Muốn vậy, dẫn dòng thi công phải giải quyết được m3 mục đích cơ bản sau: -Ngăn chặn tác dụng phá hoại của dòng chảy -Đảm bảo sinh hoạt bình thường của hạ lưu cùng xây dựng công trình -Đă
Trang 1Chương 1:Giới thiệu chung
1.1.Giới thiệu công trình
-Cụm công trình Đắk Yên có nhiệm vụ sau:
-Cung cấp tưới cho 1067 ha đất canh tác , trong đó có 454 ha tưới tự chảy và 613 ha tưới tạo nguồn
-Tạo nguồn nước tưới cho chè và cây ăn quả trong khu vực
-Kết hợp nuôi cá, nuôi đàn gia súc và bảo vệ rừng đầu nguồn
-Cải tạo môi trường sinh thái, hạn chế đốt phá rừng
1.1.3.Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình;
Vùng tuyến IV lệch về hạ lưu
558.4559.222.5127552.75 và 3.252.75 và 3.25Đập đất đồng chất, có ống khói thu nước bằng hỗn hợp cát sỏi gia cố mái thượng lưu bằng đá lát dày 25cm, đá dăm dày 15cm TS-500 Xử lý nền bằng chân
%m
Vai phải đập134,815552,7
2×4610140Tràn dọc, ngưỡng bằng, cửa
Trang 2van hình cung, nối tiếp bằng dốc nước tiêu năng đáy.
-Vị trí
-Lưu lượng thiết kế
-Cao độ ngưỡng thượng lưu
-Mặt cắt ngang
-Chiều dài cống
-Độ dốc đáy cống
Vai trái đập0,8543,33
1×1,2582,50,4
4 Hệ thống kênh và công trình
trên kênh
Mực nước thiết kế đầu kênh
Lưu lượng thiết kế
Chiều dài kênh chính
Chiều rộng đáy kênh
Cao độ đáy kênh
%mmKênh
Cái CáiCái CáiCáiCáiCái
Kênh bê tông, rãnh tiêu nước của kênh chính được gia cố bằng đá xây vữa M100, mặt cắt chữ nhật có kết hợp giao thông
một phía bờ5430,86753,21,00452,180,094112
2110774
1.2: Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình;
1.2.1.Điều kiện địa hình;
Địa hình vùng hồ Đăk Yên có thể chia ra như sau;
Trang 3-Địa hình bồi tích từ chân đồi qua vùng tuyến đến hạ lưu cao độ từ 539m trở xuống, địa hình tương đối bằng phẳng, dốc ít, các đồi có sườn khá thoải từ 5 đến 100 và bãi bằng Nhìn chung bụng hồ và khu tưới có dạng lòng chảo.
1.2.2.Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy;
1.2.2.1.Điều kiện khí hậu
Công trình thuỷ lợi Đăk Yên nằm trong vùng cao nguyên Tây Nguyên tương đối khuất đối với gió mùa mùa hạ và mùa đông, hình thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, nhiệt
độ trung bình nhiều năm là 23,40C nhiệt độ cao nhất vào tháng 4,5 nhiệt độ trung bình là 24,5∼24,80C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng trung bình 19,20C, thấp nhất 5,50C
Hướng gió thịnh hành trong năm là hướng Tây và Tây Nam, tốc độ gió trung bình
từ 1,3 đến 2,7 m/s.Tốc độ gió mạnh nhất có thể tới 27m/s
Độ ẩm tương đối trung bình năm là 78,08% Tháng có độ ẩm lớn nhất vào tháng 8
và tháng 9 là 87% và nhỏ nhất vào tháng 3 là 67%
1.2.2.2.Điều kiện thuỷ văn
Lượng mưa trung bình nhiều năm là 1730, mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 90% lượng mưa năm, tháng có mưa lớn nhất là tháng 7, 8, lượng mưa tháng lớn nhất có thể đạt tới 300 mm.Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa tháng nhỏ nhất là tháng XII Tháng XII, thángI, thángII hầu như không mưa, một năm có tới 132 ngày mưa.Lượng mưa ngày lớn nhất có thể đạt 170 mm
Phân phối dòng chảy năm thiết kế 75%
Trang 41.2.3.Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn;
1.2.3.1.Điều kiện địa chất
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thì vùng hồ Đăk Yên nằm trong vùng xâm thực Granit sáng màu kiến trúc hạt vừa đến hạt thô Đá Granit hầu hết bị che phủ bởi các bồi tính và pha tích Phía Bắc hồ Đăk Yên tại hai nhánh suối, đá phun trào lộ ra ở dưới nước,
đá lộ là đá Bazan hạt màu đen sẫm cấu tạo khối đặc xít, đá rắn chắc Tầng phủ trên hai loại đá này là sét, sét pha, phần thấp (phần mới, khe rãnh) là cát, cát pha Chiều dày tầng phủ từ 1 đến 20m
Tuyến tràn:Phần thân tràn có nền địa chất khá tốt, tương đối đồng chất các lớp đất,
có cường độ chịu tải cao, nén lún ít, chống cắt lớn có thể tiếp nhận tốt tải trọng công trình Phần đôi tràn nằm trên khe suối cạn có điều kiện địa chất nền yếu Lớp 1 và lớp 2
là lớp đất yếu khi thi công có biện pháp xử lý Các lớp đất còn lại có điều kiện địa chất tương đối tốt tuy nhiên ở đuôi tràn có lớp cát nằm khá nông dễ bị xói rửa và khó khăn khi đào qua lớp này
Lớp 3: Cát hạt nhỏ, chứa sạn, xốp:Lớp này phân bố hạn hẹp ở khu vực suối, bề dày lớp này khá lớn, tại hố khoan KT23 lớp này khoảng 5,2m
Trang 5Lớp 4: Cát pha trạng thái nửa cứng: Lớp này phân bố ở trên bề mặt thân tràn, bề dày của lớp này khá mỏng khoảng 0,5 đến 1,0m.
Lớp 5: Sét pha nặng, nửa cứng: Lớp này nằm dưới lớp đất 4 và phân bố ở khu vực thân tràn, bề dày tương đối ổn định khoảng 4,0m
Lớp 6: Sét pha nhẹ, chứa sạn sỏi, trạng thái nửa cứng-dẻo cứng: Phân bố khu vực thân tràn và nằm dưới lớp đất số 5 Bề dày có dạng vát mỏng về phía đuôi tràn lớp đất có chiều dày thay đổi từ 2,0m đến 4,9m
Lớp 7: Sét trạng thái dẻo cứng: Phân bố hầu như khắp tuyến tràn trong phạm vi chiều sâu khảo sát
1.2.3.2.Điều kiện địa chất thuỷ văn;
Nước ngầm nằm ở vị trí khá sâu Tại khu vực lòng hồ độ chênh lệch cao với nước mặt khoảng 1 đến 2m Phần địa hình cao thường không gặp nước ngầm hoặc nước ngầm nằm rất sâu Nước dưới đất chủ yếu tàng trữ trong các tầng cát, cuội, cát pha còn các tầng đất khác và đá gốc thì thấm nước yếu
1.2.4.Điều kiện dân sinh, kinh tế;
1.2.4.1 Tình hình dân sinh xã hội;
Vùng dự án Đăk Yên thuộc xã Hoà Bình và Đoàn Kết Theo thống kê khi lập dự
án dân số của xã là 14893 người trong đó 1098 là dân tộc ít người Tính đến năm 2000 dân số trong vùng dự án là 16560 người trong đó có 2122 người dân tộc ít người
Vùng dự án cách trung tâm thi xã Kom Tum 7km Các làng bản của dân được phân bố dọc quốc lộ 14 ở phía Đông và tỉnh lộ 38 ở phía Bắc
Nguồn sống chủ yếu là nông nghiệp, sản xuất chưa phát triển,công cụ sản xuất lạc hậu, cơ sở hạ tầng nghèo, máy móc phục vụ sản xuất ít Nhà ở chủ yếu là nhà tạm, bán kiên cố, đường xá nhiều nhừn chưa tốt phần lớn đường liên bản là đương mòn, mùa mưa
đi lại khó khăn Đời sống vật chất nghèo nàn, túng thiếu Trình độ dân trí thấp, nhận thức
về mọi mặt cảu người dân nơi đây còn bị hạn chế
1.2.4.2.Tình hình kinh tế;
-Sản xuất nông nghiệp:Nguồn sống chính của nhân dân hai xã là sản xuất nông nghiệp Cây trồng chính là lúa nước, lúa rẫy, sắn mía, cà phê…Trong khu vực cây cao su đang phát triển nhưng thuộc sở hữu của nông trường Năng suất mùa màng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên.Diện tích bình quân đầu người xã Hoà Bình là 0,23 ha/người
Xã Đoàn Kết bình quân 0,12ha/người Tổng diện tích toàn khu tưới là 1067 ha, đã sử dụng khoảng 28%, diện tích chưa sử dụng khoảng 72%
-Về hiện trạng thuỷ lợi:
Về tưới: Khu tưới Đăk Yên nằm trong hệ thống tưới Đăkơt Các công trình thuỷ lợi đã và sẽ xây dựng gồm hồ Iabang, hồ Đăk Yên và đập dâng Đắc tía Quy mô và hiện trạng của từng công trình như bảng cho thấy hồ chứa Đăk Yên là công trình có diện tích tưới lớn nhất rong hệ thống Đắc Lắc
STT Tên công trình Diện tích tưới Hiện trạng phục vụ
Trang 62 Đập dâng Đăktía 100 Đủ nước
Về lũ lụt: Lưu vực nhỏ lũ xuất hiện ngắn, suối tương đối thẳng, mực nước sông Đăk Bla thấp so với mặt ruộng của khu tưới nên lũ lưu vực không ảnh hưởng tới khu tưới Toàn bộ diện tích khu tưới nằm cao hơn so với vùng ngập của hồ Yaly
1.3: Điều kiện thi công;
1.3.1.Điều kiện giao thông;
Giao thông thuận lợi cho đi lại và thi công công trình Phía Đông khu tưới có quốc
lộ 14, phía Bắc có tỉnh lộ 38 đi dọc khu tưới và qua đầu đạp có đường 14b
1.3.2.Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước;
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ : 50.000m3
Bề dày khai thác khoảng 2,5m, trữ lượng khai thác: 312.000m3
Bãi 2:Nằm ở bãi bồi thượng lưu đập, cách tuyến đập khoảng 100m, Nằm ở cao trình +538m đến +544,5m Bãi có chiều dài khoảng 200m, chiều rộng khoảng 150m, diện tích bãi là 30.000m2.Có 2 lớp lớp trên là sét pha nặng màu xám vàng xám ghi trạng thái nửa cứng kết cấu chặt vừa chiều dày lớn hơn 3m, lớp dưới là hỗn hợp sét pha nặng chứa nhiều sạn thạch anh màu nâu vàng trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 12.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 90.000m3
Bãi 3:Nằm ở thượng lưu đập, nằm trên bãi 2, cách tuyến đập khaỏng 200m, nằm ở cao trình +558,7m đến +652,0m.Bãi có chiều dài khoảng 350m, chiều rộng khoảng
250m, diện tích bãi là 87.500m2
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ : 35.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 262.000m3
Bãi 4: Nằm ở hạ lưu bên bờ trái tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 200m, nằm ở cao trình +543,7m đến +553,0m.Bãi có chiều dài khoảng 400m, chiều rộng khoảng
250m, diện tích bãi là 100.000m2
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 40.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 300.000m3
Bãi 5: Nằm ở hạ lưu bên bờ trái tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 1800m, nằm ở cao trình +545,0m đến +562,0m.Bãi có chiều dài khoảng 400m, diện tích bãi là 90.000m2
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 36.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 270.000m3
Bãi 6: Nằm ở hạ lưu bên bờ trái tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 2000m, nằm ở cao trình +538m đến +544,5m.Bãi có chiều dài khoảng 2400m,diện tích bãi là100.000m2
Trang 7Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 40.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 300.000m3
Bãi 7: Nằm ở thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 500m, diện tích bãi là 45.000m2
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 18.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 135.000m3
Bãi 8: Nằm ở hạ lưu bên bờ trái tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 200m, diện tích bãi là 45.000m2
Lớp thổ nhưỡng bóc bỏ khoảng 0,4m, khối lượng bóc bỏ: 18.000m3
Bề dày khai thác khoảng 3,0m, trữ lượng khai thác: 135.000m3
1.3.3.Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, con người;
1.4.Phân tích điều kiện và khả năng thi công
1.4.1.Thời gian thi công được phê duyệt;
1.4.2.Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
Tại vùng lòng hồ và tuyến đập có những lớp đất thấm nước mạnh nên trong quá trình thi công cần chú ý công việc tiêu nước hố móng do dòng nước thám vào hố móng mạnh
Trang 8Chương 2 Công tác dẫn dòng thi công
2.1 Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng tới dẫn dòng thi công;
Trang 92.1.1 Mục đích;
Đặc điểm chủ yếu của công trình thuỷ lợi là xây dựng trên các lòng sông, suối và
là công trình thường có khối lượng lớn Điều kiện thi công không thuận lợi do tác dụng của dòng chảy nước mặt, nước ngầm và các điều kiện thời tiết khác Do vậy trong quá trình thi công cần đảm bảo cho hố móng luôn được khô ráo và đảm bảo điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy Muốn vậy, dẫn dòng thi công phải giải quyết được m3 mục đích cơ bản sau:
-Ngăn chặn tác dụng phá hoại của dòng chảy
-Đảm bảo sinh hoạt bình thường của hạ lưu cùng xây dựng công trình
-Đăm bảo cho công trình trong quá trình thi công được an toàn, chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ
2.1.2 Nhiệm vụ;
Để đảm bảo cho hố móng công trình luôn được khô ráo mà vẫn đảm bảo được yâu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công ta phải tiến hành công tác dẫn dòng thi công Do vậy nhiệm vụ của dẫn dòng thi công là:
-Xây dựng các công trình ngăn nước như đắp đê quai, bơm cạn nước hố móng, tiến hành công tác nạo vét…để đảm bảo công trình xây dựng trên khô, an toàn, chất lượng và đúng tiến bộ
-Xây dựng các công trình dẫn nước như kênh, cống, tràn, xiphông…dẫn dòng về
hạ lưu công trình, đảm vảo sinh hoạt bình thường của vùng hạ lưu
2.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng;
2.1.3.1 Điều kiện địa hình
- Địa hình vùng ĐắcYên là vùng đồi núi độc lập, tương đối bằng, độ dốc từ 3 đến 150 Với địa hình thế này rất thuận lợi cho việc mở rộng hai bờ để xây dựng kênh thi công
- Vùng gần lũng sông suối là vùng bãi bồi tương đối bằng phẳng
Có thể lợi dụng địa hình bãi bồi này để bố trí các công trình dẫn dòng giảm nhẹ kinh phí đầu tư
- Vùng tuyến đập là vùng có lũng sông rộng, gần lũng sông suối lại có bãi bồi Do đó rất thuận lợi cho dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp, đây là biện pháp có hiệu quả kinh tế cao 2.1.3.2.Điều kiện địa chất;
a.Lòng hồ và bờ hồ;
Xung quanh lòng hồ là lớp sét pha phủ khá dày, các đỉnh phân huỷ khá rộng Lòng
hồ không có các dấu hiệu đứt gãy kiến tạo cũng như đá dễ hoà tan gây thấm mất
nước.Trong lòng hồ không có khu công nghiệp và mỏ khoáng sản quý Vùng gnập và bán ngập chủ yếu là ruộng lúa, hoa màu và bãi đất hoang
Trang 10-Với các điều kiện địa chất như vậy khi thi công phải lưu ý đến vấn đề bồi lắng lòng
và sạt lở lòng hồ.Nền đập cần bóc bỏ các lớp đất yếu 1, 2a, 2b và xử lý chống thấm với lớp m3.Lớp 5 là lớp cát thấm mạnh cần có biện pháp chống thấm.Cần có biện pháp
chống nước vào hố móng và hiện tượng cát chảy khi thi công hố móng
2.1.3.3.Điều kiện thuỷ văn;
2.1.3.4.Điều kiện địa chất thuỷ văn;
-Mực nước ngầm: Nước ngầm trong vùng nằm khá sâu Tại khu vực lòng suối độ chênh lệch cao với nước mặt khoảng 1 đến 2m Phần địa hình cao thường không gặp nước ngầm hoặc nước ngầm nằm rất sâu
-Chất lượng nước mặt, nước ngầm; Theo báo cáo khảo sát địa chất giai đoạn thiết kế
kĩ thuật thì nước ngầm trong khu vực tuyến cống có tên : Bicacbonnat clorua canxi natri
có độ pH = 7 Lượng CO2 xâm thực trung bình là 7,3 mg/l, Lượng HCO3 trung bình là 31,9 mg/l Cường độ xâm thực cacbonat I = 2,84, vì vậy nước có khả năng xâm thực cacbonat
2.1.3.4.Cấu tạo và bố trí công trình thuỷ công;
Tràn bố trí ở bên vai phải đập bằng bê tông vì vậy có thể dùng làm công trình tạm
để dẫn dòng thi công
Cống bố trí ở bên vai trái đập bằng bê tông cao trình ngưỡng thượng lưu là
543,33m thấp hơn mực nước chết 544,3m vì vậy có thể thi công trước dùng làm công trình tạm để dẫn dòng thi công
2.1.3.5.Yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy ở hạ lưu;
Vùng dự án Đắc Yên thuộc xã Hoà Bình và Đoàn Kết, dân số của xã là 14.893 người trong đó 1098 là dân tộc ít người Nguồn sống chính của nhân dân hai xã là sản xuất nông nghiệp Cây trồng chính ở đây là lúa nước, lúa rẫy, sắn mía ngoài ra còn cà phê
Do đó trong quá trình dẫn dòng thi công cần phải tinh toán để đảm bảo lượng nước tưới cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân hai xã và vùng hạ lưu công trình
2.1.3.6.Điều kiện và khả năng thi công;
- Những thuận lợi khi thi công công trình hồ chứa Đắc Yên là:
+ Đường giao thông: thuận lợi cho đi lại và thi công công trình Phía Đông khu tưới có
QL 14, phía Bắc có tỉnh lộ 38 đi dọc khu tưới và đầu đập có đường 14b
+ Nguồn cung cấp vật liệu tương đối dồi dào và khoảng cách từ các bãi vật liệu tương đối gần chỉ khoảng trên dưới 500m
+ Nguồn cung cấp nhân công cho quá trình thi công tương đối dồi dào đó là nhân dân hai xã Hoà Bình và Đoàn Kết
Trang 11+ Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và thi công là nước suối không bị ô nhiễm, ngoài
ra còn có các giếng đào trữ lượng nước nhiều và đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình thi công
+ Máy móc phục vụ cho quá trình thi công gồm có máy đào 0,8 đến 1,25m3, ôtô 7 đến
10 tấn, máy ủi 110 đến 140CV, ngoài ra còn đầm cóc, chân dê Do đó quá trinh thi công được thuận lợi và đảm bảo tiến độ
- Những khó khăn cho quá trình thi công là:
+ Đường điện cao thế ở xa, kéo điện đến công trường tốn kém và chủ yếu phải dùng máy phát phục vụ cho sinh hoạt và thi công
+ Vùng dự án hồ chứa nước Đắc Yên trước đây là vùng chiến sự nên còn một lượng lớn bom mìn còn sót lại chưa được xác định và tháo bỏ Cho nên trước khi xây dựng phải dò tìm sử lý
+ Ngoài ra đường giao thông tuy thuận lợi nhưng lại phải tu sửa, mở rộng, gia cố tốn kém
Tuy nhiên những khó khăn trên hoàn toàn có thể khắc phục được bằng những máy móc hiện đại tiên tiến và sự giúp đỡ của các cơ quan, chính quyền
2.2 Chọn phương án dẫn dòng thi công
để cho quá trình thi công được đảm bảo và có lợi về mặt kinh tế cũng như đảm bảo về mặt kỹ thuật thì ta phải lựa chọn sao cho thoả mãn các nguyên tắc sau:
1 Thời gian thi công ngắn nhất
2 Phí tổn về dẫn dòng và giá thành công trình rẻ nhất
3 Thi công được thuận lợi, liên tục, an toàn và chất lượng cao
4 Đảm bảo yêu cầu tổng hợp lợi dụng tới mức cao nhất
Các công việc phải làm
,đắp đập vai trái lên
Trang 12II Mùa khô từ: 1/12 đến tháng 5 ngăn dòng và dẫn qua cống 1,7
đắp đập vai phải lên cao trình vượt lũ đắp đập phần giữa lên cao trình thiết kế
Mùa lũ từ: 1/6
đắp đập vai phải lên cao trình thiết kế,hoàn thiện đập
Lưu lượng dẫn dòng thiết kế (m3/s)
Các công việc phải làm
và các mốc khống chế
I Mùa khô từ: 1/12 đến tháng 5. lòng sông tự nhiên 1,7
xữ lý nền bên vai trái
và vai phải,xây dựng cống ,đắp đập vai trái
và vai phải lên cao trình vượt lũ
Mùa lũ từ: 1/6
đến tháng 12 lòng sông thu hẹp, và cống 114
đắp đập vai trái lên cao trinh thiết kế,xây dựng tràn
II .Mùa khô từ:1/12 đến tháng 5 cống 1,7 hoàn thiện tràn,đắp đập lên cao
Mùa lũ từ: 1/6
đến tháng 12 tràn và cống 114
đắp đập vai phải lên cao trình thiết kế,hoàn thiện đập
2.2.3 So sánh , chọn phương án.
ưu nhược điểm của từng phương án:
phương án1:
ưu điêm : +phạm vi bố trí công trình thu hẹp
+cường độ thi công khá đều
+thời gian hoàn thành lợp lý
+mặt bằng thi công tương đối hẹp
Trang 13+khối lượng dẫn dòng không lớn
nhược điểm:+cường độ thi công cao
phương án 2:
ưu điểm: +thời gian thi công hợp lý
+khối lượng công trình dẫn dòng không lớn
nhược điểm
+mặt bằng thi công rộng
+cường độ thi công không đều
*chọn phương án
Việc chọn phương án phải tuân theo các nguyên tắc sau:
1 Lựa chọn phương án:Thời gian thi công ngắn nhất
2 Phí tổn về dẫn dòng và giá thành công trình rẻ nhất
3 thi công thuận lợi, liên tục,an toàn và chất lượng cao
Qua việc phân tích ưu nhược điểm của từng phương án ta thấy cả hai phương án đều hoàn thành công việc trong thời gian cho phép khối lượng, phương pháp thi công, cự ly vận chuyển vật liệu, đất cũng như nhaunhưng phương án 1 có cường độ đều hơn có lợi
về mặt kinh tế.mặt khác mặt bằng thi công của phương án 1 hẹp hơn dễ quản lý
Vì vậy để đảm bảo các yêu cầu đối với lựa chọn phương án dẫn dòng và căn cứ vào điều kiện thực tế của khu vực xây dựng, đặc biệt là điều kiện và khả năng của đơn vị thi công có thể đáp ứng được Lựa chọn phương án 1có ưu thế hơn
2.3 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công.
Khái niệm về lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công :
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công : Là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất và thời đoạn thíêt kế dẫn dòng.
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là trị số lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất và thời đoạn dẫn dòng thiết kế
Mùa khô Qdd= 1,7 (m3/s)
Mùa lũ Qd d = Qma x,10% = 114(m3/s)
2.1.3.1Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công
Theo TCVN 285-2002 với công trình sử dụng trong một mùa khô thì tần suất thiết kế dẫn dòng là p=10%(với công trình cấp III)
2.1.3.2Chọn thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công
Thời đoạn thiết kế dẫn dòng là thời gian phục vụ của công trình dẫn dòng Do công trình
là đập đất có khối lượng đào đắp lớn, thời gian thi công kéo dài, đồng thời trong quá trình thi công không cho phép nước tràn qua Vì vậy, thời đoạn thiết kế dẫn dòng được chọn là
1 năm.
Trang 14Mặt khác, chênh lệch lưu lượng giữa hai mùa là khá lớn nên để giảm giá thành của công trình dẫn dòng, dựa vào phân phối dòng chảy trong năm thiết kế, chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng cho từng mùa với thời đoạn như sau :
- Mùa khô : Từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau
- Mùa mưa : Bắt đầu từ tháng 6 đến hết tháng 11
2.1.3.3 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
2.4 Tính toán thuỷ lực phương án dẫn dòng
2.4.1 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp:(dẫn dòng mùa lũ năm thứ nhất)
Trang 15+ω1 : Là phần diện tích ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ +ω2 : Là phần diện tích ướt của lòng suối cũ
Với K = 30% - 60%
Từ quan hệ Q ~ Z Hạ lưu ứng với Q = 114 (m3/s) ⇒Ta tra được cao trình mực nước hạ lưu
ZHạ lưu = 545,28 (m) Với mặt cắt dọc , các cao trình,từ quan hệ Q ~ Z Hạ lưu ta xác định được cao trình mực nước ứng với Q = 114 (m3/s) ⇒Xác định được diện tích ướt ω2
2435, 21×100% = 51,68% Với K = 51,68 % nằm trong khoảng (30% - 60%)
a) Tính vận tốc tại cửa thu hẹp
+Q : Lưu lượng qua mặt cắt .
+ε : Hệ số thu hẹp Theo giáo trình thi công tập I lấy ε = 0,90 (Thu hẹp hai bên )
Thay vào công thức trên ta có
b) Tính độ cao nước dâng ∆ Z
Theo giáo trình thi công các công trình thuỷ lợi ta có
∆ Z =
g
V g
2
ϕ
Trang 16Trong đó
+∆Z : Độ cao nước dâng (m)
+ϕ : Hệ số lưu tốc , theo dạng hinh chữ nhật theo giáo trình thi công lấy ϕ= 0,8
+Vo : Vận tốc của dòng nước trước cửa thu hẹp Được xác định theo công thức
2 2
1 0,0990,8 x2 9,81x -
2
0,047
2 9,81x = 0,0008 (m) c)Xác định cao trình mực nước thượng lưu
ZTL = ZHL + ∆Z
Trong đó
+ZTL : Cao trình mực nước thượng lưu
+ZHL : Cao trình mực nước hạ lưu
+ ∆ Z : Độ cao nước dâng
Trang 17Từ kết quả của bảng trên ta vẽ được quan hệ Q ~ Z Thuỷ lực khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp như sau
Với K = 52,2% nằm trong khoảng (30 – 60)% và vận tốc tại cửa thu hẹp V= 0,082 (m2/s) không gây ra xói lở lòng sông và đất đắp đập => Mức độ thu hẹp K = 52,2% là hợp lý
Vậy cao trình đắp đập vượt lũ là
∇đ2
vượt lũ = Ztl +δ = 545,2805 +0,7=545,9805(m)
chọn cao trình đắp đập đợt 1 vai trái là 546(m)
2.4.2.Tính toán thuỷ lực qua kênh dẫn dòng(dẫn dòng mùa khô năm thứ nhất)
a) Mục đích:
− Thiết kế kênh dẫn dòng hợp lý về kinh tế và kỹ thuật;
− Xác định mực nước đầu kênh, từ đó xác định cao trình đỉnh đê quai, cao trình đắp đập vượt lũ…;
Trang 18(2-1)Trong đó : vì kênh thông lưu từ nhánh phụ sang nhánh chính có lưu lượng tỉ lệ 40%
• Q : Lưu lượng thiết kế Q = 1,7*0.4=0,68 (m3/s)
• i : Độ dốc đáy kênh i = 0,002 với m = 1,5 ⇒4mo = 8,424
→ f(Rln) = 8, 424 0,002
0,68
×
= 0,554Với f(Rln) = 0,554⇒Tra bảng (8-1) ⇒Rln = 0,32 (m) ứng với n = 0,025
Vậy kích thước mặt cắt ngang kênh như sau
Cao trình bờ kênh chọn cao hơn mực nước trong kênh 0,5m (độ cao an toàn )
R ⇒ho
m=1.5
b=3.0
h
Trang 19Ta tính hk của mặt cắt hình thang theo công thức:
hk= hkcn (1-
3
n
σ+0,105 2
σ =
+ Ứng với mỗi cấp lưu lượng ta đã giả thiết, dùng phương pháp cộng trực tiếp xuất phát từ h = hk ở cuối kênh Vẽ đường mặt nước trong kênh đến đầu kênh ta được hx ở đầu kênh:
- Xác định diện tích mặt cắt ướt và chu vi ướt của kênh
- Xác định hệ số Sezi: Ci= 6
1
1
i R n
- Tính trị số độ dốc thuỷ lực: Ji =
i i
i R C
V
2 2
Trang 20Q(m3/s) h
So sánh luôn thấy ho > hk mà i = 0.002 > 0 và đường sau kênh là dốc nước nên hra = hk.
Vậy đường mặt nước trong kênh là đường nước đổ b1.
i > ik
k
K N1
N2 2
h
pg k
x h
Trang 21Theo giáo trình thuỷ lực II thì dòng chảy đầu kênh coi như chảy qua đập tràn đỉnh rộng với chế độ chảy ngập
b
Q x
h
thấy thoả mãn điều kiện chảy ngập
Theo công thức đập tràn đỉnh rộng chảy ngập :
Lấyϕ= 0,93 ứng với mỗi cấp lưu lượng như đã chọn ở trên, ta xác định được giá trị
Ho Kết quả tính toán được ghi ở bảng dưới đây:
Ztl=H0 + Zđk
Trang 22Kết quả tính toán mực nước đầu kênh như bảng dưới đây:
Q(m3/s) Hk(m) Hx(m) Hx/Hk
chế độ chảy Ho(m) Ztl(m)0.500 0.138 0.220 1.594 ngập n 0.235 539.2350.680 0.169 0.264 1.562 ngập 0.283 539.2831.000 0.216 0.367 1.699 ngập 0.391 539.3911.500 0.28 0.442 1.579 ngập 0.474 539.4742.000 0.337 0.530 1.573 ngập 0.57 539.5702.500 0.387 0.600 1.550 ngập 0.646 539.646
Từ kết quả có đường quan hệ:
Ta chọn cao trình đê quai la Zdq = 540(m)
2.4.3 tính toán thuỷ lực qua cống ngầm mùa khô năm thứ 2.
Mục đích : Lập được quan hệ Q ~ Z thượng
Trình tự tính toán :
+ Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống
Trang 23+ Giả thiết trạng thái chảy trong cống , dùng công thức tính lưu lượng ứng với trạng thái chảy đã giả thiết để tính H , sau đó kiểm tra theo điều kiện
* Định tính xác định dạng đường mặt nước trong cống:
- Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống
- Xác định được đường mặt mặt nước trong cống, áp dụng công thức tính lưu lượng ứng với trạng thái chảy để tính cột nước H
Trang 24- Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống , giả thiết trạng thái chảy qua cống áp dụng công thức tính lưu lượng đối với từng trạng thái giả thiết
để tính H Sau đó kiểm tra trạng thái chảy , nếu thoả mãn thì kết quả tính H là được , nếu không thoả mãn thì tính lại
.a Tính toán với Q = 1 ( m3/s)
+ Giả thiết cống làm việc ở trạng thái không áp với diện tích mặt cắt ngang là B x H
= 1x 1.25 = 1.25 (m2)
+ Xác định độ sâu phân giới trong cống
áp dụng công thức tính h k đối với kênh mặt cắt chữ nhật
Q
α (m)Trong đó :
• Q : Lưu lượng qua cống Q = 1,0 (m3/s)
×
× = 0,467 (m)+ Vẽ đường mặt nước trong cống ứng với Q = 1,0 (m3/s)
Với m = 0 Tra bảng tra thuỷ lực (8-1)ta được 4×mo = 8.
→ f(Rln) =
0,1
004,0
8×
= 0,505 f(Rln) = 0,505 Tra phụ lục (8-1) với n = 0,014 được Rln = 0,254 (m)
0,1 =3,94
Trang 25Sử dụng phương pháp cộng trực tiếp xuất phát từ cột nước cuối cống hc = hk = 0,467 (m) Tính dần lên ta được cột nước đầu cống hx
Để tiện cho việc tính toán ta lập bảng tính ( phụ lục 1 )
h
pg = 1,2 - 1,4 Theo giáo trình thuỷ lực II thì dòng chảy đầu cống coi như chảy qua đập tràn đỉnh
Tra phụ lục (14 -13 ) bảng tra thuỷ lực với m = 0,35 ta có ϕn = 0,93
b
Q x
Vậy giả thiết cống làm việc ở chế độ chảy không áp là đúng
+ Xác định cao trình mực nước đầu cống
Zc = Zđầu cống + H (m)
Trong đó :
• Z c :Cao trình mực nước đầu cống
• Zđầu cống : Cao trình ngưỡng cống : Zđầu cống = 543,33 (m)
• H : Cột nước trước cống : H =0,875 (m)
⇒ Zc = 543,33 + 0,816 = 544,146 (m).
b Tính toán với Q = 2,0 (m 3 /s )
+ Giả thiết cống làm việc ở chế độ chảy không áp
+ Xác định độ sâu phân giới trong cống
áp dụng công thức tính hk đối với mặt cắt chữ nhật
Trang 26hk = 3
2
2
b g
Q
×
×α
(m)Trong đó :
- Q : Lưu lượng qua cống Q = 2,0 (m3/s)
0,20,1
×
×
= 0,742 (m)+ Vẽ đường mặt nước trong cống ứng với Q = 2,0 (m3/s)
×4
Với mo= 0 Tra bảng tra thuỷ lực (8 - 1 ) ta được 4m0 = 8
⇒ f(Rln) =
0,2
004,0
8×
= 0,253Với f(Rln) = 0,253 ⇒Tra phụ lục (8 - 1 ) ⇒Rln = 0,33 (m )
- Định lượng đường mặt nước trong cống
sử dụng phương pháp cộng trực tiếp xuất phát từ cột nước cuối cống hc = hk =0,742 (m) Tính dần lên ta dược cột nước đầu cống hx
Để tiện cho tính toán ta lập bảng tính
Từ kết quả bảng tính ta có cột nước đầu cống là hx = 1.1482 (m)
h
pg = (1,2 ÷ 1,4).
Theo giáo trình thuỷ lực II thì dòng chảy đầu cống coi như chảy qua đập tràn đỉnh
rộng với chế độ chảy ngập
Trang 27Q x
Vậy giả thiết cống làm việc ở chế độ chảy không áp là đúng
+ Xác định cao trình mực nước đầu cống
Zc = Zđầu cống + H (m)
Trong đó :
* Z c :Cao trình mực nước đầu cống
• Zđầu cống : Cao trình ngưỡng cống : Zđầu cống = 543,33 (m)
• H : Cột nước trước cống : H =1,327 (m)
⇒ Zc = 543,33 + 1,327 = 544,657 (m).
c Tính toán với Q = 3,0 (m 3 /s)
+ Giả thiết cống làm việc ở chế độ không áp
+ Xác định độ sâu phân giới trong cống
0,30,1
×
×
= 0,972 (m)+ Xác định chế độ chảy trong cống
Trang 28Q x
Ta có H = (m) > 1,14 ×d = 1,14 ×1,25 = 1,425 (m) Vậy ta giả thiết cống làm việc ở chế
độ không áp là sai ⇒ Dòng chảy ở chế độ có áp
25,1 0,625 (m) vậy lấy hn = 0,972 (m) để tính toán
Từ công thực trên ta có
Ho = 2
2
)(µ ×ω
Q
- i×L + hn (m) Với :
µ : Hệ số lưu lượng
µ = ϕc = +∑ + × ××
R C
L g
21
1ξTrong đó
• ∑ξc : Là tổng các hệ số tổn thất cục bộ (Quy về lưu tốc trong cống ) Theo bảng tra thuỷ lực ta lấy ∑ξc = 0,65
• R : Bán kính thuỷ lực
R = χ
ω (m)
Trang 291
×
×+
Vậy H = Ho=
81,92)25,1542,0(
0,3
* Z c :Cao trình mực nước đầu cống
• Zđầu cống : Cao trình ngưỡng cống : Zđầu cống = 543,33 (m)
• H : Cột nước trước cống : H =1,641(m)
⇒ Zc = 543,33 + 1,642 = 544,97 (m).
d Tính toán với Q = 5,0 (m 3 /s)
+ Xác định độ sâu phân giới trong cống
áp dụng công thức tính hk đối với mặt cắt chữ nhật
hk = 3
2
2
b g
Q
×
×α
(m)Trong đó :
- Q : Lưu lượng qua cống Q = 5,0 (m3/s)
0,50,1
Trang 30- Khi hn <
2
d
lấy2
25,1 0,625 (m) vậy lấy hn = 1,366 (m) để tính toán
Từ công thực trên ta có
Ho = 2
2
)(µ ×ω
Q
- i×L + hn (m) Với :
µ : Hệ số lưu lượng
µ = ϕc = +∑ + × ××
R C
L g
21
1ξTrong đó
• ∑ξc : Là tổng các hệ số tổn thất cục bộ (Quy về lưu tốc trong cống ) Theo bảng tra thuỷ lực ta lấy ∑ξc = 0,65
• R : Bán kính thuỷ lực
R = χ
ω (m)
5,8281,9265,01
1
×
×+
Vậy H = Ho=
81,92)25,1542,0(
0,5
• Z c :Cao trình mực nước đầu cống
• Zđầu cống : Cao trình ngưỡng cống : Zđầu cống = 543,33 (m)
Trang 32Độ dốc dốc nước id : 10%
2.4.4.3 Tính toán thuỷ lực qua tràn
Tính toán thuỷ lực qua tràn ta có thể tính toán theo phương pháp của đập tràn đỉnh rộng chảy tự do vì sau tràn là dốc nước
- Áp dụng công thức tính lưu lượng của đập tràn đỉnh rộng chảy tự do
2 / 3 3/ 2
Từ đó xác định được cao trình mực nước trong hồ tương ứng với lưu lượng dẫn dòng theo công thức:
ZTL = Zđỉnh tràn + Ho ( m )
Trong đó:
Zđỉnh tràn : Là cao trình ngưỡng tràn tạm Zđỉnh tràn =+552.7 m
ZTL : Cao trình mực nước thượng lưu
Tính toán với các cấp lưu lượng khác nhau ta có bảng sau
Lập bảng
2.4.5 Tính toán điều tiết lũ :
Trang 332.4.5.1 Mục đích tính: Tính toán điều tiết lũ nhằm xác định lưu lượng xả lớn nhất qua tràn hoặc tính dung tích phòng lũ để từ đó xác định cao trình mực nước lũ trước tràn khi lũ về Qua đó xác định được cao trình vượt lũ của đập.
2.4.2 Tài liệu tính toán
- Đường quá trình lũ chính vụ tần suât 10%
2.4.3 phương pháp tính điều tiết lũ
Do lũ đến dạng tam giác nên ta dùng phương pháp kotrerin
Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:
Vm: Dung tích phòng lũ thiết kế ( 106m3)
Trang 34qmax : Lưu lượng xả lũ lớn nhất (m3/s)
WL : Tổng lượng lũ thiết kế : Wlũ10% = 1,98.106m3
Qmax : Lưu lượng đỉnh lũ: Qmax10% = 114 m3/s
Trên công thưc(*) Vm và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp thử dần Ta tiến hành giả thiết qmax sau đó thay vào công thức ta tính được Vm
Cách làm như sau:
- Ta có : qxả= qmax + qbđ
Trong đó
qxả :Là lưu lượng xả qua tràn tạm
qbđ :Là lưu lượng ban đầu trước khi lũ về , ở trên ta đã tính với trường hợp là khi lũ về mực nước hồ ngang bằng cao trình ngưỡng tràn.Vậy qbđ = 0
- Từ đó ta giả thiết các giá trị qmax⇒ xác định giá trị qxả tương ứng
- Từ quan hệ (Qtràn~Zhồ) ta xác định được cao trình mực nước Zi tương ứng Tra quan
hệ (V~Zhồ), ứng với mực nước Zi ta xác định được các dung tích hồ Vi tương ứng
- Từ đó xác định dung tích trữ lại trong hồ Vm theo công thức: Vm=Vhồ - Vbđ
với Vbđ là dung tích nước ban đầu trước khi lũ về Ở đây ta tính với trường hợp trước khi lũ về thì cao trình mực nước trong hồ bằng cao trình ngưỡng tràn tạm
Với Zngưỡng tràn= 552,7 tra quan hệ Z~Whồ ⇒ Vban đầu =3,82.106 m3
- Thay Vmtrở lạicông thức (*) để tìm lại qmax.
- So sánh q max vừa tính đươc với qmax giả thiết Nếu chúng bằng nhau đó là nghiệm bài toán
Kết quả tính toán được ghi ở bảng sau
Kết quả tính toán điều tiết lũ
Trang 352.5.1 Thiết kế đê quai
2.5.1.1 Chọn tuyến đê quai:
- Xuất phát từ nguyên tắc yêu cầu chọn tuyến đê quai là phải đảm bảo chiều dài đê quai nhỏ nhất
- Thuận dòng chảy, diện tích hố móng được đê quai bảo vệ phải đủ rộng để thi công đào móng, bố trí hệ thống tiêu nước hố móng và làm đường thi công nếu cần Thiết kế
và bố trí đê quai đảm bảo cho thi công công trình được an toàn
- Vật liệu đắp đê quai là đất
2.5.1.2 Thiết kế đê quai
Chọn tuyến đê quai: Khi chọn tuyến đê quai cần đảm bảo
Chiều dài đê quai là ngắn nhất , thuận chiều dòng chảy
Đủ cường độ chịu lực ổn định và chống thấm tốt
Cấu tạo đơn giản, khối lượng ít sử dụng vật liệu tai chỗ phải liên kết tốt với 2 bên bờ sông.trường hợp cần thiết phải bảo vệ thích đáng, để đề phòng xói lỡ và phá hoại
khối lượng công việc ít nhất, dùng vật liệu tại chỗ, đảm bảo sử dụng nhân lực, vật liệu
và thiết vị ít nhất mà có thể xây dựng xong trong một thời gian ngắn với giá rẻ nhất.Diện tích hố móng được đê quai bảo vệ phải rộng để tổ chức đào móng , bố trí hệ thống tiêu nước hố móng , đường thi công và đảm bảo an toàn cho công trình
Đối với công trình Đăk Yên đê quai được sử dụng bằng vật liệu đất vì vậy có những đặc điểm sau:
-không cho nước tràn qua
-có thể đắp trực tiếp trên bất kỳ loại nền nào
-kỹ thuật thi công đơn giản
-giá thành rẻ
-hầu hết các loại đất có thể sử dụng được
Đê quai thượng lưu
Vât liệu làm đê quai : là đất khai thác ở bãi vật liệu có các chỉ tiêu cơ lý như đất đắp đập chính
Xác đinh các thông số cơ bản của đê quai thượng lưu :
+ Bề rộng đê quai :B = 4m ( chọn theo điều kiện cấu tạo)
+ Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
Từ kết quả tính toán thuỷ lực cống ngầm ta thấy với lưu lượng Q = 2 m3/s cống ngầm vẫn làm việc ở chế độ không áp Vậy lưu lương lớn nhất của mùa kiệt Qkiệtmax = 1,7 m3/s cống vẫn điều tiết hết
Zđỉnh đê quai = Zngưỡng cống + hx + δ
Trong đó :
Zđỉnh đê quai : cao trình đỉnh đê quai
Zngưỡng cống : cao trinh ngưỡng cống
hx : cột nước đầu cống ưng với Q = 2 m3/s
δ : đọ gia cao an toàn δ = 0,7 m
Zđỉnh đê quai = 543,33 + 1,1482 = 0,7 = 545,178 ( m )
Lấy Z = 546 m
Trang 36Hệ số mái đê quai phụ thuộc vào vật liệu đắp đê quai và chiều cao đê quai
Hđê quai = Zđỉnh đê quai - Zđáy sông = 546 – 535,5 = 10,5 ( m )
Vậy hệ số mái đê quai thượng lưu là:
Mái tiếp xúc với nước m = 2,0
Mái phía bên trong m= 1,5
Đê quai hạ lưu.
Bề rộng đỉnh đê quai B = 4 m
Mái phía trong m = 2,0
Xác định cao trình đỉnh đê quai hạ lưu
Đê quai hạ lưu chỉ dùng cho mùa kiệt của năm thi công thứ II
Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu la :
Z đê quai hạ lưu = ZMN + δ
+Thi công xong cơ bản cống lấy nước và tràn xả lũ
+ Đắp đập phần bờ trái lên cao trinh 546 m Dẫn dòng qua kênh và lòng suối chính và kênh dẫn dòng
Ngăn dòng (1/12),dẫn dòng qua cống lấy nước
Đào móng đập ,xử lý lòng suối và tiếp giáp
Đắp đập phần ở giữa đến cao trinh thiết kế
+Mùa lũ :
Xả lũ qua tràn chính Đắp đập phần còn lại và hoàn thiện công trinh
Nghiệm thu và bàn giao
2.6 Ngăn dòng.
2.6.1.Thiết kế ngăn dòng
Trang 372.6.1.1.Chọn thời đoạn ngăn dòng
Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi trên sông hầu hết phải tiến hành ngăn dòng Nó là khâu quan trọng hàng đầu khống chế toàn bộ tiến độ thi công nhất là tiến độ
thi công công trình đầu mối Nguyên tắc :
+Chọn lúc nước kiệt trong mùa khô
+Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai , bơm cạn nước , nạo vét hố móng xử lý nền và xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao độ chống lũ trước khi lũ đến
+ Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị
+ ảnh hưởng ít nhất đến việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Căn cứ vào các nguyên tắc trên ta chọn thời đoạn ngăn dòng là 1 tuần , ngày ngăn dòng là ngày 1/12 (Ngày bắt đầu của mùa khô)
2.6.1.2 Chọn tần suất thiết kế ngăn dòng
Công trình Hồ chứa nước Đăk Yên thuộc công trình cấp III Theo TCVN - 5060 - 90 Thì tần suất thiết kế ngăn dòng PNgăn dòng = 10 %
2.6.1.3 Chọn lưu lượng ngăn dòng
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng là lưu lượng trung bình ngày của thời đoạn dự kiến với tần suất quy định Thời đoạn ngăn dòng được bắt đầu từ ngày 1/12 đến 6/12 với lưu lượng ngăn dòng là Qngăn dòng = 1,7 (m3/s)
2.6.2.Xác định vị trí và độ rộng của cửa ngăn dòng
2.6.2.1.Xác định vị trí cửa ngăn dòng
Khi xác định vị trí cửa ngăn dòng cần chú ý những vấn đề sau :
+ Nên bố trí ở giữa dòng chính vì dòng chảy thuận khả năng tháo nước lớn +Bố trí vào các vị trí chống xói tốt
+ Bố trí vào các vị trí mà xung quanh nó có đủ hiện trường rộng rãi
Từ những chú ý trên ta chọn cửa ngăn dòng tại vị trí chính giữa lòng suối chính
26.2.2.Xác định độ rộng cửa ngăn dòng
Chiều rộng cửa ngăn dòng quyết định bởi các yếu tố sau
+ Lưu lượng thiết kế ngăn dòng
+ Điều kiện chống xói của nền
+ Cường độ thi công
+ Yêu cầu về lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Vì không có yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy cùng với việc thi công các hạng mục công việc khác ở cường độ cao nên ta chọn cửa ngăn dòng có kích thước như sau
2.6.2.3.Tính toán thuỷ lực ngăn dòng
Trang 38Lựa chọn phương án ngăn dòng :
+ Vật liệu dùng để ngăn dòng là đá hộc
+ Có nhiềucách ngăn dòng như đổ vật liệu
Thi công ngăn dòng phục vụ cho quá trình thi công công trình hồ chứa nước Đăk Yên
ta sử dụng phương pháp đắp lấn hai bên lại và vật liệu được bố trí ở hai bên bờ sông
Ngày 1/12 tiến hành ngăn dòng tại hai cửa ngăn dòng của đê quai thượng và hạ lưu
Chương 3 : Thi công công trình chính
Thi công công trình xả lũ
3.1 Giới thiệu về công trình
3.1.1phân tich tài liệu tự nhiên có liên quan tới công trình thi công
a Điều kiện tự nhiên
Tràn xả lũ của hồ chứa Đăk Yên được thi công vào mùa lũ của năm thi công thứ nhất Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng X Chiếm 90% lượng mưa năm tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII, VIII Lượng mưa lớn nhất có thể đạt tới 330 mm
Số giờ nắng trung bình vào những tháng thi công tràn xả lũ là:
b Điều kiện địa chất
Phần thân tràn có nền địa chất khá tốt, tương đối đồng nhất Các lớp đất có cường độ chịu tải cao, nén lún ít, chống cắt lớn, có thể tiếp nhận tốt tải trọng của công trình Phần đuôi