Ngân hàng cần huy động vốn để cho vay mà muốn huy động được nhiều vốn để mở rộng hoạt động tín dụng thì các khoản cho vay của ngân hàng phải đạt hiệu quả cao để có thể bảo đảm được cho v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tháng 8-2013
Trang 3& Quản trị kinh doanh nói riêng lòng biết ơn sâu sắc nhất
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Khương Ninh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, thời gian vừa qua Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập Nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng Tín dụng và phòng Kế hoạch-Tổng hợp trong việc hướng dẫn các thao tác nghiệp vụ và cung cấp số liệu cần thiết, em đã học hỏi và tiếp thu được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn vô cùng hữu ích trong ngành ngân hàng để có thể hoàn thành tốt bài Luận văn này Tuy nhiên, do kiến thức bản thân có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhiều thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến quý Thầy
Cô, Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ lời chúc tốt đẹp nhất!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Toàn Trung
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Toàn Trung
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013
(Kí tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
2013
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Huy động vốn của ngân hàng 3
2.1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn của ngân hàng 3
2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng 3
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của ngân hàng 4
2.1.1.4 Rủi ro thường gặp trong việc huy động vốn 7
2.1.2 Tín dụng ngân hàng 7
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng 7
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 7
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng 7
2.1.2.4 Các hình thức tín dụng 7
2.1.2.5 Nguyên tắc cho vay 8
2.1.2.6 Điều kiện cho vay 8
2.1.2.7 Các loại đảm bảo tín dụng 9
2.1.2.8 Quy trình cho vay tại Hội sở NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ 10
2.1.2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cho vay vốn của ngân hàng 11
Trang 92.1.3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá kết quả hoạt động huy động và sử
dụng vốn của ngân hàng 13
2.1.3.1 Chỉ số về huy động vốn 13
2.1.3.2 Doanh số cho vay 14
2.1.3.3 Doanh số thu nợ 14
2.1.3.4 Dư nợ 14
2.1.3.5 Nợ xấu 14
2.1.3.6 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %) 15
2.1.3.7 Vòng quay vốn tín dụng (vòng ) 15
2.1.3.8 Hệ số thu nợ (%) 16
2.1.3.9 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%) 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 18
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành 19
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19
3.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘI SỞ AGRIBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 22
3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẮP TỚI CỦA HỘI SỞ AGRIBANK CẦN THƠ 24
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 26
Trang 104.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 26
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 26
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng 28
4.1.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn theo thời hạn 29
4.1.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 31
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐỂ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 34
4.2.1 Phân tích tình hình cho vay theo thời hạn 35
4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn 38
4.2.1.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 39
4.2.1.3 Phân tích dư nợ theo thời hạn 40
4.2.1.4 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 41
4.2.2 Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 43
4.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 43
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 45
4.2.2.3 Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế 47
4.2.2.4 Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế 49
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỒN CỦA NGÂN HÀNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHI TIÊU TÀI CHÍNH 52
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 54
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 54
5.1.1 Những kết quả đạt được 54
5.1.2 Những mặt còn hạn chế của ngân hàng 54
Trang 115.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN CHO NGÂN HÀNG 55
5.2.1 Về hoạt động huy động vốn 55
5.2.2 Về hoạt động cho vay 55
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 58
6.2.2 Đối với Hội sở NHNo & PTNT Chi Nhánh thành phố Cần Thơ 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 22 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 23 Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-2012 27 Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Hội sở Agribank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 27 Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ qua 3 năm 2010-2013 30 Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 30 Bảng 4.5 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của Hội sở Agribank Cần Thơ qua 3 năm 2010-2012 32 Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của Hội sở Agribank Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 32 Bảng 4.7 Hoạt động cho vay theo thời hạn của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 36 Bảng 4.8 Hoạt động cho vay theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.9 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 44 Bảng 4.10 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 44 Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 46 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46
Trang 13Bảng 4.13 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 48Bảng 4.14 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu
2013……….48
Bảng 4.15 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 50 Bảng 4.16 Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 52
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay tại Hội sở NHN0&PTNT thành phố Cần Thơ 10 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Agribank thành phố Cần Thơ 19 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiền gửi theo thời hạn trong tổng vốn huy động giai đoạn 2010-06th /2013 31 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động cho vay tại Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-06 th/2013 34 Hình 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-06th /2013 38 Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-06th /2013 39 Hình 4.5 Dư nợ theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-06th /2013 40 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng từng loại dư nợ phân theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn 2010-06th /2013 41 Hình 4.7 Nợ xấu theo thời hạn của Hội sở Agribank Cần Thơ giai đoạn
……….42
Trang 15DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DSCV: doanh số cho vay
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, mọi thành phần kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng đều ra sức củng cố và phát huy tối đa mọi nguồn lực của mình nhằm tạo sự phát triển bền vững Những khó khăn tài chính trong năm 2012 và các vụ bê bối của những lãnh đạo cao cấp trong Ngân hàng ACB vừa qua đã gây ra rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng Việt Nam như: nợ xấu gia tăng, khả năng thanh khoản thấp, thu hồi nợ chậm, thông tin trong hệ thống ngân hàng chưa thật sự minh bạch, Bên cạnh đó, các NHTM nước ta còn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ phía các ngân hàng nước ngoài Để giải quyết những khó khăn đó, các ngân hàng Việt Nam cần phải có một năng lực tài chính vững mạnh, một nguồn vốn dồi dào, xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ nhân viên giỏi về chuyên môn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt, … để thu hút khách hàng Vốn, một yếu tố đóng vai trò rất quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của ngân hàng, vốn được xem là chìa khoá giải quyết mọi vấn đề khó khăn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với mỗi ngân hàng nếu không xác định cho mình một chính sách quản lý và sử dụng vốn hợp lý thường xuyên dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh Việc thiếu hụt vốn tạm thời trong hoạt động kinh doanh ở các ngân hàng thường xuyên xảy ra sẽ không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, làm cho nó phát triển không ổn định Ngược lại, việc thừa vốn sẽ dẫn đến tình trạng “ứ đọng” vốn, làm mất nhều chi phí cơ hội của
vốn Với phương châm "đi vay để cho vay”, các ngân hàng luôn cố gắng
phát huy tốt nhất nội lực của mình cũng như tranh thủ những thời cơ trong mọi hoạt động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho mình Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì huy động vốn và cho vay vốn là hai quá trình song song có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau Ngân hàng cần huy động vốn để cho vay mà muốn huy động được nhiều vốn để mở rộng hoạt động tín dụng thì các khoản cho vay của ngân hàng phải đạt hiệu quả cao để có thể bảo đảm được cho việc chi trả lãi và gốc mà ngân hàng đã huy động
Chính vì thế, trong nền kinh tế phát triển, ngân hàng càng ngày càng trở nên quan trọng, nó đóng vai trò là mạch máu lưu thông của toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng Nông nghiệp va Phát triển nông thôn là một trong những “ông lớn” của hệ thống ngân hàng Việt Nam với tổng số vốn điều lệ lớn nhất hiện nay Nó góp phần đáng kể trong việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và dân cư, sau đó phân phối lại cho nền kinh tế nhằm sử dụng vốn vào các mục đích khác nhau trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đầu tư ngày càng có hiệu quả, đưa nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững Với những vấn đề như trên, em quyết định chọn
đề tài “Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn tại Hội sở ngân
Trang 17hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài chủ yếu phân tích và đánh giá kết quả tình hình huy động và sử dụng vốn tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh thành phố Cần Thơ Từ đó, đề tài sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hoạt động huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng trên địa bàn hoạt động
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Mục tiêu 1: Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng, qua đó
đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng
-Mục tiêu 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng mà chủ
yếu là hoạt động cho vay, qua đó đánh giá kết quả việc sử dụng vốn của ngân hàng để cho vay thông qua một số chỉ tiêu tài chính
-Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp để nâng cao hoạt
động huy động và sử dụng vốn tại ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài này được thực hiện tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ, số 3 Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu trong đề tài được phân tích và đánh giá trong 3 năm 2010,
2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
để cho vay tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ
1.5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1 : Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ
Chương 4: Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn tại Hội sở
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động và sử dụng vốn tại Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ
Chương 6: Kết luận & kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Huy động vốn của ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn của ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Ngân hàng được nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế và các
tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá
a Vốn tiền gửi
- Tiền gửi dân cư
+ Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Bao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): khi gửi tiền vào khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng
+ Tiền gửi có kỳ hạn: khi gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra giữa ngân hàng và khách hàng
+ Tiền gửi khác: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng nước ngoài, tiền gửi của kho bạc nhà nước, …
b Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua Các ngân hàng thương mại thường phát hành các chứng từ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngân hàng
- Kỳ phiếu ngân hàng
Đây là công cụ thu hút được vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhanh nhất
và đang được áp dụng phổ biến trong toàn hệ thống ngân hàng Công cụ này nhằm mục đích phục vụ kinh doanh trong từng thời kỳ Do đó, lãi suất huy động có phần hấp dẫn hơn so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm Trên kỳ phiếu ngân hàng cũng như trên tín phiếu kho bạc đều ghi mệnh giá, thời
Trang 19hạn, lãi suất Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng + Về phía ngân hàng, kỳ phiếu là nguốn vốn ổn định đã có thời hạn rõ ràng nên ngân hàng yên tâm sử dụng nguồn vốn này mà khách hàng sẽ không đến rút trước hạn
+ Về phía khách hàng, chấp nhận mua kỳ phiếu coi như một khoản đầu tư ngắn hạn để thu lợi nhuận trên số tiền nhàn rỗi của mình vì nếu có nhu cầu cấp bách có thể bán lại được
- Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là loại chứng từ có giá và là công cụ quan trọng
để huy động vốn dài hạn vào ngân hàng Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng đang cần số vốn đó để đầu tư cho các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào xây dựng các công trình khách sạn, kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh, …
+ Về phía khách hàng: Trái phiếu ngân hàng là khoản đầu tư mang lại thu nhập cố định và ít rủi ro hơn cổ phiếu của các doanh nghiệp
+ Về phía ngân hàng: đây là công cụ mang lại nguồn vốn dài hạn cho ngân hàng để đáp ứng ngân hàng cần kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ của mình
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của ngân hàng
a Các yếu tố bên ngoài
Tình trạng phát triển của nền kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn, từ đó lượng tiền gửi vào ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và
ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào ngân hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngày càng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền, hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống, lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra Khi đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng
Trang 20nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro, do vậy mà ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật
Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngành ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng và một số kênh đầu tư khác như thị trường chứng khoán, bất động sản, ngoại tệ,… Hiện nay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời
và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống ngân hàng
và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Các ngân hàng cạnh tranh chủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, chưa phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ Do đó ngân hàng phải xây dựng được mức lãi suất như thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danh tiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vì nếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảo ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng
Việc tiết kiệm của người dân
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại
để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó, công tác huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không
có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại
Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh tế Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các ngoại tệ mạnh hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản, là những tài sản
có tính ổn định cao hơn Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý, văn hoá và lối sống cũng khác nhau Do đó, ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm lý của người dân, từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp
b Các yếu tố bên trong
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Mỗi ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ
Trang 21thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó
dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển qui mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của ngân hàng Trong từng thời kỳ, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấy trong năm có những dự án tốt cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng Còn nếu nhận thấy trong năm tới ngân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì ngân hàng
sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà ngân hàng phải chịu trong khâu huy động Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có như vậy ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn
Hình thức huy động vốn, chất lượng của các dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống mạng lưới
Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động
là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại nhà, rút tiền tự động, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ, Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tục giao dịch Do nhu cầu của khách hàng khi đến ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Một ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơn những ngân hàng khác Các ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh giă, kỳ hạn và chủng loại
Công nghệ thông tin trong ngân hàng
Cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng, các NHTM ngày càng chú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn, hạn chế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa không hiệu quả vừa không an toàn
Hoạt động Marketing ngân hàng
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó, ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng,…cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thị trường, từ đó để có những biện pháp cạnh tranh với đối thủ nhằm giành ưu thế về mình
Trang 222.1.1.4 Rủi ro thường gặp trong việc huy động vốn
- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng
kể nguồn vốn của ngân hàng, khi đó ngân hàng phải đương đầu với sự sụt giảm ngân quỹ to lớn và buộc phải tìm vay nguồn khác với chi phí cao
- Rủi ro lãi suất: Lãi suất thị trường thay đổi sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến số tiền và giá trị của tài sản hay nợ phải trả
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: là một sự thể hiện của vốn một ngân hàng phải bảo vệ các chủ tiền gửi hoặc những người cho vay từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản
2.1.2 Tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng Sau một khoảng thời gian nhất định, người sử dụng hoàn trả lại cho người
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Đối với Ngân hàng, hoạt động tín dụng chủ yếu là hoạt động cho vay vốn Nhưng muốn có vốn để cho vay thì ngân hàng phải đi vay vốn từ bên ngoài xã hội thông qua các hình thức huy động vốn, cho nên có thế nói
“'hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động đi vay để cho vay” Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải hội đủ 3 yếu tố cơ bản:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ từ ngân hàng sang cho khách hàng
+ Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời
+ Kết thúc thời gian chuyển nhượng là sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn và giá trị dôi thêm được gọi là lợi tức tín dụng
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăn cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
- Tín dụng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
2.1.2.3 Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
- Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế
2.1.2.4 Các hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Trang 23- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng Dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung
và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
hành trái phiếu, công trái chính phủ, nhằm bù đắp bội chi ngân sách
2.1.2.5 Nguyên tắc cho vay
Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
2.1.2.6 Điều kiện cho vay
Để được vay vốn khách hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
* Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự
+ Cá nhân; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên công ty hợp danh; đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Trang 24* Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài: phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc Điều Ước Quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Những trường hợp bị hạn chế hoặc không được cho vay:
- Ngân hàng cho vay không được cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, không cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay đối với những đối tượng sau:
+ Tổ chức kiểm toán đang kiểm toán tại ngân hàng
+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật các tổ chức tín dụng sở hữu hơn 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
- Các đối tượng khác thuộc diện Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quy định hạn chế và không cấp tín dụng tại từng thời kỳ
2.1.2.7 Các loại đảm bảo tín dụng
Đảm bảo đối nhân
- Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người bảo lãnh cam kết với ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán
- Nội dung xét duyệt bảo lãnh:
+ Bản thân người bảo lãnh phải có năng lực pháp lí
+ Có năng lực tài chính đủ mạnh để trả nợ thay
+ Cá nhân phải có hộ khẩu, trên 18 tuổi là người bình thường Khi hết hạn cam kết nếu bên vay không trả được nợ thì bên bảo lãnh đứng ra trả
nợ cho bên vay
Đảm bảo đối vật
- Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò
là chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con
nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ Có hai loại:
+ Thế chấp tài sản: là một hình thức đảm bảo, trong đó người đi vay giao các giấy tờ liên quan về tài sản cho ngân hàng nhưng vẫn được quyền
sử dụng để đảm bảo một món nợ hoặc miễn trừ nghĩa vụ Các tài sản
Trang 25thường được dùng để thế chấp có thể là bất động sản như đất đai, nhà cửa,
…
+ Cầm cố tài sản: là hình thức đảm bảo mà khách hàng vay vốn phải giao các giấy tờ liên quan và không được quyền sử dụng tài sản trong thời gian cầm cố
Các tài sản được nhận cầm cố như: vàng, đá quí, bằng khoán nhà, bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, …)
2.1.2.8 Quy trình cho vay tại Hội sở NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy trình sau:
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay tại Hội sở NHN0&PTNT thành phố Cần
Thơ
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ xin vay từ khách hàng
Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra các điều kiện xin vay
từ hồ sơ xin vay
P.Giám đốc nhận hồ sơ từ phòng kinh doanh, kiểm tra điều kiện xin vay
P.Giám đốc chuyển hồ
sơ lên cho Giám đốc nếu mức cho vay vượt quá mức phán quyết của P.Giám đốc
Cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng nếu không cho vay hay cho vay thì lập hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo
P.Giám đốc quyết
định cho vay nếu mức
cho vay trong phán
quyết của P.Giám đốc
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ
đã duyệt
Phòng kế toán hạch toán và cho vay
Trang 26Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ khách hàng, có
trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ sau đó báo cáo cho trưởng phòng kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh phân công cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định
Bước 2: Trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay
vốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, và báo cáo thẩm định do cán
bộ thẩm định trình, sau đó xem xét tái thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định và trình lên cho Phó Giám đốc kinh doanh quyết định
Bước 3: Phó Giám đốc kinh doanh nhận hồ sơ từ phòng kinh doanh,
kiểm tra các yếu tố pháp lý của hồ sơ và căn cứ vào ý kiến của Trưởng phòng kinh doanh cùng tờ trình cho vay, đồng thời đối chiếu với khả năng nguồn vốn của ngân hàng và ra quyết định
Bước 4a: Nếu mức cho vay trong quyền phán quyết của Phó Giám
đốc thì Phó Giám đốc duyệt cho vay và chuyển hồ sơ về phòng kinh doanh
để cán bộ hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn hay mở sổ vay vốn
Bước 4b: Nếu mức cho vay vượt quá quyền phán quyết của Phó Giám
đốc thì Phó Giám đốc chuyển hồ sơ cho Giám đốc xem xét Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ và báo cáo thẩm định để cho vay hay không cho vay và giao xuống phòng kinh doanh
Bước 4c: Nếu không cho vay thi cán bộ tín dụng báo cáo cho khách
hàng biết, còn nếu cho vay thì ngân hàng và khách hàng cùng lập hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay
Bước 5: Cán bộ tín dụng sau khi nhận lại hồ sơ đã được duyệt từ Phó
Giám đốc (hoặc Giám đốc) sẽ được chuyển sang phòng kế toán, sau đó mở
sổ theo dõi cho vay, thu nợ đồng thời kiểm tra tình hình vay vốn
Bước 6: Phòng kế toán sau khi nhận được hồ sơ duyệt sẽ tiến hành
hạch toán kế toán, thanh toán hoặc chuyển quỹ để giải ngân cho khách hàng
2.1.2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cho vay vốn của ngân hàng
a Các yếu tố bên ngoài
Tình trạng phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã hội có nhiều nhu cầu thành lập và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng trong dân
cư, tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Ngược lại nền kinh tế suy thoái, việc hạn chế đầu tư sẽ làm giảm khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế dẫn đến việc ứ đọng vốn trong ngân hàng, làm giảm hiệu quả của việc sử dụng vốn
Môi trường pháp lý
Trang 27Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật Nếu những quy định của pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ
sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng yên tâm trong hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay Đây cũng là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra trong hoạt động cho vay
Sự thay đổi những chủ chương chính sách về ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu một cách đột ngột sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm sẽ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng dẫn đến việc quá hạn trả nợ, gia tăng rủi ro tín dụng của ngân hàng Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Môi trường cạnh tranh
Các ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để ngày càng phát triển thì ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt đối thủ cạnh tranh Khách hàng luôn có
sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sử dụng dịch vụ và vay tiền của ngân hàng nào có lợi cho họ Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là vô cùng quan trọng Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong việc
mở rộng hoạt động cho vay
b Các yếu tố bên trong
Nguồn vốn của ngân hàng
Một ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có vốn Ta biết ngân hàng cho vay chủ yếu bằng nguồn vốn huy động của mình Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách hàng vay, điều
đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của ngân hàng được tăng cường và
mở rộng Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế Nhưng nếu vốn quá nhiều, ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng vốn Lượng vốn ứ đọng này không sinh lời nhưng cũng phải tốn chi phí cho việc huy động, vì thế làm lợi nhuận của ngân hàng giảm Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan trọng khi muốn tăng cường hoạt động cho vay
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho vay, xử lý các khoản vay có vấn đề, tất cả các yếu tố đó
có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của ngân hàng
Trang 28Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt thì sẽ đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn, tăng cường hoạt động cho vay, đảm bảo chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của ngân hàng
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng Ban lãnh đạo ngân hàng cần nhạy bén trong việc nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo đúng tình hình thực tế, sử dụng nhân viên đúng sở trường và mọi nguồn lực sẵn
có để có thể đưa ngân hàng ngày càng đi lên Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nó thể hiện ở các mặt về khả năng chuyên môn, khả năng phân tích, phán đoán và nghệ thuật quản trị
Chất lượng của nhân viên tín dụng và cơ sở vật chất thiết bị Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Cho nên đòi hỏi nhân viên ngân hàng cần phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong việc giao tiếp với khách hàng Nhân viên ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyển thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu cơ sở vật chất thiết bị lạc hậu thì việc giao dịch với khách hàng sẽ chậm chạp, kém hiệu quả Điều đó làm cho ngân hàng tụt hậu, kém phát triển không thu hút được nhiều khách hàng, làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng, giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá kết quả hoạt động huy động và sử dụng vốn của ngân hàng
2.1.3.1 Chỉ số về huy động vốn
Tỷ trọng % từng loại tiền gửi
Chỉ số này xác định cơ cấu từng loại tiền gửi trong tổng vốn huy động của ngân hàng, qua đó giúp ngân hàng có thể kiểm soát và điều chỉnh lại tỷ trọng từng loại tiền gửi sao cho phù hợp với tình hình của nền kinh tế nhằm hạn chế được những rủi ro
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng; trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao
Tỷ trọng % từng
loại tiền gửi =
Số dư từng loại tiền gửi Tổng vốn huy động
x 100%
Vốn huy động / tổng nguồn vốn Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
=
Trang 29nhiêu Tại một chi nhánh ngân hàng, vốn huy động thường dùng để cho vay nhằm tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, thường có chi phí nhỏ hơn so với vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên
2.1.3.2 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được
hay chưa thu được trong một khoảng thời gian nhất định
sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh
số thu nợ trong kỳ
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ: đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là số không thay đổi trong năm nay
- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại
- Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và ngược lại
2.1.3.5 Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 được phân loại trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
Theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung
số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ được xác định như sau:
* Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007-NHNN)
*Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng
là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Trang 30- Các khoản nợ được phân vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007-NHNN)
* Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007-NHNN)
* Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007-NHNN)
* Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Ý nghĩa: Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào
việc cho vay Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
2.1.3.7 Vòng quay vốn tín dụng (vòng )
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = x 100 %
Dư nợ bình quân Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Trang 31Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm
2.1.3.8 Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của ngân hàng
2.1.3.9 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Nợ xấu /Tổng dư nợ = x 100 %
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng,
chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao (
thường nhỏ hơn 3%)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu của đề tài được lấy từ số liệu thứ cấp của Hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ (bao gồm: các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng, … qua các năm)
- Tổng hợp các thông tin từ báo, đài, các tạp chí kinh tế, …
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1, 2: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối Bên cạnh đó kết hợp sử dụng đồ thị và biểu đồ để thể hiện sự biến động của các chỉ tiêu cần phân tích Sau đó sử dụng các chỉ tiêu tài chính để phân tích
Đối với mục tiêu 3: dựa vào các kết quả đã phân tích, đánh giá ở trên
về tình hình hoạt động huy động vốn và cho vay thực tế của ngân hàng để thấy được những mặt làm được và chưa làm được của ngân hàng Từ đó, đề tài sẽ đề xuất ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động và sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Δy = y1 – yo Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Δy = (y1 / y0 ) *100% - 100%
Trang 32Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
Δy : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để:
+ So sánh hai chỉ tiêu cùng loại nhưng có mối liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một số chỉ tiêu nào đó qua thời gian + So sánh hiệu quả hoạt động của kỳ sau so với kỳ hoạt động trước, cho thấy sự tăng giảm trong hiệu quả hoạt động Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NỒNG THÔN CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1 KHÁI QUÁT VỀ HỘI SỞ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nằm trong mạng lưới NHNNo & PTNT Việt Nam, NHNNo & PTNT Thành phố Cần Thơ được theo quyết định số 30/QDN ngân hàng ký ngày 12/01/1992 của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ( tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Bank for Agriculture, viết tắt là VBA), hiện nay là Agribank chi nhánh Cần Thơ, là chi nhánh cấp 1 của NHNNo & PTNT Việt Nam ở Cần Thơ
Kể từ ngày 01/01/2004 NHNo & PTNT tỉnh Cần Thơ tách riêng thành NHNo & PTNT Thành phố Cần Thơ và NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang, hoạt động độc lập theo quyết định số 57/QĐ
+ Huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu, …
+ Cho vay vốn: Ngắn, trung, dài hạn bằng đồn Việt Nam và ngoại tệ với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận
+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, …
+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong và ngoài nước
+ Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, …
Hiện nay nhu cầu về nguồn vốn để cải tạo và phát triển, nông thôn ngày càng cao và để đáp ứng kịp thời và góp phần đem lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng với thông điệp “AGRIBANK mang phồn thịnh đến với khách hàng” Hiện nay NHNNo & PTNT Thành phố Cần Thơ
đã mở thêm rất nhiều chi nhánh và phòng giao dịch Cụ thể: có 2 phòng giao dịch trong nội ô Thành phố và 7 chi nhánh ở các huyện sau: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh NHNNo & PTNT Thành phố Cần Thơ có trụ sở chính đặt tại số 3 đường Phan Đình Phùng Thành phố Cần Thơ Số điện thoại (0710)823460 Fax: (0710) 820392 – 821370
Trang 343.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh TP Cần Thơ được sắp xếp trên cùng là Ban giám đốc và dưới là các phòng ban (Phòng HC&NS, phòng KT&KSNB, phòng KH&TH, phòng tín dụng, phòng kinh doanh ngoại hối, ) cụ thể tổ chức nhân sự của Ngân hàng được thể hiện qua sơ
đồ 1 sau đây:
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự của Agribank thành phố Cần Thơ
Ghi chú: P HC & NS: Phòng hành chính và nhân sự
P KT & KSNB: Phòng kiểm tra và kiểm soát nội bộ
P KH & TH: Phòng kế hoạch và tổng hợp
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Căn cứ quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm
2007 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chi nhánh NHNNo & PTNT TPCT ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động với nội dung sau:
P.K TOÁN & NQUỸ P.KH&TH
Trang 35+ Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc
Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người quyết định cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng
Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành,
tổ chức các hoạt động trong lĩnh vực kế toán và ngân quỹ
+ Các phòng nghiệp vụ tại hội sở:
a) Phòng kế hoạch tổng hợp
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi, … và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
b) Phòng tín dụng
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khẩu và gắn liền tín dụng sản xuất, lưu thông tiêu dùng Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xướng hướng khắc phục
c) Phòng kế toán và ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN Việt Nam và chi nhánh NHNN0 & PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN0 & PTNT trên địa bàn
d) Phòng hành chính và nhân sự
Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNN0 & PTNT Việt Nam Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm cộng cụ lao động
Thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc NHNN0 & PTNT Việt Nam Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, của ngân hàng
e) Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Xây dựng công tình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHN0 & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
f) Phòng kinh doanh ngoại hối
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định
Trang 36lý
Trang 373.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘI
SỞ AGRIBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2010, 2011, 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất hàng hóa, dịch vụ, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận bằng việc mở rộng sản xuất, đầu tư nhằm tăng doanh thu, đồng thời giảm thiểu tối đa chi phí của đơn vị Ngân hàng cũng thế, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số của tổng thu nhập và tổng chi phí Để tăng lợi nhuận, ngân hàng cần
ra sức quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất là các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ đồng thời kết hợp với việc tiết kiệm chi phí Khi lợi nhuận tăng ngân hàng sẽ có điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Với sự phấn đấu, nỗ lực chung của toàn thể cán bộ công nhân viên, Hội sở NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ đã đạt được kết quả qua 3 năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu năm 2013 như sau:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ giai
đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: triệu đồng
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tuyệt
đối
Số tương đối (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối (%)
Trang 38Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Agribank Cần Thơ 6
tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
06th-2012 06th-2013 06th-2013/06th-2012 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tuyệt
đối
Số tương đối (%)
đó ở năm 2013 Hiện nay ngân hàng đã và đang mở rộng mạng lưới dịch vụ nhằm đa dạng hóa các hình thức hoạt động dịch vụ góp phần tạo thêm nguồn thu cho mình
Về chi phí