1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

117 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kiểm Toán Khoản Mục Doanh Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Kiểm Toán Và Định Giá Việt Nam Thực Hiện
Tác giả Hoàng Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Ths. Bùi Thị Minh Hải
Trường học Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 800 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Báo cáo tài chính luôn là vấn đề quan tâm của đông đảo mọi người; Từnhững nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, nhà nước, người lao động, khách hàng,nhà cung cấp cũng như các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp trên thươngtrường Thông tin tài chính là một trong những cơ sở để người sử dụng đưa racác quyết định của mình Tuy nhiên không phải ai cũng có những hiểu biết cầnthiết để đánh giá sự đúng đắn của các thông tin tài chính và phân tích chúng Đểđảm bảo cho những thông tin tài chính được trình bày một cách trung thực vàhợp lý trên Baó cáo tài chính thì cần có một tổ chức độc lập đứng ra kiểm tra,đây là lý do quyết định sự ra đời của kiểm toán trên thế giới và ở Việt Nam.Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những yếukém của của mình trong công tác kế toán cũng như cách điều hành quản lý để từđó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó hoạtđộng kiểm toán còn làm lành mạnh hoá nền kinh tế quốc dân đồng thời giúp các

cơ quan chức năng xác định đúng trách nhiệm của mình với nhà nước và đưa rachính sách hợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp

Kiểm toán độc lập Việt Nam với hơn mười năm hình thành đã và đangphát triển không ngừng, có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế nhiêu thànhphần định hướng xã hội chủ nghĩa của chúng ta hiện nay Hiện nay trên thịtrường Việt Nam đã có hơn 80 công ty kiểm toán ra đời và phát triển với rấtnhiều hình thức sở hữu khác nhau từ công ty cổ phần đến các công ty hợp danh,các công ty trách nhiệm hữu hạn nhằm đa dạng hoá sự lựa chọn của khách hàng

Trong các chỉ tiêu tài chính, thì doanh thu được coi là một chỉ tiêu đặcbiệt quan trọng luôn ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh doanh vàảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu về thuế cũng như lợi nhuận chưa phân phốicuả doanh nghiệp Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu kiểmtoán viên cần phải đặc biệt quan tâm đến việc phản ánh trung thực và hợp lý chỉ

Trang 2

tiêu này trên Báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tạo niền tin cho người sử dụngvề khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Do tầm quan trọng của việc kiểm toán doanh thu, trong thời gian thực tậptại công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam, được sụ hướng dẫn tận tình của côgiáo Ths Bùi Thị Minh Hải và các anh chị ở phòng nghiệp vụ I em đã lựa chọn

đề tài: “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện”

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình bày làm ba phần:

Phần I: Lý luận chung về kiểm toán doanh thu trong Kiểm toán Báo

cáo tài chính.

Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong Kiểm

toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.

Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm

toán khoản mục doanh thu do Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện.

Do có sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo còn có nhữngkhuyến khuyết, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các anh chiđể hoàn thiện bài viết của mình

Trang 3

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Tổng quát về báo cáo tài chính

1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính.

Hoạt động tài chính gắn liền với mọi hoạt động không phân biệt mục tiêu(kinh doanh hay sự nghiệp công cộng) không phân biệt lĩnh vực (sản xuất haydịch vụ) không phân biệt hình thức sở hữu (công cộng hay tư nhân)…̣ Trong khiđó kế toán tài chính là sự phản ánh hoạt động tài chính: Đó là hệ thống thôngtin và kiểm tra về tình hình tài sản bằng hệ thống các phương pháp khoa học nhưchứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối (theo lý thuyết kiểmtoán tài chính) Khi nền kinh tế chưa phát triển các quan hệ kế toán phát sinh ít,hệ thống kế toán với hai chức năng cơ bản của mình đã đáp ứng được nhu cầuđặt ra là ghi chép và kiểm tra, nhưng từ khi nền kinh tế phát triển số lượng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, có sự tách bạch giữa người quản lý và ngườisở hữu tài sản của doanh nghiệp thì hệ thống kế toán với đặc tính cố hữu là kiểmtra kế toán không còn đủ hiệu quả các sai sót kế toán nhiều hơn gian lận kế toáncũng trở nên phổ biến hơn Một yêu cầu đặt ra là cần phải có một cơ quan độclập để giám sát hoạt động tài chính ở các doanh nghiệp cũng như các đơn vịhành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo sự đúng đắn của các thông tin tài chính màkế toán cung cấp, như vậy Kiểm toán ra đời do nhu cầu của quản lý và phục vụcho nhu cầu quản lý nó không phải là hoạt động vị thân và tự thân

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Kiểm toán: theo quan điểm của Anh,Mỹ, Pháp, tuy nhiên tựu chung lại trong các khái niệm trên đều đề cập đếnnhững vấn đề sau: Ỏ Kểm toán là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạnghoạt động cần kiểm toán bằng hệ thống các phương pháp chứng từ và ngoài

Trang 4

chứng từ do KTV có trình độ nghiệp vụ tương xứng trên cơ sở hệ thống pháp lýcó hiệu lực… (Lý thuyết kiểm toán)

Kiểm toán được chia theo nhiều cách phụ thuộc vào đối tượng kiểm toán,trong đó kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất trong lĩnh vực kiểmtoán do đối tượng nó quy định Như vậy kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạtđộng kiểm toán có đối tượng trực tiếp là các Báo cáo tài chính Các bảng khai tàichính thường có các các bảng trình bày tình hình tài chính, thu nhập và luồngtiền với những chú thích kèm theo Theo thông lệ kế toán quốc tế doanh nghiệpthường phải công bố bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ đây là đối tượng quan tâm trực tiếp của các tổ chức cá nhântrên các khía cạnh khác nhau, vì vậy khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chínhcần tuân thủ theo hệ thống chuẩn mực thống nhất

1.2 Chức năng và phương pháp của kiểm toán Báo cáo tài chính

Cũng giống như kiểm toán nói chung, chức năng của kiểm toán tài chính làviệc xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng được kiểm toán, mà cụ thể ở đây làcác Báo cáo tài chính

Hoạt động kinh tế xã hội nói chung, trong đó có hoạt động tài chính chứađựng nhiều mối quan hệ kinh tế xã hội khác nhau và diễn ra ở phạm vi khác.Các mối quan hệ này đa dạng về chủng loại, phong phú về hình thức biểu hiệnvà thường xuyên biến đổi, hơn nữa thực trạng của hoạt động này không phảiđược biểu lộ, rõ ràng trực diện Do đó xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạngnày, rõ ràng không phải là công việc đơn giản và dễ dàng Trong khi đó ngườiquan tâm lại luôn gửi niềm tin vào hoạt động kiểm toán, thực tế khách quan đóđã và đang đòi hỏi kiểm toán phải hình thành hệ thống phương pháp kiểm toánhoàn chỉnh và khoa học Trong quan hệ với đối tượng kiểm toán, cần đặc biệtchú ý tới hai phần riêng biệt: Một phần là thực trạng hoạt động tài chính đã đượcphản ánh trong tài liệu kế toán và phần khác chưa được phản ánh hoặc phản ánhchưa trung thực Đối với phần thứ nhất, việc xác minh và bày tỏ ý kiến đã có cơsở chứng minh là các tài liệu kế toán, do vậy kiểm toán có thể thừa kế phương

Trang 5

pháp kể toán, phân tích để xây dung phương pháp riêng như: kiểm toán cân đốikế toán, đối chiếu các chỉ tiêu này theo quan hệ trực tiếp hoặc logic Đối vớiphần thứ hai kiểm toán chưa có cơ sở dữ liệu và do đó cần có những phươngpháp thích hợp để có bằng chứng kiểm toán như: điều tra kiểm kê hay thựcnghiệm Loại phương pháp thứ nhất gọi là phương pháp kiểm toán chứng từ,loại thứ hai gọi là phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ Tuy nhiên cách thứckết hợp 2 phương pháp trên có những nét đặc thù do đặc điểm về đối tượng,chức năng quy định Đối với kiểm toán Báo cáo tài chính do đối tượng là cácbảng khai tài chính, vì thế khi kiểm toán sử dụng kết hợp cả hai phương phátkiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ song tuỳ theo tình huống cụ thể việc kếthợp các phương pháp kiểm toán này theo các chiều hướng khác nhau hìnhthàmh lên các trắc nghiệm (test) với việc sử dụng liên hoàn các phương phápkiểm toán cơ bản Có ba loại trắc nghiệm cơ bản là: trắc nghiệm công việc, trắcnghiệm trực tiếp số dư và trắc nghiệm phân tích.

Trắc nghiệm công việc : Là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ các

hoạt động cụ thể trong mối quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thống kiểmsoát nội bộ, hệ thống kế toán trác nghiệm này đóng một vai trò quan trọng trongkiểm toán, nếu trắc nghiệm công việc tốt kiểm toán sẽ không phải kiểm toánnghiệp vụ cụ thể , chi phí kiểm toán thấp Có hai loại trắc nghiệm công việc cơbản là trắc nghiệm đạt yêu cầu công việc, trắc nghiệm độ vữmg chãI công việc

Trắc nghiệm phân tích: là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và

hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối chiếutrực tiếp đối chiếu logic cân đối giữa các chỉ số bằng tiền của các chỉ tiêu hoặcbộ phận cấu thành lên chỉ tiêu

Trắc nghiệm trực tiếp số dư: Là cách thức kết hợp phương pháp cân đối, phân

tích đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy củacác số dư cuối kỳ (hoặc số phát sinh) ở sổ cái ghi vào bảng cân đối tài sản hoặcbáo cáo kết quả kinh doanh

Trang 6

2 Đối tượng và phương pháp tiếp cận kiểm toán Báo cáo tài chính.

Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: “Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáođược lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)phản ánh các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị” Báo cáo tài chínhbao gồm các đối tượng chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh Báo cáo tài chính Để đảm bảo hiệu quảcho công việc kiểm toán viên cần phải nắm được những đặc trưng cơ bản nhấtcủa Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những bảng tổng hợp có đặc điểm chung là:

 Mang tính thời điểm: do được lập ở một thời điểm cụ thể vì vậy số liệutrên Báo cáo tài chính chỉ có giá trị pháp lý ở thời điểm lập

 Các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính có quan hệ mật thiết với nhau chỉtiêu này liên quan mật thiết đến chỉ tiêu kia

 Những thông tin trình bày trên BCTC có quan hệ chặt chẽ với với cácsổ kế toán bao gồm : sổ sách chứng từ và các tài liệu kế toán

 Bản thân những khoản mục được trình bày trên BCTC thể hiện nhữngmối quan hệ kinh tế pháp lý khác nhau

Từ những đặc điểm trên có thể nhận thấy khi thực hiện chức năng xácminh và bày tỏ ý kiến thì kiểm toán Báo cáo tài chính không thể tách rời các tưliệu kế toán, các hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của đơn vị nhằm xácđịnh sự tin cậy của số dư tài khoản, xác minh được các mối quan hệ trên Báocáo tài chính để xem xét tính hợp lý chung đồng thời thấy được những nét đặcthù của các quan hệ, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành haiphương pháp tiếp cận Báo cáo tài chính

2.1 Phân chia theo khoản mục

Là cách phân chia máy móc từng khoản mục hoặc nhóm các khoản mụctheo thứ tự trong các Báo cáo vào một phần hành Cách phân chia này đơn giảnsong không hiệu quả do tách biệt những khoản mục ở vị trí khác nhau nhưng có

Trang 7

quan hệ chặt chẽ với nhau, điều này dẫn đến hạn chế cái nhìn tổng quát củakiểm toán viên về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các quan hệ đối ứng.

2.2 Phân chia theo chu trình

Đây là cách phân chia dựa vào mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa cáckhoản mục, các quá trình cấu thành ,các yếu tố trong một chu trình hoạt động tàichính Cách phân chia này hiệu quả hơn do xuất phát từ mối quan hệ vốn có củacác nghiệp vụ , tuy nhiên để thực hiện được phương pháp này đòi hỏi trình độcủa Kiểm toán viên cao và phải xây dựng được phần mềm chuyên dụng Theocách này Báo cáo tài chính được phân thành sáu phần hành cơ bản:

 Chu trình bán hàng - thu tiền

 Chu trình tiền mặt

 Chu trình mua hàng - thanh toán

 Chu trình tiền lương - nhân viên

 Chu trình hàng tồn kho

 Chu trình huy động và hoàn trả

VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Doanh thu và phương pháp ghi nhận doanh thu

1.1 Khái niệm về doanh thu

Hệ thống tài chính kế toán trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các mốiquan hệ đan xen tác động lẫn nhau, hoạt động này sẽ bổ trợ hoạt động kia tạotiền đề cho hoạt động kia phát triển, các hoạt động này nối tiếp nhau tạo thànhmột vòng tuần hoàn khép kín

Bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là khâu cuối cùng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động này sẽ đem lại thu nhập chodoanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp quyết định có nên đầu tư tái mởrộng sản xuất hay không Quá trình này bắt đầu bằng một đơn đặt hàng và kết

Trang 8

thúc bằng sự chuyển đổi sản phẩm hàng hoá thành một khoản phải thu và cuốicùng thành tiền.

Theo quan niệm của Mác: “Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ, đó làquá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Qua tiêuthụ, sản phẩm chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ và kết thúc mộtvòng chu chuyển vốn”

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14: “ Doanh thu là tổng giá trịcác lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.Như vậy theo cả hai quan niệm trên thì doanh thu là một chỉ tiêu để phản ánhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Phân loại doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồmhai bộ phận là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (bao gồm cả doanh thunội bộ) và doanh thu hoạt động tài chính Trong nội dung của luận văn này emchỉ xin đi sâu trình bày việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toánphát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Bao gồm tài khoản 511 và 512

511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo chuẩnmực kế toán số 14 thì đây là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài nếu có

512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ là doanh thu số lượng hàng hoá lao vụ sảnphẩm tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 9

Doanh thu hoạt động tài chính

515: Dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợinhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Bao gồm các khoản cụ thể sau:

Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịchvụ, lãi cho thuê tài chính

Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản(bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tínhẶ)Cổ tức, lợi nhuận được chia

Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn dài hạn.Thu nhập về chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản hàng bán bị trả lại (531): Theo dõi số lượng hàng hoá lao vụ đãxác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân thuộc về phíadoanh nghiệp: như chất lượng quy cách không đảm bảo, thời gian giao hàngchậmẶ khách hàng từ chối nhận hàng

Các khoản giảm giá hàng bán (532): Theo dõi lượng hàng hoá kém phẩmchất không đúng yêu cầu của hợp đồng nhưng khách hàng vẫn chấp nhận muavà đề nghị doanh nghiệp giảm giá hàng bán

Các khoản chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêmyết cho khách hàng do đã mua với số khối lưọng lớn, số tiền được chiết khấuphải được ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc trên cam kết mua hàng

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp là những khoản được ghi nhận giảm trừ doanh thu

Trang 10

1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả của doanh nghiệp nói chung và củaquá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ nói riêng, do tầm quan trọng của chỉ tiêu nàytrên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự ảnh hưởng củanó đến các chỉ tiêu khấc tồn tại trên bảng cân đối kế toán, việc ghi nhận doanhthu phải tuân theo một số quy định sau:

Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác thì

 Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 tiêu chuẩn :

 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu tài sản cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ thì doanh thu được ghi nhận khi thỏamãn 4 điều kiện:

 Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành bàn giao vào ngày lập Bảngcân đối kế toán

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhcung cấp dịch vụ đó

 Đối với doanh thu thu được từ hoạt động tài chính (515) được ghi nhận khi:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

Khi một hàng hoá dịch vụ được trao đổi để lấy một hang hoá dịch vụ tươngtự về bản chất và giá trị giao dịch này không được ghi nhận doanh thu

Trang 11

Chu trình ghi nhận doanh thu có thể được tóm tắt như sau: Khi người muahàng gửi phiếu yêu cầu mua, đơn đặt hàng đến thì doanh nghiệp sẽ xem xétkhả năng chấp nhận bán hàng thông qua phiếu tiêu thụ và lập hoá đơn bánhàng Sau khi quyết định bán hàng doanh nghiệp tiến hành xét duyệt bán chịumột phần hay toàn bộ lô hàng Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trênhợp đồng kinh tế như một điều kiện được thoả thuận trong quan hệ mua bánhợp đồng, xét duyệt bán chịu là một công việc quan trọng, xét duyệt tốt sẽvẫn đảm bảo tình hình thanh toán của doanh nghiệp đồng thời vẫn thu hútđược khách hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành chuyển giao hàng và viết vậnđơn khi giao nhận hàng, đây là điều kiện ghi nhận sổ bán hàng, trong một sốtrường hợp thì hoá đơn được phát hành cùng với vận đơn Căn cứ trên hoáđơn bán hàng thì kế toán ghi nhận vào Nhật ký bán hàng và theo dõi cáckhoản phải thu, lúc này doanh thu đã được ghi nhận Trong trường hợp xuấthiện các khoản giảm trừ doanh thu, tuỳ thuộc vào nguyên nhân kế toán phảitiến hành ghi vào nhật ký hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, hay chiếtkhấu cho khách hàng, những khoản này được kế toán tiêu thụ hạch toán vàocác tài khoản giảm trừ tương ứng.

Trang 12

Sơ đồ 1.1:Chu trình ghi nhận doanh thu

Khách hàng Doanh nghiệp

1.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, doanh thu làtổng lợi ích kinh tế thu được hoặc sẽ thu được vì vậy doanh thu không bao gồmcác khoản thu hộ bên thứ 3 Doanh thu được xác định là giá hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được, giá trị này được hiểu là giá được chấp nhậnthanh toán một cách tự nguyên giữa các bên có đầy đủ những hiểu biết về traođổi ngang giá Do đó kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thựchiện theo nguyên tắc sau:

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu là giá bán không thuế GTGT, và hoá đơn sử dụng là hoá đơn GTGT

Quyết định bán

Phòng kinh doanh Phê duyệt

Kế toán thanh toán Thu tiền hoặc ghi nợ

Thủ kho xuất hàng ghi nhận phiếu xuất

Kế toán tiêu thụ

Ghi nhận doanh thu

Phê duyệt

Trang 13

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có thuế GTGT và doanhnghiệp sử dụng hoá đơn bán hàng.

Đối với hàng hoá thuộc diện tiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

Đối với hàng hoá nhận ký gửi đại lý bán theo đúng giá hợp đồng thì doanhthu là phần hoa hồng được hưởng

Đối với hàng bán theo phương thức trả chậm thì doanh thu bán hàng theo giátrả ngay và phần lãi trả chậm được cho vào doanh thu tài chính

Trong kỳ đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng cuối kỳ vẫn chưagiao hàng thì không được coi là tiêu thụ trong kỳ mà hạch toán vào bên có củatài khoản 131 phần khách hàng ứng trước

Đối với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầucủa nhà nước được trợ cấp trợ giá thì theo quy định doanh thu trợ cấp trợ giá làsố tiền được nhà nước chính thức thông báo

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phátsinh trong kỳ được hạch toán riêng trên tài khoản 531,532,521 Các khoản nàysẽ được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làncăn cứ xác định kết quả kinh doanh

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TK911 TK 511 TK111,112,131 Hoa hồng được hưởng

TK331 TK521,531,532 Phải trả Toàn bộ tiền

Giảm trừ chủ hàng hàng thu được

doanh thu TK3331

Kết chuyển doanh thu Thuế/ hoa hồng

thuần Thuế GTGT

TK3387

Lãi suất Tổng số

trả chậm tiền bán

Doanh thu bán hàng trả ngay trả chậm

2 Kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

2.1 Ý nghĩa kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tínhtrung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính, bao gồm 4 Báo cáo tài chính là:Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qua kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,và Thuyết minh Báo cáo tài chính, trong đó Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảngcân đối kế toán có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, chỉ tiêu trên báo cáo nàysẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo cáo kia, chính vì vậy trong quátrình kiểm toán kiểm toán viên cần hết sức lưu ý đến các mối quan hệ này cũngnhư sự tác động qua lại giữa chúng để cuộc kiểm toán diễn ra hiệu quả và đángtin cậy

Kiểm toán doanh thu đóng một vai trò rất quan trọng trong kiểm toán Báocáo tài chính vì:

 Doanh thu có liên quan đến chu kỳ bán hàng thu tiền, vì vậy liên quan đếnmột số các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế

Trang 15

toán Cụ thể doanh thu sẽ liên quan đến chỉ tiều về tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, các khoản phải thu của doanh nghiệp, doanh thu thuần sẽ ảnh hưởngđến chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên Báo cáo kết quả kinh doanh vìvậy ảnh hưởng đễn chỉ tiêu về thuế và các nghĩa vụ đối với nhà nước trênBảng cân đối kế toán.

 Doanh thu thường gắn với các chỉ tiêu tiền măt, tiền gửi, HTK là yếu tốlinh hoạt nhất, dễ biến động nhất nên khả năng xảy gian lận là lớn nhất

Do đó khi kiểm tra chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có thể phát hiện rasai sót gian lận về doanh thu và ngược lại thông qua việc kiểm tra doanhthu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong quá trình hạch toáncác chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

 Là yếu tố xác định lợi nhuận và nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước nênkhả năng xảy ra gian lận là cao Trong trường hợp doanh nghiệp muốn cótình hình tài chính tốt đẹp phục vụ cho hoạt động thu hút đầu tư hoặc vayvốn thì chỉ tiêu này thường có xu hướng gian lận là ghi tăng trong khi giávốn và chi phí của họ không thay đổi dẫn đến tình hình lợi nhuận của họđược cải thiện, thuế và các nghĩa vụ với nhà nước tăng tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp được đánh giá là khả quan, tỷ suất sinh lời trên doanhthu của doanh nghiệp tăng, ngân hàng sẽ yên tâm khi cho họ vay vốn.Trong khi đó khi doanh nghiệp muốn trốn thuế thì xu hướng gian lận sẽ làghi giảm doanh thu, giá vốn và chi phí hoạt động không thay đổi dẫn đếnlợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm so với thực tế, thuế thu nhậpdoanh nghiệp của doanh nghiệp sẽ giảm

2.2 Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động có ý thức của con người, cũnggiống như các loại hình kiểm toán khác, mục tiêu của kiểm toán tài chính là xácminh và bày tỏ ý kiến về đối tượng được kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toánsố 200: “ Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho KTV và công tykiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở

Trang 16

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) có tuân thủ phápluật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếukhông”.

Trung thực: là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật

nội dung bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hợp lý: Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực cần

thiết và phù hợp về không gian thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Hợp pháp : Là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng phát luật

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận rộng rãi)

Kiểm toán tài chính bao gồm hai hệ thống mục tiêu là:

Mục tiêu kiểm toán chung: xem xét tính trung thực và hợp lý của số dư

tài khoản

Mục tiêu kiểm toán đặc thù: Tuỳ thuộc vào các khoản mục khác nhau,

cũng như yêu cầu kiểm toán khác nhau hệ thống mục tiêu này sẽ khácnhau

Đối với việc kiểm toán doanh thu thì hệ thống mục tiêu kiểm toán sẽ đượcthể hiện cụ thể thông qua bảng sau:

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Mục tiêu hợp lý chung Các khoản doanh thu được ghi nhận là

chính xác, việc ghi nhận doanh thu làcó căn cứ hợp lý

Mục tiêu hiện hữu Doanh thu được ghi nhận thực thế có

phát sinh đã được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán

Mục tiêu trọn vẹn Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận

doanh thu đã được ghi sổ đầy đủ khôngbị bỏ sót khi đủ điều kiện ghi nhậnMục tiêu quyền và nghĩa vụ Hàng bán thuộc sở hữu của doanh

nghiệp và các khoản doanh thu được

Trang 17

ghi nhận tương ứng với số hàng hoá đãbán trong kỳ thuộc sở hữu của doanhnghiệp

Mục tiêu chính xác số học Các khoản doanh thu và giảm trừ

doanh thu được tính toán chính xác dựatrên số lượng và đơn giá cụ thể củatừng nghiệp vụ bán

Mục tiêu phân loại và trình bày Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu

được ghi nhận đúng vào các tài khoản.Các khoản doanh thu được ghi nhậntrên Báo cáo tài chính là phù hợp vớichuẩn mực

Mục tiêu kịp thời Doanh thu phải được ghi nhận đúng

thời gian phát sinh theo quy định hiệnhành

Mục tiêu cho phép Các nghiệp vụ ghi giảm doanh thu phải

được phê chuẩn và tuân thủ theo đúngchế độ kế toán hiện hành

3 Quy trình kiểm toán doanh thu

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của toàn bộ cuộc kiểmtoán, cũng như thu thập bàng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của Kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý cảu số liệu trênBáo cáo tài chính, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình chunggồm 3 giai đoạn là: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúckiểm toán Trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu thì quy trình nàycũng được thực hiện tương tự

3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vaitrò quan trọng chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung cảu toàn bộ cuộc kiểmtoán

Trang 18

 Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện thông qua các điểm sau:

 Giúp kiểm toán viên thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủvà có giá trị làm cơ sở đưa ra ý kiến xác đáng làm giảm trách nhiệm pháplý của KTV

 Giúp các kiểm toán viên phối hợp với nhau có hiệu quả với nhau cũngnhư với các bộ phận có liên quan của khách hàng và với chuyên gia bênngoài

 Là căn cứ giúp KTV và công ty kiểm toán tránh được những bất đồng vớikhách hàng

 Là căn cứ để kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc đã và đang đượcthực hiện

 Các loại hình kế hoạch kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán số 300:

Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạchkiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết mọikhía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận rủi ro và nhữngvấn đề tiềm ẩn, đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn

Kế hoạch kiểm toán bao gồm:

Kế hoạch kiểm toán chiến lược: là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm

và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựatrên hiểu biết tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị đượckiểm toán

Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và

phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của cácthủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để cóthể thực hiện công việc kiểm toán có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.Chương trình kiểm toán: Là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên vàtrợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chéptheo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn

Trang 19

mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủtục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành.

 Các bước lập kế hoạch kiểm toán được cụ thể hoá bằng sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.3: Các bước lập kế hoạch kiểm toán

3.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Quá trình kiểm toán được bắt đầu bằng việc KTV và công ty kiểm toán cónhững liên lạc với khách hàng kiểm toán

Tiếp nhận khách hàng: là một trong những điều kiện đảm bảo sự tồn tại và đi

lên của một công ty kiểm toán, đây chính là việc duy trì và phát triển mộtkhách hàng Có hai dạng khách hàng:

Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ

pháp lý

Thực hiện thủ tục phân tích

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm

toán

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

của khách hàngLập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chương trình kiểm toán

Trang 20

 Khách hàng truyền thống: tìm hiểu bổ xung những thông tin cần thiết mớiphát sinh về khách hàng.

 Khách hàng mới: Thông qua quan hệ hoặc giới thiệu năng lực đến kháchhàng, cần tìm hiểu những vấn đề về: lý do thay đổi KTV, lý do kiểm toáncần đặc biệt chú ý đến việc kiểm toán để định giá tài sản liên quan đến cácvụ kiện của khách hàng, xem xét bộ máy quản lý của ban giám đốc cũngnhư tính liêm chính của họ thông qua phỏng vấn sơ bộ, những rủi ro màkhách hàng có thể gặp phải trong quá trình hoạt động

Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên

Là những người có đầy đủ năng lực chuyên môn đồng thời có đầy đủ hiểubiết về lĩnh vưc hoạt động của khách hàng

Đối với những khách hàng cũ cần tránh việc thay đổi trưởng nhóm kiểm toán

do họ đã có những hiểu biết nhất định về khách hàng

Ký kết hợp đồng kiểm toán.

Đây là sự thoả thuận của khách hàng và công ty kiểm toán về lĩnh vực kiểmtoán cũng như những điều kiện liên quan như về thời gian nhân sự, trách nhiệmcủa các bên, giá phí kiểm toánẶ

Theo VSA số 210 cũng quy định ký kết hợp đồng kiểm toán phải tuân thủpháp lệnh hợp đồng kiểm toán ban hành ngày 25/09/1989 và nghị định số17/HĐBT (nay là Chính phủ) ban hành 16/01/1990 quy định chi tiết về việc thihành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế

3.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 (VSA 310): “ Để thực hiệnkiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết cần thiết đầy đủ về tinh hình kinhdoanh nhằm đánh giá đầy đủ và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thựctiễn hoạt động kiểm toán của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV có ảnh hưởngtrọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của kiểm toán hoặc đến báo cáo kiểmtoán”, việc tìm hiểu bao gồm các thông tin sau:

Trang 21

Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng : Xem xét

đăc trưng, đặc thù về ngành nghề đó ảnh hưởng đến việc tổ chức hạch toánkế toán, cũng như nguyên tắc kế toán đặc thù áp dụng cho ngành nghề kinhdoanh đó Thông tin này được thu thập thông qua việc hỏi các kiểm toán viêntiền nhiệm, trực tiếp phỏng vấn BGĐ khách hàng, xem xét hoạt động của cácđơn vị cùng loại

Xem xét kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung: mục

đích là để tìm kiếm những thông tin chung về khách hàng những điểm yếucũng như là những điểm cần lưu ý của mà kiểm toán viên tiền nhiệm đã chỉra

Bên cạnh đó KTV có thể tiến hành tham quan nhà xưởng: để có những nhận

định ban đầu về tình hình kinh doanh thực tế của khách hàng, xem xét cácbên có liên quan như các bộ phận trực thuộc hoặc các tổ chức hay cá nhân cóảnh hưởng đáng kể tới các chính sách kinh doanh của khách hàng, từ đó dựkiến khả năng phải thuê thêm chuyên gia bên ngoài do kiểm toán viên khôngđủ chuyên môn về lĩnh vực đó

3.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Việc thu thập những thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúpcho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của khách thể kiểm toán, bao gồm:

 Các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của khách hàng như: Giấyphép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, báo cáo kiểmtoán, thanh tra trong một vài năm qua, biên bản các cuộc họp cổ đông,BGĐ, các hợp đồng hay cam kết quan trọng của khách hàng trong năm

 Xem xét hệ thống luật pháp, những quy định có liên quan đến ngành nghềkinh doanh của khách hàng từ đó xem xét những hành vi vi phạm phápluật.( theo chuẩn mực số 250 về xem xét tính tuân thủ pháp luật và cácquy định trong kiểm toán Báo cáo tài chính)

3.1.4 Thực hiện thủ tục phân tích

Trang 22

Theo chuẩn mực kiểm toán số 520 “Quy trình phân tích”

“Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viên phải áp dụng quytrình phân tích để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể có rủi ro”, cụ thể là:

Thu thập những hiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quantrọng về kế toán cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn

ra kể từ lần kiểm toán trước

Tăng cường sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh củakhách hàng và giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn

Đánh giá sự hiện diện của các sai số có thể có trên BCTC

Thông qua việc thực hiện thủ tục phân tích giúp KTV và công ty kiểm toánxác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC, mức độ phạm vi vàthời gian áp dụng các thủ tục phân tích, bao gồm hai loại phận tích chủ yếu là:

 Phân tích ngang (hay còn gọi là phân tích xu hướng):Là việc phân tíchthông qua việc so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC:

 So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm nay so vớicùng kỳ năm trước, so sánh doanh thu của đầu năm với cuối năm đểxem xét xu hướng biến động tăng hay giảm

 So sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu giảm giá hàngbán trên tổng doanh thu của năm nay so với năm trước của các thángtrong cùng một năm để tìm nguyên nhân biến động

 So sánh doanh thu theo kế hoạch và doanh thu theo thực tế

 So sánh doanh thu tổng hợp với doanh thu của các bộ phận cấu thành

 So sánh doanh thu của doanh nghiệp với doanh thu của các đơn vịcùng ngành trong cùng thời điểm

 Phân tích dọc (hay phân tích tỷ suất) Là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh tỷ suất tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác trên BCTC.Phân tích tỷ suất giúp so sánh tính hợp lý về tình hình TC của một công tynào đó với mọt công ty khác trong cùng một ngành Chẳng hạn xem xét tỷ

Trang 23

suất lợi nhuận trên doanh thu, doanh thu bán hàng trên tổng doanh thu củakhách hàng tại thời điểm kiểm toán sau so sánh với tỷ suất này của cảngànhẶkết hợp giữa việc phân tích tỷ suất và phân tích xu hướng để đưa

ra những nhận xét khái quát nhất về tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng Đối với khoản mục doanh thu KTV có thể tiến hành kết hợpviệc phân tích tỷ suất với việc phân tích xu hướng để tìm kiếm những biếnđộng bất thường có thể xảy ta với khoản mục này

3.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Theo VSA số 200 “ Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quantrọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong Báo cáo tài chính, thông tinđược coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đósẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính Mứctrọng yếu phụ thuộc vào tầm quan trọng của các thông tin hay của các sai sótđược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể ”

Đánh giá mức trọng yếu để xác định mức độ sai sót có thể chấp nhận đượccủa Báo cáo tài chính

 Ước lượng mức trọng yếu: là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó cácBáo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết địnhcủa người sủ dụng, mức ước lượng này sẽ phụ thuộc vào xét đoán nghềnghiệp của kiểm toán viên và cũng sẽ ảnh hưởng đến số lượng các bằngchứng.Việc xây dựng các ước lượng ban đầu cần chú ý tới các đặc điểm:

 Yếu tố định lượng: Quy mô các khoản mục càng lớn thì càng trọngyếu, tuy nhiên mức độ trọng yếu này còn tuy thuộc vào vị trs của từngkhoản mục, trong đó thì thông tin về thu nhập trước thuế thường đượcxem là thông tin quan trọng nhất vì ảnh hưởng đến nhiều người sủdụng, điều này dẫn đến khoản mục doanh thu trên báo cáo kết quả kinhdoanh cũng đặc biệt quan trọng

Trang 24

 Yếu tố định lượng: Bản chất của sai sót, một hành vi gian lận luôntrọng yếu hơn hành vi sai sót, sai phạm có tính lặp và dây chuyền thìluôn trọng yếu, sai phạm ảnh hưởng đến thu nhập cũng luôn trọng yếu.

 Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục: đây là sai số có thể chấp nhậđược của từng khoản mục, thông qua việc phân bổ mức trọng yếu kiểm toánviên sẽ dự đoán được số lượng bằng chứng cần thu thập tương đương Việcphân bổ chủ yếu dựa vào: kinh nghiệm kiểm toán, bản chất các khoản mục,rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát liên quan đến từng khoản mục

Đánh giá rủi ro: Theo VSA số 400 Rủi ro kiểm toán (audit risk: AR) là “Rủi ro

do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợpkhi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán vẫn còn những sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán bao gồm ba bộ phận là rủi ro kiểm soát (DR), rủi ro tiềm tàng(IR), vàrủi ro pháp hiện(DR)

Công thức tính:

CR(control risk): là những sai sót trọng yếu còn tồn tại trong khoản mụcdoanh thu mà hệ thống kiểm toán nội bộ không phát hiện được

DR(derection risk): là sai sót trọng yếu đối với doanh thu mà kTV đã

không phát hiện ra khi thực hiện kiểm toán

Trang 25

Bảng 1.2: Đánh giá rủi ro kiểm toán

Trường

hợp

Rủi ro kiểm toán

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát

Rủi ro phát hiện

Bằng chứng cần thu thập

3.1.6 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400): “Đánh giá rủi

ro và kiểm soát nội bộ” trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải tiếnhành xem xét hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, tìm hiểu hệ thống nàyphải dựa vào:

Khả năng và hiểu biết của kiểm toán viên về lĩnh vực kinh doanh của đơnvị được kiểm toán

Nội dung và kết quả trao đổi với BGĐ, với phòng ban và đối chiếu vớicác tư liệu khác

Việc kiểm tra xem xét các tài liệu các thông tin do HTKT và hệ thốngkiểm soát nội bộ cung cấp

Quan sát các hoạt động và nghiệp vụ của đơn vị

Đối với môi trường kiểm soát: (bao gồm những chính sách trong và ngoài

đơn vị được áp dụng để tăng cường hiệu quả hoạt động)

 Xem xét các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu

 Chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị của BGĐ và các phòng ban

 Tư duy quản lý, phong cách điều hành

 Cơ cấu tổ chức quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận trong cơ cấuđó

Các nhân tố chủ yếu để KTV đánh giá hệ thống kế toán

Trang 26

 Nguồn gốc của các khoản doanh thu: doanh thu từ bán hàngvà cung cấpdịch vụ hay doanh thu từ hoạt động đầu tư…

 Tổ chức bộ máy của khách hàng có phù hợp với ngành nghề kinh doanhkhông, phù hợp với đặc trưng và nguyên tắc riêng của ngành không

 Tổ chức công tác kế toán đối với việc hạch toán doanh thu: các điều kiệnđể tiến hành ghi nhận doanh thu có được tôn trọng và áp dụng không, cáckhoản ghi nhận doanh thu có được ghi nhận phù hợp với chính sách giábán của doanh nghiệp không, các khoản doanh thu có được hạch toánđúng vào các tài khoản chi tiết không

Các thủ tục kiểm soát:

Thủ tục kiểm toán trong doanh thu là các chính sách và thủ tục về bán hàngvà ghi nhận doanh thu mà BGĐ đã thiết lập và thực hiện nhằm đạt được các mụctiêu cụ thể, thủ tục này được thiết lập dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản là : phâncông phân nhiệm, bất kiêm nhiệm và uỷ quyền phê chuẩn Cụ thể đối với việcbán hàng và ghi nhận doanh thu: bắt đầu bằngviệc tiếp nhận đơn đặt hàng sau đóphê chuẩn bán (là người có đủ thẩm quyền thường là thành viên BGĐ) sau đóchuyển hàng và ghi hoá đơn, doanh thu chỉ được ghi nhận khi người mua chấpnhận thanh toán, các công việc này sẽ phải được thực hiện bởi các bộ phận độclập để đảm bảo quá trình phân công phân nhiệm

Bộ phận kiểm toán nội bộ:

Là bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm trađánh giá các hoạt động phục vụ cho yêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp Hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu kiểm tra sự hoạtđộng của kế toán, nhằm đảm bảo cho các hoạt động ghi nhận doanh thu đượckịp thời chính xác đầy đủ đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ

3.1.7 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán

Trang 27

Sau khi đã có được những hiểu biết sơ bộ về khách hàng, KTV và công tykiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thiết kế chương trìnhkiểm toán.Đây là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán bao gồm thủtục kiểm toán cần thực hiện hoàn thành các thủ tục và sự phân công phân laođộng giữa các kiểm toán viên cũng như là dự kiến về tư liệu, các thông tin cầnthu thập sử dụng.

Chương trình kiểm toán bao gồm các trắc nghiệm công việc trắc nghiệmphân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư, chương trình kiểm toán được thiết kếthích hợp sẽ đem lại nhiều lợi ích như:

 Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực đảm bảo sự phốihợp giữa các KTV

 Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý giám sát cuộc kiểm toán thông quaviệc xác định các bước công việc cần thực hiện

 Là bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thực hiện, KTVsẽ ký tắt lên chương trình kiểm toán đã hoàn thành

3.2 Thực hiện kiểm toán đối với khoản mục doanh thu

Là việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp kỹ thuật thích hợp với từng đốitượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Đây là quá trình triểnkhai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch chương trình kiểm toán nhằmđưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý các báo cáo kiểm toántrên cơ sở những bằng chứng đã thu thập được

3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát liên quan đến khoản mục doanh thu

Theo VSA số 500: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằngchứng về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành có hiệu quả của hệ thống kế toánvà hệ thống kiểm soát nội bộ”, tức là tìm bằng chứng để chứng minh cho hệthống kiểm soát nội bộ là thích hợp để ngăn ngừa phát hiện và sửa chữa nhữngsai sót trọng yếu Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có mộtvai trò và ý nghĩa quan trọng có thể giảm thiểu số lượng các trắc nghiệm phân

Trang 28

tích và trực tiếp số dư trong tương lai, từ đó giảm bớt chi phí kiểm toán, vì vậykhi tiến hành thử nghiệm kiểm soát cần xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ ởkhía cạnh: sự đồng bộ của hệ thống chứng từ, sự đánh số theo dõi đầy đủ, phântách nhiệm vụ trong công tác kế toán, phê duyệt các nghiệp vụ bán hàng mà cụthể là:

Sự đồng bộ của hệ thống sổ sách : Xem xét doanh nghiệp có thiết kế một hệ

thống kế toán hiệu quả với đầy đủ chứng từ sổ sách theo dõi các nghiệp vụkhông, so sánh chương trình thiết kế đã được thiết lập với việc hạch toán thựctiễn tại đơn vị , đối với doanh thu cần xem xét có theo sổ chi tiết, sổ cái doanhthu không, doanh thu có được theo dõi theo từng loại dịch vụ cung cấpẶ

Các chứng từ có được đánh số từ trước không: Công việc này đảm bảo giảm

thiểu khả năng xảy ra việc bỏ sót, giấu diếm hoặc ghi trùng các khoản doanhthu, các khoản ghi sổ hàng bán, KTV sẽ chọn ra một dãy liên tục các hoá đơnđối chiếu chúng với sổ nhật ký tiêu thụ, sổ chi tiết để kiểm tra việc đánh số cáchoá đơn và phát hiện trường hợp bỏ sót, ghi trùng

Xem xét việc doanh nghiệp có lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi

cho khách hàng có số phát sinh lớn hay không Công việc này sẽ giúp tăngcường sự hữu hiệu trong việc xác nhận quan hệ mua bán và ghi nhận doanh thu.KTV kiểm tra xem có tồn tại bảng cân đối thanh toán tiền hàng không

Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: (phần liên quan đến doanh thu) Xem xét

người phê duyệt nghiệp vụ bán hàng có đủ thẩm quyền không, chính sách bánchịu có hợp lý không, giá bán có phù hợp với giá chung của toàn doanh nghiệpkhông, điều này sẽ quyết định đến giá trị ghi sổ của các khoản doanh thu KTVtiến hành xem xét các thủ tục và các chính sách xét duyệt bán hàng và xét duyệtgiá bán Đối với các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn thủ tụckiểm soát này thường tập trung vào các chú ý sau:

Việc bán chịu phải được phê duyệt thận trọng trước khi bán hàng

Hàng hoá chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy chứng từ (tài khoản,con dấu, chứ ký hợp pháp của bên mua)

Trang 29

Giá bán phải được phê duyệt, bao gồm cả cước phí vận chuyển hạ giá, chiếtkhấu thương mại và điều kiện thanh toán

Thủ tục xét duyệt tương ứng theo các điểm then chốt nêu trên

Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong việc hạch toán kế toán: Ngăn ngừa những

gian lận và sai sót kế toán nói chung và ghi nhận doanh thu nói riêng KTV kiểmtra việc tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị và xem xét việc ghi chép thực tế cóphù hợp không

Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát: Sự độc lập của nhân viên kiểm

toán nội bộ có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho những công việc kiểm soát đượcthực hiện một cách khách quan và hiệu quả KTV sẽ kiểm tra các dầu hiệu kiểmsoát mà kiểm toán nội bộ đã lưu lại: như là ký tắt, dấu hiệu quy ước đã kiểm tra,kiểm tra các báo cáo của kiểm toán viên nội bộ

Cụ thể kiểm soát nội bộ và thử nghiệm kiểm soát được thực hiện như sau:

3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản mục doanh thu

Theo VSA 520 Quy trình phân tích:”Trong quá trình kiểm toán, nhằm

giảm bớt rủi ro liên quan đến cơ sở dữ liệu của BCTC, KTV phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toán cụ thể, KTV phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tuc kiểm toán” thủ tục phân tích áp dụng đối với khoản mục

doanh thu trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là so sánh, đối chiếu, đánh giámối quan hệ để xác định tính hợp lý trên số dư tài khoản, bao gồm các mối quanhệ giữa thông tin tài chính với nhau và giữa những thông tin tài chính với thôngtin phi tài chính Kỹ thuật phân tích gồm 3 nội dung sau: dự đoán, so sánh, đánhgiá

Dự đoán là việc sự đoán về số dư tài khoản, giá trị, tỷ suất, hoặc xu thế biếnđộng

So sánh: là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và các phương phápkỹ thuật khác để phân tích và kết luận chênh lệch khi so sánh, bao gồm các dạngsau:

Trang 30

 Kiểm tra tính hợp lý: So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch, từ kết quả

so sánh điều tra các sai khác lớn hơn thực tế với khách hàng sẽ giúp KTVphát hiện sai sót So sánh doanh thu theo kế hoạch với doanh thu thực tếđạt được, so sánh doanh thu của đơn vị với doanh thu trung bình của cácđơn vị cùng ngành trong cùng một thời điểm để thấy được hiệu quả củaviệc bán hàng Tính toán lại doanh thu của đơn vị khách hàng có phù hợpchính sách giá bán không

 Phân tích xu hướng: phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tàikhoản so sánh các thông tin của kỳ này so với kỳ trước Đối với khoảnmục doanh thu lập bảng doanh thu chi tiết cho từng mặt hàng bán, theotừng tháng cho từng địa điểm bán trong mối quan hệ với giá vốn hàng bánđể thấy được xu thế biến động của doanh thu So sánh doanh thu của kỳnày so với kỳ trước Với doanh thu hoạt động tài chính so sánh doanh thuhoạt động tài chính giữa kỳ này so với kỳ khác, lập bảng phân tích quanhệ đối ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệ đối ứng bất thường hoặcnội dung không rõ ràng để điều tra nguyên nhân, phân loại doanh thu hoạtđộng tài chính theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tiến hành so sánhvới tổng doanh thu tài chính, lập bảng ghi chép các khoản thu từ hoạtdộng tài chính có tình chất định kỳẶ

 Phân tích dọc ( phân tích tỷ suất): tỷ lệ giữa số dư tài khoản với các bộphận cấu thành số dư tài khoản, phân tích tính hợp lý về tình hình tàichính của một công ty với công ty khác trong cùng ngành Xem xét cáctỷ suất có liên quan đến doanh thu bao gồm: doanh thu từng loại hànghoá dịch vụ trên tổng doanh thu, doanh thu trên giá vốn hàng bán, lợinhuận trước thuế trên doanh thu…̣Khi tiến hành phân tích về doanh thucần đặc biệt chú ý đễn một số chỉ tiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuân = lợi nhuận gộp/ doanh thu bán hàng

Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản tỷ suất này càng caothì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá càng tốt Kiểm

Trang 31

toán viên có thể so sánh tỷ suất này qua các năm hoặc với cá doanhnghiệp khác trong cùng ngành nghề kinh doanh.

Tỷ suất hiệu quả kinh doanh = lợi nhuận trước thuế/ doanh thu bán hàngTỷ suất hiệu quả cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh,từng đơn vị trong ngành Cùng với tỷ suất lợi nhuận gộp, KTV có thểđánh giá mức lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm

Tỷ trọng phải thu/ doanh thu, hàng tồn kho/ doanh thu Thông qua các thủtục phân tích có thể phát hiện và giải trình các phương hướng quan trọngcủa việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hàng, lợi túc bán hàng, thuế phảinộp

 Nếu chênh lệch cao hơn nhiều so với mức được chấp nhận theo kế hoạch,KTV không thu được bằng chứng như dự tính điều tra để tìm nguyênnhân chênh lệch xem xét ảnh hưởng của nó tới hoạt động của đơn vị đượckiểm toán

 Nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể so với kế hoạch, KTV kết luận rằngmục tiêu kiểm toán đã đạt được

 Nếu chênh lệch nói trên xấp xỉ độ chệnh lệch so với kế hoạch, KTV sẽ sửdụng đánh giá của mình để xem xét việc có tiến hành các công việc như:chấp nhận chênh lệch kiểm toán đồng thời chuyển nó vào bảng tóm tắtchênh lệch kiểm toán chưa được điều chỉnh hay tiếp tục hoàn thiện dự áncủa mình đưa vào nhiều biến hơn và đưa ra ít số chênh lệch đạt được đếnmức đó

3.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết với doanh thu

Sau khi có được những hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ vớidoanh thu, cũng như là những phân tích sơ bộ về sự biến động của doanh thu,kiểm toán viên và công ty kiểm toán sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết:

* Đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 32

Kiểm tra việc lập, luân chuyển sử dụng hoá đơn bán hàng xem chúng có

được lập ghi chép đầy đủ, chính xác các yếu tố cần thiết, luân chuyển và sửdụng theo quy định không: (thủ tục)

 Đối chiếu bảng giá được duyệt với hợp đồng để xác định đơn giá bánghi trên hoá đơn

 Đối chiếu với lệnh bán đơn hàng để xác định chủng loại, số lượnghàng bán ghi trên hoá đơn

 Đối chiếu tỷ suất thuế quy định cho tưng mặt hàng với số thuế giá trịgia tăng ghi trên hoá đơn

 Kiểm tra việc xác định giá bán, giá thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT,nếu hạch toán bằng ngoại tệ cần xác định xem việc hạch toán ngoại tệcó phù hợp với thời điểm phát sinh không

Thực hiện kiểm tra việc ghi sổ:

Nhằm đảm bảo hạch toán các nghiệp vụ bán hàng cung cấp đã phát sinhvà hoàn thành đều đã được ghi sổ chính xác đầy đủ:

Từ chứng từ bán đối chiếu với sổ nhật ký bán hàng hoặc từ nhật ký bánhàng chọn một số các nghiệp vụ xem xét có đầy đủ chứng từ làm căn cứ ghi vàosổ không

Có thể đối chiếu chứng từ, nhật ký bán hàng với các tài liệu khác có liênquan như hợp đồng kinh tế, sổ theo dõi thanh toán, chứng từ xuất khoẶ

Kiểm tra chi tiết các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Kiểm tra các nghiệp vụ về giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để xemxét các khoản hạch toán giảm trừ doanh thu có chính xác không

Xem xét các quy định về bán hàng và quản lý hàng bán so sánh với việcthực hiện chúng trong thực tế, kiểm tra nội dung trường hợp giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phải có đủ các chứng từ và các tư liệu cần thiết ghi rõ lý dotrả lại

Kiểm tra việc khoá sổ hàng bán

Trang 33

Các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo đúng niên độ kế toán, cần kiểm tracác nghiệp vụ bán trước và sau ngày khoá sổ.

Kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng

Cần phải phân biệt rõ giữa doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bánhàng nội bộ, phân biệt doanh thu bán hàng thu tiền ngay và doanh thu bán hàngchưa được thanh toán, doanh thu bán hàng với doanh thu hoạt động tài chính vàthu nhập bất thường, doanh thu gia công với doanh thu do đơn vị sản xuất đểbán, doanh thu giữa các nhóm hàng có tỷ lệ thuế suất khác nhau

Thực hiện thủ tục phân tích doanh thu để kiểm tra tính hợp lý chung:

So sánh doanh thu kế hoạch với doanh thu thực hiện, so sánh doanh thugiữa các thời kỳ, lập bảng phân tích doanh thu theo tháng quý năm

So sánh tỷ lệ lãi gộp bán hàng của những mặt hàng chủ yếu

Ta có bảng tổng hợp các thử nghiêm được chi tiết theo bảng sau: (bảng dưới)

*Kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính

Đối với các khoản doanh thu này số lượng nghiệp vụ phát sinh thườngkhông nhiều vì vậy KTV có thể tiến hành kiểm toán 100% số lượng nghiệp vụphát sinh hoặc cũng có thể tiến hành kiểm tra chọn mẫu Đối với khoản mục nàykhi kiểm toán cần chú ý đến:

Tính đúng kỳ: Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ thu nhập và chi phí

phát sinh trước và sau thời gian khoá sổ để xem xét đơn vị có ghi nhầm cáckhoản doanh thu phát sinh năm sau vào năm nay không

Tính trọn vẹn: đảm bảo các khoản doanh thu tài chính phát sinh được ghi

chép đầy đủ, KTV có thể tiến hành xem xét các nghiệp vụ ghi giảm chi phí trongkỳ,tránh việc doanh nghiệp hạch toán nhầm giứa doanh thu tài chính và chi phítài chính, KTV tiến hành xem xét các nghiệp vụ có nội dung không rõ ràng đểphát hiện những khoản doanh thu tài chính phát sinh nhưng doanh nghiệp cốtình hạch toán sang nội dung khác, đối với các khoản doanh thu có tính chấtđịnh kỳ KTV nên lập bảng kê theo tháng để tránh việc doanh nghiệp bỏ sót

Trang 34

nghiệp vụ KTV tiến hành đối chiếu giữa chứng từ liên quan lên sổ chi tiết và sổtổng hợp doanh thu.

Kiểm tra sự phân loại và cộng dồn chính xác :KTV tiến hành đối chiếu

giữa sổ sách với chứng từ và ngược lại Đối với các khoản góp vốn liên doanhcần xem xét các hợp đồng hợp tác liên doanh, biên bản họp hội đồng quản trị,BCTC và các tài liệu khác liên quan đến doanh thu của công ty liên doanh Đốivới khoản thu lãi vay KTV kiểm tra phiếu bảng tính lãi, đối chiếu với hợp đồngvay nợ có liên quan Đối với các khoản doanh thu liên quan đến hoạt động đầutừu mua bán chứng khoán kiểm toán viên kiểm tra các bút toán hạch toán Vớikhoản chênh lệch tỷ giá KTV xem xét tỷ giá được công bố tại thời điểm 31/12với tỷ giá cuối kỳ của doanh nghiệp để đảm bảo doanh nghiệp đã hạch toánđúng tỷ giá do ngân hàng nhà nước công bố

Bảng 1.3: Các loại thử nghiệm với khoản mục doanh thu

Mục tiêu kiểm toán

doanh thu

Thủ nghiệm kiểm

soát Với khoản mục doanh thu

Thử nghiệm cơ bản Với khoản mục doanh thu

Doanh thu được ghi sổ

là có thực Mục tiêu

này hướng tới khả

năng doanh thu đã

phản ánh trên sổ nhật

ký bán hàng nhưng

chưa xảy ra hoạt động

chuyển hàng hoặc mới

nhận tiền ứng trước

của người mua đã ghi

nhận doanh thu

Chọn một dãy liên tụccác hoá đơn bán hàng

Đối chiếu khoản bánhàng đã ghi sổ với cáchoá đơn để xem có

phù hợp không

Xem xét các nghiệp vụ phátsinh có doanh thu lớn ghi trênsổ nhật ký bán hàng xem cóvận đơn , chứng từ vậnchuyển đi kèm không

Trường hợp ghi ngờ có sự giảmạo giấy vận chuyển cần kếthợp với kiểm tra cân đối hàngtồn kho

Trường hợp nghi ngờ kháchhàng không có thật kết hợpvới kiểm tra 131

Doanh thu bán hàng Xem bảng kê hoặc ghi Liên quan đến các chính sách

Trang 35

được phê chuẩn là

đúng đắn Liên quan

đến việc phê chuẩn về

bán chịu, về vận

chuyển và về giá bán

sổ chi tiết bán hàng về

thu tiền từng ngườimua đối chiếu vớilệnh bán hàng, hoá

đơn vân chuyển chophép bán chịu trên cáchoá đơn, xem xétquyền hạn của ngườiphê duyệt

về phê duyệt giá bán và phêduyệt bán chịu Kiểm toánviên tiến hàng so sánh giá báncho từng hợp đồng và giáchung của đơn vị, kiểm traquy định về phê duyệt

Doanh thu ghi sổ đầy

đủ Các khoản doanh

thu được ghi sổ đầy đủ

tránh việc ghi giảm để

trốn thuế

Chọn một dãy liên tụccác hoá đơn và đốichiều chúng với sổ

nhật ký bán hàng

Đối chiếu từ các vận đơnchứng từ vận chuyển lên hoáđơn bán hàng và đối chiếu vớinhật ký bán hàng, ngoài ra cầnkiểm tra tài khoản 338 để pháthiện các khoản doanh thuđược treo trên tài khoản này.Doanh thu bán hàng

được định giá đúng

Liên quan hàng hoá

đặt mua Hàng hoá gửi

đi được tính tiền chính

xác và ghi nhận vào sổ

chính xác

Đối chiếu số tiền trênhoá đơn với bảng giá

hoặc quy định về giá

bán cho từng nghiệpvụ, kiểm soát việc quyđổi ngoại tê

Tính toán lại các thông tin trênsổ kế toán để kiểm tra tínhchính xác, chọn ra một số hoáđơn so sánh giá trên hoá đơnvới giá được phê chuẩn

Doanh thu được phân

loại đúng.Tránh việc

ghi nhầm các khỏan

ứng trước với khoản

phải thu và thu được

tiền

Xem xét các sơ đồ

hạch toán trong đơn vị

liên quan đến doanhthu

Kiểm tra lại các mặt hàng bánđặc biệt là các mặt hàng cótính chất tương tự nhau đểtránh việc hạch toán nhầm lẫn.Kiểm tra các quan hệ đối ứngtài khoản tránh nhầm lẫn

Doanh thu được ghi sổ Kiểm tra chéo các Đối chiếu ngày ghi trên hoá

Trang 36

đúng kỳ Mục đích

phản ánh đúng doanh

thu và lợi nhuận của

đơn vị trong niên độ

kế toán

chương trình giaohàng, chấp nhận thanhtoán nhưng chưa ghisổ

Kiểm tra các nghiệpvụ phát sinh trước saungày khoá sổ

đơn với ngày ghi trên nhật kýbán hàng và sổ quỹ nhữngchênh lệch lớn về thời gian cókhả năng chứa đựng những saisót

Bảng 1.4: Tổng hợp các mục tiêu các qúa trình kiểm soát nội bộ và các loại

trắc nghiêm với nghiệp vụ bán hàng Mục tiêu kiểm

soát nội bộ

Công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu

Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm cơ

bản

Doanh thu được

ghi sổ là có thực

Quá trình vào sổ

doanh thu đượcchứng minh bằngcác chứng từ vậnchuyển

Các hoá đơn, chứngtừ được đánh số và

theo dõi

Xem xét các hóađơn bán hàngtrong quan hệ vớivận đơn đặt hàngvà vận đơn

Kiểm tra tính liêntục của hoá đơnbán hàng

Xem xét sổ cái sổnhật ký, sổ chi tiếttài khoản 131đối chiếu các búttoán trên cơ sởnhật ký bánhàngvà chứng từvận chuyển

đối chiếu hoá đơnvới chứng từ phêduyệt phương thứcbán

các mục tiêu thu

được phê chuẩn

và cho phép một

cách đúng đắn

Sự phê duyệt tậptrung vào:

Phương thức bán và

giao hàngGiá bán, phươngthức thanh toán,

Xem xét cácchứng từ và sự

phê duyệt các vấnđề trọng điểm có

đầy đủ và đứngđắn

So sánh giá bántrên hoá đơn vớibiểu giá hiện hànhtại đơn vị

đối chiếu cácchứng từ phê

Trang 37

cước phí vận chuyển chuẩn với các quy

định tại đơn vịCác khoản thu

đều được ghi sổ

đầy đủ

Các chứng từ vậnchuyển đều đượcđánh sổ và ghi chépCác hoá đơn đềuđược đánh số trướcvà ghi chép

Kiểm tra tính liêntục của vận đơnKiểm tra tính liêntục của các hoá

đơn bán hàng

đối chiếu cácchứng từ vậnchuyển với cáchoá đơn bán hàngvà các bút toán ghisổ kế toán

Doanh thu đã

được tính toán

đúng và ghi sổ

đúng đắn

Kiểm soát tính độclập của quá trình lậphoá dơn và ghi nhậndaonh thu bán hàng

Xem xét sự viphạm quy chế

kiểm soát nội bộ

trên các chứng từ

nghi vấn

Tính lại số liệutrên hoá đơn.Đối chiếu bút toántrên chứng từ vớisổ sách

Đối chiếu cácthông tin trên hoáđơn với các chứngtừ vận chuyển,đơn đặt hàngDoanh thu được

ghi sổ đúng kỳ

Các thủ tục ghi sổ

doanh thu đặc biệt là

nghiệp vụ trước và

sau ngày khoá sổ kế

toánKiểm tra nội bộ

Xem xét cácchứng từ chưatúnh tiền và chưavào sổ, doanh thughi nhận trước và

doanh thu bánchịu

Kiểm tra sự viphạm quy chế

kiểm soát nội bộ

So sánh ngày cácnghiệp vụ tiêu thụđã ghi sổ với ngàygiao hàng, ngàyvận chuyển

Kiểm tra nghiệpvụ phát sinh gầnngày kết thúc nienđộ

Các khoản thu

được ghi chép

Phân cách tráchnhiệm ghi sổ

Quan sát dối chiếucác nghiệp vụ

Cộng lại số nhậtký theo dõi quá

Trang 38

dúng và cộng

kiểm soát nội bộ

trình ghi sổTK131,511

3.3 Kết thúc kiểm toán.

Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính là công việc lậpbáo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, tuy nhiên trước khi đưa ra báo cáo kiểmtoán về Báo cáo tài chính KTV cần xem xét đến một số vấn đề sau:

3.3.1 Các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán có thể ảnh hưởng đến BCKT

Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tình hìnhtài chính của một doanh nghiệp, nhằm cung cấp cho những người quan tâmnhững thông tin đáng tin cậy, giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn giảmthiểu tối đa những rui ro có thể gặp phải do quyết định sai lầm đưa ra, vì vậy khikiểm toán báo cáo tài chính kiểm toán viên cũng đặc biệt chú ý đến những sụkiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán, nhưng dự kiến có ảnh hưởng trực tiếp đếntình hình tài chính của khách hàng trong năm nay Việc xem xét các sự kiện nàycũng là nhân tố giúp bảo vệ uy tín của Công ty Kiểm toán

Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến: Là nghĩa vụ của khách hàng

đối với những khoản công nợ ngoài dự kiến, các khoản bồi thường nhưngđến ngày khoá sổ vẫn chưa thể kết luận là có thể xảy ra hay không Đốivới những trường hợp này, kiểm toán viên nên tiến hành trao đổi với bangiám đốc về khả năng phát sinh các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét cácbiên bản họp của HĐQT, Ban Giám đốc, cũng như đánh giá mức trọngyéu và rủi ro đối với các khoản này, nếu khoản công nợ đó được xác địnhlà rrọng yếu cần phải được thể hiện trên Báo cáo kiểm toán, ngược lại thìcó thể bỏ qua

Xem xét những sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán: Đối với những sự

kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC mà xét thấy cần phải điều chỉnhtrên BCKT do ảnh hưởng trọng yếu thì kiểm toán viên phải điều chỉnh

Trang 39

trên BCKT, ngược lại với những ảnh hưởng trực tiếp nhưng không đángkế kiểm toán viên có thể đưa vào thư quản lý

Xem xét khả năng hoạt động liên tục:Đây là cơ sở để đảm bảo cho báo

cáo tài chính được lập của doanh nghiệp là phù hợp Kiểm toán viên cầnxét khả năng doanh nghiệp bị lỗ liên tục trong thời gian dài và không cókhả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn, Liên quan các vụ kiện có thểgây ra ảnh hưởng trọng yếu, các chính sách của nhà nước có tạo bất lợi gìcho doanh nghiệp không?

Đánh giá kết quả: Cần đánh giá tổng quát về kết quả thu được trước khi

lập Báo cáo kiểm toán

3.3.2 Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo do Kiểm toán viên lập và công bố đểnêu rõ ý kiến chính thức của mình về BCTC đã được kiểm toán (chuẩn mực số700) Kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong số 4 dạng ý kiến sau để đưa vàoBáo cáo Kiểm toán

Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài

chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty X tại ngày 31/12/X cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan” Ý kiến loại này còn được sử dụng trong trường hợp Báo cáo

tài chính đã được kiểm toán có những sai sót nhưng dơn vị đã điều chỉnh theo ýkiến của Kiểm toán viên, Báo cáo sau điều chỉnh được Kiểm toán viên chấpnhận, ý kiến này cũng có thể được sử dụng trong một đoạn nhận xét nhằm làmsáng rõ thêm một vài yếu tố có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính nhưng khôngảnh hưởng đến ý kiến KTV

Ý kiến chấp nhận từng phần:” Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài

chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty X tại ngày 31/12/X cũng như kết quả kinh doanh và

Trang 40

các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan, tuỳ thuộc vào…”.Ý kiến dạng này được đưa ra khi Kiểm toán

viên cho rằng BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởngbởi yếu tố ngoại trừ hoặc tuỳ thuộc mà KTV nêu ra trong BCKT, trưởng hợp cóyếu tố ngoại trừ khi kiểm toán viên bị giới hạn về phạm vi kiểm toán hoặc bấtđồng với người quản lý về phương pháp kế toán, trường hợp có yếu tố tuỳ thuộckhi có các yếu tố không chắc chắn có thể xảy ra tuỳ thuộc vào sự kiện xảy ratrong tương lai

Ý kiến không chấp nhận: “Theo ý kiến của chúng tôi vì ảnh hưởng trọng

yếu của những vấn đề nêu trên, Báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu” Trường hợp này xảy ra khi có sự bất đồng

nghiêm trọng giữa nhà quản lý với Kiểm toán viên về việc lựa chọn và áp dụngcác chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc sự không phù hợp của thông tin ghi trênBCTC hoặc thuyết minh BCTC, ý kiến dạng này cũng được đưa ra khi có sựgiới hạn về phạm vi kiểm toán liên quan đến phần lớn các khoản mục

Ý kiến từ chối: “Theo ý kiến của chúng tôi, vì những lý do nêu trên,

chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính…”Kiểm toán viên đưa ra

ý kiến dạng này khi hậu quả của việc giới hạn thông tin là nghiệm trọng hoặcthiếu khối lượng lớn thông tin liên quan tới các khoản mục đến mức mà KTVkhông thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng cân thiết để đưa ra ý kiến Việcđưa ra ý kiến loại này mang tính khách quan và phụ thuộc vào tính trọng yếu

Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu, KTV và công ty kiểm toán sẽtiến hành lập thư quản lý để đưa ra những nhận xét về tình hình tài chính cũngnhư việc hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, từ những gợi ý nói trên khách hàngsẽ tiến hành hoàn thiện hệ thống kê toán của mình

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w