1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001

76 709 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP của Việt Nam thời kỳ 1990 đến 2001
Tác giả Lê Viết Minh
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Phác
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống kê
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc đổi mới đất nớc việc quản lý vĩ mô nền kinh tế mộtcách đúng đắn có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế bền vững Đểhoạch định chính sách các nhà quản lý kinh tế cần phải sử dụng các mô hìnhphân tích kinh tế vĩ mô Trong các mô hình này chỉ tiêu tổng sản phẩm quốcnội (Gross Dometic Product - GDP) với vai trò trung tâm có tầm quan trọng

đặc biệt và đợc xem xét dới nhiều giác độ

Đổi mới hoạt động nền sản xuất kinh tế Việt nam từ nền kinh tế bao cấpchuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa cùng vớinhiều thành phần kinh tế bình đẳng tham gia vào nền sản xuất xã hội Để hoànhập với cộng đồng các quốc gia trên thế giới về mọi phơng diện đòi hỏichúng ta phải đôỉ mới về mọi mặt Một trong các mặt đó là phơng pháp mới vềquản lý điều hành vĩ mô nền kinh tế mà hầu hét các quốc gia trên thế giới đã

sử dụng từ rất lâu đó là tài khoản quốc gia (SNA) với hệ thống các chỉ tiêukinh tế tổng hợp: GDP, GNI, NI, NDI Đối với mỗi quốc gia các chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp nhằm phản ánh kết quả hoạt động của nền sản xuất xã hội, quátrình phân phối và sử dụng sản phẩm sản xuất ra quá trình tạo ra thu nhậpphân phối và phân phối lại thu nhập đó phản ánh mức sống thực tế, giá trị vốn

đầu t cho tích luỹ tài sản tái sản xuất mở rộng GDP là một trong những chỉtiêu đặc biệt quan trọng trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phản ánh kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất của các ngành các thành phần kinh tế vàtoàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm).GDP là nguồn gốc của mọi khoản thu nhập nguồn gốc sự giầu có và phồn vinhxã hội Nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động nền sản xuất, nó không chỉbiểu hiện hiệu quả của tái sản xuất theo chiều sau mà cả hiệu quả của tái sảnxuất theo chiều rộng và là một trong những chỉ tiêu làm căn cứ để tính các chỉtiêu khác GDP là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá sự tăng tr-ởng kinh tế một quốc gia nghiên cứu khả năng tích luỹ, khả năng huy độngvốn cho sự phát triển sản xuất tính toán các khoản thu nhập từ sản xuất và làmcơ sở cho việc xác định chỉ tiêu đánh giá mức sống các tầng lớp dân c, các chỉtiêu so sánh quốc tế và làm căn cứ xác định trách nhiệm mức đóng góp củamỗi quốc gia vơí tổ chức quốc tế (liên hợp quốc, UNICEP ) mặt khác để đề

ra các chính sách và các chiến lợc phát triển đất nớc trong tơng lai

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập ởViện Khoa học Thống kê, với sự giúp đỡ của các bác, các cô, các chú trong

Viện em đã mạnh dạn chọn vấn đề Vận dụng các ph“Vận dụng các ph ơng pháp thống kê để

Trang 2

phân tích chỉ tiêu GDP của Việt nam thời kỳ 1990 đến 2001” làm luận văn

Tuy nhiên, với thời gian có hạn và những hạn chế nhất định về sự hiểubiết về lý thuyết cũng nh về thực tiễn trong lĩnh vực mới mẻ và khó khăn này.Nên luận văn của em không tránh khỏi những khiếm khuyết, do đó em rấtmong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy, cô cung các bạn

Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Ngọc Phác và các bác, các cô trongViện Thống kê đã giúp em hoàn thành luận văn này

ChơngI

Một số lý luận cơ bản về chỉ tiêu GDP

I Lý luận chung về GDP.

1 Nội dung kinh tế của chỉ tiêu tổng hợp GDP.

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) là một chỉtiêu kinh tế tổng hợp cơ bản là chỉ tiêu gốc (Prime) Từ đó thiết lập các chỉtiêu kinh tế tổng hợp khác (NI, GNP, NDI ) trong nền kinh tế quốc dân GDP

đợc thiết lập nhằm phản ánh kết quả của mọi hoạt động sản xuất các ngànhsản xuất (20 ngành cấp một) trên lãnh thổ kinh tế của một quốc gia (một địaphơng, một vùng lãnh thổ ) trong một thời kỳ kế toán nhất định (thờng là mộtnăm) nó là thớc đo hiệu suất hoạt động của các ngành sản xuất trên lãnh thổkinh tế của một quốc gia (của một địa phơng, một lãnh thổ ) tạo thêm của cảicho xã hội cùng các sản phẩm vật chất và dịch vụ phục vụ nhu cầu sử dụng và

Trang 3

các mục đích khác nhau của quốc gia đó trong một thời kỳ kế toán nhất định(thờng là một năm) Chỉ tiêu GDP không chỉ biểu hiện hiệu quả của tài sản táisản xuất theo chiều sâu mà cả hiệu quả tái sản xuất xã hội theo chiều rộng.GDP với những yếu tố cấu thành là một trong những cơ sở quan trọng để tínhtoán xác định các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khác Bên cạnh đó GDP còn sửdụng để đánh giá tăng trởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu của các ngànhsản xuất của một quốc gia thông qua tốc độ phát triển Để nghiên cứu khảnăng đâù t tích luỹ huy động vốn cho sản xuất, tính toán các chỉ tiêu đánh giámức sông dân c, so sánh quốc tế, xác định trách nhiệm của một quốc gia đốivới tổ chức quốc tế Qua GDP ta biết đợc khoản thu nhập đợc tạo ra của quốcgia đó trong quá trình hoạt động của ngành sản xuất trong nền kinh tế củaquốc gia mình.

GDP đợc xem xét trên các góc độ hiên vật (sản phẩm) và giá trị

- Đứng ở góc độ xem xét về mặt hiện vật:

GDP bằng tổng mọi sản phẩm vật chất và dịch vụ thuộc các ngành sảnxuất (20 ngành cấp I) hoạt động trên lãnh thổ kinh tế của quốc gia sáng tạothêm trong một thời kỳ kế toán (một năm) Những sản phẩm đó đợc xã hội sửdụng vào các mục đích khác nhau: phục vụ đời sống thờng nhật của xã hội( cánhân, dân c và cộng đồng) dự trữ tích luỹ cho nền sản xuất thời kỳ sau và choxuất khẩu

- Đứng ở góc độ xem xét về mặt giá trị:

GDP bằng tổng các chi phí của “Vận dụng các phchủ sản xuất” tạo ra giá trị gia tăngcủa sản phẩm (đợc ký hiệu là V* và M*) đồng thời từ các chi phí đó tạo nêncác tổng thu nhập của mọi thành viên bất kể là hộ khẩu thờng trú của quốc giahay từ nớc ngoài, tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất trênlãnh thổ kinh tế của quốc gia sở tại trong một thời kỳ kế toán (một năm) Cụthể hơn, với giác độ xem xét về mặt giá trị song với địa vị của “Vận dụng các ph ng ời chủ” sảnxuất, GDP bằng tổng các chi phí trong hoạt động sản xuất tạo ra giá trị giatăng về sản phẩm (vật chất và dịch vụ) đợc sản xuất ra (V* + M*) trong mộtthời kỳ kế toán Các chi phí đó bao gồm:

+ Chi trả công lao động cho ngời sản xuất (chi phí tạo ra yếu tố V*kếtcấu giá trị sản phẩm ):

1 Tiền lơng chính, phụ

2 Tiền, hiện vật trả công lao động

Trang 4

3 Các khoản có tính chất lơng khác.

a Tiền ăn ca, ăn tra

b Tiền giảng bài, nói chuyện

4 Thuế buôn chuyến

5 Các loại thuế sản xuất khác (tính vào giá thành của sản phẩm ):

a Phí giao thông đờng bộ, đờng thuỷ

+ Chi trả lợi tức vốn cổ phần sản xuất – Chi phí tạo ra yếu tố M*3trong M* kết cấu giá trị của sản phẩm

+ Chi trả lợi tức kinh doanh – Chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kếtcấu giá trị của sản phẩm

+ Chi trả lãi tiền vay vốn (kể cả tiền nhận gửi tiết kiệm, tiền bán tráiphiếu, tín phiếu ) - Chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kết cấu giá trị của sảnphẩm

+ Chi trả tiền thuê quyền sử dụng những tài nguyên đặc biệt (thuê vùngtrời, vùng biển, đất đai ) – Chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kết cấu củagiá trị sản phẩm Cùng với giác độ xem xét về mặt giá trị song với địa vị củanhững ngời tham gia vào quá trình sản xuất với tiền, vốn, tài sản lao động củamình sau này thờng gọi là nhân tố tham gia vào quá trình sản xuất mà ngời

Trang 5

chủ sản xuất (huy động) vào quá trình sản xuất của đơn vị mình, ngành mình

để tạo ra sản phẩm mới, GDP bằng tổng các thu nhập (hình thành từ các chiphí mà chủ sản xuất thực hiện) của những ngời chủ sở hữu về tiền, vốn, tàisản, lao động (là hộ khẩu thờng trú của quốc gia hay ở nớc ngoài) tham giavào quá trình sản xuất nhận đợc trong một thời kỳ kế toán (một năm)

+ Thu nhập về công lao động của ngời sản xuất – Chi phí tạo ra yếu tốV* kết cấu giá trị của sản phẩm

+ Thu nhập của Nhà nớc về thuế sản xuất (không kể trợ cấp do Nhà nớctài trợ) chi phí tạo ra M*1 trong M* kết cấu giá trị của sản phẩm

+Thu nhập hoàn vốn tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất củachủ sở hữu vốn tài sản cố định (bằng giá trị khấu hao tài sản cố định) – Chiphí tạo ra yếu tố M*2 trong M* kết cấu giá trị của sản phẩm

+ Thu về lợi tức cổ phần sản xuất chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M*kết cấu giá trị của sản phẩm

+Thu về lợi tức kinh doanh – Chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kếtcấu giá trị sản phẩm

+ Thu về lãi tiền cho vay vốn (kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền mua tráiphiếu, tín phiếu ) chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kết cấu giá trị của sảnphẩm

+Thu tiền về cho thuê quyền sử dụng các tài sản đặc biệt (thuê vùngtrời, vùng biển, đất đai ) – Chi phí tạo ra yếu tố M*3 trong M* kết cấu giátrị của sản phẩm

Việc xem xét giác độ về giá trị đứng ở địa vị “Vận dụng các phngời” chủ sở hữu – ngờichi và đứng ở địa vị ngời chủ sở hữu các nhân tố tham gia vào sản xuất – ng-

ời thu, các khoản cấu thành GDP – 7 khoản thu – chi trên là trùng nhau Cụthể hơn GDP bằng tổng các khoản chi phí mà “Vận dụng các phngời” chủ sản xuất thực hiệntrong quá trình sản xuất tạo ra giá trị gia tăng của sản phẩm cũng bằng tổngcác thu nhập của những ngời tham gia (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào sản xuấtvới tiền vốn, tài sản, lao động của mình – Chủ sở hữu các nhân tố tham giavào quá trình sản xuất

2 Vị trí của chỉ tiêu GDP trong hệ thống tài khoản quốc gia SNA.

a Khái quát về quá trình hình thành hệ thống tài khoản quốc gia.

Trớc đậy khi còn hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liênxô trên thế giới có hai hệ thống đo lờng nền kinh tế cùng song song tồn tại.Các nớc xã hội chủ nghĩa theo mô hình kinh tế kế họach hoá tập trung sử dụnh

Trang 6

hệ thống các bảng cân đối vật chất hay đợc gọi là hệ thống sản phẩm vậtchất Nớc ta là một nớc xã hội chũ nghĩa vì vậy sau khi chiến tranh kết thúc(năm1975) nớc ta bắt đầu sử dụng MPS trong phạm vi cả nớc MPS đợc xâydựng dựa trên cơ sở học thuyết kinh tế Các Mác với luận điểm cơ bản chorằng chỉ có hoạt động sản xuất tạo của cải vật chất mới sáng tạo ra giá trị vàgiá trị sử dụng.

Đến năm 1993 để phù hợp với xu hớng chung của thế giới nớc tachuyển từ sử dụng MPS sang sử dụng SNA Hệ thống tài khoản quốc gia( asystem of Nation Accounts – viết tắt SNA) Một mô hình quản lý nền kinh

tế vĩ mô mà hiện nay hầu hết các nớc là thành viên của tổ chức Liên HợpQuốc sử dụng, bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tỏng hợp, các bảngcân đối đợc xây dựng trên nhiều điều khoản kinh tế nhằm mục đích phản ánhthực trạng hoạt động nền sản xuất xã hội, kết quả của qúa trình sản xuất, quátrình sử dụng nguồn sản phẩm đợc sản xuất ra, quá trình tạo ra các khoản thunhập và kết quả của quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập đó nóimột cách khác hệ thống tài khoản quốc gia đợc thiết lập ở một quốc gia thểhiên ở mọi mối quan hệ kinh tế của quốc gia đó Các mối quan hệ đó khôngnhững nảy sinh ở nội bộ quốc gia đó( mối quan hệ giữa các khu vực thể chếtrong quốc gia) mà còn nảy sinh từ quốc gia đó với các quốc gia khác, các tổchức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ khác Các mối quan hệ kinh tế đó là :Mua, bán sản phẩm (vật chất và dịch vụ) ủng hộ, cho, biếu tặng (sản phẩm vàtiền mặt, vàng bạc ) vay, mợn tiền bạc, vốn sản xuất

Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của MPS là thu nhập quốcdân, của SNA là tổng sản phẩm quốc nội

ở đây ta nghiên cứu chỉ tiêu GDP một chỉ tiêu quan trọng của SNA nêntrớc khi xem xét vị trí của GDP trong SNA ta khái quát qua về các tài khoảnchủ yếu của SNA

b Khái quát về các tài khoản chủ yếu trong SNA :

Hệ thống tài khoản quốc gia SNA tựu trung lại thể hiện trong các tàikhoản sau đây

- Tài khoản I – Tài khoản sản xuất (Domestic Product Account): Phản

ánh kết quả của một thời kỳ sản xuất và thực trạng sử dụng sản phẩm đợc sảnxuất ra vào các mục đích khác nhau phản ánh mối quan hệ mua, bán, chuyểnnhợng sản phẩm với bên ngoài (quốc gia khác, các tổ chức quốc tế, các tổchức phi chính phủ )

Trang 7

- Tài khoản II – Tài khoản thu nhập và chi tiêu (Income and OulayAccount) : phản ánh tổng thu nhập hay thu nhập cuối cùng từ sản xuất và từngoài sản xuất thực tế chi tiêu do tiêu dùng cuối cùng – tiêu dùng các sảnphẩm vào đời sống xã hội, qua đó biết đợc mức sống của xã hội, giá trị tiếtkiệm để dành đợc của quốc gia qua tiêu dùng cuối cùng một nguồn vốn chủyếu cho đâù t sản xuất thời kỳ sau.

- Tài khoản III – Tài khoản vốn tài sản tài chính (Capital FinnceAccount): phản ánh tổng nguồn vốn đợc tạo ra không những từ nội bộ nềnkinh tế (nguồn vốn tự có) mà còn từ bên ngoài (quốc gia khác, các tổ chứcquốc tế, các tổ chức phi chính phủ ) và thực tế đầu t vốn cho tích luỹ tài sảnsản xuất của thời kỳ tới (năm sau) và tích luỹ về tài sản tài chính quốc gia

- Tài khoản IV – Tài khoản quan hệ kinh tế với nớc ngoài (Account onRest of The World) phản ánh các mối quan hệ kinh tế mua, bán, chuyển nh-ợng, vay mợn của quốc gia với bên ngoài (các quốc gia khác, các tổ chứcquốc tế, các tổ chức phi chính phủ ) các mối quan hệ kinh tế có liên quan với

3 tài khoản trên điều đó thể hiện ỏ các điều khoản đợc thiết lập

- Bảng I - O : Là bảng cân đối liên ngành về sản xuất và sử dụng kết quảsản xuất của từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân từ đó xác định đợcmối liên hệ của một số ngành lớn trong quá trình sản xuất và sử dụng sảnphẩm , dịch vụ xét cho cùng bảng I – O mô tả chi tiết hơn tài khoản sảnxuất trong SNA

Trang 8

II các phong pháp xác định chỉ tiêu GDP

Có 3 phơng pháp tính GDP mà hầu hết các quốc gia là thành viên của

tổ chức Liên Hợp Quốc sử dụng, chúng ta lần lợt xem xét các phơng pháp tínhGDP :

1 Phơng pháp 1: Phơng pháp sản xuất (the production approach)

Nh trên đã trình bày, đứng ở giác độ xem xét về mặt kết cáu giá trị củaGDP, song với địa vị của ngờng chủ sản xuất, tức là địa vị của ngời phải chiphí trong quá trình sản xuất để tạo ra các giá trị gia tăngcủa sản phẩm mới, ta

VM : là giá trị gia tăng của ngành (có 20 ngành cấp 1).

Song thực tế hạch toán tại các đơn vị hạch toán của các đơn vị cơ sở chothấy phần chi phí sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ (C*i) tham gia vàoquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới đợc đảm bảo đầy đủ về chính xác hơn

là các tài khoản về chi phí khác (trả công, nộp thuế…) vì lẽ đó các nhà kinh tế) vì lẽ đó các nhà kinh tếthế giới đa ra công thức tính GDP theo phơng pháp gián tiếp nh sau:

20

* 0 1

o

i i i

C là chi phí trung gian của ngành i chi phí sử dụng các

sản phẩm vật chất và dịch vụ phục vụ cho quá trìnhsản xuất tạo ra ra sản phẩm mới

Trang 9

2 Phơng pháp thu thập (The income approach).

Nh trên đã trình bày đứng tren giác độ xem xét về mặt kết cấu giá trịGDP, song với địa vị của “Vận dụng các phngời” chủ sở hữu các nhân tố đợc tham gia vào quátrình sản xuất (dù là hộ khẩu thờng trú quốc gia hay là ngời nớc ngoài) saumột quá trình sản xuất đó nhận đợc những khoản thu nhập từ việc cho sửdụng các nhân tố đó: vốn, tiền, tài sản, lao động mà ngời chủ sản xuất “Vận dụng các phhuy

động” vào quá trình sản xuất của đơn vị mình ngành mình để tạo ra sản phẩmmới ta có phơng pháp thu nhập để xác định GDP cụ thể nh sau:

GDP = Tổng thu nhập của chủ sở hữu về tiền, vốn, tài sản, lao độngtham gia vào quá trình sản xuất xã hội

= Thu nhập bù đắp sức lao động tham gia vào sản xuất + Thu nhậphoàn vốn cố định và lợi tức tham gia vào sản xuất

= Thu nhập về công lao động của ngời sản xuất (1) + Thu nhập vềcông quản lý quốc gia đảm bảo an toàn xã hội cho nền sản xuất hoạt độngtrong môI trờng thuận lợi (2) + Thu nhập về công kinh doanh (quản trị điềuhành xí nghiệp) để đạt lợi nhuận cao nhất (3) + Thu nhập về hoàn vốn cố địnhtham gia vào quá trình sản xuất (4) + Thu nhập về lợi tức (hoặc lãi) vốn thamgia vào quá trình sản xuất (lợi tức cổ phần, lãi tiền cho vay, gửi tiết kiệm, muatrái phiếu, tín phiếu ) (5) + Thu nhập về tiền cho thuê các tài sản đặc biệt( vùng trời, vùng biển, đất đai ) tham gia vào quá trình sản xuất (6)

Trong 6 khoản thu nhập trên:

- Khoản 1: Chính là toàn bộ chi phí chủ sản xuất trả công lao động chongời sản xuất trực tiếp (yếu tố V*) trong kết cấu giá trị sản phẩm

- Khoản 2: Chính là thuế sản xuất (trừ trợ cấp của Nhà nớc cho sản xuất)

mà ngân sách nhà nớc thu đợc từ chủ sản xuất phải nộp (yếu tố M*1trong M*kết cấu giá trị sản phẩm)

- Khoản 4: Chính là phần trích khấu hao tài sản cố định (yếu tố M*2

trong M* kết cấu giá trị sản phẩm )

- Khoản 3; 5 và 6 : Chính là thặng d sản xuất (Operating surplus) yếu tốM*3 trong M* kết cấu gía trị sản phẩm

Từ bản chất của 6 khoản thu nhập trên, GDP tính theo phơng pháp thunhập đợc thể hiện nh sau:

Trang 10

GDP = Thu nhập công lao động của ngời sản xuất (V*) + Thuế sản xuất(không kể trợ cấp của Nhà nớc cho sản xuất ) (M*1) + Khấu hao tài sản cố

định (M*2) + Thặng d sản xuất ( M*3)

Với các ký hiệu thể hiện các yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm, ta cócông thức xác định GDP theo phơng pháp thu nhập nh sau:

GDP = V* + M*1 + M*2 + M*3

3 Phơng pháp sử dụng sản phẩm (The expenditure approach).

Nh trên đã trình bày, đứng ở giác độ xem xét vè mặt hiện vật củasản phẩm, GDP = Tổng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ gia tăng, docác ngành sản xuất (20 ngành cấp 1) hoạt động trên lãnh thổ kinh tế của quốcgia sản xuất trong một thời kỳ kế toán thờng là một năm) và những sản phẩm

đó đợc sử dụng vào các mục đích khác nhau: tiêu dùng trong đời sống xã hội(cá nhân và cộng đồng) đầu t tích luỹ tái sản xuất thời kỳ sau và xuất khẩu.Với ý nghĩa nh vậy GDP đợc xác định theo một phơng pháp khác nữa ngoài 2phơng pháp đã nêu ở trên Đó là phơng pháp sử dụng sản phẩm:

GDP = Tổng (giá trị) của sản phẩm vật chất và dịch vụ đợc sử dụng vàotiêu dùng cuối cùng của xã hội (Cá nhân và cộng đồng) + Tổng (giá trị) sảnphẩm và dịch vụ sử dụng đầu t cho tích luỹ tái sản xuất thời kỳ sau (năm sau)+ Tổng (giá trị) sản phẩm vật chất và dịch vụ sử dụng xuất khẩu ra nớc ngoài

Song, đó chỉ là công thức mang tính danh nghĩa

Trong đời sống thực tế của một quốc gia, trong nền kinh tế thị trờng vớimối giao lu trong sản xuất và sử dụng sản phẩm đa quốc gia (kinh tế mở) trênlãnh thổ kinh tế của một quốc gia, các sản phẩm nhất là sản phẩm dịch vụ đợcnhập khẩu và sử dụng rộng rãi nó hoà chung trong các mục đích khác nhaucùng với các loại sản phẩm đợc sản xuất từ nội địa Từ ý nghĩa đó, các nhàkinh tế thế giới đa ra công thức xác định GDP theo phơng pháp sử dụng sảnphẩm thực tế chuẩn xác nh sau:

=

Giá trị sản Phẩm và dịch vụ sử dụng vào tiêu dùng cuối cùng của xã hội (cá

nhân và cộng đồng)

+

Giá trị sản phẩm vật chất và dịch

TSLĐ (tài sản lu động)

Trang 11

TSX (tái sản xuất)

Với các kí hiệu dùng thống nhất trong các nớc thành viên của Liên HợpQuốc:

M: Nhập khẩu (import) các sản phẩm vật chất và dịch vụ

X : Xuất khẩu (export) các sản phẩm vật chất và dịch vụ

C : Tiêu dùng cuối cùng (Consunption) các sản phẩm vào đời sống xãhội, với:

Cp : Tiêu dùng cuối cùng của cá nhân dân c

Cg : Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nớc (chính phủ )

I: Đầu t (Investment) cho tích luỹ tài sản (TSCĐ) tài sản lu động và tàisản quý hiếm cho tái sản xuất

Ta có :

GDP + M = C + I + XGDP = C + I + X - M Hay : GDP = Cp + Cg + I + X - M

Trang 12

xu hớng và tính quy luật của sự phát triển đồng thời dự đoán GDP trong tơnglai.

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại và quy mô của hiện tợng qua thời gian ta cóthể thấy rằng GDP là chỉ tiêu thời kỳ biểu hiện quy mô của GDP qua từngkhoảng thời gian nhất định Mặt khác, GDP là chỉ tiêu tuyệt đối vì vậy ta cóthể cộng GDP qua các năm để nghiên cứu biến động của hiện tợng trong mộtthời kỳ dài hơn

Từ các đặc điểm trên ta có thể vận dụng các chỉ tiêu tiêu phân tích dãyGDP nh chỉ tiêu: mức độ bình quân theo thời gian, lợng tăng giảm tuyệt đối(liên hoàn hoặc định gốc) tốc độ phát triển (liên hoàn hoặc định gốc)

1.2 Các dãy số VA.

Tính GDP theo phơng pháp sản xuất ta tính VA các ngành hay cácthành phần kinh tế Vì vậy khi phân tích GDP theo dãy số thời gian ta cần phảinghiên cứu sự biến động cấu thành nên GDP để từ đó đề ra các chính sách vàcác chiến lợc cụ thể và chính xác hơn

VA là số tuyệt đối vì vậy khi nghiên cứu VA tơng tự nh GDP ta có thểvận dụng các chỉ tiêu giống nh đối với các chỉ tiêu vận dụng cho GDP

1.3 Các dãy số thu nhập.

Thu nhập là một trong những bộ phận cấu thành nên GDP theo phơngpháp thu nhập, từ các yếu tố cấu thành đó ta có thể lập các dãy số thu nhậplần đầu của ngời lao động, thu nhập lần đầu của các doanh nghiệp và thunhập lần đầu của Nhà nớc Đây là các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ vì vậy ta cũng

có thể sử dụng các chỉ tiêu phân tích dãy số GDP cho chỉ tiêu thu nhập

1.4 Các dãy số chỉ tiêu.

Là các dãy số chỉ tiêu của hộ cho tiêu dùng cuối cùng chi tiêu của chínhphủ cho tiêu dùng cuối cùng, chi cho tiết kiệm, chi cho xuất nhập khẩu đó làcác bộ phận cấu thành nên GDP Đây là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ vì vậy nó

Trang 13

mang đặc điểm của chỉ tiêu GDP do đó, có thể sử dụng các chỉ tiêu phân tíchGDP để phân tích chỉ tiêu này.

1.5 Các dãy số chỉ tiêu sử dụng sản phẩm.

Là các dãy số tiêu dùng cuối cùng, dãy số sử dụng sản phẩm cho tíchluỹ số sử dụng sản phẩm do xuất khẩu và cũng là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳnên ta có thể sử dụng các chỉ tiêu dãy số thời gian để phân tích nh đối vớiGDP

2 Nhóm chỉ tiêu tơng đối.

2.1 Dãy số cơ cấu GDP và các bộ phận cấu thành nên GDP.

Mỗi một phơng pháp ta có các bộ phận cấu thành khác nhau vì vậy đểxem xét bộ phận nào chiếm tỷ trọng lớn trong GDP ta cần lập các dãy số cơcấu GDP , dãy số cơ cấu GDP là chỉ tiêu tơng đối kết cấu nên để phân tích vaitrò của bộ phận cấu thành ta có thể sử dụng: chỉ tiêu lợng tăng giảm

2.2 Dãy số về tốc độ phát triển của GDP và các bộ phận cấu thành GDP

Để biết đợc qua các năm GDP tăng giảm nh thế nào và các bộ phận cấuthành đóng vai trò nh thế naò Ta thành lập dãy số tốc độ phát triển, dãy sốtốc độ phát triển là chỉ tiêu tơng đối cờng độ nên có thể vận dụng các chỉ tiêu

nh : tốc độ phát triển trung bình, tốc độ tăng (giảm) liên hoàn hoặc định gốc

3 Nhóm chỉ tiêu bình quân.

3.1 Dãy số GDP bình quân đầu ngời.

GDP bình quan đầu ngời là thơng số giữa GDP và tổng dân số (S) củamột thời kỳ nhất định GDP là chỉ tiêu thời kỳ còn dân số (S) là chỉ tiêu thời

điểm do đó khi tính GDP bình quân đầu ngời ta lấy GDP chia cho dân số bìnhquân của thời kỳ đó GDP bình quân đầu ngời là chỉ tiêu tơng đối cờng độ nên

ta sử dụng các chỉ tiêu: tốc độ phất triển (liên hoàn hoặc định gốc ); tốc độphát triển bình quân tốc đọ tăng (giảm ),liên hoàn

3.2 Dãy số tiêu dùng bình quân đầu ngời

Tiêu dùng cuối cùng là một phần của GDP đợc sử dụng cho chi tiêudùng, tích luỹ tài sải và xuất khẩu.Vì vậy tơng tự nh chỉ tiêu GDP bình quân

đầu ngời, tiêu dùng bình quân đầu ngời là chỉ tiêu tơng đối cờng độ vì vậycũng thể sử dụng các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn hoặc định gốc ,tốc độphát triển bình quân ,tốc độ tăng (giảm) phát định gốc hoặc liên hoàn, tốc độtăng trung bình

Đó là xem xét về mặt lợng của hịên tợng ta có dãy số nh vậy còn khixem xét về mặt thời gian GDP có các dãy số theo năm và dãy số theo quý mặc

Trang 14

dù dãy số theo quý đang đợc tính nhng nó là dãy số thời gian ngắn hơn sẽ thểhiện rõ hơn sự biến động nhằm đa ra những chính sách cho kế hoạch này.

II Các vấn đề cơ bản cần giảI quyết khi lập dãy số GDP.

1 Đồng nhất nội dung tính.

Nh chúng ta đã biết dãy số GDP, VA cơ cấu VA tốc độ phát triển làphản ánh các hiện tợng biến động qua thời gian, mặt khác mỗi giai đoạn mỗikhoảng thời gian khác nhau chúng ta có những nội dung khác nhau Vì vậykhi lập một dãy số GDP chúng ta phải lập theo một nội dung nhất định cụ thể

để hiểu rõ ta đi xem xét nội dung từng giai đoạn trớc và sau năm 1993

- Theo sản xuất :

Trớc năm 1993 nớc ta sử dụng hệ thống cân đối kinh tế quốc dân MPStrong đó các ngành sản xuất chỉ bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm vậtchất nh: công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, lâm nghiệp và các ngành sảnxuất vật chất khác, các ngành dịch vụ phục vụ phân phối và tiêu dùng sảnphẩm vật chất (giao thông vận tải, bu điện thông tin liên lạc, thơng nghiệpcung ứng vật t và thu mua) Các ngành dịch vụ khác thì không đợc coi làngành sản xuất

Sau năm 1993 Việt nam chuyển từ MPS sang SNA với quan niệm mới

về sản xuất của Liên Hợp Quốc thì hầu hết các hoạt động tạo ra sản phẩm vậtchất và dịch vụ đều đợc coi là các ngành sản xuất (20 ngành cấp 1)

Dựa vào phạm vi hoạt động và nguyên tắc phân ngành sản xuất củaquốc tế và áp dụng vào Việt nam theo Nghị định của Chính phủ số 75/CPngày 27/10/1993 bao gồm các ngành sau:

Trang 15

9 Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc.

14 Giáo dục và đào tạo

15 Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội

16 Hoạt động văn hoá và thể thao

+ Kinh tế Nhà nớc

+ Kinh tế tập thể

+ Kinh tế t nhân

+ Kinh tế cá thể

+ Kinh tế khu vực thuộc vốn đầu t nớc ngoài

Việc phân chia GDP theo ngành và thành phần kinh tế giúp ta nắm vững

đợc sự phát triển và chuyển đổi cơ cấu của các ngành, các thành phần kinh tế

- Theo khu vực thể chế :

Phân tổ theo khu vực thể chế là phân chia nền kinh tế quốc dân thànhcác tổ chức khác nhau (gọi là khu vực thể chế) dựa vào các đặc điểm về nguồnvốn, mục đích và lĩnh vực hoạt động của chúng

Trang 16

Đối tợng phân chia (tổng thể đợc xem xét) ở đây cũng là nền kinh tếquốc dân.

Kết quả phân chia là hình thành các khu vực thể chế là tập hợp các đơn

vị kinh tế cơ sở có t cách pháp nhân có quyền ra các quyết định về kinh tế vàtài chính có nguồn vốn hoạt động, mục đích hoạt động và lĩnh vực hoạt độnggiống nhau

Các nguyên tắc phân tổ theo khu vực thể chế:

 Khu vực tài chính:

Bao gồm các đơn vị tổ chức có chức năng kinh doanh tiền tệ và bảohiểm nh ngân hàng, công ty tài chính, công ty buôn bán cổ phần, tín phiếu,kho bạc, công ty xổ số nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu cho các đơn vịnày dựa và kết quả kinh doanh

 Khu vực phi tài chính:

Gồm các đơn vị là các công ty (hay doanh nghiệp) thuộc các thành phầnkinh tế các công ty trách nhiệm hữu hạn có chức năng sản xuất , kinhdoanh sản phẩm (vật chất và dịch vụ) nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu dựavào kết qủa sản xuất kinh doanh

 Khu vực hộ :

Hộ vừa là đơn vị tiêu dùng cuối cùng vừa là đơn vị sản xuất có chứcnăng sản xuất ra các sản phẩm Đợc xếp vào khu vực hộ toàn bộ các hộ với tcách là đơn vị tiêu dùng và các hộ sản xuất cá thể Nguồn kinh phí chủ yếucủa hộ để chi tiêu lấy từ kết quả sản xuất kinh doanh

 Khu vực vô vị lợi:

Trang 17

Gồm các đơn vị các tổ chức có chức năng hoạt đông sản xuất ra sảnphẩm dịch vụ không vì mục đích kinh doanh thu lợi nhuận mà chủ yếu nhằmmục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tín ngỡng, nhân đạo, từ thiện của dân

c Nguồn kinh phí chủ yếu để chi tiêu của các tổ chức này là dựa vào sự đónggóp tự nguyện của các thành viên tham gia và sự quyên góp của dân c

Phân tổ này đợc sử dụng khi lập bảng cân đối (tài khoản) thu nhập vàchi tiêu tài khoản vốn tài chính tài khoản quan hệ kinh tế với nớc ngoài vàbảng tổng hợp về sx phân phối lại và sử dụng cuối cùng GO và GDP của nềnkinh tế quốc dân

2 Đồng nhất phơng pháp tính.

ở trên chúng ta đã xem xét 3 phơng pháp tính GDP đó là phơng phápsản xuất, phơng pháp thu nhập và phơng pháp sử dụng sản phẩm (sử dụngcuối cùng) mỗi phơng pháp cho ta xem xét việc tính toán GDP ở các góc độkhác nhau Vì vậy khi lập một dãy GDP theo các năm ta cần phải xem xétGDP đợc tính theo phơng pháp nào để từ đó đa ra những phơng pháp, nhữngkhái niệm cơ bản nhằm tính GDP một cách chính xác ở đây trong phạm vicho phép ta lập dãy số GDP theo phơng pháp sản xuất Phơng pháp sản xuất làphơng pháp đo lờng sự đóng góp của từng đơn vị sản xuất vào kết quả sảnxuất chung bằng cách lấy giá trị sản xuất trừ đi tiêu dùng trung gian hàng hoá

và dịch vụ đơn vị đo trong quá trình sản xuất

Để phân tích chỉ tiêu GDP cần xác định cơ cấu GDP thao các tiêu thứckhác nhau, so sánh chung trong thời gian, không gian và mục tiêu cụ thể Cóthể nghiên cứa GDP thao các tiêu thức yếu tố cấu thành giá trị theo ngành,thành phần kinh tế, theo mục đích sử dụng

Trang 18

3 Đồng nhất phạm vi tính toán.

a/Phạm vi địa lý:

Từ năm 1954-1975 đất nớc ta bị chia cắt thành hai miền nam bắc thuộchai chế độ chính trị khác nhau.ở miền bắc có sự giúp đỡ của các nớc xã hộichủ nghĩa trong đó chủ yếu là Liên xô, cho nên nghành Thống kê của giai

đoạn này achịu ảnh hởng của các nớc trên.Cụ thể là nhành Thống kê Việt nam

đã tiến hành tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nh sản phẩm xã hội,tiêu hao vậtchất Trên cơ sở đó lập bảng cân đối sản xuất và sử dụng sản phẩm xã hội thunhập quốc dân và một số bảng cân đối khác thụôc hệ thống MPS trong phạm

vi miền bắc

ở miền nam giai đoạn này Viện Thống kê thuộc chính quyền Miền namtiến hành tính một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nh tổng sản phẩm quốc gia( GNP) tổng sản phẩm trong nớc (GDP), tiêu dùng cuối cùng thu nhập quốcdan sử dụng, giá trị sản xuất…) vì lẽ đó các nhà kinh tế

Ngày 25/ 12/ 1992 Thủ tớng Chính phủ ra Quyết định 183/ TTG vềviệc Việt nam chính thức áp dụng SNA vào tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợptrong phạm vi cả nớc thay cho MPS nh trớc đây Có nghĩa là chỉ tiêu tổng sảnphẩm trong nớc đợc tính theo đơn vị thờng trú, lãnh thổ kinh tế

Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia là lãnh thổ địa lý của chính quốc gia

đó Lãnh thổ này không bao gồm phần địa giới, sứ quán, lãnh sự quán các tổchức quốc tế quân sự, kinh tế và các tổ chức phi chính phủ của các quốc giakhác đóng trên lãnh thổ địa lý quốc gia sở tại nhng lại đợc tính trên phần địagiới của các tổ chức tơng ứng của nớc sở tại

Đơn vị thờng trú: Một tổ chức hay cá nhân đợc gọi là đơn vị thờng trútrên lãnh thổ kinh tế của một quốc gia nếu tổ chức cá nhân đó của quốc gia sởtại hai nớc ngoài có kế hoạch cam kết các hoạt động lâu dài (lớn hơn 1 năm)

và chịu mọi sự kiểm soát về pháp luật của quốc gia đó Theo khái niệm đó đơn

vị thờng trú của Việt nam gồm các đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh, cáchoạt động dịch vụ, các tổ chức xã hội khác (Nhà nớc, tập thể, cá nhân) củaViệt nam và nớc ngoài c trú tại Việt nam từ một năm trở lên Các toà đại sứ,lãnh sự quán, đại diện của Việt nam tại các tổ chức quốc tế, tổ chức quân sựcủa Việt nam ở nớc ngoài, những ngời làm thuê hợp đồng ngắn hạn và dài hạncủa các tổ chức quốc tế ở Việt nam, những ngời Việt nam đi làm thuê có tínhchất tạm thời, những ngời đi công tác, học tập, buôn bán, du lịch, thăm viếngngời thân ở nớc ngoài thời gian lớn hơn một năm, những ngời ngoại quốc đợcchính phủ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế thuê làm việc tại Việt nam thuộc

Trang 19

các chơng trình viện trợ từ hơn 1 năm cũng đợc coi là đơn vị thờng trú củaViệt nam.

Đơn vị không thờng trú: Một tổ chức hay cá nhân đợc coi là không ờng trú trên lãnh thổ kinh tế của một quốc gia nếu tổ chức, cá nhân đó đếnquốc gia sở tại làm việc, học tập, nghiên cứu, tham quan với thời gian dới mộtnăm

th-Chúng ta nghiên cứu đơn vị thờng trú vì để tính GDP, GDP là kết quảsản xuất tạo ra do các đơn vị thờng trú và khi lập dãy số GDP chúng ta phảixem xét đúng phạm vi cần đợc tính

Bên cạnh việc tính GDP theo phạm vi nhất định chúng ta khi xem xétdãy số GDP và lập dãy số GDP cần phải tính toán cho một khoảng thời giannhất định bằng nhau Hiện nay Tổng cục Thống kê nói chung và Vụ Hệ thốngtài khoản nói riêng mới tính đợc GDP theo năm và mới đây đang nghiên cứutính GDP theo quý nhằm đa thông tin kịp thời trong một khoảng thời gianngắn nhằm phát triển đất nớc theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới

b Phạm vi sản xuất.

Trớc đây nớc ta sử dụng MPS thì quan niệm sản xuất theo quan điểm vậtchất là hoạt động có mục đích của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất thoảmãn các nhu cầu tiêu dùng của dân c và xã hội, bù đắp lại những tiêu phítrong quá trình sản xuất cho đầu t tích luỹ tái sản xuất mở rộng và xuất khẩu

Nh vậy khái niệm sản xuất thể hiện ở các đặc trng sau:

- Hoạt động có mục đích của con ngời nhằm tạo ra sản phẩm vật chất

lý do hạch toán và không có thông tin nên vẫn phải loại trừ các hoạt động cótính chất sau đây: Công việc nội trợ tự tiêu dùng, tự may vá…) vì lẽ đó các nhà kinh tế

Trang 20

Là một trong những căn cứ để phân loại các hoạt động sản xuất theongành kinh tế quốc dân.

Từ những đặc trng trên đây có thể hiểu phạm trù sản xuất theo mộtnghĩa cô đọng nhất nh sau: Mọi hoạt động của con ngời (không kể những hoạt

động do bản năng tạo ra nh đi, đứng, ăn, nói,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế) mà tạo ra thu nhập thì đó làhoạt động sản xuất

4 Đồng nhất giá cả.

Nh ta đã biết giá trị sản xuất các loại hàng hoá thuần nhất đợc tính bằngcách lấy đơn giá (p) nhân với lợng

GDP thay đổi theo thời gian là do sự thay đổi của giá cả và sự thay đổi

về số lợng cùng với sự dịch chuyển của cơ cấu Bỏ qua sự thay đổi do dịchchuyển cơ cấu ta xét sự thay đổi do khối lợng và giá cả,

Ta chỉ có thể cộng các sản phẩm cùng loại với nhau không thể cộng cácsản phẩm khác loại với nhau mặc dù chúng cùng một đơn vị đo Giá cả sảnphẩm đợc xác định là giá một đơn vị sản phẩm, giá thay đổi theo một đơn vị

đo số lợng, giá cũng nh số lợng không có tính chất cộng đối với các sản phẩmkhác loại, không thể lấy giá trị trung bình của các sản phẩm khác nhau để đolờng sự thay đổi về giá theo thời gian, trong khi đó giá trị đợc đo dới dạng tiền

tệ có tính chất cộng tính đối với các sản phẩm khác nhau và thay đổi đơn vị đosản lợng Vì vậy, GDP phải đồng nhất về giá cả theo một trong hai loại giá sau

đây:

- Giá hiện hành: Là giá phát sinh trong quá trình giao dịch của năm báocáo, giá hiện hành phản ánh sự vận động thống nhất của giá trị sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ trong sản xuất kinh doanh trong quá trình lu thông phânphối và sử dụng cuối cùng với sự vận động của tài chính, tiền tệ, thanh toánqua đó rút ra nhận thức đúng đắn thực tiễn khách quan về cơ cấu kinh tế, mốiquan hệ tỉ lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ phân phối thu nhập,mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách

- Giá so sánh: Là giá lấy thực tế của một năm nào đó đợc chọn làm gốctrên cơ sở đó tính đổi các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của các năm khác nhautheo giá năm gốc, nhằm loại trừ ảnh hởng của yếu tố giá trong năm để nghiêncứu sự thay đổi thuần về khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, năm đợc chọn làm gốc để tính giá sosánh có thể là năm trớc hoặc năm sau năm báo cáo Trong thực tế, thờng chọn

Trang 21

năm trớc năm đầu của năm kế hoạch: ví dụ thời kỳ 1995- 2000 chọ giá thực tếnăm 1994 làm gốc Để dễ hình dung, chúng ta bắt đầu bằng ví dụ chỉ số khốilợng của Laspeyres theo chuỗi thời gian Theo năm gốc đợc chọn và các dãygiá trị theo giá của năm gốc đợc chọn làm giá so sánh dãy số mới: PoQO ;

P0Q1 ; PoQ2 …) vì lẽ đó các nhà kinh tế PoQt do giá tơng đối theo năm gốc ngày càng không sátthực tế trong đo lờng khối lợng nên ngời ta buộc thay đổi và chọn lại năm gốc,

từ đó cần chuyển dãy số cũ về dãy số mới

Đối với dãy số riêng biệt thì việc chuyển đổi về dãy số mới có thể thựchiện các phép tính số học đơn giãn Tuy nhiên, đối với các số tổng hợp thìkhông thể một mặt giữ đợc quan hệ cơ cấu giữa các thành phần của số liệutổng hợp đồng thời giữa các quan hệ chuyển đổi riêng bịêt từng dãy số thànhphần cũng nh dãy số tổng hợp

Có hai cách chuyển về giá năm gốc:

- Cách thứ 1: Dựa vào dãy số Laspeyres cách này đảm bảo đợc tínhcộng (giữ tỉ lệ về cơ cấu của chỉ tiêu tổng hợp nhng không đảm bảo tínhchuyển đổi giá riêng cho từng thành phần)

- Cách thứ 2: Có hai dạng chuyển đổi:

Dạng 1: chọn năm đầu tiên của dãy số làm năm gốc (ví dụ dãy số 2000chọn năm 1991 làm gốc)

1991-Dạng 2: chọn năm giữa của dãy số làm năm gốc Cách này đảm bảochuyển đổi giá riêng từng dãy số liệu thành phần nhng không đảm bảo đợctính chất cộng tính của số liệu

Trang 22

Vấn đề cần chú ý trong công thức trên là xác định hệ số quy đổi đồngtiền nh thế nào là hợp lý.

- Phơng pháp sử dụng đồng tiền quy ớc chung: Phơng pháp này dựa trêncơ sở đơn vị quy ớc chuẩn hoặc quỹ tiền tệ thế giới (IMF) hoặc cộng đồngkinh tế Châu âu (EEC) phơng pháp này so sánh theo hai loại, thứ nhất là sosánh theo tỉ giá hối đoái giữa đồng tiền nớc so sánh (nớc đi vay) với quyền đ-

ợc vay dặc biệt Phơng pháp này sử dụng rất hẹp chỉ các nớc thành viên qũytiền tệ có quyền vay và ngân hàng TW các đó sử dụng trong thanh toán quốc

tế Thứ hai: Là so sánh theo phơng pháp “Vận dụng các phtỉ giá thả nổi” phơng pháp này sửdụng trong cộng đồng kinh tế Châu âu (EEC) EEC đã thành lập quỹ tiền tệChâu âu với đơn vị tiền tệ chung ECU trên cơ sở vàng nguyên chất để thanhtoán giữa các nớc

- Phơng pháp sức mua tơng đơng (PPP): áp dụng trong so sánh các chỉtiêu đã thống nhất phạm vi và phơng pháp tính giữa các nớc

Nhiệm vụ của so sánh là chuyển đổi đồng tiền (nội tệ) thành đồng tiềnchung theo quy định Cơ sở của sức mua tơng đơng của đồng tiền mỗi nớc làcùng mua một loại hàng hoá và dịch vụ Từ đó cho thấy để tiến hành so sánhGDP giữa các nớc cần phải thống nhất đơn vị tính, việc chuyển đổi sang đơn

vị tính cũng phải thống nhất giữa các nớc

III Dùng các phơng pháp thống kê để phân tích GDP.

1 Phân tích dãy số chỉ tiêu tuyệt đối GDP, VA

1.1 Biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của chỉ tiêu GDP.

Sự biến động của hiện tợng qua thời gian chịu ảnh hởng của nhiều nhân

tố nhng nhìn chung có hai loại sau:

Thứ nhất: Các nhân tố cơ bản quyết định xu hớng biến động của chỉ tiêuGDP, xu hớng đợc hiểu là chiều hớng biến đổi chung nào đó, một sự tiến hoákéo dài theo thời gian

Thứ hai: Là các nhân tố ngẫu nhiên làm cho hiện tợng phát triển lệch xuhớng cơ bản Tác động của nhân tố này theo chiều hớng trái ngợc nhau và độlớn không giống nhau Vì vậy, nhiệm vụ của Thống kê là sử dụng một số ph-

ơng pháp thích hợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫu nhiên đểnêu lên xu hớng và tính quy luật về sự biến động của hiện tợng

Dới đây là một số phơng pháp thống kê thờng dùng để biểu hiện xu ớng biến động cơ bản của hiện tợng

Trang 23

h-a Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian:

Mở rộng khoảng cách thời gian là ghép một số khoảng thời gian liềnnhau lại thành một khoảng thời gian dài hơn Đây là phơng pháp đợc áp dụngkhi một dãy số có khoảng cách thời gian tơng đối ngắn, có nhiều mức độ vàcha phản ánh đợc xu hớng phát triển của hiện tợng, phơng pháp này chỉ sửdụng với chỉ tiêu là chỉ tiêu thời kỳ

Do khoảng cách thời gian đợc mở rộng nên các nhân tố ngẫu nhiên vớicác chiều hớng khác nhau sẽ bù trừ cho nhau và từ đó sẽ thấy rõ hơn các xu h-ớng biến động của hiện tợng đợc nghiên cứu Tuy nhiên, khi mở rộng khoảngcách thời gian số lợng các mức độ trong dãy số sẽ mất đi nhiều, vì thế sẽ cóthể mất đi các yếu tố chủ yếu mang tính đặc trng của dãy số Vì vậy, khi códãy số ta cần xem xét có thể áp dụng phơng pháp này, khi dãy số có thời giandài và không nên áp dụng nó khi dãy số có vài mức độ

b Phơng pháp bình quân trợt:

Số bình quân là số bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độcủa dãy số Nó đợc tính theo cách loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêmcác mức độ tiếp theo sao cho mức độ đánh giá tính số bình quân là không đổi

Phơng pháp bình quân trợt đợc áp dụng khi trong dãy số ban đầu sự biến

động của hiện tợng có khi không theo một xu hớng nào, khi tăng, khi giảm khitiến hành tính bình quân thì dãy số mới sẽ trơn hơn và khi đó ta mới nhận biết

đợc xu hớng phát triển của hiện tợng

Vì vây, dãy số bình quân trợt là từ một dãy số ban đầu ngời ta xây dựngmột dãy số mới bao gồm các số bình quân trợt Ví dụ ta có dãy số thời gian

Y Y Y Y Y

5

6 5 4 3 2 2

Y Y Y Y Y

n

Y Y Y Y Y

Trang 24

Việc lựa chọn nhóm bao nhiêu để tính trung bình trợt đòi hỏi phải dựavào đặc điểm biến động của hiện tợng và số lợng các mức độ của dãy số thờigian Nếu sự biến động của hiện tợng tơng đối đều đặn và số lợng mức độ củadãy số là nhỏ thì ta có thể tính trung bình trợt từ 3 mức độ Nếu sự biến độngcủa hiện tợng tơng đối lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể tính trungbình trợt 5 hoặc 7 mức độ Trung bình trợt càng đợc tính từ nhiều mức độ thìcàng có tác dụng san bằng ảnh hởng của các nhân tố ngẫu nhiên Nhng mặtkhác lại làm giảm số lợng cấc mức độ của dãy số trung bình trợt.

c Phơng pháp hồi quy:

Trên cơ sở dãy số thời gian, ngời ta tìm một mối liên hệ giữa biến phụthuộc và các biến độc lập (gọi là phơng trình hồi quy) phản ánh sự biến độngcủa hiện tợng qua thời gian và có dạng tổng quát nh sau:

Các tham số ai (i = 1,2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n) thờng đợc xác định bằng phơng phápbình quân nhỏ nhất, tức là:

áp dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất sẽ có hệ phơng trình sau đây

để xác định giá trị của các tham số a0,a1.

Y= na0+a1t

Trang 25

t.Y= a0t+a1 t2.Phơng trình Parabol bậc 2:

y = a0+a1t+a2t2.Phơng trình Parabol bậc hai đợc sử dụng khi các sai phân bậc hai (tức làsai phân của sai phân bậc một ) xắp xỉ nhau các tham số a0, a1, a2 đợc xác địnhbằng hệ phơng trình sau:

Y=na0+a1 t+a2t2.

t.Y=a0t+a1t2+a2t3

t2Y=a0t2+a1t3+a2t4.Phơng trình hàm mũ:

Yt = a0 a1t

Phơng trình hàm mũ đợc sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xắp

xỉ nhau

Các tham số a0,a1đợc xác định bởi hệ phơng trình sau đây:

lgY= nlga0+ lga1t t.lgY= lga0 t + lga1 t 2

Phơng trình Hypebol đợc áp dụng trong trờng hợp khi các trị số của tiêuthức nguyên nhân tăng lên thì các trị số của tiêu thức kết quả có thể giảmxuống và đến một giới hạn nào đó thì hầu nh không giảm

Các tham số a0, a1 của phơng trình hồi quy dợc tính ra từ hệ phơng trìnhsau:

Y = na0+ a11/t

Y/t = a01/t +a11/t2.Phơng trình bậc ba:

Y = ao+ a1t + a2t2 + a3t3

1.2 Các chỉ tiêu về mức độ biến động theo thời gian:

a Mức độ bình quân theo thời gian:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của các mức độ tuyệt đối trongmột dãy số thời gian.Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà ta có côngthức tính khác nhau

Trang 26

GDP là chỉ tiêu thời kỳ nên mức độ trung bình theo thời gian đợc xác

Trong đó : ( i = 1,2,3, ,n)

b Lợng tăng giảm tuyệt đối:

Đây là chỉ tiêu phản sự thay đổi tuyệt đối của GDP giữa hai kỳ nghiêncứu, nếu độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu (+)và ngợclại thì mang dấu (-) Tuỳ theo mục đích nghiên cứu chỉ tiêu GDP ta có các chỉtiêu tăng (giảm ) sau đây:

+Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:

Là hiệu số giữa mức độ nghiên cứu (Yi) là mức độ GDP năm nghiên cứu

và mức độ GDP năm trớc đó.Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng hoặc giảm tuyệt

đối của GDP giữa hai thời kỳ liền nhau

Trong đó :  ilợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn

+Lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữa mức

độ nghiên cứu (Yi) là mức độ GDP một năm nào đó với GDP một năm trớclàm gốc, năm gốc thờng là mức độ đầu tiên của dãy số Chỉ tiêu này phản ánhmức tăng hoặc giảm GDP tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài Nếu kýhiệu i là các lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc ta có

1 i dg

i    

 (i =2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n)Trong đó :

i: Lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc

dg

lh i

Trang 27

Lợng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn bình quân:

Là mức trung bình của các lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn Nếu kýhiệu  là lợng tăng:

1 n

n 1 n

n 1 n

i

1

n 1 i

Cần chú ý rằng chỉ tiêu này chỉ sử dụng khi các mức độ của dãy số GDP

có xu hớng cùng tăng hoặc cùng giảm.Vì nếu không thi trong nhiều trờnghốpn sẽ làm chúng ta nhận xét saibản chất của sự vật hiện tợng

c Tốc độ phát triển:

Tốc độ phát triển là một số tơng đối( thờng đợc biểu diển bằng lần hoặc

%) phản ánh tốc độ và xu hớng biến động của hiện tợng qua thời gian.TrongThống kê ngời ta nghiên cứu tốc độ phát triển của GDP (giữa hai thời gian liềnnhau trong một khoảng thời gian)

+Tốc đọ phát triển liên hoàn:phản ấnh sự biến động của hiện tợng(GDP ) giữa hai thời gian liền nhau

1 i

i i

Y

Y t

trong đó : ti tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1

Yi-1: Mức độ của GDP ở thời gian (i - 1)

Yi : Mức độ của GDP ở thời gian i

Yi : Mức độ của GDP ở thời gian i

Y1: Mức độ của GDP đợc chọn làm gốc

Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mốiliên hệ sau:

Trang 28

-Thứ nhất:tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển địnhgốc:

t2t3…) vì lẽ đó các nhà kinh tế tn = Tn

t i  n (i = 2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n)-Thứ hai:Thơng của tốc độ phát triển dịnh gốc liền nhau bằng tốc độphát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó

Là trị số đại biểu của tốc độ phát triển liên hoàn Vì các tốc độ pháttriển liên hoàn có quan hệ tích (nh đã trình bầy ở trên ) nên để tinh tốc độphát triển bình quân, ngời ta sử dụng công thức trung bình nhân.Nếu ký hiệu

t là tốc đọ phát triển trung bình thì ta có công thức tính nh sau:

1 2

1 3 2

t t t t

Chú ý: Khi sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển bình quân để phân tíchGDP là chỉ tính với những hiện tợng theo một xu hớng nhất định (cùng tănghoặ cùng giảm )

d Tốc độ tăng giảm.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ GDP giữa hai thời gian đã tăng(+) hoặcgiảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %).Tơng ớng với tốc độ phát triểnta cótốc độ tăng (hoặc giảm ) sau đây:

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm ) liên hoàn hay từng kỳ là tỷ số giữa lợngtăng (hoặc giảm ) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn Nếu ký hiệu ai

(i=2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n) là tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì:

1 i

lH i y

a

 (i= 2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n)Nếu tính ti bằng % thì

ai(%)=ti(%)-100

+Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc: là tỷ số giữa lợng tăng (hoặc giảm)

định gốc với mức độ kỳ gốc nhất định.Nếu ký hiệu Ai (i=2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n) là tốc độtăng (hoặc giảm ) định gốc thì :

Trang 29

Y

A i i

 ( i = 2, 3, …) vì lẽ đó các nhà kinh tế, n)

1 T Y

Y Y

Y Y

Y Y

1 1 1 i i

1 i

Hoặc:

Ai(%) = Ti(%) – 100+ Tốc độ tăng giảm bình quân

Nhằm phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm đại biểu của chỉ tiêu GDP trongsuốt thời gian nghiên cứu ngời ta sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng(giảm) trungbình Nếu ký hiệu a là tốc độ tăng (giảm) trung bình thì :

1

t a

Hoặc: a(%) t(%)  100

e Giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một 1% tăng hoặc giảm của tốc độ tăng hoặcgiảm liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu, nếu ký hiệu:

gi (i = 2,3,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) thì :

(%) a

g

i i lH i

100 100

1

1 1

i i i

Y Y

Y Y

Y Y g

Chú ý: Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn, đốivới tốc độ tăng hoặc giảm định gốc thì không tính vì nó luôn là một số không

đổi Yi/100

1.3 Dự báo thống kê ngắn hạn qua các phơng pháp thống kê:

- Dự báo dựa vào phơng trình hồi quy:

Trong phần trớc ta đã nói về phơng trình hồi quy theo thời gian

) , , , ,

Trang 30

Y : Là biến phụ thuộc (GDP qua các năm)

a0, a1,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,an: Là các tham số của phơng trình hồi quy

t: là thứ tự thời gian

- Dự báo dựa vào lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối bình quân

Phơng pháp dự đoán này có thể đợc sử dụng khi các lợng tăng hoặcgiảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau

Ta đã biết lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân đợc tính theo công thức:

1 n

Ŷn +h: Giá trị GDP cần dự báo

Yn : Giá trị cuối cùng của dãy số GDP

h: Là thời gian

- Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình:

Phơng pháp dự báo này đợc áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoànxấp xỉ nhau

Ta đã biết tốc độ phát triển trung bình đợc tính theo công thức:

1 1

n n

Y

Y t

Trong đó:

Y1: Mức độ GDP đầu tiên của dãy số

Yn: Mức độ GDP cuối cùng của dãy số

Từ công thức trên ta có mô hình dự báo sau:

Ŷn +h = Yn(t ) h

Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình hàng năm nh trên có thể

đ-ợc mở rộng cho những khoảng thời gian dới một năm Ví dụ dự báo cho các

Trang 31

quý của từng năm, nhng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng tôi chỉnghiên cứu ba phơng pháp trên.

2 Phân tích dãy số chỉ tiêu tơng đối.

2.1 Phân tích cơ cấu GDP.

2.1.1 Tìm quy luật về hàm xu thế.

a áp dụng phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian:

Phơng pháp này áp dụng cho dãy số thời kỳ ta lấy các mức độ thời gianngắn cộng lại với nhau tạo thành dãy số mới có ít mức độ nhng biểu hiện thờigian dài dùng để biểu hiện xu hớng biến động của hiện tợng ở đây dãy số cơcấu là chỉ tiêu thời kỳ nhng là số tơng đối nên ta không thể cộng đơn thuần

nh dãy số tuyệt đối mà để lấy các mức độ của khoảng thời gian đó ta lấy sốbình quân của các mức độ đó tạo ra một dãy số mới:

n

d

d d

Trong đó : d1,d2,…) vì lẽ đó các nhà kinh tế,dn: Là GDP của các năm

d : GDP bình quân đợc lấy tuỳ theo mức độ

b áp dụng hàm xu thế:

Cơ cấu GDP và các bộ phận cấu thành có thể sử dụng để biểu hiện sựbiến động thời vụ bằng hàm xu thế, xem xét các mức độ trong dãy số cùngtăng hoặc cùng giảm từ đó ta sử dụng một trong các hàm sau đây:

d  i (i : Thời gian biến động)

Trang 32

b Lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân.

Ta lấy tỷ trọng của năm sau trừ đi tỷ trọng của năm trớc (GDP i – GDP i-1)

d = di – di-1

Từ đó ta thấy rõ xu hớng chuyển dịch cơ cấu tăng hay giảm qua cácnăm và chuyển dịch theo hớng nào

2.1.3 Dự báo.

a Dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân:

Đây là chỉ tiêu tơng đối nhng ta cũng có thể dựa vào phơng pháp này đểlàm

1 1

d

Từ đó ta có mô hình dự báo là:

t d d

d nhn   

b Dự báo dựa vào hàm xu thế:

ở đây cơ cấu GDP cùng tăng hoặc cùng giảm theo cùng một mức độgần bằng nhau nên ta sử dụng hàm xu thế tuyến tính:

d = a0 + a1.t

IV Phân tích GDP qua phơng pháp đồ thị.

1 ý nghĩa và tác dụng của đồ thi thống kê.

Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đờng nét hình học dùng để miêu tả

có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê khác Khác với các bảng thống kê chỉdùng con số, các đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ đờngnét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lợng của hiện tợng Chính vì vậy

đồ thị thu hút sự chú ý của ngời đọc, nó giúp ta nhận thức đợc những đặc điểmcơ bản của hiẹn tợng một cách dễ dàng nhanh chóng Đồ thị còn giúp ta kiểmtra bằng các hình ảnh độ chính xác của thông tin Đồ thị thống kê có thể biểuthị

- Kết cấu của hiện tợng theo tiêu thức nào đó và sự biến đổi của kếtcấu

- Sự phát triển của hiện tợng theo thời gian

Trang 33

- Tình hình thực hiện kế hoạch.

- Mối liên hệ giữa các hiện tợng

- Sự so sánh giữa các mức độ của hiện tợng

3 Những yêu cầu chung đối với việc xây dựng đồ thị thống kê.

Khi xây dựng một số đồ thị thống kê phải chú ý sao cho ngời đọc dễ xem,

dễ hiểu và bảo đảm độ chính xác Muốn vậy cần chú ý các điểm sau đây

- Xác định quy mô đồ thị cho vừa phải

Trang 34

- Quy mô của đồ thị đợc quyết định bởi chiều dài, chiều cao và quan hệ

tỷ lệ giữa hai chiều đó Quy mô của đồ thị to hay nhỏ còn phải căn cứ vào mục

đích sử dụng.Trong các báo cáo phân tích không nên vẽ đồ thi quá lớn Quan

hệ tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài của đồ thị thông thờng đợc dùng từ 1: 1,3

đến 1:1,5

- Lựa chọn loại đồ thị cho phù hợp

Mỗi loại đồ thị có khả năng diễn tả nhiều khía cạnh Ví dụ đồ thị hìnhcột có thể biểu hiện kết cấu sự phát triển theo thời gian, sự phân phối của hiệntợng, đồ thị hình tròn cũng vậy Song nếu biểu hiện kết cấu thờng dùng loạihình tròn (có chia thành hình qoạt) hơn vì loại này biểu hiện rõ nhất kết cấu vàbiến động kết cáu của hiện tợng Trờng hợp phân tích mối liên hệ thờng dùng

đờng gấp khúc

- Các thang đo tỷ lệ và độ rộng của đồ thị phải đợc xác định chính xác.Thang đo tỷ lệ xích giúp cho việc tính chuyển các đại lợng lên độ thịtheo các khoảng cách thích hợp Ngời ta thờng dùng các thang đo đờng thẳngphân phối theo các trục toạ độ; cũng có khi dùng thang đo đờng cong, ví dụthang tròn(ở đồ thị hình tròn) đợc chia thành 360

Về độ rộng của đồ thị cũng phải đợc xây dựng cho phù hợp khi xâydựng đồ thị hình cột thì độ rộng của các cột phải tỷ lệ với các khoảng cách tổ,

và độ cao của nó tỷ lệ số đơn vị rơi vào từng tổ Nếu nh các tổ có khoảng cáchbằng nhau Còn khi vẽ hình tròn phải lấy bán kính R theo công thức sau:

S R

Trong đó: S là diện tích hình tròn, tức là trị số của chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 35

độ phát triển hàng năm khá cao năm 1996 đạt tốc độ phát triển là 9,34%, năm

1997 đạt 8,15% năm 1998 có xu hớng chậm lại đạt 5,76% năm 1999 đạt4,77%, năm 2000 có xu hớng tăng hơn so với các năm trớc tốc độ tăng GDP

đạt 6,7% và năm 2001 đạt 6,8% và ớc tính năm 2002 tốc độ tăng trởng GDP >7% Tố độ tăng trởng GDP ở thời kỳ 1996 – 2001 tuy có giảm nhng vẫn đạtmức cao hơn so với kỳ trớc, năm 1990 dân số nớc ta là 65.611.000 ngời sauhơn 10 năm dân số nớc ta là 78.685.780 ngời dân số tăng 1,199 trong khi đóGDP năm 1990 đạt 41955 tỷ đồng năm 2001 tăng lên 6.157.300 tỷ đồng (tínhtheo giá hiện hành) tăng 1,46 lần

Tốc độ tăng năng suất lao động qua các năm tăng rõ rệt năm 1991 là3,46% đến năm 1997 tăng lên là 6,14% tăng gấp 1,8 lần Tổng giá trị TSCĐtăng lên hàng năm (không bao gồm tài sản lu động) năm 1995 là 49.715 tỷ

đồng đến năm 1999 là 68.148 tỷ đồng tăng 1,37 lần, tỷ lệ để dành so với GDPcũng tăng lên đáng kể năm 1990 là 8,48 đến năm 1999 là 27,2 tăng gấp 3,2lần

Bên cạnh những thành công đã đạt đợc nền kinh tế nớc ta còn có nhữngyếu kém nhất định

2 Những khó khăn và thách thức trong các năm tới.

Kinh tế Việt nam vào những năm cuối của thế kỷ 20 có những thànhquả do quá trình cải cách chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung sang nềnkinh tế thị trờng theo định hớng XHCN cùng với sự lãnh đạo có hiệu quả từ

Đảng và Nhà nớc Song song tồn tại với những thành công đó là nhbững trởngại khó khăn, Nhà nớc thì phải đối mặt với những bất lợi của nền kinh tế thế

Trang 36

giới mang tính toàn cầu hoá cùng với những trở ngại bên trong nền kinh tế

n-ớc nhà

Sự ra đời của các phơng tiện tài chính mới do các tập đoàn t bản tài phiệtnớc ngoài lũng đoạn nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của nền kinh tế thế giới

đã hình thành dòng chảy tài chính với quy mô lớn, hết sức nhảy cảm, chuyển

từ nớc này sang nớc khác Chính vì điều đó mà đã gây ra cuộc khủng hoảngtài chính tiền tệ năm 1997 ở các nớc Đông Nam á, Việt nam chúng ta tuykhông nằm trong trung tâm của cuộc khủng hoảng này nhng cũng bị ảnh hởng

ít nhiều và gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nớc Cụ thể là năm

1995 đạt 9,54% năm 1996 đạt 9,34% nhng đến năm 1997 chỉ đạt 8,15% vàgiảm dần 1998 là 5,76%, năm 1999 là 4.77% nhng đến năm 2000 nền kinh tế

có xu hớng tăng lên là 5,5% và năm 2001 là 6,8% tuy có tăng nhng tốc độtăng chậm, tăng chậm lại do chi phí sản xuất cao dẫn đến giá hàng hoá trongnớc tăng trong khi đó giá hàng hoá quốc tế và khu vực không tăng mà có thểgiảm do vậy ảnh hởng đáng kể đến khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịchvụ

Về mặt khoa học kỹ thuật thì nớc ta có lẽ là nớc có bộ mặt khoa học

-kỹ thuật cũ -kỹ và lạc hậu Điều này một mặt là do khách quan mang lại, vì nớc

ta phải chống giặc ngoại xâm hàng mấy chục năm nền kinh tế bị tàn phá donhững cuộc chiến mang lại, chúng ta cha sẵn sàng tiếp nhận những cái mớinhững cái tiến bộ của thế giới mang lại hoặc có tiếp nhận nhng chậm chạp,dập khuôn máy móc…) vì lẽ đó các nhà kinh tế Một mặt do chúng ta chuyển đổi nền kinh tế quáchậm, xuất phát điểm thấp không bắt kịp với sự chuyển dịch từ bên ngoài

- Về đầu t phát triển : thì đầu t vốn vào những lĩnh vực kém phát triển

nh khu vực kinh tế quốc doanh

- Nền kinh tế chủ yếu vẫn hớng nội, dân số nông thôn lớn gấp nhiều lầndân số thành thị(hơn 80% là dân số nông thôn) dẫn đến thu nhập thấp, mứcsống thấp, sức mua thấp dẫn đến kinh tế chậm phát triển

- Thiên tai thì liên miên xảy ra ở gần khắp cả nớc làm thiệt hại lớn đếnngời và của làm cho nền sản xuất trong nớc bị ngừng trệ, sản lợng năng suấtthì giảm sút…) vì lẽ đó các nhà kinh tế

Bên cạnh những nhân tố khách quan trên chúng ta cũng gặp không ítkhó khăn từ nhân tố chủ quan đó là sức ép từ chính trị- kinh tế của các nớc thù

địch các nớc t bản phơng tây, đó là sự toàn cầu hoá, đó là sự cấm vận…) vì lẽ đó các nhà kinh tế

Trang 37

Với những đặc điểm trên đây đã tác động vào nền kinh tế xã hội Việtnam trong những năm qua, đã làm ảnh hởng đến quy mô, tốc độ sản xuất , vềchuyển dịch cơ cấu, hiệu qủa sản xuất xã hội và các quan hệ tỷ lệ quan trọngcủa nền kinh tế.

II Lập và phân tích dãy số GDP và VA 1990- 2001.

1 Lập và phân tích dãy số GDP (theo giá hiện hành).

Trong chơng II ta đã biết khi lập dãy số trớc tiên phải giải quyết nhữngvấn đề sau: Đồng nhất nội dung, đồng nhất phơng pháp tính (ở đây ta chỉ đềcập đến phơng pháp sản xuất ), đồng nhất giá cả(tính theo giá hiện hành) vàtính trong khoảng thời gian là 1 năm, đơn vị tính là tỷ đồng, phạm vi tính lànền kinh tế quốc dân

Dùng phơng pháp sản xuất để tính GDP nghĩa là phải tính VA cho từngngành kinh tế bằng cách đem giá trị sản xuất trừ đi tiêu dùng trung gian củatừng ngành Tổng hợp giá trị tăng thêm của tất cả các ngành hoạt dộng kinh tế

Thứ nhất: Thu thập số liệu thống kê cơ sở của từng cá nhân và hộ gia

đình trên điều tra chọn mẫu hoặc theo báo cáo thống kê định kỳ của từng địaphơng Sau đó so sánh tính các chỉ tiêu GO và IC để tính GDP

Thứ hai: Tính GO và IC cho từng ngành kinh tế từng khu vực và từngthành phần kinh tế cho từng năm theo giá hiện hành Trớc khi lập dãy số GDPhoàn chỉnh là cần chỉnh lý lại số liệu do ta sử dụng phơng pháp sản xuất đểtính GDP của tất cả các ngành kinh tế mà GO = VA + IC Nhng trong thực tếtính toán do mức độ tin cậy của tài liệu của điều tra còn hạn chế cho nên baogiờ cũng co sai số gọi là sai số thống kê Vì vậy, phải tiến hành chỉnh lý chophù hợp và đảm bảo tính cân đối, ta đã biết:

GO = VA + IC Suy ra VA (GDP) = GO – IC

Trang 38

Trờng hợp 1: VA + IC có sai số lớn hơn 5% so với GO trong trờnghợp này phải xem xét lại số liệu từ các ngành vì có thể các cơ sở khai tănghoặc giảm chi phí để trốn thuế vì vậy dẫn đến mất cân đối giữa các ngành.

Trờng hợp 2: IC + VA có sai số nhỏ hơn 5% so với GO trong trờnghợp này ta phải tiến hành điều chỉnh theo một số qua định sau:

Vì ở đây ta đi tính GDP nên sai số đợc phân bổ nh sau:

Gọi ai là lợng sai số đợc phan bổ cho chi phí trung gian ta có:

VA IC

IC a

Cụ thể ta xem xét số liệu cho từng ngành kinh tế sau:

Theo số liệu điều tra năm 1991 của nành Nông nghiệp là: GO NN =

52185 (tỷ đồng) trong đó VA +IC = 49125(tỷ đồng), IC = 24289(tỷ đồng) vàGDP = 25518(tỷ đồng)

VA IC

IC a a

Suy ra a2 = a - a1 = 3060 - 1513 = 1547(tỷ đồng)

Vậy VA đã đợc chỉnh lý là: VA = 25518 + 1547 = 26065(tỷ đồng)

Ngày đăng: 18/04/2013, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý thuyết thống kê - NXB Thống kê Khác
2. Giáo trình Thống kê kinh tế - NXB Thống kê . 3. Niêm giám thống kê các năm 1990 - 2000 Khác
4. Phơng pháp luận về hai hệ thống thống kê kinh tế MPS - SNA - NXB Thống kê Khác
5. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp - NXB Thống kê Khác
6. Tài khoản quốc gia - NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Các mức độ biến động của GDP theo giá hiện hành: - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 2 Các mức độ biến động của GDP theo giá hiện hành: (Trang 46)
Bảng 4: Các mức biến động của VA ngành Nông nghiệp - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 4 Các mức biến động của VA ngành Nông nghiệp (Trang 50)
Bảng 6: Các mức độ biến động của VA ngành cônh nghiệp - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 6 Các mức độ biến động của VA ngành cônh nghiệp (Trang 53)
Bảng 7: VA ngành Dịch vụ. - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 7 VA ngành Dịch vụ (Trang 56)
Bảng 10: các mức độ biến động của GDP - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 10 các mức độ biến động của GDP (Trang 60)
Bảng 11: Tính IC theo giá so sánh của ngành Nông nghiệp năm 1997 - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 11 Tính IC theo giá so sánh của ngành Nông nghiệp năm 1997 (Trang 63)
Bảng 15: Các mức độ biến động của VA ngành Công nghiệp Việt nam thời kú 1990- 2001 - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 15 Các mức độ biến động của VA ngành Công nghiệp Việt nam thời kú 1990- 2001 (Trang 68)
Bảng 17:  Các mức độ biến động của VA ngành dịch vụ ở thời kỳ 1990- 1990-2001 - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 17 Các mức độ biến động của VA ngành dịch vụ ở thời kỳ 1990- 1990-2001 (Trang 71)
Bảng 24: Dãy số GDP bình quân đầu ngời và các mức độ biến động của GDP/ ngời - Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích chỉ tiêu GDP cảu Việt Nam thời kỳ 1990- 2001
Bảng 24 Dãy số GDP bình quân đầu ngời và các mức độ biến động của GDP/ ngời (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w