Đề tài: Tổng quan về Tổng công ty bưu chính Viễn thông Việt Nam
Trang 1mục lục
Lời nói đầu
Phần I:Giới thiệu chung
Tổng công ty BƯU CHíNH VIễN THÔNG VIệT NAM
PhầnII:Nội dung phân tích
Chơng I:Phân tích doanh thu
I.Khái niệm và nhiệm vụ phân tích doanh thu
II.Phân tich tình hình thực hiện doanh thu qua các nâm
Chơng II:Phân tích CFKD trong doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích CPKD
II.Phân tich chung CPKD
III.Phân tích CPSX-KD theo các yếu tố chi phí
IV.Phân tich CF tiền lơng
1.Phân tích chung
2.Phân tích ảnh hởng của các nhân tố
Chơng III:Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận
II.Phân tích chung tình hình lợi nhuận
III.Phân tích tình hình thực hiện LNHĐKD
1.Phân tích chung
2.phân tích ảnh hởng của các nhân tố
ChơngIV:Phân tích tài chính doanh nghiệp
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích TCDN
II.Phan tich sự biến động của tổng tài sản
III.Phân tích cơ cấuTS, tình hình quản lý và sử dụngTS
VI.Phân tích cơ cấu NGV, tình hình huy động và sử dụng NGV V.Phân tích sự bù đắp của NGV cho TS
VI.Phân tích khả năng thanh toán của DN
VII.Phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ
VIII.Đánh giá khả năng bảo toàn và tăng trởng vốn CSH
Chơng V:Phân tích hiệu quả kinh doanh
I.Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
II.Nội dung phân tích
Phần III:Đánh giá tổng quát
I.Đánh giá chung
II.Phơng hớng SX-KDtrong kỳ tới
III.Một số kiến nghị
Trang 2Tài liệu sử dụng:
-Các báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bản cân đối kế toán
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh các báo cáo tài chính
-Các qui định chính sách của nhà nớc liên quan đến hoạt động tài chính -Các báo cáo chi tiết về TSCĐ, tài sản thiếu thừa chờ xử lý,
Trang 3Phần II: Nội dung phân tích
Chơng I :Phân tích doanh thu I.Khái niệm và nhiệm vụ phân tích doanh thu:
2.Nhiệm vụ phân tích doanh thu:
Là nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện, khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp về tổng trị giá cũng nh kết cấu theo nhóm hàng, mặt hàng, không gian, thời gian
Xác định các nhân tố ảnh hởng, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác
động đến sự biến động của doanh thu, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp để nâng cao doanh thu
Cung cấp nguồn tài liệu, làm cơ sở để phân tích các chỉ tiêu kinh tế khác, xây dựng kế hoạch doanh thu, xây dựng các phơng án kinh doanh
II.Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 1998- 2000.
Trang 4-Nhìn chung, tình hình thực hiện DT của Tổng công ty (TCT) qua các năm giảmdần Năm 1999 giảm mạnh chỉ đạt 89,3 % so với năm 1998, năm 2000 có sự phục hồi nhng vẫn chỉ đạt 91,8% so với năm 1998.
-So sánh qua các năm, năm 1999 DT giảm lớn so với năm 1998 là 10,7% Năm
2000, DT có sự hồi phục với mức tăng 28% so với năm 1999
-Nguyên nhân, theo đánh giá của TCT là do nhân tố quan trọng
+Năm 1998, DT lớn là do:
1.Sự phát triển nhanh tốc độ đầu t đổi mới công nghệ từ đầu những năm 90 đến nay đã phát huy hiệu quả Do vậy, làm cho năng suất lao động tăng, chất lợng sản phẩm tốt Kết quả là, các thiết bị bu chính viễn thông (BCVT ) có tính cạnh tranh cao, đẩy nhanh doanh số
2 Tỷ giá ngoại tệ tăng, làm tăng giá bán sản phẩm Nhng vì TCT là DNNN, u
đãi về mặt hàng và giá nên sản lợng bán ra không bị sụt giảm
3 Chính sách kinh tế mới về thuế VAT tuy cha thực hiện song đã có tác động
đến tâm lý ngời mua và ngời bán Vì thuế VAT tránh đợc việc đánh thuế trồng chéo, gây thiệt hại cho ngời mua và bán
4 Kinh tế khu vực khủng hoảng, kinh tế trong nớc có nhiều ảnh hởng, để bảo hộcác DN liên doanh nên Nhà nớc có nhiều chính sách thay đổi có lợi cho các công ty,
đặc biệt là chính sách thuế nhập khẩu Vì vậy, có tác dộng tốt cho TCT
+Năm 1999: DT của TCT có sự sụt giảm là hoàn toàn do các yếu tố khách quan:
1 Là năm đầu tiên thực hiện hai luật thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp, bản thân hai luật thuế cũng nh phí và lệ phí còn nhiều vấn đề cha sát thực tiễn, đến cuối năm Nhà nớc mới từng bớc điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện dần
nh một số hàng thuế GTGT giảm từ 10 % xuống còn 5% Do đó, gây trở ngại cho TCT trong hoạch toán DT, cũng nh tâm lý ngời tiêu dùng
Chỉ tính riêng thuế GTGT hàng nhập khẩu trong năm tài chính TCT đã phải nộp
6705 triệu đồng
Trang 52.Việc thực hiện bán hàng theo quy chế đấu thầu 52 và nghị định 88 thay cho
42, 93, 92 đã làm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt
Mặc dù về nhân tố chủ quan, TCT đã có sự nỗ lực điều chỉnh nhng không thay
đổi đợc tình hình:
-TCT BCVT đã chỉ đạo đối với các DN công nghiệp cụ thể hơn
-Sự tăng trởng của toàn TCT tạo điều kiện cho các công ty thành viên phát triển.-TCT đã chủ động đầu t mở rộng ngành hàng mới và phát huy các mặt hàng truyền thống trên cơ sở sử dụng và khai thác thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất l-ợng sản phẩm
+Năm 2000: DT của TCT đã có sự phục hồi do các nhân tố chủ quan của TCT
từ 1999 vẫn tiếp tục đợc phát huy, tuy vậy vẫn cha đạt mức tăng nh của năm 1998 là
do các nhân tố khách quan
1 Do việc thực hiện thông t 88 của BTC và NĐ 52 về đấu thầu bán hàng, yêu cầu phải có năm đối tác, nên DN phải gặp khó khăn thêm trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
2 Thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu do phải nộp ở cửa khẩu khác khâu và không đợc phép bù trừ nên khi đợc miễn giảm đơn vị phải đợi thời gian khá lâu mới đợc bù trừ Vì vậy đã chiếm dụng vốn của TCT gây không ít khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Chơng II: Phân tích chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
I.Khái niệm, nhiệm vụ của phân tích CPKD.
Trang 6sinh Từ đó đánh gía việc thực hiện kế hoạch và định mức phí hoặc quản lý phí của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh.
Xác định các nguyên nhân và các yếu tố tác động đến sự biến động không hợp
lý của CPKD từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí
Cung cáp nguồn tài liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch định mức phí và
đề ra các quyết định trong chỉ đạo công việc kinh doanh
II Phân tích chung chi phí kinh doanh ( bao gồm chi phí quản lý và chi phí bán hàng ).
1.Doanh thu 163.032.774.012 145.595.801.754 -17.436.972.258 -10,69 2.CPKD 22.480.790.743 26.172.311.889 +3.691.521.146 +16,42
Trang 7+Chi phí kinh doanh biến động không hợp lý làm cho Tsp tăng 4,19% Nh vậy TCT đã bội chi chi phí 6.831.073.231,1VND.
-Năm 2000 so với năm 1999 mặc dù doanh thu tăng 2,83% (4.118.870.300)
nh-ng chi phí kinh doanh lại tănh-ng với tốc độ cao hơn tới 4,77% ( 1.248.694.513 ) Nh vậy
là chi phí kinh doanh biến động không hợp lý
+Chi phí kinh doanh biến động không hợp lý làm cho TSP tăng 0,34% làm cho bội chi chi phí là 49.502.572.596,3VND
-Tuy vậy từ năm 1999 tới năm 2000 TCT đã có nỗ lực làm giảm bội chi trong chi phí kinh doanh thể hiện qua ∆Tsp 99/98 = 4,19% và mức bội chi là
6.831.073.231,1 trong khi ∆Tsp 00/99 = 0,34% và mức bội chi là
49.502.572.596,3VND
III.Phân tích chi phí SX - KD theo các yếu tố chi phí: (Xem bảng 1)
Nhận xét:Qua biểu phân tích yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của TCT cómột số đánh giá chung nh sau: 2000 - 1999
-Nhìn chung doanh nghiệp quản lý tốt chi phí, năm 2000 so với năm 1999 tổngchi phí giảm 2,63% (3.785.709.449VND ).Làm cho Tsp giảm 0,19% Do đó, đạt đợcmức tiết kiệm là 276.632.032,3 có đợc kết quả đó là do các nhân tố sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các chỉ tiêu về chiphí, chiếm 71,94 % năm 1999 và 49,83% trong năm 2000, tác động mạnh đến tổngchi phí Nhng tỷ trọng giảm mạnh qua 2 năm, làm cho Tsp giảm 21,9% tạo mức tiếtkiệm cho TCT là 31.885.480.584.VND
+Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí 4,92% trong năm
1999 và 6,26% trong năm 2000, tăng 1,14% Làm cho Tsp tăng 1,41%làm TCT bộichi 2.052.900.804,7VND
+Chi phí khấu hao TSCĐ chiếm 6,57%năm 1999 và 14,81% trong năm 2000trong tổng chi phí, tăng 8,24% làm Tsp tăng 8,11%, làm cho TCT bội chi11.807.891.522VNĐ
Trang 8+Chi phí dịch vụ mua ngoài, năm 1999 TCT không có, nhng đến năm 2000 là3.224.35.712 chiếm 2,19% trong tổng chi phí và 2,15% trong tỷ suất phí, làm TCTbội chi 3.130.309.738
+Chi phí bằng tiền khác chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng chi phí 16,75%năm 1999 và 26,81% năm 2000, tăng mạnh 10,04% Tạo mức bội chi 14.617.818.496VNĐ
Qua đó cho ta thấy vì đây là một nhà máy sản xuất nên chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí là điều tất yếu Mặc dù có sự tăng mạnhcác chi phí khác trong năm 2000 nhng mức giảm 28,96% của chi phí nguyên vật liệu
đã làm cho tổng chi phí giảm đáng kể đạt mức 276.632.032,3 VNĐ Đây là kết quả
đạt đợc do áp dụng máy móc thiết bị hiện đại Nhng từ đó cho ta thấy TCT quản lýcha tốt chi phí nhân công, cghi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Do :+ Chi phí nhân công tăng lên là do năm 2000 TCT có tuyển thêm 900 công nhânviên trong khi lợi nhuận tăng không đáng kể Trong khi đó năm 1999 doanh nghiệpcòn đợc hởng thêm phụ cấp từ ngân sách Nhà nớc nên lơng bình quân của công nhâncao hơn năm 2000
+Năm 2000 TCT tiếp tục có sự đổi mới trong dây truyền máy móc nên chi phíkhấu hao bắt đầu đợc tính tăng lên 131,33% là điều không tránh khỏi
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phát sinh trong năm là tấtyếu Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ nên mua khi thật cần thiết tránh sự lãng phí
+Về quản lý chi phí nguyên vật liệu là hợp lý TCT cần tiếp tục phát huy
IV.Phân tích chi phí tiền lơng:
Trang 9Nhận xét: từ số liệu về qũy lơng và doanh thu của TCT từ năm 1998 đến năm
2000 cho ta thấy nhìn chung TCT quản lý qũy lơng so với doanh thu là cha tốt Trongkhi doanh thu tăng chậm thậm chí sụt giảm nhng qũy lơng tăng mạnh qua các năm cụthể là:
*Giai đoạn 1998 - 1999:
Trong khi doanh thu giảm mạnh 10,96% (17.436.972.258 VNĐ) thì chi phí qũylơng lại tăng mạnh 7,24% (542.515.478 VNĐ) nh vậy doanh nghiệp quản lý qũy lơngrất kém.Chi phí tiền lơng quản lý không tốt làm tỷ suất phí tăng 0,07%, TCT bội chi114.122.941,8
*Giai đoạn 1999 - 2000:
Doanh thu của TCT đã có sự phục hồi tăng 2,83% (4.118.750.300) nhng qũy
l-ơng vẫn tiếp tục tăng cao 11,17% (897.320.867 VNĐ) nh vậy TCT vẫn còn quản lýkém qũy lơng.Chi phí tiền lơng biến động không tốt làm Tsp tăng 0,45%, TCT bộichi 655.181.107,9
Tuy nhiên trong năm 2000 TCT quản lý qũy lơng tốt hơn năm 1999 Thể hiện sựchênh lệch giữa mức độ tăng của doanh thu và mức độ tăng của qũy lơng giữa năm
2000 so với năm 1999 là 8,34 % trong khi tỷ lệ năm 1999 so với 1998 là 18,2% Con
số này phản ánh tình hình quản lý qũy lơng của TCT cha tốt Đây là một DNNN tìnhhình quản lý nhân sự cha chặt chẽ và sắc bén Trong khâu tuyển dụng lao động cha
Trang 10thật sát với yêu cầu tạo ra sự d thừa nhân sự Do đó, làm quỹ lơng ngày càng tăngtrong khi doanh thu không mấy cải thiện TCT có thể có biện pháp khắc phục:
-Trả lơng theo khả năng và hiệu quả làm việc của nhân viên
-Có biện pháp đúng đắn khi tuyển dụng nhân sự
2.Phân tích chi phí tiền lơng theo ảnh hởng của các nhân tố.
( Số lao động bình quân và lơng bình quân) :
∆QLLBQ = LĐBQ00 (LBQ00 - LBQ99) = 6900*(-44.635) = -307.981.500 (-3,83%)Nhận xét: Nhìn chung qũy lơng của năm 1999 và năm 2000 tăng do có sự thay
đổi về tuyển nhân công và tiền lơng bình quân trong TCT Cụ thể là :
*Giai đoạn 1998 - 1999:
Qũy lơng tăng tơng đối mạnh 7,24% (542.515.478) trong đó do số lao động bình quân không tăng (6000 ngời) mà lơng bình quân tăng mạnh do:
+Số nhân công năm 1999 so với năm 1998 là không tăng do doanh nghiệp lắp
đặt một số thiết bị máy móc hiện đại do đó không có nhu cầu thêm về công nhân
Trang 11+Lơng bình quân tăng là do doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn làm cho lợi nhuận tăng, nhng số lao động không tăng
*Giai đoạn 1999 - 2000:
Qũy lơng của TCT tăng cao 11,17% (897.320.867VNĐ) do:
+Số lao động bình quân trong TCT tăng 15% (1.205.297.100) trong khi lơng bình quân giảm 3,83% (907.981.150)
+Số công nhân trong năm 2000 là doanh nghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động
và phát triển thêm các mặt hàng mới nên cần thêm số lao động trong ngành nghề mớinày
+Mặc dù lợi nhuận có phần cải thiện chút ít trong năm 2000 nhng số lao động tăng mạnh nên làm cho số lơng bình quân cho cả công nhân viên giảm
Qua tình hình thực tế đó cho ta thấy TCT quản lý kém về tiền lơng Trong khi lợi nhuận tăng chậm TCT lại tuyển dụng thêm 900 công nhân mới làm cho tiền lơng bình quân của cán bộ công nhân viên giảm trong năm 2000 Vì vậy trong những năm tới TCT không nên tuyển thêm công nhân mà đào tạo lại số công nhân lành nghề, chuyên về những công việc của mình để làm việc có hiệu quả hơn TCT nên xem lại mục tiêu tuyển dụng nhân viên của mình chỉ tuyển lúc nào thực sự cần thiết Nếu thiếu có thể di chuyển công nhân thừa không cần thiết từ các bộ phận khác, đào tạo mới sang các ngành mới Quản lý công nhân nên theo mục tiêu chất lợng hơn là số l-ợng Để từ đó tăng qũy lơng và tiền lơng trung bình cho công nhân viên, cải thiện đờisống cho họ
Chơng III: Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp:
I.Khái niệm và nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận:
1.Khái niệm:
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận lao động thặng d do kết quả lao
động của ngời lao động mang lại
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và các khoản chi phí bỏ ra để tạo
ra các khoản thu nhập đó
Trang 122.Nhiệm vụ:
Đánh giá một cách khách quan và chính xác quá trình hình thành và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp, làm cơ sở đánh giá chất lợng hoạt động của từng bộ phận cũng nh toàn doanh nghiệp
Xác định mức độ biến động của lợi nhuận, các nguyên nhân, nhân tố tác động tới sự biến động đó, đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời khi lợi nhuận biến động theo chiều hớng xấu
Cung cấp thông tin làm cơ sở để đề ra các quyết định trong kinh doanh
II.Phân tích chung tình hình lợi nhuận: ( xem bảng 2)
Nhận xét : Qua số liệu về tổng lợi nhuận bao gồm (lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thờng) giảm đi qua các năm Trong đó hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của TCT nhng cha chiếm tỷ trọng chủ đạo mà lại giảm mạnh qua các năm Do đó TCT cha thực hiện tốt vai trò kinh doanh của mình Lợi nhuận hoạt động tài chính luôn thua lỗ và có phần tăng qua các năm Lợi nhuận hoạt động bất thờng là nhân tố khách quan nhng lại chiếm tỷ trọng chủ đạo trong doanh nghiệp và tăng mạnh qua các năm chứng tỏ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định cụ thể là :
*Giai đoạn 1998 - 1999: Tổng lợi nhuận giảm 9,97% (1.038.743.063
VNĐ).Trong đó:
+Lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm mạnh 47,13% (2.225.732.361VNĐ) +Lợi nhuận hoạt động taì chính sụt giảm với tốc độ lớn 889,53% (834.830.006 VNĐ)
+Lợi nhuận hoạt động bất thờng ngợc lại lại tăng cao 34,92% (2.021
519.304)
+Lợi nhuận giảm làm cho mức đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và phần lợi nhuận còn lại TCT sử dụng cho mục đích khác cũng giảm với tỷ lệ tơng ứng với tỷ lệ tổng lợi nhuận trớc thuế
Trang 13*Giai đoạn 1999 - 2000: Tổng lợi nhuận giảm 4,18% (391.491.131VNĐ) trong
đó:
+Lợi nhuận hoạt động kinh doanh giảm mạnh 52,36% (1.306.973.108 VNĐ).+Lợi nhuận hoạt động tài chính giảm với tỷ lệ ít hơn 8,16% (75.758.633 VNĐ).+Lợi nhuận hoạt động bất thờng tiếp tục tăng 12,69% (991.285.610VNĐ)
Từ thực tế này cho ta thấy hoạt động kinh doanh là hoạt động chính của doanh nghiệp nhng không giữ vai trò chủ đạo và giảm mạnh qua các năm TCT nên xem xétlại tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình xác định nguyên nhân và tìm h-ớng khắc phục không để tình trạng này kéo dài vì sản xuất kinh doanh là chiến lợc chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp bị thua lỗ qua các năm Đó là do, TCT vay của ngân hàng và của CBCNV để nhập khaauir mới máy móc thiết bị cha đợc trả,phải tính lãi Cụ thể là:
1999 2000Vay ngân hàng: 40 tỷ VNĐ 50 tỷ VNĐ
Vay CBCNV : 3 tỷ VNĐ 3 tỷ VNĐ
Trong thời gian tới khi sản phẩm TCT bán chạy TCT sẽ trả nợ và lợi nhuận hoạt độngtài chính sẽ đợc phục hồi trở lại Do đó lợi nhuận hoạt động tài chính giảm không phải là điều đáng lo ngại
Hoạt động bất thờng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho TCT và tăng dần quacác năm Về kết quả đây là một điểm mạnh để bù đắp cho các hoạt động tài chính làm tăng tổng lợi nhuận trong tổng công ty nhng xét về mặt quản lý thì đây là một
điểm tiêu cực vì nó phản ánh doanh nghiệp quản lý yếu kém để bị chiếm dụng vốn Doanh nghiệp sớm có biện pháp khắc phục Cuối cùng TCT cần phải điều chỉnh lại cơ cấu trong thời gian tới
III.Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận HĐKD:
1 Phân tích chung tình hình thực hiện LNHĐKD
Trang 14Chỉ tiêu 1999 2000 ±2000/1999
1.DTT 143.634.189.637 148.621.726.751 +4.987.537.114 +3,472.Gvốn 114.965.958.540 120.011.774.249 +5.045.815.709 +4,393.LNG 28.668.231.097 28.609.952.502 -58.278.595 -0,2
5.CPQL 11.577.172.869 13.523.397.367 +1.946.224.498 +16,816.CPBH 14.595.139.020 13.897.609.035 -697.529.985 -4,78
+Lợi nhuận thuần của TCT giảm mạnh là do các bộ phận cấu thành tác động xấu DTTgiảm với tốc độ lớn hơn mức độ giảm của tổng 3 yếu tố chi phí: giá vốn bánhàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
*Giai đoạn 1999- 2000:
+Lợi nhuận giảm với tốc độ lớn 52,36% (1.306.976.108 VNĐ) các chỉ tiêu về tỷsuất lợi nhuận : LNG/DTT năm 2000 so với năm 1999 giảm 0,71% chứng tỏ TCT