1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013

41 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trưởng bám dính VSV chịu trách nhiệm chuyển hoá những chất hữu cơ, hoặc những thành phần khác trong nước thải thành khí và VSV bám dính vào bề mặt vật liệu trơ như: đá dăm, xi, chất dẻo,

Trang 1

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH VI SINH VẬT HIẾU KHÍ LƠ LỬNG 5

1.1 Một số thuật ngữ 5

1.2 Tổng quan về Công nghệ xử lý nước thải 6

1.3 Tổng quan quá trình xử lý sinh học 8

1.4 Tổng quan quá trình xử lý sinh học hiếu khí 9

II CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC LƠ LỬNG HIẾU KHÍ 12

2.1 Bể bùn hoạt tính (Aeroten) 13

2.1.1 Khái niệm 13

2.1.2 Nguyên lý hoạt động 14

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất làm sạch của bể 16

2.1.4 Các thông số kiểm soát quá trình bùn hoạt tính 17

2.2 Bể bùn hoạt tính từng mẻ - SBR 20

2.2.1 Khái niệm 20

2.2.2 M c tiêu c bản 21

2.2.3 Nguyên lý hoạt động 21

2.2.4 Ưu, khuyết điểm 21

2.3 Mương oxy hóa 22

2.4 Uniten 23

2.4.1 Khái niệm 23

2.4.2 Cấu tạo 23

2.4.3 Nguyên lý: 23

III SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG BỂ BÙN HOẠT TÍNH (AEROTEN) – NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG TPHCM 24

3.1 Tổng quan hệ thống xử lý nước thải đô thị (Aeroten) 24

3.2 Nhà máy XLNT Bình Hưng TpHCM (ví dụ thực tiễn) 26

IV CÁC SỰ CỐ THƯỜNG XẢY RA KHI VẬN HÀNH BỂ AEROTEN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC: 36

4.1 Các hiện tượng thường xảy ra tại Aeroten 36

4.2 Một số sự cố thực tế tại Nhà máy Bình Hưng 37

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Định nghĩa một số thuật ngữ 8

Bảng 3.1: Các thông số thiết kế Nhà máy XLNT Bình Hƣng 29

Bảng 4.1: Phát hiện và khắc phục sự cố Bể Aeroten 37

Bảng 4.2: Sự cố Bể Aeroten thực tế tai NM XLNT Bình Hƣng 38

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ phân phối xử lý nước 9

Hình 1.2: Quá trình sinh học 11

Hình 1.3: Quá trình oxy hóa và hô hấp nội bào 13

Hình 1.4: Quá trình phân hủy nội bào 13

Hình 1.5: Quá trình khử Nitrat 14

Hình 1.6: Quá trình khử Photpho 14

Hình 2.1: Các công trình xử lý sinh học hiếu khí 15

Hình 2.2: Mặt cắt bể Aeroten 16

Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo bể Aeroten và Bể lắng II 16

Hình 2.4: Bể bùn hoạt tính và Bể lắng 16

Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động Bể bùn hoạt tính và Bể lắng 17

Hình 2.6: Nguyên lý hoạt động bể SBR 23

Hình 2.7: Nguyên lý hoạt động Mương oxy hóa 25

Hình 2.8: Nguyên lý hoạt động Uniten 28

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Aeroten Bể bùn hoạt tính hiếu khí

BOD Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa

COD Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học

F/M Food/ Microorganism - Tỷ lệ thức ăn/ vi sinh vật

TS Total Solids – Tổng hàm lƣợng chất rắn

SS Suspended Solids – Tổng hàm lƣợng chất rắn lơ lửng

DS Dissolved Solids – Chất rắn hòa tan

VSS Volatile Suspended Solids – Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi

VDS Volatile Dissolved Solids – Chất hòa tan dễ bay hơi

MLSS Mixed Liquor Recycled - Cặn lơ lửng của hỗn hợp bùn

MLTSS Mixed Liquor Total Suspended Solids - Tổng cặn lơ lửng

của hỗn hợp bùn MLVSS Mixed Liquor Volatile Suspended Solids - Các chất rắn lơ lửng

dễ bay hơi của hỗn hợp bùn VSV Vi sinh vật

SBR Sequencing Batch Reactor - Bể bùn hoạt tính theo mẻ

Trang 5

I TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH VI SINH VẬT HIẾU KHÍ LƠ LỬNG

Bảng 1.1 Định nghĩa một số thuật ngữ

Xử lý sinh học (xử lý bậc 2)

Quá trình hiếu khí Quá trình xử lý sinh học xảy ra có sự hiện diện của oxy

Quá trình kỵ khí Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện không có oxy

Quá trình thiếu khí Quá trình chuyển Nito - nitrat thành Nitơ trong điều kiện không

có oxy, quá trình này này cũng được gọi là khử nitrat Quá trình tuỳ nghi Quá trình xử lý sinh học trong đó VSV có thể hoạt động trong

điều kiện hiếu khí, kỵ khí hoặc tùy tiện

trưởng bám dính

VSV chịu trách nhiệm chuyển hoá những chất hữu cơ, hoặc những thành phần khác trong nước thải thành khí và VSV bám dính vào bề mặt vật liệu trơ như: đá dăm, xi, chất dẻo, …hình thành màng sinh học: Bể lọc sinh học, đĩa quay sinh học,…

Quá trình kết hợp kết hợp quá trình tăng trưởng lơ lửng và tăng trưởng bám dính

Quá trình hồ Quá trình xử lý được thực hiện trong ao hồ với tỷ lệ cạnh và

chiều sâu khác nhau

Quá trình xử lý

Khử BOD (carbon) Bằng phương pháp sinh học chuyển hoá những chất hữu cơ chứa

carbon trong nước thải thành tế bào và sản phẩm cuối cùng dạng khí, trong quá trình chuyển hoá, giả sử rằng nitơ có mặt trong những hợp chất khác được chuyển thành ammonia

Nitrat hoá Quá trình xử lý gồm 2 giai đoạn: đầu tiên chuyển hoá ammonia

thành nitrit và sau đó từ nitrit thành nitrat

NH4 + O2 NO2- ; NO2- + O2 NO3- Khử nitrat QT xử lý sinh học để khử nitrat thành khí nitơ và các khí khác

NO3- N2

Nitrosomonas Nitrobacter

Vi khuẩn kỵ khí

Trang 6

1.2 Tổng quan về Công nghệ xử lý nước thải

Hình 1.1: Sơ đồ phân phối xử lý nước

Nước thải vào Song chắn rác

Bể lắng cát Sân phơi cát

KHỐI KHỬ TRÙNG

KHỐI

XỬ LÝ

CẶN

Trang 7

Tuỳ theo đặc điểm của từng loại nước thải và mức độ ô nhiểm mà có thể áp dụng

các quá trình xử lý khác nhau Tuy nhiên, hầu như bất kỳ một hệ thống xử lý nước thải

sinh hoạt hoàn chỉnh nào cũng được phân chia ra làm hai giao đoạn nối tiếp: Xử lý bậc

một và Xử lý bậc hai Đôi khi trong một số trường hợp đòi hỏi mức độ xử lý cao hơn

và an toàn hơn còn bổ sung them vào dây chuyền công nghệ giai đoạn xử lý bổ sung :

Xử lý bậc ba (xử lý bậc cao)

 Xử lý bậc một (còn gọi là xử lý cơ học hay xử lý vật lý) nhằm tách loại ra khỏi

nước thải các tạp chất, các chất có kích thước lớn và chất rắn đễ lắng, điều hoà lưu

lượng và nồng độ nước thải để cho các quá trình xử lý sau đó (xử lý bậc hai) diễn ra

thuận lợi hơn Các tạp chất có kích thước lớn có thể loại bỏ bằng song chắn rác và sau

đó có thể nghiền nhỏ bằng thiết bị nghiền rác Cặn vô cơ (cạ, sạn, mảnh xương, vỏ

trứng, …) được tách ra khỏi nước thải khi đi qua bể lắng, cặn lơ lững hữu cơ có thể

được loại bỏ ở bể lắng đợt 1

 Trong xử lý bậc hai, thường ứng dụng các quá trình sinh học (đối với nước

thải sinh hoạt) hoặc các quá trình hoá học/ hoá lý/ sinh học (đối với nước thải công

nghiệp và một số loại nước thải đặc biệt khác) để loại bỏ các chất bẩn ở trạng thái hoà

tan hoặc nhũ tương trong nước thải sau xử lý bậc một

 Trong giai đoạn xử lý bậc cao (xử lý bậc ba) các quá trình cơ học, hoá học,

hoá lý, sinh học lại được ứng dụng một lần nữa để khử các thành phần cần loại bỏ

khác nhau như nitơ, photpho, mùi mà chúng chưa được xử lý đáng kể ở giai đoạn xử

lý bậc hai

Ngoài ra, các hệ thống xử lý tự nhiên như hồ sinh học, cánh đồng lọc , cánh đồng

tưới, vùng đất ngập nước,… có thể ứng dụng thích hợp để xử lý nước thải cho các

công đồng nhỏ, có diện tích rộng

Trong xử lý nước thải công nghiệp, ngoài các phương pháp xử lý cơ học và sinh

học, đôi khi còn sử dụng phương pháp xử lý hoá học (trung hoà, oxy hoá, …) phương

pháp xử lý hoá lý (keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trích ly, …)

Bùn là chất lơ lửng được giữ lại qua các công trình xử lý và cần phải được xử lý

ngay trong nhà máy hay trạm xử lý nước thải Quá trình xử lý này thực chất là quá

trình giảm độ ẩm bùn (tách nước) và xử lý các chất hữu cơ chứ trong bùn Thường

ứng dụng quá trình sinh học ky khí để xử lý bùn kết hợp với quá trình làm khô bùn

Trong đa số các trường hợp, quá trình xử lý bùn là một vấn đề rất khó và tốn kém

Trang 8

1.3 Tổng quan quá trình xử lý sinh học:

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là quá trình nhằm phân huỷ

các vật chất hữu cơ ở dạng hoà tan, dạng keo và dạng phân tán nhỏ trong nước thải

nhờ vào sự hoạ động của các vi sinh vật Môi trường phân huỷ các chất hữu cơ trong

nước thải có thể diễn ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí tương ứng với hai tên gọi

thông dụng: quá trình xử lý sinh học hiếu khí và quá trình xử lý sinh học kỵ khí (yếm

khí) Ngoài ra còn có thêm quá trình sin học tùy nghi

Quá trình xử lý sinh học kỵ khí thường được ứng dụng để xử lý sơ bộ các loại

nước thải có hàm lượng BOD5 cao (>1000mg/l) làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo điều

kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý hiếu khí diễn ra có hiệu quả Xử lý sinh học kỵ

khí còn được áp dụng để xử lý các loại bùn, cặn (cặn tươi từ bể lắng đợt 1, bùn hoạt

tính dư sau nén, …) trong trạm xử lý nước thải đô thị và một số ngành công nghiệp

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí được ứng dụng có hiệu quả cao đối với nước

thải có hàm lương BOD5 thấp như nước thải sinh hoạt sau xử lý cơ học và nước thải

các ngành công nghiệp bị ô nhiễm hữu cơ ở múc độ thấp (BOD< 1000mg/l)

Quá trình sinh học tùy nghi được áp dụng để xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ

trong cả ba điều kiện môi trường: hiếu khí, kỵ khí, hoặc tùy tiện

Hình 1.2: Quá trình sinh học

Trang 9

1.4 Tổng quan quá trình xử lý sinh học hiếu khí:

Quá trình phân hủy chất bẩn hữu cơ bằng công nghệ sinh học hiếu khí là quá trình

lên men bằng vi sinh vật trong điều kiện có oxy để cho sản phẩm là CO2, H2O,

NO3- và SO42- Trong quá trình xử lý hiếu khí các chất bẩn phức tạp như protein, tinh

bột, chất béo… sẽ bị phân hủy bởi các men ngoại bào cho các chất đơn giản là các axit

amin, các axit béo, các axit hữu cơ, các đương đơn… Các chất đơn giản này sẽ thấm

qua màng tế bào và bị phân hủy tiếp tục hoặc chuyển hóa thành các vật liệu xây dựng

tế bào mới bởi quá trình hô hấp nội bào cho sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O Cơ

chế quá trình hiếu khí gồm 3 giai đoạn :

Giai đoạn 1: Oxy hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng nhu cầu

năng lượng của tế bào:

CxHyOzN+ (x+ y/4 + z/3 + ¾) O2 men > xCO2 + [ (y-3)/2] H2O + NH3

Trong các bể xử lý sinh học các vi khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu vì nó

chịu trách nhiệm phân hủy các thành phần hữu cơ trong nước thải Trong các bể bùn

hoạt tính một phần chất hữu cơ sẽ được các vi khuẩn hiếu khí và hiếu khí không bắt

buộc sử dụng để lấy năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ còn lại thành tế bào vi

khuẩn mới Vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính thuộc các giống Pseudomonas, Zoogloea,

Achromobacter, Flavobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium và hai loại

vi khuẩn nitrat hóa là Nitrosomonas và Nitrobacter Ngoài ra còn các loại hình sợi như

Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothirix, Lecicothrix và Geotrichum Ngoài các vi khuẩn

các vi sinh khác cũng đóng vai trò quan trọng trong các bể bùn hoạt tính Ví dụ như

các nguyên sinh động vật và Rotifer ăn các vi khuẩn làm cho nước thải đầu ra sạch

hơn về mặt vi sinh

Khi các bể xử lý được xây dựng xong và đưa vào vận hành thì các vi khuẩn có

sẵn trong nước thải bắt đầu phát triển theo chu kỳ phát triển của các vi khuẩn trong

một mẻ cấy vi sinh Trong thời gian đầu, để sớm đưa hệ thống xử lý vào hoạt động

gần đó cho thêm vào bể mới như một hình thức cấy thêm vi khuẩn cho bể xử lý

Giai đoạn 2: quá trình chuyển hóa cơ chất:

 Oxy hóa và tổng hợp tế bào (quá trình đồng hóa):

CxHyOzN + NH3+ O2 men - > xCO2 + C5H7NO2

Trang 10

 Quá trình hô hấp nội bào (Quá trình dị hóa):

C5H7NO2 + 5O2 men - > 5CO2 + 2H2O + NH3 + năng lƣợng

NH3+ O2 men - > O2+ HNO2 men - > HNO3

Hình 1.3: Quá trình oxy hóa và hô hấp nội bào

Hình 1.4: Quá trình phân hủy nội bào

Trang 11

Giai đoạn 3: Quá trình khử nito và phospho:

Hình 1 5: Quá trình khử nito

Hình 1.6 : Quá trình khử phospho

Trang 12

Ưu và nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải sinh học hiếu khí:

 Ưu điểm:

So với công nghệ kỵ khí thì công nghệ hiếu khí có các ưu điểm là hiểu biết về quá

trình xử lý đầy đủ hơn, hiệu quả xử lý cao hơn và triệt để hơn Công nghệ hiếu khí

không gây ô nhiễm thứ cấp như phương pháp hóa học, hóa lý

 Nhược điểm:

Nhưng công nghệ hiếu khí cũng có nhược điểm là thể tích công trình lớn và

chiếm nhiều mặt bằng hơn Chi phí xây dựng công trình và đầu tư thiết bị lớn hơn Chi

phí vận hành, đặc biệt chi phí cho năng lượng sục khí tương đối cao Không có khả

năng thu hồi năng lượng Không chịu được những thay đổi đột ngột về tải trọng hữu

cơ Sau khi xử lý sinh ra một lượng bùn dư và lượng bùn này kém ổn định, do đó đòi

hỏi về chi phí đầu tư để xử lý bùn Xử lý nước thải có tải trọng không cao như

phương pháp kỵ khí

Hình 2.1 : Các công trình xử lý sinh học lơ lửng hiếu khí

Trang 13

2.1 Bể bùn hoạt tính (Aeroten):

2.1.1 Khái niệm:

Bể Aerotank là công trình nhân tạo dùng xử lý nước thải bằng phương pháp sinh

học hiếu khí, trong đó người ta cung cấp oxy và khuấy trộn nước thải với bùn hoạt

tính Là loại bể xử lý nước thải có chứa chất thải hữu cơ nhờ vào sự hoạt động của các

vi sinh vật hiếu khí

Bể Aerotank truyền thống gồm 1 bể bằng bê tông cốt thép hình hộp chữ nhật, hay

hình tròn, khối trụ Đáy bể lắp đặt hệ thống sục khí Thành bể có dường dẫn nước vào

và đường dẫn nước ra

Hình 2.2 : Mặt cắt bể Aeroten

Hình 2.3 : Sơ đồ cấu tạo bể Aeroten và Bể lắng II

Ống cấp khí nén Dòng vào

Trang 14

2.1.2 Nguyên lý hoạt động:

VSV phân hủy, sử dụng các CHC dạng hòa tan tạo năng lượng, tăng sinh khối

Các chất khó hòa tan, dạng keo hấp phụ vào bông bùn Vi khuẩn cư trú sẽ tiết ra

enzim ngoại bào, phân hủy thành hợp chất đơn giản, sau đó phân hủy tiếp thành CO2

và nước

Nước thải sau khi ra Aeroten Để lắng, tách bùn Nước sau xử lý, BOD giảm 85 –

90%

Hình 2.4 : Bể bùn hoạt tính và Bể lắng

Quá trình bùn hoạt tính là quá trình khoáng hoá các chất hữu cơ trong nước thải

với sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí (cần oxy) để oxy hoá các chất hữu cơ chứa C,

N, P, S thành CO2 và H2O và các muối khoáng tương ứng Trong quá trình này, hỗn

hợp nước thải và bùn hoạt tính (tập hợp các vi sinh vật) được xáo trộn và sục khí liên

tục, khi đó các vi sinh vật (VSV) được xáo trộn đều với các chất hữu cơ trong nước và

chúng sử dụng các chất hữu cơ như nguồn thức ăn Khi VSV phát triển và được xáo

trộn bởi không khí, các cá thể VSV kết thành khối với nhau (kết hạt) tạo thành khối

VSV hoạt tính ( các bông bùn sinh học) gọi là bùn hoạt tính

Quá trình bùn hoạt tính thường được thực hiện trong bể aeroten, ở đó nước thải

chảy liên tụcc vào bể đồng thời không khí nén cũng được thổi vào bể để khuấy trộn

bùn với nước thải và cung cấp oxy cần thiết cho VSV phân huỷ các chất hữu cơ Hỗn

hợp bùn hoạt tính và nước thải trong bể hiếu khí được gọi là hỗn hợp chất lỏng Hỗn

hợp này sau khi ra khỏi bể aeroten được đưa đến bể lắng đợt 2 và bùn hoạt tính lắng

lại ở đó Phần lớn bùn hoạt tính (trên 50%) được tuần hoàn lại bể aeroten (gọi là bùn

Trang 15

hoạt tính tuần hoàn) để giữ cho khả năng phân huỷ chất hữu cơ tốt (do trong bùn có

sẵn mật độ VSV cao) Phần bùn hoạt tính còn lại (bùn hoạt tính dư) sẽ được nén để

làm giảm độ ẩm và sau đó xử lý chúng bằng các quá trình xử lý bùn thích hợp

Trong bể bùn hoạt tính, nước thải được sục khí từ 6 đến 8 giờ Mỗi m3 nước thải

cần xử lý được cung cấp khoảng 8 m3 khí Lượng khí đầy đủ giữ cho bùn ở trạng thái

lơ lửng Không khí được bơm vào gần đáy bể xử lý hiếu khí thông qua hệ thống phân

phối không khí Thể tích bùn hoàn lưu thường chiếm 20-30% lưu lượng nước thải

Hai mục tiêu gồm chính:

 Oxy hóa sin hóa hiếu khí thành sinh khối (bùn hoạt tính)

 Tạo bông cặn để loại bỏ sinh khối và được thực hiện tại bể lắng 2

(Bùn hoạt tính là tập hợp các VSV có trong nước thải, hình thành những bông bùn có

khả năng hấp thu và phân hủy các CHC có trong điều kiện có oxy)

Hình 2.5 : Nguyên lý hoạt động Bể bùn hoạt tính và Bể lắng II

Trang 16

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất làm sạch của bể:

1/ Lượng Oxi hòa tan trong nước: Cung cấp Oxi sao cho đảm bảo Oxi hóa chất hữu cơ

với năng suất cao, liên tục, đáp ứng nhu cầu hiếu khí cùa vi sinh vật Lượng Oxi được

xem như đủ nếu nước thải ra khỏi bể lắng 2 có DO là 2mg/l

2/ Thành phần dinh dưỡng cho vi sinh vật:

 Thiếu dinh dưỡng làm giảm mức độ sinh trưởng, phát triển và tăng sinh khối Biểu

hiện bằng bùn hoạt tính giảm

 Thiếu Nitơ một cách kéo dài: làm cản trở quá trình hóa sinh, làm bùn khó lắng,

làm nước khó trong và chứa lượng lớn VSV, làm giảm tốc độ sinh trưởng và

cường độ Oxi hóa của chúng

 Thiếu photpho: VSV dạng sợi phát triển làm bùn hoạt tính lắng chậm

Để khắc phục, người ta đưa ra tỉ lệ BOD: N: P= 100: 5: 1.Đây là tỉ số có hiệu quả xử

lý xấp xỉ tối ưu, tuy nhiên chỉ đúng cho 3 ngày đầu, nếu quá trình xử lý kéo dài ( <20

ngày) thì nên chọn tỉ lệ BOD: N :P= 200: 5: 1 Để bổ sung Nitơ và Photpho, dùng

muối amoni và muối photphat, hoặc dùng Urê và Superphotphat

3/ Nồng độ cho phép của chất hữu c : Nếu quá nhiều sẽ ức chế sinh lý và sinh hóa của

sinh vật, quá ít thì làm sinh vật chết Thường thì BOD =500 mg/l đối với Aerotank

truyền thống, nếu cao hơn thì pha loãng bằng nước hoặc sử dụng các bể Aerotank cải

tiến

4/ pH:thường là 6.5-8.5 nếu cao hơn hoặc thấp hơn đều ảnh hưởng hiệu suất làm việc

5/ Nhiệt độ: khả năng phát triển của VK tối đa là 40C, tối thiểu là 5C, trong xử lý

nước là 6-37C, tốt nhất là 15-35C

6/ Nồng độ chất l lửng SS ở dạng huyền phù: Nếu SS không quá 100mg/l thì loại

hình xử lý thích thích hợp là bể lọc sinh học, nếu không quá 150mg/l thì xử lý bằng

aerotank sẽ cho hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn cao nhất

Trang 17

2.1.4 Các thông số kiểm soát quá trình bùn hoạt tính:

Có thể kiểm soát quá trình bùn hoạt tính bằng các thông số:

Trang 18

 Thời gian lưu bùn (Soild Retentions Time - SRT)

 SRT là thời gian lưu trung bình của bùn hoạt tính trong hệ thống

 SRT thông số quan trọng để thiết kế và vận hành quá trình bùn hoạt tính

 SRT được xác định bởi việc tách lượng cặn trong bể làm thoáng bằng cách loại

bỏ cặn hàng ngày

 Đối với nhiều quá trình bùn hoạt tính , việc thiết kế thích hợp sẽ tạo cho bông

kết cụm và lắng tốt, chất rắn lơ lửng (không tan) dễ bay hơi (VSS - Volatile

Suspended Soild) đầu ra thấp hơn 15g/m3

Trang 19

BODin (mg / L) x Qin (m3 / ngày) BODin (mg / L)

F/M = Tỉ số thức ăn trên sinh khối, g BOD hoặc bs COD/g VSS.ngày

Q = Lượng nước thải đầu vào, m3/ ngày

So = Nồng độ BOD hoặc bsCOD đầu vào, g/m3

V = Thể tích làm thoáng, m3

X = Nống độ sinh khối hỗn dịch trong bể làm thoáng, g/m3

θ = Thời gian lưu nước của bể aeroten, θ = V/Q, ngày

Đối với việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải đô thị với bùn hoạt tính:

SRT = 20 – 30 ngày F/M = 0,1 – 0,05 gBOD/ gVSS ngày

SRT = 5 – 7 ngày F/M = 0,3 – 0,5 gBOD/ gVSS Ngày

TẢI LƯỢNG HỮU CƠ THỂ TÍCH: Là lượng BOD hoặc COD được sử dụng trên thể

tích bể làm thoáng mỗi ngày:

Trang 20

Q = Lưu lượng nước thải vào, m3/ ngày

Bể bùn hoạt tính từng mẻ - bể phản ứng hoạt động gián đoạn ( gọi tắt là bể

SBR- Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải với bùn hoạt tính, trong đó

những công đoạn làm đầy và xả cạn đều được thực hiện trong cùng một công trình

Một khái niệm nữa cũng tương tự, đó là: Bể SBR là dạng công trình xử lý

nước thải dựa trên phương pháp bùn hoạt tính, là một dạng của bể Aeroten nhưng 2

giai đoạn sục khí và lắng diễn ra gián đoạn trong cùng một kết cấu

Thời gian từ lúc bắt đầu thực hiện làm đầy bể đến lúc kết thúc việc xả cạn được

gọi là một chu trình hay quá trình đơn vị Quá trình đơn vị diễn ra trong bể SBR cũng

giống như trong bể Aeroten thông thường

Bể SBR là công trình trong giai đoạn xử lí sinh học của quá trình xử lí nước

thải, dùng để xử lý nước thải sinh học chứa chất hữu cơ và Nitơ cao

Hệ thống hoạt động liên tục, bao gồm quá trình bơm nước thải – phản ứng –

lắng – hút nước thải ra Trong đó quá trình phản ứng hay còn gọi là quá trình tạo hạt (

bùn hạt hiếu khí) phụ thuộc vào khả năng cấp khí, đặc điểm chất nền trong nước thải

đầu vào

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS Lâm Minh Triết (2007). Kỹ thuật môi trường. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: GS.TS Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2007
[4] Lê Hoàng Nghiêm (2012). Bài giảng Kỹ thuật xử lý chất thải. Khoa Môi Trường. Đại học Bách Khoa. TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật xử lý chất thải
Tác giả: Lê Hoàng Nghiêm
Năm: 2012
[5] Nguyễn Văn Phước (2007). Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phư ng pháp sinh học. Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2007
[6] Phòng Quản lý nước thải (2013). Giới thiệu Nhà máy Xử lý nước thải Bình Hưng. Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Nhà máy Xử lý nước thải Bình Hưng
Tác giả: Phòng Quản lý nước thải
Năm: 2013
[2] GS.TS Lâm Minh Triết (2013). Bài giảng Công nghệ xử lý nước thải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ phân phối xử lý nước - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 1.1 Sơ đồ phân phối xử lý nước (Trang 6)
Hình 1.2: Quá trình sinh học - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 1.2 Quá trình sinh học (Trang 8)
Hình 1.4: Quá trình phân hủy nội bào - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 1.4 Quá trình phân hủy nội bào (Trang 10)
Hình 1.3: Quá trình oxy hóa và hô hấp nội bào - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 1.3 Quá trình oxy hóa và hô hấp nội bào (Trang 10)
Hình 1.6 : Quá trình khử phospho - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 1.6 Quá trình khử phospho (Trang 11)
Hình 2.1 : Các công trình xử lý sinh học lơ lửng hiếu khí - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.1 Các công trình xử lý sinh học lơ lửng hiếu khí (Trang 12)
Hình 2.2 : Mặt cắt bể Aeroten - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.2 Mặt cắt bể Aeroten (Trang 13)
Hình 2.4 : Bể bùn hoạt tính và Bể lắng - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.4 Bể bùn hoạt tính và Bể lắng (Trang 14)
Hình 2.5 : Nguyên lý hoạt động Bể bùn hoạt tính và Bể lắng II - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động Bể bùn hoạt tính và Bể lắng II (Trang 15)
Hình 2.7 : Nguyên lý hoạt động Mương oxy hóa - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.7 Nguyên lý hoạt động Mương oxy hóa (Trang 22)
Hình 2.8: Một quy trình công nghệ xử lý nước thải sử dụng bể Unitank - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 2.8 Một quy trình công nghệ xử lý nước thải sử dụng bể Unitank (Trang 23)
Hình 3.2: Ba thành phần Hệ thống thoát nước thải - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 3.2 Ba thành phần Hệ thống thoát nước thải (Trang 25)
Hình 3.1: Hệ thống thoát nước thải - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Hình 3.1 Hệ thống thoát nước thải (Trang 25)
Bảng 3.1: Các thông số thiết kế Nhà máy XLNT Bình Hưng - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Bảng 3.1 Các thông số thiết kế Nhà máy XLNT Bình Hưng (Trang 26)
Sơ đồ quy trình công nghệ: - xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí lơ lửng 2013
Sơ đồ quy trình công nghệ: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w