Trọn bộ đề thi của khóa học trên Moon.vn Tất cả đã được chuyển thể thành file Word và có lời giải chi tiết từng câu ở dưới mỗi đề Trình bày theo đúng tiêu chuẩn (kích thước, cỡ chữ, căn lề) Ai muốn sở hữu bộ đề thi hot này xin liên hệ : Email : anhdungdevelopmentgmail.com SĐT : 0982.563.365
Trang 1Trọn bộ đề thi của khóa học trên Moon.vn
- Tất cả đã được chuyển thể thành file Word và có lời giải chi tiết từng câu ở dưới mỗi đề
- Trình bày theo đúng tiêu chuẩn (kích thước, cỡ chữ, căn lề)
Ai muốn sở hữu bộ đề thi hot này xin liên hệ :
Email : anhdungdevelopment@gmail.com
SĐT : 0982.563.365
CHUYÊN ĐỀ 1 - Đại cương về hóa học hữu cơ và hiđrocacbon 20 đề
CHUYÊN ĐỀ 2 - Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol 15 đề
CHUYÊN ĐỀ 3 - Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 14 đề
CHUYÊN ĐỀ 4 - Este – Lipit – Xà phòng 14 đề
CHUYÊN ĐỀ 6 - Các chủ đề hóa học đại cương 22 đề
CHUYÊN ĐỀ 7 - Amin – Amino axit – Protein 22 đề
CHUYÊN ĐỀ 8 - Đại cương về kim loại 20 đề
CHUYÊN ĐỀ 9 - Polime và vật liệu polime 8 đề
CHUYÊN ĐỀ 10 - Kim loại kiềm – Kiềm thổ – Nhôm 14 đề
CHUYÊN ĐỀ 11 - Crom – Sắt – Đồng và một số kim loại quan trọng 15 đề
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 12 - Phi kim – Phân bón hóa học 10 đề
CHUYÊN ĐỀ 13 - Phương pháp và kĩ thuật giải Nhanh 20 đề
XEM THỬ 1 SỐ ĐỀ Ở DƯỚI
Cơ bản - Bài toán thủy phân este
Câu 1 Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là
A 12,3 gam.
B 16,4 gam.
C 4,1 gam.
D 8,2 gam.
Câu 2 Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được
muối và 2,3 gam rượu etylic Công thức của este là
Câu 4 Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa
đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
A 10,2.
B 15,0.
C 12,3.
D 8,2.
Trang 3Câu 5 Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 8 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng
lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V là
A 200 ml.
B 500 ml.
C 400 ml.
D 600 ml.
Câu 9 Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam.
B 8,56 gam.
C 8,2 gam.
D 10,4 gam.
Câu 10 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch
NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat.
B Etyl axetat.
C Etyl propionat.
D Propyl axetat.
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước Nếu cho
0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H3
Trang 4B CH3COOCH3.
C HCOOC2H5
D CH3COOC2H5
Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH
1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl fomat.
B etyl propionat.
C etyl axetat.
D propyl axetat.
Câu 13 Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH
0,5M Công thức phân tử của este là:
A C3H6O2
B C4H10O2
C C5H10O2
D C6H12O2
Câu 14 Cho 2,96 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu
được 2 chất Z và T Đốt cháy m gam T thu được 0,44 gam CO2 và 0,36 gam H2O Chất X là:
A CH3COOCH3
B HCOOC2H5
C CH3COOC2H5
D C2H5COOCH3
Câu 15 Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau
phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Chất E là:
A CH3COOCH3
B CH3COOC2H5
C CH3COOC3H7
D C2H5COOCH3
Câu 16 Cho 6,16 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết dung dịch NaOH thu được 5,74 gam
muối và 3,22 gam ancol Y Tên gọi của X là:
A etyl fomat.
B vinyl fomat.
C etyl axetat.
D vinyl axetat.
Câu 17 Cho 3,33 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch KOH thu được muối và
2,07 gam ancol Y Đốt cháy Y cần vừa đủ 3,024 lít oxi (đktc) thu được lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 1,53 gam Tên gọi của X là:
A etyl fomat.
B vinyl fomat.
C etenyl metanoat.
Trang 5D vinyl axetat.
Câu 18 Thể tích hơi của 3 gam chất X (chứa C, H, O) bằng thể tích của 1,6 gam O2 (cùng điều kiện) Cho 3 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch thu được 3,4 gam chất rắn CTCT của X là:
A HCOOCH3
B HCOOC2H5
C CH3COOC2H5
D C2H5COOCH3
Câu 19 Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được 3,69 gam muối và 2,07 gam ancol Y Tên của X là
A etyl axetat.
B etenyl metanoat.
C vinyl fomat.
D metyl metanoat.
Câu 20 Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH
1M, thu được 4,8 gam muối Tên gọi của X là:
A propyl axetat.
B propyl fomat.
C etyl axetat.
D metyl propionat.
Câu 21 Tỉ khối hơi của este X so với CO2 là 2 Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được
2 chất hữu cơ Y, Z Đốt cháy Y, Z cùng số mol thì thu được cùng thể tích CO2 ở cùng điều kiện.Tên gọi của X là:
Câu 23 Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch
sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:
A 62,4 gam.
B 59,3 gam.
C 82,45 gam.
D 68,4 gam.
Trang 6Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH 30%
sau phản ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức Hai axit đó là:
A CH3COO-CH2-CH=CH2
B CH2=CH-COOC2H5
C CH2=C(CH3)-COOCH3
D HCOOCH=C(CH3)2
Câu 26 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch
NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl axetat.
B etyl fomat.
C propyl axetat.
D etyl propionat.
Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch
NaOH 1,50M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3
B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3
C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3
D C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3
Câu 28 X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Để thuỷ phân hoàn toàn
6,6 gam chất X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư25% so với lượng cần dùng cho phản ứng) Tên gọi của X là:
Trang 7Câu 30 Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit) Sau một thời gian, để trung hòa lượng axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml.
Tỉ lệ % este chưa bị thủy phân là
A 33,3%
B 50%
C 60%
D 66,7%
Câu 31 Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa
đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là :
Câu 33 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol mọt este X (chỉ chứa C, H, O) bằng một dung dịch có
chứa 20 gam NaOH thu được một ancol và 28,4 chất rắn khan sau khi làm khô dung dịch Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa Tên gọi của X là:
A metyl axetat.
B etyl fomat.
C vinyl fomat.
D vinyl axetat.
Câu 34 Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử
là C3H5O2Na và ancol Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2 Vậy tên gọi của X là
A CH3COONa
B HCOONa.
C C3H7COONa
Trang 8D C2H5COONa.
Câu 36 Có 2 hợp chất hữu cơ (X), (Y) chứa các nguyên tố C, H, O, khối lượng phân tử đều
bằng 74 Biết (X) tác dụng được với Na; cả (X), (Y) đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là:
A CH3COOCH3 và HOC2H4CHO
B C4H9OH và HCOOC2H5
C OHC-COOH và C2H5COOH
D OHC-COOH và HCOOC2H5
Câu 37 Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu
mạch hở no một lần tạo thành Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%) Cho biết công thức cấu tạo của hai este?
A CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3
B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7
D HCOOC2H5 và CH3COOC2H5
Câu 38 Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%,
sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là:
A CH3COOC2H5
B C2H5COOCH3
C CH2=CHCOOCH3
D CH3COOCH=CH2
Câu 39 Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng
phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
D C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 40 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử
este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
A 14,5.
B 17,5.
C 15,5.
D 16,5.
Câu 41 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este
X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 9A HCOOCH2CH2CH3.
B HCOOCH(CH3)2
C C2H5COOCH3
D CH3COOC2H5
Câu 42 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ
gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịchNaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A HCOOCH(CH3)-CH=CH2
B CH3-COOCH=CH-CH3
C CH2=CH-COOCH2CH3
D CH3COOCH2-CH=CH2
Câu 44 Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch
cacbon phân nhánh Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là:
A CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75
B CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75
C CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40
D CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40
Câu 45 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml dung
dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan Z duy nhất Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2 este trong hỗn hợp đầu là:
A CH2=CH-COO-CH3
B H-COO-CH2-CH=CH2
Trang 10C CH3-COO-CH=CH2.
D CH2=C(CH3)-COOH
Câu 47 Cho 10,9 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 500ml dung
dịch NaOH 0,5M thu được 12,3 gam muối của axit hữu cơ và 0,05 mol ancol Lượng NaOH dư
có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,2M Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOC2H5
B (CH3COO)3C3H5
C C3H5(COOCH3)3
D (HCOO)3C3H5
Câu 48 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml dung
dịch NaOH 1M thu được 8,8 gam ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan Este X có tên gọi là:
A vinyl fomat.
B benzyl benzoat.
C isoamyl axetat.
D isopropyl axetat.
Câu 49 Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y Đốt
cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O Mặt khác, khi cho 15 gam
E tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,5 gam chất rắn khan Công thức của Y là
A CH3CH2OH
B CH3CH2CH2OH
C CH≡C-CH2OH
D CH2=CHCH2OH
Câu 50 X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức X không tác dụng với Na Thủy phân
hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol Công thức của X là
Trang 11nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)
PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D
Câu 2: C
Vì este no, đơn chức Đặt CTPT CnH2nO2
Nhận thấy: Khi thủy phân este no đơn chức thì nC2H5OH = neste =0,05 mol
→ Meste= 3,7: 0,05= 74=14n+ 32 → n=3 CTPT là C3H6O2
Vậy CTCT là HCOOC2H5 Đáp án C
Câu 3: D
nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)
PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D
Câu 4: A
Este X có CTPT là C2H4O2 chỉ có một CTCT là HCOOCH3
C2H4O2 + NaOH→HCOONa + CH3OH
nHCOONa= nC2H4O2 = 0,15 mol
Vậy khối lượng muối thu được là: mHCOONa= 0,15.68=10,2 (g) Đáp án A
Trang 12Câu 5: D
Dựa đáp án tất cả đều là este đơn chức.X thủy phân tạo ancol etylic Đặt CT este dạng
RCOOC2H5
ROOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5OH
nX= 0,1 mol< nNaOH= 0,135 mol Vậy sau phản ứng NaOH còn dư
Chất rắn khan gồm RCOONa 0,1 mol và NaOH dư 0,035 mol
→ mchất rắn= mRCOONa + mNaOH → 9,6 = 0,1( MR + 67)+ 0,035 40→ MR= 15 (CH3)
Vậy CTCT CH3COOC2H5 Đáp án D
Câu 6: A
Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44)
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
MZ = 23.2= 46 Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3)
CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat Đáp án A
Câu 7: B
Nhận thấy 2 este đều no, đơn chức có cùng CTPT là C3H6O2
Vì 2 este no, đơn chức nên lượng NaOH tối thiểu để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn là →
nNaOH = nC3H6O2= 0,3(mol)
Trang 13nNaOH = neste = 0,2 mol.
Chú ý trong phản ứng thủy phân môi trường kiềm thì mchất rắn= mmuối + mNaOH dư( nếu có)
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
Vì nCH3COOC2H5= 0,1 mol > nNaOH=0,04 mol → este còn dư
Vậy nCH3COONa= 0,04 mol → mCH3COONa= 0,04.82= 3,28 gam Đáp án A
Câu 10: B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
neste = nNaOH = nR1OH = 0,1 × 1,3 = 0,13 mol
Trang 14Số C trong este: 3 6 2
0,330,1 C H O
Trang 15Nhận thấy este X thủy phân trong NaOH tạo muối và ancol → loại B, D
Đặt CTCT este đơn chức là RCOOR'
RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
Bảo toàn khối lượng: mNaOH= mmuối + m ancol - meste = 2,8 gam → nNaOH= 0,07 mol
Ta có nmuối= nancol= nNaOH= 0,07 mol
Vậy MRCOONa= 82 → R là CH3 MR'OH=3,22: 0,07= 46 → R' là C2H5
X có CTCT là CH3COOC2H5( etyl axetat).Đáp án C
Trang 16Nhận thấy : X tác dụng vừa đủ NaOH cô cạn dung dịch thu được 3,4 g chất rắn nên
nX= nmuối= nchất rắn= 0,05 mol → mmuối = 68 (HCOONa)
CTCT X là HCOOCH3 Đáp án A
Câu 19: A
Trang 172
3, 69 2,07 3,96
0, 04540
Nhận thấy các đáp án đều là este no, đơn chức Đặt CT của X dạng RCOOR'
PTPU: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
nX= nNaOH=nmuối = 0,05 mol
→ MX= 4,4: 0,05= 88 CTPT của X là C4H8O2 (loại A)
Trang 18neste : nNaOH = 1 : 3 → este 3 chức.
(RCOO)2(R'COO)R1 + 3NaOH → 2RCOONa + R'COONa + R1(OH)3
nRCOONa + nR'COONa = 0,6 mol
= 29 => R là C2H5- k có đáp án thỏa mãn
Trang 19•TH2: có một gốc là HCOO- làm tương tự không có trường hợp nào thỏa mãn.
Câu 25: B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
nNaOHdư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam MRCOONa = MR + 67 =
9, 40,1 = 94 M
460,13
11, 44 0,13.40 5,98
820,13
=> Có 1 este là HCOOCH3 (M = 60)
Mặt khác sau phản ứng thu được một muối duy nhất và 2 ancol đồng đẳng kế tiếp este còn lại
là HCOOCH2CH3
Trang 20X có khả năng tráng bạc nên axit tạo X là HCOOH
Như vậy X là propyl fomat
Trang 21Este: -HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3
Axit -CH3CH2CH2COOH; CH3(CH3)CH2COOH
Trang 22CHất rắn khan gồm muối và NaOH
28, 4 0, 2.40
680,3
muoi
M HCOONa
Trong 4 đáp án, chỉ có B và C là este tạo từ HCOOH
Dễ thấy, đáp án C loại do khi thủy phân thì không thu được ancol mà sẽ thu được andehit (CH3CHO)
=>Đáp án B
Câu 34: B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
R1OH + CuO → RCHO + AgNO3 + NH3 → 4Ag
=>Y2 là HCHO =>Y1 là CH3OH
C3H5O2Na là muối CH3CH2COONa
Vậy X là CH3CH2COOCH3 Đáp án B
Câu 35: B
Ta thấy, nếu axit có 2C (CH3COOH)
C4H8O2 sẽ tạo thành từ ancol là C2H5OH (1 đồng phân)
C5H10O2 tạo ra từ ancol là C3H7OH (có 2 đồng phân)
Nếu số C của axit tăng lên thì số đồng phân sẽ tiếp tục giảm
Như vậy, axit phải có 1C (HCOOH)
Đáp án B
Câu 36: D
Trang 23X tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3 Do đó, X là OHC-COOH
Y tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3 Do đó, Y là HCOOC2H5.Đáp án D
Vì sau phản ứng chỉ thu được muối và ancol nên NaOH vừa đủ
Dựa vào các đáp án nên X là este đơn chức
2 5 3
Trang 24Gọi CT este là CnH2nO2 => n = 4
Vậy đáp án D đúng
Câu 40: D
Do este tạo từ etylen glicol nên là este 2 chức => có 4 nguyên tử Oxi.Suy ra có 5 nguyên tử cacbon
Công thức X là HCOO CH 2 CH2 OOCCH3
X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2
Trang 25X có phản ứng cộng với Br2 nên X phải có nối đôi ở mạch C
Đun nóng Y thu được ancol 3 chức nên nối đôi ở ancol tạo este
Công thức este; CH COOCH CH3 2 CH2
Đáp án D
Câu 44: B
Bảo toàn nguyên tố K → nK2CO3 = 0,5nKOH = 0,375 mol → m = 51,75 gam
Vì neste = 0,6 mol < nKOH = 0,75 mol nên chất rắn sau phản ứng gồm RCOOK và KOH dư: 0,75 - 0,6 = 0,15 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nC( muối) = nCO2 + nK2CO3 = 2,025 + 0,375 = 2,4 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH ( muối) = 2nH2O - nKOH dư = 2 1,575 - 0,15 = 3 mol
→ C: H = 2,4 : 3 = 4 :5 → công công thức của muối là C4H5O2K
Trang 26Vì thu được 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và 1 muối khan nên este còn lại là HCOOCH3
Số mol NaOH pứ= 0,4.0,5-0,25.0,2=0,15 mol
Mà ta có: nNaOH pứ= 1/3nY => este X có 3 nhóm chức
=> Khối lượng mol của este X: M=10,9/0,05=218 => X: (CH3COO)3C3H5
Trang 27Như vậy, trong 4 đáp án chỉ C thỏa mãn
Đáp án C
Câu 49: D
xác định este E: có: n CO2 0, 24mol n, H O2 0,192mol
Bảo toàn khối lượng:
Chú ý E đơn chức nên bảo toàn nguyên tố Oxi:
( vì B là ancol kém bền, sẽ bị hổ biến thành anđehit ngay, do đó B ko thỏa mãn)
Theo suy luận trắc nghiệm, loại ngay B đầu tiên, tìm nhanh ra CTPT của este và axit nên ancol phải không no và dĩ nhiên thấy ngay chỉ D thỏa mãn
Câu 50: B