1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

78 1,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Xây Dựng Và Áp Dụng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn ISO 9001
Tác giả Ngô Trí Quang
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Việt Hưng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

Trang 1

Lời nói đầu

Cạnh tranh toàn cầu và sức ép của ngời tiêu dùng đã buộc các doanh nghiệpphải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lợng Chất lợng sản phẩmtrở thành một nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định sựtồn tại và lớn mạnh của từng doanh nghiệp, sự phát triển hay tụt hậu của toàn bộ nềnkinh tế đất nớc

Đổi mới quản lý chất lợng vàg việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theotiêu chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp Việt Nam là việc làm hết sức cần thiết Hệthống chất lợng này sẽ làm thay đổi nếp nghĩ và cách làm cũ, tạo ra một phong cách,một bộ mặt mới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo nềnmóng cho sản phẩm có chất lợng, góp phần tăng năng suất và giảm giá thành, tăngkhả năng cạnh tranh cho sản phẩm, tăng uy tín của Công ty về đảm bảo chất lợng

Cũng nh các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp t vấn, xâydựng nói riêng muốn quản lý tốt chất lợng t vấn, công trình, sản phẩm, dịch vụ củamình thì phải tập trung xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 Nhận thức đợc vấn đề này, Công ty Sông Đà 9 đanglập kế hoạch để triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 vào quản lý chất l ợngtại Công ty Đây là việc làm có tính chiến lợc của Công ty, phù hợp với xu thế của

đất nớc và thế giới Trong thời gian tực tập tại Công ty Sông Đà 9, tôi quyết địnhchọn đề tài: “Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng

theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 tại Công ty Sông Đà 9” làm đề tài luận văntốt nghiệp Luận văn này, ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm 3 chơng:

Ch

ơng I: Vấn đề cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng.

Ch

ơng II: Thực trạng về kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý

chất lợng ISO 9001: 2000 tại Công ty Sông Đà 9

Ch

ơng III: Một số giải pháp nhằm xây dựng và áp dụng thành công hệ thống

quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 tại Công ty Sông Đà 9

Trong phạm vi đề tài luận văn này, tôi tập trung nghiên cứu mảng chất lợng

và quản lý chất lợng của Công ty, bên cạnh đó tôi cũng nghiên cứu các vấn đề liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian 5 năm Trên cơ

sở thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu tôi sử dụng phơng pháp địnhtính kết hợp với phơng pháp định lợng và duy vật biện chứng nhằm đi sâu nghiêncứu một cách tổng quát quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống ISO 9001: 2000 Luận văn cố gắng đa ra tính cấp thiết của việc áp dụng hệ thống quản lý chấtlợng ISO 9001: 2000 tại Công ty, đồng thời nêu lên những lợi ích cụ thể của việc ápdụng hệ thống, bên cạnh đó nêu lên những thuận lợi cũng nh những khó khăn màCông ty cần phải khắc phục, đặc biết luận văn cố gắng đa ra những giải pháp cụ thể,

Trang 2

sát với tình hình thực tế, giúp cho Công ty thực hiện tiến hành áp dụng hệ thốngthành công và duy trì hệ thống có hiệu quả

Với mong muốn góp thêm một vài ý kiến nhỏ bé của mình về quá trình ápdụng ISO 9001: 2000 tại Công ty, tuy nhiên do trình độ lý luận cũng nh thời gian cóhạn, nên vấn đề nghiên cứu của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận đợc sự giúp đỡ và góp ý của các Thầy cô giáo để có thể hoàn thiện hơncho những nghiên cứu sau này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới các Thầy cô giáo trong khoaQTKDCN& XD, đặc biệt là các Thầy cô trong bộ môn quản trị chất lợng; các anhchị, cô chú trong Công ty Sông Đà 9 đã hớng dẫn chỉ bảo tôi trong thời gian thựctập Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Việt Hng đã trực tiếp hớngdẫn tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 5 năm 2002 Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Quang

Trang 3

Chơng I VấN Đề cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng

Chơng này sẽ đề cập đến các vấn đề sau:

 Một số khái niệm cơ bản về: chất lợng, quản lý chất lợng và hệ thống quản

lý chất lợng

 Nội dung cơ bản của quản lý chất lợng theo ISO 9000: 2000

 Đặc điểm của ngành xây dựng có tác động đến nội dung quản lý chất lợng

 áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000: 2000 trong ngành xây dựng

I một số khái niệm cơ bản.

1 Chất lợng và đặc điểm của chất lợng.

1.1 Khái niệm về chất lợng.

Chất lợng là vấn đề rất quan trọng và cần thiết đối với con ngời, tuy nhiênkhái niệm về chất lợng lại đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào mỗicon ngời, theo từng hoàn cảnh cụ thể Tôi xin đợc nêu ra một số khái niệm sau:

- Theo từ điển Việt Nam: chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị con

ng-ời, sự vật hoặc sự việc Là cái tổng thể, tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, cáilàm sự vật này khác sự vật khác

- Theo tổ chức kiểm tra chất lợng Châu Âu (european organization forquality control ): chất lợng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của ngờitiêu dùng

- Theo Phillips B Crosby: chất lợng là sự phù hợp với yêu cầu

- Theo ISO 9000: chất lợng là khả năng của tập hợp các đặc tính vốn có củasản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thoả mãn các yêu cầu của khách hàng và các bênhữu quan

1.2 Đặc điểm của chất lợng.

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể nêu ra một số đặc điểm về chất lợng

nh sau:

- Thứ nhất, chất lợng đợc đo bởi sự thoã mãn nhu cầu Nếu có một lý do nào

đó mà sản phẩm không đợc chấp nhận thì đó đợc coi là sản phẩm có chất lợng kém,cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây có thểcoi là cơ sở để các nhà quản trị định ra chính sách, chiến lợc kinh doanh của mình

Trang 4

- Thứ hai, do chất lợng đợc đo bởi sự thoã mãn nhu cầu, mà nhu cầu luônbiến động nên chất lợng cũng biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sửdụng.

- Thứ ba, khi đánh chất lợng của một đối tợng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi

định tính của đối tợng có liên quan đến sự thoã mãn những nhu cầu cụ thể Các nhucầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên liên quan

- Thứ t, nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các quy định, tiêu chuẩnnhng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng Ngời sử dụng chỉ có thểcảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện chúng trong quá trình sử dụng

- Thứ năm, chất lợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá

mà còn có thể sử dụng cho một hệ thống, một quá trình

Tuy nhiên, những đặc điểm trên mới chỉ phản ánh chất lợng theo nghiã hẹp.Khi nói đến chất lợng, chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố về giá cả và dịch vụ saubán hàng, việc giao hàng đúng lúc, đúng chỗ,… Đó là những yếu tố mà khách hàng Đó là những yếu tố mà khách hàngnào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thoã mãn nhu cầu của

họ Kết hợp các yếu tố đó, ta có khái niệm “ Chất lợng toàn diện “ (Total quality),

2.1 Khái niệm về quản lý chất lợng.

Nếu mục đích cuối cùng của chất lợng là thoã mãn nhu cầu khách hàng thìquản lý chất lợng là tổng thể những biện pháp kinh tế kỹ thuật, hành chính tác độnglên toàn bộ quá trình hành động của một tổ chức để đạt đợc mục đích đó với chi phíxã hội thấp nhất Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau của ngờinghiên cứu, tuỳ thuộc vào đặc trng của từng nền kinh tế mà ngời ta đa ra các kháiniệm khác nhau về quản lý chất lợng Sau đây tôi xin đợc trình bày một số khái

Trang 5

niệm về quản lý chất lợng của những chuyên gia chất lợng hàng đầu thế giới thuộcnhững nền kinh tế khác nhau:

Theo Joseph Juran: quản lý chất lợng là quá trình triển khai đánh giá, đo lờngchất lợng thực tế đạt đợc, so sánh nó với các tiêu chuẩn và tiến hành các hành độngkhắc phục

- Theo Armand Faygenbaun: quản lý chất lợng là một hệ thống các hoạt độngthống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu tráchnhiệm triển khai các tham số chất lợng, duy trì mức chất lợng đã đạt đợc và nângcao nó để đảm bảo sản suất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoã mãnnhu cầu cuả ngời tiêu dùng

- Theo Kaoru Ishikawa: quản lý chất lợng là hệ thống các biện pháp côngnghệ sản suất, tạo điêù kiện sản suất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc dịch vụ cóchất lợng thoã mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng

- Theo Phillips B.Crosby: quản lý chất lợng là một phơng tiện có tính chất hệthống, đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của kế hoạch hành

động

Nhìn chung, một khái niệm quản lý chất lợng đầy đủ phải trả lời đợc bốn câuhỏi sau: Mục tiêu của quản lý chất lợng là gì? Phạm vi và đối tợng của quản lý chấtlợng? Chức năng và nhiệm vụ của quản lý chất lợng? Thực hiện quản lý chất lợngbằng phơng pháp và phơng tiện nào ?

Điều hành và kiểm soát về mặt chất lợng bao gồm:

+ Thiết lập chính sách chất lợng: ý đồ và định hớng chung của một tổchức về chất lợng do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra

+ Hoạch định chất lợng: là một phần của quản lý chất lợng, tập trung vàoviệc lập ra các mục tiêu chất lợng và xác định các quá trình hoạt động và các nguồnlực cần thiết để thực hiện mục tiêu chất lợng

+ Kiểm soát chất lợng: là một phần của quản lý chất lợng, tập trung vàoviệc đáp ứng các yêu cầu chất lợng

+ Kiểm tra chất lợng: là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua việc đo,xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tợng và so sánh kếtquả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính

+ Đảm bảo chất lợng: là một phần của quản lý chất lợng, tập trung vàoviệc tạo niềm tin rằng các yêu cầu chất lợng đã đợc thực hiện

Trang 6

+ Cải tiến chất lợng: là một phần của hoạt động quản lý chất lợng, tậptrung vào việc tăng hiệu lực và hiệu quả.

Khái niệm về quản lý chất lợng của ISO 9000 nhấn mạnh quản lý chất lợng

là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý, nhng trách nhiệm cao nhất thuộc về cán

bộ lãnh đạo và việc quản lý chất lợng phải đợc mọi thành viên trong tổ chức thựchiện

2.2 Sự phát triển các cách tiếp cận quản lý chất lợng

Cũng nh quan niệm về chất lợng, quản lý chất lợng cũng đợc tiếp cận và thựchiện theo những cách khác nhau,có xu hớng mở rộng và phát triển qua các thời kỳlịch sử khác nhau Nó phụ thuộc vào quan điểm, trình độ nhận thức và đặc thù riêngcủa mỗi nền kinh tế Quản lý chất lợng mà ngày nay đang đợc áp dụng ở nhiều nớctrên thế giới là kết quả của một quá trình cha khép lại Nó là thành quả, là sự đúc kếtcủa quá trình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn không mệt mỏi của các chuyên gia

và các nhà khoa học về vấn đề chất lợng

Tuỳ theo cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại, các chuyên gia trên thế giới

có nhiều cách đúc kết khác nhau Có nhóm chuyên chia lịch sử phát triển của chất ợng thành 4 thời kỳ, có nhóm chia thành 5 thời kỳ, lại có nhóm chia thành 7 thời kỳphát triển khác nhau Nhng về cơ bản, tất cả các nhóm chuyên gia đều nhất quán về

l-xu hớng phát triển của nó và đều khẳng định bớc phát triển sau bao trùm bớc pháttriển trớc đó Trong phạm vi bài viết này tôi xin đợc giới thiệu 5 thời kỳ phát triểnkhác nhau của lịch sử phát triển quản lý chất lợng đại diện cho các mô hình quản lýchất lợng khác nhau sau đây:

2.2.1 Thời kỳ kiểm tra chất lợng (Mô hình KCS).

Kiểm tra chất lợng là quá trình đo, xem xét thử nghiệm một hay nhiều đặctính của đối tợng (sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh với kết quả đề ra nhằm xác định

sự cha phù hợp Mục đích của hoạt động kiểm tra là phát hiện các sản phẩm cókhuyết tật và tập trung vào khâu cuối cùng của sản phẩm

Trong giai đoạn này ngời ta cho rằng, chất lợng có thể đạt đợc do kiểm tra

Do đó, nhiều doanh nghiệp tăng cờng công tác kiểm tra và kết quả dẫn đến ngợc lại,càng tăng cờng công tác kiểm tra thì số lợng sản phẩm mắc lỗi phát hiện ngày càngtăng Với quan niệm này đã đẩy trách nhiệm về chất lợng cho những ngời kiểm tra,

mà những ngời kiểm tra là những ngời tách biệt khỏi sản xuất

2.2.2 Thời kỳ kiểm soát chất lợng ( Mô hình SPC- thống kê chất lợng).

Trong thời kỳ này đánh dấu sự cống hiến to lớn của Walter A Shewhat, ông

đã đa ra cơ sở khoa học cho vấn đề kiểm soát chất lợng với việc xuất bản cuốn sách:

“ Kiểm soát kinh tế chất lợng sản phẩm công nghiệp” – 1931 Theo ông, chất lợng

Trang 7

sơ đồ kiểm soát quá trình, trong đó vấn đề chất lợng trở thành vấn đề chấp nhận sựbiến thiên và qua phân tích hiện tợng có thể dự đoán đợc sự biến thiên trong giai

đoạn tiếp theo và chấp nhận những sai lệch trong giới hạn cho phép

Trong giai đoạn này ngời ta cho rằng: mỗi doanh nghiệp muốn sản xuất dịch

vụ của mình có chất lợng tốt cần phải kiểm soát đợc 5 yếu tố cơ bản sau: kiểm soátcon ngời; kiểm soát phơng pháp; kiểm soát trang thiết bị; kiểm soát nguyên vật liệu

và kiểm soát thông tin

2.2.3 Thời kỳ đảm bảo chất lợng (Mô hình TQC- kiểm soát chất lợng toàn diện).

Nếu nh mục đích cuả chất lợng sản phẩm là đem lại sự thoã mãn cho kháchhàng thì mục đích của đảm bảo chất lợng là đem lại niềm tin cho khách hàng, niềmtin về chất lợng sản phẩm, vào khả năng đảm bảo chất lợng, vào giá cả, vào mức độtin cậy của khách hàng với doanh nghiệp Niềm tin này dựa trên cơ sở: khách hànghiểu rõ về cơ cấu tổ chức, con ngời, phơng tiện, cách quản lý của doanh nghiệp vàngời cung ứng phải có đầy đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng đảmbảo chất lợng của mình

Thời kỳ này là sự tranh luận 4 vấn đề: xác định chi phí chất lợng, kiểm soátchất lợng toàn diện, kỹ thuật thử và không khuyết tật Juran đã giúp các nhà quản lý

dự đoán đợc các chi phí phòng ngừa và khuyến khích tăng chi phí này để giảmnhững chi phí đột biến có thể phát sinh Juran và Feigenbaun đều hiểu rằng, các ph-

ơng pháp thống kê và kiểm soát sản xuất vẫn còn quan trọng Tuy nhiên, họ cũng đãthấy kiểm soát chất lợng toàn diện sẽ cần những kỹ năng mới nh kỹ thuật thử, làmkhông lỗi để gắn với các khu vực khác nh phát triển sản phẩm mới và lựa chọn ngờibán hàng

2.2.4 Thời kỳ quản lý chất lợng (Môhình quản lý chất lợng theo ISO 9000).

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1987, tiêu chuẩn ISO 9004 giải quyết khíacạnh “ quản lý chất lợng về mặt kinh tế “ nhng không đợc nhiều Công ty áp dụng vì

có thói quen phân chia vai trò giữa quản lý và thực hiện Sau 7 năm cải tiến, bộ tiêuchuẩn ISO 9000 bao gồm 3 nền tảng cơ bản của quản lý là: hệ thống kiểm soát chấtlợng; đảm bảo chất lợng; và quản lý chất lợng về mặt kinh tế Quản lý chất lợngnhằm tối u hoá các hoạt động để đạt đợc hiệu quả cao về chất lợng và kinh tế Đó làbớc tiếp theo của đảm bảo chất lợng

2.2.5 Thời kỳ quản lý chất lợng toàn diện (Mô hình TQM, CWQC Kiểm soát chất lợng toàn công ty).

Quản lý chất lợng toàn diện nhằm quản lý chất lợng trên quy mô tổng thể để

có thể thoã mãn nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Nó bao gồm nhiềuchuẩn mực từ kiểm tra chất lợng đến quản lý chất lợng, tức là các bớc phát triển nói

Trang 8

trên đều thoã mãn Để có đợc chất lợng toàn diện phải sử dụng nhiều biện pháp nh:nhóm chất lợng; phối hợp chặt chẽ để thoã mãn nhu cầu bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp; định kỳ so sánh việc áp dụng với mục tiêu đề ra; quản lý mọi ph ơngdiện nh kỹ thuật, tài chính,… Đó là những yếu tố mà khách hàng

Mô hình này bắt đầu từ con ngời và chất lợng không chỉ còn là sự quan tâmcủa các nhà kiểm tra hoặc nhân viên của phòng đảm bảo chất lợng mà hàng loạt các

đổi mới đã đợc đồng thời xảy ra và đợc hình thành trong cách tiếp cận mới về quản

lý trong toàn thể các bộ phận và các lĩnh vực Mặt khác, nó cũng xác định tầm quantrọng của việc nắm đợc những nhu cầu của khách hàng và hình thành chiến lợc đểcung cấp các giá trị cho khách hàng, cải tiến liên tục hệ thống tổ chức để cung cấpcác giá trị này

2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lợng

Để chỉ đạo và điều hành thành công một tổ chức, cần có một cách thức quản

lý có hệ thống và rõ ràng Các nguyên tắc này đợc xây dựng cho lãnh đạo cao nhất

sử dụng để dẫn dắt tổ chức hớng tới cải tiến hoạt động

- Định hớng vào khách hàng: tổ chức phụ thuộc vào khách hàng, do đó tổchức phải hiểu đợc nhu cầu hiện tại và tơng lai của khách hàng, phải đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng và nỗ lực đáp ứng vợt mong đợi của khách hàng

- Sự lãnh đạo: Ngời lãnh đạo thiết lấp sự thống nhất về mục đích và hớng đicủa tổ chức Họ tạo ra và duy trì môi trờng nội bộ, trong đó mọi ngời đều có thể đợchuy động đầy đủ để đạt đợc các mục tiêu của tổ chức

- Sự tham gia của mọi ngời: mọi ngời ở tất cả các cấp khác nhau là nhân tố cơbản của tổ chức và sự tham gia đầy đủ cho phép sử dụng khả năng của họ để đem lạilợi ích cho tổ chức

- Cách tiếp cận theo quá trình: kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách cóhiệu quả hơn khi các nguồn lực và các hoạt động liên quan đợc quản lý nh một quátrình

- Quản lý bằng cách tiếp cận theo hệ thống: việc nhận biết, am hiểu và quản

lý các quá trình có quan hệ với nhau nh một hệ thống đóng góp vào hiệu quả và hiệulực của tổ chức để đạt đợc các mục tiêu

- Cải tiến liên tục: cải tiến liên tục hoạt động tổng thể phải là một mục tiêu ờng trực của tổ chức

th Quyết định dựa trên sự kiện: quyết định có hiệu lực dựa trên việc phân tíchdữ liệu và thông tin

- Quan hệ cùng có lợi với ngời cung ứng: tổ chức và ngời cung ứng có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ đôi bên cùng có lợi làm tăng khả năng củacả hai bên trong việc tạo ra giá trị

Trang 9

Việc tổ chức sử dụng thành công 8 nguyên tắc quản lý sẽ đem lại lợi ích chocác bên quan tâm nh tăng thu nhập, tạo giá trị và ổn định hơn.

2.4.Chức năng của quản lý chất lợng

2.4.1 Hoạch định chất lợng (Plan).

Đây là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lợng Hoạch địng chất lợng chínhxác, đầy đủ sẽ giúp định hớng tốt các hoạt động tiếp theo bởi vì tất cả chúng đều phụthuộc kế hoạch Nếu kế hoạch đợc xác định đầy đủ, chính xác thì sẽ cần ít các hoạt

động điều chỉnh đồng thời các hoạt động tiếp theo sẽ đợc điều khiển một cách cóhiệu quả hơn Hoạch định chất lợng có thể coi là chức năng quan trọng nhất, tuynhiên không nên vì thế mà xem nhẹ các chức năng khác Trong hoạch định chất l-ợng cần thực hiện một số nhiệm nh:

- Xác lập mục tiêu chất lợng tổng quát và chính sách chất lợng

- Xác định khách hàng của doanh nghiệp

- Xác định những đặc điểm của sản phẩm thoã mãn nhu cầu khách hàng

- Phát triển những quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sảnphẩm

- Chuyển giao các kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

2.4.2.Tổ chức thực hiện (Do).

Sau khi đã hoàn tất việc hoạch định thì chuyển sang tổ chức thực hiện chiếnlợc đã định Thực chất đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thôngqua các phơng tiện kỹ thuật, các biện pháp hành chính nhằm đẩm bảo chất lợng sảnphẩm đúng theo yeu cầu đặt ra Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việcbiến các kế hoạch chất lợng thành hiện thực Trong chức năng tổ chức cần làm tốtmột số nhiệm vụ sau:

- Đảm bảo rằng cho mọi ngời có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, nhậnthức một cách đầy đủ các mục tiêu và sự cần thiết của chúng

- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác những nhiệm vụ kế hoạch cụ thể cầnthiết phải thực hiện

- Tổ chức những chơng trình đào tạo và giáo dục, cung cấp những kiến thức,kinh nghiệm cụ thể cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi, những lúc cần thiết, có phơngtiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lợng

2.4.3 Kiểm tra (Check ).

Trang 10

Để đảm bảo rằng mục tiêu chất lợng đã đợc thực hiện đúng theo kế hoạch thìcần thiết phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lợng Kiểm tra chất l-ợng đó là hoạt động theo dõi, thu thập, phát hiện và đánh giá những trục trặc, khuyếttật của sản phẩm, dịch vụ Kiểm tra đợc tiến hành trong mọi khâu xuyên suốt củaquá trình hình thành chất lợng sản phẩm Mục đích của kiểm tra không phải là tậptrung vào việc phát hiện ra các sản phẩm hỏng, loại cái xấu ra khỏi cái tốt mà là tìm

ra những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi quy trình, tìm ra những nguyên nhân

để có biện pháp ngăn chặn kịp thời Nội dung của chức năng kiểm tra là;

- Đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu chất lợng và mức độ chất lợng đạt

2.4.4 Điều chỉnh và cải tiến (Action).

Chức năng điều chỉnh và cải tiến nhằm đảm bảo duy trì, đáp ứng yêu cầu vàmục tiêu chất lợng đề ra, cải tiến, đa chất lợng cải tiến cao hơn so với kế hoạch Yêucầu đặt ra với hoạt động cải tiến là: tiến hành cải tiến đặc điểm của sản phẩm, đặc

điểm của quá trình sản xuất nhằm làm giảm sai sót, trục trặc, giảm khuyết tật sảnphẩm Cải tiến gồm có một số nhiệm vụ chính sau:

- Thay đổi quá trình nhằm làm giảm khuyết tật

- Thực hiện công nghệ mới

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm

Bốn chức năng chính của quản lý chất lợng đợc thực hiện liên tục, tiếp nốinhau tạo thành một chu trình gọi là chu trình Deming, hay còn gọi là “ Vòng trònquản lý chất lợng (P-D-C-A)” Sơ đồ minh hoạ cho chu trình này đợc miêu tả nhsau:

Cải tiến

Giữ vững – Cải

tiến (Lập và xét lại tiêu chuẩn)

Trang 11

Sơ đồ 2 : Vòng tròn quản lý chất lợng.

3 Hệ thống quản lý chất lợng.

3.1.Khái niệm về hệ thống quản lý chất lợng.

Để có thể cạnh tranh trên thị trờng và duy trì chất lợng với hiệu quả kinh tếcao, đạt đợc mục tiêu đã đề ra, tổ chức phải có chiến lợc, mục tiêu đúng đắn Từchiến lợc, mục tiêu này phải có một chính sách chất lợng hợp lý, một cơ cấu tổ chức

và nguồn lực phù hợp, trên cơ sở này, xây dựng một hệ thống quản lý chất lợng cóhiệu quả và hiệu lực Hệ thống này phải xuất phát từ quan điểm “hệ thống”, đó làtập hợp có liên quan và tơng tác lẫn nhau để thoã mãn một mục tiêu chính sách đã

định, hệ thống quản lý chất lợng phải đồng bộ giúp doanh nghiệp cải tiến chất lợng,thoã mãn khách hàng và các bên liên quan

Theo ISO 8402: 1994, Hệ thống quản lý chất lợng là một tập hợp các yếu tố

có liên quan và tơng tác để lập chính sách, mục tiêu chất lợng và đạt đợc các mụctiêu, chính sách đó

3.2.Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lợng.

Hệ thống quản lý chất lợng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

- Hệ thống quản lý chất lợng đợc xây dựng phải phù hợp với từng lĩnh vựckinh doanh cụ thể, sản phẩm cụ thể Lĩnh vực kinh doanh khác nhau, sản phẩm khácnhau thì hệ thống quản lý chất lợng cũng phải khác nhau

- Hệ thống quản lý chất lợng phải có cấu trúc rõ ràng.Xác định rõ chức năng,nhiệm vụ của từng yếu tố cấu thành nhng phải đảm bảo phối hợp nhịp nhàng, hợptác chặt chẽ giữa các bộ phận đó

- Hệ thống quản lý chất lợng phải phù hợp với điều kiện làm việc và thích ứngvới môi trờng bên ngoài đồng thời phải là hệ thống mở, mọi yếu tố cấu thành phảigắn bó chặt chẽ với môi trờng kinh doanh

- Hệ thống quản lý chất lợng cần đợc thể hiện dới dạng văn bản

- Hệ thống quản lý chất lợng phải đảm bảo có sự hiểu biết của mọi bộ phận,mọi thành viên trong doanh nghiệp

II Quản lý chất lợng theo ISO 9000.

1 Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.

ISO 9000 là sự kế thừa các tiêu chuẩn đã tồn tại và đợc sử dụng rộng rãi, trớctiên là trong lĩnh vực quốc phòng nh tiêu chuẩn quốc phòng của Mỹ (MIL-Q-9058A), của khối NATO (AQAP ) Năm 1979, Viện tiêu chuẩn Anh (BSI ) đã ban hành

Trang 12

tiêu chuẩn BS 5750 về đảm bảo chất lợng, sử dụng trong dân sự Để phục vụ chonhu cầu giao lu thơng mại quốc tế, tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế đã thành lập ban

kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lợng Năm 1987, bộ tiêuchuẩn quốc tế ISO 9000 ra đời, gồm 5 tiêu chuẩn cơ bản sau đây:

+ ISO 9000-1987: các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng.Hớng dẫn lựa chọn và quản lý

+ ISO 9001- 1987: Hệ chất lợng Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết kếtriển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật

+ ISO 9003- 1987: Hệ chất lợng Mô hình đảm bảo chất lợng trong sản xuất

1955 Quy định về đảm bảo chất lợng của NATO

AC/250 ( accredited Cômmitee )

1969 Bộ tiêu chuẩn Anh MD 25

Bộ tiêu chuẩn Mỹ MIL STD 9858 A

Thừa nhận lẫn nhau về các hệ thống đảm bảo chất lợng của các nhàthầu phụ thuộc các thành viên NATO

1972 Hệ thống đảm bảo chất lợng của các công ty cung ứng thiết bị

cho quốc phòng (DEFSTAND- Vơng quốc Anh) BS 4778, BS 4891

1979 Tiêu chuẩn BS 5750

1987 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1994 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 soát xét lần 1

2000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 soát xét lần 2

Trang 13

2 Nội dung cơ bản của ISO 9000: 2000.

2.1 Nội dung cơ bản của ISO 9000: 2000.

2.1.1 Cách tiếp cận và triết lý của bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000.

Cách tiếp cận của bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 có thể đợc thể hiện bằngmột số đặc điểm sau:

Thứ nhất, ISO 9000:2000 cho rằng chất lợng sản phẩm là chất lợng quản trị

có mối quan hệ nhân quả với nhau

Thứ hai, phơng châm chiến lợc của ISO 9000: 2000 là làm đúng ngay từ đầu,lấy phòng ngừa là chính

Thứ ba, về chi phí, ISO 9000: 2000 khuyến khích các doanh nghiệp tấn côngvào các lãng phí nảy sinh trong toàn quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là cácchi phí ẩn

Thứ t, ISO 9000: 2000 là điều kiện cần thiết tạo ra hệ thống “ mua bán tincậy” trên thị trờng trong nớc và thế giới Các cơ quan chất lợng có uy tín trên thếgiới sẽ đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 cho các doanhnghiệp Đó là giấy thông hành để vợt qua rào cản thơng mại trên thơng trờng để đitới thắng lợi Vì vậy, khi nói tới tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO

9000 ta có thể trích câu nói của tiến sĩ W.Eduards Deming, chuyên gia hàng đầu vềchất lợng “Bạn không buộc phải áp dụng ISO 9000 nếu không cảm thấy sự thúc épbởi sự sống còn”

Từ những đặc điểm của cách tiếp cận nói trên, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợcxây dựng dựa trên những triết lý cơ bản sau:

Thứ nhất, phơng hớng tổng quát của ISO 9000 là thiết lập hệ thống quản lýchất lợng hợp lý nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lợng để thoả mãnnhu cầu khách hàng

Thứ hai, Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các tiêu chuẩn về hệ thống đảm bảo chấtlợng, nó không phải là tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về sản phẩm

Thứ ba, Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nêu ra những hớng dẫn để xây dng một hệthống chất lợng có hiệu quả, chứ không áp đặt một hệ thống chất lợng đối với từngdoanh nghiệp Vì vậy, hệ thống chất lợng của từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vàotầm nhìn, văn hoá, cách quản trị, cách thực hiện, ngành sản xuất kinh doanh, loạisản phẩm hay dịch vụ và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Do đó, mô hình này rấtlinh hoạt, có thể áp dụng trong tất cả các lĩnh vực hành chính, dịch vụ và các tổ chứcxã hội

Hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000 dựa trên mô hình quản lý theo qúatrình, lấy phòng ngừa làm phơng châm chủ yếu trong suốt quá trình, suốt vòng đờicủa sản phẩm từ thiết kế, sản xuất, phân phối và tiêu dùng

Trang 14

2.1.2 ISO 9000 và những cải tiến hệ thống chất lợng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã có ảnh hởng lớn mang tính quốc tế đến các hoạtdộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần làm thay đổi đáng kểtriết lý về quản lý thông qua việc đa ra một phơng pháp quản lý mới tiên tiến Kể từkhi đơc ban hành đầu tiên vào năm 1987 đến cuối năm 2000 đã có 325.823 tổ chức(doanh nghiệp) của hơn 150 quốc gia đạt chứng chỉ ISO 9001/2/3 (Số liệu điều tracủa ISO tháng 12/2000)

Mục tiêu của ISO 9000: 2000 là “ mang lại lợi ích cho ngời sử dụng thôngqua việc không ngừng thoả mãn khách hàng” ISO 9000:2000 tập trung vào việc cảitiến liên tục hiệu quả hoạt động, nâng cao mối quan hệ với khách hàng, quản lý hiệulực các nguồn lực và phòng ngừa sự không phù hợp… Đó là những yếu tố mà khách hàng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 đợc thiết kế và cấu trúc phù hợp với tất cả cácloại hình và quy mô tổ chức doanh nghiệp, thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kháiquát và thống nhất, các yêu cầu đợc rút ngắn và liên kết với nhau để phù hợp vớicác hoạt động thực tế của tổ chức Đồng thời nó cũng đợc thiết kế tơng thích với các

hệ thống quản lý khác nh hệ thống quản lý môi trờng ISO 14000, quản lý an toàn vàsức khoẻ nghề nghiệp,… Đó là những yếu tố mà khách hàng đặc biệt ISO 9000:2000 không bắt buộc ngời sử dụng phảiviết nhiều tài liệu nh ISO 9000:1994

Theo quy định của ISO, tất cả các tiêu chuẩn quốc tế cần phải xem xét lại 5năm một lần để xác định lại sự phù hợp của tiêu chuẩn cũng nh có những bổ sungcho phù hợp với với từng giai đoạn Chính vì vậy bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cũng đã đ-

ợc Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 176 quyết định soát xét lại vào các thời điểm thíchhợp Lần soát xét thứ 2, phiên bản năm 2000 đã chính thức có hiệu lực vào ngày15/12/2000 So với bộ tiêu chuẩn ISO 9000 : 1994, bộ tiêu chuẩn ISO:2000 cónhững thay đổi quan trọng sau:

* Cách tiếp cận mới: trong phiên bản năm 2000, khái niệm quản lý theo quátrình ( đã đợc thể hiện bằng ý tởng trong ISO 9000: 1994) đợc cụ thể hoá và chínhthức đa vào bản thân tiêu chuẩn, Hơn thế nữa, quản lý theo quá trình còn đợc phânchia thành hai quá trình vòng lặp, tạo thành một cấu trúc đồng nhất, quyện vàonhau và cùng vận động theo nguyên tắc của vòng tròn PDCA (vòng tròn Deming )phát triển theo vòng xoáy đi lên

A P CD

P: Plan - Kế hoạch D: Do - Thực hiện C: Check - Kiểm tra A: Action - Hành động

Trang 15

Sơ đồ 3: Vòng tròn Deming - Nguồn: VPC - Tài liệu tham khảo

* Cấu trúc mới: với cách tiếp cận nh trên, cấu trúc cũ mô tả các quá trìnhkhác nhau trong điều khoản riêng biệt Trong lần ban hành này, cấu trúc của tiêuchuẩn ISO 9000 chỉ bao gồm 8 điều khoản, trong đó vận hành chủ yếu bởi 4 điềukhoản, mỗi điều khoản đã gộp toàn bộ các yêu cầu liên quan: 1 Trách nhiệm củalãnh đạo ( điều khoản 5); 2 Quản lý nguồn lực (Điều khoản 6); 3 Quản lý quá trình(Điều khoản 7);4 Đo lờng, phân tích và cải tiến

Mặt khác, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 cũng đợc rút gọn, đơn giản hoá từ 24tiêu chuẩn xuống còn 4 tiêu chuẩn, đó là:

ISO 9000: 2000- Thuật ngữ và định nghĩa: Những cơ sở và từ vựng là tiêuchuẩn cung cấp những khái niệm, định nghĩa, các phơng pháp cơ bản nhằm thốngnhất cách hiểu và áp dụng trong khi thực hiện

ISO 9001:2000- Hệ thống quản lý chất lợng- các yêu cầu: Tiêu chuẩn nàythay thế hoàn toàn cho các tiêu chuẩn ISO 9001, 9002, 9003 của phiên bản năm

1994 và bao gồm toàn bộ các yêu cầu cho hệ thống quản lý chất lợng, đồng thời làcác tiêu chí đánh giá hệ thống

ISO 9004: 2000- Hớng dẫn cải tiến hiệu quả: đây nh là một công cụ hớng dẫncho các doanh nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng củamình sau khi áp dụng ISO 9001

ISO 19011- Hớng dẫn đánh giá hệ thống quản lý: cung cấp các kiến thức để

đánh giá hệ thống quản lý chất lợng

Nh vậy, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc rút gọn đáng kể Nó mang tính phổthông và đồng nhất cho mọi ngành nghề và mọi tổ chức mà không cần hớng dẫn,giải thích thêm

* Yêu cầu mơí: có thể khẳng định rằng, bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 không

hề loại bỏ hay hạn chế bất kỳ một yêu cầu nào của phiên bản năm 1994 Tuy nhiên,

có một số yêu cầu cao hơn và mới hơn nh:

- Thay đổi thuật ngữ: mộ số thuật ngữ đợc thay đổi giúp cho ngời đọc dễhiểu, tránh nhầm lẫn Ví dụ “ Hệ thống đảm bảo chất lợng “ đợc thay bằng “Hệthống quản lý chất lợng”; “nhà cung ứng” thay bằng “tổ chức”; … Đó là những yếu tố mà khách hàng

- Thay đổi về phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thay thế cho ISO9001/9002/9003:1994 Nh vậy, tiêu chuẩn ISO 9000:2000 có thể đợc áp dụng chomọi tổ chức

- Những yêu cầu cần bổ sung về thoã mãn khách hàng: việc thoã mãn kháchhàng đợc coi là mục tiêu cơ bản của hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9000:2000 Trong đó tiêu chuẩn chính thức đợc bổ sung một số điều khoản nhấnmạnh ý nghĩa quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các họat

Trang 16

động nhằm thoã mãn nhu cầu khách hàng (Điều khoản 5.1; 5.2; 5.6; 7.1.2; 7.2.3;8.2.1).

- Chính thức yêu cầu sự cải tiến liên tục: Điều khoản 8.4; 8.5.1 trong phiênbản mới đã chính thức yêu cầu doanh nghiệp sử dụng nguồn lực thích hợp để đạt đ-

ợc sự cải tiến liên tục Điều này dễ dàng hơn khi áp dụng rõ lợi ích cuả ISO 9000 Với đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về chất lợng sản phẩm và dịch

vụ, với gía cả cạnh tranh thì không còn cách nào khác ngoài việc doanh nghiệp ViệtNam cần tạo ra chất lợng bằng việc xây dựng một chiến lợc chất lợng hàng đầutrong công ty, trong đó có hớng tới áp dụng mô hình quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9000

Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 9000:2000 vừa tạo thuận lợi, vừa là thách thức

đối các doanh nghiệp Việt Nam do những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao hơn Tuynhiên, để tồn tại và phát triển trong xu thế hôị nhập, các doanh nghiệp Việt Nam, kểcả các doanh nghiệp đã áp dụng mô hình quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tếISO 9000:1994, cần phải quan tâm và cập nhật kiến thức, cải tiến hệ thống của mìnhtheo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 để có thể đáp ứng đợc những đòi hỏi của tiêu chuẩnnầy

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và lâu dài, các doanhnghiệp Việt Nam không chỉ chững laị ở việc quản lý dựa theo các tiêu chuẩn mà cầnquan tâm đến việc thực hiện mô hình quản lý chất lợng toàn diện (TQM)

2.1.3 Nội dung cơ bản của ISO 9001: 2000.

Nội dung chính của tiêu chuẩn gồm 5 mục:

Mục 4: Khái quát chung về các yêu cầu của hệ thống

Mục 5: Các yêu cầu về trách nhiệm lãnh đạo

Mục 6: Các yêu cầu về quản lý nguồn lực

Mục 7: Các yêu cầu liên quan đến các quá trình chính

Mục 8: Các hoạt động đo lờng, phân tích và cải tiến

Các yêu cầu từ điều 5 đến điều 8 đợc minh hoạ bằng mô hình thể hiện cáchtiếp cận theo quá trình Mô hình này thừa nhận vai trò đáng kể trong việc xác địnhcác yêu cầu nh các yếu tố đầu vào Cần thiết phải giám sát sự thoã mãn của kháchhàng để đánh giá và xác nhận xem các yêu cầu về khách hàng có đợc đáp ứngkhông

Trang 17

Sơ đồ4: Mô hình về một hệ thống quản lý chất lợng dựa trên quá trình

Nội dung hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000- Các yêu cầu.

Quản lý nguồn lực

Nguồn: PVC - Xây dựng hệ thống chất l ợng theo ISO 9000 : 2000

Chú ý: Các hoạt động tạo ra giá trị

Dòng thông tin

Trang 18

Doanh nghiệp chỉ có thể loại bỏ các yêu cầu trong mục 7 của tiêu chuẩn ISO9000:2000 nếu việc loại bỏ không làm ảnh hởng năng lực cung cấp sản phẩm hoặcdịch vụ thoã mãn khách hàng hoặc các yêu cầu quy dịnh mà tổ chức phải tuân thủ.Khi việc loại bỏ vợt quá giới hạn thì sẽ không đợc xem là phù hợp với các doanhnghiệp Điều này bao gồm các trờng hợp khi doanh nghiệp tuân thủ các yêu cầu luật

định mà cần thu hẹp phạm vi vợt quá sự cho phép của tổ chức quốc tế này

3 Các thuật ngữ và định nghĩa

Đối với các mục đích của tiêu chuẩn quốc tế này, các thuật ngữ và định nghĩa

đợc đa ra trong ISO 9000: 2000

Các thuật ngữ đợc sử dụng để mô tả chuỗi cung ứng trong ISO 9001, thay thếcho các từ vựng đợc sử dụng trớc đây ( Nh đã nói ở trên )

Lập hệ thống tài liệu nh: các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn; các tài liệucần thiết để thực hiện và kiểm soát có hiệu quả các quá trình

5 Trách nhiệm của lãnh đạo

5.1 Cam kết của lãnh đạo: lãnh đạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về sựcam kết của mình với sự phát triển và cải tiến hệ thống chất lợng thông qua:

- Đảm bảo sự nhận thức trong toàn tổ chức

- Thiết lập chính sách chất lợng

- Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng

- Xem xét hệ thống quản lý chất lợng và đảm bảo các nguồn lực cần thiết đểthực hiện

5.2 Hớng vào khách hàng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầucủa khách hàng đợc xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thoã mãn khách hàng

5.3 Chính sách chất lợng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng chính sáchchất lợng: phù hợp với mục đích của tổ chức; bao gồm việc cam kết đáp ứng các yêucầu và cải tiến thờng xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lợng; cung cấp cơ sởcho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lợng để luôn thích hợp

5.4 Hoạch định

- Thiết lập các mục tiêu chất lợng phù hợp với chính sách chất lợng và có thể

đo lờng đợc

- Hoạch định chất lợng đảm bảo xác định lên kế hoạch các quá trình hoạt

động, nguồn lực cần thiết để đạt đợc mục tiêu và cải tiến liên tục

5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin

Trang 19

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm, quyền hạn cũng nh việc chỉ

định một thành viên trong ban lãnh đạo để đại diện cho ban lãnh đạo, đồng thời đảmbảo thiết lập các quá trình trao đổi thông tin thích hợp trong tổ chức và có sự trao

đổi thông tin về hiệu lực của quản lý chất lợng

5.6 Xem xét của lãnh đạo

Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lợng, để đảmbảo nó luôn thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực Việc xem xét này phải đánh giá đợccơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lợng cuả tổ chức,

kể cả chính sách chất lợng và các mục tiêu chất lợng

6 Quản lý nguồn lực

Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để: thực hiện vàduy trì hệ thống quản lý chất lợng và thờng xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống

đó; và sự tăng thoã mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt đ ợc

sự phù hợp đối với các yêu cầu về sản phẩm, nh: nhà cửa, không gian làm việc; trangthiết bị ( cả phần cứng và phần mềm ); dịch vụ hỗ trợ ( vận chuyển hoặc trao đổithông tin )

Tổ chức phải xác định và quản lý môi trờng làm việc cần thiết để đạt đợc sựphù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm

7 Tạo sản phẩm

7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm

Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết đối với việctạo sản phẩm Hoạch định việc tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầu của cácquá trình khác của hệ thống quản lý chất lợng

7.2 Các quá trình liên quan đến khách hàng

7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:

-Yêu cầu do khách hàng đa ra về sản phẩm

-Yêu cầu không đợc khách hàng công bố nhng cần thiết cho việc sử dụng

- Yêu cầu chế định và pháp luật liên quan và mọi yêu cầu bổ sung khác.7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm và đảm bảo:

- Yêu cầu sản phẩm đợc định rõ

- Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì đã nêu

tr-ớc đó phải đợc giải quyết

- Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định

7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng

Tổ chức phải xác định và sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thông tin vớikhách hàng có liên quan tới: thông tin về sản phẩm; xử lý các yêu cầu, hợp đồnghoặc đơn đặt hàng, kể cả sửa đổi; và phản hồi của khách hàng, kể cả các khiếu nại

Trang 20

7.3 Thiết kế và phát triển.

7.3.1 Hoạch định thiết kế và phát triển

Trong quá trình hoạch định thiết kế và phát triển, tổ chức phải xác định:

- Các giai đoạn của thiết kế và phát triển

- Việc xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thích hợp chomỗi giai đoạn thiết kế và phát triển

- Trách nhiệm và quyền hạn đối với các hoạt động thiết kế và phát triển.7.3.2 Đầu vào của thiết kế và phát triển

Đầu vào liên quan đến các yêu cầu đối với sản phẩm phải đợc xác định vàduy trì hồ sơ, gồm: yêu cầu về chức năng và công dụng; yêu cầu chế định và phápluật thích hợp ; thông tin có thể áp dụng nhận đợc từ các thiết kế tơng tự trớc đó; vàcác yêu cầu cốt yếu cho thiết kế và phát triển

7.3.3 Đầu ra của thiết kế và phát triển:

Đầu ra phải ở dạng sao cho có thể kiểm tra xác nhận theo đầu vào của thiết

kế và phát triển và phải đợc phê duyệt trớc khi ban hành

7.3.4 Xem xét thiết kế và phát triển

- Đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu của các kết quả thiết kế và pháttriển

- Nhận biết mọi vấn đề trục trặc và đề xuất các hành động cần thiết

7.3.5 Kiểm tra xác nhận thiết kế và phát triển

Việc kiểm tra xác nhận phải đợc thực hiện theo các bố trí đã hoạch định (xem7.3.1) để đảm bảo rằng đầu ra thiết kế và phát triển đáp ứng các yêu cầu đầu vào củathiết kế và phát triển

7.3.6 Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển

Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế và phát triển phải đợc tiến hành theo các

bố trí đã hoạch định ( xem 7.3.1 ) để đảm bảo rằng sản phẩm tạo ra có khả năng đápứng các yêu cầu sử dụng dự kiến hay các ứng dụng quy định khi đã biết

7.3.7 Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát triển

Những thay đổi của thiết kế và phát triển phải đợc nhận biết và duy trì hồ sơ,phải đợc xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng một cách thích hợp

và đợc phê duyệt trớc khi thực hiện Việc xem xét các thay đổi thiết kế và phát triểnphải bao gồm việc đánh giá tác động của sự thay đổi lên các bộ phận cấu thành vàsản phẩm đã đợc chuyển giao

7.4 Mua hàng

Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua sảnphẩm đã quy định, đánh giá và lựa chọn ngời cung ứng dựa trên khả năng cung cấpsản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức

Trang 21

Thông tin mua hàng phải miêu tả sản phẩm đợc mua, nếu thích hợp có thểbao gồm: yêu cầu về phê duyệt sản phẩm, các thủ tục, quá trình và thiết bị; yêu cầu

về trình độ con ngời; và yêu cầu về hệ thống quản lý chất lợng

Tổ chức lập và thực hiện các hoạt động kiểm tra hoặc các hoạt động khác cầnthiết để đảm bảo rằng sản phẩm mua vào đáp ứng các yêu cầu mua hàng đã quy

định

7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ

Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dich vụ trong điềukiện đợc kiểm soát

Tổ chức phải xác nhận giá trị sử dụng đối với mọi quá trình sản xuất và cungcấp dịch vụ có kết quả đầu ra không thể kiểm tra xác nhận bằng cách theo dõi và đolờng sau đó

Khi cần thiết, tổ chức phải nhận biết sản phẩm bằng các biện pháp thích hợptrong suốt quá trình tạo sản phẩm, dồng thời phải giữ gìn tài sản của khách hàng khichúng thuộc sự kiểm soát của tổ chức hay đợc tổ chức sử dụng

7.6 Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng

Tổ chức phải xác định việc theo dõi và đo lờng cần thực hiện và phơng tiệntheo dõi và đo lờng cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩmvới các yêu cầu đã xác định

8 Đo lờng, phân tích và cải tiến

8.1 Tổ chức phải hoạch định và triển khai các quá trình theo dõi, đo lờngphân tích và cải tiến cần thiết để: chứng tỏ sự phù hợp của sản phẩm; đảm bảo sựphù hợp của hệ thống quản lý chất lợng; và thờng xuyên nâng cao tính hiệu lực của

hệ thống quản lý chất lợng

8.2 Theo dõi và đo lờng

Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng về việc

tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó nh một trong nhữngthớc đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lợng

Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác địnhxem hệ thống quản lý chất lợng có phù hợp với các bố trí sắp xếp đợc hoạch định( xem 7.1 ) đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn, có đợc áp dụng một cách hiệu lực và

Trang 22

xác định trong một thủ tục dạng văn bản việc kiểm soát, các trách nhiệm và quyềnhạn có liên quan đối với sản phẩm không phù hợp.

8.4 Phân tích dữ liệu

Tổ chức phải xác định, thu thập và phân tích các dữ liệu tơng ứng để chứng tỏ

sự thích hợp và tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lợng và đánh giá xem sự cảitiến thờng xuyên hiệu lực của hệ thống chất lợng có thể tiến hành ở đâu Điều nàybao gồm cả các dữ liệu đợc tạo ra do kết quả của việc theo dõi, đo lờng và từ cácnguồn khác

8.5 Cải tiến

Tổ chức phải thờng xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất ợng thông qua việc sử dụng chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng, kết quả đánhgiá, việc phân tích dữ liệu, hành động khắc phục và phòng ngừa và sự xem xét củalãnh đạo

l-Tổ chức phải thực hiện hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự khôngphù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn, đồng thời phải xác địng các hành động nhằm loại

bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng

III Đặc đIểm của ngành xây dựng có tác động đến nội dung quản lý chất lợng.

1 Đặc điểm của ngành xây dựng.

Hoạt động xây dựng nói chung (hay còn gọi là hoạt động đầu t và xây dựng),

đây là một lĩnh vực hoạt động cơ bản trong nền kinh tế, với sự tham gia của nhiềuchủ thể, gồm: chủ đầu t, các doanh nghiệp, các tổ chức t vấn, các tổ chức cung ứngvật t và thiết bị, các tổ chức tài chính ,… Đó là những yếu tố mà khách hàng cho xây dựng

Hoạt động xây dựng rất phức tạp và có liên quan tới rất nhiều lĩnh vực vànhiều chủ thể kinh tế Trong đó hạt nhân của hoạt động này là khảo sát, thiết kế, thicông và tu sửa, bảo dỡng các công trình xây dựng

Công nghiệp xây dựng (hoạt động xây dựng theo nghĩa hẹp), bao gồm cácdoanh nghiệp xây dựng chuyên môn nhận thầu thi công xây lắp kèm theo các tổchức sản xuất phụ (nếu có) và các tổ chức quản lý, dịch vụ khác thuộc ngành côngnghiệp xây dựng

1.1 Công nghiệp vật liệu xây dựng là một ngành chuyên môn hoá hẹp có nhiệm vụ sản xuất các loại vật liệu, bán thành phẩm và các cấu kiện xây dựng để phục vụ cho ngành công nghiệp xây dựng.

1.2 Vai trò của hoạt động xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.

Là một bộ phận hợp thành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt độngxây dựng đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc Vai tròquan trọng của hoạt động xây dựng đối với nền kinh tế đợc thể hiện:

Trang 23

- Nó là một trong những ngành sản xuất vật chất lớn nhất trong nền kinh tếquốc dân.

- Nó là một trong những lĩnh vực quan trọng tạo ra tài sản cố định cho nềnkinh tế quốc dân

- Nó góp phần giải quyết hài hoà các mối quan hệ trong nền sản xuất xã hội,

nh mối liên hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế nh: công nghiệp, nông nghiệp, thơngmại, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ; cũng nh mối liên hệ qua lại giữa cácngành kinh tế với các ngành văn hoá- giáo dục, khoa học – công nghệ, an ninhquốc phòng, đối ngoại,… Đó là những yếu tố mà khách hàng

- Nó có ảnh hởng lâu dài, trực tiếp và toàn diện tới các hoạt động của nềnkinh tế (chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, văn hoá nghệ thuật,… Đó là những yếu tố mà khách hàng)

- Đối với nớc ta, hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiviệc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạo ra một nềntảng cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại vào năm 2020, từng bớc hoà nhập với nền kinh

tế khu vực và thế giới

2 Đặc điểm của công trình xây dựng.

Sản phẩm xây dựng là các công trình (hay liên hiệp các công trình, hạng mụccông trình) đợc tổ hợp từ sản phẩm của rất nhiều ngành sản xuất tạo ra, đợc gọichung là công trình xây dựng

Công trình xây dựng đợc phân theo lĩnh vực hoạt động, gồm: công trình kinh

tế, công trình văn hoá- xã hội, công trình an ninh quốc phòng Theo đó, các côngtrình còn đợc phân chia chi tiết hơn thành nhóm: công nghiệp, nông nghiệp,thuỷ lợi,giao thông,thông tin bu điện, nhà ở, sự nghiệp,… Đó là những yếu tố mà khách hàng

Nếu căn cứ vào quy mô vốn và kỹ thuật có công trình quy mô lớn, vừa vànhỏ Trên thực tế kết hợp quy mô vốn với tính chất quan trọng của công trình, ngời

ta còn phân các công trình theo nhóm A, B và C

Theo mức độ hoàn thành công trình, ngời ta chia thành: sản phẩm trung gian(ở giai đoạn chuẩn bị đầu t, ở giai đoạn khảo sát thiết kế, ở giai đoạn xây lắp) và sảnphẩm hoàn chỉnh cuối cùng của doanh nghiệp xây dựng để bàn giao cho chủ đầu t

So với sản phẩm với các ngành khác, sản phẩm xây dựng có những đặc điểmkinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:

-Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc, thờng đợc sản xuất theo đơn

Trang 24

- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế,văn hoá, quốc phòng cao.

Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng là cơquan chức năng của chính quyền các cấp Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm vềtình hình chất lợng công trình xây dựng đợc phân cấp cụ thể tại điều 3 của “Quy

định về quản lý chất lợng công trình xây dựng” Trong đó, Bộ Xây Dựng có chứcnăng quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng trong phạm vi toàn quốc; và

đợc phân cấp theo dõi tình hình chất lợng các công trình thuộc dự án nhóm A, cán

bộ có xây dựng chuyên ngành, cán bộ có dự án; các tỉnh, thành phố trực tiếp theodõi tình hình công tác quản lý chất lợng các công trình dự án nhóm B,C

Quản lý thông qua văn bản quy phạm pháp luật và quy phạm kỹ thuật, đảmbảo việc quản lý chất lợng công trình xây dựng đợc xuyên suốt từ giai đoạn lập dự

án đến quá trình khai thác dự án Sau giai đoạn thẩm định dự án, công tác quản lýchất lợng dự án đợc chia làm 4 bớc:

2.1 Hoạt động quản lý chất lợng trong giai đoạn khảo sát thiết kế.

Quy trình thẩm định dự án thiết kế trớc đây đã bộc lộ nhợc điểm: nhiêu phiền

hà, nhiều cấp quyền lực và khi có lỗi về kỹ thuật thì không có ngời chịu tráchnhiêm Những nguyên nhân của sự cố và khiếm khuyết kỹ thuật vừa qua trên 60% là

do khảo sát và thiết kế Vì vậy, trong văn bản mới này, quy định trách nhiệm duynhất về chất lợng khảo sát thiết kế là đơn vị t vấn đợc nhận thầu, hoặc giao thầu thựchiện nhiệm vụ này Thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về xâydựng là sự thoã mãn các yêu cầu vì lợi ích cộng đồng Nh vậy, ở giai đoạn khảo sátthiết kế, quy trình này rõ hơn về quyền lực và trách nhiệm của từng chủ thể Các chủ

đầu t sẽ chọn đợc những nhà thầu khảo sát thực sự có năng lực Ngợc lại, để pháttriển các đơn vị t vấn này cũng phải tự “lột xác”

2.2 Hoạt động quản lý chất lợng trong giai đoạn thi công xây lắp.

Từ trớc tới nay, giai đoạn này thờng đợc chú ý nhiều nhất, thậm chí có nhữngvăn bản trớc đây nói về quản lý chất lợng xây dựng là chỉ nói tới các công việc củagiai đoạn này Trong quy định mới phần này có những yêu cầu làm cho hoạt độngquản lý chất lợng ở giai đoạn thi công xây lắp có những đổi mới và mang tính cảicách Các chủ thể liên quan ở đây gồm: nhà thầu, đơn vị thiết kế, t vấn giám sát củachủ đầu t và chủ đầy t, vai trò của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nớc về chất l-ợng xây dựng

2.3 Hoạt động quản lý chất lợng trong giai đoạn bảo hành.

Nếu một dự án có nhiều công trình và mỗi công trình đợc hoàn thành có thể

đợc vận hành độc lập, thì thời gian tính bảo hành đợc kể từ khi nghiệm thu bàn giao

Đây là sự đối mới hợp lý và bảo vệ lợi ích của các nhà thầu xây lắp

Trang 25

2.4 Quản lý chất lợng công trình sau khi đa vào sử dụng.

Thông thờng từ trớc tới nay, hoạt động xây dựng dừng lại ở khâu: nghiệm thu

và bàn giao công trình Trình tự đó hoàn toàn đúng về mặt sản xuất Song, nhìn từgóc độ một dự án và lợi ích quốc gia trong một chiến lợc bảo tồn bất động sản, màchúng ta đang ý thức đợc, thì công trình cần đợc xem xét, đánh giá hiệu quả sử dụngcủa nó trong suốt chu trình tuổi thọ Nội dung quan trọng của chiến lợc này là vấn

đề chất lợng công trình phải đợc nhìn nhận và quán triệt xuyên suốt quá trình hìnhthành và tồn tại của mỗi công trình

IV áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000:2000 trong ngành xây dựng.

1 Yêu cầu chung.

Trong một thời gian dài, khi đất nớc còn nhiều chiến tranh và nền kinh tế baocấp, chúng ta không có điêù kiện xây dựng nhiều công trình có quy mô lớn, nhữngtoà nhà cao hàng chục tầng, nhng Đảng và Nhà nớc đã quan tâm đúng mức đến quản

lý chất lợng công trình Dù rằng lúc đó công tác này cha khó khăn, phức tạp và yêucầu cao nh hiện nay Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới, thị trờng xây dựng trở nênsôi động, nhiều kỹ thuật, công nghệ tiến bộ mang tính đột phá đã đợc ứng dụng, tạomột bớc tiến khá dài về quy mô công trình, tốc độ xây lắp, chất lợng công trình trởthành yêu cầu sống còn đối với từng doanh nghiệp và toàn xã hội

Công trình xây dựng là loại hình sản phẩm đặc thù do con ngời tạo ra vàkhông cho phép có phế phẩm Việc tạo hành lang pháp lý để điều tiết hành vi củacác đối tợng liên quan tới chất lợng công trình xây dựng là một biện pháp quản lýcần thiết nhng cha đủ Để thực sự làm chủ đợc chính mình, đội ngũ những ngời làmxây dựng phải đợc chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá Nhà nớc phải xây dựng thểchế và có tổ chức của mình để kiểm soát đợc năng lực của mỗi chủ thể tham gia vàoquá trình xây dựng, hớng tới tính chuyên môn cao và sâu của những ngời xây dựng,vì mục tiêu chất lợng của mỗi công trình GS.TS Nguyễn Mạnh Kiểm- Bộ trởng BộXây Dựng cho rằng: “Phải hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng thống nhất từChính phủ tới các tỉnh và thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các Tổng công tylớn Thực hiện chế độ phân cấp nhằm quản lý cho đợc công tác chất lợng của cáccông trình xây dựng trong phạm vi cả nớc”

2 Yêu cầu cần đạt đợc liên quan tới vấn đề quản lý chất lợng.

“Cuộc vận động đảm bảo và nâng cao chất lợng công trình, sản phẩm xâydựng”, giai đoạn 1996- 2000 đã thu hút hàng vạn ngời của hàng trăm doanh nghiệphầu khắp các bộ, ngành địa phơng tham gia với kết quả: 875 công trình và 262 sảnphẩm xây dựng đã đợc Bộ xây dựng và Công đoàn Việt Nam công nhận là côngtrình và sản phẩm đạt chất lợng cao

Trang 26

2.1 Cuộc vận động coi việc xây dựng hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000) là mục tiêu.

Có thể nhận thấy một thực tế là, thông qua cuộc vận động, vấn đề chất lợng

và quản lý chất lợng đã đợc hiểu một cách đầy đủ hơn Mặc dù trớc khi những kháiniệm và nguyên tắc quản lý chất lợng xuất hiện, thì nhiều doanh nghiệp có nhữngcông trình và sản phẩm chất lợng cao, đã tuân thủ những nguyên tắc của quản lýchất lợng, nhng chính ISO 9000 mới thể hiện đầy đủ những đặc trng của hệ thốngquản lý chất lợng với t tởng rất đơn giản: Viết những gì phải làm (kế hoạch) và làmnhững gì đã viết (triển khai kế hoạch)

2.2 Sản phẩm xây dựng đạt chất lợng cao phải là sản phẩm của tri thức tập thể.

Vấn đề chất lợng công tình, kinh nghiệm triển khai cuộc vận động qua cácthời kỳ 1991- 1995, 1996- 2000, đã phản ánh rõ vai trò của sản phẩm thiết kế và sự

đóng góp của nhà thầu tong việc sửa đổi khắc phục những thiếu sót bất hợp lý củathiết kế trong quá trình xây dựng mới làm nên công trình chất lợng cao Việc đánhgiá công trình chất lợng cao trong giai đoạn hiện nay toàn diện hơn, đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải biết sử dụng hợp lý nguồn tri thức doanh nghiệp để phát triển sảnphẩm, dịch vụ, của mình, nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Tình trạng các doanh nghiệp t vấn chỉ phấn đấu đợc cấp chứng chỉ phù hợpvới ISO 9001 mà không thờng xuyên chăm lo cho hoạt động xứng với thế mạnh của

hệ thống, thì sẽ thực sự tai hại cho xã hội

2.3 Coi trọng trách nhiệm của lãnh đạo và sự sẵn sàng chia sẻ tri thức của mọi ngời trong doanh nghiệp vì chất lợng.

Vai trò của lãnh đạo là tiên quyết trong việc triển khai hệ thống quản lý chấtlợng, nhng không phải là tất cả, mà sự tham gia của mọi ngời mới là chìa khoá thànhcông của hệ thống đó Bất kỳ công trình, sản phẩm hay dịch vụ đợc công nhận chấtlợng cao, mọi thành viên trong doanh nghiệp đều phải biết trớc là nó đợc đăng ký, tổchức thực hiện ra sao? Và đợc đánh giá nh thế nào? Vai trò của Công đoàn ở đây làrất quan trọng Công đoàn phải vận động để mọi ngời cùng vào cuộc Công đoàn sẽkhơi dậy ở ngời lao động niềm khát khao đóng góp sáng kiến cải tiến vì lợi íchdoanh nghiệp trong đó có chính mình Vì vậy, quản lý chất lợng là sự tham gia củamọi ngời vào công việc cải tiến chất lợng

Trang 27

3 Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn hoá và chất lợng công trình.

3.1 Vai trò của tiêu chuẩn hoá trong công tác quản lý chất lợng công trình xây dựng ở nớc ta.

Chúng ta đều hiểu rằng, chất lợng là sự tổng hoà các đặc trng và đặc tínhphản ánh năng lực của sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng các yêu cầu đợc chỉ rõ trong hợp

đồng, trong tiêu chuẩn quy phạm, trong các yêu cầu khác về kỹ thuật

Trong công cuộc đổi mới đất nớc, khi mà phần lớn các công trình, sản phẩmvật liệu và các dịch vụ khác đợc thực hiện bởi các nhà đầu t, nhà thầu xây lắp và tvấn nớc ngoài hoặc dới sự giám sát của các tổ chức tiền tệ quốc tế, thì vị trí của cáctiêu chuẩn đặc biệt coi trọng Sự áp dụng tiêu chuẩn và chất lợng đợc đánh giá phùhợp tiêu chuẩn gần nh là đơng nhiên đối với phần lớn các sản phẩm xây dựng

3.2 Thực trạng chất lợng của tiêu chuẩn xây dựng đang đợc áp dụng ở Việt Nam.

Vấn đề chất lợng công trình ngày càng đợc coi trọng và chất lợng đợc đánhgiá thông thờng theo 6 tiêu chí: công năng; độ tin cậy; tính phù hợp; tính an toàn;tính kinh tế; và tính thời gian Các tiêu chí đó phải đợc xây dựng trên cơ sở các tiêuchuẩn đợc lựa chọn Chủ đầu t chọn tiêu chuẩn cho mình và Nhà nớc cũng áp đặtcác tiêu chuẩn mà chủ đầu t phải tuân thủ, vì các tiêu chuẩn đó quy định lợi ích giữacông trình của chủ đầu t với lợi ích của cộng đồng Bộ tiêu chuẩn Xây Dựng ViệtNam hiện có là thiếu tính hệ thống, không đồng bộ và nhiều tiêu chuẩn lạc hậu.Việc cho phép áp dụng ở Việt Nam các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn xây dựngcủa một số nớc, tuy tạo cơ hội để tự nguyện lựa chọn, nhng cũng đặt ra nhiều điềuphải bàn, để phù hợp hơn các tiêu chí đã nêu về chất lợng trong điều kiện Việt Nam

Trang 28

Chơng II Thực trạng về kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 tại Công ty Sông Đà 9

Trên cơ sở những lý luận đợc nêu ở phần trên, để phân tích thực trạng về kếhoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 tại Công ty,trong chơng này sẽ đề cập đến những vấn đề sau:

 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 9

 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty có ảnh hởng tới việc xâydựng và dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000

 Tình hình chất lợng và quản lý chất lợngtại Công ty Sông Đà 9

 Nội dung của kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống ISO 9001: 2000 tạiCông ty Sông Đà 9

 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng và duy trì hệ thống ISO9001: 2000 tại Công ty Sông Đà 9

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sông đà 9.

1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ.

Công ty Sông Đà 9 là doanh nghiệp Nhà nớc ( tiền thân là liên trạm cơ giớithuỷ điện Thác Bà đợc thành lập từ năm 1960) đơn vị thành viên của tổng Công tyxây dựng Sông Đà đợc thành lập lại tại quyết định số 128A Bộ Xây dựng – TCLĐngày 26/3/1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng theo nghị quyết 388 – HĐBT của HĐBTnay là Chính phủ; với ngành nghề đăng ký kinh doanh là: san lấp, đào đắp, nạo vétbằng cơ giới; xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng; xây dựng đ-ờng dây và trạm biến thế; xây dựng công trình thuỷ lợi; sản xuất cấu kiện bê tông vàcấu kiện bằng kim loại phục vụ xây dựng; khai thác cát đá sỏi

Qua 40 năm xây dựng, trởng thành và phát triển, Công ty đã qua nhiều lần

đổi tên, tách nhập, bổ sung chức năng nhiệm vụ, qua các biến động thăng trầm vềcông việc, Công ty vẫn không ngừng phát triển và lớn mạnh về mọi mặt Hiện tại,Công ty có 7 đơn vị trực thuộc, 5 phòng chức năng, 2 ban điều hành với tổng số trên

1240 CBCN đang hoạt động trên cả 3 miền Bắc- Trung- Nam

Công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng Sông Đà giao thực hiện nhiều nhiệm

vụ quan trọng trên những công trình trọng điểm của đất nớc nh: đắp đập thuỷ điệnThác Bà, Hoà Bình, Yaly, đờng dây 500KV, đờng Hồ Chí Minh và nhiều công trìnhkhác Công ty luôn luôn đợc Tổng công ty tin tởng, đánh giá là một trong những đơn

vị vững mạnh và có bề dày truyền thống của Tổng công ty Nhiều công trình Công

ty thi công đợc hội đồng nghiệm thu Nhà nớc đánh giá cao về chất lợng, đợc tặng

Trang 29

thuỷ điện Hoà Bình, công trình chống thấm Trại Nhãn thuỷ điện hoà Bình, nhà máy

Xi măng Sông Đà, trạm biến áp 500KV Hoà Bình, đờng dây 500KV Hoà Bình- Mãn

Đức

Với những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng đất nớc, Công ty đã đợccác Bộ, ngành, Nhà nớc đánh giá cao và tặng thởng nhiều danh hiệu cao quý: - 3bằng khen của Thủ Tớng chính phủ

- 3 huân chơng lao động hạng III, hạng II, hạng I

- 2 huân chơng Độc lập hang III, hạng II

Đặc biệt năm 2000 vừa qua Công ty vinh dự đợc Nhà nớc phong tặng danhhiệu Anh hùng lao dộng trong thời kì đổi mới

Nhiều tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đã đợc Tổng công ty, UBNDcác tỉnh, thành phố Bộ xây dựng, Chính phủ và Nhà nớc tặng nhiều bằng khen, huânhuy chơng, danh hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc và danh hiệu anh hùng lao động

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty qua các giai đoạn.

và bảo đảm tiến độ phát điện nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- Đào các hố móng và hoàn thành công trình chống thấm Trại Nhãn

- Đảm bảo xúc chuyển đá hầm, gian máy thuỷ điện Hoà Bình

- Gia công cốp pha hầm và các kết cấu thép các loại phục vụ thi công côngtrình

2.2 Giai đoạn 1991- 1995

- Đây là giai đoạn rất khó khăn của Công ty vì nền kinh tế của đất nớcchuyển đổi mạnh mẽ từ tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh té thị trờng có sựquản lý cuả Nhà nớc theo định hớng XHCN Đồng thời khối lợng thi công trêncông trình thuỷ điện Hoà Bình giảm nhiều, số lợng lớn thiết bị xe máy và con ngờithiếu việc làm nên Công ty phải bơn chải tìm kiếm việc làm, đảm bảo việc làm choCBCN nh: đắp đập Kỳ Anh- Hà Tĩnh, san nền chợ Ba Đồn_ Quảng Bình, Thuỷ điện

Trang 30

Sê la Băm- Lào, thuỷ diện sông Hinh, đờng dây và trạm biến áp 500KV,… Đó là những yếu tố mà khách hàng dichuyển một phần lực lợng vào xây dựng thuỷ điện Yaly.

+ Thi công các hạng mục của nhà máy thuỷ điện Vinh Sơn, Sông Hinh,

Sê la Băm – Lào, sửa chữa hạ lu nhà máy thuỷ điện Thác Bà

Giá trị sản lợng trong giai đoạn này bình quân khoảng 40 tỷ đồng/ năm

2.3 Giai đoạn 1996 2000 :

Từ năm 1996 – 1998 : Công ty tập trung chủ yếu thi công các hạng mụccông trình nh đào các hố móng, đắp đập, khai thác mỏ đất, đá… Đó là những yếu tố mà khách hàngcông trình thuỷ điệnYaLy theo hình thức giao thầu Tổng giá trị sản xuất kinh doanh 3 năm này ổn định

và tăng trởng lớn:

- Năm 1996 : giá trị sản xuất kinh doanh đạt 108 tỷ đồng

- Năm 1997 : giá trị sản xuất kinh doanh đạt 146 tỷ đồng

- Năm 1998 : giá trị sản xuất kinh doanh đạt 256 tỷ đồng

Từ cuối năm 1998, khối lợng thi công bằng cơ giới ở thuỷ điện YaLy đã hết,Công ty phải chuyển hớng sản xuất từ quản lý tập trung sang quản lý phân tán vàtìm kiếm việc làm đảm bảo thu nhập cho CBCNV Tuy nhiên, còn 60% dung tíchgầu xúc, 50% năng lực vận chuyển và nhiều thiết bị lớn khác không có môi trờng thicông nên cha tận dụng đợc năng lực thiết bị, giá trị sản xuất kinh doanh giảm, năm

1999 còn 82,7 tỷ đồng và năm 2000 là 90,2 tỷ đồng

Mặc dù vậy, Công ty vẫn đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNV,sản xuất kinh doanh có lãi và đặc biệt vẫn giữ đợc đội ngũ cán bộ công nhân kỹthuật gắn bó với công ty

Những thành tích đạt đợc:

Trong các năm 1996 – 2000 Công ty tập trung chủ yếu thi công các hạngmục công trình: đắp đập, đào các hố móng, khai thác mỏ đất, đá… Đó là những yếu tố mà khách hàngthuộc các côngtrình thuỷ điện Yaly, sông Hinh, Cần Đơn; tham gia thi công các công trình giaothông nh : Quốc lộ 1A đoạn Hà nội – Bắc Ninh; đoạn Thờng Tín- Cầu Giẽ, quốc lộ

10 Thái Bình, đờng Hồ Chí Minh… Đó là những yếu tố mà khách hàng

Trang 31

3 Phơng hớng phát triển của Công ty trong một số năm tới

Thực hiện định hớng và mục tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2001 – 2010của nghị quyết BCH Đảng bộ Tổng công ty khoá VIII đề ra tích cực đổi mới, thựchiện đa dạng hoá ngành nghề đa dạng hoá sản phẩm nhng không quá xa với sở tr-ờng, trong mấy năm tới Công ty sông Đà 9 xác định bớc đi của mình là: Phát huytruyền thống đơn vị anh hùng, tiếp tục phát triển giữ vững là đơn vị thi công cơ giớichủ lực của tổng Công ty, đồng thời mở rộng thêm các ngành nghề khác nh: đầu tthuỷ điện nhỏ; lắp ráp , sửa chữa bảo dỡng ô tô, máy xây dựng; xuất nhập khẩu vật tthiết bị công nghệ xây dựng; sản xuất bê tông thơng phẩm và các cấu kiện bê tông

đúc sẵn; khoan nổ mìn,… Đó là những yếu tố mà khách hàngphát huy cao độ mọi nguồn lực đủ năng lực cạnh tranh,giải quyết đủ việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ng-

- Xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật quản lý năng động, có năng lực và trình

độ cao, có uy tín trong cơ chế thị trờng Đội ngũ công nhân giỏi một nghề biết mộthoặc biết hai nghề khác, có tác phong công nghiệp đáp ứng đợc yêu cầu phát triểncủa cơ chế thị trờng

Bảng số1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong 5 năm.

Trang 32

ời/ tháng

Nguồn : Phòng kinh tế kế hoạch

Qua số liệu bảng trên ta thấy rằng các chỉ tiêu kế hoạch Công ty đề ra nămsau đều tăng cao hơn so với năm trớc.Trong đó, chỉ tiêu doanh số, chỉ tiêu nộp ngânsách và chỉ tiêu lợi nhuận của năm 2002 lại thấp hơn năm 2001, tuy nhiên sau năm

2002 các chỉ tiêu này đều tăng lên đáng kể Song, để thực hiện đợc các chỉ tiêu trênBan lãnh đạo Công ty cần phải quán triệt thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách có hiệu quả

Bên cạnh đó để phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo đúnghớng của Tổng công ty, Công ty cần phải đầu t nâng cao năng lực đảm bảo yêu cầusản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh cụ thể sau:

- Đầu t thiết bị thi công cho công trình thuỷ điện SêSan 3, thuỷ điện Na Hang

và đón đầu công trình thuỷ điện Sơn La Việc đầu t nâng cấp, bổ sung và đồng bộthiết bị thi công cơ giới là hết sức quan trọng và đợc tính toán kỹ lỡng, hợp lý để phùhợp và đúng thời cơ thi công các công trình, đảm bảo chủ động trong sản xuất kinhdoanh đáp ứng yêu cầu tiến độ, giữ vững uy tín cho đơn vị Dự kiến sẽ đầu t khoảng

300 tỷ đồng để nâng cấp và đồng bộ thiết bị trong nhiệm kỳ tới

- Đầu t dự án thuỷ điện Nậm Mu theo hình thức BO thuộc tỉnh Hà Giang cócông suất 15 MW, có sản lợng điện hàng năm 46 – 60 triệu KWH, với tổng mức

đầu t 185 tỷ đồng, thời gian thực hiện quý 4/2001, thời gian hoàn thành quý 4/2004

- Đầu t dự án dây chuyền lắp ráp ôtô trọng tải 5 – 15 tấn, theo hình thức liêndoanh có công suất là 200 xe/ năm, tổng mức đầu t 40 tỷ đồng, thời gian thực hiệnquý 2/ 2002, thời gian hoạt động quý 4 /2004

- Đầu t xởng sửa chữa xe máy thiết bị và gia công cơ khí, có công suất 100xe/ năm, gia công cơ khí 500 tấn / năm với tổng mức đầu t khoảng 10 tỷ đồng, thờigian thực hiện quý 4/ 2001, thời gian hoạt động quý 1/ 2002

- Đầu t giai đoạn 2 trạm bê tông thơng phẩm Quốc Oai – Hà Tây để sản xuấtcấu kiện bê tông đúc sẵn với tổng mức đầu t 2,9 tỷ đồng, thời gian hoàn thành quý 3năm 2002

- Riêng các công tác đầu t xây dựng dự án kinh doanh nhà ở 343 Đội Cấn –

Ba Đình – Hà Nội với tổng mức đầu t 5,9 tỷ đồng đã bàn giao cho Công ty đầu tphát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà tháng 11/2001

- Đầu t xây dựng trụ sở cơ quan Công ty và cho thuê tại Mỹ Đình – Từ Liêm– Hà Nội với tổng mức đầu t 27 tỷ đồng, thời gian thực hiện quý 4/2001, thời gianhoàn thành quý 4/ 2002

Trang 33

II Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty có ảnh ởng Tới việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001- 2000.

h-1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức:

Hiện tại, Công ty có 7 đơn vị trực thuộc ( 4 chi nhánh và 3 xí nghiệp), 1 ban

điều hành thi công, 1 ban quản lý dự án và 5 phòng chức năng (phòng tổ chức hànhchính, phòng kinh tế kế hoạch, phòng tài chính kế toán, phòng quản lý kỹ thuật, vàphòng thị trờng) Hiện trờng thi công trải rộng trên cả nớc nên việc quản lý còn cónhững khó khăn bất cập không thể tránh khỏi Bộ máy quản lý cha thật sự tinh giảngọn nhẹ, lực lợng gián tiếp và phục vụ còn chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số CBCNV.Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cũng thay đổi linh hoạt để phù hợpvới tình hình sản xuất chung ở từng thời điểm cụ thể Cơ chế quản lý kinh tế tàichính cũng đợc mở rộng hơn Công ty đã phân cấp quản lý cho các đơn vị trựcthuộc, tạo điều kiện để các đơn vị chủ động trong sản xuất kinh doanh Đồng thời,Công ty từ một đơn vị với ngành nghề truyền thống là thi công cơ giới các côngtrình thuỷ điện, tập trung tại công trình thuỷ điện Hoà Bình và Yaly, đã từng bớc mởrộng địa bàn hoạt động trên khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam với cơ chế quản lýnăng động hơn; ngành nghề sản xuất kinh doanh đã đợc mở rộng hơn

Là một doanh nghiệp Nhà nớc, công ty Sông Đà 9 thực hiện việc tổ chức quản

lý theo một cấp Bộ máy quản lý của Công ty xác định rõ chức năng, nhiệm vụ vàmối quan hệ công tác giữa các phòng ban và các chi nhánh, đảm bảo sự hợp tác chặtchẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trong công việc.Đứng đầu công ty là Giám đốccông ty

- Giám đốc công ty: do Hội đồng Quản trị Tổng công ty Sông Đà bổ nhiệm,chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm tr-

ớc Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và pháp luật trong việc ra các quyết định điềuhành hoạt dộng của công ty

- Các Phó Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực khác nhau và giúp Giám đốc công

ty trong từng lĩnh vực đó nh: Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, Phó Giám đốc phụtrách đờng Hồ Chí Minh, Phó Giám đốc phụ trách khu vực Miền nam và Phó Giámphụ trách kinh doanh

Chức năng của các phòng ban:

- Phòng quản lý – kỹ thuật: giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc quản

lý, điều hành xe- máy, vật t, thiết bị cơ giới của các đơn vị

- Ban quản lý dự án: Giúp Giám đốc Công ty trong việc lập và quản lý các dự

án đầu t xây dựng của Công ty

- Phòng tổ chức hành chính: là một bộ phận chức năng giúp việc cho Giám đốctrong việc tổ chức thực hiện công tác tài chính, bảo vệ theo đúng chế độ, chính sách

Trang 34

của Đảng và Nhà nớc, pháp luật và của công ty Phòng tổ chức hành chính đảmnhiệm nhiều vai trò khác nhau, đó là:

+ Là cầu nối trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dới, ngang cấp vớichính quyền địa phơng

+ Thực hiện các phơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh; tổchức quản lý, tuyển dụng và điều phối nhân lực đáp ứng cho nhu cầu thực hiện kếhoạch, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của toàn Công ty theo kỳ kinh doanh

+ Quản lý nhà cửa và trang thiết bị của cơ quan

- Phòng Tài chính kế toán: là phòng nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc Công tytrong việc tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tinkinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo chế độ chính sách củaNhà nớc và pháp luật về kinh tế, tài chính, tín dụng, điều lệ tổ chức kế toán, pháplệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và những quy định cụ thể khác của Công ty,Tổng công ty về công tác quản lý tài chính

- Phòng Kinh tế – Kế hoạch: có chức năng lập các kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất

- Phòng thị trờng: có chức năng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu, mở rộng thịtrờng về cung cũng nh cầu và tìm kiếm các đối tác kinh doanh cho Công ty

Trang 35

Sơ đồ 5: Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty Sông Đà 9

Ghi chú :

- Chi nhánh 901: Thi công SêSan 3 và SêSan 3A

- Chi nhánh 902: Thi công phần còn lại của thuỷ điện Cần Đơn và tham giathi công SêSan 3A

- Chi nhánh 903: Thi công Quốc lộ 1A, đờng 10 Thái Bình, triển khai thựchiện dự án sửa chữa gia công cơ khí, triển khai thi công Na Hang

- Chi nhánh 904: Thi công các phần còn lại của công trình đờng HCM, tìmkiếm công việc khác tại miền Trung

- Chi nhánh 905: Kết thúc đờng Yên Bái, Kênh Yên Mỹ Thanh Hoá, Thicông công trình thuỷ điện Nậm Mu

- Chi nhánh 906: Thi công trụ sở công ty, thi công xây dựng xởng lắp ráp ôtô, sản xuất bê tông Quốc Oai, kinh doanh vật t

- Chi nhánh Na Hang: Thi công tại thuỷ điện Na Hang

- Thành lập Ban quản lý DA thuỷ điện Nậm Mu quý I năm 2002

Phó giám đốc (Phụ trách khu vực miền Nam)

Phó giám đốc (Phụ trách kinh doanh)

Phòng

quản lý

-KT

BanQuản lý

dự án

Phòng TC-HC

Phòng TCKT

Phòng KT-KH

Phòng thị tr ờng

CN

901

CN 902

XN 903

CN 904

CN

NA Hang

Ban Q.lý

DA T.Đ

Nậm Mu

XN 905

XN 906

Trang 36

2 Đặc điểm lao động :

Lao động là lực lợng không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, tổ chức sảnxuất kinh doanh, vì vậy xây dựng và phát triển nguồn lực lao động là mục tiêu quantrọng hàng đầu cần phải đợc thờng xuyên quan tâm chỉ đạo đúng mức

Do yêu cầu của mỗi sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng) tuỳ theo quymô của mỗi công trình mà đòi hỏi số lợng lao động khác nhau Các công trình doCông ty thi công nằm ở mọi miền đất nớc do đó việc di chuyển lực lợng lao độngcũng là một vấn đề khó khăn; để đáp ứng đợc yêu cầu công việc thì lực lợng lao

động không chỉ phải đợc đảm bảo về sức khoẻ, tinh thần mà còn phải có trình độnghiệp vụ, tay nghề cao, tác phong công việc tốt để đảm bảo công trình đợc thựchiện đúng tiến độ, đảm bảo yêu cầu chất lợng đặt ra

Do đó, để phát triển nguồn lực về con ngời cần phải xây dựng đội ngũ đủ về

số lợng, mạnh về chất lợng đảm bảo cho việc mở rộng quy mô sản xuất, phát triểnngành nghề đáp ứng nhu cầu thị trờng Trên cơ sở đó phải tiến hành đào tạo mới,

đào tạo lại lực lợng lao động với phơng châm giỏi một nghề biết nhiều nghề khác,kết hợp tuyển dụng để đảm bảo đủ lực lợng lao động, nhằm đáp ứng trình độ kỹthuật của công nghệ sản xuất mới.Để hoàn thành đợc một công trình xây dựng cóquy mô lớn, với tổng mức đầu t lên đến hàng chục tỷ đồng thì lực lợng lao động trựctiếp cũng nh gián tiếp thi công xây dựng công trình phải rất đa dạng, thuộc nhiềulĩnh vực ngành nghề khác nhau

Bảng số 2: Báo cáo thực hiện chỉ tiêu lao động của Công ty thời gian qua

Trang 37

Biểu số 1: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm.

Biểu số 2: Cơ cấu tiền lơng bình quân của Công ty qua các năm

Trang 38

Từ hai biểu đồ trên ta thấy rằng, lực lợng lao động của Công ty trong các năm qua mặc dù có biến động nhng không đáng kể, tuy nhiên sang năm 2001 thì tăng lên đáng kể so với năm 2000 vì trong hai năm 1999 và 2000 hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn ảnh hởng đến công cuộc tuyển dụng và sử dụng lao động của Công ty, đồng thời cũng ảnh hởng đén vấn đề thu nhập của cán bộ công nhân viên, từ biểu số 2 ta có thể dễ dàng nhận thấy thu nhập bình quân hàng năm của mỗi cán bộ công nhân viên cũng thay đổi theo từng năm: năm 1998 thu nhập bình quân của mỗi ngời đạt

1555000 đồng, nhng sang năm 1999 mức thu nhập chỉ đạt 590000 đồng.

3 Đặc điểm của nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.

3.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lợng sản phẩm Nguyên vậtliệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Sản phẩm có chấtlợng cao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu đợc sử dụng Vì vậy,Công ty rất thận trọng trong việc mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu đảm bảotuân thủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật và yêu cầu của ISO 9001: 2000 Để hoàn thànhbàn giao một công trình xây dựng, rất cần sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khácnh: gạch, đá, xi măng, sắt thép, gạch ốp lát và nhiều loại vật liệu xây dựng khác

Quy trình mua nguyên vật liệu của Công ty thờng tuân thủ theo các yêu cầusau:

- Định mức vật t và hàng mua ngoài theo thiết kế của sản phẩm đợc

phòng kỹ thuật gửi về phòng điều độ sản xuất để tập hợp và lập dự trù vật t theo từng

kỳ kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho phòng vật t để cung ứng Trờng hợp có nhucầu gấp vật t đặc biệt, không thông dụng trong Công ty, đơn vị có nhu cầu lập dựtrù, đa phòng điều độ sản xuất xác nhận, gửi Giám đốc duyệt và chuyển trực tiếpcho phòng vật t để mua

- Sau khi nhận dự trù vật t từ phòng điều độ sản xuất trởng phòng vật

t đối chiếu số lợng vật t theo yêu cầu và vật t sẵn có, lập danh mục các vật t cầnmua, chuyển lại phòng điều độ sản xuất xác nhận, trình Giám đốc duyệt và liên hệvới các nhà cung ứng để mua

- Đối với những vật t dự trù cho sản phẩm có quy mô lớn, sản xuất theo kếhoạch dài hạn, trởng phòng vật t liên hệ với các nhà cung ứng trong danh sách để kýhợp đồng cung cấp cho cả kỳ kế hoạch, trong đó thoả thuận việc cung ứng có thểchia thành từng giai đoạn Trớc mỗi giai đoạn cung ứng, phòng vật t sẽ báo cho nhàcung ứng bằng” giấy báo nhu cầu vật t” để nhà cung ứng chuẩn bị và giao hàng

đúng hạn

Trang 39

- Đối với những vật t dùng cho sản phẩm có quy mô nhỏ, sản xuất theo hợp

đồng, trởng phòng vật t dựa vào dự trù của đơn vị yêu cầu để viết phiếu mua vật t,giao cho cán bộ, nhân viên thực hiện hoặc gửi đơn hàng đến các nhà cung ứng.Trong trờng hợp này, nếu các nhà cung ứng trong danh sách không có loại vật t cầnmua, phòng vật t đợc phép mua của những nhà cung ứng ngoài danh sách

- Sau khi nhận đợc bản báo cáo giá của bên cung ứng cho loại vật t cần mua,nhân viên mua hàng phải xem xét và nếu cần thì lấy mẫu để kiểm tra, sau đó báocáo trởng phòng Trờng hợp đa hàng vào Công ty cha có hoá đơn mua hàng, nhânviên mua hàng sử dụng “ Phiếu đề nghị cho vật t vào cổng cha có hoá đơn”

- Trởng phòng vật t đánh giá các bản chào giá của các nhà cung ứng theonguyên tắc:

+ Nếu vật t của các nhà cung ứng đã có tên trong “danh sách các nhà cungứng” chấp nhận đợc về giá và chất lợng thì u tiên chon báo giá của họ để họ đề nghịgiám đốc duyệt mua

+ Đối với nhà cung ứng cha có tên trong danh sách, báo giá sẽ đợc chọn đềnghị mua khi có nhiều điểm trội hơn so với những báo giá khác về giá, các chỉ tiêu

kỹ thuật và các điều kiện thơng mại khác Sau lần cung ứng đầu tiên, đánh giá lựachọn theo hớng dẫn chọn nhà cung ứng mới, trình giám đốc phê duyệt và đa họ vào

“ danh sách các nhà cung ứng”

- Trong trờng hợp không mua đợc vật t theo yêu cầu:

+ Trởng phòng vật t có trách nhiệm tìm loại vật t tơng đơng và đề nghị thaythế

+ Trởng phòng kỹ thuật có trách nhiệm xem xét Nếu thấy vật t thay thếkhông thích hợp thì ghi rõ “ không đồng ý thay thế” Nếu thích hợp thì hớng dẫncông nghệ sử dụng, trình phó giám đốc kỹ thuật phê duyệt để phòng vật t mua

+ Trong trờng hợp cần thiết, phó Giám đốc kỹ thuật có thể quyết định và phêduyệt mà không cần đa qua phòng kỹ thuật

+ Các trờng hợp thay thế vật t đều phải đợc thông báo và đợc khách hàngchấp nhận bằng văn bản

- Trờng hợp thực hiện hợp đồng mà do thoả thuận, khách hàng có cung cấpvật t thì xử lý theo: kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp

- Nhân viên phòng vật t phải đảm bảo đủ hồ sơ, chứng từ có liên quan đến vật

t về số lợng, chất lợng và chuyển cho phòng kỹ thuật kiểm tra trớc khi nhập kho

3.2 Đặc điểm về máy móc thiết bị:

Trình độ trang bị tài sản cố định là một trong những biểu hiện về quy mô sảnxuất của chơng trình Tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh

tế đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm và đổi mới tài sản cố định bằng các

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Vòng tròn quản lý chất lợng. - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Sơ đồ 2 Vòng tròn quản lý chất lợng (Trang 12)
Bảng số1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong 5 năm. - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Bảng s ố1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong 5 năm (Trang 37)
Sơ đồ 5: Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty Sông Đà 9 - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Sơ đồ 5 Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty Sông Đà 9 (Trang 41)
Bảng số3: Tình hình trang bị TSCĐ của công ty Sông Đà 9 năm 2001 - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Bảng s ố3: Tình hình trang bị TSCĐ của công ty Sông Đà 9 năm 2001 (Trang 47)
Bảng số 5: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua. - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Bảng s ố 5: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua (Trang 50)
Bảng số 6 : Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh0 - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Bảng s ố 6 : Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh0 (Trang 53)
Sơ đồ 7: Cấu trúc của hệ thống chất lợng - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Sơ đồ 7 Cấu trúc của hệ thống chất lợng (Trang 58)
Bảng số 9 : Kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu từ năm 2001   2005. – - Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
Bảng s ố 9 : Kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu từ năm 2001 2005. – (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w