1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔTÔ CỬU LONG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP ÔTÔ - CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)

71 930 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng ôtô Cửu Long tại nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô - Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải (TMT)
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị chất lượng
Thể loại Đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔTÔ CỬU LONG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP ÔTÔ - CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường hiện nay, và đứng trước xu hướng toàn cầuhoá, các doanh nghiệp Việt Nam muốn có được năng lực cạnh tranh mạnh mẽkhông có cách nào khác là phải tự hoàn thiện mình Một trong những nhân tốđược đặt lên hàng đầu trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp là chấtlượng sản phẩm Có chất lượng sản phẩm tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đểkhẳng định vị thế của mình trên thương trường và giành được sự tín nhiệm củakhách hàng Ngược lại, nếu như chất lượng sản phẩm kém, dù doanh nghiệp cógiỏi giang đến đâu, có thể lừa được khách hàng một vài lần, song kết quả cuốicùng vẫn là sự thất bại Chất lượng sản phẩm mang hình ảnh của doanh nghiệpđến với khách hàng mục tiêu của mình, có tính chất quyết định đối với sự tồn tạicủa các doanh nghiệp, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực cung cấpdịch vụ.

Đối với một Công ty, chất lượng sản phẩm tốt không chỉ tạo điều kiện choCông ty có điều kiện tốt để có thể phát triển và đứng vững trên thị trường, màviệc hoàn thiện chất lượng sản phẩm còn có tác dụng to lớn đối với hoạt độngcủa Công ty Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp Công ty giảm được chi phí,tăng năng suất và hiệu suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường và mang lại hình ảnh tốt đẹp cho Công ty.Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường mà bất kì doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển buộc phải tính đến trong quá trình cạnhtranh kinh tế thị trường gay gắt như hiện nay

Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư thiết bị Giao thông vận tải (têngiao dịch là TMT) đã sớm nhận ra vai trò quan trọng của chất lượng trong việcphát triển của mình Ban lãnh đạo của Công ty đã đầu tư vào hoàn thiện chấtlượng sản phẩm của Công ty như một sự đảm bảo cho sự phát triển toàn diện vàbền vững của mình Nhưng Công ty TMT đã thành công hay chưa? Việc hoànthiện chất lượng sản phẩm của Công ty đã được thực hiện như thế nào? Liệucông tác quản lý chất lượng của Công ty còn tồn tại thiếu sót nào hay không?Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 của Công tyhiện nay như thế nào? Công ty đã làm gì để hoàn thiện hệ thống quản lý chất

Trang 2

Nhận thấy vai trò quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với Công tyTMT, em quyết định chọn đề tài tìm hiểu về chất lượng sản phẩm, đề tài của em

có tên là “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔTÔ CỬU LONG TẠINHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP ÔTÔ - CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀSẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)” Với kếtcấu nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Ch

ươ ng 1 : Giới thiệu về Công ty TMT và Nhà máy ôtô Cửu Long.

Ch

ươ ng 2 : Thực trạng chất lượng sản phẩm ôtô lắp ráp tại Nhà máy

ôtô Cửu Long.

Ch

ươ ng 3 : Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ôtô Cửu

Long tại Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô Cửu Long.

Đề tài tổng kết những kiến thức em đã tìm hiểu được trong thời gian thựctập về hoạt động quản trị chất lượng của Nhà máy, và em xin đưa ra một số ýkiến riêng của mình hi vọng có thể đóng góp phần nào cho việc phát triển hoànthiện khâu quản trị chất lượng tại Nhà máy Em xin chân thành cảm ơn PGS.TSNguyễn Ngọc Huyền, giảng viên hướng dẫn của em Thầy đã rất tận tình hướngdẫn cũng như chỉ bảo cho em để hoàn thiện đề tài Em cũng xin chân thành cảm

ơn các anh chị ở phòng Quản trị chất lượng, phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng

Tổ chức hành chính và Nhà máy ôtô Cửu Long đã giúp đỡ em trong việc cungcấp tài liệu để làm bài Tuy đã rất cố gắng song do vấn đề quản trị chất lượng làmột vấn đề phức tạp và rộng lớn, không thể tìm hiểu hết trong một thời gianngắn, cùng với năng lực bản thân có hạn nên đề tài chưa thể hoàn thiện toàn bộcác vấn đề được đề cập

Em xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy, cô để đề tài được hoànthiện hơn

Trang 3

CỬU LONG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Giới thiệu Công ty

Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư thiết bị GTVT, tên giao dịch viếttắt là TMT, là một Công ty nhà nước, trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp ôtôViệt Nam

tmt

c«ng ty th ¬ng m¹i & s¶n xuÊt vËt t thiÕt bÞ giao th«ng vËn t¶i

trading and manufacturing equipment materials for transportation company

Head Office: 199B Minh Khai Street, Hai Ba Trung District, Hanoi, Vietnam

tmt

Tel: 84 - 4 - 8628 205 / 8628 334

E.mail: tmtxnkgtvt@hn.vnn.vn

Fax: 84 - 4 - 8628 703 Website: http://www.tmt-corp.com

Trang 4

triệu đồng, bao gồm vốn Ngân sách nhà nước cấp 115 triệu đồng và vốn doanhnghiệp tự bổ sung là 75 triệu đồng Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất

và cung ứng vật tư thiết bị cơ khí GTVT, mã số đăng kí kinh doanh 0704.Doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức quốc doanh, là tổ chức sản xuất kinhdoanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ Từ khi mới thànhlập, Công ty mỗi năm tiếp nhận 30.000 m3 gỗ và 100.000 tấn sắt thép phục vụviệc sản xuất ôtô, tàu biển của các nhà máy trong Cục, đồng thời khai thác cácvật tư mà các nhà máy này không khai thác được Năm 1993, Công ty đã hoànthành chỉ tiêu được giao, nhưng sau đó, Công ty gặp phải rất nhiều khó khăn doxoá bỏ cơ chế bao cấp, sản xuất bị đình trệ “ Công ty không thể đương đầu nổivới sự thay đổi của thị trường, hai phần ba số nhân viên làm thêm ở ngoài” Tínhđến trước năm 1997, Công ty TMT vẫn làm ăn thua lỗ, sản xuất trì trệ, tình trạng

nợ đọng kéo dài và liên tục bị ngân hàng thúc nợ, chỉ còn 14 công nhân đi làmvới đồng lương ít ỏi

Trước tình hình đó, tháng 10/1997, ông Bùi Văn Hữu được cử về nhậnchức giám đốc Công ty Ông Hữu đã có những cải tổ quan trọng trong công tácchính trị và tư tưởng, đi vào kiện toàn bộ máy nhân sự và tiến hành kế hoạch 5năm đầu tiên 1997 – 2001 Theo quyết định số 2195/1998/QĐ-BGTVT của Bộtrưởng bộ GTVT Lê Ngọc Hoàn ngày 1 tháng 9 năm 1998 về việc đổi tên và bổsung nhiệm vụ cho doanh nghiệp nhà nước, Công ty vật tư thiết bị cơ khí GTVTđược đổi tên thành “Công ty Thương mại và Sản xuất vật tư, thiết bị GTVT”trực thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT Nhiệm vụ của Công ty được bổ sung:kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải , nôngsản và hàng tiêu dùng; Đại lý, kinh doanh vật tư thiết bị, phụ tùng, vật liệu xâydựng và dịch vụ vận tải hàng hoá Số đăng ký kinh doanh: 108563

Ngày 15/12/1998, bộ GTVT lại có quyết định số 3377/1998/QĐ-BGTVT

về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty Thương mại và Sản xuấtvật tư thiết bị GTVT: Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, lâm, thổ sản, hảisản, kinh doanh tái nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hoá được phép kinh doanh;

Trang 5

Đại lý xăng dầu, nhiên liệu, xây dựng công trình giao thông Tháng 12/ 1998Công ty đã trả hết nợ và lãi một tỷ đồng, nộp ngân sách là 4,4 tỷ đồng so vớinăm trước là 14 triệu đồng Năm 1999, Công ty đầu tư vào xe gắn máy, giá trịtổng sản lượng đạt 75 tỷ đồng, tăng hơn 70% so với năm 1998, nộp ngân sách10,6 tỷ đồng, tăng 150 % so với năm 1998 Bên cạnh sản xuất xe gắn máy, công

ty còn hợp tác chặt chẽ với các đơn vị thành viên, tạo nguồn lực ổn định như sảnxuất khung xe, bình xăng, ghi đông và nhiều chủng loại linh kiện của xe gắnmáy Từ năm 2000, Công ty đã chủ động đa dạng hình thức kinh doanh Công ty

đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để đổi mới trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, vănphòng phục vụ sản xuất công nghiệp, nâng cao tỉ lệ nội địa hoá theo định hướngcủa chính phủ Sản phẩm của Công ty đã được sự tin dùng của người tiêu dùng

và bạn hàng

Ngày 28/2/2000, Công ty đã chuyển trụ sở chính đến 199B, Minh Khai,

Hà Nội Tổng vốn kinh doanh của Công ty được xác định tại thời điểm đó là1.292.000.000đ

Đứng trước nhu cầu thực tế của thị trường, Công ty đã chủ động chuyểnhướng kinh doanh Theo quyết định số 4000/QĐ-BGTVT ngày 27-11-2001 của

Bộ GTVT, Công ty đã đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh là sản xuất, lắpráp xe ôtô, xe gắn máy hai bánh, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùngôtô, xe gắn máy hai bánh

Bên cạnh việc không ngừng tìm tòi sáng tạo, cải tiến kĩ thuật, ứng dụngcông nghệ mới, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, Công ty còn xâydựng chiến lược phát triển thương hiệu và kiểu dáng công nghiệp cho toàn bộsản phẩm của Công ty Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng thương hiệu, Công

ty còn chú ý đến việc chăm sóc thương hiệu với phương châm “ chỉ bán nhữngsản phẩm khách hàng cần chứ không bán những sản phẩm có sẵn” Sau một thờigian đầu tư xây dựng mới và lắp đặt thiết bị hoàn chỉnh, ngày 25/10/2002 Công

ty đã khánh thành xưởng sản xuất bộ ly hợp xe gắn máy tại 199B, Minh Khai,

Trang 6

hơn trong việc duy trì động cơ xe gắn máy Sang năm 2003, nắm bắt chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước là “ Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn”, bên cạnh lắpráp xe gắn máy, công ty nhanh chóng xây dựng nhà máy lắp ráp xe ôtô nôngdụng tại khu công nghiệp huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Ngày 29/5/2004,Công ty khánh thành nhà máy ôtô nông dụng Cửu Long, với tải trọng xe từ 730– 5000 kg, với nhiều kiểu dáng khác nhau Công ty đã chủ động thiết kế kiểudáng xe máy riêng cho sản phẩm của mình Từ 2001 - 2004, giá trị các chỉ tiêudoanh thu, giá trị tổng sản lượng, nộp Ngân sách, lãi gộp, thu nhập của ngườilao động đều tăng trưởng ở mức cao Có được thành công là do TMT đã chọnđúng hướng đi và mạnh dạn đầu tư vào sản xuất công nghiệp Hiện nay, hai nhàmáy của Công ty hoạt động ổn định với sản lượng hàng năm là 50.000 xe gắnmáy và 5000 xe ôtô tải các loại.

Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty TMT đang hoạt động kinh doanhtrong những lĩnh vực chủ yếu sau:

- Xuất khẩu lao động đi Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc với các ngành nghềchủ yếu như: công nhân kĩ thuật cao, may mặc, xây dựng, chế tạo lắp ráp

cơ khí, điện tử và lao động phổ thông

- Sản xuất và lắp ráp xe gắn máy hai bánh dạng IKD

- Sản xuất và lắp ráp động cơ và khung xe gắn máy hai bánh

- Sản xuất và lắp ráp ôtô khách và ôtô tải nhẹ dạng CKD

- Sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành GTVT, hàng điện,điện tử, hàng trang trí nội thất, vật liệu xây dựng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông, thổ, hải sản, tạm nhập, tái xuất,chuyển khẩu hàng hoá, đại lý xăng dầu, nhiên liệu xây dựng công trình Định hướng kinh doanh sắp đến của Công ty chủ yếu tập trung vào hailĩnh vực sản xuất và kinh doanh ôtô tải và xe gắn máy Hoạt động sản xuất vàkinh doanh của Công ty trong những năm qua không ngừng lớn mạnh và được

Bộ GTVT tặng bằng khen tại Quyết định số 662/QĐ-BGTVT ngày 22-3-2000.Công ty TMT trên con đường hội nhập và phát triển luôn không ngừng phấn đấu

Trang 7

để trở thành một Công ty vững mạnh và phát triển không ngừng, xứng đáng làcon chim đầu đàn của ngành ôtô tải nhẹ của Việt Nam

Nhà máy ôtô Cửu Long trực thuộc Công ty TMT, được khởi công xâydựng từ ngày 20/3/2003 trên diện tích 20 ha, nằm trong khu Công nghiệp huyệnVăn Lâm, tỉnh Hưng Yên Nhà máy chính thức đi vào sản xuất hàng loạt từ ngày29/5/2004 Tổng vốn đầu tư cho Nhà máy là 350 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 1

là 180 tỷ đồng, giai đoạn 2 là 170 tỷ đồng Công suất của Nhà máy khi đi vàohoạt động là 10.000 xe/năm (giai đoạn 1), 20.000 xe/năm (giai đoạn 2) Hiện tạiNhà máy ôtô Cửu Long đang sản xuất và lắp ráp ôtô tải nhẹ có tải trọng từ 730đến 5000 kg Đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của Công ty TMT, Nhàmáy ôtô Cửu Long luôn phấn đấu để hoàn thành chỉ tiêu đặt ra và không ngừngcải tiến nhằm phát triển tốt hơn nữa trong tương lai

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty và Nhà máy ôtô Cửu Long

1.2.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Công ty

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Mô hình làm việc của bộ máy quản trị của Công ty TMT được thể hiệnqua sơ đồ 1 Giám đốc giao việc trực tiếp cho các Trưởng phòng thông qua cáccuộc họp, các Trưởng phòng có nhiệm vụ nắm bắt chỉ thị của Giám đốc và phốihợp với các phòng ban khác để tổ chức thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ cũng cóthể được chuyển đến các trưởng phòng thông qua các phó Giám đốc, các phóGiám đốc nhận trách nhiệm sau đó phân bổ nhiệm vụ cho các phòng, các phòng

sẽ có sự phối hợp với nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ được giao

1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các chức danh chính trong bộ máy quản trị

1.2.1.2.1 Giám đốc Công ty

a Chức năng

Giám đốc Công ty là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, là đại diện pháp

Trang 8

năng, quyền hạn đã được giao và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.

b Nhiệm vụ

- Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Hội đồng quản trị vàTổng giám đốc Tổng công ty giao để quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triểnvốn theo mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm Phương ánđầu tư liên doanh, liên kết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Phê duyệt các kế hoạch của Công ty hàng tháng, quí, năm

- Giám đốc kí (hoặc uỷ quyền bằng văn bản) trong việc kí kết các hợp đồngmua, bán, sản xuất hàng hoá với các đối tác trong và ngoài nước

- Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, phê duyệtcác khoản thu chi của Công ty

- Xét duyệt nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ, nhân viên, công nhân trựctiếp sản xuất theo phân cấp của Tổng công ty

- Xây dựng bộ máy quản lý, tổ chức định biên theo qui mô phát triển, kí hợpđồng lao động tuyển dụng CBCNV

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý, trưởng, phó phòng ban và tươngđương theo phân cấp quản lý của Tổng công ty

- Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo

- Xây dựng các mục tiêu chính sách chất lượng, chỉ đạo thực hiện việc áp dụngISO 9000 vào Công ty

c Báo cáo

Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc Tổng công ty về kết quả sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động của Công tytheo qui định, định kì hoặc theo yêu cầu đột xuất

d Quyền hạn

Giám đốc Công ty có quyền ra lệnh trực tiếp với các Phó giám đốc và cácTrưởng phòng về công việc cần thực hiện

Trang 9

1.2.1.2.2 Phó giám đốc Công ty

a Chức năng

Phó giám đốc Công ty là người giúp việc Giám đốc, điều hành quản lý một

số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

b Nhiệm vụ

- Triển khai, chỉ đạo thực hiện các công việc được Giám đốc giao

- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giải quyết các công việc hàngngày thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Ký các văn bản, tài liệu, hợp đồng, hoá đơn, … khi được Giám đốc Công typhân công và uỷ quyền

Phụ trách lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng và triển khai hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, thực hiện việc áp dụng ISO 9000 vàohoạt động của Công ty

Trang 10

tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng,theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty và theo đúng qui định của Luật doanhnghiệp Nhà nước Tổ chức thực hiện công tác sản xuất, lắp ráp xe tải nhẹ, sảnxuất khung xe, phụ tùng, phụ kiện của xe ôtô, tổ chức kinh doanh xe ôtô tải vàphụ tùng ôtô.

Qui trình hoạt động của Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô tải Cửu Longđược mô tả qua sơ đồ 2: các vật liệu thô sẽ được đưa đến Nhà máy và tập hợp tạikho vật tư Tại đây vật liệu đầu vào sẽ chia ra làm hai quá trình

Quá trình thứ nhất: bộ phận cabin sẽ được đưa vào hàn, ghép sơ bộ, gòsửa và hoàn thiện bề mặt Sau đó phần thô này sẽ được chuyển sang phân xưởngsơn Tại đây, cabin sẽ được xử lý bề mặt, sau đó phốt phát hoá và sơn lót Côngviệc cuối cùng của giai đoạn sơn là sơn phủ bề mặt Sau khi được sơn phủ bềmặt, cabin sẽ được chuyển sang để lắp ráp, hoàn thiện Các phần điện của ôtô,nút bịt cabin, sẽ được lắp vào, sau đó ghế sẽ được trang trí, và gắn bảng điềukhiển là công đoạn cuối cùng để hoàn thiện cabin

Quá trình thứ hai: Sátxi từ kho vật tư sẽ được hoàn thiện, lắp ráp khung,gầm bánh xe và chuyển sang gắn hộp số máy

Hai sản phẩm từ hai quá trình trên sẽ được kết hợp để hoàn thiện thànhmột chiếc xe hoàn chỉnh ban đầu Sản phẩm này sẽ được kiểm tra nghiêm ngặt

từ khâu hiệu chỉnh chạy thử và kiểm tra lại bằng bộ thử hiệu chỉnh Cuối cùng sẽ

là khâu đăng kiểm và dán tem bán Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là mộtsản phẩm hoàn thiện, có thể giao cho khách hàng

1.2.3 Cơ cấu bộ máy quản trị của Nhà máy ôtô Cửu Long

1.2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị Nhà máy ôtô Cửu Long

Sơ đồ bộ máy quản trị của Nhà máy ôtô Cửu Long được thể hiện qua sơ

đồ 3 Nhà máy ôtô Cửu Long bao gồm một Giám đốc phụ trách lãnh đạo chung

và hai Phó giám đốc giúp việc Mô hình tổ chức hoạt động theo kiểu trực tuyến,chức năng, Giám đốc Nhà máy giao nhiệm cụ trực tiếp cho các quản đốc và cáctrưởng bộ phận, các trưởng bộ phận nhận nhiệm vụ và tổ chức thực hiện

Trang 11

xưởng

Sơn

Quản Đốc phân xưởng Cabin

Quản Đốc phân xưởng

Cơ điện

Quản Đốc phân xưởng lắp ráp

Trưởng

bộ phận vật tư

Kế toán trưởng

Trưởng

bộ phận hành chính

Trưởng

bộ phận điều độ

Trang 12

- Được ký một số hợp đồng kinh tế theo sự uỷ quyền của Giám đốcCông ty.

- Phụ trách công tác kĩ thuật, định mức, an toàn lao động, quản lý vật tư, thiết

bị, quản lý chất lượng sản phẩm của Nhà máy

- Đại diện Nhà máy cùng với Công ty làm việc với các nhà cung cấp của nướcngoài, giải quyết các vấn đề về vật tư, linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để đảm bảophục vụ sản xuất kịp thời

- Kí xuất hoá đơn GTGT của Nhà máy khi được sự uỷ quyền của Giám đốcNhà máy và theo lệnh xuất hàng của Công ty

- Ký phiếu nhập, xuất: vật tư, phụ tùng, thiết bị (kể cả hàng nội địa hoá), trangthiết bị bảo hộ lao động

- Thực hiện các hoạt động khác do Giám đốc Nhà máy phân công

c Báo cáo

Thực hiện chế độ báo cáo với Giám đốc Công ty, Giám đốc Nhà máynhững công việc đã giải quyết, đang và sẽ giải quyết thật đầy đủ, cụ thể và kịpthời thuộc lĩnh vực mình phụ trách

1.2.3.2.3 Phó Giám đốc Nhà máy - Phụ trách tổ chức hành chính

Trang 13

* Cảnh quan, môi trường.

* Phòng chống cháy, nổ trong Nhà máy

- Ký xuất hoá đơn GTGT của Nhà máy khi được sự uỷ quyền của Giám đốcNhà máy và theo lệnh xuất hàng của Công ty

- Ký các phiếu đăng kiểm xe ôtô

- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Nhà máy thực hiện theo đúng các nộiquy, qui định của Công ty và Nhà máy

- Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc Nhà máy phân công

c Báo cáo

Thực hiện chế độ báo cáo với Giám đốc Công ty, Giám đốc Nhà máynhững công việc đã, đang và sẽ giải quyết kịp thời, cụ thể và thật đầy đủ thuộclĩnh vực mình phụ trách

1.3 Những thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt được

1.3.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.1.1 Kết quả về sản phẩm

Dựa vào biểu 1 ta thấy tình hình sản xuất và lắp ráp xe gắn máy hai bánhcủa Công ty TMT giảm dần qua các năm Ban đầu, năm 2001, xe máy là dòng

Trang 14

vào sản xuất và lắp ráp xe máy Đến thời điểm 2002, nhu cầu vẫn rất cao, vàthực hiện sản xuất của Công ty đã vượt xa so với kế hoạch Nhưng bắt đầu từnăm 2003, khi sức mua của thị trường giảm dần, Công ty cũng chuyển hướngchủ đạo sang sản xuất và lắp ráp ôtô, vì thế lượng xe máy được sản xuất và lắpráp giảm dần.

Biểu 1 : Kết quả sản phẩm của Công ty qua các năm

Thứ

tự Chỉ tiêu

Thực hiện

%hoàn thành kế hoạch

Thực hiện

%hoàn thành kế hoạch

Thực hiện

%hoàn thành kế hoạch

Thực hiện

%hoàn thành kế hoạch

Thực hiện

%hoàn thành kế hoạch

Năm 2005, số lượng xe máy của Công ty chỉ bằng 42,57% số lượng xe

máy của năm 2001 Số lượng xe ôtô của Công ty lắp ráp tăng lên và tỷ lệ thực

hiện so với kế hoạch cũng tăng theo Năm 2005, số lượng xe ôtô sản xuất đãtăng 91% so với năm 2004 Nhựa đường và phôi thép được kinh doanh đến hết

2003, sau đó tạm ngưng

1.3.1.2 Sự phát triển về thị trường

Với phương châm không ngừng sáng tạo trong sản xuất kinh doanh,Công ty TMT luôn tìm tòi, phát triển các sản phẩm và các lĩnh vực kinh doanhmới Từ năm 2001, nhận thấy nhu cầu đi lại của người dân tăng cao, Công ty đãchủ động mạnh dạn đầu tư vào sản xuất xe gắn máy Ban đầu thị trường chínhcủa Công ty là Hà Nội Ban lãnh đạo Công ty nhận thấy rằng mật độ dân số của

Hà Nội rất đông và nhu cầu đi lại rất lớn, nhưng không phải ai cũng có đủ điềukiện để mua xe đắt tiền, vì vậy các sản phẩm xe máy của Công ty có chất lượngđảm bảo nhưng giá tương đối rẻ Công ty đã chủ động phát triển mạng lưới đại

Trang 15

lý rộng khắp Hà Nội Sau đó, Công ty còn mở rộng thị trường xuống Hải Phòng

và Thị xã Hưng Yên Năm 2003, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, mở rộng hệ thốngđại lý vào các tỉnh phía Nam, tập trung trước mắt ở TP.HCM, nơi có sức tiêu thụ

xe máy cũng rất mạnh Hiện tại, các đại lý hoạt động rất hiệu quả và Công tyđang xem xét để mở thêm các đại lý ở các tỉnh miền Trung và miền Nam

Năm 2004, sau khi Nhà máy sản xuất và lắp ráp Ôtô Cửu Long chính thức

đi vào hoạt động, Công ty TMT đã phát triển thị trường rộng khắp cả nước,nhằm tranh thủ chớp thời cơ kinh doanh, đến trước sự có mặt của các liên doanhlắp ráp xe tải nhẹ của Trung Quốc tại các vùng miền của tổ quốc Công ty đã cóđại lý ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêudùng Xe tải nhẹ Cửu Long sớm được người tiêu dùng chấp nhận và thị trườngcủa nó phát triển rất nhanh

Biểu 2: Sự phát triển thị trường xe ôtô tải của Công ty TMT

Địa bàn

2003 2004 2005 Quí I /2006

Số lượng (chiếc )

Tỷ lệ (%)

Số lượng (chiếc)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (chiếc)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (chiếc)

Tỷ lệ (%) Phía Bắc 286 90.8 802 86.5 1668 84.7 134 80.2

Huế - - - - 7 0.4 3 1.8 Nha Trang - - 24 2.6 86 4.3 6 3.6 Công nghiệp Bình Dương 29 9.2 101 10.9 197 10 22 13.2

Nguồn: phòng Kế hoạch kinh doanh

Năm 2004, sản lượng tiêu thụ của xe ôtô tải Cửu Long là 927 chiếc thìsang năm 2005, con số này đã là 1970 chiếc, tăng hơn gấp đôi so với năm 2004(tăng 2,13 lần so với năm 2004) và tăng 6,25 lần so với năm 2003 Công ty đangtập trung khai thác hai thị trường chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam, sau đó sẽ

mở rộng thị trưòng tại các tỉnh miền trung Các thị trường ở miền Trung sau khiCông ty có đại lý đã phát triển rất nhanh, đây là một tín hiệu tốt cho Công ty vì

Trang 16

khách hàng do tiến trình hội nhập ngày càng tiến gần, khả năng mất các kháchhàng quen thuộc sẽ rất lớn khi họ chuyển sang dùng các sản phẩm của TrungQuốc với giá rẻ hơn.

1.3.1.3 Sự phát triển về doanh thu

Dựa vào biểu 3 ta thấy các giá trị sản xuất và giá trị sản lượng đều cóphần trăm hoàn thành kế hoạch vượt mức chỉ tiêu đề ra Các giá trị này có trị sốgiảm dần nhưng về số tuyệt đối, các giá trị thực hiện qua các năm đều tăng, nhưvậy chứng tỏ các chỉ tiêu mà Công ty đặt ra sát với thực tế hơn Năm 2005, giátrị sản lượng tăng gấp 1,53 lần so với năm 2001, còn giá trị sản xuất tăng đến1,72 lần so với năm 2001 Năm 2005, con số hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêugiá trị sản lượng và giá trị sản xuất đã sấp xỉ so với kế hoạch đề ra Công ty cần

có biện pháp điều chỉnh kịp thời để hai chỉ tiêu này không thụt giảm hơn nữa

Biểu 3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm

so với kế hoạch (%)

Thực hiện (tr.đ)

Hoàn thành

so với kế hoạch (%)

Thực hiện (tr.đ)

Hoàn thành

so với kế hoạch (%)

Thực hiện (tr.đ)

Hoàn thành

so với kế hoạch (%)

Thực hiện (tr.đ)

Hoàn thành

so với kế hoạch (%)

Giá trị

sản

lượng 397656 236.7 423000 225 254530 121.2 351284 149.5 609942 101.6 Giá trị

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm

Doanh thu của Công ty tuy có tăng nhưng cũng biến động thất thường.Tính đến năm 2005 thì doanh thu của năm 2005 đã tăng 1,2 lần so với năm

2001, điều này chứng tỏ qui mô của Công ty đã được mở rộng Con số 1,2 lầnnày không lớn, Công ty không chỉ cần phải tiếp tục duy trì tình hình sản xuấtnhư hiện nay mà còn phải cải tiến nhằm tăng thêm doanh thu

Trang 17

1.3.1.4 Thu nhập bình quân của người lao động và đóng góp cho ngân sách nhà nước

Cùng với sự tăng lên một cách nhanh chóng về số lao động, tiền lươngcủa người lao động cũng được cải thiện Ban Giám đốc Công ty luôn quan tâmđến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, với phương châm lấy việcnâng cao đời sống của các cán bộ, công nhân viên trong Công ty làm cơ sở đểthực hiện các mục tiêu chiến lược của Công ty Đồng thời không quên nhiệm vụsản xuất kinh doanh và thực hiện nộp Ngân sách theo đúng qui định Tình hìnhthu nhập bình quân và các khoản nộp Ngân sách được phản ánh qua biểu 4

Biểu 4: Thu nhập bình quân của người lao động và nộp ngân sách

Nguồn: Báo cáo Đại hội công nhân viên chức

So sánh năm 2005 với năm 2001, tốc độ tăng của tiền lương(107,8%) chậm hơn tốc độ tăng của số lao động (477%) Nhưng xét về số tuyệtđối thì số lao động năm 2005 gấp 8.4 lần so với số lao động năm 2001, tuynhiên, lương bình quân của người lao động không những không giảm xuống màcòn tăng 1,078 lần Điều này chứng tỏ đồng lương của CBCNV trong Công ty

đã được cải thiện, cũng có nghĩa là mức sống của mỗi người khá hơn và Công tyhoạt động kinh doanh có lãi Mức tăng của doanh thu tăng nhanh hơn mức tăngcủa lương năm 2005 so với năm 2001 (120% so với 107,8%) chứng tỏ hiệu quả

sử dụng lao động rất tốt, Công ty cần phát huy hơn nữa

Các khoản nộp ngân sách phản ánh doanh thu của Công ty qua các năm.Trong những năm qua Công ty TMT luôn thực hiện nộp ngân sách đầy đủ, chấphành đúng qui định của pháp luật Khi Công ty chuyển sang hình thức cổ phần

Trang 18

thì các khoản nộp Ngân sách này sẽ chuyển sang hình thức đóng thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

1.3.1.5 Thực hiện quản lý chất lượng đồng bộ theo ISO 9001: 2000

Công ty TMT đã được cấp chứng nhận quản lý điều hành tổ chức sản xuấttheo tiêu chuẩn ISO và chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và công bố tiêuchuẩn chất lượng hàng hoá sản phẩm Ban lãnh đạo của công ty rất quan tâmđến công tác quản lý chất lượng và xem đây là một khâu quan trọng trong quátrình phát triển vững mạnh của công ty Năm 2002, công ty đã áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty và được tổ chức BVQI của Anh quốc cấp giấy chứng nhận Xét trênphương diện khu vực và quốc tế, công ty TMT liên tục được tổ chức BID (Tổchức bình chọn Thế giới) bình chọn và trao giải Năm 2002, công ty giành đượcgiải vàng về uy tín và chất lượng tại lễ trao giải tổ chức tại NewYork Năm

2003, công ty được trao cúp bạch kim tại Pari Tháng 2/2005, công ty lại đượccông nhận với giải đặc biệt “cúp Kim Cương” biểu trưng cho sự cam kết về uytín và chất lượng trong kinh doanh

Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV trong Công ty luôn cố gắng phấn đấu đểhoàn thành nhiệm vụ được giao và không ngừng hoàn thiện bộ tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9000

3.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy ôtô Cửu Long

Dựa vào biểu 4 về kết quả sản phẩm của Công ty qua các năm, ta có tìnhhình sản xuất và kinh doanh của Nhà máy ôtô Cửu Long qua các năm như biểu 5

Biểu 5: Tình hình sản xuất kinh doanh ôtô qua các năm

Chỉ tiêu

SL (chiếc)

Tỷ lệ (%)

SL (chiếc)

Tỷ lệ (%)

SL (chiếc)

Tỷ lệ (%)

SL (chiếc)

Tỷ lệ (%)

Số xe sản xuất 6 100 552 100 1600 100 3058 100

Nguồn: Báo cáo phòng Kế hoạch kinh doanh

Năm 2002 và 2003, Công ty TMT thực hiện lắp ráp thủ công ôtô với tínhchất lắp ráp và tiêu thụ thử, việc tổ chức lắp ráp được tổ chức tại Nhà máy sản

Trang 19

xuất và lắp ráp xe gắn máy, khi đó Nhà máy ôtô Cửu Long chưa đi vào hoạtđộng Đến tháng 5 năm 2004, Nhà máy ôtô Cửu Long chính thức đi vào hoạtđộng, việc thực hiện sản xuất của Công ty đã có nhiều chuyển biến về số lượng

và chất lượng xe ôtô

Dựa vào biểu 5 ta thấy, số lượng xe tải sản xuất của Nhà máy ôtô CửuLong qua các năm đã tăng rất nhanh, năm 2005, số lượng xe sản xuất đã gấp2,47 lần so với năm 2004, và gấp 509,667 lần so với năm 2002 Điều này chothấy tốc độ phát triển của dòng xe tải nhẹ trên thị trường là rất lớn và tình hìnhsản xuất kinh doanh của Nhà máy ôtô Cửu Long gặp nhiều thuận lợi

Trang 20

LẮP RÁP TẠI NHÀ MÁY ÔTÔ CỬU LONG

2.1 Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ôtô của Nhà máy

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm

Hiện tại Nhà máy ôtô Cửu Long đang sản xuất và lắp ráp các loại xe tảisau: xe có trọng tải 750kg – CL1010G, trọng tải 1,5 tấn – CL2815D, trọng tải 2tấn – CL4020D, trọng tải 3 tấn – CL5830D, trọng tải 4 tấn – CL5840D, trọng tải

5 tấn 2 cầu chủ động – CL7550D, xe thùng 10 tấn – Cl28010PD, xe tự đổ 12 tấn– CL28012PD Tất cả các chủng loại xe của Nhà máy đều được sản xuất dựatrên thiết kế có sẵn theo dây chuyền công nghệ và theo yêu cầu của khách hàng(có thể thêm bớt những chi tiết phụ) Với đặc điểm là dòng xe tải chủ yếu được

sử dụng để phục vụ sản xuất, nên các thông số kĩ thuật về tải trọng, kích thướcthùng hàng, khả năng leo dốc, cơ chế vận hành, … của các loại xe phải đảm bảođúng với thiết kế Hơn thế nữa, vì xe tải của Công ty chủ yếu phục vụ cho nhữngvùng có điều kiện đồi núi, hiểm trở nên các tính năng của xe như công suất máy,vận hành trục đẩy phải được đảm bảo Do dây chuyền sản xuất và lắp ráp ôtôcủa Nhà máy là một dây chuyền khép kín và được kiểm tra kĩ lưỡng trong quátrình sản xuất, nên các sản phẩm ôtô của Nhà máy trong thời gian qua đáp ứngđược rất tốt nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng đề ra

Trang 21

Bên cạnh đó, số lượng các nhà sản xuất và lắp ráp ôtô tải trên thị trườngngày càng đông nên người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn Hiện tại đã có 13 liêndoanh sản xuất và lắp ráp ôtô tải trong nước, sắp đến, với việc tham gia WTO,thị trường Việt Nam sẽ có nhiều nhà sản xuất và lắp ráp ôtô tải gia nhập Mộttrong những tiêu chí quan trọng để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm ôtô tảiphục vụ sản xuất là chất lượng sản phẩm Trên thị trường, xu hướng sử dụng ôtôcủa người tiêu dùng không phải là những loại xe rẻ tiền, cũng không phải lànhững loại xe đắt tiền mà là những loại xe có hiệu quả sử dụng cao nhất, tức làloại xe đó chất lượng phải đảm bảo trong một thời gian nhất định cùng với chiphí sử dụng vừa phải Về đặc điểm này, sản phẩm ôtô của Nhà máy ôtô CửuLong đã được người tiêu dùng đánh giá cao, đây là một lợi thế của Công ty cầnphát huy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

2.1.2 Đặc điểm về công nghệ sử dụng

Dựa vào sơ đồ 2 về dây chuyền công nghệ của Nhà máy ôtô Cửu Long, ta

có thể thấy toàn bộ dây chuyền của Nhà máy được bố trí một cách liên hoàn đểthực hiện việc lắp ráp hoàn chỉnh một chiếc xe ôtô tải Công nghệ sử dụng làmột trong những nhân tố quyết định chính đến chất lượng sản phẩm Nhà máyôtô Cửu Long được thiết kế và đầu tư trang thiết bị, công nghệ và phương tiệnsản xuất lắp ráp ôtô theo công nghệ tiên tiến của khu vực Xe ôtô tải được sảnxuất, lắp ráp từ cụm tổng thành – CKD Hiện tại, tại Nhà máy có hai dây chuyềnlắp ráp Phân xưởng lắp ráp I bán tự động công suất 10.000 xe/năm chuyên lắpráp xe tải từ 500kg đến 4 tấn Phân xưởng lắp ráp 2 bán tự động, chuyên lắp ráp

xe có trọng tải từ 5 đến 12 tấn

Biểu 6: Máy móc thiết bị của Nhà máy ôtô Cửu Long

Đơn v :1000 USDị:1000 USD

TT Tên hạng mục Số lượng Đơn vị tính Đơn giá Giá trị Tổng

1 Băng tải xích 1 Bộ 67,9 67,9

Trang 22

4 Ống hơi 1 Bộ 9 9

5 Mỏ lết hơi 30 Cái 1,5 45

6 Bình nén khí 2m3 1 Cái 2 2

B Phân xưởng sơn

1 Băng tải hình tròn và bể tiền xử lý 1 Chiếc 34,5 34,5

2 Buồng sơn lót 1 Chiếc 14 14

3 Buồng sơn bề mặt 1 Chiếc 19,46 19,46

4 Buồng sơn thùng xe 1 Chiếc 13 13

5 Máy xử lý bụi sơn 3 Cái 11 33

6 Buồng sấy 2 Chiếc 35 70

7 Xe đẩy cabin 90 Cái 0,15 13,5

4 Giá hàn điểm treo 1 Cái 12 12

5 Máy hàn điểm treo 8 Cái 4 32

6 Máy hàn bảo hộ CO2 4 Cái 2,5 10

7 Dây chuyền lắp ráp hình tròn 1 Bộ 7 7

8 Bình nén khí 2m3 1 Cái 2 2

9 Máy hàn điện một chiều 1 Cái 2 2

1 Bàn kiểm tra tốc độ xe ôtô 1 Bộ 11 11

2 Bàn kiểm tra trọng lực trục 1 Bộ 9 9

3 Bàn kiểm tra phanh 1 Bộ 15 15

4 Bàn kiểm tra độ trơn trượt ôtô 1 Bộ 7 7

5 Đồng hồ kiểm tra độ khói 1 Bộ 3,5 3,5

6 Đồng hồ kiểm tra đèn pha 1 Bộ 4 4

7 Đồng hồ kiểm tra độ ồn 1 Bộ 0,5 0,5

1 Máy nén khí hình xoắn ốc kép 2 Cái 18 36

2 Máy làm khô khí xử lý 2 Cái 5,2 10,4

Trang 23

3 Xe nâng hàng 5 tấn 2 Chiếc 9 18

4 Ôtô vận tải 5 đến 8 tấn 2 Chiếc 15 30

5 Các loại giá để hàng Chiếc 4

6 Hệ thống chống cháy nổ 4

8 Ôtô 15 chỗ 1 Chiếc 20 20

Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh

Tại phân xưởng cabin Nhà máy ôtô Cửu Long, các mảnh cabin được định

vị trên thiết bị tiêu chuẩn đảm bảo độ chính xác cao Thiết bị gá hàn cabinchuyên dụng do TMT sản xuất theo bản vẽ và công nghệ Hàn Quốc Công nghệhàn điểm (hàn bấm) đảm bảo độ vững chắc, tính đồng nhất và nâng cao tuổi thọcủa sản phẩm trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt của Việt Nam Đây cũng là ưuđiểm vượt trội của xe ôtô Cửu Long

Sau quá trình gá hàn cabin, cabin sẽ được đưa sang phân xưởng sơn Tạiphân xưởng sơn thùng, cabin được xử lý hoá chất bề mặt, tẩy gỉ và loại bỏ toàn

bộ các tạp chất dầu mỡ, … Toàn bộ 100% thùng, cabin đều được phốt phát hoá

và sơn tĩnh điện Tại công đoạn này, kỹ thuật công nghệ được áp dụng triệt đểnhằm nâng cao tuổi thọ kim loại, đồng thời màu sơn sẽ rất bền, đẹp trong quátrình sử dụng

Đồng thời hoạt động với dây chuyền hàn và sơn còn có hai dây chuyềnlắp ráp khung xe và cabin Nhà máy ôtô Cửu Long được trang bị dây chuyền lắpráp linh hoạt và hiện đại phù hợp với các loại xe tải trọng từ 500kg đến trên 10tấn Tất cả các mối ghép quan trọng của xe đều được kiểm tra lực xiết bằng thiết

bị chuyên dụng ngay tại thời điểm xiết chặt bằng súng dẫn động khí nén

Với dây chuyền công nghệ tiên tiến, các sản phẩm ôtô sau quá trình sảnxuất và lắp ráp đều đảm bảo được chất lượng đồng bộ và có hệ số an toàn cao.Bên cạnh đó, Nhà máy liên tục cải tiến quá trình và hợp lý hoá sản xuất, vừa rútngắn được thời gian sản xuất, vừa nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm

Trang 24

2.1.3 Đặc điểm đội ngũ lao động

Đội ngũ lao động là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến toàn bộhoạt động của Công ty Số lượng và cơ cấu lao động của Nhà máy ôtô Cửu Longđược thể hiện qua biểu 7 và biểu 8

Dựa vào biểu 7 và 8 ta có thể thấy số lượng lao động của Nhà máy khálớn, trong đó tập trung chủ yếu là lao động nam (93,4% số lao động của Nhàmáy trong năm 2004 và 92,2% số lao động trong năm 2005) Điều này là hợp lý

vì việc lắp ráp xe ôtô cần nhiều nam thanh niên khoẻ mạnh, khéo léo Chính độingũ lao động này quyết định rất lớn đến chất lượng sản phẩm của Nhà máy vì họ

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

Biểu 8: Cơ cấu lao động theo trình đ c a Nh máy ôtô C u Longộ của Nhà máy ôtô Cửu Long ủa Nhà máy ôtô Cửu Long à máy ôtô Cửu Long ửu Long

Trang 25

Số lượng(người)

Tỉ lệ (%)

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

bộ phận này khá nặng nề, đôi khi quá tải không giải quyết kịp thời mọi vướngmắc trong khâu kĩ thuật, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng sản phẩm Nhìnchung, số lượng lao động được trang bị trình độ chuyên môn tốt của Nhà máy làtương đối nhiều (92,3% tổng số lao động của Nhà máy trong năm 2004 và 91,2

% trong năm 2005), điều này là cơ sở cho việc đảm bảo cho hoạt động sản xuấttại Nhà máy Với cơ cấu và lực lượng lao động như hiện nay có thể đảm bảo chohoạt động của Nhà máy trong hiện tại, nhưng sẽ gặp khó khăn nếu Nhà máy có ýđịnh tăng công suất hoặc mở rộng qui mô

2.1.4 Đặc điểm về nguồn cung ứng nguyên vật liệu và các nhà cung ứng

Để hình thành nên một chiếc xe tải hoàn chỉnh, trung bình phải cần từ 800đến 1200 loại nguyên vật liệu đầu vào khác nhau tuỳ vào loại xe Chính vì vậy,nguồn cung ứng nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm,

vì nguyên vật liệu tốt là tiền đề dẫn đến chất lượng sản phẩm được đảm bảo

Biểu 9: Nguồn vật tư trong nước và các nhà cung cấp

Trang 26

4 Hoá chất - Công ty TNHH VN PARKARIZING

5 Khí các loại - Công ty GAZ OXY - Đất đèn Long Biên

6 Tem - Công ty TNHH Á Long

7 Ắc qui - Công ty ắc qui GS- Chi nhánh Công ty Lê Long Việt Nam

8 Lốp - Công ty Cao su Sao Vàng- Công ty Cao su Đà Nẵng

- Công ty TNHH Nippon VN

- Công ty TNHH Sơn liên hợp (PPG)

- Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh XNK Sơn ôtô

Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng

Hiện tại, nguồn vật tư, nguyên vật liệu của Nhà máy được hình thành từhai nguồn chính là mua trong nước và nhập ngoại Thực hiện chủ trương nội địahoá của Chính Phủ trong sản xuất ôtô, Nhà máy luôn tìm cách nâng cao tỉ lệ nộiđịa hoá của mình Các nhà cung ứng trong nước với chất lượng vật tư tốt, đượclựa chọn để đảm bảo cho sản phẩm ôtô được lắp ráp tại Nhà máy Các loạinguyên vật liệu cần thiết còn lại như động cơ, hộp số, trục các đăng, cầu trước

và sau, khung xe, … được nhập khẩu từ nước ngoài Nhờ áp dụng ISO 9000 nênkhâu kiểm soát chất lượng đầu vào nhập ngoại này của Nhà máy là khá tốt

Dựa vào biểu 9 về các nhà cung ứng trong nước, ta thấy các Công tycung ứng vật liệu đầu vào này đều là những nhà cung cấp có uy tín trên thịtrường (hầu hết là các Công ty nhà nước hoặc liên doanh có qui mô tương đốilớn), với chất lượng vật tư đã đạt chuẩn quốc gia, điều này đảm bảo cho chấtlượng ôtô của Nhà máy được sản xuất Nhìn chung sau gần ba năm hoạt động,nguồn nguyên liệu của Nhà máy luôn được cung cấp đầy đủ và đảm bảo chấtlượng, điều đó tạo điều kiện cho việc duy trì và nâng cao chất lượng của sảnphẩm ôtô lắp ráp tại Nhà máy Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những saisót trong khâu mua vật tư như kiểm tra chưa kĩ để lọt vật tư không đạt yêu cầu,

xử lý vật tư sai hỏng chưa đạt, … của nhà cung cấp cần được xử lý, khắc phục

Trang 27

2.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào hoạt động sản xuất tại Nhà máy và chất lượng ôtô Cửu Long

2.2.1 Các qui trình liên quan đến hoạt động quản trị chất lượng

Các qui trình liên quan đến hoạt động quản trị chất lượng của Nhà máyđược thể hiện qua sơ đồ 5 Các phòng ban và các Nhà máy của Công ty TMTđều có những qui định chất lượng riêng của mình Nhà máy ôtô Cửu Long cómột bộ tiêu chuẩn bao gồm 4 tầng:

- Tầng 1: Sổ tay chất lượng, với tổng cộng 6 chương, chứa đựng những nộidung cụ thể về: Những thông tin chung về hệ thống quản lý chất lượng;Trách nhiệm của lãnh đạo; quản lý nguồn lực; tạo sản phẩm; đo lường,phân tích và cải tiến

- Tầng 2: Các qui trình Bao gồm 21 qui trình qui định cụ thể các công việc,được đánh số thứ tự từ 1 đến 21, từ qui trình đầu tiên là kiểm soát tài liệunội bộ, kiểm soát tài liệu bên ngoài, kiểm soát hồ sơ, … đến qui trình cuốicùng là thuế dịch vụ

- Tầng 3: Qui định công việc Thể hiện ở danh mục các qui định của từngđơn vị, là các tài liệu nội bộ do Công ty xây dựng để chỉ ra cách tiến hànhmột công việc cụ thể tại Nhà máy

- Tầng 4: Biểu mẫu, là các mẫu in sẵn để phục vụ cho việc ghi chép trongquá trình thực hiện công việc

Nhà máy ôtô Cửu Long đã bắt đầu áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9001:2000 cho Nhà máy từ đầu năm 2005 Việc thực hiện nghiêmtúc và cẩn thận các bước của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã giúp cho Nhà máygiảm được những sai xót trong quá trình hoạt động sản xuất Tuy nhiên, trongquá trình áp dụng ISO, Nhà máy cũng đã vướng phải những sai sót và hạn chếcần khắc phục

2.2.2 Quản trị chất lượng trong khâu mua vật tư đầu vào

Trang 28

Mua vật tư là khâu quan trọng đầu tiên đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra thông suốt Tại Nhà máy ôtô Cửu Long, quá trình mua vật tư đượcthực hiện như lưu đồ 1 Nguồn vật tư chính của Nhà máy được mua tư hainguồn chính là mua vật tư trong nước (công tác nội địa hoá) và nhập ngoại.

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh và các hợp đồng đã kí kết vớikhách hàng, căn cứ vào lượng vật tư tồn kho, phòng Nội địa hoá xây dựngphương án mua hàng cho từng lô hàng trình Giám đốc Công ty xét duyệt Saukhi phương án được duyệt sẽ chuyển đến cho các phòng, ban liên quan thựchiện Tương tự như vậy, phòng Xuất nhập khẩu cũng dựa trên những căn cứ trên

để lập phương án mua hàng, sau đó trình Giám đốc xét duyệt

Sau khi các phương án đã được xét duyệt, các Trưởng phòng Nội địa hoá

và Xuất nhập khẩu sẽ tìm hiểu thông tin về các nhà cung cấp, xác định khả năngcung cấp của họ, giá cả, phương thức thanh toán và uy tín của nhà cung cấp trênthị trường

L

ư u đ ồ 1 : Qui trình mua vật tư của Nhà máy ôtô Cửu Long

Phương án mua vật tư, linh kiện

Vật tư tồn kho

Kế hoạch sản xuất của Nhà

máy ôtô Cửu Long

Thông báo cho nhà cung cấp (điện thoại, fax, đơn hàng)

Nhà cung cấp thông tin lại chào hàng, chấp nhận đơn hàng

Kiểm tra hàng Thông báo nhà cung ứng

xử lý: Trả lại/ Xử lý

Trang 29

Trên cơ sở tìm hiểu các nhà cung cấp, các Trưởng phòng sẽ tiến hành lựachọn nhà cung cấp, lập hợp đồng hoặc đơn hàng Vật tư sẽ được giao nhận theohợp đồng đã kí Riêng với vật tư nhập ngoại, trước khi nhận hàng, Phòng Xuấtnhập khẩu phải mở L/C tại Ngân hàng Vật tư sau khi được nhập về kho hàng,Nhà máy phải tiến hàng kiểm tra về cả số lượng và chất lượng Các vật tư kémchất lượng bị phát hiện trong khi giao nhận sẽ được trả về nhà cung cấp ngay lậptức hoặc thông báo cho nhà cung cấp để xử lý Đối với số lượng hàng không đạtyêu cầu hoặc tỉ lệ hỏng vượt quá tỉ lệ cho phép thì phải yêu cầu nhà cung cấpnhận lại hàng và phối hợp cùng tìm ra biện pháp khắc phục, sửa chữa.

Biểu 10: Phát hiện và xử lý vật tư, thiết bị không đạt yêu cầu

Thứ

tự Công đoạn Giới hạn mở Người mở phiếu Biện pháp xử lý

1 Mua vật tư- Nhập khẩu linh

kiện ôtô

Kiểm tra nếu có vật tư thành phẩm không đạt

- Phòng xuất nhập khẩu

- Báo cáo Giám đốc

- Thông báo Nhà cung cấp để xử lý

- Vật tư mua trong

nước

Vật tư sản phẩm không đạt của một nhà sản xuất không được lớn hơn 3%

- Phòng XNK

- Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô Cửu Long

- Báo cáo Giám đốc

- Thông báo cho cơ sở sản xuất để xử lý

- Phòng Kế hoạch kinh doanh

- Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô Cửu Long

- Sửa lại cho đạt hoặc đổi sản phẩm

- Đáp ứng nhu cầu của khách

5 Sản phẩm vật tưtrong các công

đoạn sản xuất

Tỷ lệ hỏng trong công đoạn kiểm tra

- Nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô Cửu Long

- Thông báo cho Nhà cung cấp vật tư linh kiện và Nhà sản xuất.Tìm nguyên nhân

và sửa lại để cung cấp

Trang 30

- Phòng QLCL báo lỗi sau lắp ráp

- Thông báo cho Nhà máy

- Thông báo cho Nhà cung cấp tìm nguyên nhân sửa chữa cho đạt yêu cầu

- Báo cáo Giám đốc Công ty

Nguồn: Phòng Quản lý chất lượng

Việc đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp sẽ chia làm hai bước

- B ư ớc thứ nhất : đánh giá ban đầu Các trưởng phòng sẽ căn cứ vàolượng thông tin có được để chọn ra nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu của Công

ty Biểu 9 thể hiện những nhà cung cấp trong nước đã được Công ty lựa chọnsau khi đã phân tích kĩ lưỡng

- B ư ớc thứ hai : theo dõi nhà cung cấp Mỗi nhà cung cấp sẽ có một phiếutheo dõi quá trình thực hiện bao gồm: hỏi giá, báo giá, các tài liệu do họ cungcấp về sản phẩm, thư từ giao dịch đàm phán, tiến độ giao hàng, trên cơ sở đóđôn đốc việc giao vật tư, hàng hoá kịp thời Trong trường hợp nhà cung cấpkhông thực hiện đúng phải báo cho trưởng phòng Nội địa hoá, trưởng phòngXNK, Giám đốc, Phó giám đốc Công ty biết Định kì 6 tháng một lần cán bộtheo dõi mua vật tư tổng hợp tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà cungcấp, trình Trưởng phòng xem xét có tiếp tục hay loại bỏ nhà cung cấp đó

2.2.2.2 Kiểm tra chất lượng vật tư

Tất cả vật tư mua về đều được kiểm tra đầy đủ tại kho Đối với vật tư muatrong nước, Công ty uỷ quyền cho Nhà máy kiểm tra Các vật tư nhập khẩuCông ty thuê giám định hoặc đơn vị phân tích kiểm tra Phòng XNK, phòng Nộiđịa hoá và Nhà máy kiểm tra chất lượng theo mẫu, số lượng lô hàng nhập mua

về theo đúng chức năng và quyền hạn đã được Giám đốc Công ty giao cho.Việckiểm tra vật tư sẽ được thực hiện theo hai bước

B

ư ớc 1: Kiểm tra số lượng: Việc kiểm tra số lượng vật tư sẽ được thựchiện bằng cách so sánh số lượng thực tế với số lượng qui định trong hợp đồng,hoá đơn và phiếu mua hàng (nếu có)

Trang 31

ư ớc 2: Kiểm tra chất lượng

- Với linh kiện mua trong nước: Sau khi nhập linh kiện về kho sẽ tiến hànhlắp ráp thử từ 2 – 5 xe hoàn chỉnh để xác định được sự đồng nhất giữa cáclinh kiện nhập khẩu với các linh kiện mua trong nước Việc các định chấtlượng linh kiện thực nhập so với các linh kiện mẫu do phòng Nội địa hoá,Nhà máy sản xuất, lắp ráp cùng tiến hành theo đúng chức năng của từng

bộ phận

- Với linh kiện nhập khẩu: Sau khi nhập linh kiện về kho, Nhà máy phảitiến hành cho lắp thử 2 – 5 sản phẩm và kiểm tra các chỉ tiêu theo đúngqui định Trong quá trình lắp ráp phát sinh chất lượng không đảm bảo,Nhà máy báo cáo lên Giám đốc Công ty để xem xét giải quyết

Các số liệu kiểm tra sẽ được ghi chép và xử lý với các vật tư không phù hợp

Biểu 11: Tỷ lệ vật tư hỏng và xử lý vật tư hỏng tại Nhà máy

Nguồn: tính toán từ số liệu của Nhà máy

Năm 2003, công đoạn kiểm tra vật tư cho việc lắp ráp ôtô chủ yếu đượcthực hiện bằng tay và quan sát, nên tỷ lệ vật tư chưa phù hợp bị phát hiện cònthấp (6% vật tư trong nước và 5% vật tư nhập ngoại) Bước sang năm 2004, Nhàmáy đi vào hoạt động, với sự đầu tư bài bản hơn, đầy đủ các thiết bị kiểm trahơn nên tỷ lệ vật tư chưa đạt yêu cầu bị phát hiện có tăng lên (10% vật tư trongnước và 8% vật tư nhập ngoại), nhưng tỷ lệ này luôn ở mức chấp nhận được vàNhà máy có biện pháp xử lý các vật tư hỏng, đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản

Trang 32

khẩu năm 2005), và Nhà máy vẫn phải mất một lượng chi phí đáng kể cho việckhắc phục Đối với đa phần vật tư hỏng, Nhà máy đã có sự kết hợp với nhà cungcấp có biện pháp sửa chữa tại chỗ (chiếm trên 60% các vật tư nhập) Các vật tưnày sau khi sửa chữa có thể được nhập kho và sử dụng

Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu cải tiến liên tục của hệ thống ISO9001:2000, Nhà máy cần giảm mức lỗi vật tư đầu vào xuống bằng 0 Đảm bảovật tư đầu vào sẽ tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng sản phẩm Để làm đượcđiều này, không chỉ đòi hỏi Nhà máy cần nâng cao hiệu quả các phương pháp ápdụng trong việc kiểm tra vật tư lỗi như hiện nay, mà hơn thế nữa, Nhà máy cần

có biện pháp thật cụ thể trong việc nghiêm khắc thực hiện theo đúng những chỉdẫn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 mà Nhà máy đang áp dụng

2.2.3 Quản trị chất lượng sản phẩm ôtô

2.2.3.1 Qui trình kiểm tra chất lượng sản phẩm và các thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm

Việc kiểm tra và khắc phục sự cố về kĩ thuật cũng như chất lượng vật tư

và sản phẩm luôn được thực hiện liên tục trong quá trình sản xuất Qui trình vàcác thiết bị được sử dụng để kiểm soát chất lượng được mô tả trong biểu 12

Biểu 12: Qui trình và thiết bị kiểm tra chất lượng trong sản xuất

Thứ

tự Nội dung kiểm tra

Thiết bị kiểm tra

băng thử

4 Đèn chiếu sáng, tínhiệu, quạt thông gió

Quan sát, kiểm tra bằng tay và

tay lắc

5 Hệ thống kính Quan sát và vậnhành 17 Hệ thống treo trước Quan sát, dùngtay lực, cân lực

6 Bánh xe và may ơ Quan sát, kiểmtra bằng thiết bị 18 Động cơ

Quan sát, dùng tay, lắng nghe cân lực

7 Gạt mưa, vòi phun

nước, rửa kính, tấm

Quan sát, vận

tay

Trang 33

chắn gió

8 Ghế lái, ghế phụ, đaian toàn Quan sát, thao tácthử 20 Hệ thống điện, khởiđộng Quan sát, dùngtay

9 Vôlăng lái, cần số,cần phanh tay Quan sát, thao tácthử 21 Hệ thống phanh Quan sát, kiểm

tra bằng máy

11 Hệ thống điện, còiđiện, còi hơi Quan sát, thao tácthử 23 Hộp số, ly hợp

Quan sát, đi số chết kết hợp chạy thử, cân lực

12 Cửa lên xuống, tayvịn Quan sát, thao tácthử 24 Hệ thống treo sau Quan sát, cân lực

Nguồn: Phòng quản lý chất lượng

Các khâu kiểm tra chất lượng được thực hiện tại mỗi công đoạn sản xuất,sau khi bán thành phẩm qua công đoạn nào sẽ được kiểm tra tại cuối mỗi côngđoạn Sản phẩm của công đoạn này là đầu vào của công đoạn liền sau nó Cácbán thành phẩm này sẽ được kiểm tra ở cuối mỗi công đoạn, do bộ phận thựchiện cuối kiêm nhiệm, có thể là công nhân ở cuối công đoạn đó hoặc do một cán

bộ kĩ thuật đảm nhiệm Nếu chưa đạt yêu cầu, bán thành phẩm sẽ được đưa trở

về đầu công đoạn để sửa chữa Với các vật tư đầu vào, việc kiểm tra sẽ đượcthực hiện trước, sau khi đạt yêu cầu mới đưa vào sản xuất Sản phẩm cuối cùng

là một chiếc ôtô hoàn chỉnh do phân xưởng lắp ráp hoàn thiện

Sản phẩm này trước khi được Đăng kiểm Việt Nam giám sát còn phải quamột công đoạn kiểm tra chất lượng lần cuối do bộ phận KCS của Công ty đảmnhiệm Các thiết bị được bộ phận kiểm tra chất lượng do bộ phận KCS sử dụng

để thực hiện việc kiểm tra được thể hiện qua biểu 13

Biểu 13: Các thiết bị sử dụng để kiểm tra xe trước đăng kiểm

Thứ

Năm sửdụng Nước sản xuất

1 Thiết bị kiểm tra phanh SL 580 2003 Đài Loan

2 Thiết bị kiểm tra tốc độ SL 680 2004 Đài Loan

3 Bệ kiểm tra trượt ngang SL – 500 2004 Đài Loan

4 Thiết bị kiểm tra độ ồn SLM 2004 Italia

5 Máy kiểm tra đèn pha 432 2003 Italia

6 Máy phân tích khí xả động cơ Diezen OPUS 50 – B 2003 Đài Loan

Trang 34

Các thiết bị này đa phần đều mới nên tính chính xác của nó còn rất cao.Công đoạn cuối cùng của quá trình trước khi xe được đưa đến cho bộ phận giao

xe là đăng kiểm Việc đăng kiểm sẽ do Đăng kiểm Việt Nam giám sát Bộ phậnĐăng kiểm sẽ thực hiện đăng kiểm với các thiết bị: Thân ngoài; thân trong, ốnglò; mặt sàn, dầu; ống nước, ống lửa, ống cụt; các thiết bị đo lường; các thiết bịkhống chế áp suất và các thiết bị phụ khác Nếu phát hiện có sản phẩm lỗi xe sẽđược chuyển trở lại cho phân xưởng lắp ráp, nếu xe đã hoàn thiện sẽ được đóngdấu đăng kiểm và cho nhập kho

Như vậy, sau quá trình kiểm tra và đăng kiểm, đảm bảo 100% xe đượcnhập kho đủ tiêu chuẩn so với qui định đặt ra Tuy nhiên, việc kiểm tra chủ yếuđược thực hiện ở cuối mỗi công đoạn cũng như ở cuối quá trình lắp ráp, vì vậy,khi phát hiện có lỗi sản xuất, sản phẩm sẽ được đưa ngược trở lại công đoạntrước đó, việc này gây mất thời gian và chi tăng chi phí sửa chữa cho Nhà máy.Nhà máy cần có biện pháp điều chỉnh để giảm chi phí và tăng hiệu suất của quátrình sản xuất

2.2.3.2 Phát hiện và xử lý các sản phẩm không đạt yêu cầu

Tình hình sản phẩm không đạt yêu cầu từ quá trình sản xuất được thể hiệnqua biểu 14 Trong 2 năm đầu, khi Nhà máy ôtô Cửu Long chưa xây dựng, dâychuyền sản xuất chưa đi vào hoạt động, Công ty TMT chỉ thực hiện lắp ráp thủcông với các thiết bị thô sơ, số sản phẩm sản xuất và số xe lỗi chiếm tỉ lệ rất lớn(50% trong năm 2002 và 65% trong năm 2003) Nhưng bước sang năm 2004,khi Nhà máy ôtô Cửu Long đi vào hoạt động, sản lượng đã tăng vọt (1600 sảnphẩm năm 2004 và 3058 sản phẩm năm 2005) và tỉ lệ lỗi sản phẩm giảm xuốnggần một nửa so với trước đó (31% năm 2004 và 25% năm 2005 tương ứng với

số xe lỗi là 488 và 765 xe) Có được điều này là do Nhà máy đã có dây chuyềnbán tự động, thời gian sản xuất rút ngắn, đồng thời với việc chuyên môn hoátrong sản xuất làm cho chất lượng xe cũng được cải thiện

Biểu 14: Số lượng xe không đ t yêu c u t quá trình s n xu tạt yêu cầu từ quá trình sản xuất ầu từ quá trình sản xuất ừ quá trình sản xuất ản xuất ất

Trang 35

tự Chỉ tiêu lượng Số

(cái)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (cái)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (cái)

Tỉ lệ (%)

Số lượng (cái)

Tỉ lệ (%)

Nguồn: Nhà máy ôtô Cửu Long

Tỉ lệ xe bị lỗi tuy đã giảm qua các năm (năm 2005 giảm hơn 2 lần so vớinăm 2003) nhưng vẫn còn cao (chiếm 25% số xe sản xuất ra trong năm 2005).Theo thống kê của Nhà máy thì hơn 85% số lỗi sản phẩm qua các năm chủ yếu

là do quá trình lắp đặt gây ra, trong đó nguyên nhân chính là các công nhânkhông thực hiện đúng qui trình hoặc sai kĩ thuật khi thao tác

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kế hoạch 5 năm (2001- 2005) của Công ty TMT Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2005 và phương hướng cho năm 2006 Khác
3. Báo cáo tình hình sản xuất của Nhà máy ôtô Cửu Long năm 2004 và năm 2005 Khác
4. Bảng tổng kết tình hình nhân sự của Công ty TMT từ năm 2001-2005 của phòng tổ chức hành chính Khác
5. Bảng tổng kết tình hình dịch vụ sau bán hàng của phòng dịch vụ sau bán hàng qua các năm Khác
6. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2003 Khác
7. GS. TS Nguyễn Thành Độ chủ biên, Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp, NXB Lao động – Xã hội, 2004 Khác
8. GS. TS. Nguyễn Đình Phan chủ biên, Giáo trình Quản trị chất lượng trong các tổ chức, NXB Giáo dục, 2002 Khác
9. Lưu Quân Sư, Giúp bạn thành công trong kinh doanh, NXB Văn hoá thông tin, 2004 Khác
10. PGS. TS Lê Văn Tâm, Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, 2000 Khác
11. TS. Trương Đoàn Thể, Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB Lao động – Xã hội, 2004 Khác
12. TS. Lưu Thanh Tâm, Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003 Khác
1. 43 – 01, QTKDTH, Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đóng mới tại Công ty xe lửa Gia Lâm Khác
2. 43 – 23, QTKDTH, Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu Công ty XNK Tổng Họp I - Bộ Thương mại Khác
3. 43 – 50, QTKDCN, Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty Cường và Thịnh Khác
4. 43 – 57, QTKDCN, Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm không phù hợp tại Công ty Da giầy Hà Nội Khác
5. 43 – 52, QTKDCN, Tăng cường hoạt động kiểm soát quá trình sản xuất áo sơ mi nhằm đảm bảo chất lượng Công ty may 10 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản trị Nhà máy ôtô Cửu Long - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔTÔ CỬU LONG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP ÔTÔ - CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy quản trị Nhà máy ôtô Cửu Long (Trang 11)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w