1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm

46 1,6K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 805,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê các nguồn thải chính vào lưu vực sông Vàm Cỏ Đông Các nguồn nước thải vào hệ thống sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh baogồm: - Nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị,

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Sự cần thiết

Sông Vàm Cỏ Đông là một chi lưu của sông Vàm Cỏ, thuộc hệ thống sông ĐồngNai, cùng với sông Sài Gòn là hai nguồn nước mặt chính của tỉnh Tây Ninh Sông cóchiều dài 220 km, bắt nguồn từ vùng đồi núi Campuchia chảy vào Việt Nam, qua nhiềutỉnh thành như Tây Ninh, Long An và Tp.HCM Trong đó, đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninhdài khoảng 151 km với hệ số uốn khúc 1,78 ; độ dốc lòng sông 0,4% Sông Vàm CỏĐông có nhiều giá trị về sản xuất nông nghiệp, thủy sản và vận tải

Lưu vực sông VCĐ nằm trên hầu hết địa phận tỉnh Tây Ninh, diện tích tự nhiênkhoảng 2.594,5 km² (chiếm 64% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) Hiện nay, ngoài nhiệm vụchính là cấp nước cho cho nông nghiệp, thủy lợi thì lưu vực sông VCĐ còn là nguồn tiếpnhận nước thải của các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, nước thải của người dânsinh sống trên toàn lưu vực sông VCĐ Do đó, tất cả các hoạt động diễn ra trên lưu vựcsông VCĐ không nhiều thì ít đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượngnguồn nước mặt này

So sánh kết quả quan trắc chất lượng nước sông VCĐ năm 2006 và năm 2010 chothấy chất lượng nước sông VCĐ có dấu hiệu ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễmchất hữu cơ (giá trị các chỉ tiêu BOD5 tăng 3.46 ÷ 22 lần, COD tăng 1.04 ÷ 4.25 lần, N-NH4+ tăng 2.32 ÷ 10.30 lần), và chủ yếu bị ô nhiễm ở những rạch là nguồn tiếp nhậnnguồn nước thải chính như rạch Tây Ninh, rạch Rễ

Như vậy, nếu như không có biện pháp quản lý hợp lý và kịp thời thì chất lượngnước lưu vực sông VCĐ chắc chắn sẽ ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng Do vậy, việcxác định nguyên nhân gây ô nhân gây ô nhiễm nguồn nước sông VCĐ để đề xuất các giảipháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông VCĐ là hết sức quan trọng và cấp bách Việc nghiên

cứu đề tài “Nguyên nhân gây ô nhiễm sông VCĐ và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn

Trang 3

nước khỏi sự ô nhiễm” là hết sức cần thiết nhằm giải quyết vấn đề nóng bỏng trước mắt

về an toàn chất lượng nước sông VCĐ cho mục đích cấp nước và lâu dài hướng đến sựphát triển bền vững của sông VCĐ

Trang 4

CHƯƠNG II: CÁC NGUỒN THẢI RA SÔNG VCĐ VÀ NGUYÊN

NHÂN CHÍNH GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG VCĐ

2.1 Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh

2.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh nằm trong khoảng tọa độ từ10057’08” đến 11046’36” vĩ độ Bắc và từ 105048’43” đến 106022’48” kinh độ Đông(Hình 2.1) Diện tích tự nhiên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 2.594,5 km² (tính trên địaphận tỉnh Tây Ninh)

Hình 2.1 Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh

Trang 5

2.1.2 Tình hình phân bố dân cư và diễn biến gia tăng dân số

Dân số toàn tỉnh Tây Ninh năm 2010 là 1.075.341 người, trong đó nữ chiếmkhoảng 50,5%, dân số thành thị chiếm khoảng 15,6% (tăng dần từ năm 2006) Nguồn laođộng trong tỉnh tương đối phong phú do cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động

là 817.125 người, chiếm khoảng 76% dân số toàn tỉnh; trong đó số lao động nữ từ 15 tuổitrở lên là 420.274 người (chiếm 51,4% tổng số lao động của tỉnh) Số lao động tập trung

ở thành thị chiếm 16%, trong đó nữ chiếm 52,5%

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh thay đổi qua các năm, tỉ lệ gia tăng dân sốtrung bình hàng năm khoảng 1%/năm (cả nước 1,2%) Giai đoạn 2006 – 2010, dân số đôthị tăng khoảng 2.686 người/năm, tỉ lệ gia tăng dân số đô thị khoảng 1,68%/năm (Nguồn:Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2010)

Tổng dân số trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2010 khoảng 847.880 người,với mật độ dân số bình quân là 597,32 người/km2 (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Thống kê các huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2010

ST

T Huyện/Thị

Số xã

Số phường /thị trấn

Diện tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 6

Dân số quanh lưu vực sông Vàm Cỏ Đông phân bố không đều, chủ yếu tập trung ởcác khu vực thị xã, thị trấn, dọc theo các quốc lộ lớn, khu vực buôn bán sầm uất, pháttriển và nơi tập trung nhiều hoạt động công nghiệp như Thị xã Tây Ninh và các huyệnphía Nam lưu vực (Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng) Trong khi diện tích đất ở nhữngvùng này ít nên dẫn đến mật độ dân số ở những vùng này cao Các huyện còn lại như BếnCầu, Châu Thành và Tân Biên có mật độ dân cư tương đối thấp (thấp nhất là 110,8người/km² thuộc huyện Tân Biên) do các khu vực này có hoạt động sản xuất chủ yếu lànông nghiệp

2.2 Thống kê các nguồn thải chính vào lưu vực sông Vàm Cỏ Đông

Các nguồn nước thải vào hệ thống sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh baogồm:

- Nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị, khu dân cư tập trung;

- Nước thải sản xuất từ các KCN/CCN tập trung, các cơ sở sản xuất công nghiệp

quy mô lớn, vừa và nhỏ nằm ngoài KCN/CCN tập trung, các làng nghề

- Nước thải từ các bệnh viện, trung tâm y tế;

- Nước thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm: nước vệ sinh chuồng trại, phân

gia súc

- Nước thải nuôi trồng thủy sản từ các bè nuôi cá, tôm

- Nước mưa chảy tràn: khi qua các vùng đất canh tác nông nghiệp mang theo các tác

nhân ô nhiễm như chất rắn, dư lượng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và nướcmưa chảy tràn qua đô thị cuốn theo đất, cát, dầu mỡ

- Chất thải, xăng dầu rò rỉ, tràn đổ từ hoạt động giao thông thủy.

Trong các nguồn kể trên nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng nước sôngVàm Cỏ Đông là nguồn công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

Hình 2.3 Mật độ dân số các huyện thuộc lưu vực sông VCĐ năm 2010 (Tây Ninh)

Hình 2.2 Dân số các huyện thuộc

lưu vực sông VCĐ năm 2010 (Tây

Ninh)

Trang 7

2.2.1 Nguồn thải sinh hoạt

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM đã kết hợp vớiChi cục Bảo vệ Môi trường Tây Ninh tiến hành điều tra, thống kê sơ bộ về tình hình sửdụng nước và xả nước thải sinh hoạt tại một số huyện trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông.Kết quả điều tra được thể hiện trong bảng sau

Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy khả năng cung cấp nước thủy cục cho các hộ dânquanh vùng chỉ đạt khoảng 36% tổng số hộ điều tra Lượng nước trung bình sử dụngtrong sinh hoạt của mỗi người một ngày khoảng 100 – 110 l/người.ngày – phù hợp vớiTCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình

Bảng 2.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước và xả nước thải sinh hoạt trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh

Về vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường thì chỉ có khoảng

530 hộ trên tổng số 7.173 hộ điều tra là có xây dựng bể tự hoại, chiếm tỷ lệ rất thấp(7,4%) Hiện nay, toàn tỉnh Tây Ninh vẫn chưa có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạtriêng, cũng như chưa có HTXL nước thải đô thị tập trung Chính vì vậy, hầu hết lượngnước thải sinh hoạt này không được xử lý hoặc chỉ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại rồithải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận nước mặt chính là lưu vực sông Vàm Cỏ Đông Nước

Trang 8

thải sinh hoạt chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn và vi trùng cao nênkhi không được xử lý mà đổ vào trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm nguồnnước mặt và mức độ ô nhiễm sẽ ngày càng gia tăng nếu như tình trạng này vẫn còn tiếpdiễn và không được cải thiện

Theo nhận xét của người dân địa phương, chất lượng nước sông, kênh rạch trongkhu vực đang ngày càng xấu đi Như vậy, có thể thấy rằng nước thải sinh hoạt nếu khôngđược xử lý trước khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ là một trong những nguyên nhân gópphần gây ô nhiễm nguồn nước mặt Chính vì vậy, để cải thiện tình trạng ô nhiễm nguồnnước mặt, một trong những vấn đề cấp thiết tỉnh cần quan tâm hiện nay là đầu tư nângcấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng mạng lưới thoát nước riêng, HTXL nước thải tậptrung cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung nhằm hạn chế lượng nước thải sinh hoạtchưa được xử lý thải ra môi trường tiếp nhận, góp phần cải thiện chất lượng môi trườngnguồn nước mặt

2.2.2 Nguồn thải công nghiệp

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM cùng Chi cụcBảo vệ Môi trường Tây Ninh đã tiến hành lập danh sách 400 cơ sở, tiến hành điều tra cụthể tại 348 cơ sở sản xuất công nghiệp có phát sinh nước thải trên địa bàn tỉnh nhằm xácđịnh danh sách các nguồn thải chính trên lưu vực gây ảnh hưởng đến chất lượng nướcsông (52 cơ sở không tiến hành điều tra thực địa, nguyên nhân chủ yếu do các cơ sở nàyngưng hoạt động hoặc đã thay đổi địa bàn hoạt động)

Bảng 2.3 Thống kê số doanh nghiệp đã điều tra theo địa bàn

T

Số DN điều tra

Số Lao động

Trang 9

Số DN điều tra

Số Lao động

Kết quả điều tra thực địa tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

Bảng 2.4 Tổng hợp thông tin điều tra các cơ sở sản xuất công nghiệp trên lưu vực

sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh

- Tổng số doanh nghiệp điều tra: 348 doanh nghiệp.

- Số doanh nghiệp có quan trắc định kỳ là 55/348 doanh nghiệp (chiếm 15,80%).

- Nước thải:

• Tổng lượng nước thải sinh hoạt: 1.708,04 m3/ngày

• Tổng lượng nước thải sản xuất: 66.767,02 m3/ngày

• Số doanh nghiệp có đóng phí nước thải: 40/348 doanh nghiệp (chiếm 11,50%)

• Số lượng doanh nghiệp có phát sinh nước thải sản xuất là 247/348 doanh nghiệp(chiếm khoảng 71%), trong đó chỉ có 86/348 doanh nghiệp có HTXL nước thải

Trang 10

(chiếm 24,71%), và 3/86 doanh nghiệp đã nghiệm thu NTXL nước thải (chiếm3,49%).

- Khí thải:

Số lượng doanh nghiệp có phát sinh khí thải là 144/348 doanh nghiệp (chiếm41,38%) trong đó chỉ có 35/144 doanh nghiệp có HTXL khí thải (chiếm 24,31%), và 1/35doanh nghiệp đã nghiệm thu HTXL khí thải (chiếm 2,86%)

Các nguồn thải công nghiệp chính gây tác động đáng kể đến chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông:

Bảng 2.5 Thống kê các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn và ngành nghề

STT Huyện

Ngành nghề

Tổng cộng

Chế biến cao Su

Chế biến cồn

Chế biến mía đường

Chế biến tinh bột sắn

Thuộ

c da

KCN / KCX

có HTXL nước thải tập trung) Các doanh nghiệp này được xem là các nguồn thải chính,

có tác động đáng kể đến chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông

Trang 11

Kết quả thống kê, tổng hợp thông tin điều tra các nguồn thải chính như sau:

- Tổng lượng nước thải phát sinh

khoảng 27.484 m3/ngày

- Số doanh nghiệp có hệ thống xử lý

nước thải: 18/25 doanh nghiệp (chiếm

tỉ lệ 72% tổng số nguồn thải chính)

- Số doanh nghiệp có nghiệm thu hệ

thống xử lý nước thải: 3/18 doanh

nghiệp có hệ thống xử lý nước thải

(chiếm 16,7%)

- Trong 6 nhóm ngành gây ô nhiễm

chính, chế biến tinh bột sắn (48%)

chiếm tỉ lệ cao nhất, kế đến là ngành

chế biến cao su, mủ cao su (28%) và 2

ngành nghề này chủ yếu tập trung ở

huyện Tân Biên và Châu Thành (thượng nguồn sông Vàm Cỏ Đông)

Kết quả điều tra cho thấy lượng nước thải phát sinh từ các nguồn thải chính tươngđối lớn và có thành phần đa dạng, nhưng chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu

mỡ và một số kim loại nặng… Tuy nhiên, một lượng nước thải có tải lượng ô nhiễmtương đối lớn này lại không được xử lý đúng quy định (chỉ có 16,7% doanh nghiệp trongtổng số 18 doanh nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải là có nghiệm thu hệ thống

xử lý nước thải theo đúng quy định) Chính vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý vàkiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các doanh nghiệp thì chất lượng nước lưu vực sôngVàm Cỏ Đông sẽ ngày càng bị suy giảm

Hình 2.5 Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – địa phận Tây Ninh

Trang 12

2.2.3 Các nguồn thải khác

Nông nghiệp:

Nông nghiệp vẫn được xem là một ngành quan trọng, quyết định bước đi lên tronggiai đoạn hiện nay Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thực chất là quá trình côngnghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Nông nghiệp phải thực sự trở thànhngành sản xuất hàng hoá, phục vụ cho công nghiệp, tiêu dùng và cho xuất khẩu Trongnông nghiệp, tỷ trọng trồng trọt – chăn nuôi năm 2009 là 78,3% - 19,7%

Hình 2.7 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh qua các năm

Để đạt được năng suất và hiệu quả sản xuất cao, trong trồng trọt, ngoài việcnghiên cứu thử nghiệm và tăng cường sử dụng các giống mới ngắn ngày có năng suấtcao, nông dân thường phải sử dụng ngày càng nhiều phân bón hoá học và thuốc bảo vệthực vật

Thuốc BVTV và phân bón hóa học được sử dụng ngày càng nhiều sẽ làm ô nhiễmnguồn nước mặt, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước tưới tiêu Nếu các loại thuốc vàphân bón này là hợp chất của nitơ, lượng hấp thu của rễ thực vật tương đối nhỏ, đại bộphận còn lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hóa, biến thành muối nitrat trở thànhnguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông, gây nguy hiểm đến sức khoẻ conngười Khi nguồn nước ngầm bị nhiễm thuốc trừ sâu nó không có khả năng tự làm sạch

Hình 2.6 Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn

Trang 13

như nguồn nước mặt, dòng chảy trong nguồn nước ngầm rất chậm nên các dư lượngthuốc trừ sâu không pha loãng hay phân tán được, do vậy nó tồn tại trong khoảng thờigian rất lâu có thể hàng trăm năm để làm sạch những chất ô nhiễm Ngoài ra, quá nhiềunitrat trong nước sẽ dẫn đến sự phát triển quá mức của tảo, gây ra hiện tượng phú dưỡng.Tảo hấp thu hầu hết lượng ôxi trong nước, khi chết hàng loạt biến sông, hồ thành những

“vùng chết” không thể duy trì được sự sống

Chăn nuôi:

Hiện nay, hoạt động chăn nuôi xung quanh lưu vực sông Vàm Cỏ Đông rất pháttriển Các loại hình chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi heo, bò, trâu, gia cầm, trong đó loạihình có quy mô lớn và gây ô nhiễm nhất đó là chăn nuôi heo do số lượng nuôi lớn, phátsinh nhiều nước thải, khí thải, chất thải rắn

Hầu hết các cơ sở chăn nuôi heo hiện nay đều thải trực tiếp chất thải ra ao hồ, sôngsuối, đồng ruộng hay đổ chung vào một hố tự đào rồi để nước thải tự thấm vào đất Cáchình thức thải này đều gây tác động xấu đến chất lượng môi trường trong khu vực nhưgây ô nhiễm môi trường đất, không khí (mùi hôi thối), làm suy giảm chất lượng nước mặt

và nước ngầm, có nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh đườngruột Tuy nhiên hiện nay, tỉ lệ chuồng trại chăn nuôi có xử lý chất thải hợp vệ sinh trênđịa bàn đã tăng dần qua các năm và tính đến cuối năm 2009 đạt tỷ lệ 60% (Nguồn: SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2010 [10])

Trang 14

do tôm, cá nuôi chết hàng loạt không được xử lý kịp thời cũng là nguồn gây ô nhiễm môitrường nước mặt.

Bảng 2.6 Sản lượng cá nuôi phân theo địa bàn

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh, năm 2010.

Chất thải trong nuôi trồng thủy sản là bùn thải chứa phân của các loài thủy sảntôm cá, các nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, các chất tồn dư sử dụng trongnuôi trồng như: hóa chất, vôi và các loại khoáng chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắngđọng, các chất độc hại có trong đất phèn Fe2+, Fe3+, Al3+, các thành phần chứa H2S,NH3 là sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí ngập nước tạo thành, nguồn bùn phù

sa lắng đọng trong các ao nuôi trồng thủy sản thải ra hàng năm trong quá trình vệ sinh vànạo vét ao nuôi Đặc biệt, với các mô hình nuôi kỹ thuật cao, mật độ nuôi lớn như nuôithâm canh, nuôi công nghiệp thì nguồn thải càng lớn và tác động gây ô nhiễm môitrường càng cao

Hoạt động thủy sản tại lưu vực đang ngày càng phát triển nhưng việc kiểm soátnguồn thải từ các hoạt động này vẫn chưa được chặt chẽ, dẫn đến việc môi trường đất,

Trang 15

nước và các hệ sinh thái trong phát triển nuôi trồng thủy sản bị biến đổi, gây suy thoái và

ô nhiễm môi trường

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn là một trong những nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ Nước mưachảy tràn qua đồng ruộng có thể cuốn theo chất rắn (rác), hóa chất bảo vệ thực vật, phânbón Nước mưa chảy tràn qua khu dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thểlàm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng Khối lượng và đặc điểmcủa nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào diện tích vùng mưa và thành phần, khối lượngchất ô nhiễm trên bề mặt vùng nước mưa chảy qua

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 09 trạm đo mưa như bảng sau

Trang 16

Bảng 2.7 Vị trí các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

“x”: có

Thuộc lưu vực sông VCĐ

1 Đồng Ban 106 10 11 33 Thị Trấn Tân

2 Kà Tum 106 13 11 40 Tân Đông Tân Châu

6 Hồ Dầu

Tiếng 106 14 11 23 Phước Minh

DươngMinh Châu

7 Cần Đăng 105 59 11 32 TT Tân Biên Tân Biên x

9 Tây Ninh 106 06 11 19 TX Tây Ninh TX Tây

Nguồn: Viện Khí tượng Thủy văn Tây Ninh, năm 2010.

2.3 Hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông

Năm 2006, tỉnh lập “Báo cáo hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Tây Ninh năm2006” nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên từnăm 2006 cho đến thời điểm khảo sát, Tây Ninh vẫn chưa có mạng lưới quan trắc chấtlượng nước mặt (sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và một số nhánh rạch trên địa bàntỉnh), nên Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Chicục Bảo vệ Môi trường Tây Ninh xác định vị trí và tiến hành lấy mẫu nước mặt bổ sung(30 điểm) trên sông Vàm Cỏ Đông để đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông

Trang 17

2.3.1 Hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2006

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tây Ninh năm 2006, tỉnh đã tiến hành lấy 15điểm nước mặt trên toàn địa bàn tỉnh, trong đó có 10 điểm thuộc lưu vực sông Vàm CỏĐông

6223851243315

6252901241091

3 TN1 Cầu Gió – Rạch

Tây Ninh

620318

1256064 8 ĐX1

Cầu Đìa Xú – Kênh thủy lợi

6295031227248

4 TN2 Cầu Thái Hòa –

Rạch Tây Ninh

620056

Cầu Gò Dầu – Sông Vàm Cỏ Đông

6383501225025

Cầu Gò Chai –Sông Vàm CỏĐông

619130

1241742 10 TrB1

Cầu Bình Tranh– Rạch Trảng Bàng

6488391218865

b Thời gian lấy mẫu:

Tiến hành lấy mẫu nước mặt lưu vực sông VCĐ thành 2 đợt vào mùa mưa:

o Đợt 1: từ ngày 25/7/2006 đến ngày 28/7/2006

o Đợt 2: từ ngày 01/11/2006 đến ngày 05/11/2006

c Đánh giá chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2006:

Bảng 2.1 Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông VCĐ năm 2006

Trang 18

Thông số Đơn vị Số

Độ lệch chuẩn

QCVN08:200 8

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực

sông VCĐ năm 2006 được so sánh với

QCVN08:2008/BTNMT (loại B1 và A2) như sau:

- Giá trị pH hầu hết đều đạt quy chuẩn loại B1, nhưng

nếu so sánh với quy chuẩn loại A2 thì có khoảng 75%

giá trị quan trắc thấp hơn quy chuẩn

- Giá trị DO trên toàn lưu vực sông VCĐ tương đối

thấp (0,3 – 6,2 mg/l), 80% giá trị quan trắc thấp hơn

Trang 19

quy chuẩn loại B1 từ 1,08 – 13,3 lần và 90% giá trị quan trắc thấp hơn quy chuẩn loại A2

từ 1,12 – 16,7 lần

- Giá trị TSS tương đối cao trên toàn lưu vực sông VCĐ (12 – 121 mg/l), vượt quy chuẩnloại B1 từ 1,14 – 1,91 lần và vượt quy chuẩn loại A2 từ 1,07 – 4,03 lần

nhiễm kim loại nặng, ngoại trừ chỉ tiêu Fe có giátrị không đạt quy chuẩn tại hầu hết các điểmquan trắc (vượt

đều ở mức không phát hiện

- Chất lượng nước lưu vực sông VCĐ có dấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ tương đối nhẹ tại cácnhánh rạch chính, tất cả các điểm quan trắc đều có giá trị BOD5 và COD đạt quy chuẩnloại B1, nhưng nếu so sánh với quy chuẩn loại A2 thì có một số điểm quan trắc không đạt(thượng nguồn Rạch Rễ có giá trị BOD5 vượt quy chuẩn 1,67 lần; 7/20 giá trị COD vượtquy chuẩn từ 1,07 – 1,73 lần tại rạch Rễ, cầu Gò Dầu – Sông Vàm Cỏ Đông và rạchTrảng Bàng)

Trang 20

- Chất lượng nước lưu vực sông VCĐ bị ô nhiễm visinh, giá trị Coliforms vượt quy chuẩn loại B1 từ

1,13 – 11,3 lần và vượt quy chuẩn loại A2 từ 1,2 –17,0 lần

- Các hợp chất Nitơ nếu hiện diện trong nước ở

nồng độ cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa

nguồn nước Kết quả quan trắc cho thấy chất

lượng nước lưu vực sông VCĐ chủ yếu bị ô

nhiễm dinh dưỡng tại các nhánh rạch chính (rạch

Bến Đá, rạch Tây Ninh, rạch Trảng Bàng), cụ thể làN-NH4 vượt quy chuẩn loại B1 từ 1,06 – 1,14 lần

và vượt quy chuẩn loại A2 từ 1,1 – 2,9 lần;

N-NO2- vượt quy chuẩn loại B1 từ 1,0 – 5,5 lần và

vượt quy chuẩn loại A2 từ 1,5 – 11 lần

Chất lượng nước bị ô nhiễm hữu cơ và vi

sinh, mức độ ô nhiễm tại các nhánh rạch chính (rạch Bến Đá, rạch Rễ, rạch Tây Ninh,rạch Trảng Bàng) cao hơn so với các khu vực khác Nguyên nhân do các nhánh rạch này

là nơi tiếp nhận nước thải từ các khu đô thị, khu dân cư và nước thải công nghiệp từ cácnhà máy, cơ sở sản xuất trong khu vực nên có mức độ ô nhiễm cao hơn những khu vựckhác:

• Rạch Bến Đá là nơi tiếp nhận nước thải của các nhà máy sản xuất với cácngành nghề ô nhiễm như chế biến cao su, mía đường, tinh bột mì…

• Rạch Tây Ninh là nơi tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt của các hộdân sống từ hai bên bờ và thị xã Tây Ninh cùng với khoảng 5.000 – 8.000 m3

nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn quyđịnh

Trang 21

• Rạch Rễ là nơi tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt từ khu dân cưhuyện Hòa Thành và các lò mì ở xã Trường Đông

• Rạch Trảng Bàng là nơi tiếp nhận nước thải của KCN Trảng Bàng vàKCX&CN Linh Trung 3, mà cả 2 KCN/CX này đều chưa xây dựng HTXLnước thải vào năm 2006

2.3.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông năm 2010

Nguồn nước mặt trên sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh hiện đangđược sử dụng chủ yếu cho mục đích nông nghiệp và giao thông thủy Tuy nhiên, tỉnhđang thực hiện theo Quyết định số 187/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính

phủ về việc phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020” là Bảo vệ môi trường nước hệ thống sông Đồng Nai đạt tiêu chuẩn loại A Vì

vậy báo cáo chủ yếu áp dụng QCVN 08:2008/BTNMT để đánh giá chất lượng nước

sông theo 2 loại:

o Loại A2 – dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ

xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh;

o Loại B1 – dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác

có yêu cầu thấp hơn

Còn đối với 2 thông số Tổng Nito và Tổng Phospho, QCVN08:2008/BTNMT lạikhông quy định giới hạn cho 2 thông số này trong nước mặt, do đó chúng tôi áp dụng

QCVN24:2009/BTNMT (cột A) – Quy chuẩn nước thải công nghiệp, cột A quy định giá

trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận

là các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Bảng 2.10 Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông

Trang 22

Thông số Đơn vị Số mẫu GTNN GTLN GTTB Độ lệch chuẩn

Trang 23

 pH:

Giá trị pH vào mùa khô dao động trong khoảng (5,4 – 6,4), mùa mưa dao độngtrong khoảng (4,8 – 6,1) Giá trị pH trung bình cho cả 2 đợt quan trắc khoảng 5,6

So sánh với QCVN08:2008/BTNMT (A2), hầu hết giá trị pH đều thấp hơn quy

chuẩn cho phép khoảng 1,1 lần, chỉ có khoảng 15% giá trị quan trắc đạt quy chuẩn

So sánh với QCVN08:2008/BTNMT (B1), khoảng 66,7% giá trị pH thấp hơn quy

chuẩn Vào mùa khô, hầu hết giá trị pH đạt quy chuẩn, chiếm khoảng 93,3% giá trị, chỉ

có 2 điểm thấp hơn quy chuẩn là M23, M24 (hợp lưu sông Vàm Cỏ Đông với kênh Đìa

Xú và rạch Sơn, thuộc huyện Gò Dầu) Vào mùa mưa, giá trị pH thấp hơn mùa khô và chỉ

có 60% giá trị đạt quy chuẩn cho phép

Giá trị pH vào mùa khô cao hơn mùa mưa và có xu hướng giảm dần về phía hạnguồn, do sông Vàm Cỏ Đông có độ dốc thấp về phía hạ nguồn nên sẽ tiếp nhận mộtlượng nước từ biển (phía Long An) vào các tháng mùa khô, gây ngập mặn làm cho giá trị

pH vào mùa khô tăng lên

 BOD 5 :

Giá trị BOD5 mùa khô dao động từ 3 – 12mg/l; mùa mưa dao động từ 4 – 15mg/l;giá trị trung bình cả 2 đợt quan trắc khoảng 6,8 mg/l Có thể thấy rằng, 98,3% giá trịBOD5 cả 2 mùa đều đạt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (B1), thấp hơn giới hạn cho

Ngày đăng: 11/10/2015, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Hình 2.1. Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh (Trang 4)
Bảng 2.1. Thống kê các huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2010 - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.1. Thống kê các huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2010 (Trang 5)
Bảng 2.3. Thống kê số doanh nghiệp đã điều tra theo địa bàn - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.3. Thống kê số doanh nghiệp đã điều tra theo địa bàn (Trang 8)
Bảng 2.4. Tổng hợp thông tin điều tra các cơ sở sản xuất công nghiệp trên lưu vực - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.4. Tổng hợp thông tin điều tra các cơ sở sản xuất công nghiệp trên lưu vực (Trang 9)
Bảng 2.5. Thống kê các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn và ngành nghề - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.5. Thống kê các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn và ngành nghề (Trang 10)
Hình 2.5. Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính trên  lưu   vực   sông  Vàm  Cỏ  Đông  – địa  phận  Tây Ninh - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Hình 2.5. Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – địa phận Tây Ninh (Trang 11)
Bảng 2.6. Sản lượng cá nuôi phân theo địa bàn - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.6. Sản lượng cá nuôi phân theo địa bàn (Trang 14)
Bảng 2.7. Vị trí các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.7. Vị trí các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Trang 16)
Bảng 2.8. Vị trí lấy mẫu nước trên lưu vực sông VCĐ năm 2006 - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.8. Vị trí lấy mẫu nước trên lưu vực sông VCĐ năm 2006 (Trang 17)
Bảng 2.11. Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông VCĐ theo mùa - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Bảng 2.11. Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông VCĐ theo mùa (Trang 22)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tiểu ban BVMT LVS VCĐ - nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông vàm cỏ đông tỉnh tây ninh và các biện pháp bảo vệ nước sông khỏi sự ô nhiễm
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức tiểu ban BVMT LVS VCĐ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w