/2011 – 30/12/2011

Dẫn dòng qua tràn đang xây dựng dỡ, kết hợp với cống dẫn dòng

410

- Thi công toàn

bộ đập đến cao trình F

- Tích nước hồ

Trang 15

Mùa Khô1/1/2012-30/5/2012

Dẫn dòng qua cống

34

- Thi công đập toàn bộ đến CT G

-Nút cống vào T5/2012

- Hoàn thiện tràn đến cao trình thiết kế bàn giao công trình

1/6/2012 -1/8/2012 Qua tràn

106

- Thi công đập đất đến đỉnh DĐ

-Bàn giao công trình

* Phương Án 2: Dẫn dòng qua đường hầm, kết hợp với tràn tạm và tràn hoàn thiện Bảng 2.2Năm thi

công Thời gian thi công

Hình thức dẫn dòng

Lưu lượng Dẫn Dòng (m3/s)

Các công việc cần làm, mốc KC

I

Mùa Khô1/1/2010-30/5/2010

Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

106

- Chuẩn bị mặt bằng thi công -Đắp đê quai,đào móng, thi công hầm dẫn dòng, bên

bờ trái-Đào hố móng

và thi công tràn

Mùa mưa1/9/2010- 30/12/2010

Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

410

- Đắp đập thi công tiếp vai phải đến cao trình thiết kế A

- Tiếp tục thi công tràn B

Trang 16

Mùa Khô1/1/2011-30/5/2010

Dẫn dòng qua đường hầm thiết

T2/2010

- Tiếp tục thi công đập C

- Thi công tràn đến cao trình thiết kế D

30/8/2011

1/6/2010-Dẫn dòng qua hầm và tràn đang

- Tiếp tục thi công đập E

Mùa mưa1/9/2011 – 30/12/2011

Dẫn dòng qua hầm,dẫn dòng qua tràn đang

- Thi công toàn

bộ đập đến cao trình F

- Tích nước hồ

III

Mùa Khô1/1/2012-30/5/2012

Dẫn dòng qua hầm

34

- Thi công đập toàn bộ đến CT G

-Nút hầm vào T5/2012

- Hoàn thiện tràn đến cao trình thiết kế bàn giao công trình

1/6/2012 -1/8/2012 Dẫn dòng qua

tràn

106

- Thi công đập đất đến đỉnh DĐ

-Bàn giao công trình

2.3.3 Lựa chọn phương án dẫn dòng :

-Phân tích đánh giá ưu - nhược điểm cửa từng phương án:

Phương án 1: Phương án 1 có ưu điểm là thi công trong thời gian ngắn, tận dụng công trình chính để dẫn dòng, khối lượng đào nhỏ, dễ thi công

Trang 17

Phương án 2: Thời gian thi công lớn, khối lượng đào lớn, phá đá nổ mìn nhiều, tốn kém, đòi hỏi tập trung nhiều thiết bị và máy móc

Từ những nhận xét, phân tích trên ta thấy trình tự dẫn dòng theo phương án 1 là khả thi hơn Do đó ta chọn phương án 1 làm phương án thiết kế dẫn dòng

- Phân tích ưu nhược điểm của từng phương án;

- Phân tích định tính về kinh tế, kỹ thuật (hoặc tính toán định lượng):

+ Khối lượng công trình tạm dẫn dòng

+ Cường độ thi công

+ Thời gian hoàn thành

+ Kỹ thuật thi công công trình tạm

2.4 Tính toán thủy lực dẫn dòng theo phương án chọn.

2.4.1 Tính toán thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

2.4.1.1 Mục đích:

−Xác định quan hệ Q~ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

−Xác định cao trình đê quai thượng và hạ lưu

−Xác định cao trình đắp đập vượt lũ

−Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy

2.4.1.2 Nội dung tính toán:

Trang 18

Chu vi ướt: χ = b + 2 x h x 1 m+ 2

Diện tích mặt cắt ướt của lòng sông: ω = (b+mxh)xh

Bề rộng của đoạn lòng sông co hẹp: b = 22 m

h : cột nước lòng sông giả thiết

m: là hệ số mái m = 3

Độ dốc lòng sông chính: i = 0,00107

Lưu lượng qua mặt cắt xác định theo công thức Sê-Di: Q = ϖ.C R.i (m)

Hệ số Sê-Di xác định theo công thức: C = 6

11

R n

Số mũ thủy lực y xác định theo công thức: y = 1,5x n

Giả thiết nhiều giá trị cao trình mực nước hạ lưu (Zhl) tính giá trị Q tương ứng, ta xác định được quan hệ (Q~hhl)

Kết quả tính và quan hệ được thể hiện ở đường quan hệ và bảng

Trang 19

- Giả thiết các giá trị ∆Zgt → ZTL = ZHL + ∆Zgt

Với các giá trị ∆Zgt ta đo diện tích mặt cắt ướt của lòng sông ta được các ω0

0( / )

- Với ZHL = 141,56 m ta đo được các diện tích

ω2: diện tích mặt cắt ướt của sông cũ ứng với mực nước hạ lưu

ω1: diện tích mặt cắt ướt của sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ

→ ( 210% 1)

( / )

P C

Trang 20

- Từ kết quả tính toán ta xác định được ∆Zgt = 0,205m thỏa mãn điều kiện

 Tính thủy lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp mùa lũ năm thứ nhất

− Căn cứ vào lưu lượng dẫn dòng vào mùa lũ Qlũ= 410m3/s tra quan hệ Q~ZHL (hình 2.3) ta được ZHL = 143,28 m

− Giả thiết ∆Zgt = 1,1m ta có ZTL= ZHL+ ∆Zgt= 143,28 + 1,1 = 144,38 m

− Đo diện tích trên mặt cắt ngang ứng với mực nước ZTL ta được:

+ Diện tích ướt của lòng sông: ω1 = 243,1 m 2

+ Diện tích ướt của phần đê quai và hố móng chiếm chỗ: ω2 = 138,3 m2

− Tính lại ∆Ztt=

0 2

ϕ − Hệ số lưu tốc Do bố trí mặt bằng đê quai dạng hình thang nên ϕ= 0,85

ε − Hệ số thu hẹp bên Do thu hẹp một bên nên ta lấy ε = 0,95

Ta có: Vc= 10%

1 2

410( ) 0,95.(243,1 138,3)

p Q

ε ω ω− = − =4,118 (m/s)

V0= 10%

0

p Q

Trang 21

hs1% - là chiều cao sóng ứng với tần suất 1% tính theo QP.TL-C-1-78 “Qui phạm tải trọng và lực tác dụng lên công trình thuỷ lợi”

∆h - là độ dềnh mực nước thượng lưu do gió;

a - Độ cao an toàn tĩnh của đê quây lấy 0,7 m;

Để đơn giản tính toán ta lấy d = 1m

dq TL 1 144,38 1 145,38

− Kiểm tra khả năng chống xói:

Vùng tuyến có lòng thung lũng thuộc thềm cổ và thềm hiện đại bằng phẳng giữa 2 vai đập (thềm bậc 1) Địa chất khu đầu mối được tạo bởi các lớp đất nguồn gốc pha tàn tích và bồi tích nằm trực tiếp trên lớp đá gốc

Độ sâu dòng chảy vào mùa lũ lớn hơn 3m Tra bảng (1-2) giáo trình Thi công tập 1 ta được [ ]V kx = 2,5 /m s.

Ta thấy: Vc = 4.18 m/s > [ ]V kx = 2,5 /m s→ lòng sông bị xói

Vậy đầu đập phía sông bị xói lở ta cần gia cố bằng cách lát đá cấp phối lớn

2.4 2 Tính toán thủy lực dẫn dòng vào mùa kiệt năm thứ 2

Mùa kiệt năm thứ hai chia làm 2 thời đoạn dẫn dòng

- Thời đoạn 1: dẫn dòng qua cống ngầm ứng với lưu lượng Q= 34 m3/s

Trang 22

- Thời đoạn 2: dẫn dòng qua cống kết hợp với tràn tạm với lưu lượng Q = 106 m3/s

2.4.2.1 Mục đích tính toán thủy lực dẫn dòng qua cống ngầm

- Lợi dụng công trình lâu dài, có sẵn để dẫn dòng

- Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đê quay thượng lưu

- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng

Giả thiết các cấp lưu lượng qua cống để tính toán

+ Kiểm tra trạng thái chảy: có áp, bán áp và không áp bằng cách:

Theo “Hứa Hạnh Đào” ta so sánh nếu:

+ Chảy bán áp: Áp dụng công thức tính thủy lực cống lộ thiên có cửa van:

Cống chảy không ngập: hc”≤hh: Q=µ ω 2 (g H0−εd) với hc” =τc".H0 ;ε và "

c

τ theo bảng tra thuỷ lực 16-1(giáo trình thuỷ lực tập II ) phụ thuộc vào a/H0

Cống chảy ngập: hc”≥hh: Q=µ ω 2 (g H0−εd) với hz = 2 2 0 2 ( )

+ Chảy không áp: Tính như kênh + đập tràn đỉnh rộng;

2.4.2.2 Nội dung tính toán

* Giai đoạn 1(Tháng 1-:-tháng 5):

Bảng 2 .Các thông số của cống dẫn dòng

Kích thước cống (n x b x h) 1x2,5x3,0

Trang 23

MNTL

Trình tự tính toán:

+ Ứng với lưu lượng thiết kế dẫn dòng Q, giả thiết cống làm việc theo sơ đồ cống chảy có áp, tính toán ứng với các trường hợp giả thiết cống ngắn, cống dài;

+ Kiểm tra cống là cống ngắn hay cống dài;

+ Kiểm tra trạng thái chảy;

* Với: Q10% = 34 (m3/s) L = 65m > (8 ÷10)xH (*) gt cống là cống dài, xem cống như đập tràn nối tiếp với 1 đoạn kênh

+ Độ sâu phân giới trong lỗ xả hk (Với mặt cắt chữ nhật) thì:

2

2 3

2

2 3

2

5,2.81,9

34.1

c b g

Q g

Cống chảy có áp;

Lưu lượng được tính theo công thức: Q=µ ω 2 g Z0

Trong đó: μ=

R C

gL kv

cr cv d

c

22

11

++++

=+

Trang 24

ω

= 0.88 C- Là hệ số Sêdy

C= 1/6 0,881/6

017,0

65.81,9.2

Qmax= 34 m3/s theo quan hệ Q~ZHL bằng ZHL = 140 m

hn = ZHL - Zcửa ra cống Trường hợp cửa ra cống đặt ở cao trình + 136,55m

hn = Zhl - Zcửa ra cống =140-136,55 = 3,45m

Với các cấp lưu lượng tính toán ta luôn có : h n >d= 3m.

Do đó chúng ta có chênh lệch cột nước thượng và hạ lưu:

=> HO = 3,45+2,909 = 6,359 m coi H = HO coi Vo =0 thay công thức (*)

ở trên ta dược L = 65 m> 10x6,3 = 63m → Nên trường hợp này tính theo cống dài

Kiểm tra trạng thái chảy của cống:

Ta có : H = 6,359 > 1,4.D = 1,4x3 = 4,2m Vậy giả thiết cống chảy có áp là đúng.Mực nước thượng lưu cống:

Ztl C = Zđáyđầu cống + Ho = 136,55+6,359 = 142,909 chọn Z tl = 143m

- Xác định cao trình đê quai thượng lưu mùa kiệt năm thứ 2 (giai đoạn 1):

ZTL đq=ZTL+δ =143+0,5= 143,5m (với δ=0,5÷0,7m)

Trang 25

- Cao trình đê quai hạ lưu:

ZHL đq=ZHL+δ =140+0,5= 140,5m.

* Giai đoạn 2 (Tháng 6-:-tháng 8):

Tính toán thủy lực qua tràn tạm và cống điều tiết dưới đáy thân đập.

+ Trường hợp tính toán : Xả lưu lượng lũ ứng với tần suất lũ thiết kế P = 10 %

b) Nội dung tính toán :

Việc tính toán thủy lực của phần này do ứng với lưu lượng Q =34 m3/s cống là chảy ngập và có áp, nên ứng với Q =106 m3/s lưu lượng này vừa chảy qua cống chảy có áp và kết hợp qua đập tràn đang xây dở

Trang 26

Lưu lượng qua tràn:

Qtràn = Qdd – Qcống Trong đó : Qdd - Lưu lượng dẫn dòng theo tần suất thiết kế Qdd = 106 m3/s

Qtràn tạm - Lưu lượng qua tràn tạm dẫn dòng thi công

Qcống i - Lưu lượng chảy qua cống thi công i

Chọn cao trình tràn tạm tính toán + 151 m

* Tính toán thuỷ lực qua cống như phần trên đã tính: dòng chảy trong cống hoàn toàn

là dòng chảy có áp, lưu lượng được tính theo công thức: Q=µ ω 2 g H0

Trong đó: μ=

R C

gL kv

cr cv d

c

22

11

++++

=+

65.81,9.2

Trang 27

- Xác định cao trình đê quai thượng, hạ lưu giai đoạn 2

+) Xác định cao trình đê quai thượng lưu giai đoạn 2:

- Áp dụng công thức tính lưu lượng của đập tràn đỉnh rộng chảy tự do vì sau tràn

là dốc nước hố xói đã thi công xong

Trang 28

2 / 3 3/ 2

Zngưỡng tràn : Là cao trình ngưỡng tràn Zngưỡng tràn = + 154m

ZTL : Cao trình mực nước thượng lưu

Vậy ta có bảng tính toán ứng với các cấp lưu lượng khác nhau :

2.5.3 Tính toán thủy lực dẫn dòng, qua cống kết hợp với qua tràn đang xây dở mùa

lũ năm thứ 2

Trong tính toán thủy lực cống chúng ta thấy bước sang mùa lũ lưu lượng tăng lên rất nhanh, do đó chúng ta không thể thi công kịp đập đến cao trình vượt lũ, cũng như đê quai ngăn dòng có khối lượng quá lớn Do đó chúng ta sẽ dùng Tràn đang xây dựng dở ở cao trình +151 m cho lũ tràn qua, Và kết hợp dẫn dòng qua cống

2.5.3.1 Mục đích tính toán

- Xác định quan hệ Qxả ~ Ztl;

- Dùng để tính toán điều tiết lũ và xác định cao trình đắp đập vượt lũ

2.5.3.2 Nội dung tính toán

Trang 29

- Dẫn dòng thi công mùa lũ năm thứ 2 với tần suất thiết kế P = 10% có lưu lượng dẫn dòng thiết kế là Q = 410 m3/s

- Tùy theo mức độ lũ tràn qua đập ta có 2 trạng thái chảy

+ Đập tràn đỉnh rộng chảy ngập:Q=ϕn.b.h 2.g(HO−h)

+ Đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập: Q = m b 2 g HO2

Với : + m: hệ số lưu lượng, theo (bảng 14-12 ) của Cumin giáo trình thủy lực tập II, cửa vào không thuận, ngưỡng đập vuông cạnh, không có tường cánh lấy m = 0,32

+ ϕn: hệ số chảy ngập, theo bảng 14-13 giáo trình thủy lực tập II, lấy ϕn = 0,84

- Dòng chảy qua cống hoàn toàn là dòng chảy có áp, tính toán như mục 2.5.2

- Lưu lượng dẫn dòng qua tràn: Qtr = Qdd - Qc

Với: Qtr – lưu lượng dẫn dòng qua tràn;

Qdd – lưu lượng dẫn dòng thiết kế;

Qc – lưu lượng dẫn dòng qua cống

•Trình tự tính toán:

Phụ lục 2.3

- Giả thiết các cấp lưu lượng Qi

- Ứng với mỗi cấp lưu lượng chúng ta có ZHL từ đường quan hệ Q ~ ZHL

- Giả thiết lưu lượng chảy qua cống ngầm: QC i

- Tính được lưu lượng chảy qua tràn: QT i = Qdd - QC i

- Tính thử dần cột nước thượng lưu sao cho ZT = ZC từ đó tìm được lưu lượng qua cống và tràn ứng với mỗi cấp lưu lượng Qdd

- Công thức tính toán như sau:

it k

tr

Q h

g B

=

Trang 30

Độ ngập hạ lưu đập: hn = ZHL - Ztr = ZHL - 154

Cột nước thượng lưu đập:

2 3 2

O

tr

Q H

2.6.2 Nội dung tính toán

•Tài liệu tính toán:

- Đường quá trình lũ chính vụ tần suất P = 10% có Qmax = 410 m3/s

Trang 31

- Đường quan hệ Z ~ W của hồ chứa

- Đường quan hệ Qcống + Đập xây dở ~ ZTL

Hình 2.6 Quan hệ V hồ ~ Z hồ

• Phương pháp tính toán: Ta dùng phương pháp Kotrerin

Phụ lục 2.4

Qmax

Hình 2.7 Sơ đồ tính toán điều tiết lũ

- Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:

Q

q W

- Hoặc lưu lượng xả lớn nhất:

Trang 32

Vm: Dung tích phòng lũ của kho nước;

WL: Tổng lượng lũ đến;

qmax: Lưu lượng xả lũ lớn nhất;

Qmax: Lưu lượng đỉnh lũ, Qmax = 410 m3/s;

Với: T là thời gian lũ đến, T = 24h

- Trên công thức Vm và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp tính thử dần Giả thiết các giá trị qmax, tra quan hệ Q ~ ZTL ta xác định được cao trình mực nước trong hồ tương ứng là Zi Tra quan hệ Vhồ ~ Zhồ, ứng với các Zi ta có được các Vi tương ứng Từ đó

ta xác định được dung tích trữ lại trong hồ Vm theo công thức sau:

Vm = Vhồ - VBĐVới: VBĐ: là dung tích nước hồ ban đầu trước khi lũ về ứng với cao trình ngưỡng tràn qua là +151 m, tra quan hệ Vhồ ~ Zhồ ta được: VBĐ = 1,923.106 m3

- Thay Vm trở lại công thức (*) ta tính lại qmax

- So sánh qmax vừa tính toán với qmax giả thiết Nếu bằng nhau thì đó là nghiệm của bài toán

- Từ số liệu tính toán ta tính được lưu lượng xả max qmax = 336 m3/s, mực nước thượng lưu ZTL = 154,94 m

- Tra quan hệ khả năng xả của cống và đập xây dở ta xác định được lưu lượng xả qua cống và đập xây dở

Tính toán điều tiết dẫn dòng đồng thời qua cống và tràn xây dở

Trang 33

Vậy ta có cao trình đắp đập vượt lũ là:

Zđắp đập = ZTL + δ = 154,94 + 0,555 = 155,50 m

2.7 Thiết kế đê quai

Khi thiết kế đê quai cần phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

- Phải đủ cường độ chịu lực, ổn định, chống thấm và chống xói tốt;

- Cấu tạo đơn giản, dễ thi công đảm bảo công việc thi công và tháo dỡ là nhanh chóng nhất;

- Phải liên kết chặt với 2 bên bờ sông, nếu lưu tốc dòng nước lớn phải có biện pháp chống xói cho đê quai;

- Khối lượng vật liệu xây dựng là ít nhất tận dụng vật liệu tại chỗ, thi công hoàn thành trong thời gian ngắn;

2.7.0 Thiết kế đê quai kiệt năm thứ nhất

Đê quai mùa kiệt Zđq = 142,4 m, B = 3,0 m, mTL = 2,0; mHL = 1,5;

2.7.1 Thiết kế đê quai chống lũ năm thứ nhất

Ta đắp đê quai dọc thu hẹp lòng sông để mở móng đắp bờ trái và thi công cống dẫn dòng

- Cao trình đỉnh đê quai: Zđq = 145,38 m;

- Bề rộng đỉnh đê quai: B = 5 m;

- Hệ số mái đê quai: mTL = 2,5; mHL = 1,5;

- Chiều dài đê quai: 102 m;

- Loại đê quai: Đê quai đắp bằng vật liệu đất đá, mái thượng lưu lát đá dày 1m, cỡ

đá trung bình d = 0,5m

2.7.2 Thiết kế đê quai ngăn dòng mùa kiệt năm thứ hai

 *Thiết kế đê quai thượng lưu giai đoạn 1:

- Cao trình đỉnh đê quai: Zđq = 143,50 m;

- Bề rộng đỉnh đê quai: B = 3m;

- Hệ số mái đê quai: mTL = 2,0; mHL = 1,5;

- Chiều dài đê quai: L = 142,72m;

Trang 34

- Loại đê quai: Đê quai đắp bằng vật liệu đất đá, mái tiếp xúc với mực nước thượng lưu đắp tường nghiêng bằng đất sét với hệ số mái m = 1,2 để chống thấm.

*Thiết kế đê quai thượng lưu giai đoạn 2:

- Cao trình đỉnh đê quai: Zđq = 152,60 m;

- Bề rộng đỉnh đê quai: B = 3m;

- Hệ số mái đê quai: mTL = 2,0; mHL = 1,5;

- Chiều dài đê quai: L = 142,72m;

- Loại đê quai: Đê quai đắp bằng vật liệu đất đá, mái tiếp xúc với mực nước thượng lưu đắp tường nghiêng bằng đất sét với hệ số mái m = 1,2 để chống thấm

 *Thiết kế đê quai hạ lưu giai đoạn 1:

- Cao trình đỉnh đê quai: Zđq = 140,50 m;

- Bề rộng đỉnh đê quai: B = 3 m;

- Hệ số mái đê quai: mTL = 2,0; mHL = 1,5;

- Chiều dài đê quai: L = 125.65m;

- Loại đê quai: Đê quai đắp bằng vật liệu đất đá, mái tiếp xúc với mực nước hạ lưu đắp tường nghiêng bằng đất sét với hệ số mái m = 1,2 để chống thấm

*Thiết kế đê quai hạ lưu giai đoạn 2:

- Cao trình đỉnh đê quai: Zđq = 142,06 m;

- Bề rộng đỉnh đê quai: B = 3 m;

- Hệ số mái đê quai: mTL = 2,0; mHL = 1,5;

- Chiều dài đê quai: L = 125.65m;

- Loại đê quai: Đê quai đắp bằng vật liệu đất đá, mái tiếp xúc với mực nước hạ lưu đắp tường nghiêng bằng đất sét với hệ số mái m = 1,2 để chống thấm

2.8 Thiết kế ngăn dòng

2.8.1 Tầm quan trọng của công tác ngăn dòng

- Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi trên sông, suối hầu hết đều phải tiến hành công tác ngăn dòng Nó là một khâu quan trọng hàng đầu, khống chế toàn bộ tiến độ thi công, nhất là tiến độ thi công công trình đầu mối;

Trang 35

- Kỹ thuật tổ chức thi công ngăn dòng rất phức tạp do đó đòi hỏi người thiết kế phải nắm rõ quy luật của dòng chảy, để chọn đúng thời điểm xác định được thời gian và lưu lượng ngăn dòng hợp lý.

2.8.2 Chọn thời đoạn ngăn dòng

Thời đoạn ngăn dòng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Là thời kỳ nước sông kiệt nước để có lưu lương tính toán nhỏ, ngăn dòng thuận lợi nhanh chóng, an toàn, giá thành hạ, ảnh hưởng đến việc lợi dụng dòng chảy là ít nhất;

- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian cho công tác chuẩn bị;

- Sau khi ngăn dòng nâng đê quai lên đến cao trình thiết kế, đảm bảo thời gian thi công công trình chính tới cao trình chống lũ;

- Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian ngăn dòng, chọn thời gian ngăn dòng bắt đầu vào đầu T2/2010 mùa kiệt năm xây dựng thứ 2

2.8.3 Chọn tần suất và lưu lượng ngăn dòng

- Theo 14TCN 57-88, Lưu lượng thiết kế ngăn dòng là lưu lượng trung ngày của thời đoạn dự kiến ngăn dòng ứng với tần suất quy định

- Theo bảng 4-7 TCXDVN: 285-2002 ta chọn được tần suất chặn dòng ứng với công trình cấp III là P = 10%, ứng với tần suất ngăn dòng P = 10% ta có lưu lượng thiết kế ngăn dòng Q = 34 m3/s

2.8.4 Phương pháp ngăn dòng

- Nền có khả năng chống xói tốt, điều kiện cung cấp và vận chuyển vật liệu tốt liên tục, lưu lượng dòng chảy không lớn so với lòng sông rộng nên ta chọn phương pháp lấp đứng để ngăn dòng

- Dùng vật liệu đắp từ 2 bờ tiến vào giữa cho tới khi dòng chảy bị chặn lại và dẫn qua cống dẫn dòng

- Ưu điểm: Phương pháp không cần cầu công tác hoặc cầu nổi, công tác chuẩn bị đơn giản, nhanh chóng và giá thành rẻ

- Nhược điểm: Phạm vi hoạt động hẹp, tốc độ thi công chậm, lưu tốc cuối giai đoạn có khả năng tăng lên cao, gây khó khăn cho công tác ngăn dòng

Trang 36

CHƯƠNG 3: THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH – TRÀN XẢ LŨ

3.1 Công tác hố móng

3.1.1 Xác định khối lượng đào móng

3.1.1.1 Ý nghĩa của công tác đào móng

Trước khi đổ bê tông, phải đào và xử lý móng cho thật tốt Với công trình bê tông khối lượng đào đá thường lớn Do đó ta phải xác định chính xác phạm vi mở móng để giảm khối lượng đào Việc xác định chính xác phạm vi mở móng thì việc lập tiến độ, tính

dự toán sẽ sát thực và tránh được những sai xót đáng kể

3.1.1.2 Xác định phạm vi mở móng

• Nguyên tắc mở móng:

Việc mở móng tràn xả lũ dựa trên những nguyên tắc sau:

+ Khối lượng đào đất đá là ít nhất;

+ Đảm bảo tính ổn định của hố móng;

+ Có mặt bằng thi công thuận lợi;

+ Đúng vị trí, kích thước thiết kế

• Chọn phương án mở móng:

- Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thủy văn… Ta đưa ra phương án

mở móng tràn là: Dùng máy ủi để ủi lớp đất tầng phủ gồm cát lẫn cuội sỏi và lớp đá phong hóa IB Đối với lớp đá cứng chắc IIA ta dùng biện pháp nổ mìn, sau đó dùng máy xúc lên ô tô vận chuyển ra đắp đê quai, đắp đập hoặc ra bãi thải;

- Để thuận lợi cho quá trình thi công và tăng ổn định cho hố móng ta bố trí các cơ tại hố móng Để hố móng được khô ráo, (mực nước ngầm dưới thấp, công trình bị ảnh hưởng bởi nước mưa), để giảm nước mặt ta bố trí hệ thống rãnh tiêu thoát nước

3.1.1.3 Tính toán khối lượng và cường độ đào móng

Tuyến tràn kéo dài, cao trình biến đổi lớn từ thượng lưu về hạ lưu Do vậy ta chia thời kỳ đào móng tràn mùa khô năm thứ nhất, đào móng từ thượng lưu đến hết dốc nước

và đoạn kênh nối tiếp của tràn

•Khối lượng đào móng được xác định theo phương pháp mặt cắt

- Xác định diện tích Fi của mỗi mặt cắt

Trang 37

- Diện tích trung bình giữa 2 mặt cắt FTB: 1

- Khối lượng giữa 2 mặt cắt: V i =F L TB i Li: Khoảng cách giữa hai mặt cắt

- Khối lượng đào móng: V =∑V i

Tính khối lượng đào móng tuyến tràn: Phụ lục 3.1

•Xác đinh cường độ đào đất

Ta thi công: mùa khô : 24 ngày, mỗi ngày làm 3 ca

Cường độ đào (m3/ca)

- Chuẩn bị mặt bằng thi công tràn

- Thời gian thi công đào móng tràn từ tháng 2/2010 đến 3/2010

Trang 38

Máy ủi được chọn trên cơ sở kết hợp sức kéo (Nk) của máy với điều kiện thi công và

độ bền hạn của đất Chiều rộng đáy hố đào móng lớn lên ta chọn máy có sức kéo >15TCăn cứ vào: “Sổ tay chọn máy thi công” NXBXD năm 2005 ta lựa chọn máy có thông

Chiều rộng lưỡi ủi

Chiều cao lưỡi ủi

6 Km/h3,5-7,9 Km/hKích thước giới hạn

Trang 39

Căn cứ vào: “Sổ tay chọn máy thi công” NXBXD năm 2005 ta lựa chọn xe có thông số: Phụ lục 3.4

dào

Qn

N

=nđào : Số máy đào cần thiết cho giai đoạn thi công

Nđào : Năng suất thực tế của máy đào (m3/ca)

Qđào : Cường độ đào đất của giai đoạn (m3/ca)

- Tính năng suất máy đào:

Tra Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành số 1776/BXDvới máy đào đã chọn:

Đào san đất bằng máy đào (đơn vị tính 100m3)Mã

hiệu

Công tác

xây lắp

Thành phầnhao phí

Đơnvị

Cấp đất

Trang 40

AB.2544 Đào san đất

bằng máy

đào <2,3m3

Nhân công 3/7 Máy thi công

Máy đào ≤2,3m3Máy ủi ≤110CV

công

caca

1,090

0,1350,027

1,422

0,1650,036

1,758

0,2080,045

2,72

0,2950,054

( 3 )

ào

100

606,06 /0,165

K N

=nui: số máy ủi cần thiết cho giai đoạn thi công;

nđào: số máy đào cần thiết cho giai đoạn thi công;

Nđào: năng suất của máy đào

K3: Hệ số tổn thất do vận chuyển, K3 = 1,04

Nui: năng suất của máy ủi: 100 ( 3 )

2777, 77 /0,036

ui

1*606,06

0, 211,04*2777,77

ui n

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mặt cắt ngang sông - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 2.1. Mặt cắt ngang sông (Trang 17)
Sơ đồ tính toán thủy lực như sau: - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Sơ đồ t ính toán thủy lực như sau: (Trang 23)
Hình thức ngưỡng tràn Thực dụng - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình th ức ngưỡng tràn Thực dụng (Trang 25)
Hình 2.5. Quan hệ Q ~ Z TL - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 2.5. Quan hệ Q ~ Z TL (Trang 30)
Hình 2.6. Quan hệ V hồ  ~ Z hồ - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 2.6. Quan hệ V hồ ~ Z hồ (Trang 31)
Bảng 3.1. Cường độ đào đất - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Bảng 3.1. Cường độ đào đất (Trang 37)
Bảng 3.2. Bảng thống kê số lượng xe máy cho công tác đào móng - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Bảng 3.2. Bảng thống kê số lượng xe máy cho công tác đào móng (Trang 41)
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí nổ mìn lỗ nông - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí nổ mìn lỗ nông (Trang 42)
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên mặt bằng - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên mặt bằng (Trang 46)
Hình 3.2. Mạng gây nổ hỗn hợp điện – dây nổ - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 3.2. Mạng gây nổ hỗn hợp điện – dây nổ (Trang 47)
Bảng 3.16. Bảng thông só kỹ thuật của đầm dùi - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Bảng 3.16. Bảng thông só kỹ thuật của đầm dùi (Trang 64)
Sơ đồ đầm như hình vẽ - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
m như hình vẽ (Trang 67)
Tiết diện của dầm phụ đứng giữa chọn thép CT3  hình chữ nhật 6x160(mm2) - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
i ết diện của dầm phụ đứng giữa chọn thép CT3 hình chữ nhật 6x160(mm2) (Trang 71)
Sơ đồ tác dụng lực lên dầm chính như sau: - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Sơ đồ t ác dụng lực lên dầm chính như sau: (Trang 72)
Hình 3.14. Sơ đồ tính toán chuyển vị của dầm chính - Công trình  hồ chứa nước sập việt 2, thuộc 2 xã
Hình 3.14. Sơ đồ tính toán chuyển vị của dầm chính (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w